1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Rèn luyện kỹ năng sử dụng tiếng việt cho học sinh lớp 1 dân tộc stiêng ở huyện bù đăng, tỉnh bình phước

131 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu thực trạng việc rèn luyện kĩ năng sử dụng tiếng Việt cho học sinh lớp 1 dân tộc S’tiêng ở một số trường Tiểu học trong huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước... Đề uất một số iện pháp r

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

Trang 2

LỜI CẢM ƠN!

***

Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quý Thầy cô trong BGH trường Đại học Vinh, quý Thầy cô giáo Khoa sau Đại học và quý Thầy cô giáo đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và viết luận văn

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Cô giáo TS Chu Thị Hà Thanh - người đã hết sức tận tình, động viên khích lệ và trực tiếp hướng dẫn khoa học, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu

để hoàn thiện luận văn này

Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn tới lãnh đạo, chuyên viên PGD&ĐT huyện, quý thầy cô giáo là Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng cùng các giáo viên đang trực tiếp giảng dạy ở các trường tiểu học trong địa bàn huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước, đồng cảm ơn tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình học tập và hoàn thiện luận văn

Mặc dù bản thân đã hết sức cố gắng, nhưng luận văn không thể tránh khỏi những khiếm khuyết Tôi rất mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý và giúp đỡ của các thầy giáo, cô giáo, bạn bè và đồng nghiệp

Xin chân thành cảm ơn!

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 6 năm 2014

Tác giả

Trịnh Văn Thuận

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU ……….……….1

1 Lí do chọn đề tài……… …… …… 1

2 Mục đích nghiên cứu ……… … 2

3 Khách thể đối tượng và phạm vi nghiên cứu ……….…….2

4 Giả thuyết khoa học ……… ……….……3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu ……….… ……….….….3

6 Phư ng ph p nghiên cứu……… ………….…….…… 3

7 C u tr c nội ung của luận văn……… ……… … 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI ……….……… 5

1.1 S lược về lịch sử nghiên cứu v n đề……….……… ………….5

1.2 Một số h i niệ c ản củ đề tài……….……… ……… …8

1.3 Phongtục, tậpqu nvàđờisốngcủ đồng ào ântộcS’tiêng……….11

1.4 Chư ng trình Tiếng Việt ởlớp 1 và việc rèn luyện ĩ năng sử dụng tiếngViệt cho học sinh ……… ……… ……… 14

*Tiểu kết chư ng 1 30

CHƯƠNG 2: TH C TRẠNG C NG TÁC R N LU ỆN KĨ NĂNG SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH LỚP 1 DÂN TỘC S’TIÊNG Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN BÙ ĐĂNG - BÌNH PHƯỚC.…31 2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và giáo dục tiểu học huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước……… ……31

2.2 Khái quát quá trình nghiên cứu thực trạng……… ……….35

2.3 Kết quả nghiên cứu thực trạng r n lu ện ĩ năng sử dụng tiếng Việt cho học sinh lớp 1 dân tộc S’tiêng ở huyện Bù Đăng………….….………37

Trang 4

2.4 Nguyên nhân của thực trạng… ……… ……… ….… 59

*Tiểu kết chư ng 2 63

CHƯƠNG 3: MỘT S BIỆN PHÁP R N LU ỆN KĨ NĂNG SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH LỚP 1 DÂN TỘC S’TIÊNG TRONGCÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN BÙ ĐĂNG, TỈNH BÌNH PHƯỚC……… 66

3.1 C c ngu ên t c đề xu t biện ph p……… ……….…… 66

3.2 Một số iện ph p ph t r n lu ện ĩ năng sử dụng tiếng Việt cho học sinh lớp 1 dân tộc S’tiêng, hu ện Bù Đăng………67

3.3.Thă về tính cần thiết và hả thi củ c c iện ph p đề u t ….…105 *Tiểu kết chư ng 3 108

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……….……… ………110

1 Kết luận 110

2 Kiến nghị……… ….111

Trang 5

BẢNG DANH MỤC KÍ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BGH Ban giám hiệu

GVTH Giáo viên tiểu học

HĐNGLL Hoạt động ngoài giờ lên lớp

KNSDTV Kĩ năng sử dụng tiếng Việt

PP, PPDH Phư ng ph p, phư ng ph p ạy học

Trang 6

sử ụng tiếng Việt trong học tập và gi o tiếp) có v i tr và ảnh hưởng to lớn đối với hả năng học tập c c ôn học củ học sinh Bên cạnh đó, sự nh t nh t, thiếu

h đồng, ngại gi o tiếp tiếng Việt củ học sinh tiểu học nói chung và học sinh

ân tộc S’tiêng nói riêng sẽ ảnh hưởng hông nhỏ đến việc ph t triển c c ĩ năng nghe, nói, đọc, viết củ c c e

Ngôn ngữ được hình thành ở trẻ e thông qu 2 ôi trường: ôi trường học tập o nhà trường cung c p và ôi trường gi o tiếp tự nhiên qu hoạt động

gi o tiếp vui ch i giải trí, gi o tiếp ở gi đình, cộng đồng Trẻ e người ân tộc S’tiêng thường ị hạn chế về ôi trường gi o tiếp tiếng Việt vì hi vui ch i theo nhó và ở gi đình, cộng đồng, vốn từ ằng tiếng Việt hông được hiện thực

hó vì c c e thường sử ụng tiếng ẹ đẻ để gi o tiếp Chính vì vậ , việc sử ụng tiếng Việt củ học sinh tiểu học đã gặp hông ít hó hăn, nh t là việc sử ụng tiếng Việt vào việc gi o tiếp và tiếp cận c c tri thức ho học

Thực tế cho th , học sinh người ân tộc thiểu số - S’tiêng ở hu ện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước càng học lên lớp trên thì hả năng đạt chuẩn chư ng trình c c ôn học càng th p vì nhiều ngu ên nhân Trong đó, sự thiếu hụt về vốn sống, vốn ngôn ngữ tiếng Việt là những ngu ên nhân chủ ếu và trực tiếp

củ tình trạng nà

Trong những nă học vừ qu , hu ện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước cũng đã

có những giải ph p tăng cường thời lượng trong tiết tiếng Việt trong qu trình

ạ học cho trẻ, h thực hiện chư ng trình 60 ài Tiếng Việt ành cho học sinh

ân tộc thiểu số chư qu ẫu gi o, nhưng ết quả cũng hông được cải thiện là

o Đó là ch t lượng học tập củ học sinh ân tộc S’tiêng ở Bù Đăng c n th p

so với ặt ằng iến thức chung củ c p học phổ thông về iến thức ôn Tiếng Việt cũng như ột số ôn học h c Bên cạnh đó, c c công trình nghiên cứu về việc r n lu ện ĩ năng sử ụng tiếng Việt cho học sinh ân tộc thiểu số chư nhiều, tài liệu th hảo cho công t c giảng ạ c n thiếu, gi o viên còn lúng

t ng trong công t c giảng ạ Để nâng c o ch t lượng việc ạ học cho học

Trang 7

sinh ân tộc S’tiêng cần phải có ột số iện ph p đả ảo tính ho học, phù hợp với tâ , sinh lí củ trẻ e vùng ân tộc nà Vì vậ , tôi ạnh ạn nghiên

cứu đề tài “Rèn luyện kĩ năng sử dụng tiếng Việt cho học sinh lớp 1 dân tộc S’tiêng ở huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước”

2 Mục đích nghiên cứu

Đề u t ột số iện ph p r n lu ện ĩ năng sử ụng tiếng Việt cho học sinh lớp1 ân tộc S’tiêng góp phần nâng c o ch t lượng ạ học Tiếng Việt ở tiểu học

3 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

- Qu trình r n lu ện ĩ năng tiếng Việt học sinh lớp 1 ân tộc S’tiêng

3.2 Đối tượng nghiên cứu

- Kĩ năng sử ụng tiếng Việt cho học sinh lớp 1 ân tộc S’tiêng

3.3 Phạm vi nghiên cứu

- Đề tài chỉ hảo s t thực trạng và thử nghiệ ết quả nghiên cứu trên đối tượng là học sinh lớp 1 ân tộc S’tiêng ở đị àn hu ện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước

4 Giả thuyết khoa học

Nếu đề u t và sử ụng được c c iện ph p r n lu ện ĩ năng sử ụng tiếng Việt cho học sinh lớp 1 ân tộc S’tiêng có tính ho học, hả thi sẽ góp phần nâng c o ch t lượng gi o ục ở c c trường tiểu học hu ện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Tìm hiểu các vấn đề lí luận có liên quan đến việc rèn luyện kĩ năng

sử dụng tiếng Việt cho học sinh lớp 1 dân tộc S’tiêng

5.2 Tìm hiểu thực trạng việc rèn luyện kĩ năng sử dụng tiếng Việt cho học sinh lớp 1 dân tộc S’tiêng ở một số trường Tiểu học trong huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước

Trang 8

5.3 Đề uất một số iện pháp rèn luyện kĩ năng sử dụng tiếng Việt cho học sinh lớp 1 dân tộc S’tiêng ở các trường Tiểu học trong huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước và thăm d tính hiệu quả, tính khả thi c a các iện pháp đó

6 Phư ng pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Sử ụng c c phư ng ph p phân tích, tổng hợp, hệ thống ho , h i qu t ho những tài liệu lý luận để â ựng c sở lý luận củ đề tài

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

6.2.1 Phương pháp quan sát

Tì hiểu thực trạng công t c ph t triển ngôn ngữ cho học sinh lớp 1 ân tộc S’tiêng Đồng thời đó cũng là c sở để hẳng định, iể chứng c c iện

ph p đề u t

6.2.2 Phương pháp điều tra

Nhằ là s ng tỏ thực trạng ph t triển ngôn ngữ cho học sinh lớp 1 ân tộc S’tiêng ở c c trường Tiểu học trong hu ện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước trong thời gi n qu

6.2.3 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục

6.3 Phương pháp thống kê toán học để ử lí số liệu thu được

7 Cấu tr c nội dung của uận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu th hảo và Phụ lục, luận văn

gồ 3 chư ng:

Chương 1: C sở lí luận củ đề tài

Chương 2: Thực trạng r n lu ện ĩ năng sử tiếng Việt cho học sinh lớp 1

ân tộc S’tiêng ở c c trường Tiểu học trong hu ện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước

Chương 3: Một số iện ph p r n lu ện ĩ năng sử ụng tiếng Việt cho học

sinh lớp 1 ân tộc S’tiêng ở c c trường Tiểu học trong hu ện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước

Trang 10

Chư ng 1

CƠ SỞ L LU N CỦA ĐỀ TÀI 1.1 S ược về ịch s nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các nghiên cứu về PPDH TV cho HSTH

Tiếng Việt có vị trí đặc iệt qu n trọng, nó là tiền đề cho t t cả c c ôn học h c C c ĩ năng nghe, nói, đọc, viết trong chư ng trình Tiếng Việt lớp 1 là những cầu nối cho c c e hiểu iết và nắ ắt tri thức ho học trong chư ng trình cũng như c c lĩnh vực cuộc sống Lớp 1 là lớp đầu tiên củ ậc Tiểu học,

nó là nền óng cho sự ph t triển củ trẻ, nền óng được â ựng trên c sở việc thực hiện đ p ứng nhu cầu củ chư ng trình Có thể nói Chư ng trình Tiếng Việt ậc Tiểu học nói chung, ở lớp 1 nói riêng là chiếc chì hó đầu tiên

gi p c c e đi vào thế giới tri thức Vì vậ , nội ung, phư ng ph p và hình thức

tổ chức ạ học là ột v n đề được qu n tâ hàng đầu

Về PPDH Tiếng Việt, đã có nhiều t c giả nghiên cứu như: Đặng Thị L nh, Hoàng C o Cường, Trần Thị Minh Phư ng, Lê Thị Tu ết M i, Ngu ễn Thị Hạnh, Hoàng H Bình…Tu nhiên, những nghiên cứu nà phần lớn chỉ ng tính lí luận chung về phư ng ph p ạ học Tiếng Việt 1 Bên cạnh đó, cũng có nhiều nghiên cứu đề cập tới nhiều hí cạnh h c nh u về phư ng ph p ạ học

Tiếng Việt lớp 1

- Tài liệu “Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở tiểu học” (tập 1, 2 củ t c

giả Lê Phư ng Ng – Ngu ễn Trí, N Trường ĐHSP Hà Nội 1995) đã đề cập đến những v n đề:

+ Những v n đề chung củ PPDH Tiếng Việt ở tiểu học, v n đề ài tập được nói đến trên phư ng iện phư ng hướng chung cho t t cả c c phân ôn Tiếng Việt

+ Phư ng ph p ạ học cụ thể cho c c phân ôn như: Học vần, Tập đọc, Tập viết, Chính tả, Kể chu ện, Lu ện từ và câu, Tập làm văn

Trang 11

- Tài liệu “Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở tiểu học” (tập 1, 2 củ t c

giả Lê Phư ng Ng - Ngu ễn Trí, N 1999) được iên soạn công phu trên c

sở cuốn “Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở tiểu học” Nxb ĐHSP Hà Nội 1995

về nội ung chung củ ạ học tiếng Việt

- Một số tài liệu hướng ẫn ạ học chư ng trình Tiếng Việt 1 nă 2000

như: Sách giáo viên, dạy học Tiếng Việt lớp 1 củ t c giả Hoàng Xuân Tâ -

Bùi T t Tư với nội ung là hướng ẫn c ch iên soạn gi o n và qu trình lên lớp

- Tài liệu “Dạy học môn Tiếng Việt ở tiểu học theo chương trình mới”,

t c giả Ngu ễn Trí đã giới thiệu ột số nội ung:

+ Nghiên cứu ôn Tiếng Việt ở tiểu học trên qu n điể gi o tiếp

+ Đư r ột số ý về phư ng ph p ạ và học ôn Tiếng Việt theo chư ng trình ới

+ Kiể tr đ nh gi ôn Tiếng Việt ở tiểu học theo chư ng trình ới + Giới thiệu chư ng trình ạ tiếng ẹ đẻ củ ột số nước trên thế giới

Đâ là tài liệu đư r những định hướng chung cho việc ạ học Tiếng Việt 1 cho t t cả đối tượng học sinh và chỉ đề cập về hoạt động ạ học à chư

ch ý tới c c ếu tố ảnh hưởng đến việc hình thành c c ĩ năng tiếng Việt lớp 1 Đặc iệt chư có nhiều công trình nghiên cứu về v n đề ạ học tiếng Việt cho học sinh ở c c vùng iền h c nh u, nh t là những vùng có nhiều học sinh dân tộc thiểu số để đ p ứng và góp phần nâng cao ch t lượng ạ học theo êu cầu

củ chư ng trình

V n đề r n lu ện ĩ năng sử ụng tiếng Việt cho học sinh tiểu học đã được nhiều nhà nghiên cứu sư phạ qu n tâ Mỗi t c giả, ỗi ài viết đề cập tới những hí cạnh h c nh u củ qu trình ạ học tiếng Việt ở tiểu học C c ết quả nghiên cứu được thể hiện qua các bài báo trên các Tạp chí và tập trung lại

cuốn “Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở tiểu học” qu từng thời ì C c t c giả

đã đề cập những v n đề chung về ạ học Tiếng Việt ở tiểu học, đã đư r

Trang 12

những PPDH ở từng phân ôn Tiếng Việt và cũng đã â ựng được hệ thống

ài tập nhằ ph t hu hả năng sử ụng ngôn ngữ và ph t triển tư u cho học sinh

1.1.2 Các công trình nghiên cứu về rèn kĩ năng s dụng tiếng Việt cho học sinh tiểu học dân tộc thiểu số

- Việt N là ột quốc gi đ ân tộc Mỗi ân tộc lại có ột tài sản văn

ho vật ch t và tinh thần phong ph riêng đã tạo nên những nền văn ho vừ đ ạng, vừ đậ đà ản sắc Tu nhiên, o nhiều ngu ên nhân h c nh u à sự

ph t triển về inh tế, văn ho , gi o ục…đã tạo r những hoảng c ch r t h c

nh u, trong đó có sự h c iệt lớn về trình độ ân trí, đặc iệt là ân tộc ản đị

- S’tiêng ở tỉnh Bình Phước so với c c ân tộc nh e khác Chính vì vậ , việc nâng c o ch t lượng gi o ục ở iền n i, ở vùng có nhiều ân tộc thiểu số là điều à Đảng, Nhà nước t đã qu n tâ từ r t sớ

- Sự qu n tâ đó được thể hiện cụ thể ở chỉ thị 84/CT ngà 03/9/1962 củ BCH Trung ư ng, chỉ thị 20 TTg-Vg củ thủ tướng chính phủ ngà 10/3/1969

và nă tổ chức c c hội nghị chu ên àn về ph t triển gi o ục vùng c o vào c c

nă 1958; 1960; 1964; 1973; 1983…đã đư r c c iện ph p nhằ nâng c o

ch t lượng gi o ục nói chung, iền n i nói riêng, trong đó đặc iệt qu n tâ đến ch t lượng ạ học Tiếng Việt cho học sinh lớp 1 vùng có nhiều con e ân tộc thiểu số

- Công t c iên soạn s ch gi o ho , chư ng trình, c c phần ề hỗ trợ cho việc ạ học vùng c o nói chung và ạ học cho học sinh ân tộc nói riêng cũng đã ng lại hiệu quả đ ng ghi nhận

+ Tài liệu Dạ lớp ghép củ Vụ gi o viên, trong phần“Mấy vấn đề về dạy lớp ghép” t c giả Đà Ngọc Chư ng nghiên cứu v n đề “Hoạt động độc lập của học sinh trong quá trình dạy - học ở lớp ghép” đã chỉ r h i niệ hoạt

động độc lập củ học sinh, c c ạng hoạt động độc lập và tổ chức chỉ đạo c c hoạt động độc lập củ học sinh trong qu trình ạ - học ở lớp ghép C n phần

Trang 13

“Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh lớp ghép” củ t c giả Ngu ễn

Đình Chỉnh là những c sở, inh nghiệ quý cho đội ngũ gi o viên ạ học ở vùng có nhiều học sinh ân tộc thiểu số

- Tài liệu tập nói (Chư ng trình 120 tuần) cũng đã cung c p hệ thống ngu ên tắc, phư ng ph p ạ Tiếng Việt cho học sinh ân tộc…

Tó lại, c c công trình nghiên cứu tiêu iểu ể trên đã ng lại hiệu quả

c o trong qu trình ạ học, đóng góp những thành tựu ng ý nghĩ thực tiễn

to lớn cho sự nghiệp ph t triển gi o ục củ đ t nước Tu nhiên, những nghiên cứu đó hi vận ụng vào trong qu trình ạ học cho học sinh ân tộc thiểu số - ngôn ngữ tiếng Kinh chư thạo hi ước vào lớp 1, gi o viên c gặp nhiều hó hăn, l ng t ng vì chư có ột nghiên cứu ho học ành riêng cho những đối tượng này Vì vậ , việc r n lu ện ĩ năng sử ụng Tiếng Việt cho học sinh lớp 1

ân tộc S’tiêng h cho t t cả c c học sinh ân tộc thiểu số và tì r c c iện pháp để r n lu ện ĩ năng sử ụng tiếng Việt cho học sinh lớp 1 là v n đề c p thiết Đó là v n đề luôn trăn trở củ ỗi người Thầ đ ng từng ước ìu ắt thế

hệ trẻ đến với “thế giới ngày mai”

1.2 Một số khái niệm c ản của đề tài

1.2.1 Kĩ năng

Có nhiều c ch định nghĩ h c nh u về ĩ năng, c c định nghĩ thường ắt nguồn từ góc độ chu ên ôn và qu n niệ c nhân củ người viết Tuy nhiên, hầu hết ch ng t đều thừ nhận rằng ĩ năng được hình thành hi ch ng t p ụng iến thức vào thực tiễn Kĩ năng học được o qu trình lặp đi, lặp lại ột hoặc ột nhó hành động nh t định nào đó Kĩ năng luôn có chủ đích và định hướng rõ ràng

Theo qu n niệ củ c c nhà tâ lí học hiện đại, trong qu trình ạ học,

gi o viên thường tru ền đạt tri thức cho học sinh Nắ được tri thức là hiểu iết

và ghi nhớ những h i niệ ho học Tiến thê ột ước nữ là vận ụng tri thức, định nghĩ , h i niệ , công thức…vào thực tiễn thì sẽ có ĩ năng Nhưng

Trang 14

ĩ năng vẫn c n là hành động ý chí đ i hỏi phải động não, su ét, tính to n, phải có ý chí thì ới hình thành được

Như vậ , ĩ năng chính là năng lực h hả năng củ chủ thể thực hiện thuần thục ột h ột chuỗi hành động trên c sở hiểu iết ( iến thức h inh nghiệ ) nhằ tạo r ết quả ong đợi Đó là sự vận ụng iến thức đã thu nhận được ở ột lĩnh vực nào đó vào việc thực hiện có hiệu quả ột th o t c, ột hoạt động tư ng ứng, phù hợp với ục tiêu và điều iện thực tế đã cho

Kĩ năng hông đ n thuần là c c th o t c chân t à là những th o t c trí tuệ Nội ung ĩ năng là ột hệ thống phức tạp c c th o t c nhằ là iến đổi

và làm sáng tỏ những thông tin chứ trong tình huống và nhiệ vụ để đối chiếu

Để hình thành ĩ năng ở học sinh, gi o viên phải gi p học sinh iết c ch

tì t i, h ph và nhận r những ếu tố đã cho, ếu tố phải tì và ối qu n

hệ củ ch ng trong c c tình huống và trong c c ài tập Gi o viên đồng thời phải

gi p học sinh hình thành ột ô hình để h i qu t để giải qu ết c c ài tập, đối tượng cùng loại Gi o viên c n là người gi p học sinh c lập được ối qu n hệ giữ c c iến thức và ài tập có tính ô hình tư ng ứng

Trong trường tiểu học, c c ĩ năng cần được hình thành và sẽ hình thành cho trẻ là: kĩ năng học tập, ĩ năng l o động, vệ sinh… Mỗi ộ ôn cũng đ i hỏi

có những ĩ năng riêng củ ôn đó Với ôn Tiếng Việt cần đi sâu việc r n ĩ năng sử ụng ngôn ngữ cho học sinh

Trang 15

1.2.2 Kĩ năng sử dụng tiếng Việt

Kĩ năng sử ụng tiếng Việt là hả năng vận ụng những hiểu iết về tri thức lí thu ết tiếng Việt vào việc thực hành nghe, đọc, nói, viết h gi o tiếp tiếng Việt C c ĩ năng sử ụng tiếng Việt củ học sinh trong trường tiểu học thể hiện ở hả năng thực hiện có hiệu quả c c hoạt động ngôn ngữ trong học tập và

gi o tiếp

Kĩ năng sử ụng tiếng Việt là trọng tâ và được lu ện tập suốt ậc Tiểu học, đồng thời c c ĩ năng nà cũng gắn liền với cuộc sống thường ngà củ con người Vì vậ , nó cần được r n lu ện ột c ch có hệ thống, liên tục và có quy trình

Việc r n lu ện ĩ năng sử ụng tiếng Việt cho học sinh tiểu học hông chỉ ừng lại về ặt ĩ thuật à phải tiến tới sự thông hiểu nội ung củ việc sử ụng tiếng Việt Nó phải gắn với c c hoạt động củ tri giác và các giác quan và gắn với c c hoạt động củ tư u Kĩ năng sử ụng tiếng Việt có h i phư ng iện: phư ng iện ĩ thuật và phư ng iện thông hiểu và iễn đạt nội ung Một người uốn nói hoặc viết được thì trước tiên phải â ựng nội ung cần thể hiện, s u đó sẽ thể hiện r nội ung đó ằng â th nh hoặc chữ viết Một người uốn nghe hoặc đọc được trước hết phải iết nhận c c thông tin qu việc nghe hoặc đọc c c thông tin, s u đó à hiểu được nội ung chứ đựng trong thông

o đó Qu trình nà , hàng loạt c c th o t c tư u được được hoạt động như

lự chọn, phân tích, tổng hợp, hệ thống ho , h i qu t ho , trừu tượng ho …

R n lu ện ĩ năng sử ụng tiếng Việt phải trên c sở tri thức tiếng Việt

C c ĩ năng sử ụng tiếng Việt và tri thức tiếng Việt có ối qu n hệ nội tại chặt chẽ với nh u C c ĩ năng sử ụng tiếng Việt nhằ gi p cho học sinh nhận iện,

ph t hiện, hoàn thiện c c tri thức tiếng Việt

Kĩ năng sử ụng tiếng Việt cần được hình thành và lu ện tập trong c c ạng hoạt động lời nói, trong c c tình huống gi o tiếp đ ạng Nội ung củ nó cần phải có sự t c ộng qu lại, ổ trợ lẫn nh u Khi ạ Tập đọc, ngoài việc

Trang 16

hình thành ĩ năng đọc cần ết hợp ạ nghe, nói…H hi ạ Viết cần ết hợp ạ ĩ năng nghe, đọc…Đó là cách ạ tổng hợp c c ĩ năng trong c c hoàn cảnh gi o tiếp, trong hoạt động lời nói Bên cạnh đó, r n lu ện c c ĩ năng sử ụng tiếng Việt ở nhà trường cần gắn với việc ứng ử văn ho ằng ngôn ngữ

củ người Việt, gắn liền ạ tiếng Việt với ạ văn ho , ạ người

1.3 Phong tục, tập quán và đời sống c a đồng ào dân tộc S’tiêng (ảnh hưởng đến việc rèn luyện KN sử dụng tiếng Việt cho học sinh)

Người S’tiêng h c n gọi là Xtiêng h Giẻ Xtiêng là 1 trong 54 ân tộc Việt N Người S’tiêng sinh tụ lâu đời ở vùng Trường S n - Tây Nguyên và

iền Đông Nam Bộ

Tiếng nói củ ân tộc S’tiêng có nhiều nét gần gũi với tiếng C Ho, Mạ, M'nông và cùng thuộc nhó ngôn ngữ Môn - Kh Me, ng N Á Trong số ngôn ngữ củ c c ân tộc ể trên, tiếng S’tiêng tư ng đối gần gũi với tiếng Kh

Me h n cả Chữ viết hình thành từ trước nă 1975 theo chữ c i L tinh Tuy nhiên, về chữ viết thì gần như hầu hết người S’tiêng ở Bù Đăng - Bình Phước hông iết đến

Trước đâ , đị àn cư tr củ người S’tiêng được phân ố trải ài từ vùng

n i Bà Đen (Tâ Ninh) đến Bà R (Sông Bé cũ) Ngà n đị àn sinh tụ củ người S’tiêng ị thu hẹp ần và tập trung chủ ếu ở tỉnh Bình Phước Theo tổng điều tr ân số nă 2009, người S’tiêng ở việt N có số ân 85.436 người, trên toàn đị àn Bình Phước có 81.708 người chiế 95,6% Tập trung đông

nh t vẫn là hu ện Phước Long, Bù Đăng Đặc iệt sóc Bo Bo (Bù Đăng), số lượng người S’tiêng chiế phần lớn, tạo cho Bo Bo có ột nét văn hó r t

h c iệt

Trong ối qu n hệ với cộng đồng, người S’tiêng r t quý tình cả ạn è,

ng họ, ột số lễ c ng liên qu n đến cộng đồng nà vẫn được người S’tiêng

u trì Trong ã hội S’tiêng đã từng tồn tại c c lễ lớn như: lễ đâ trâu, lễ qu đầu trâu

Trang 17

Tín ngưỡng người S'tiêng

Người S’tiêng trước đâ theo tín ngưỡng cổ tru ền đã tiến hành cả 3 lễ

c ng trong nă , gồ lễ chuẩn ị chọn đ t là rẫ (Pôl- nong); lễ cầu ù (Broh ba); lễ c ng c ới (Pư hiêu) Lễ c ng l được người S’tiêng vùng cao (Bù l ) gọi là Lớp Pră p , vùng th p (Bu e ) gọi là N t o R he Nếu như trước đâ , lễ c ng được tiến hành 3 lần trong nă và cứ 3 nă đảo lệ, người S’tiêng lại tổ chức lễ lớn h n c c nă h c Tu nhiên ể từ nă 1990 trở lại

đâ , hầu hết người S’tiêng ở c c hu ện Bù Đăng, Bình Long, Phước Long chỉ

c n c ng ột lần trong nă , lễ c ng vào ngà thu hoạch được gùi l đầu tiên

Người S’tiêng tin tưởng vào thần linh (Pr ) có chức năng ảo hộ, gi p đỡ

và tạo cho hạt l thật to, câ l nặng hạt Đó là thần rừng (Bri); thần đ t (The), thần trời (N r); thần l (P ) trước hi chọn n i gieo hạt, người S’tiêng c ng

v i ông à rừng để được ph rừng là rẫ Trong chu ỳ sinh hoạt củ ột đời người, từ hi sinh r cho đến l c qu đời, người S’tiêng vẫn lưu giữ được c c hình thức tín ngưỡng ành cho ột thành viên củ cộng đồng như c c lễ: c ng ngà sinh, c ng đầ th ng, đầ nă , c ng đặt tên, c ng cà răng, c ng khi có ệnh, c ng s u hi cưới, c ng ỏ

Lễ đâ trâu là ột lễ lớn, hầu hết c c nhà củ người S’tiêng đều có cột

đâ trâu, có nhà phí trước có 5, 6 cột, hoặc có nhà 2, 3 cột đâ trâu Mâm treo

lễ vật, câ thư ng ùng đâ trâu, cột đâ trâu, vẫn c n giữ trong các nhà dài

củ người S’tiêng thuộc ã D Ơ (hu ện Phước Long)

Luật tục S'tiêng

Người S’tiêng cũng như nhiều ân tộc ít người h c ở Tâ Nguyên và Đông N Bộ, có cả ột hệ thống những qu tắc qu định về c c qu n hệ ứng

ử giữ c nhân và cộng đồng Những qu tắc đó, được lưu tru ền qu nhiều thế

hệ và những câu nói vẫn có điệu, đầ hình tượng óng ẩ Luật tục củ người S’tiêng là c sở để vận hành ã hội, luật tục người S’tiêng coi 4 tội s u đâ là nặng nh t: M l i (chă), đó là những người n đê iến thành quỷ đi h t

Trang 18

u là người h c ố đ u, chết chóc Người S’tiêng có nhiều c ch thử như đổ chì vào l ng àn t , hoặc lặn nước Người ị nghi là Ma l i sẽ ị ân làng đư vào rừng thủ tiêu ằng c ch chặt đầu hoặc chôn sống, vợ và con sẽ n đi n i

là tôi tớ

Xâ phạ sự c ỵ (Lăh c ng r i), người S’tiêng có nhiều điều c ỵ,

họ sợ đụng chạ đến thần linh, quỷ, như trong làng có người đàn à đ ng sinh đẻ, làng có nhiều người đ u ố thì c người lạ vào nhà, vào làng D u hiệu c là ột nhành g i, nhành l ư ng rồng treo ở cổng làng, ở cầu th ng nhà Nếu người lạ t ch p u hiệu đó cứ vào làng, vào nhà sẽ ị phạt ằng c c

lễ c ng gà heo, có hi cả trâu nộp cho chủ làng, chủ nhà

Lừ đảo, trộ cắp, người S’tiêng r t ghét những ẻ trộ cắp, lừ đảo, vì

vậ nếu ắt được ẻ trộ cắp, lừ đảo, ẻ đó sẽ ị cả làng ắt phạt Hình phạt thường là phải tổ chức lễ c ng thần linh và đền ù g p nhiều lần cho người ị hại

Đời sống của người S'tiêng

Trong nội ộ cộng đồng người S’tiêng thường phân iệt nh u theo nhó

ân cư đị phư ng, trước đâ được chi thành 4 nhó chính: Bul , Bu e , Bul p và Bu iet, s u nà họ chỉ phân thành 2 nhó : Bul và Bu e Đến với

ột đị nh h nổi tiếng, gắn liền với lịch sử đ u tr nh c ch ạng củ ân tộc Việt N , đó chính là sóc Bo Bo (hu ện Bù Đăng) n i cư tr chủ ếu củ à con người S’tiêng thuộc tỉnh Bình Phước Ch ng t vẫn tì lại được hung

cảnh: "Đuốc lồ ô bập bùng trong ánh lửa, sóc Bom Bo rộn rã tiếng chày khuya"

như thuở trước Toàn ã Bo Bo có 7 p với iện tích 12.680 h , có 1.678 hộ với 7.479 nhân hẩu Đ số đồng ào S’tiêng ở Bo Bo nói riêng và Bù Đăng nói chung đều có cuộc sống hó hăn, lư ng thực cũng chỉ đủ ùng trong 6 đến

8 th ng, thực phẩ thì lại r t thiếu, ữ ăn trong gi đình r t s sài, có hi cũng chỉ có ỗi ột ón c nh ướp rừng Thậ chí trong ón c nh r u rừng hông

có thịt cũng hông có c à chỉ ùng ột ngọt là gi vị, đâ là ón ăn chủ ếu

Trang 19

củ hầu hết c c gi đình người S’tiêng ở sóc Bo Bo nà Ngu ên nhân củ sự thiếu đói lư ng thực là o câ trồng ít được chă sóc ột c ch ỹ lưỡng ằng phân ón cũng như c c loại thuốc ph ng trừ sâu ệnh Vì thế sản lượng luôn ở

r t th p, l thì lép hạt, điều thì thường n “điều non”, đã là cho c c thôn p

củ người S’tiêng hó đạt được tiêu chuẩn p văn hó Đời sống inh tế và văn

ho c n nhiều thiếu thốn và lạc hậu

1.4 Chư ng trình Tiếng Việt 1 và việc rèn uyện kĩ năng s dụng tiếng Việt cho học sinh

1.4.1 Mục tiêu dạy học Tiếng Việt ở lớp 1

1.4.1.1 Hình thành và phát triển kĩ năng tiếng Việt (nghe, nói, đọc, viết) để học tập và giao tiếp trong các môi trường hoạt động của lứa tuổi

Thông qu việc ạ và học Tiếng Việt, góp phần r n lu ện c c th o t c tư duy

1.4.1.2 Cung cấp cho học sinh những kiến thức sơ giản về tiếng Việt và những hiểu biết sơ giản về xã hội, tự nhiên và con người, về văn hoá, văn học Việt Nam và nước ngoài

1.4.1.3 Bồi dưỡng tình yêu tiếng Việt và hình thành thói quen giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, góp phần hình thành nhân cách con người Việt Nam

xã hội chủ nghĩa

1.4.2 Nội dung dạy học Tiếng Việt 1 ở trường tiểu học

Nội ung ạ học Tiếng Việt là những tri thức về hệ thống tiếng Việt à

GV tru ền tải đến học sinh Thông qu đó à hình thành ở học sinh những ĩ năng về sử ụng tiếng Việt

Theo Chư ng trình Tiểu học 2006 (CTTH - 2006), nội ung ạ học Tiếng Việt ở tiểu học coi trọng việc ạ tri thức tiếng Việt gắn với việc r n lu ện ĩ năng sử ụng tiếng Việt C c ĩ năng sử ụng tiếng Việt gi p HS nhận iện, phát hiện, hoàn thiện c c tri thức tiếng Việt; tri thức tiếng Việt góp phần ý thức

hó ĩ năng sử ụng tiếng Việt

Trang 20

Để thực hiện êu cầu nà , chư ng trình qu định h i ức độ học tri thức tiếng Việt Ở lớp 1, 2, 3, tri thức tiếng Việt hông có tiết học riêng C c đ n vị tri thức qu định cho 3 lớp học nà gi p gi o viên có c sở lí luận để ạ c c ĩ năng cho học sinh, chư êu cầu học sinh phải học thành ài c c h i niệ , qu tắc Ngược lại, ở c c lớp 4, 5, tri thức tiếng Việt được ạ thành tiết học riêng sắp ếp thành hệ thống ( ặc ù chỉ là tri thức s giản) và vẫn gắn với việc lu ện tập c c ĩ năng sử ụng tiếng Việt

C u tr c củ chư ng trình SGK Tiếng Việt 1 (tập 1 và 2) gồ 2 phần: phần Học vần và phần Lu ện tập tổng hợp được â ụng với ột c u tr c chặt chẽ đả ảo tính đồng tâ và tính ph t triển

Phần Học vần gồ 103 ài (83 ài thuộc tập 1 và 20 ài thuộc tập 2) Các

ài củ phần Học vần có 3 ạng c ản là: Là quen với â và chữ; ạ học â vần ới; ôn tập â vần Mỗi ài củ phần nà được trình à trên 2 tr ng s ch

và được ạ trong 2 tiết Mỗi tuần ạ 5 ài - 10 tiết và 1 tiết Tập viết Nội ung bài Tập viết ở ỗi tuần hông trình à trong SGK à được trình à ở Vở tập viết

Phần Lu ện tập tổng hợp được trình à theo tuần (tính từ tuần 23 trở về

s u) Nội ung củ phần Lu ện tập tổng hợp ắt đầu được thể hiện theo c c phân ôn đó là: Tập đọc, Tập viết, Kể chu ện, Chính tả

Chư ng trình ôn Tiếng Việt lớp 1 êu cầu ạ cả 4 ĩ năng sử ụng ngôn ngữ (nghe, đọc, nói, viết), ạ cả 2 ạng ngôn ngữ (ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết) Tuy nhiên chư ng trình vẫn ưu tiên cho ạ ngôn ngữ viết nhằ gi p học sinh lớp 1 có thể đọc, viết tiếng Việt

Chư ng trình tập trung ạ cả 2 ạng ĩ năng nghe và nói trong cả hai hình thức: độc thoại và hội thoại, ạ nói đủ to, rõ ràng, nói thành câu, iết đặt và trả lời câu hỏi lự chọn về đối tượng, iết nói chào hỏi, chi t trong sinh hoạt gi đình, trường học, iết ể được câu chu ện đ n giản, hiểu được nội dung câu chuyện đã nghe…

Trang 21

Chư ng trình êu cầu hi ạ c c ĩ năng đọc và viết tập trung vào êu cầu đọc đ ng và tr n tiếng, viết đ ng ẫu chữ và tập chép ài chính tả, tập ghi đ ng

u ch , u hỏi Tu 2 ĩ năng đọc và viết ạ song song với ĩ năng nghe và nói nhưng đâ vẫn là trọng tâ củ chư ng trình

- Chương trình gồm 11 tiết x 33 tuần = 385 tiết, các kĩ năng gồm:

+ Kĩ năng nghe:

Nghe trong hội thoại với c c êu cầu:

* Nghe hiểu câu ể, câu hỏi đ n giản

* Nghe hiểu lời hướng ẫn hoặc êu cầu

* Nghe hiểu văn ản: Chỉ êu cầu học sinh nghe, hiểu ột câu chu ện ngắn có nội ung phù hợp với lứ tuổi học sinh lớp 1

+ Kĩ năng nói:

Nói trong hội thoại với c c êu cầu:

* Nói đủ to, rõ ràng, nói thành câu

* Biết đạt và trả lời câu hỏi lự chọn về đối tượng

* Biết nói lời chào hỏi, chi t trong gi đình và trường học

Đọc hiểu gồ c c êu cầu:

* Đọc hiểu nghĩ c c từ thông thường, hiểu ý nghĩ được iễn đạt trong câu (độ ài hoảng 10 tiếng)

* Học thuộc l ng ột số ài văn vần trong s ch gi o ho (th và c o) + Kĩ năng viết gồ :

Trang 22

Viết chữ: Tập ngồi viết đ ng tư thế, viết được cỡ chữ vừ và nhỏ, tập ghi

u th nh đ ng vị trí, là quen c c chữ ho cỡ lớn và cỡ vừ theo ẫu qu định; tập viết c c số đã học

Viết chính tả gồ c c nội ung:

- Về kiến thức chương trình: Tri thức tiếng Việt ở lớp 1 hông có tiết học

riêng C c đ n vị tri thức qu định cho lớp học nà gi p gi o viên có c sở lí luận để ạ c c ĩ năng cho học sinh, chư êu cầu học sinh phải học thành bài

c c h i niệ , qu tắc nhưng vẫn gắn với việc lu ện tập c c ĩ năng sử ụng tiếng Việt

Trang 23

s ng, ễ hiểu, có t c ụng gi o ục gi trị nhân văn và cung c p cho học sinh những hiểu iết về gi trị cuộc sống, ch ý thích đ ng đến c c văn ản phản nh

đặc điể thiên nhiên, đời sống, văn ho , ã hội

1.4.3 Phương pháp và quy trình dạy học môn Tiếng Việt 1

1.4.3.1 Phương pháp dạy học môn Tiếng Việt 1 ở trường tiểu học

Phư ng ph p ạ học Tiếng Việt là c ch thức là việc củ thầ gi o và học sinh trong ôi trường gi o ục nhằ là cho học sinh nắ vững iến thức,

ĩ năng và ĩ ảo tiếng Việt Có thể ể đến ột số PPDH như: PP phân tích ngôn ngữ, PP r n lu ện theo ẫu, PP thực hành gi o tiếp, PP thảo luận nhó ,

PP tr ch i, PP đóng v i …

Theo qu n niệ trên thì hoạt động học tập củ tr là ình iện chủ ếu được thể hiện trong giờ học Môi trường gi o ục gồ : cuộc sống củ cộng đồng, ôi trường sư phạ củ nhà trường, những phư ng tiện phục vụ cho việc

ạ và việc học… Để cho học sinh học tập tích cực, chủ động và được ôi trường hỗ trợ cho việc học ột c ch tối ưu thì hoạt động củ Thầ phải là hoạt động có v i tr hướng ẫn Chính hoạt động củ Thầ sẽ tổ chức r c c hoạt động học tập cho học sinh, sẽ vận hành ôi trường th gi ột c ch có hiệu quả vào việc tì iế , ph t hiện, vận ụng iến thức, ỹ năng củ học sinh, phư ng ph p ạ học hiểu theo c ch nà sẽ tạo r những giờ học hông chỉ có

gi o tiếp ột chiều: thầ phát - tr nhận, thầ êu cầu - trò làm theo, mà còn có

gi o tiếp nhiều chiều: thầ - trò, trò - thầ , tr - tr Nó tạo r những giờ học có

sự hợp t c tốt giữ thầ và tr và giữ những người học với nh u, hiến cho việc học tập trong trường gần với việc l o động ở cộng đồng, tạo cho học trò có nhiều c hội để vận ụng những điều đã học vào cuộc sống

Tư u học sinh đầu lớp 1 đ ng ở gi i đoạn chu ển từ tư u trực qu n hình ảnh s ng tư u cụ thể Vì vậ , trong giảng ạ tiếng Việt cho c c e sử ụng đồ ùng ạ học giữ v i tr hết sức qu n trọng Phần Học vần, đồ ùng

ạ học qu n trọng nh t là ộ chữ c i ghép vần cho cả gi o viên và học sinh

Trang 24

Khi sử ụng, gi o viên cần tì iế những iện ph p để có thể ph t hu tối đ

t c ụng củ nó hoặc có thể sưu tầ the c c đồ ùng h c để nhằ h p ẫn học sinh trong việc lĩnh hội iến thức, r n lu ện c c ĩ năng sử ụng tiếng Việt

*Quy trình và phương dạy học trong Học vần lớp 1

Dạng 1: Làm quen với âm và chữ (gồ 6 ài đầu)

Mỗi bài gồm 2 tiết, tiến hành theo quy trình sau:

HĐ 2: Dạy chữ ghi âm (trọng tâ củ ài), thường sử ụng phư ng ph p

iêu tả, giảng giải, hỏi đ p, sử ụng đồ ung trực qu n Được tiến hành như sau:

- Hướng ẫn học sinh nhận ạng chữ ghi â , u ghi th nh ới

- Hướng ẫn học sinh tự ghép chữ, ph t â â , th nh ới

- Gi o viên viết ẫu và hướng ẫn qu trình viết, học sinh viết chữ ghi

â hoặc ghi th nh vào ảng con

Đối với ạng ài nà , đ n vị iến thứ trong ài hông nhiều nên ngoài việc

ạ iến thức ới, giáo viên cần ành thời gi n để ổn định tổ chức lớp, hình thành nề nếp học tập như c ch cầ s ch, hoản c ch ắt nhìn, c ch và tư thế ngồi viết…

Tiết 2 (35 phút)

HĐ 3: Luyện tập (thường sử ụng phư ng ph p lu ện tập theo ẫu, thực

hành gi o tiếp, tr ch i) Được tiến hành theo trình tự:

- Lu ện đọc: n lại tiết 1

- Lu ện nói:

+ Nói theo chủ đề

Trang 25

+ Tổ chức tr ch i

Ở gi i đoạn nà , phần lu ện nói theo tr nh tư ng đối tự o theo chủ đề củ

tr nh, hông g ó theo c c â , th nh vừ học, giáo viên có thể hỏi những câu hỏi đ n giản, nội ung gần gũi với trẻ để gi p học sinh là quen với hông hí học tập ới, tr nh rụt r , nh t nh t để c c e ạnh ạn, tự tin, nói cho ạn nghe và nghe ạn nói theo hướng ẫn củ gi o viên trong ôi trường gi o tiếp

ới, gi o tiếp nhà trường

3 Củng cố, ặn

Dạng 2: Dạy học âm, vần mới

Mỗi bài 2 tiết được tiến hành theo quy trình sau:

Tiết 1 (35 phút)

1 Kiể tr ài cũ

- Kiể tr đọc, viết câu ứng ụng củ ài trước

2 Bài ới

HĐ 1: Giới thiệu bài:

- Giới thiệu â , vần ới, ghi ảng

HĐ 2: Dạy âm, vần mới (tiến hành như s u)

- Hướng ẫn học sinh nhận iện â , vần ới (phân tích)

- Hướng ẫn học sinh ph t â , vần ới, đ nh vần, ghép â , vần thành tiếng ới, từ ới, tr n tiếng ới (tiếng ho - từ ho )

- Viết: â , vần, tiếng ho , từ ho

- Lu ện đọc từ, câu ứng ụng

*Lưu ý: Khi ạ ài ạng nà , gi o viên cần hình thành và củng cố iến thức gi p học sinh nắ chắc và nh nh chóng đạt được êu cầu c ản là đọc, viết â , vần ới, đọc tr n tiếng, từ, câu có trong ài học Còn phần tr nh minh hoạ, giáo viên có thể sử ụng ột c ch linh hoạt như nhìn tr nh tập ph t â từ

ới, tì â , vần ới hoặc cho học sinh liên hệ qu n s t tr nh s u hi học từ mới

Trang 26

- Học sinh đọc lại toàn ài

- Dặn học sinh học ài, chuẩn ị ài s u

Trang 27

- Lu ện viết và là ài tập (nếu có)

+ Gi o viên đọc toàn ài

+ Hướng ẫn học sinh đọc tiếng, từ ngữ

+ Hướng ẫn học sinh đọc đoạn, ài

- Kết hợp ôn luyện vần (luyện tập theo mẫu, đóng vai, thực hành…)

+ Học sinh đọc vần cần ôn

+ Phân tích c c tiếng chứ vần cần ôn (quan sát)

+ Tì tiếng chứ vần cần ôn (tr ch i thi tì tiếng chứ vần cần ôn)

Tiết 2 (35 ph t) gồm các bước sau:

- Lu ện đọc ết hợp tì hiểu ài (phư ng ph p lu ện tập theo ẫu,

hỏi đ p)

- Luyên đọc ết hợp trả lời câu hỏi

- Lu ện nói theo chủ đề

3 Củng cố, ặn

Trang 28

- Giáo viên đọc ài cần viết chính tả

- Hướng ẫn học sinh viết đ ng ột số từ ngữ hó

- Học sinh tập chép hoặc nghe - viết

- Gi o viên ch ài

3 Là ài tập chính tả (phư ng ph p lu ện tập, thực hành)

4 Củng cố, ặn

Kiểu ài Kể chuyện, gồm các bước sau:

1 Giới thiệu ài (phư ng ph p hỏi đ p, nêu v n đề)

2 Kể chu ện

3 Học sinh ể từng đoạn theo tranh và toàn ộ câu chu ện

4 Gi p học sinh hiểu ý nghĩ củ câu chu ện

5 Củng cố, ặn

Kiểu ài Tập viết, gồm các bước sau:

1 Giới thiệu ài (phư ng ph p gợi ở, hỏi đ p)

2 Hướng ẫn học sinh tô c c nét chữ ho

3 Hướng ẫn học sinh viết c c vần, c c từ ngữ ngắn gọn

4 Học sinh tập viết

5 Củng cố, ặn

Trên đâ là những qu trình và những gợi ý về phư ng ph p ạ học c c iểu ài ở phần Lu ện tập tổng hợp - Tiếng Việt 1 Trong qu trình ạ học,

gi o viên cần tiến hành theo qu trình đó và phối ết hợp, sử ụng c c phư ng

ph p ạ học được gợi ý và c c hình thức ạ học phù hợp với từng đối tượng học sinh

Trang 29

1.4.4 Đặc điểm tâm sinh í của học sinh ớp 1 dân tộc S’tiêng và việc học Tiếng Việt

Học sinh tiểu học - con người với c u tạo đầ đủ c c ộ phận củ ột c thể đ ng ph t triển Trong đó, c qu n ph t â , ngôn ngữ ph t triển ạnh, phù hợp với sự tiếp nhận và thực hiện ễ àng c c hoạt động ới theo chức năng

củ ch ng: chức năng ph t â - tập đọc Khả năng nhận thức, tư u , tưởng tượng, tình cả , trí nhớ và nhân c ch học sinh đ ng được hình thành, tiề tàng

hả năng ph t triển và đ ng ph t triển Học sinh tiểu học hồn nhiên, ngâ th , trong s ng, hiếu động, t , thích hoạt động, thích h ph , thường độc lập,

tự lực là việc theo hứng th củ ình Thầ cô là hình tượng ẫu ực nh t được trẻ tôn sùng nh t, ọi điều trẻ đều nh t nh t nghe theo, sự ph t triển nhân

c ch củ học sinh tiểu học phụ thuộc phần lớn vào qu trình ạ học và gi o ục

củ thầ , cô trong nhà trường C c phẩ ch t tâ lí được hình thành ần ứng với sự hình thành củ chính qu trình học tập Đâ là qu trình u t hiện đầu tiên ở trẻ và có hả năng s ng tạo r c i ới trong tâ lí con người và qu định chiều hướng ph t triển củ con người

Với học sinh ân tộc S’tiêng, vốn iến thức về tiếng Việt ở c c e c n r t hạn chế và ít ỏi Đ số c c e r t ngại gi o tiếp ằng tiếng Việt, lo sợ phải ph t iểu â ựng ài trong giờ học, lo ngại phải gi o tiếp với gi o viên ngoài giờ học, đặc iệt là c c e r t hó tiếp thu ài ở c c ôn học Vì vậ , c c e ị ì

hã r t nhiều về tư u , hó tạo r ôi trường gi o ục thân thiện Nhiều e đã

ắt đầu lo lắng cho ỗi giờ đến lớp, sợ phải đến trường Học tập l c nà là công việc qu hó đối với c c e

Nhờ thực hiện hoạt động học và c c hoạt động h c à học sinh tiểu học nói chung và học sinh ân tộc S’tiêng nói riêng có sự ph t triển tâ lí đạt trình

độ c o h n về ch t lượng so với trước đó - một trình độ ph t triển à nếu hông

qu nhà trường thì sẽ hông o giờ đạt được Ở gi i đoạn ph t triển nà , được

tổ chức thành 2 gi i đoạn nhỏ với sự h c nh u về đặc điể tâ lí và trình độ

Trang 30

ph t triển Đó là gi i đoạn đầu ậc Tiểu học (lớp 1 đến lớp 3) và gi i đoạn cuối

ậc Tiểu học (lớp 4 - 5) Trong gi i đoạn đầu ậc Tiểu học, đối với lớp 1 cần được đặc iệt ch ý, c c e đ ng thực hiện ước chu ển từ hoạt động chủ đạo là vui ch i s ng hoạt động chủ đạo là học tập

1.4.4.1 Sự phát triển nhận thức của học sinh ớp 1

Mỗi gi i đoạn ph t triển củ trẻ có những đặc điể riêng Những đặc điể

cụ thể về nhận thức củ học sinh lớp 1 có thể được h i qu t như s u:

* Về tri giác

Đối với trẻ 6 tuổi, c c e thường tri gi c theo tổng thể, nhìn sự vật ở ạng hình hối, đường nét Tri gi c về thời gi n củ c c e c n ếu, ng tính trực giác, c c e chư có hả năng tri gi c phân iệt Nét đặc trung nh t củ tri gi c

gi i đoạn lứ tuổi nà là tính ch t ít phân ho củ nó Tu nhiên, đặc điể nà hông theo suốt qu trình tâ lí củ học sinh tiểu học à có sự iến đổi, ph t triển ần lên nhờ việc thực hiện c c nhiệ vụ học tập Để hoàn thành nhiệ vụ học tập, uộc trẻ phải thực hiện c c th o t c trí tuệ như phân tích, đối chiếu, tổng hợp c c v n đề nhờ đó à tri gi c chính c ph t triển Sự ph t triển tri

gi c hông phải ản thân nó u t hiện được à phải cần đến v i tr tổ chức, điều hiển, hướng ẫn củ gi o viên Chính gi o viên là người tổ chức qu trình hoạt động cho học sinh để tri gi c những đối tượng, những ản ch t sự vật và hiện tượng chỉ ẫn và r n cho trẻ iết c ch phân tích những đối tượng tri gi c

ột c ch có hệ thống và ế hoạch Như vậ tri gi c ở lứ tuổi nà càng ngà càng ph t triển và hoàn thiện h n

* Về chú ý

Sự ch ý củ học sinh lớp 1 chủ ếu là ch ý hông chủ định Sự ch ý củ

c c e thường được hướng r ên ngoài, vào hoạt động chứ chư hướng vào

ên trong Chính vì vậ , sự ch ý củ c c e é ền vững nh t là những đối tượng ít th đổi Do thiếu hả năng tổng hợp, sự ch ý củ c c e c n phân tán, lại thiếu hả năng phân tích nên ễ ị lôi cuốn vào trực gi c, cả tính

Trang 31

* Về tư duy

Khi chu ển từ ẫu gi o s ng lớp 1, nhận thức củ c c e có ột ước ngoặt qu n trọng Tu nhận thức củ c c e chư hoàn toàn chu ển s ng ng được từ hình thức tư u trực qu n hình ảnh s ng hình thức tư u cụ thể Qu trình ạ học Tiếng Việt là ột ôi trường, điều iện để gi p trẻ có được sự chu ển tiếp nà

Khi trẻ vào lớp 1, tư u trực qu n hình ảnh c n chiế ưu thế Tu nhiên,

ột hình thức tư u ới, có trình độ c o h n ắt đầu u t hiện Đâ là gi i đoạn ph t triển ới củ tư u - tư u cụ thể, trẻ tư u ự trên c c đồ vật, hiện tượng cụ thể chứ hông phải tư u ự trên lời nói và c c giả thu ết ằng lời

* Về trí nhớ

So với lứ tuổi ẫu gi o, sự ph t triển trí nhớ củ học sinh tiểu học có sự iến đổi về ch t Việc ghi nhớ có chủ định đã ắt đầu hình thành và song song tồn tại với ghi nhớ hông chủ định Ch ng chu ển ho và ổ sung cho nh u trong qu trình học tập

Trí nhớ được thể hiện ằng sự t i tạo những hình ảnh, sự iện h ột v n

đề nào đó trong qu hứ C c e phải hình ung, tưởng tượng, nhớ lại để thể hiện r ngoài ằng ngôn ngữ theo nhu cầu học tập Vì vậ , trong qu trình ạ học Tiếng Việt đặc iệt là học sinh lớp 1, gi o viên cần tổ chức ạ cho học sinh

qu n s t c c sự vật, hiện tượng, ô hình cụ thể cũng như c c câu chu ện và c c cuộc gi o tiếp hàng ngà nhằ gi p cho c c e là quen được tiếp c, gi o lưu để ph t triển ần vốn về ngôn ngữ, tạo tiền đề cho sự ph t triển tư u

1.4.4.2 Đặc điểm nhân cách của học sinh tiểu học

Trang 32

điển hình củ trẻ là hồn nhiên và cả tin - tin vào s ch vở, tin vào thầ cô và thích

ắt trước những người ung qu nh

* Về hứng thú

Ng từ hi ắt đầu ước vào lớp 1, hứng th củ học sinh đã ph t triển r t

rõ, đặc iệt là hứng th học tập, hứng th tì hiểu thế giới ung qu nh ình Các em có h t vọng để iết nhiều về những gì iễn r ung qu nh

Hứng th có ý nghĩ to lớn đối với việc học tập cũng như ết quả học tập

củ trẻ Kết quả học tập củ trẻ phụ thuộc trực tiếp th i độ và động c củ c c

e đối với hoạt động học tập Nếu c c e có động c và hứng th với nội ung học tập thì hoạt động củ c c e sẽ hăng s và đều đặn Dẫn đến tri thức thu được củ c c e sẽ ền vững và đạt ết quả c o

Mục tiêu củ ôn Tiếng Việt lớp 1 là ạ cho trẻ e ở độ tuổi đi học trên hắp ọi iền củ tổ quốc hông phân iệt học sinh ân tộc Kinh h ân tộc thiểu số ở trình độ nghe, nói, đọc, viết được đ ng tiếng Việt Tu nhiên, với trẻ

em ân tộc S’tiêng, trong cùng độ tuổi đến trường cũng được sinh r và lớn lên trong điều iện ôi trường h c nh u nên c c e có sự ph t triển h c nh u về thể ch t và tâ lí Ở lứa tuổi nả , tâ lí củ c c e đều có những đặc điể

chung là: “mỗi học sinh tiểu học là một chỉnh thể, thực thể hồn nhiên, tiềm tàng những khả năng phát triển, là những nhân cách đang hình thành chính mình”

Mỗi trẻ có những đặc điể , tính c ch, những ức độ ph t triển cụ thể củ ình

o hoàn cảnh sống qu định Sự ph t triển thể hiện rõ nét trong qu trình học

Trang 33

tập và sinh hoạt củ c c e , đặc iệt là trong qu trình học tập ôn Tiếng Việt, các em thường nh t nh t, tự ti, hông thể hiện ình Nhưng trong c c hoạt động h c trẻ lại tỏ r chủ động, ình tĩnh, tự tin, thành thạo Đâ là đặc điể nổi ật ở trẻ e ân tộc thiểu số - iền núi, ch ng đã sớ gần với những gì r t

tự nhiên củ rừng n i và ho ng dã, phần lớn trẻ thiếu đi vốn tri thức đầu đời về cuộc sống à chính gi đình và ã hội phải tr ng ị cho ch ng đến hi ắt đầu ước vào lớp 1 để trẻ học ôn Tiếng Việt tốt h n Mặt h c, với c c học sinh S’tiêng lớp 1 nói tiếng Việt tự nhiên đã hó nên việc ạ iến thức h r n ĩ năng tiếng Việt cho c c e lại càng hó h n Vì vậ , để học sinh ân tộc S’tiêng

có thể hồn nhiên tiếp nhận iến thức ôn Tiếng Việt như người Kinh, có thể

ộc lộ sự hồn nhiên, ạnh ạn, tự tin trong giờ học Tiếng Việt thì cần phải tạo

ột ôi trường gi o ục - thầ với tr , tr với tr thật hoà đồng, thân thiện, cởi

ở và phải tạo điều iện cho c c e được tiếp c với tiếng Việt trước hi đến trường

*Tiểu kết chư ng 1

Sự nghiệp gi o ục là củ toàn Đảng, toàn ân vì sự ph t triển củ đ t nước và tiến ộ ã hội Ch t lượng ạ học luôn là v n đề luôn được toàn ngành

gi o ục qu n tâ Việc nâng c o ch t lượng gi o ục là nhiệ vụ trọng tâ

củ ỗi trường Những nă qu , công t c gi o ục ở sâu, vùng - vùng có hoàn cảnh đặc iệt hó hăn đã ng lại những thành tựu đ ng ể trong công

t c phổ cập gi o ục tiểu học và o ù chữ Tuy nhiên, cho đến n , công t c

ạ học Tiếng Việt cho học sinh ân tộc ít người vẫn c n là vến đề thời sự củ

ậc học tiểu học

Chư ng trình ôn Tiếng Việt 1 được soạn theo qu n điể đổi ới phư ng

ph p ạ học theo hướng tích cực ho c c hoạt động học tập củ học sinh Khi thực hiện, cần sử ụng linh hoạt và phối ết hợp héo léo c c phư ng ph p ạ học như: phư ng ph p trực qu n, phư ng ph p ùng lời, phư ng ph p r n lu ện theo ẫu, phư ng ph p thực hành gi o tiếp, phư ng ph p sử ụng tr ch i học

Trang 34

tập, phư ng ph p đóng v i…và c c hình thức tổ chức ạ học phù hợp với nội ung học tập và đối tượng học sinh.

Việc â ựng, ảo vệ Tổ quốc Việt N cũng gắn liền với việc ph t triển

củ ân tộc S’tiêng Trong h i cuộc h ng chiến, cùng với nhân ân cả nước đồng ào ân tộc S’tiêng đã là nên o chiến công v ng ội góp phần vào việc thống nh t nước nhà Trong thời ì độc lập, đ t nước hông ngừng ph t triển cả

về inh tế, văn ho , ho học ĩ thuật ngà càng tiến ộ và hiện đại Tuy nhiên, với những nét văn ho , phong tục tập qu n, qu n niệ đã để lại cho ân tộc S’tiêng ột nền văn ho và inh tế đ số c n r t th p so với ặt ằng chung củ

đ t nước Muốn ph t triển về inh tế và văn ho trước hết phải đầu tư cho gi o

ục Vì vậ , v n đề tr ng ị iến thức hình thành và ph t triển c c ĩ năng trong học tập cho học sinh đ ng là v n đề được sự qu n tâ và vào cuộc củ ngành giáo ục tỉnh Bình Phước và toàn ã hội

Trang 35

Chư ng 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC RÈN LUYỆN KĨ NĂNG

SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH LỚP 1 DÂN TỘC S’TIÊNG

Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN BÙ ĐĂNG - BÌNH PHƯỚC 2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và giáo dục Tiểu học, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, ã hội

Hu ện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước trước đâ được t ch r từ hu ện Phước Long củ tỉnh Sông Bé (cũ) Ngà 15/11/1988 ộ chính qu ền hu ện ới

ắt đầu hoạt động Đâ là vùng đ t nằ ở cử ngõ củ n Tâ Ngu ên, phí Bắc củ tỉnh Bình Phước Phí Bắc gi p với tỉnh Đắc Nông, phí N gi p với tỉnh Đồng N i, phí Đông gi p với tỉnh Lâ Đồng, phí Tâ gi p với hu ện Phước Long và Đồng Ph (Bình Phước) Bù Đăng có iện tích đ t tự nhiên là 148.833 h trong đó iện tích đ t rừng 52192,5 h (chiế 35,5% tổng iện tích),

đ t nông nghiệp 70.852,44 h (chiế 47,61% tổng iện tích)

Bù Đăng là ột hu ện có 15 ã và 1 thị tr n, trong đó có 2 ã đặc iệt hó hăn Có nhiều ã vùng sâu, vùng có đông đồng ào ân tộc ít người sinh sống chiế hoảng 40 % với 31 ân tộc (có 3 ân tộc ản đị S’tiêng, M’Nông, Mạ) Một số ân tộc phí Bắc như Kinh, Tà , Nùng, Mường, Xi L , C o L n… cũng vào đâ h i ho ng, lập nghiệp Đị àn rộng, phức tạp, ân cư phân ố hông đều, gi o thông ở thôn - p đi lại hó hăn, h n 90% ân số sống ằng nghề Nông C c ân tộc ít người thường cư tr ở c c vùng ôi, hẻo l nh củ

hu ện Đời sống củ nhân ân c n nhiều hó hăn, vẫn c n nhiều hộ đói ngh o Trình độ ân trí th p, phong tục tập qu n lạc hậu

2.1.2 Tình hình phát triển giáo dục tiểu học ở Bù Đăng - Bình Phước

Gi o ục và đào tạo vẫn đ ng là v n đề cần được sự qu n tâ sâu sắc củ chính qu ền cũng như toàn ngành gi o ục nh t là đối với học sinh ân tộc S’tiêng ở đầu c p học củ ậc Tiểu học

Trang 36

*Những thuận lợi:

Ng s u hi thành lập hu ện Bù Đăng, c p uỷ, chính qu ền đị phư ng

đã qu n tâ chă lo cho sự nghiệp gi o ục Ngà 01/4/1992, trường Phổ thông Dân tộc nội tr r đời với chiến lược trong v ng sớ nh t 15 nă hu ện phải tạo r được ột đội ngũ c n ộ là người đồng ào ân tộc S’tiêng, Mnông hoặc

hi đủ điều iện là tạo r ột lớp trí thức trẻ là con e đồng ào ân tộc

Trong những nă gần đâ , hu ện đã được sự đầu tư, qu n tâ củ chính phủ với c c chư ng trình ự n 135, nghị định 61 đầu tư cho inh tế, gi o ục Cho đến n , công t c gi o ục vẫn được sự qu n tâ sâu s t củ c c c p chính

qu ền cũng như toàn ngành gi o ục nh t là đối với con e đồng ào ân tộc S’tiêng Hệ thống trường lớp và tr ng thiết ị ạ học c ản là đả ảo Bên cạnh đó, ặt ằng inh tế đã có sự tăng trưởng, đời sống nhân ân ngà càng được cải thiện Ý thức tr ch nhiệ về công t c gi o ục cũng được sự qu n tâ

củ ọi tầng lớp nhân ân

Mạng lưới trường học được rải hắp c c đị àn xã, thị tr n củ hu ện từ

Mầ non đến Trung học c sở Riêng Tiểu học (nă học 2012-2013) hiện có 29 trường với 16.507 học sinh

Đội ngũ gi o viên và c n ộ quản lí c ản đủ về số lượng và ch t lượng, trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn c o Tổng số iên chế c n ộ, gi o viên, nhân viên nă học 2013-2014 là 2.105 người (trong đó: cán ộ quản lí là 155; gi o viên trực tiếp giảng ạ :1598, nhân viên, chu ên tr ch :352)

Xếp loại đ nh gi CBGV theo QĐ 06/BNV, có 1.753 c nhân được đ nh

gi , trong đó lạo u t sắc 715 CBGV chiế 40,8%, loại h 909 chiế 51,85%, loại Trung bình 126 tỉ lệ 7,18%, loại é 03, tỉ lệ 0,17% Thực hiện đ nh gi hiệu trưởng có 61 hiệu trưởng tự đ nh gi Trong đó, ếp loại Xu t sắc: 37, loại

Kh : 24, hông có loại Trung ình

Đ số c n ộ gi o viên có ản lĩnh chính trị vững vàng, có ý thức tr ch nhiệ , nhiệt tình trong công việc, luôn tạo sự đoàn ết và học hỏi lẫn nh u, có

Trang 37

tinh thần tự học tự r n để nâng c o trình độ chu ên ôn nghiệp vụ đ p ứng nhu cầu gi o ục trong thời đại ới

*Những khó khăn:

Đội ngũ c n ộ, gi o viên trong hu ện c ản là đủ về số lượng và đả

ảo về ch t lượng, trình độ đạt trên chuẩn c o Tu nhiên, sự phân công về đội ngũ chu ên ôn củ c p trên c n nhiều t cập về loại hình ộ ôn, hông phù hợp về chu ên ôn đào tạo với công t c giảng ạ thực tế củ ột số trường

C sở vật ch t, tr ng thiết ị phục vụ cho công t c gi o ục đ ng từng ước được tr ng ị nhưng chư ng tính đồng ộ C c c p chính qu ền thường tập trung vào c c trường “điể ”, trường “chuẩn”, chư qu n tâ nhiều đến c c trường có nhiều điể lẻ ẫn đến việc hông đả ảo ch t lượng tối thiểu về CSVC cho công t c gi o ục Một số trường vẫn phải sử ụng c c ph ng ượn

là nhà Văn ho thôn để giảng ạ C c điể trường hông có công trình điện, nước và nhà vệ sinh… Đâ cũng là ếu tố ảnh hưởng lớn đến hiệu quả trong công t c gi o ục củ hu ện nhà

*Quy mô trường lớp và chất lượng giáo dục:

1 Quy mô trường, lớp:

Từ hi thành lập hu ện, Ngành gi o ục Bù Đăng hông ngừng phát triển, số lượng trường, lớp ngà càng tăng, ế hoạch iên cố ho đã triển h i từng ước ạng lưới trường lớp đã phủ ín c c thôn - p, buôn - sóc để thu h t tối đ trẻ đến trường Nă học 2004-2005 hu ện Bù Đăng có 51 trường, o

gồ 13 trường Mẫu gi o, 24 trường Tiểu học, 10 trường Trung học c sở và 4 trường PTTH với tổng số trên 34.000 học sinh

Nă học 2013-2014 hu ện Bù Đăng có 66 trường, o gồ 63 trường công lập, 3 trường tư thục Trong đó 24 trường Mẫu gi o với 6549 cháu, 28 trường Tiểu học với 16.676 học sinh, 14 trường Trung học c sở với 8038 học sinh (trong đó có 1 trường c p 1-2)

Trang 38

Riêng ậc tiểu học, có 4 trường có lớp học 2 uổi/ngà , có 3 trường học 7 uổi/tuần, 15 trường học 9 uổi/ tuần, 01 trường n tr , 03 trường tham gia Chư ng trình Mô hình VNEN, 06 trường có lớp ghép và 05 trường th gi chư ng trình TV1- CGD Qu ô trường lớp ần đi vào ổn định

2 Chất lượng học sinh Tiểu học:

Theo B o c o tổng ết cuối nă học 2012-2013 củ PGD hu ện Bù

Đăng, học sinh được công nhận hoàn thành chư ng trình Tiểu học 2911/2911 học sinh đạt tỉ lệ 100% Tỉ lệ học sinh lên lớp thẳng củ toàn c p học là 16.099/16.507 học sinh, đạt tỉ lệ 97,63% (tăng 1.37% so với nă học trước)

Về hạnh iể :

Học sinh tiểu học được đ nh gi theo ức thực hiện đầ đủ và thực hiện chư đầ đủ Nă học 2012-2013 học sinh tiểu học trong hu ện được đ nh gi thực hiện đầ đủ là 16.507/16.507, chiế 100%

Về học lực:

+ C c ôn đ nh gi ằng điể số:

Kết quả học tập củ học sinh tiểu học ở c c ôn hông đồng đều giữ

ôn To n và ôn Tiếng Việt tỉ lệ HS ếp loại học lực Giỏi ôn Tiếng Việt là 40,5%, ôn To n là 46,3% Số học sinh ếp loại ếu vẫn c n nhiều ở ôn to n (301 học sinh) và Tiếng Việt (348 học sinh) Riêng Khối 1, số học sinh ếu ôn Tiếng Việt là 242/3761 học sinh, ôn To n là 211/3761 học sinh C n ôn Kho học, Lịch sử - Đị lí học sinh ếu chiế số lượng ít h n (0,3- 0,12%) + C c ôn đ nh gi ằng nhận ét:

Do đặc điể củ đối tượng học sinh, Thời lượng củ c c ôn học nà ở

ột số điể trường thường được co lại để ành cho c c ôn To n h Tiếng Việt (có chỉ đạo củ PGD) Tu nhiên, hi đ nh gi , đ số học sinh đạt hoàn thành A hoặc A+, hông có học sinh là hông hoàn thành trong c c ôn đ nh

gi ằng nhận ét ở c c ôn học nà

Trang 39

Cuối nă học 2012-2013, ậc Tiểu học có 05 học sinh ỏ học, chiế tỉ lệ 0,03%, so với nă học trước là 0,15%

Nhìn chung, trong những nă học gần đâ , ngành gi o ục hu ện cũng

đã ch tâ trong công t c gi o ục học sinh Nă học 2012-2013, ch t lượng

ạ và học ậc Tiểu học đã được nâng lên C c c n ộ gi o viên hông ngừng

tì hiểu, nghiên cứ để tì r những giải ph p hữu hiệu nhằ u trì sĩ số học sinh và nâng c o ch t lượng gi o ục Tu nhiên, vẫn c n ột số ít GV chư thật sự tâ hu ết với nghề, chư đầu tư nhiều cho công t c soạn giảng và phụ đạo học sinh Ch t lượng gi o ục củ c c trường có nhiều học sinh ân tộc S’tiêng trong hu ện c n th p so với c c trường h c nh t là học sinh đầu c p học

2.2 Khái quát quá trình nghiên cứu thực trạng

2.2.1 Mục đích nghiên cứu thực trạng

Thông qu ý iến củ gi o viên, học sinh và ột số tiết ạ ự giờ về v n

đề ạ - học ôn Tiếng Việt cho học sinh ân tộc S’tiêng hu ện Bù Đăng - Bình Phước, nhằ nghiên cứu r t r những nhận ét và phân tích nguyên nhân

củ thực trạng ột c ch chính c, là c sở cho việc đề u t c c iện ph p r n

ĩ năng sử ụng tiếng Việt cho học sinh ột c ch thiết thực và hiệu quả

2.2.2 Thời gian và địa àn nghiên cứu thực trạng

Để thực hiện ục đích nghiên cứu, ch ng tôi tiến hành nghiên cứu trong

v ng 1 nă học (2013-2014) trên đối tượng là gi o viên ạ lớp 1 và học sinh lớp 1 ân tộc S’tiêng trong đị àn hu ện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước

2.2.3 Nội dung nghiên cứu thực trạng

- Tì hiểu Thực trạng về trình độ tiếng Việt của học sinh lớp 1 dân tộc S’tiêng ở huyện Bù Đăng qu phiếu thă để r t r nhận ét và ết luận

chung

Trang 40

- Tì hiểu Thực trạng nhận thức về công tác rèn luyện kĩ năng sử dụng

tiếng Việt cho học sinh lớp 1 dân tộc S’tiêng ở huyện Bù Đăng thông qu phiếu

thă ý iến gi o viên lớp 1

- Tì hiểu Thực trạng công tác tổ chức rèn luyện kĩ năng sử dụng tiếng Việt cho học sinh lớp 1 dân tộc S’tiêng ở huyện Bù Đăng của giáo viên qua

phỏng v n, phiếu hảo s t và ự giờ ột số tiết ạ củ gi o viên lớp 1

2.2.4 Phương pháp nghiên cứu thực trạng

Trong quá trình nghiên cứu, ch ng tôi đã sử ụng phư ng ph p điều tr

qu c c phiếu hảo s t, phỏng v n trực tiếp và phư ng ph p thống ê to n học

- Khảo s t sản phẩ củ học sinh: khảo s t ài viết, ài iể tr , hảo s t

c c KN nghe, nói, đọc, viết củ HS lớp 1 củ ột số trường tiểu học trong đị

àn hu ện Bù Đăng

- Dự giờ ột vài tiết ạ củ gi o viên: Dự c c tiết có nội ung Tiếng Việt 1 nhằ phần nào nắ ắt được thực tế ạ - học nội ung nà Đặc iệt,

qu c c tiết ự giờ có thể nhận ét được về hả năng vận ụng c c iện ph p r n

ĩ năng sử ụng TV à gi o viên vận ụng và ết quả đạt được như thế nào

2.3 Kết quả nghiên cứu thực trạng rèn uyện kĩ năng s dụng tiếng Việt cho học sinh ớp 1 dân tộc S’tiêng ở huyện Bù Đăng – Bình Phước

Ngày đăng: 16/09/2021, 10:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chu Thị Thủ An (2005) Tiếng Việt (HP1), Trường Đại học Vinh, Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếng Việt (HP1)
2. B n Thường vụ Hu ện Bù Đăng (2013), Giáo trình truyền thống đấu tranh cách mạng của quân và dân huyện Bù Đăng. Bình Phước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình truyền thống đấu tranh cách mạng của quân và dân huyện Bù Đăng
Tác giả: B n Thường vụ Hu ện Bù Đăng
Năm: 2013
3. B n thường vụ Hu ện Bù Đăng (2004), Truyền thống cách mạng của huyện Bù Đăng anh hùng 1930- 2004, Bình Phước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Truyền thống cách mạng của huyện Bù Đăng anh hùng 1930- 2004
Tác giả: B n thường vụ Hu ện Bù Đăng
Năm: 2004
4. Nguyễn Nhã Bản (2004), Cơ sở ngôn ngữ học, Nxb Nghệ An, Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở ngôn ngữ học
Tác giả: Nguyễn Nhã Bản
Nhà XB: Nxb Nghệ An
Năm: 2004
5. Bộ GD & ĐT (2001), Chương trình tiểu học, Nxb Gíáo ục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình tiểu học
Tác giả: Bộ GD & ĐT
Nhà XB: Nxb Gíáo ục
Năm: 2001
6. Bộ GD & ĐT (2006), Chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học, Nxb Gi o ục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học
Tác giả: Bộ GD & ĐT
Nhà XB: Nxb Gi o ục
Năm: 2006
7. Bộ GD & ĐT, Tiếng Việt 1, N Gi o ục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếng Việt 1
8. Bộ GD & ĐT, Tiếng Việt 1 (Sách giáo viên), N Gi o ục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếng Việt 1
9. Bộ GD&ĐT, Dự án phát triển giáo viên tiểu học, Gi o ục học, Tài liệu đào tạo gi o viên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án phát triển giáo viên tiểu học
10. Trần Thị Cẩ (1992), Sổ tay chuẩn đoán tâm lí trẻ em, trung tâm nghiên cứu trẻ em, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay chuẩn đoán tâm lí trẻ em, trung tâm nghiên cứu trẻ em
Tác giả: Trần Thị Cẩ
Năm: 1992
11. Đỗ Hữu Châu (1999), Từ vựng ngữ nghĩa tiếng Việt, Nxb Gi o ục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ vựng ngữ nghĩa tiếng Việt
Tác giả: Đỗ Hữu Châu
Nhà XB: Nxb Gi o ục
Năm: 1999
12. Hoàng Thị Châu (2004), Phương ngữ học tiếng Việt, Nxb Gi o ục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương ngữ học tiếng Việt
Tác giả: Hoàng Thị Châu
Nhà XB: Nxb Gi o ục
Năm: 2004
13. Trần Trí Dõi và Ngu ễn Văn Thiện (2001), Tính thực tiễn trong chính sách giáo dục ngôn ngữ của Đảng và Nhà nước ta đối với vùng dân tộc thiểu số, Ngôn ngữ và đời sống, Số 10(72)/ 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính thực tiễn trong chính sách giáo dục ngôn ngữ của Đảng và Nhà nước ta đối với vùng dân tộc thiểu số, Ngôn ngữ và đời sống
Tác giả: Trần Trí Dõi và Ngu ễn Văn Thiện
Năm: 2001
16. Hồ Ngọc Đại (2010), Tiếng Việt 1 (Tài liệu thí điể ), Tập 1, Nxb Gi o ục Việt N , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: iếng Việt 1
Tác giả: Hồ Ngọc Đại
Nhà XB: Nxb Gi o ục Việt N
Năm: 2010
17. Hồ Ngọc Đại (2010), Tiếng Việt 1, Tài liệu thí điể , Tập 2, Nxb Giáo dục Việt N Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếng Việt 1
Tác giả: Hồ Ngọc Đại
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt N
Năm: 2010
18. Hồ Ngọc Đại (2010), Tiếng Việt 1, Tài liệu thí điể , Tập 3. Nxb Gi o ục Việt N Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếng Việt 1
Tác giả: Hồ Ngọc Đại
Nhà XB: Nxb Gi o ục Việt N
Năm: 2010
19. Hoàng Văn Hành (1994), Mấy vấn đề về giáo dục ngôn ngữ và phát triển văn hóa ở vùng đồng bào các dân tộc thiểu số của Việt Nam hiện nay, Ngôn ngữ, Số 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mấy vấn đề về giáo dục ngôn ngữ và phát triển văn hóa ở vùng đồng bào các dân tộc thiểu số của Việt Nam hiện nay
Tác giả: Hoàng Văn Hành
Năm: 1994
20. Ngu ễn Kế Hào (1992), Học sinh tiểu học và nghề dạy học ở tiểu học, N Gi o ục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Học sinh tiểu học và nghề dạy học ở tiểu học
Tác giả: Ngu ễn Kế Hào
Năm: 1992
21. Phạ Minh Hùng (2002), Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục, Tài liệu ành cho sinh viên, Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục
Tác giả: Phạ Minh Hùng
Năm: 2002
22. Trần Mạnh Hưởng (2002), Vui học Tiếng Việt, Tập 1, N Gi o ục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vui học Tiếng Việt
Tác giả: Trần Mạnh Hưởng
Năm: 2002

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Phẩm chất đạo đức- tư tưởng chính trị của một số GVT Hở trường có học sinh dân tộc S’tiêng huyện Bù Đăng - Bình Phước  - Rèn luyện kỹ năng sử dụng tiếng việt cho học sinh lớp 1 dân tộc stiêng ở huyện bù đăng, tỉnh bình phước
Bảng 1 Phẩm chất đạo đức- tư tưởng chính trị của một số GVT Hở trường có học sinh dân tộc S’tiêng huyện Bù Đăng - Bình Phước (Trang 41)
Nhìn vào Bảng 2 ch ngt t h: - Rèn luyện kỹ năng sử dụng tiếng việt cho học sinh lớp 1 dân tộc stiêng ở huyện bù đăng, tỉnh bình phước
h ìn vào Bảng 2 ch ngt t h: (Trang 45)
Nắ được cc phư ng ph p, hình thức tổ chức  ạ  học  ới đ ng  được  hu ến  hích sử  ụng ở tiểu  học - Rèn luyện kỹ năng sử dụng tiếng việt cho học sinh lớp 1 dân tộc stiêng ở huyện bù đăng, tỉnh bình phước
c cc phư ng ph p, hình thức tổ chức ạ học ới đ ng được hu ến hích sử ụng ở tiểu học (Trang 46)
Bảng 4: Kĩ năng sư phạm của một số GVT Hở trường có học sinh dân tộc S’tiêng huyện Bù Đăng - Bình Phước  - Rèn luyện kỹ năng sử dụng tiếng việt cho học sinh lớp 1 dân tộc stiêng ở huyện bù đăng, tỉnh bình phước
Bảng 4 Kĩ năng sư phạm của một số GVT Hở trường có học sinh dân tộc S’tiêng huyện Bù Đăng - Bình Phước (Trang 48)
Bảng 5: Kĩ năng nghe tiếngViệt của học sinh lớp cuối lớp1 - Rèn luyện kỹ năng sử dụng tiếng việt cho học sinh lớp 1 dân tộc stiêng ở huyện bù đăng, tỉnh bình phước
Bảng 5 Kĩ năng nghe tiếngViệt của học sinh lớp cuối lớp1 (Trang 51)
Bảng 6: Kĩ năng nói tiếngViệt của học sinh lớp cuối lớp1 - Rèn luyện kỹ năng sử dụng tiếng việt cho học sinh lớp 1 dân tộc stiêng ở huyện bù đăng, tỉnh bình phước
Bảng 6 Kĩ năng nói tiếngViệt của học sinh lớp cuối lớp1 (Trang 52)
Bảng 7: Kĩ năng đọc tiếngViệt của học sinh lớp cuối lớp1 - Rèn luyện kỹ năng sử dụng tiếng việt cho học sinh lớp 1 dân tộc stiêng ở huyện bù đăng, tỉnh bình phước
Bảng 7 Kĩ năng đọc tiếngViệt của học sinh lớp cuối lớp1 (Trang 53)
Bảng 8: Kĩ năng viết tiếngViệt của học sinh lớp cuối lớp1 - Rèn luyện kỹ năng sử dụng tiếng việt cho học sinh lớp 1 dân tộc stiêng ở huyện bù đăng, tỉnh bình phước
Bảng 8 Kĩ năng viết tiếngViệt của học sinh lớp cuối lớp1 (Trang 54)
2.3.3.4. Kĩ năng viết tiếngViệt ca học sinh - Rèn luyện kỹ năng sử dụng tiếng việt cho học sinh lớp 1 dân tộc stiêng ở huyện bù đăng, tỉnh bình phước
2.3.3.4. Kĩ năng viết tiếngViệt ca học sinh (Trang 54)
Bảng 9: Những biện pháp GVTH đã sử dụng nhằm rèn kĩ năng môn Tiếng Việt cho học sinh lớp 1 dân tộc S’tiêng  - Rèn luyện kỹ năng sử dụng tiếng việt cho học sinh lớp 1 dân tộc stiêng ở huyện bù đăng, tỉnh bình phước
Bảng 9 Những biện pháp GVTH đã sử dụng nhằm rèn kĩ năng môn Tiếng Việt cho học sinh lớp 1 dân tộc S’tiêng (Trang 56)
Bảng 10: Những khó khăn, trở ngại mà GVT Hở trường có học sinh dân tộc S’tiêng huyện Bù Đăng - Bình Phước thường gặp  - Rèn luyện kỹ năng sử dụng tiếng việt cho học sinh lớp 1 dân tộc stiêng ở huyện bù đăng, tỉnh bình phước
Bảng 10 Những khó khăn, trở ngại mà GVT Hở trường có học sinh dân tộc S’tiêng huyện Bù Đăng - Bình Phước thường gặp (Trang 62)
Bảng 11 (Bảng dành cho cá nộ quản lí) Kết quả khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp nhằm rèn kĩ năng sử dụng tiếng Việt cho học  - Rèn luyện kỹ năng sử dụng tiếng việt cho học sinh lớp 1 dân tộc stiêng ở huyện bù đăng, tỉnh bình phước
Bảng 11 (Bảng dành cho cá nộ quản lí) Kết quả khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp nhằm rèn kĩ năng sử dụng tiếng Việt cho học (Trang 105)
Bảng 12 (Bảng dành cho giáo viên trực tiếp dạy lớp 1) Kết quả khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp nhằm rèn kĩ năng sử dụng tiếng  Việt cho học sinh lớp 1 dân tộc S’tiêng huyện Bù Đăng - Bình Phước  - Rèn luyện kỹ năng sử dụng tiếng việt cho học sinh lớp 1 dân tộc stiêng ở huyện bù đăng, tỉnh bình phước
Bảng 12 (Bảng dành cho giáo viên trực tiếp dạy lớp 1) Kết quả khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp nhằm rèn kĩ năng sử dụng tiếng Việt cho học sinh lớp 1 dân tộc S’tiêng huyện Bù Đăng - Bình Phước (Trang 106)
Nắ được cc phư ng ph p, hình thức tổ chức  ạ  học  ới đ ng được   hu ến  hích sử  ụng ở tiểu học - Rèn luyện kỹ năng sử dụng tiếng việt cho học sinh lớp 1 dân tộc stiêng ở huyện bù đăng, tỉnh bình phước
c cc phư ng ph p, hình thức tổ chức ạ học ới đ ng được hu ến hích sử ụng ở tiểu học (Trang 120)
5. Thầy cô đánh giá như thế nào về kĩ năng sư phạm ca ản thân trong quá trình dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc S’tiêng? (đánh dấu    - Rèn luyện kỹ năng sử dụng tiếng việt cho học sinh lớp 1 dân tộc stiêng ở huyện bù đăng, tỉnh bình phước
5. Thầy cô đánh giá như thế nào về kĩ năng sư phạm ca ản thân trong quá trình dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc S’tiêng? (đánh dấu (Trang 120)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w