CDV Tài chính – Ngân hàng là một ngành khá là rộng, liên quan đến tất cả các dịch vụ giao dịch, luân chuyển tiền tệ. Vì vậy có rất nhiều các lĩnh vực chuyên ngành hẹp. Ngành Tài chính – Ngân hàng chia thành nhiều lĩnh vực khác nhau: Chuyên ngành Tài chính, chuyên ngành Ngân hàng, chuyên ngành Phân tích tài chính, Quỹ tín dụng…
Trang 1PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG
CHI PHÍ
Trang 3- Định mức lập cho từng loại sản phẩm sẽ được tập hợp trên một thẻ định mức chi phí sản xuất
4.000đ/kg 14.000đ/giờ 3.000đ/giờ
12.000đ/sp 35.000đ/sp 7.500đ/sp
CP SX định mức 1 sp 54.500đ/sp
Trang 4II Mô hình phân tích biến phí
1 Mô hình chung
Mức CP biến động= CP TT – CP ĐM
Biến động lượng = SLSP SX x Giá ĐM x ( LTT- LĐM) Biến động giá = SLSP SX x Lượng TTx ( GTT – GĐM)
Trang 52 Phân tích các biến động của chi phí nguyên
Trang 6Dự toán linh hoạt
Khái niệm:
• Dự toán thể hiện tổng chi phí theo mức độ hoạt động gọi là dự toán tĩnh, nhưng không thể dựa trên mức độ hoạt động để đo lường việc sử
dụng chi phí ở mọi mức độ hoạt động, mà cần phải có dự toán về CP trong một phạm vi HĐ được gọi là dự toán linh hoạt
Trang 7Sự cần thiết của dự toán linh hoạt:
• Dự toán tĩnh không phù hợp với việc phân tích
và kiểm soát chi phí, nhất là chi phí sản xuất chung
• Dự toán linh hoạt là dự toán được xây dựng
dựa trên một phạm vi hoạt động thay vì một
mức hoạt động
Trang 8Những bước xây dựng dự toán linh hoạt:
• Xây dựng phạm vi phù hợp về hoạt động cho doanh nghiệp
• Phân chia chi phí thành biến phí và định phí
• Xây dựng công thức tính toán cho từng loại chi phí
• Dùng công thức để lập dự toán phù hợp
Trang 9Các chi phí dự toán của chi phí sản xuất chung:
• Chi phí biến đổi:
VD: Chi phí năng lượng, chi phí NVL gián tiếp, nhân công gián tiếp, sữa chữa và bảo trì thiết
bị,…
• Chi phí cố định:
VD: Lương của cán bộ quản lý nhà máy, khấu hao thiết bị và máy móc, …
Trang 10∑ Chi phí SX = Biến phí x Số lượng + Định phí
dự toán đơn vị SP SX dự toán
Trang 11Lợi ích dự toán linh hoạt:
- Thể hiện doanh thu và chi phí dự kiến xảy ra tại mức độ hoạt động thực tế
- Có thể lập cho bất kỳ mức độ hoạt động nào
Trang 12Phương pháp phân tích bốn biến động
- Hai biến động của biến phí sản xuất chung:
• Biến động chi tiêu
• Biến động năng suất
- Hai biến động của định phí sản xuất chung:
• Biến động dự toán
• Biến động khối lượng sản xuất
Trang 13Phân tích biến động biến phí sản xuất chung
Biến động chỉ tiêu = h1.r1 – h1.r0
Biến động năng suất= h1.r0 – h0.r0
Trang 14VD: Trong kì kinh doanh, cty sử dụng 84.000h máy để sx 40.000sp các biến phí sản xuất được tổng hợp Số giờ lao động định mức cho mỗi sp
là 2 giờ
Trang 15Giải: Cách 1
Biến
phí SXC ĐM/ CP
1sp (r 0 )
CP SX TT/1sp (r 1 )
h 1 r 1 h 1 r 0 h 0 r 0 Biến
động chi tiêu
Biến động năng suất
Tổng biến động
Trang 17Phân tích biến động định phí sản xuất chung
• Biến động dự toán
• Biến động khối lượng sản xuất
Trang 19VD: Báo cáo thực hiện dự toán định phí SXC của cty X như sau
Trang 20Khi định phí SXC thực tế > định phí SXC dự toán ảnh hưởng bởi các :
- Nguyên nhân khách quan:
• Sự thay đổi giá cả trên thị trường
• Tình hình lạm phát
• Chính sách tiền lương và bảo hiểm xã hội
- Nguyên nhân chủ quan:
• Chính sách khấu hao tài sản cố định
Trang 21Biến động khối lượng sản xuất
• Là biến động giữa định phí SXC dự toán so
với định phí sản xuất chung định mức
• Biến động này phát sinh do khối lượng sản
xuất thực tế khác với khối lượng sản xuất ở dự toán tĩnh
Trang 22Ví dụ:Trong kỳ kinh doanh, công ty ước tính sx được 25.000 sp với tổng số giờ máy dự toán tĩnh
là 50.000 giờ Tuy nhiên thực tế công ty chỉ sản xuất được 20.000 sp tương đương với 40.000 giờ định mức Biết:
- Đơn giá phân bổ định phí SXC ước tính
6.000đ/ giờ
- Tổng chi phí SXC thực tế là 308.000.000đ
- Số giờ lao động định mức cho mỗi sp là 2 giờ
Trang 24Như vậy Phương pháp phân tích biến động biến phí SXC và biến động định phí SXC như trên gọi
là phương pháp phân tích bốn biến động, gồm:
hai biến động của biến phí sản xuất chung và hai biến động của định phí SXC
Trang 25PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH BA BIẾN ĐỘNG
Gồm ba biến động của chi phí sản xuất chung
• Biến động chi tiêu
• Biến động năng suất
• Biến động khối lượng sản xuất
Trang 26Minh Họa: PHÂN TÍCH 3 BIẾN ĐỘNG CỦA CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG
Chi phí SXC thực tế Chi phí SXC dự toán cho số giờ
máy thực hiện
Chi phí SXC dự toán cho số giờ máy định mức
CPSXC định mức cho số lượng SPSX
thực tế
Biến phí 68.000.000
(1.619 x 42.000)
63.000.000 (1.5000 x 42.000)
60.000.000 (1.500 x 42.000)
60.000.000 (1.500 x 42.000)
Trang 27• Biến động khối lượng sản xuất:
• + Định phí sản xuất chung phân bổ cho 20.000sp là
240.000.000 (20.000sp x 2 giờ/sp x 6.000đ/giờ)
• + Tổng định phí sản xuất chung dự toán là 300.000.000 =>
biến động khối lượng sản xuất là 60.000.000
• Kết luận: phân tích bốn biến động yêu cầu phải phân chia chi phí thành biến phí, định phí và cung cấp thông tin về các biến động chi phí chi tiêt hơn Tuy nhiên nếu việc phân tích chi tiết thêm này ít thông tin hữu ích hơn cho việc quản lí thì phân tích
ba biến động là đủ.
Trang 28PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH 2 BIẾN ĐỘNG
Gồm:
• Biến động dự toán: chênh lệch giữa tổng chi
phí SXC thực tế và CPSXC trong dự toán linh hoạt cho các sản phẩm sản xuất trong kỳ Được xác định bằng cách hợp nhất 2 biến động: biến động chi tiêu và biến động năng suất trong
phân tích 3 biến động
• Biến động khối lượng sản xuất: giống trong
phân tích 3 biến động
Trang 29Minh Họa :PHÂN TÍCH 2 BIẾN ĐỘNG CỦA CHI PHÍ SẢN
XUẤT CHUNG
CPSXC thực tế Dự toán linh hoạt
CPSXC cho số lượng SPSX trong kì
CPSXC định mức cho số lượng SPSX trong kì
(1.619 x 42.000)
60.000.000 (1.500 x 40.000)
60.000.000 (1.500 x 40.000)
Trang 30• Theo Ví dụ:
• Biến động dự toán tăng lên 16.000.000
(13.000.000+3.000.000): là biển hiện không
tốt cho việc sử dụng chi phí sản xuất chung
• Biến động khối lượng sản xuất: tương tự phần phân tích 3 biến động, phản ánh khối lượng
sản xuất là 60.000.000