1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số giải pháp quản lý phát triển chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề ở trường cđ nghề kỹ thuật việt đức nghệ an

114 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Quản Lý Phát Triển Chương Trình Đào Tạo Trình Độ Cao Đẳng Nghề Ở Trường CĐ Nghề Kỹ Thuật Việt - Đức Nghệ An
Tác giả Phạm Trọng Thơ
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Văn Tứ
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại luận văn thạc sỹ
Năm xuất bản 2014
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghị quyết số 29 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hư

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

PHẠM TRỌNG THƠ

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ

Ở TRƯỜNG CĐ NGHỀ KỸ THUẬT VIỆT - ĐỨC NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Nghệ An - 2014

Trang 2

TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ

Ở TRƯỜNG CĐ NGHỀ KỸ THUẬT VIỆT - ĐỨC NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.01.14

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Văn Tứ

Nghệ An - 2014

Trang 3

3

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin chân thành cảm ơn thầy giáo, cô giáo, cán bộ và nhân viên Trường Đại học Vinh đã tạo điều kiện, giúp đỡ nhiệt tình chúng tôi trong quá trình học tập cũng như nghiên cứu đề tài này

Tác giả xin cảm ơn Ban giám hiệu, cán bộ, giáo viên Trường Cao đẳng Nghề kỹ thuật Việt – Đức Nghệ An đã giúp đỡ chúng tôi trong quá trình thu thập số liệu, đánh giá thực trạng để hoàn thành luận văn

Chúng tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đối với những người thân trong gia đình, đối với bạn bè đã kịp thời cổ vũ, động viên, giúp đỡ mọi mặt để tác giả chuyên tâm học tập và hoàn thành đề tài nghiên cứu này

Đặc biệt, chúng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Văn Tứ đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo để tác giả hoàn thành bản luận văn

Dù đã có nhiều cố gắng song chắc chắn luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Chúng tôi kính mong nhận được những ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, các thầy giáo, cô giáo để tiếp tục hoàn thiện vấn đề nghiên cứu!

Phạm Trọng Thơ

Trang 4

4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 4

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4

4 Giả thiết khoa học 4

5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu 4

6 Phương pháp nghiên cứu 5

7 Đóng góp mới của luận văn 6

8 Cấu trúc của luận văn 6

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ 7

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề và kinh nghiệm quốc tế về quản lý phát triển chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề 7

1.1.1 Khái quát kết quả nghiên cứu ở Việt Nam 7

1.1.2 Kinh nghiệm quản lý phát triển chương trình đào tạo nghề tại một số quốc gia 8

1.2 Một số khái niệm cơ bản 12 2 1.2.1 Khái niệm đào tạo cao đẳng, Khái niện đào tạo cao đẳng nghề kỹ thuật 12

1.2.1.1 Khái niệm đào tạo cao đẳng 12

1.2.1.2 Khái niệm đào tạo cao đẳng nghề kỹ thuật 12

1.2.2 Phát triển chương trình đào tạo, phát triển chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề 14

1.2.2.1 Phát triển chương trình đào tạo 14

1.2.2.2 Phát triển chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề 17

1.2.3 Khái niệm quản lý, giải pháp quản lý 17

1.2.3.1 Khái niệm về quản lí 17

1.2.3.2 Giải pháp và giải pháp quản lý phát triển chương trình đào tạo 25

1.3 Chương trình và phát triển chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề 26

1.3.1 Vị trí và vai trò của chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề 26

1.3.2 Chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề 26

Trang 5

5

1.3.3 Phát triển chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề 29

1.3.4 Cách tiếp cận trong phát triển chương trình đào tạo nghề 32

1.3.4.1 Tiếp cận nội dung 32

1.3.4.2 Tiếp cận mục tiêu 33

1.3.4.3 Tiếp cận theo sự phát triển (tiếp cận quá trình) 33

1.4 Nội dung quản lý phát triển chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề 34

1.4.1 Quản lý việc lựa chọn cấu trúc và tổ chức quản lý phát triển chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề phù hợp 26

1.4.1.1 Tập trung hóa trong quản lý phát triển chương trình ĐTN 34 6 1.4.1.2 Phát triển chương trình ĐTN dựa trên trường học 35

1.4.1.3 Kết hợp phát triển chương trình ĐTN dựa trên tập trung và dựa trên trường học 36

1.4.2 Quản lý công tác định hướng và lựa chọn kiểu chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề phù hợp 26

1.4.3 Quản lý việc xác định phương pháp và kiểm tra đánh giá chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề 26

1.4.3.1 Các cấp độ đánh giá sự thành công của chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề 39

1.4.3.2 Các tiêu chí đánh giá chương trình chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề 40

1.4.4 Quản lý việc xây dựng quy định và hướng dẫn phát triển chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề phù hợp 41

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý phát triển chương trình đào tạo 44

1.5.1 Thị trường lao động 44 4 1.5.2 Xã hội 45

1.5.3 Cơ sở dạy nghề 46

1.5.4 Xu hướng phát triển CTĐT dạy nghề trên thế giới 47

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ THUẬT VIỆT - ĐỨC NGHỆ AN 50

2.1 Khái quát hệ thống dạy nghề, cao đẳng nghề hiện nay và giới thiệu về Trường Cao đẳng Nghề kỹ thuật Việt - Đức Nghệ An 50 2.1.1 Khái quát hệ thống dạy nghề, cao đẳng nghề hiện nay 50 0

Trang 6

6

2.1.2 Khái quát về Trường Cao đẳng Nghề kỹ thuật Việt - Đức Nghệ An 55

2.1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 55

2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy 56

2.1.2.3 Quy mô, ngành nghề và các trình độ đào tạo 57

2.1.2.4 Cơ sở vật chất và thiết bị dạy nghề của trường 58

2.1.2.5 Thực trạng về đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý 59 59 2.1.2.6 Thực trạng về chương trình đào tạo 60

2.2 Thực trạng quản lý phát triển chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề tại Trường Cao đẳng Nghề kỹ thuật Việt – Đức Nghệ An 64 4 2.2.1 Mục đích, nội dung và phương pháp nghiên cứu đánh giá thực trạng 64

2.2.2 Thực trạng quản lý phát triển CTĐT trình độ cao đẳng nghề thông qua khảo sát 5 nghề tại Trường cao đẳng nghề kỹ thuật Việt Đức 64

2.2.2.1 Tình hình bộ máy quản lý phát triển chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề Việt Nam 65

2.2.2.2 Tình hình xây dựng các quy định, hướng dẫn về phát triển chương trình đào tạo nghề, chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề 66

2.2.2.3 Thực trạng quản lý quá trình phát triển chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề 70

2.3 Đánh giá chung về thực trạng quản lý phát triển chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề 72

2.3.1 Điểm mạnh 75

2.3.3 Điểm yếu 75

2.3.3 Nguyên nhân 75

Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ THUẬT VIỆT - ĐỨC NGHỆ AN 77 7 3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý phát triển chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề 77

3.1.1 Nguyên tắc bám sát định hướng phát triển chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề 77

3.1.2 Nguyên tắc tính thống nhất quản lý 77

3.1.3 Nguyên tắc tính khoa học 77

3.1.4 Nguyên tắc tính kế hoạch, tính cụ thể 77 8 3.1.5 Nguyên tắc tính phù hợp, khả thi 77

Trang 7

7

3.2 Một số giải pháp quản lý phát triển phát triển chương trình đào tạo trình độ cao

đẳng nghề ở trường cao đẳng nghề kỹ thuật Việt Đức Nghệ An 78

3.2.1 Hoàn thiện bộ máy quản lý phát triển chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề 78

3.2.1.1 Mục tiêu 78

3.2.1.2 Nội dung và cách thực hiện 78

3.2.2 Xây dựng và thực hiện kế hoạch tổng thể phát triển chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề 78 9 3.2.2.1 Mục tiêu 79

3.2.2.2 Nội dung và cách thực hiện 80

3.2.3 Hoàn thiện các qui định về phát triển chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề 78

3.2.3.1 Mục tiêu 82

3.2.3.2 Nội dung và cách thực hiện 82

3.2.4 Tăng cường sự tham gia của doanh nghiệp trong phát triển chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề 83

3.2.4.1 Mục tiêu 83

3.2.4.2 Nội dung và cách thực hiện 83

3.2.5 Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý và hệ thống thông tin phát triển chương trình đào tạo trình độ cao đẳng 85

3.2.5.1 Mục tiêu 85

3.2.5.2 Nội dung và cách thực hiện 85

3.3 Mối liên hệ giữa các giải pháp được đề xuất 85

3.4 Thăm dò kết quả đạt được và những giải pháp đề xuất 85

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 94

1 Kết luận 94

2 Kiến nghị 94 4 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 966 PHỤ LỤC

Trang 9

Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành TW Đảng khoá X đã ban hành Nghị quyết 20 - NQ/TW ngày 28/1/2008 về tiếp tục xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước:

“Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ mọi mặt cho công nhân, không ngừng trí thức hoá giai cấp công nhân là một nhiệm vụ chiến lược Đặc biệt quan tâm xây dựng thế hệ công nhân trẻ có học vấn, chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp cao, ngang tầm khu vực và Quốc tế, có lập trường giai cấp và bản lĩnh chính trị vững vàng, trở thành bộ phận nòng cốt của giai cấp công nhân” [Tài liệu tham khảo số 5] Kết luận số 242 - TB/TW ngày

15 tháng 4 năm 2009 của Bộ Chính trị về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết T.Ư 2 (khoá VIII) phương hướng phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020: “Để đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước trong bối cảnh hội nhập quốc tế, sự nghiệp giáo dục và đào tạo nước ta phải đổi mới căn bản, toàn diện và mạnh mẽ” [Tài liệu tham khảo

số 10]

Thực hiện các chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển đội ngũ nhân lực kỹ thuật trực tiếp có chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp và tác phong công nghiệp, dạy nghề cần được đổi mới và phát triển để có đủ năng lực đào tạo nhân lực kỹ thuật đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động về

số lượng, chất lượng Trong dạy nghề chương trình dạy nghề là một cấu phần quan trọng quyết định đến chất lượng dạy nghề, bởi lẽ chương trình đào tạo nghề thể hiện mục tiêu đào tạo, kết quả quả đào tạo nghề mà người học nghề có thể đạt được sau khi tham gia khóa học nghề Chương trình

Trang 10

2

đào tạo nghề là căn cứ để xây dựng các yếu tố khác trong đào tạo nghề như xây dựng học liệu đào tạo nghề, bố trí giáo viên giảng dạy, mua sắm và bố trí trang thiết bị, máy móc đào tạo nghề, tổ chức đào tạo… Các cơ sở dạy nghề phải căn cứ vào chương trình dạy nghề để xây dựng và đổi mới phương pháp, phương tiện dạy học, triển khai dạy học và kiểm tra đánh giá người học, phát triển nhà trường

Nghị quyết số 29 Hội nghị Trung ương 8 (khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, cũng đã khẳng định, đối với giáo dục nghề nghiệp, tập trung đào tạo nhân lực có kiến thức, kỹ năng và trách nhiệm nghề nghiệp; hình thành hệ thống giáo dục nghề nghiệp với nhiều phương thức và trình

độ đào tạo kỹ năng nghề nghiệp theo hướng ứng dụng, thực hành, bảo đảm đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật công nghệ của thị trường lao động trong nước và quốc tế; nội dung giáo dục nghề nghiệp được xây dựng theo hướng tích hợp kiến thức, kỹ năng, tác phong làm việc chuyên nghiệp để hình thành năng lực nghề nghiệp cho người học; đổi mới phương thức đánh giá

và công nhận tốt nghiệp giáo dục nghề nghiệp trên cơ sở kiến thức, năng lực thực hành, ý thức kỷ luật và đạo đức nghề nghiệp”[ Tài liệu tham khảo

số 2]

Chương trình dạy nghề có vai trò quyết định đến chất lượng “sản phẩm của dạy nghề” Để “sản phẩm của dạy nghề” đáp ứng với nhu cầu thị trường lao động thì cần thiết phải triển chương trình dạy nghề mang tính hiện đại, khoa học, phù hợp với kỹ thuật công nghệ trong sản xuất, kinh doanh Do đó, quản lý phát triển chương trình dạy nghề giữ một vị trí quan trọng trong quản lý dạy nghề

Luật Giáo dục năm 2005, Luật Dạy nghề năm 2005 quy định: mục tiêu dạy nghề là hình thành đội ngũ nhân lực kỹ thuật trực tiếp theo 3 cấp trình độ (sơ cấp nghề, trung cấp nghề, cao đẳng nghề) để đáp ứng với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Đào tạo trình độ cao đẳng

Trang 11

3

nghề hiện nay là mức đào tạo về kiến thức, kỹ năng nghề cao nhất trong đội ngũ lao động trực tiếp, trong đó chương trình dạy nghề được triển khai ở các trường đều phải căn cứ trên chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề được Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành

Từ năm 2006, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (Tổng cục Dạy nghề) đã phối hợp với các Bộ, ngành, cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp tổ chức xây dựng và ban hành một số lượng lớn các chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề để cho các trường có căn cứ phát triển chương trình dạy nghề của trường mình Theo kết quả điều tra về chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề thì việc thực hiện chương trình đào tạo ở một số trường vẫn tồn tại nhiều bất cập, hạn chế như đội ngũ giáo viên giảng dạy, trang thiết bị, máy móc, học liệu nguyên vật liệu… không đáp ứng với quy định trong chương trình đào tạo Bên cạnh đó, việc quy định cứng nội dung đào tạo trong chương trình đào tạo gây khó khăn cho các trường triển khai đào tạo để phù hợp với điều kiện thực tế và yêu cầu lao động ở địa phương, một số nội dung trong chương trình đào tạo không còn phù hợp với công nghệ của thực tế sản xuất, kinh doanh Do đó đã làm ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề trình độ cao đẳng nghề

Những năm qua, Trường Cao đẳng nghề kỹ thuật Việt –Đức Nghệ

An đã chú trọng, chủ động quan tâm đến việc phát triển chương trình đào tạo nghề nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề Tuy nhiên, công tác đào tạo nghề của Nhà trường còn tồn tại một số vấn đề như quá trình quản lý đào tạo nghề chưa đồng bộ từ mục tiêu, nội dung chương trình, đội ngũ giáo viên, phương pháp đào tạo, điều kiện cơ sở vật chất còn bất cập, hạn chế nên chất lượng đào tạo nghề chưa cao, chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng lao động đa dạng hiện nay của thị trường

Vì vậy việc nghiên cứu cơ sở lý luận và thực ti n làm tiền đề đề xuất một số giải pháp quản lý phát triển chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề trong giai đoạn tới là cần thiết và cấp bách nhằm nâng cao chất lượng

Trang 12

4

chương trình đào tạo nghề, góp phần nâng cao chất lượng dạy nghề, đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực để phát triển kinh tế - xã hội theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế của đất nước

Xuất phát từ những lý do trên tôi chọn đề tài: “Một số giải pháp quản lý phát triển chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề ở Trường Cao đẳng nghề kỹ thuật Việt Đức Nghệ An” làm luận văn thạc sỹ, nhằm

góp phần nâng cao chất lượng quản lý chương trình đào tạo, ngũ giáo viên,

cơ sở vật chất của Trường Cao đẳng nghề kỹ thuật Việt –Đức nghệ An nói riêng cũng như đóng góp một số giải pháp trong quản lý để nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở các trường dạy nghề khác trong tỉnh và trên toàn quốc nói chung

2 Mục đích nghiên cứu

Từ những cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng, luận văn đề xuất một

số giải pháp quản lý phát triển chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề tại Trường Cao đẳng Nghề kỹ thuật Việt – Đức Nghệ An

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Phát triển chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề tại trường cao đẳng nghề kỹ thuật

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Giải pháp quản lý phát triển chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề tại Trường Cao đẳng Nghề kỹ thuật Việt – Đức Nghệ An

4 Giả thuyếtt khoa học

Nếu đề xuất được các giải pháp quản lý có tính khoa học và khả thi thì sẽ nâng cao chất lượng việc quản lý phát triển chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề tại Trường Cao đẳng Nghề kỹ thuật Việt – Đức Nghệ An

5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu

5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu

Trang 13

5

- Tổng quan cơ sở lý luận về quản lý giáo dục, quản lý nhà trường và quản lý phát triển chương trình đàov tạo trình độ cao đẳng nghề ở trường cao đẳng nghề kỹ thuật

- Đánh giá thực trạng quản lý phát triển chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề ở Việt Nam và ở Trường Cao đẳng Nghề kỹ thuật Việt – Đức Nghệ An

- Đề xuất một số giải pháp quản lý phát triển chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề tại Trường Cao đẳng Nghề kỹ thuật Việt - Đức Nghệ An

5.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài chỉ đi sâu nghiên cứu thực trạng quản lý phát triển chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề cho 4 nghề được xây dựng năm 2010 đang sử dụng đào tạo trình độ cao đẳng nghề tại Trường cao đẳng nghề kỹ thuật Việt- Đức Nghệ An gồm: Cao đẳng nghề Công nghệ ôtô, Cao đẳng Điện công nghiệp, Cao đẳng nghề Hàn, Cao đẳng nghề Kỹ thuật xây dựng

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận

Nhóm phương pháp này sử dụng để phân tích, tổng hợp dữ liệu các tài liệu có liên quan để tổng quan cơ sở lý luận về quản lý phát triển chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề; đồng thời dự báo để tìm kiếm, xây dựng những giải pháp quản lý phát triển chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề

6.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra: khảo sát bằng phiếu hỏi tại một số đơn vị sản xuất kinh doanh, người học để đánh giá về mức độ phù hợp với nhu cầu và thực trạng quản lý phát triển chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề Đồng thời, thu thập, phân tích tổng hợp các số liệu từ Tổng cục Dạy nghề, sách báo, internet, xin ý kiến chuyên gia về quản lý phát triển chương trình dạy nghề dạy nghề để tổng kết kinh nghiệm trong nước và quốc tế

Trang 14

7 Đóng góp mới của luận văn

- Luận văn góp phần khái quát một số vấn đề về cơ sở lý luận quản

lý giáo dục, quản lý nhà trường và quản lý phát triển chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề ở trường cao đẳng nghề kỹ thuật Việt – Đức Nghệ

An

- Từ kết quả đánh giá thực trạng công tác nói trên, luận văn đề xuất một số giải pháp quản lý phát triển chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề tại Trường Cao đẳng Nghề kỹ thuật

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn có 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về quản lý

phát triển chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề

Chương 2 Thực trạng quản lý phát triển chương trình đào tạo

trình độ cao đẳng nghề tại Trường Cao đẳng Nghề kỹ thuật Việt - Đức Nghệ An

Chương 3 Một số giải pháp quản lý phát triển chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề tại Trường Cao đẳng Nghề kỹ thuật Việt – Đức Nghệ An

Trang 15

7

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề và kinh nghiệm quốc tế về quản

lý phát triển chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề

1.1.1 Khái quát kết quả nghiên cứu ở Việt Nam

Vấn đề quản lý phát triển chương trình dạy nghề nói chung và chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề nói riêng đến nay đã và đang được nhiều nước, nhiều tổ chức trên thế giới nghiên cứu và áp dụng với nhiều hình thức, quy trình khác nhau Ở Việt Nam, đã có một số công trình nghiên cứu về quản lý phát triển chương trình đào tạo nghề, tiêu biểu là:

- Nguy n Minh Đường - Nguy n Đăng Trụ (2007), Phát triển và quản

lý chương trình đào tạo nghề, Tài liệu tập huấn kế hoạch VTEP, Hà Nội

- Nguy n Tiến Hùng (2010), “Đào tạo chương trình GD”, Tạp chí Khoa học iáo dục, số 54, tháng 3 năm 2010, trang 13-16

- Nguy n Tiến Hùng (1994), “Cấu trúc nội dung đào tạo nghề trên cơ

sở tích hợp , Báo cáo KH tổng kết Đề tài cấp Bộ B93-38-22, Viện NCPT

Giáo dục

-Nguy n Hồng Minh (2005), Nghiên cứu xây dựng chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề, Đề tài cấp Bộ, mã số 2005-01-09, Tổng cục

Dạy nghề, Hà Nội

- Nguy n Đức Trí (2010), Giáo dục nghề nghiệp: Một số vẫn đề lý luận

và thực ti n, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội

- Nguy n Đức Trí (2010), iáo trình Quản lý quá trình đào tạo trong nhà trường, Nhà xuất bản khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội

Các nghiên cứu nói trên đã đề cập đến nhiều khía cạnh khác nhau trong quản lý phát triển chương trình đào tạo nghề (ĐTN), như cơ sở lý luận phát triển chương trình ĐTN, quản lý phát triển chương trình ĐTN Tuy nhiên,

Trang 16

8

các nghiên cứu nói trên đa phần chỉ đề cập đến phương pháp luận phát triển chương trình ĐTN và quản lý một số khâu trong phát triển chương trình ĐTN mà chưa có nghiên cứu chuyên sâu về quản lý phát triển chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề trong tiến trình hiện đại hóa, công nghiệp hóa đất nước, hội nhập kinh tế quốc tế và đặc biệt là nhu cầu xã hội từng thời điểm, đặc điểm vùng miền, Vì vậy, việc nghiên cứu quản lý phát triển chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề là cần thiết

1.1.2 Kinh nghiệm quản lý phát triển chương trình đào tạo nghề tại một số quốc gia

Trên thế giới, nhiều quốc gia đã có một nền giáo dục phát triển, trong

đó có đào tạo nghề Một trong những thành công của các quốc gia đó là đã xây dựng được một chiến lược phát triển chương trình đào tạo khoa học, hiện đại, cập nhật với mục tiêu phát triển nguồn nhân lực của quốc gia đó Những kết quả quản lý phát triển chương trình đào tạo nghề tại Australia, Singapore, Thái Lan, và nhiều quốc gia khác là những bài học kinh nghiệm cho việc quản lý phát triển chương trình đào tạo nghề cho Việt Nam

1.1.2.1 Quản lý phát triển chương trình của Australia

Tại Australia có đào tạo trình độ đào tạo quốc gia AQTF (Australian Quality Training Framework) là các tiêu chuẩn đào tạo ở mỗi cấp do Cơ quan thẩm quyền nhà nước về quản lý chất lượng đào tạo ANTA (Australia National Training Authority) quản lý Đào tạo AQTF gồm 6 cấp trình độ chuẩn của giáo dục nghề nghiệp, được xây dựng dựa trên các hệ thống tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia tương đối hoàn thiện và hệ thống quản lý chất lượng ĐTN theo năng lực hoàn chỉnh với triết lý ĐTN rất rõ ràng đó là: Thu thập thông tin công nghiệp làm đầu vào cho các mục tiêu đào tạo; Hướng vào các yêu cầu của doanh nghiệp trong phát triển tiêu chuẩn năng lực; Xác định đào tạo công nhận và hệ thống chất lượng mềm dẻo; Thông tin cho tất cả các khách hàng của đào tạo và cung cấp các cơ hội đánh giá

và công nhận chất lượng

Trang 17

9

Căn cứ trên đào tạo trình độ đào tạo, các tổ chức tư vấn đào tạo nghề quốc gia ITABs (Industry Training Advisory Body) phối hợp với doanh nghiệp tiến hành xây dựng các gói đào tạo (Training Package) trong phạm

vi ngành nghề tư vấn dưới sự tài trợ một phần tài chính từ ngân sách nhà nước do ANTA phân bổ

Các gói đào tạo bao gồm các kỹ năng được xác nhận hoặc các tiêu chuẩn năng lực thực hiện; các hướng dẫn đánh giá và công nhận Chúng được thiết kế chuẩn cho đào tạo và được ngành công nghiệp công nhận Sự thừa nhận và sự đánh giá các kỹ năng, kiến thức liên quan đến công việc và đảm bảo rằng đào tạo liên quan trực tiếp tới năng lực và sự thực hiện tại chỗ làm việc.Vì các gói đào tạo đã được công nhận ở cấp quốc gia, do đó những chủ sử dụng lao động

có thể tin tưởng rằng nó là rất phù hợp với các ngành công nghiệp của họ mà không cần quan tâm tới người lao động được đào tạo ở đâu Gói đào tạo được công nhận trong thời hạn 3 năm và được xem xét lại trước 18 tháng

Các gói đào tạo sau đó được hoàn thiện để đảm bảo chất lượng đào tạo và được công nhận bởi Uỷ ban chất lượng đào tạo quốc gia (NTQC) (National Training Quality Council) sau đó chuyển tới hệ thống thông tin đào tạo quốc gia (NTIS) (National Training Information Service) để công

bố công khai trên toàn Australia

Các cơ sở đào tạo nghề TAFE (Technical and Future Education) của Australia sẽ đăng ký mở các khoá học đáp ứng các gói đào tạo đã được công

bố tại các tổ chức đăng ký đào tạo RTO (Registered Training Organisation) theo hướng dẫn đào tạo được triển khai từ các gói đào tạo, đăng ký bao gồm: các liên quan giữa chương trình hiện tại và yêu cầu chất lượng mới; mối quan

hệ giữa cấu trúc chương trình hiện tại và các bài học mới; các quy định hoặc các giấy phép yêu cầu; thời gian danh nghĩa của các bài học và các chất lượng yêu cầu; các chương trình đào tạo mẫu; danh mục các nguồn lực hiện tại và nguồn lực mới có thể được sử dụng triển khai đào tạo; bảng các kế hoạch tiến độ được chấp thuận cho thời gian học nghề

Trang 18

10

Các hướng dẫn này cũng được công khai trên thông tin đại chúng Trong quá trình đào tạo các chương trình vẫn được tiếp tục đánh giá điều chỉnh thông qua các chuyên gia quản lý duy trì nội dung chương trình thường được xem như là các nhà quản lý chương trình (CMMs - CurriculuM Managers), được chỉ định ban đầu bởi văn phòng đào tạo và giáo dục sau phổ thông (OTTE) của vùng, nhằm đánh giá và duy trì bản quyền nội dung chương trình và cung cấp một dịch vụ thông tin và tư vấn đào tạo Các chuyên gia này thuộc biên chế của cơ sở TAFE Các nhà quản

lý chương trình là nguồn tư vấn chính trên các gói đào tạo, nội dung chương trình và các nguồn học liệu có sẵn được phân bổ nằm trong nhóm ngành của họ Trách nhiệm của họ bao gồm: đóng góp phát triển chuyên môn trong các hướng dẫn đào tạo; tư vấn các thông tin ban đầu trên việc thực hiện các gói đào tạo; tư vấn trong thực hiện điều chỉnh nội dung chương trình đào tạo; tư vấn thông tin trong các quá trình đánh giá trong gói đào tạo; cung cấp các chỉ dẫn thích hợp cho triển khai chương trình đào tạo

1.1.2.2 Quản lý phát triển chương trình của Singapore

Việc xây dựng các chương trình ĐTN ở Singapore chủ yếu bởi các Học viện giáo dục kỹ thuật ITE (Institute of Technical Education), Bộ Giáo dục Singapore có trách nhiệm phân loại các CTĐT do trường xây dựng

Quản lý phát triển các chương trình đào tạo của ITE thông qua quản

lý hoạt động phát triển chương trình theo một quy trình phát triển chương trình hệ thống với cấu trúc chương trình quy định trước cho toàn thể các ITE, bao gồm 5 giai đoạn là: Phân tích; thiết kế; phát triển; thực hiện và đánh giá; và việc đánh giá sản phẩm đạt được cuối cùng dựa trên 5 tài liệu liên quan đến chương trình bao gồm: tài liệu tiêu chuẩn năng lực (Skill Standard Manual); tài liệu tiêu chuẩn lớp học (Institution Norm Manual); danh mục thiết bị đào tạo tiêu chuẩn (Standard Training Equipment List);

kế hoạch đào tạo (Training Specifications Manual); kế hoạch đánh giá (Test Plans Manual); và nội dung bài đánh giá (Phase Test Manual)

Trang 19

11

Các chương trình sẽ được ITE tổ chức đào tạo thử nghiệm ngay trong các khoá học của nhà trường và và sau đó được đánh giá, điều chỉnh, tổ chức đào tạo mở rộng

Tổ chức hoạt động phát triển chương trình của Singapore là dựa trên hình thức phát triển chương trình dựa vào trường (SBCD) là chủ yếu Do đặc trưng hệ thống đào tạo của hệ thống đào tạo nghề Singapor là hệ thống nhỏ, chưa có hệ thống tiêu chuẩn trình độ đào tạo rõ ràng, phân bố mạng lưới các trường tập trung, việc phát triển các chương trình đào tạo nghề trong nhà trường đã khắc phục được các hạn chế của hình thức phát triển chương trình đào tạo theo hình thức SBCD gây ra và phát huy được ưu điểm của nó

1.1.2.3 Quản lý phát triển chương trình của Thái Lan

Quản lý phát triển dạy nghề ở Thái Lan chủ yếu tập trung tại cơ quan quản lý phát triển kỹ năng trung ương của Thái Lan (DSD) (Department of Skill Development) Cơ quan DSD trung ương chịu trách nhiệm trong các hoạt động:

Phân tích nhu cầu đào tạo; Xây dựng mục tiêu đào tạo và phát triển các chương trình đào tạo; Tiêu chuẩn đảm bảo quá trình đào tạo; Phương pháp luận đào tạo và phát triển kỹ năng đào tạo; cụ thể là phát triển chương trình đào tạo; và Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn kỹ năng và các bài trắc nghiệm đánh giá kỹ năng

Tất cả các hoạt động này đều được tiến hành tập trung tại các cơ quan của DSD Trung ương và vùng Các chương trình đào tạo và tài liệu ĐTN được phát triển chủ yếu tại bộ phận kế hoạch và nghiên cứu công nghệ nằm trong cơ quan của DSD Trung ương theo kế hoạch hàng năm DSD của các vùng căn cứ theo các chương trình đã được ban hành và đặc trưng của vùng để tiến hành điều chỉnh cho phù hợp Quá trình điều chỉnh phải báo cáo lại cho DSD Trung ương về nội dung điều chỉnh trước khi đào tạo

Trang 20

12

Kinh nghiệm quản lý phát triển chương trình đào tạo nghề tại một số quốc gia nói trên đã đặt ra một số vấn đề lý luận và thực ti n để chúng ta học tập, vận dụng vào việc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục – đào tạo nói chung và dạy nghề nói riêng

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Khái niệm đào tạo cao đẳng, đào tạo cao đẳng nghề kỹ thuật

1.2.1.1 Khái niệm đào tạo cao đẳng

Trong hệ thống giáo dục đào tạo của Việt Nam nói riêng và của nhiều nước trên thế giới nói chung luôn tồn tại bậc học trình độ cao đẳng Mục tiêu

là đào tạo cơ bản cho người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh

1.2.1.2 Khái niệm đào tạo cao đẳng nghề kỹ thuật

Hiện nay, đang tồn tại nhiều định nghĩa về đào tạo nghề (Dạy nghề) Một số nhà nghiên cứu trong và ngoài nước đã đưa ra một số khái niệm:

Đào tạo là một lĩnh vực bao gồm toàn bộ các hoạt động của nhà trường nhằm cung cấp kiến thức, kỹ năng và giáo dục cho học sinh, sinh viên Đây là công việc kết nối giữa mục tiêu đào tạo, nội dung chương trình đào tạo, tổ chức thực hiện chương trình và các vấn đề liên quan đến tuyển sinh, đào tạo, giám sát, đánh giá, kiểm tra, tổ chức thực tập, thi tốt nghiệp cùng các quy trình đánh giá khác, các chính sách liên quan đến chuẩn mực và cấp bằng ở lĩnh vực đào tạo chuyên nghiệp ở các cơ sở đào tạo nghề nghiệp

Quản lí đào tạo là một quá trình tổ chức lập kế hoạch, điều khiển, kiểm tra, đánh giá các hoạt động đào tạo của toàn hệ thống theo kế hoạch

và chương trình nhất định nhằm đạt được các mục tiêu của toàn hệ thống

Tác giả William Mc Gehee cho rằng: “Dạy nghề là những qui trình

Trang 21

Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) định nghĩa: “Dạy nghề là cung cấp

cho người học những kỹ năng cần thiết để thực hiện tất cả các nhiệm vụ liên quan tới công việc nghề nghiệp được giao”

Ngày 29 tháng 11 năm 2006, Quốc hội đã ban hành Luật Dạy nghề

số 76/2006/QH11, trong đó: “Dạy nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc từ tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học”

Qua đó, ta có thể thấy dạy nghề là khâu quan trọng trong việc giải quyết việc làm cho người lao động, tuy nó không tạo ra việc làm ngay nhưng nó lại là yếu tố cơ bản tạo thuận lợi cho quá trình tìm việc làm và thực hiện công việc Dạy nghề giúp cho người lao động có kiến thức chuyên môn, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp để từ đó họ có thể xin làm việc trong các cơ quan, doanh nghiệp, hoặc có thể tự tạo ra công việc sản xuất cho bản thân

Hiện nay, dạy nghề mang tính tích hợp giữa lí thuyết và thực hành Sự tích hợp thể hiện ở chỗ nó đòi hỏi người học sinh hôm nay, người thợ trong tương lai phải vừa chuyên sâu về kiến thức, vừa phải thành thục về kỹ năng tay nghề Đây là điểm khác biệt lớn trong dạy nghề

so với dạy văn hoá

Dạy nghề cung cấp cho học sinh những kiến thức và kỹ năng, thái độ nghề nghiệp cần thiết của một nghề Về kiến thức học sinh hiểu được cơ sở khoa học về vật liệu, dụng cụ, trang thiết bị, quy trình công nghệ, biện pháp tổ

Trang 22

14

chức quản lí sản xuất để người công nhân kỹ thuật có thể thích ứng với sự thay đổi cơ cấu lao động trong sản xuất và đào tạo nghề mới Học sinh được cung cấp kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp như kỹ năng sử dụng công cụ gia công vật liệu, các thao tác kỹ thuật, lập kế hoạch tính toán, thiết kế và khả năng vận dụng vào thực ti n Đó là những cơ sở ban đầu để người học sinh- người cán bộ kỹ thuật tương lai hình thành kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp, phát huy tính sáng tạo hình thành kỷ luật, tác phong lao động công nghiệp

Nguyên lý và phương châm của dạy nghề: Học đi đôi với hành; lấy thực hành, thực tập kỹ năng nghề làm chính; coi trọng giáo dục đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, rèn luyện ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp của người học, đảm bảo tính giáo dục toàn diện

Dạy nghề hiện nay có ba cấp trình độ đào tạo là sơ cấp nghề, trung cấp nghề và cao đẳng nghề Hình thức dạy nghề bao gồm dạy nghề chính quy, dạy nghề thường xuyên

Dạy nghề trình độ cao đẳng nhằm trang bị cho người học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành tốt nhất các công việc của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm; có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; giải quyết được các tình huống phức tạp trong thực tế; có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn

1.2.2 Phát triển chương trình đào tạo, phát triển chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề

1.2.2.1 Phát triển chương trình đào tạo

Theo từ điển Giáo dục học (NXB Từ điển bách khoa 2001), khái niệm chương trình đào tạo được hiểu là: “Văn bản chính thức quy định mục đích, mục tiêu,yêu cầu, nội dung kiến thức và kỹ năng, cấu trúc tổng thể các bộ môn , kế hoạch lên lớp và thực tập theo từng năm học, tỷ lệ giữa

Trang 23

15

các bộ môn, giữa lý thuyết và thực hành, quy định phương thức, phương pháp, phương tiện, cơ sở vật chất, chứng chỉ và văn bằng tốt nghiệp của cơ

sở giáo dục và đào tạo”

Theo Wentling (1993): “Chương trình đào tạo (Program of Training) là một bản thiết kế tổng thể cho một hoạt động đào tạo (khoá đào tạo) cho biết toàn bộ nội dung cần đào tạo, chỉ rõ những gì có thể trông đợi ở ngưòi học sau khoá đào tạo, phác thảo ra quy trình cần thiết để thực hiện nội dung đào tạo, các phương pháp đào tạo và cách thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và tất cả những cái đó được sắp xếp theo một thời gian biểu chặt chẽ”

Theo Tyler (1949) cho rằng, chương trình đào tạo về cấu trúc phải có

4 phần cơ bản: mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo, phương pháp hay quy trình đào tạo, cách đánh giá kết quả đào tạo

Văn bản chương trình giáo dục phổ thông của Hàn quốc (The School Curriculum of the Republic of Korea) bao gồm 4 thành phần cơ bản sau: định hướng thiết kế chương trình; mục tiêu giáo dục của các bậc, cấp học phổ thông; các môn, phần học và phân phối thời gian (nội dung, kế hoạch dạy học); chỉ dẫn về tổ chức thực hiện và đánh giá chương trình

Trên cơ sở chương trình giáo dục chung (hoặc chương trình đào tạo) được quy định bởi các cơ quan quản lý giáo dục các cơ sở giáo dục tổ chức xây dựng các chương trình chi tiết hay còn gọi là chưong trình đào tạo Chương trình đào tạo (Curriculum) là bản thiết kế chi tiết quá trình giảng dạy trong một khoá đầo tạo phản ánh cụ thể mục tiêu, nội dung, cấu trúc, trình tự cách thức tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh giá các hoạt động giảng dạy cho toàn khoá đào tạo và cho từng môn học, phần học, chương, mục và bài giảng Chưong trình đào tạo do các cơ sở đào tạo xây dựng trên

cơ sở chưong trình đào tạo đã đựoc các cấp có thẩm quyền phê duyệt

Như vậy chương trình đào tạo hay chương trình giảng dạy không chỉ phản ánh nội dung đào tạo mà là một văn bản hay bản thiết kế thể hiện tổng

Trang 24

Theo các bậc học loại hình giáo dục, Luật Giáo dục 2005 cũng quy định chương trình giáo dục cụ thể: “Chương trình giáo dục nghề nghiệp thể hiện mục tiêu giáo dục nghề nghiệp, quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục nghề nghiệp, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học, ngành, nghề,trình độ đào tạo của giáo dục nghề nghiệp; bảo đảm liên thông với các chương trình giáo dục khác”

Chương trình đào tạo về đào tạo trung cấp chuyên nghiệp bao gồm

cơ cấu nội dung, số môn học, thời lượng các môn học, tỷ lệ thời gian giữa

lý thuyết và thực hành, thực tập đối với từng ngành nghề đào tạo Căn cứ vào chương trình đào tạo, trường trung cấp chuyên nghiệp xác định chương trình đào tạo của mình (Điều 35- Luật Giáo dục 2005)

Chương trình đào tạo cho từng ngành đào tạo đối với trình độ cao đẳng, trình độ đại học bao gồm cơ cấu nội dung các môn học, thời lượng đào tạo, tỷ lệ phân bổ thời gian giữa các môn học, giữa lý thuyết và thực hành, thực tập Căn cứ vào chương trình đào tạo, trường cao đẳng,trường đại học xác định chương trình đào tạo của trường mình (Điều 41- Luật Giáo dục 2005)

Thông thường các cơ quan quản lý đào tạo (Bộ Giáo dục & Đào tạo; Tổng cục Dạy nghề) ban hành chương trình đào tạo Chương trình đào tạo

là bản thiết kế phản ảnh cấu trúc tổng thể về thời lượng và các thành phần,

Trang 25

17

nội dung đào tạo cơ bản (cốt lõi) của chương trình đào tạo là cơ sở cho việc xây dựng chương trình đào tạo cho từng ngành/nghề cụ thể Ví dụ theo Quyết định số 21/ 2001/QĐ-BGD&ĐT ngày 6/6/2001 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chưong trình đào tạo giáo dục Trung học chuyên nghiệp, trong đó có nêu rõ quy định nội dung tổng thể các hoạt động giáo dục của một khoá học thành một hệ thống hoàn chỉnh và phân bố hợp lý thời gian theo quy định của Luật Giáo dục nhằm đáp ứng yêu cầu chất lượng và mục tiêu giáo dục

1.2.2.2 Phát triển chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề

Thuật ngữ “Chương trình giáo dục” hoặc “chương trình đào tạo” về giáo dục của tiếng Việt có hai nghĩa khác nhau, tương ứng với hai từ trong bảng từ vựng về giáo dục của tiếng Anh Nghĩa thông thường được sử dụng là một văn bản quy định mục đích và các mục tiêu cụ thể đặt ra đối với một ngành đào tạo, các khối kiến thức và các môn học, tổng thời lượng cùng thời lượng dành cho mỗi môn mà nhà trường tổ chức giảng dạy để trang bị các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết cho sinh viên theo học một ngành nào đó Nghĩa này tương đương với nội dung của thuật ngữ tiếng Anh “Curriculum” Nghĩa thứ hai tương đương với nội dung của thuật ngữ “Program” trong tiếng Anh Đó là “nội dung, cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và các hoạt động học thuật của một đơn vị đào tạo đang triển khai để đào tạo một ngành học trong một bậc học nhất định, thường được ký hiệu bằng mã ngành” Chương trình giáo dục xem xét ở đây được hiểu theo nghĩa thứ nhất

Để chương trình đào tao trình độ cao đẳng nghề luôn phù với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, công nghệ mới đáp ưng nhu cầu thị trường lao động thì chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề phải luôn luôn phát triển

1.2.3 Khái niệm quản lý, giải pháp quản lý

1.2.3.1 Khái niệm về quản lí

“Quản lí” là từ Hán Việt được ghép giữa từ “Quản” và từ “Lí”

Trang 26

18

“Quản” là sự trông coi, chăm sóc, giữ gìn, duy trì ở trạng thái ổn định “Lí”

là sự sửa sang, sắp xếp, làm cho nó phát triển Như vậy, “Quản lí” là trông

coi, chăm sóc, sửa sang làm cho nó ổn định và phát triển

Quản lí là một hiện tượng xã hội xuất hiện rất sớm, là một phạm trù tồn tại khách quan được ra đời từ bản thân nhu cầu của mọi chế độ xã hội, mọi quốc gia và ở mọi thời đại Lịch sử đã chỉ rõ, ngay từ buổi sơ khai của loài người, để tồn tại và phát triển con người đã biết liên kết nhau thành các nhóm để chống lại thú dữ và thiên nhiên, Do đó đã xuất hiện các mối quan

hệ giữa con người với con người, giữa con người với thiên nhiên, giữa con người với xã hội và giữa con người với bản thân mình Trong quá trình ấy

đã xuất hiện một số người có năng lực chi phối được người khác, họ điều khiển hoạt động của nhóm sao cho phù hợp với mục tiêu chung Những người đó đóng vai trò thủ lĩnh để quản lí nhóm, điều này đã làm nẩy sinh nhu cầu về quản lí Như vậy, quản lí xuất hiện từ rất sớm và tồn tại, phát triển đến ngày nay

Theo quan điểm điều khiển học: Quản lí là chức năng của những hệ

có tổ chức, với bản chất khác nhau: sinh học, xã hội học, kỹ thuật nó bảo toàn cấu trúc các hệ, duy trì chế độ hoạt động Quản lí là một tác động hợp quy luật khách quan, làm cho hệ vận động, vận hành và phát triển

Theo quan điểm của lí thuyết hệ thống: Quản lí là "Phương thức tác động có chủ định của chủ thể quản lí lên hệ thống, bao gồm hệ các quy tắc, các ràng buộc về hành vi đối với mọi đối tượng ở các cấp trong hệ thống nhằm duy trì tính trội hợp lí của cơ cấu và đưa hệ thống đạt tới mục tiêu"

Khái niệm quản lí được nhiều tác giả trong và ngoài nước quan niệm theo các cách tiếp cận khác nhau

Ở ngoài nước, đã có nhiều quan niệm về khái niệm quản lý từ góc độ khác nhau Các Mác đã viết:"Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện

Trang 27

19

những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm thì tự điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng" Còn Fredrick Winslow Taylor (1856-1915) thì khẳng định:"Quản lí là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau

đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” Các nhà nghiên cứu Harold Koontz, CyriO donnell và Heinz

Weihrich cho rằng “quản lí là một hoạt động thiết yếu bảo đảm sự hoạt

động nỗ lực của các cá nhân nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức" Trong khi đó, các tác giả Thomas J Robins và Wayned Morrison lại khẳng

định:" Quản lí là một nghề nhưng cũng là một nghệ thuật, một khoa học”

Đối với Việt Nam, cũng đã có nhiều cách tiếp cận với khái niệm quản lí Từ điển Tiếng Việt (Viện Ngôn ngữ học) định nghĩa: "Quản lí là trông coi, giữ gìn theo những yêu cầu nhất định Là tổ chức và điều hành

các hoạt động theo những yêu cầu nhất định" Trong giáo trình Quản lí

hành chính Nhà nước (của Học viện hành chính quốc gia) chỉ rõ: “Quản lí

là sự tác động chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để chúng phát triển phù hợp với quy luật, đạt tới mục đích đã

đề ra và đúng ý chí của người quản lí” Các tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ thì quan niệm rằng:"Quản lí là một quá trình có định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lí là một hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lí mong muốn" Nhà nghiên cứu Nguy n Ngọc Quang quan niệm: "Quản lí là tác động có mục đích, có

kế hoạch của chủ thể quản lí đến tập thể những người lao động (khách thể quản lí) nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến" Theo tác giả Hồ Văn Vĩnh thì: “Quản lí là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lí tới đối tượng quản lí nhằm đạt mục tiêu đã đề ra” Khái niệm này được tác giả Nguy n Văn Bình định nghĩa:"Quản lí là một nghệ thuật đạt

Trang 28

20

được mục tiêu đã đề ra thông qua điều khiển, phối hợp, hướng dẫn, chỉ huy hoạt động của những người khác" Theo tác giả Nguy n Bá Dương, hoạt động quản lí là sự tác động qua lại một cách tích cực giữa chủ thể quản lí

và đối tượng quản lí qua con đường tổ chức, là sự tác động điều khiển, điều chỉnh tâm lí và hành động của các đối tượng quản lí, lãnh đạo cùng hướng vào hoàn thành những mục tiêu nhất định của tập thể và xã hội Tác giả Mai Hữu Khuê quan niệm quản lí là sự tác động có mục đích tới tập thể những người lao động nhằm đạt được những kết quả nhất định và mục đích đã định trước Nhà nghiên cứu Trần Kiểm xác định: "Quản lí một hệ thống xã hội là tác động có mục đích đến tập thể người-thành viên của hệ-nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt tới mục đích dự kiến" Tác giả

Đỗ Hoàng Toàn cũng đã khẳng định rằng, quản lí là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể lên đối tượng quản lí nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến chuyển của môi trường Tác giả Trần Quốc Thành quan niệm, quản lí là sự tác động của chủ thể quản lí để chỉ huy, điều khiển hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạt động của con người nhằm đạt được mục đích, đúng với ý chí nhà quản lí, phù hợp với quy luật khách quan

Như vậy, các quan niệm trên đây, tuy mỗi quan niệm nhấn mạnh mặt này hay mặt khác nhưng đều có điểm chung thống nhất xác định quản

lí là hoạt động có tổ chức, có mục đích nhằm đạt tới mục tiêu xác định Hay nói một cách khái quát nhất: quản lí là một quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lí tới khách thể quản lí nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức đã đề ra

Khái niệm quản lí bao hàm một ý nghĩa chung là:

- Quản lí là những tác động có tính hướng đích

- Hoạt động quản lí được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm

xã hội

Trang 29

Hệ thống quản lí gồm 2 hệ liên kết nhau, đó là sự liên kết giữa chủ thể quản lí với đối tượng quản lí Khi chỉ ra chủ thể quản lí thì phải chỉ ra đối tượng quản lí và ngược lại

Nếu trả lời được câu hỏi “Ai quản lí” thì ta đã xác định được chủ thể quản lí Chủ thể quản lí có thể là một cá nhân, một nhóm hay một tổ chức

do người cụ thể lập nên Cá nhân làm chủ thể quản lí được gọi chung là CBQL Nếu xét ở góc độ vĩ mô toàn cầu thì đó là Tổng thư ký Liên hợp quốc; ở một nước là Chủ tịch hoặc Thủ tướng; ở trong một ngành là Bộ trưởng, Ở góc độ vi mô một doanh nghiệp là Giám đốc; ở một nhà trường

là Hiệu trưởng,

Còn nếu trả lời được câu hỏi “Quản lí ai? Quản lí cái gì?” thì sẽ xác

định được đối tượng quản lí Đối tượng quản lí có thể là một cá nhân, một nhóm hay một tổ chức hoặc có thể là một vật thể hoặc có thể là một sự việc, Khi đối tượng quản lí là một cá nhân, một nhóm hay một tổ chức

Trang 30

22

được con người đại diện có thể trở thành chủ thể quản lí cấp dưới thấp hơn theo hệ thống cấp bậc Ví dụ: như ở một Trường CĐN thì Trưởng khoa là đối tượng quản lí của Hiệu trưởng nhưng cũng lại là chủ thể quản lí của Trưởng tổ môn Điều đó có nghĩa là khi nói chủ thể hay đối tượng quản lí

là người hoặc tổ chức được con người đại diện phải đặt trong mối quan hệ

tổ chức cụ thể

Giữa chủ thể quản lí và khách thể quản lí có mối quan hệ tác động qua lại tương hỗ nhau Chủ thể quản lí nảy sinh các động lực quản lí, còn khách thể quản lí thì làm nảy sinh các giá trị vật chất và tinh thần, đáp ứng nhu cầu của con người, thỏa mãn mục đích của chủ thể quản lí

Mục tiêu của quản lí là tạo ra, tăng thêm và bảo vệ lợi ích của con người Công cụ quản lí là các phương tiện mà chủ thể quản lí dùng để tác động đến đối tượng quản lí như các văn bản luật, quyết định, chỉ thị, chương trình, kế hoạch, Phương pháp quản lí là cách thức tác động của chủ thể quản lí đến đối tượng quản lí Phương pháp quản lí rất phong phú

và đa dạng: Phương pháp thuyết phục, phương pháp kinh tế, phương pháp hành chính-tổ chức, phương pháp tâm lí-giáo dục ; tùy theo từng tình huống cụ thể mà sử dụng các phương pháp khác nhau hoặc kết hợp các phương pháp với nhau

Mô hình hoạt động quản lí có thể biểu di n qua sơ đồ 1.1

Sơ đồ 1.1: Mô hình hoạt động quản lí

Trang 31

23

Như vậy: ở đâu có những hoạt động chung thì nơi đó có sự quản lí

Để đạt được những mục tiêu đã định Quản lí phải thực hiện bốn chức năng

cơ bản đó là: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra

Kế hoạch hoá là chức năng cơ bản, quan trọng nhất nhằm xác định mục đích chọn mục tiêu, khái quát các công việc phải làm, xác định khối lượng công việc, đề ra những quy định, xây dựng chương trình hành động,

từ đó đề ra các giải pháp phù hợp với các nguồn lực của hệ thống, góp phần giảm thiểu rủi ro, hạn chế phát sinh, lãng phí Lập kế hoạch là dự kiến những vấn đề có thể xẩy ra, những ý tưởng của chủ thể quản lí để đạt được mục đích và đi đến mục tiêu Đây là bước cơ sở cho việc thực hiện các chức năng tiếp theo của quản lí

Tổ chức thực hiện là bước xác định một cơ cấu chủ định về vai trò nhiệm vụ Tổ chức là xây dựng quy chế, qui định rõ mối quan hệ trong bộ máy tổ chức Xác định có tính định tính và định lượng chức năng nhiệm vụ giữa các thành viên, giữa các bộ phận để thông qua đó chủ thể quản lí tác động đến các khâu, các mắt xích trong tổ chức và đối tượng quản lí để đạt hiệu quả cao nhất Tổ chức giúp thực hiện được những chủ trương, định hướng của kế hoạch Thực hiện nhiệm vụ của một ngành hay một cơ quan bất kỳ nào trong hệ thống chính trị của chúng ta cũng đòi hỏi phải có một hình thức tổ chức thích hợp

Chỉ đạo là công việc thường xuyên của người quản lí nhằm tác động đến đối tượng quản lý bằng các mệnh lệnh, đặt tất cả mọi hoạt động của bộ máy trong tầm kiểm soát nhằm làm cho người bị quản lí luôn phục tùng, phát huy tính tự giác và tính kỷ luật để làm việc đúng theo kế hoạch, đúng với chức năng, nhiệm vụ đã phân công Nói cách khác đây là quá trình tác động, động viên, tạo động lực, gây ảnh hưởng của chủ thể quản lí đến khách thể quản lí nhằm đạt được mục tiêu đã định

Kiểm tra đánh giá là nhiệm vụ quan trọng có liên quan đến mọi cấp quản lí nhằm thu thập thông tin ngược của người quản lí để kiểm soát hoạt

Trang 32

24

động của bộ máy nhằm đo lường, phát hiện các sai sót để điều chỉnh kịp thời giúp bộ máy đạt được mục tiêu Có thể nói: kiểm tra là tai mắt của quản lí Trong công tác lãnh đạo, quản lí và chỉ huy, Bác Hồ đã từng nói,

không có kiểm tra đánh giá coi như không có lãnh đạo Qua đó đủ thấy vai

trò kiểm tra đánh giá, rút ra bài học điều chỉnh mọi hoạt động của khách thể quản lí là việc làm không thể thiếu của chủ thể quản lí

Các chức năng quản lí tạo thành một chu trình thống nhất Trong đó, mỗi chức năng vừa có tính độc lập tương đối, vừa có mối quan hệ phụ thuộc với các chức năng khác Quá trình ra các quyết định quản lí là quá trình thực hiện các chức năng theo một trình tự nhất định Nhà quản lí không được bỏ qua hay coi nhẹ bất cứ chức năng nào Bên cạnh bốn chức năng cơ bản nêu trên, trong quá trình quản lí cần quan tâm thêm hai vấn đề quan trọng là: thông tin quản lí và quyết định quản lí Thông tin quản lí là

dữ liệu về việc thực hiện các nhiệm vụ đã được xử lí giúp cho người quản

lí hiểu được về đối tượng mà họ đang quan tâm để phục vụ cho việc đưa ra các quyết định cần thiết trong quá trình quản lí Thông tin quản lí không những là tiền đề của quản lí mà còn là huyết mạch quan trọng để duy trì quá trình quản lí, lí là cơ sở để người quản lí đưa ra những quyết định đúng đắn, kịp thời và hiệu quả Quyết định quản lí là sản phẩm của người quản lí trong quá trình thực hiện các chức năng quản lí

Quá trình quản lí được thể hiện qua sơ đồ sau:

Trang 33

25

Sơ đồ 1.2: Quá trình quản lí

1.2.3.2 iải pháp và giải pháp quản lý phát triển chương trình đào tạo

đề đặt ra Tuy nhiên, để có được những giải pháp như vậy, cần phải dựa trên những cơ sở lý luận và thực ti n đáng tin cậy

Hiệu quả là một khái niệm của kinh tế học, thường được chỉ tỷ lệ giữa kết quả thu được so với tổng mức đầu tư Trong giáo dục, khái niệm hiệu quả được chỉ với nghĩa thông thường là chất lượng giáo dục tăng hơn sau khi đã đảm bảo các điều kiện cơ bản cho hoạt động giáo dục

b) iải pháp quản lý phát triển chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề và các yếu tố ảnh hưởng

Khái quát, giải pháp quản lý phát triển CTĐT TĐCĐN là hệ thống cách làm hay tác động của cơ quan quản lý về dạy nghề tới đối tượng tham

Trang 34

26

gia để đảm bảo việc xây dựng/thiết kế, thực hiện, đánh giá và điều chỉnh CTĐT phù hợp với xu thế phát triển chương trình và bối cảnh của quốc gia

và địa phương (được thể hiện qua mục tiêu đào tạo)

Từ quan niệm này có thể hiểu quản lý phát triển CTĐT TĐCĐN

gồm 03 thành tố chính: quản lý xây dựng/thiết kế CTĐT TĐCĐN; quản lý thực hiện CTĐT TĐCĐN; quản lý đánh giá và điều chỉnh CTĐT TĐCĐN

1.3 Chương trình và phát triển chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề

1.3.1 Vị trí và vai trò của chương trình đào tao trình độ cao đẳng nghề

Chương trình ĐTN là một trong các yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới tất cả những ai tham gia hoạt động dạy nghề Căn cứ vào chương trình đào tạo nghề: người dạy và người học xây dựng và triển khai các hoạt động dạy – học mang lại hiệu quả; các cơ sở dạy nghề xây dựng và đổi mới phương pháp, phương tiện dạy học, triển khai dạy học và kiểm tra đánh giá người học, phát triển nhà trường; các doanh nghiệp/cơ quan sử dụng lao động lựa chọn lao động phù hợp, tổ chức các khóa đào tạo và bồi dưỡng công nhân;

cơ quan quản lý nhà nước thanh tra, kiểm tra hoạt động dạy nghề, kiểm soát chuẩn đào tạo theo các trình độ dạy nghề

Thực tế, việc tổ chức đào tạo CĐN ở mỗi trường đa phần khác nhau,

do điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo (đội ngũ giáo viên, chương trình đào tạo nghề, cơ sở vật chất, ) khác nhau và cách thức tổ chức quản lý đào tạo cũng tương đối khác nhau, do đó dẫn tới chất lượng sản phẩm đào tạo CĐN ở mỗi nơi khác nhau Vì vậy, CTĐT TĐCĐN có vai trò thống nhất mặt bằng trình độ CĐN về kiến thức chuyên môn, kỹ năng và văn hóa nghề nghiệp trong đào tạo các nghề khác nhau và làm căn cứ cho việc quản lý chất lượng đào tạo, thống nhất nội dung cơ bản trong phát triển chương trình và công nhận kết quả học tập CTĐT TĐCĐN tạo điều kiện cho việc chuẩn hóa sản phẩm dạy nghề trình độ CĐN đối với từng nghề đồng thời cũng giúp cho các cơ sở dạy nghề không mất nhiều thời gian, tiền của để

Trang 35

27 xây dựng chương trình đào tạo triển khai tại cơ sở mình

Tóm lại, vai trò cơ bản của CTĐT TĐCĐN như sau:

- Đối với cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề: là một trong các căn cứ để quản lý các hoạt động giáo dục, tiến hành kiểm tra, thanh tra và đánh giá kết quả đào tạo của nhà trường; thống nhất về công nhận kết quả trình độ đào tạo tại cấp trình độ CĐN

- Đối với các cơ sở CĐN: là đào tạo căn cứ phát triển các chương trình chi tiết, chương trình môđun/môn học; phát triển giáo trình, sách hướng dẫn giáo viên và các học liệu có liên quan; chuẩn bị các điều kiện đảm bảo chất lượng dạy học như trang thiết bị, cơ sở vật chất và các hoạt động tạo thuận lợi khác; xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên

- Đối với cơ sở sử dụng lao động: Là căn cứ để lựa chọn, sắp xếp chỗ làm việc phù hợp cho người tốt nghiệp khóa đào tạo nghề

1.3.2 Chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề

Theo quy định tại Điều 5 của Luật Dạy nghề năm 2006, CTĐT quy định cơ cấu nội dung, số lượng, thời lượng các mô đun, môn học, tỷ lệ thời gian giữa lý thuyết và thực hành, bảo đảm mục tiêu cho từng ngành, nghề theo từng trình độ cụ thể CT là căn cứ để các trường biên soạn và duyệt chương trình ĐTN của trường mình

Hiện nay, để hỗ trợ các trường trong việc thiết kế các chương trình đào tạo, đồng thời vẫn tạo điều kiện cho các trường, giáo viên linh hoạt và chủ động hơn trong các nội dung chương trình dạy học của họ trước một

sự thay đổi nhanh chóng của thế giới, khái niệm CTĐT được hiểu như sau:

CTĐT = CT môn học/mô đun bắt buộc + CT môn học/mô đun tự chọn Trong đó:

- CT môn học/mô đun bắt buộc là những quy định chung về kiến thức, kỹ năng, thái độ mà tất cả sinh viên phải đạt được sau khi tốt nghiệp Đào tạo chương trình có thể được mô tả dưới dạng các tiêu chuẩn hoặc kết quả đạt được Chương trình xác định sự khác biệt về chương trình tương

Trang 36

28 ứng với trình độ đào tạo khác;

- Phần nội dung cứng bao gồm những nội dung chương trình cốt lõi,

ít thay đổi theo thời gian và được các trường có đào tạo cùng thừa nhận là không thể thiếu được, nhằm bảo đảm cho chương trình đào tạo có thể ứng dụng tại các trường và không bị thay đổi luôn sau từng khóa học

Do đó, CTĐT của Bộ LĐTBXH chưa phải là một chương trình đào tạo hoàn chỉnh Để hoàn chỉnh chương trình, các trường cần bổ sung phần nội dung tự chọn cho phù hợp với điều kiện thực tế của trường cũng như nhu cầu đào tạo của TTLĐ Tỷ lệ phần nội dung cứng và phần nội dung tự chọn trong CTĐT do cơ quan nhà nước quy định

Đối với đào tạo TĐCĐN: hiện nay, đây là là một cấp đào tạo nghề cao nhất trong hệ thống đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp, với mục tiêu là trang bị cho người học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm; có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; giải quyết được các tình huống phức tạp trong thực tế; có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn (Điều 24, Luật Dạy nghề)

Với quan niệm như trên thì có thể hiểu CTĐT TĐCĐN là một văn bản pháp lý quy định về chương trình đào tạo cho từng nghề tương ứng với cấp trình độ CĐN, trong đó có các yêu cầu bắt buộc về mục tiêu, cơ cấu nội dung, số lượng, thời lượng các mô đun, môn học, tỷ lệ thời gian giữa lý thuyết và thực hành cùng với chương trình của những mô đun, môn học cốt lõi, không thể thiếu được trong đào tạo và ít thay đổi theo thời gian CTĐT làm cơ sở để xây dựng chương trình đào tạo hoặc nội dung chương trình đào tạo tại các cơ sở dạy nghề

1.3.3 Phát triển chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề

Trang 37

29

Nhìn chung, phát triển CTĐT TĐCĐN có thể được xem là quá trình

lựa chọn, thiết kế, thực hiện, điều chỉnh hệ thống các mục tiêu, nội dung CTĐT TĐCĐN, trên cơ sở nghiên cứu các tiêu chuẩn kỹ năng nghề của nghề tương ứng nhằm đưa ra các quy định, các điều kiện, hình thức, nội dung hoạt động dạy và học của người dạy và người học, đánh giá kết quả học tập đáp ứng các tiêu chuẩn đặt ra

Thực tế, quy trình tổ chức phát triển CTĐT TĐCĐN như sau:

Bước 1 Phân tích, đánh giá nhu cầu đào tạo Sử dụng phương pháp

điều tra bằng phiếu hỏi, phỏng vấn và phương pháp thu thập, phân tích thông tin từ chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược phát triển nguồn nhân lực nhằm xác định nhu cầu của thực ti n thế giới nghề nghiệp

về số lượng, chất lượng (trình độ kỹ năng cần có) đối với mỗi ngành, nghề Việc điều tra, khảo sát, thu thập thông tin được thực hiện theo từng ngành, địa phương và trên cả nước cả ở hiện tại và trong tương lai, từ đó xác định những nghề xã hội cần đào tạo Sản phẩm của giai đoạn này là: Báo cáo kết quả phân tích nhu cầu đào tạo

Bước 2 Phân tích nghề Trên kết quả về các nghề xã hội cần đào tạo,

lựa chọn tên nghề đào tạo Sử dụng phương pháp DACUM (Developing a curriculum) kết hợp với phương pháp chuyên gia để phân tích nghề, gồm: Xác định chính xác tên nghề; Mô tả nghề; Dự thảo các nhiệm vụ, công việc của nghề; Gửi lấy ý kiến chuyên gia khác nhau trong thực ti n để hoàn chỉnh Sản phẩm của giai đoạn là: Sơ đồ phân tích nghề

Bước 3 Phân tích công việc Giai đoạn này xác định các nội dung

sau đối với từng công việc trong sơ đồ phân tích nghề và ghi vào phiếu phân tích công việc: Các bước thực hiện của công việc, các tiêu chuẩn thực hiện từng bước công việc (theo tiêu chuẩn các nghề trong thực ti n); Các dụng cụ, trang bị, vật liệu cần thiết để thực hiện từng bước công việc; Các kiến thức cần có để người lao động thực hiện từng bước công việc; Các vấn

đề an toàn trong từng bước công việc; Các quyết định, các lỗi thường gặp

Trang 38

30

trong từng bước công việc; Gửi lấy ý kiến chuyên gia cho bộ phiếu phân tích nghề Sản phẩm của giai đoạn là: Bộ phiếu phân tích công việc và danh mục các công việc theo các bậc trình độ KNN

Bước 4 Xây dựng mục tiêu đào tạo, tiêu chí và chuẩn đánh giá đầu

ra Mục tiêu đào tạo trong CTĐT bao gồm mục tiêu về kiến thức, kỹ năng

và thái độ nghề nghiệp và các vị trí làm việc mà người học có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp khóa học Việc xác định mục tiêu đào tạo, tiêu chí và chuẩn đánh giá đầu ra của quá trình đào tạo cần dựa vào tiêu chuẩn KNN trong thực tế hoạt động nghề nghiệp Các hoạt động chính của giai đoạn gồm: căn cứ vào danh mục các công việc theo các bậc trình độ nghề để xác định mục tiêu đào tạo trong chương trình, từ đó xác định các tiêu chí và chuẩn đánh giá kết quả học tập của người tốt nghiệp cuối khóa

Bước 5 Thiết kế chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề Giai

đoạn này xác định mục tiêu đào tạo chung, các mục tiêu thực hiện của chương trình, phương pháp và công cụ đánh giá kết quả học tập dựa trên các chuẩn KNN trong thực tế hoạt động nghề nghiệp

Xây dựng cấu trúc CTĐT theo kiểu kết hợp môn học – mô đun, bảo đảm liên thông giữa các trình độ đào tạo, gồm: xác định mục tiêu đào tạo chung gồm những năng lực khái quát về kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp và các vị trí làm việc mà người học có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp; xác định các yêu cầu về văn bằng chứng chỉ; lựa chọn các nhiệm

vụ và công việc trong sơ đồ phân tích nghề cần phải đưa vào CTĐT; Xác định những kiến thức khoa học, công nghệ cần thiết để thực hiện các công việc ở trình độ cao đẳng nghề và để phát triển trong tương lại; hệ thống và nhóm các kiến thức theo logic khoa học và logic nhận thức thành các môn học; hệ thống và nhóm các kiến thức, kỹ năng theo logic hành nghề thành các mô đun; xác định thời lượng cần thiết để dạy các môn học và các mô đun; phân tích logic trình tự dạy học theo các môn học và các mô đun trong CTĐT (sơ đồ mối liên hệ giữa các môn học và mô đun trong CTĐT); xác

Trang 39

31

định các vấn đề về tổ chức đào tạo; xác định các yêu cầu và công cụ đánh giá kết quả học tập của người học theo mục tiêu đào tạo chung đã đề ra; xác định các nguồn lực và các giới hạn cần thiết để thực hiện CTĐT Sản phẩm của giai đoạn này gồm: Đề cương chi tiết của CTĐT dạy nghề

Bước 6 Biên soạn chương trình môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc được xác định trong CTĐT Biên soạn từng môn học, mô đun đào tạo

nghề bắt buộc, xác định mục tiêu, nội dung và thời lượng các môn học, mô đun, cũng như các yêu cầu và công cụ đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo mục tiêu các môn học/ mô đun; xác định các nguồn lực cần thiết

để dạy và học các môn học/ mô đun; xác định số lượng các chương/bài và biên soạn mục tiêu, nội dung và thời lượng dành cho các chương/ bài Biên soạn chương trình môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc theo mẫu định dạng quy định Sản phẩm của giai đoạn này gồm: Đề cương chi tiết của các môn học/ mô đun đào tạo bắt buộc trong đào tạo chương trình

Bước 7 Thử nghiệm CTĐT Giai đoạn này xác định phạm vi và quy

mô đào tạo thử nghiệm CTĐT; biên soạn các công cụ giám sát và quản lý đào tạo thử nghiệm; Tiến hành đào tạo thử nghiệm một số nội dung trong điều kiện thực tế; Tổ chức đúc rút kinh mghiệm; Điều chỉnh, bổ sung chương trình đào tạo Sản phẩm giai đoạn này gồm: Báo cáo về đào tạo thử nghiệm

Bước 8 Thẩm định và ban hành CTĐT Giai đoạn này đánh giá tính

chấp nhận được của CTĐT của các chuyên gia là thành viên Hội đồng thẩm định được thành lập theo quyết định của Bộ Lao động – Thương binh

và Xã hội Dựa trên các tiêu chí, tiêu chuẩn như tính chuẩn xác mục tiêu, nội dung và cấu trúc, các chuyên gia đánh giá xem CTĐT có phù hợp về mặt chuyên môn, bảo đảm tính logic, khoa học cho quá trình thực hiện Khi CTĐT được Hội đồng thẩm định nhất trí thông qua sẽ được đề trình lên Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội để ban hành triển khai áp dụng Sản phẩm của giai đoạn này gồm: Các CTĐT được ban hành

Bước 9 Đánh giá quá trình triển khai thực hiện CTĐT Trên cơ sở

Trang 40

32

đánh giá việc thực hiện CTĐT, đánh giá chất lượng các chương trình ĐT để tìm hiểu những nội dung CTĐT cần chỉnh sửa, bổ sung trong giai đoạn tới, cũng như bổ sung, điều chỉnh quy định xây dựng CTĐT cho phù hợp với

sự phát triển của KHKT, đáp ứng với nhu cầu của xã hội và của TTLĐ Sản phẩm của giai đoạn này gồm: Báo cáo đánh giá về thực hiện các CTĐT của các nghề được khảo sát

Bước 10 Điều chỉnh CTĐT Đây thực chất là quá trình lặp lại của

việc xây dựng, thẩm định CTĐT bao gồm các bước: Phân tích, đánh giá nhu cầu đào tạo; Phân tích nghề; Phân tích công việc; Xây dựng mục tiêu đào tạo, tiêu chí và chuẩn đánh giá đầu ra; Thiết kế chương trình đào tạo

TĐ CĐN; Biên soạn chương trình môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn được xác định trong CTĐT; Thử nghiệm CTĐT; Thẩm định và ban hành CTĐT Sản phẩm của giai đoạn này gồm: CTĐT được chỉnh sửa, bổ sung phù hợp với thực tế phát triển và yêu cầu thay đổi kỹ thuật, công nghệ của thực tế sản xuất, kinh doanh và dịch vụ

1.3.4 Cách tiếp cận trong phát triển chương trình đào tạo nghề

Trong phát triển chương trình ĐTN có 3 cách tiếp cận, mỗi cách tiếp cận thể hiện quan điểm giáo dục khác nhau, nên cách thức xây dựng chương trình cũng khác nhau:

1.3.4.1 Tiếp cận nội dung

Cách tiếp cận này quan tâm tới: người học phải học cái gì, người dạy dạy cái gì?, nội dung chương trình nhấn mạnh đến khối lượng, mức độ kiến thức, kỹ năng cần truyền thụ cho người học Do đó, việc lựa chọn phương pháp dạy và học là tối ưu việc truyền thu kiến thức, kỹ năng, việc đánh giá kết quả học tập cũng được hướng vào mức độ lĩnh hội tri thức và kỹ năng của người học

Nhược điểm của cách tiếp cận này là tính cập nhật kém, không gắn với nhu cầu của TTLĐ, người học kém sáng tạo trong việc tiếp thu những tri thức mới Hiện nay, nhiều nước không sử dụng cách tiếp cận nội dung

Ngày đăng: 16/09/2021, 10:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Bảng so sỏnh hệ thống dạy nghề trƣớc và sau năm 2006 Hệ thống dạy nghề                      - Một số giải pháp quản lý phát triển chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề ở trường cđ nghề kỹ thuật việt   đức nghệ an
Bảng 2.1. Bảng so sỏnh hệ thống dạy nghề trƣớc và sau năm 2006 Hệ thống dạy nghề (Trang 58)
Bảng 2.2. Mục tiờu đào tạo ứng với từng cấp trỡnh độ đào tạo nghề  - Một số giải pháp quản lý phát triển chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề ở trường cđ nghề kỹ thuật việt   đức nghệ an
Bảng 2.2. Mục tiờu đào tạo ứng với từng cấp trỡnh độ đào tạo nghề (Trang 59)
Bảng 2.3: Mạng lƣới cơ sở dạy nghề năm 2005-2010 - Một số giải pháp quản lý phát triển chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề ở trường cđ nghề kỹ thuật việt   đức nghệ an
Bảng 2.3 Mạng lƣới cơ sở dạy nghề năm 2005-2010 (Trang 60)
52 luật, tỏc phong cụng  - Một số giải pháp quản lý phát triển chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề ở trường cđ nghề kỹ thuật việt   đức nghệ an
52 luật, tỏc phong cụng (Trang 60)
Bảng số liệu kết quả đào tạo Đơn vi: Ngƣời - Một số giải pháp quản lý phát triển chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề ở trường cđ nghề kỹ thuật việt   đức nghệ an
Bảng s ố liệu kết quả đào tạo Đơn vi: Ngƣời (Trang 65)
Bảng 2.5. Tỡnh hỡnh cỏn bộ Vụ Đào tạo nghề, Tổng cục Dạy nghề - Một số giải pháp quản lý phát triển chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề ở trường cđ nghề kỹ thuật việt   đức nghệ an
Bảng 2.5. Tỡnh hỡnh cỏn bộ Vụ Đào tạo nghề, Tổng cục Dạy nghề (Trang 74)
Bảng 3.1. Tổng hợp ý kiến mức độ cần thiết và khả thi cho 4 nhúm giải phỏp   - Một số giải pháp quản lý phát triển chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề ở trường cđ nghề kỹ thuật việt   đức nghệ an
Bảng 3.1. Tổng hợp ý kiến mức độ cần thiết và khả thi cho 4 nhúm giải phỏp (Trang 96)
Hỡnh thức gúp ý: Đề nghị Thầy/Cụ tớch dấu (x) vào bảng của phiếu kốm theo tài liệu này về mức độ cần thiết và mức độ khả thi của cỏc biện phỏp đề xuất  - Một số giải pháp quản lý phát triển chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề ở trường cđ nghề kỹ thuật việt   đức nghệ an
nh thức gúp ý: Đề nghị Thầy/Cụ tớch dấu (x) vào bảng của phiếu kốm theo tài liệu này về mức độ cần thiết và mức độ khả thi của cỏc biện phỏp đề xuất (Trang 113)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w