1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án chủ đề tích hợp ngữ văn 9 kì 1, soạn chuẩn cv 3280 và 5512 mới nhất năm 2021 2022

59 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 119,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BƯỚC 2: XÁC ĐỊNH NỘI DUNG CỦA CHỦ ĐỀ - Tên chủ đề: Truyện Kiều của Nguyễn Du + Miêu tả nội tâm trong VB tự sự - Thời lượng: 10 tiết BƯỚC 3: XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU, YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA CHỦ ĐỀ

Trang 1

CHỦ ĐỀ KÌ I– NGỮ VĂN 9 TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU SOẠN CHUẨN CV 3280 VÀ CV 5512 MỚI NHẤT NĂM HỌC 2021-2022

BƯỚC 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT TRONG CHỦ ĐỀ

- Lí do: Đảm bảo tính tích hợp các nội dung đọc- hiểu VB với yếu tố miêu

tả và miêu tả nôi tâm trong VB tự sự

- Giúp HS đọc hiểu tác phẩm Truyện Kiều, hai đoạn trích “Chị em ThúyKiều”; “Kiều ở lầu Ngững Bích” và tìm hiểu các yếu tố miêu tả, miêu tả nội tâmtrong VB tự sự

BƯỚC 2: XÁC ĐỊNH NỘI DUNG CỦA CHỦ ĐỀ

- Tên chủ đề: Truyện Kiều của Nguyễn Du

+ Miêu tả nội tâm trong VB tự sự

- Thời lượng: 10 tiết

BƯỚC 3: XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU, YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA CHỦ

ĐỀ

- Đọc:

+ Đọc hiểu VB truyện trung đại dưới dạng một truyện thơ

+ Nắm được các thông tin về tác giả, tác phẩm, vị trí của đoạn trích

+ Hiểu được nội dung, nghệ thuật (miêu tả, miêu tả nội tâm) trong 2 đoạntrích

Trang 2

- Nói – nghe

+ Thuyết trình được hiểu biết của bản thân về đặc điểm thể loại truyện thơ,+ Thuyết trình được hiểu biết của bản thân về đặc điểm mục đích, vai tròcủa yếu tố miêu tả và miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự

+ Biết lựa chọn ngôn ngữ trong sáng, diễn đạt mạch lạc vấn đề trình bày;Nắm bắt được những nội dung thuyết trình, nhận xét phần trình bày của bạn; Biếtcách đặt các câu hỏi phản biện và mở rộng vấn đề…

BƯỚC 4: BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

Vận dụng thấp

ra đời của các tácphẩm

– Kháiquát đượcđặc điểmphongcách tácgiả từ tácphẩm

– Vận dụnghiểu biết về tácgiả, hoàn cảnh

ra đời của tácphẩm để phântích giá trị nộidung, nghệthuật của tácphẩm

– HS nhận biếtđặc điểm chungthể loại truyện thơ

– HS hiểu đặcđiểm của thểloại truyện thơ

- HS biết nhậndiện chi tiết, hìnhảnh chính trong

VB nhận biết vàghi nhớ đượcnhững hình ảnh,

– HS hiểuđược ý nghĩacác chi tiết, cáchình ảnh, tiêubiểu đặc sắc

HS biếttrình bày,

so sánh,nhận xétđược cáchmiêu tả,

– HS viết đượcđoạn văn hoànchỉnh bộc lộcảm nhận củabản thân về ýnghĩa một số

Trang 3

của các đoạntrích trong tácphẩm “TruyệnKiều”

tác dụngcủa miêu

tả nội tâmtrong cácđoạn tríchcủa

“TruyệnKiều”

hình ảnh, chitiết tiêu biểuđặc sắc trongcác tác phẩmtruyện, kí ViệtNam hiện đạiđã học

- Từ ý nghĩanội dung cáctác phẩm, HSbiết liên hệ, rút

ra những bàihọc sâu sắc chobản thân, biếtđiều chỉnhnhững suy nghĩ,hành vi của bảnthân để hoànthiện mình.Miêu tả

dụng trong các tácphẩm

– HS hiểuđược tác dụng,hiệu quả củacác BPTT, cácyếu tố miêu tả,miêu tả nộitâm

– HS biết vậndụng tạo lậpcác đoạn văn,văn bản tự sự

có sử dụng cácbiện pháp tu từ,các yếu tốmiêu tả, miêu tảnội tâm mộtcách hợp lí,hiệu quả

BƯỚC 5: BIÊN SOẠN CÂU HỎI, BÀI TẬP

Trang 4

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng (thấp/cao)

Cách tả Thúy Vân có gìgiống và khác so với tảThúy Kiều?

Việc miêu tả như vậy cótác dụng ntn?

4 câu cuối giúp em cảmnhận gì về cuộc sống củachị em Thúy Kiều?

Nhận xét cách miêu tả vàtác dụng của các yếu tốmiêu tả trong đoạn tríchtrên?

Xác định vị trí, bố cục

của đoạn trích “Kiều ở

lầu Ngưng Bích”

Khung cảnh thiên nhiên

nơi lầu Ngưng Bích được

tái hiện ntn?

Trong không gian đó tâmtrạng của Kiều ra sao?

Nhận xét về nghệ thuậtmiêu tả của tác giả?

TK từ nỗi niềm thươngnhớ đó?

Sự tinh tế và tài năng củaNguyễn Du thể hiện ntnkhi khắc họa nỗi nhớniềm thương của Kiều

Trang 5

Mỗi cặp câu được bắt

đầu bằng từ nào? Tìm

những cảnh vật được

miêu tả qua con mắt của

TK?

Qua đó giúp em cảmnhận được tâm trạng của

TK ntn?

Nhận xét tác dụng củanghệ thuật tả cảnh ngụtình trong việc khắc họanhân vật?

So sánh cách miêu tả tâmtrạng của Thúy Kiềutrong 8 câu thơ tiếp và 8câu thơ cuối

Khái quát những hiểubiết của mình về miêu tảnội tâm trong VB tự sự?

BƯỚC 6: THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Mục tiêu:

- Viết được đoạn văn phân tích hình ảnh tiêu biểu trong tác phẩm

- Viết bài văn bày tỏ suy nghĩ của mình về tác phẩm

- Nêu nhận xét về nội dung và nghệ thuật của văn bản.

- Hiểu được phần trình bày của GV và bạn bè

- Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thốngnhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý tưởng đượctrình bày trong quá trình thảo luận

2 Về năng lực

Trang 6

a.Năng lực chung: tự chủ và tự học, hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề,

b Năng lực đặc thù: Đọc - hiểu văn bản, phân tích chi tiết, hình ảnh, nhận xét

nghệ thuật, cảm thụ tác phẩm văn học

3.Về phẩm chất:

- Yêu nước: Yêu gia đình, quê hương.

- Nhân ái: Yêu mọi người xung quanh.

- Chăm chỉ: Chịu khó học tập bộ môn.

- Trách nhiệm: Có ý thức học tập môn học.

II Thiết bị dạy học và học liệu.

- Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập

- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu

III Tiến trình dạy học.

* Chuyển giao nhiệm vụ:

Giáo viên phát cho học sinh Phiếu học tập số 1 được thiết kế theo kĩ thuật KWL

và yêu cầu học sinh hoàn thành các cột K và W trong khoảng thời gian 5 phút Sau

đó gọi một số học sinh trình bày

Điều tôi đã học được về

Nguyễn Du và Truyện Kiều

* Thực hiện nhiệm vụ: Điền phiếu

* Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả (cá nhân).

Trang 7

* Đánh giá nhận xét: Có một nhà thơ Việt Nam không ai là không mến yêu và

kính phục Có một truyện thơ mà hơn hai trăm năm qua không mấy người Việt Nam không thuộc lòng nhiều đoạn hay hoặc vài câu đặc sắc Nhà thơ ấy, câu chuyện ấy sẽ còn giá trị lâu bền trong lòng người Việt Đó chính là tác giả Nguyễn Du với tác phẩm Truyện Kiều mà chúng ta sẽ tìm hiểu trong tiết học hôm nay.

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

b) Nội dung hoạt động:

- Tìm hiểu chung về tác giả và văn bản

- Đọc và tìm hiểu khái quát về văn bản

- Đọc và phân tích giá trị nghệ thuật và nội dung của văn bài

- Tổng kết về văn bản

c) Sản phẩm học tập:

- Những nét khái quát về tác giả và văn bản

- Những giá trị nghệ thuật và nội dung của văn bản

d) Tổ chức thực hiện:

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV phát (hoặc trình chiếu) phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thôngtin

* Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh đọc ngữ liệu văn bản

- HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghivào phiếu bài tập

- GV quan sát, hỗ trợ HS

* Báo cáo kết quả:

Trang 8

- HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm).

* Đánh giá nhận xét:

- HS khác khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung

- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS,chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới

Hs đọc

- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh SGK, chân dung

nhà thơ

? Theo em, từ đại thi hào có nghĩa là gì? Nhân dân ta

lập tượng đài nhằm mục đích gì? Tại sao?

- Đại thi hào: nhà thơ lớn

- Nhân dân lập tượng đài để ghi nhớ công lao của

Nguyễn Du

- Nguyễn Du là người có công đưa ngôn ngữ văn học

phát triển lên tầm cao mới -> ngôn ngữ dân tộc –

ngôn ngữ giàu hình ảnh, chau chuốt mà thấm đẫm

tình người.

- GV gọi HS đọc phần I SGK

- GV phát (hoặc trình chiếu) phiếu bài tập số 1, 2

yêu cầu HS làm việc nhóm để điền thông tin vào

- Truyện Kiều dựa theo cốt

truyện Kim Vân Kiều truyện

của Thanh Tâm Tài Nhân (TQđời nhà Thanh)

- Truyện Kiều là s.tạo củaNguyễn Du, là tp văn chươngđích thực

* Hoàn cảnh: sáng tác vào

đầu thế kỉ XIX (1805 – 1809)

*Thể loại: Truyện Nôm

(truyện thơ viết bằng chữ Nôm)

Trang 9

- GV mở rộng: Có hai loại truyện Nôm: Truyện

Nôm bình dân: hầu hết không có tên tác giả, được

viết trên cơ sở truyện dân gian; Truyện Nôm bác

học: phần nhiều có tên t.giả, đc viết trên cơ sở cốt

truyện có sẵn của văn học TQ hoặc do tác giả sáng

tạo ra Truyện Nôm p.triển mạnh mẽ nhất ở nửa cuối

thế kỉ XVIII và thế kỉ XIX

- GV chốt KT

- Tiếng nói thương cảm: “Trải qua một cuộc bẻ

dâu Những điều trông thấy mà đau đớn lòng” “Bốn

dây như khóc như than Khiến người trong cuộc cũng

tan nát lòng” hay “Một cung giú thảm mưa sầu Bốn

dõy rỏ máu năm đầu ngún tay.”

- Khát vọng: “Một tay xây dựng cơ đồ.

Bấy lâu bể Sở sông Ngô tung hoành” hay “Xăm xăm

băng lối vườn khuya một mình”

- Tả người:

+ Từ Hải: Râu hùm hàm én mày ngài

Vai năm tấc rộng thân mười thước cao

- Phản ánh số phận bất hạnhcủa người phụ nữ đức hạnh,tài hoa

* Giá trị nhân đạo sâu sắc:

- Là tiếng nói thương cảmtrước số phận bi kịch của conngười

- Lên án, tố cáo những thế lựctàn bạo xấu xa

- Khẳng định, đề cao tài năng,nhân phẩm và những khátvọng chân chính của conngười

(nhân vật, thiên nhiên), khắc

hoạ tính cách, tâm lí nhân vật.-> Đều Phát triển vượt bậc

=>Truyện Kiều là 1 kiệt tác của văn học Việt Nam.

c, Từ khó

Trang 10

+ Kim Trọng: Hài văn lần bước dặm xanh Một vùng như thể cây quỳnh, cành dao Thụng minh vốn sẵn tớnh trời Vào trong phong nhó, ra ngoài hào hoa” + Mã Giám Sinh: “Quá niên trạc ngoại tứ tuần Mày râu nhẵn nhụi áo quần bảnh bao - Ghế trên ngồi tót

+ Long lanh đáy nước in trời

Thành xây khói biếc non phơi bóng vàng

+ Dưới trăng quyên đó gọi hố

Đầu tường lửa lựu, lập loè đâm bông.

+ Sen tàn, cúc lại nở hoa

Sầu dài, ngày ngắn đông đà sang xuân.

- GV mở rộng: Với TK, tiếng Việt đã đạt tới đỉnh cao ngôn ngữ nghệ thuật, k chỉ có chức năng biểu đạt

(phản ánh), biểu cảm (thể hiện cảm xúc) mà còn mang chức năng thẩm mĩ (vẻ đẹp của nghệ thuật ngôn từ) Tiếng Việt trong TK hết sức giàu và đẹp

với khả năng miêu tả và biểu cảm vô cùng phong

phú -> ND được coi là bậc thánh của ngôn ngữ văn học dân tộc

- Ngôn ngữ kể chuyện đã có cả 3 hình thức: trực tiếp

(lời nhân vật), gián tiếp (lời tác giả), nửa trực tiếp (lời tác giả nhưng mang suy nghĩ, giọng điệu nhân vật).

- N.vật xuất hiện với cả con người hành động (dáng

vẻ bên ngoài) và con người cảm nghĩ (đời sống nội tâm bên trong) N.vật chính diện thường đc xây dựng theo lối lí tưởng hóa, m.tả bằng những biện pháp ước

lệ, nhưng rất sống động; nv phản diện chủ yếu được

Trang 11

khắc họa theo lối hiện thực hóa, bằng bút pháp tả

thực

- Bên cạnh những bức tranh chân thực, sinh động

(Cảnh ngày xuân) là những bức tranh tả cảnh ngụ

tình (Kiều ở lầu Ngưng Bích)

Tìm hiểu chú thích:

+ Giáo viên hướng dẫn HS tìm hiểu các chú thích SGK

+ HS trao đổi với bạn bên cạnh về những từ ngữ mình

không hiểu hoặc hiểu chưa rõ ràng bằng cách dự đoán

nghĩa của từ trong ngữ cảnh

3 Hoạt động 3: Luyện tập

a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập

b) Nội dung hoạt động: Tóm tắt truyện

c) Sản phẩm học tập: tóm tắt truyện Kiều khoảng 15 – 18 câu

d) Tổ chức thực hiện:

* Chuyển giao nhiệm vụ: - GV gọi HS tóm tắt truyện Kiều khoảng 15 – 18 câu

* Thực hiện nhiệm vụ: HS tóm tắt

* Báo cáo kết quả:

- GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả

* Kết luận, đánh giá:

- HS, GV đánh giá, nhận xét

4 Hoạt động 4: Vận dụng

a) Mục tiêu: Giúp HS khắc sâu kiến thức đã học

b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập

c) Sản phẩm học tập: Đoạn văn

d) Tổ chức thực hiện:

* Giao nhiệm vụ học tập: hãy viết đoạn văn nêu giá trị nhân đạo và giá trị hiện

thực của truyện Kiều

Trang 12

* Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc

Tiết 28+29: CHỊ EM THÚY KIỀU

(Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du)

- Viết được đoạn văn phân tích hình ảnh tiêu biểu trong tác phẩm

- Viết bài văn bày tỏ suy nghĩ của mình về tác phẩm

- Nêu nhận xét về nội dung và nghệ thuật của văn bản.

- Hiểu được phần trình bày của GV và bạn bè

- Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải phápthống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ýtưởng được trình bày trong quá trình thảo luận

2 Về năng lực

a.Năng lực chung: tự chủ và tự học, hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề,

Trang 13

b Năng lực đặc thù:

- Kĩ năng đọc truyện thơ, phân tích nhân vật bằng cách so sánh, đối chiếu

- Luyện kĩ năng vận dụng bài học để tả người

3.Về phẩm chất:

- Yêu nước: Yêu gia đình, quê hương.

- Nhân ái: Yêu mọi người xung quanh.

- Chăm chỉ: Chịu khó học tập bộ môn.

- Trách nhiệm: HS biết trân trọng, ca ngợi vẻ đẹp của con người.

II Thiết bị dạy học và học liệu.

- Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập

- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu

III Tiến trình dạy học.

* Chuyển giao nhiệm vụ: * GV cho hs quan sát bức tranh mô tả chị em Thúy

Kiều và yêu cầu hs cho nhận xét.

* Thực hiện nhiệm vụ học tập: Hs quan sát, miêu tả.

* Báo cáo kết quả:

- HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm)

* Đánh giá nhận xét: Tiếng thơ ai động đất trời

Nghe như non nước vọng lời ngàn thu

Nghìn năm sau nhớ Nguyễn Du

Tiếng thương như tiếng mẹ ru những ngày( Tố Hữu)

Nguyễn Du là một thiên tài văn học của dân tộc Việt Nam, danh nhân văn hóathế gới Bằng trái tim yêu thương vĩ đại, nhà thơ đã vẽ nên tác phẩm truyện Kiều.Đây là một kiệt tác văn chương đã thấm sâu vào tâm hồn người dân nước Việt Vàmãi trường tồn cùng thời gian Dưới ngòi bút miêu tả bậc thầy của nhà thơ , mỗi

Trang 14

nhân vật đều hiện lên một chân dung hết sức sinh động, gợi cảm Đi tìm hiểu đoạntrích “ Chi em Thúy Kiều” các em sẽ hiểu rõ hơn điều này

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

b) Nội dung hoạt động:

- Tìm hiểu chung về tác giả và văn bản

- Đọc và tìm hiểu khái quát về văn bản

- Đọc và phân tích giá trị nghệ thuật và nội dung của văn bản

- Tổng kết về văn bản

c) Sản phẩm học tập:

- Những nét khái quát về tác giả và văn bản

- Những giá trị nghệ thuật và nội dung của văn bản

d) Tổ chức thực hiện:

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV phát (hoặc trình chiếu) phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thôngtin

* Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh đọc ngữ liệu văn bản

- HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghivào phiếu bài tập

- GV quan sát, hỗ trợ HS

* Báo cáo kết quả:

- HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm)

* Đánh giá nhận xét:

- HS khác khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung

Trang 15

- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS,chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới.

* GV nêu yêu cầu và định hướng đọc: Đọc đúng

chính tả, chú ý cách ngắt nhịp thông thường của thơ lục

bát Khi đọc cần kết hợp giữa giọng kể, xen lẫn miêu tả

và bình luận.Ở một số câu thơ có sự chuyển nhịp:

“Mai cốt cách/tuyết tinh thần”

“Làn thu thuỷ/ nét xuân sơn”

* GV đọc mẫu, gọi 2 HS đọc bài,

gọi nhận xét.

- HS 1: 8 câu thơ đầu

- HS 2: 16 câu còn lại.

- Cả lớp nghe, nhận xét

- GV phát (hoặc trình chiếu) phiếu bài tập số 1, yêu cầu

HS làm việc nhóm để điền thông tin vào phiếu bài tập

- Sau khi HS thực hiện xong từng nhiệm vụ, GV nhận

+ Giáo viên hướng dẫn HS tìm hiểu các chú thích SGK

+ HS trao đổi với bạn bên cạnh về những từ ngữ mình

không hiểu hoặc hiểu chưa rõ ràng bằng cách dự đoán

nghĩa của từ trong ngữ cảnh

I Tìm hiểu chung

1, Đọc

2, Vị trí đoạn trích: thuộc

phần I ( Gặp gỡ và đính ước) từ câu 15 đến câu 38

Trang 16

? 2 câu thơ đầu, tác giả đã giới thiệu cho chúng ta

những điều gì về hai chị em?

->Giới thiệu gia cảnh, thứ bậc: Chị em Kiều và Vân

là 2 cô con gái đầu lòng của Vương viên ngoại

Yêu cầu bốn nhóm thảo luận

1 Vẻ đẹp Thuý Vân, Thuý Kiều được tác giả miêu tả

qua các hình ảnh, từ ngữ nào?

2 Em hiểu “mai cốt cách, tuyết tinh thần, mười

phân vẹn mười” là gì?

3 BPNT nào được sử dụng ? Hãy nhận xét cách sử

dụng từ ngữ, nhịp điệu ? Tác dụng?

4 Qua bút pháp miêu tả của tác giả, em có những

cảm nhận chung gì về hai chị em?

- Mai cốt cách : cốt cách thì thanh cao như cây mai

- Tuyết tinh thần : tinh thần của tuyết trắng và trong

sạch

- Mười phân vẹn mười: Mỗi người đều có một vẻ đẹp

riêng nhưng đều đạt đến độ hoàn mĩ

3

- Nhịp điệu 4/4, 3/3 ở câu thứ hai, ba nhịp nhàng, đối

xứng làm nổi bật được vẻ đẹp đến độ hoàn mĩ của cả 2

chị em

- Tiểu đối : mai cốt cách/ tuyết tinh thần

1 Vẻ đẹp chung của 2 chị em.

Trang 17

- Sử dụng kết hợp từ thuần Việt và từ Hán Việt : lời

giới thiệu vừa tự nhiên vừa trang trọng về vị trí, thứ bậc

của chị em

- Cách sử dụng các yếu tố Hán Việt xen lẫn thuần

Việt

- Biện pháp ước lệ: Dùng hình ảnh tượng trưng trong

thiên nhiên ngầm so sánh với vẻ đẹp của con người

( Lấy mai, tuyết chỉ vẻ đẹp của 2 chị em Kiều

- Từ ngữ giàu sức biểu cảm

- Sử dụng thành ngữ

=> Làm cho câu thơ vừa có vẻ đẹp mẫu mực, thanh

cao, vừa có sức gợi cảm

4 Có vẻ đẹp duyên dáng, thanh cao, trong

trắng, mỗi người đều có những vẻ đẹp riêng song

đều đạt đến độ hoàn mĩ

Các nhóm nhận xét- Gv bổ sung, sửa chữa cho hs và

chốt bảng chính:

- Vẻ đẹp thanh cao, trong trắng, hoàn mĩ

- Mỗi người có một vẻ đẹpriêng, đều đạt đến mức tuyệt

đối

Gv bình chuyển ý: Lời giới thiệu vô cùng ngắn gọn,

nhưng đã mang đến cho chúng ta nhiều thông tin phong

phú và những ấn tượng đậm nét nhất về vẻ đẹp của hai

chị em Đồng thời , cũng bộc lộ được cảm hứng ca ngợi

cái tài hoa, nhan sắc của con người qua nghệ thuật điêu

luyện, tài hoa của Nguyễn Du Mặc dù vậy nhưng mỗi

chị em lại có vẻ đẹp riêng, chúng ta cùng đi tìm hiểu ở

tiết học sau

(Tiết 2)

Hs đọc những câu thơ miêu tả Thúy Vân, Thúy Kiều

Thảo luận phiếu học tập

- Sử dụng kĩ thuật công đoạn

Nhóm 1:

Trang 18

1 Nhà thơ miêu tả Vân qua những chi tiết nào?Hãy phân tích?

2 Hai chữ “trang trọng” cho ta thấy vẻ đẹp của

Thuý Vân ntn?

3 Nhận xét về nghệ thuật miêu tả của tác giả?Từ đó toát lên vẻ đẹp nào của nàng Thuý Vân Vẻđẹp ấy dự báo điều gì về cuộc đời Thúy Vân?

Trang 19

2 - Trang trọng : vẻ đẹp cao sang, quý phái, đoan

+ “Mây thua nước tóc,

tuyets nhường màu da”

- Từ ngữ giàu sức gợi:

‘đầy đăn, nở nang, đoan

trang”, từ ngữ chọn lọc:

- Bút pháp ước lệ tượng

trưng: “trăng,hoa, tuyết,

mây, ngọc” + hai động từ

“thua và nhường”

-> vẽ lên một khuônmặt đầy đặn, phúc hậu-> gợi tả một đôi lôngmày cong, sắc nét nhưmày ngài

->gợi tả khuôn miệngcười tươi tắn như hoa

nở và tiếng nói trongtrẻo thốt ra từ hàm răngngọc ngà

-> gợi tả mái tóc óng ả,nhẹ hơn mây, làn datrắng mịn màng hơntuyết

->làm nổi bật, nhấnmạnh vẻ đẹp đầy đặn,phúc hậu quí phái củaVân

 Dự báo cuộc đờinàng sẽ bình yên, hạnhphúc

- Vẻ đẹp đoan trang, phúc hậu

-> Dự báo số phận yên bình

suôn sẻ, êm ấm

* GV bình: Vẫn là nghệ thuật ước lệ tượng trưng,

cùng với nghệ thuật so sánh ẩn dụ, nhân hoá tác giả

đã liệt kê từng vẻ đẹp của Thúy Vân ở nhiều phương

diện: Gương mặt, lông mày, nụ cười, giọng nói, mái

2, Vẻ đẹp của Thúy Vân

- BP liệt kê, ẩn dụ: khuônmặt, đôi mày, mái tóc, làn

da, nụ cười, giọng nói

=> Vân có vẻ đẹp đoan trang, phúc hậu, vẻ đẹp đó

dự báo cuộc đời bình

Trang 20

tóc, nước da.

- Những hình ảnh dùng để miêu tả là những hình

ảnh đẹp nhất của thiên nhiên , dường như vẻ đẹp của

nàng được hội tụ kết tinh từ những gì cao qúy nhất

của thiên nhiên

* Chuyển ý: Một cô gái như Vân qua cách tả của tác

giả, chắc chắn cuộc sống đến với cô sẽ bình yên,

phẳng lặng Đúng là: “Cũng từ máu mẹ, máu cha.

Cũng từ một bọc sinh ra phận người” Đời cô em

như vậy, còn đời cô chị sẽ ra sao?

- Nghệ thuật đòn bẩy: ông miêu tả TV trước như một

tuyệt sắc giai nhân để làm nổi bật vẻ đẹp của TK

- Từ “ càng” đứng trước hai từ “láy” liên tiếp “sắc

sảo, mặn mà” để tô đậm vẻ đẹp “sắc sảo” về trí tuệ và

vẻ “ mặn mà” về tâm hồn

- Nghệ thuật ước lệ “thu thủy”( nước mùa thu)đôi

mắt trong sáng như nước mùa thu, “xuân sơn”( núi

mùa xuân) đó là đôi lông mày thanh tú, xinh đẹp như

dáng núi mùa xuân, hoa, liễu-> gợi một ấn tượng

chung về vẻ đẹp của một giai nhân tuyệt thế

- Nghệ thuật nhân hóa “hoa ghen, liễu hờn” thể hiện

thái độ của thiên nhiên trước vẻ đẹp của Kiều

- Sử dụng điển cố “nghiêng nước, nghiêng thành” để

cực tả vẻ đẹp của bậc tuyệt sắc giai nhân

- Vẻ đẹp của Kiều khiến cho tạo hóa phải ghen gét

“hoa ghen, liễu hờn”- nên số phận nàng sẽ éo le, đau

+ Nét xuân sơn: lông mày thanh thoát như dáng núi mùa xuân.

- Hoa ghen, liễu hờn: thiên nhiên ghen tị, hờn giận

- Nghiêng nước, nghiêngthành

Trang 21

chính (hát-soạn nhạc), thi (thơ),

họa (vẽ)

* Tâm hồn đa sầu đa cảm.

=> Dự cảm về cuộc đời sóng gió ‘‘hồng nhan bạc mệnh’’

Vì sao Nguyễn Du lại tả nhan sắc Thuý Vân trước

nhan sắc Thuý Kiều?( Thảo luận cặp đôi)

- Đó là một dụng ý nghệ thuật sáng tạo của

Nguyễn Du: Tả người bằng nghệ thuật đòn bẩy

- Nhà thơ dùng Vân làm điểm tựa, làm nhân vật

phông màn để làm tôn vinh vẻ đẹp của nhân vật Thuý

Kiều

* GV bình: Một tài năng nghệ thuật bậc thầy, tả

người kiểu “Vẽ mây nẩy trăng” chỉ có ở đại thi hào

Nguyễn Du Tóm lại bức tranh chân dung Kiều được

Nguyễn Du vẽ có đủ cả : sắc -trí - tài - tình – mệnh,

trời xanh phú cho nàng nhiều điều thì cũng sẽ lấy đi

của nàng nhiều thứ Điều này cũng phù hợp với quan

điểm nhân quả của Nguyễn Du

- GV y.cầu HS đọc lại 4 câu cuối

Hoạt động cá nhân

? Tác giả đã sử dụng lớp từ nào để miêu tả về cuộc

sống và đức hạnh của hai chị em?

- Dùng nhiều từ Hán Việt gợi tả sự trang trọng,

đứng đắn của một gia đình nề nếp gia phong

?Em hiểu như thế nào về câu: “ Êm đềm màn che”?

- Câu thơ nói về c/s yên bình, có nền nếp gia giáo của

một thiếu nữ quyền quý

? Khi gợi tả vẻ đẹp của hai chị em, thái độ tình cảm

của tác giả thể hiện như thế nào?

Thái độ trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp hình thức, tài

4 C.sống của hai chị em

- Gia phong, nề nếp

- Êm đềm, bình lặng => Có đức hạnh

Trang 22

năng, tâm hồn con người ( Giá trị nhân đạo )

Gv nhấn mạnh: Tả sắc tài của chị em Kiều, nhà thơ

đề cao vẻ đẹp ấy bằng tình cảm nhân đạo, cảm hứng

nhân văn Đó là một vẻ đẹp sung sức, viên mãn, đầy

thiện cảm Đó là cảm hứng thẩm mĩ về đức hạnh của

người phụ nữ Phong kiến xưa.Ngợi ca nhân vật, nhà

thơ lí tưởng hoá, lãng mạn hoá nhân vật bằng cảm

hứng ngợi ca, ngưỡng mộ

HĐ cá nhân - KT trình bày 1 phút:

* GV yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện yêu

cầu sau: Em hãy khái quát nghệ thuật và nội dung

chính của văn bản?

III Tổng kết

1 Nghệ thuật

- Bút pháp ước lệ tượng trưng tạo được sức gợi

- Nghệ thuật xây dựng nhân vật tinh tế: xây dựng được những bức chân dung đa dạng linh hoạt, thu hút

- Nghệ thuật sử dụng ngôntừ độc đáo, đặc biệt là lựa chọn những từ ngữ có giá trị gợi tả cao

2 Nội dung

Đoạn trích đã khắc họa rõ nét bức chân dung chị em Thúy Kiều và Thúy Vân Qua đó ca ngợi vẻ đẹp tài năng cảu con nguwoif và

dự cảm về kiếp người tài hoa bạc mệnh

* Ghi nhớ( SGK)

3 Hoạt động 3: Luyện tập

a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập

b) Nội dung hoạt động:

Trang 23

- HS luyện đọc kĩ một đoạn trích trong văn bản và thực hiện các nhiệmvụ/trả lời các câu hỏi, bài tập để Năng lực đọc hiểu văn bản

c) Sản phẩm học tập:

- Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV phát (hoặc trình chiếu) phiếu bài tập

* Thực hiện nhiệm vụ:

- HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập…

* Báo cáo kết quả:

- GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả

* Kết luận, đánh giá:

- HS, GV đánh giá, nhận xét

GV yêu cầu HS làm phiếu học

tập sau:

Phiếu học tập số 4

Cho câu thơ sau: “Vân xem

trang trọng khác vời”

Câu 1: Hãy chép tiếp ba câu thơ

tiếp theo? Cho biết nội dung

chính của bốn câu thơ đó?

Câu 2: Giải nghĩa từ “ khuôn

trăng đầy đặn”?

Câu 3: Tìm từ Hán Việt trong

đoạn thơ và giải thích nghĩa của

các từ đó

Câu 4: Những hình tượng nghệ

thuật nào trong đoạn thơ mang

tính ước lệ khi gợi tả vẻ đẹp của

Thúy Vân? Từ những hình

tượng ấy, em cảm nhận Thúy

Câu 1: Bốn câu thơ miêu tả vẻ đẹp của Thúy

Vân

Câu 2: “ khuôn trăng đầy đặn”: gương mặt đầy

đặn như trăng tròn; nét ngài nở nang( nét ngài: nét lông mày): ý nói lông mày hơi đậm, cốt tả đôi mắt đẹp Cả câu thơ nhằm gợi tả vẻ đẹp phúc hậu của Thúy Vân

- Những hình tượng nghệ thuật mang tính ước

lệ khi gợi tả vẻ đẹp của Thúy Vân: trăng, ngài,hoa, ngọc, mây, tuyết

- Những hình tượng ấy cho em thấy được vẻ

Trang 24

Vân có nét riêng về nhan sắc và

tính cách như thế nào?

Câu 5:Thúy Vân được miêu tả

như thế nào?

Câu 6: Chỉ ra các biện pháp tu

từ được sử dụng trong bốn câu

“nhường, thua” trước vẻ đẹp ấy mà không đố kị,ghen ghét, dự báo một cuộc đời êm ả, bình lặng

Câu 5:Thúy Vân được miêu tả :

- Vẻ đẹp trang trọng quí phái

- Khuôn mặt tròn trịa, tươi sáng như trăng rằm; lông mày đậm như con ngài; miệng cười tươi như hoa, giọng nói trong trẻo và quí giá như ngọc ngà; mái tóc mềm mại, bồng bềnh như làn mây; làn da trắng, mịn màng hơn tuyết

Câu 6: Các biện pháp tu từ được sử dụng

trong bốn câu thơ:

- Ẩn dụ hình thức ( khuôn trăng, nét ngài, hoa cười, ngọc thốt)

- Nhân háo ( mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da)

- Liệt kê các chi tiết: khuôn mặt, nét ngài, nụ cười, giọng nói, mái tóc, làn da

Tác dụng: làm nổi bật vẻ đẹp của Thúy Vân- dịu dàng, trang nhã, phúc hậu, hài hòa, đúng là

“ mười phân vẹn mười”

Câu 7: Cách dùng từ “ thua” và “ nhường” thể

hiện sự nhường nhịn của thiên nhiên trước vẻ đẹp của Vân Đó là vẻ đẹp hài hòa với thiên nhiên, dự báo một cuộc đời bình yên, không sóng gió

4 Hoạt động 4: Vận dụng

a) Mục tiêu: Giúp HS khắc sâu kiến thức đã học

b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập

c) Sản phẩm học tập: Đoạn văn

Trang 25

d) Tổ chức thực hiện:

* Giao nhiệm vụ học tập: Cảm nhận của em về bốn câu thơ trên bằng một đoạn

văn từ 8- 10 câu( sử dụng lời dẫn trực tiếp)

* Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc

lập…

* Báo cáo kết quả: GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả.

Dự kiến sp:

* Mở đoạn: Bốn câu thơ trên trích trong văn bản “Chị em Thúy Kiều”

thuộc tác phẩm “Truyện Kiều” của Nguyễn Du đã làm nổi bật vẻ đẹp của ThúyVân

* Thân đoạn:

- Vẻ đẹp của Thúy Vân được miêu tả cụ thể: khuôn mặt đầy đặn, cân đối,phúc hậu Nghệ thuật liệt kê phối hợp với các tính từ làm toát lên vẻ đẹp phúc hậu:từ khuôn mặt, nét mày, làn da, mái tóc, nụ cười, phong thái

- Đặc biệt nghệ thuật ẩn dụ, ước lệ và sử dụng thành ngữ dân gian “hoa cười

… trang – Mây thua … da” Nguyễn Du mượn vẻ đẹp của thiên nhiên để làm nổibật vẻ đẹp của Thúy Vân

- Từ ngữ chọn lọc, đặc tả kết hợp với các tính từ làm toát lên vẻ đẹp lộng lẫycủa Thúy Vân Vẻ đẹp của Thúy Vân là vẻ đẹp hài hòa của thiên thiên, tạo hóa.Thiên nhiên nhường, thua trước vẻ đẹp ấy mà không ghen ghét, đố kị, dự báo mộtcuộc đời bình yên, hạnh phúc

- Bằng ngòi bút tài hoa kết hợp việc sử dụng các nghệ thuật ước lệ tượngtrưng, ẩn dụ, nhân hóa, so sánh … Nguyễn Du đã đặc tả vẻ đẹp quý phái, đài cáccủa Thúy Vân

* Kết đoạn: Tóm lại, chỉ bằng những câu thơ luc bát ngắn gọn, tác giả

Nguyễn Du đã tái hiện bức chân dung Thúy Vân dịu dàng, trang nhã, phúc hậu,hài hoà

* Kết luận, đánh giá.

Ngày / /2021

Trang 26

Ngày soạn:………

Ngày dạy:………

Tiết 30,31: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH

(Trích " Truyện Kiều" của Nguyễn Du)

- Viết được đoạn văn phân tích hình ảnh tiêu biểu trong tác phẩm

- Viết bài văn bày tỏ suy nghĩ của mình về tác phẩm

- Nêu nhận xét về nội dung và nghệ thuật của văn bản.

- Hiểu được phần trình bày của GV và bạn bè

- Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải phápthống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ýtưởng được trình bày trong quá trình thảo luận

- Yêu nước: Yêu gia đình, quê hương.

- Nhân ái: Yêu mọi người xung quanh.

- Chăm chỉ: Chịu khó học tập bộ môn.

- Trách nhiệm: Trân trọng, cảm thông trước hoàn cảnh bất hạnh của con người

II Thiết bị dạy học và học liệu.

- Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập

Trang 27

- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu.

III Tiến trình dạy học.

* Chuyển giao nhiệm vụ: Hs trả lời các câu hỏi sau:

1 Ai là tác giả của “Truyện Kiều”

2 Tại sao Kiều phải bán mình?

3 Kiều gặp Kim Trọng khi nào?

4 Tác phẩm “Truyện Kiều” có bao nhiêu phần?

Qua bức tranh trên, em hãy cho biết Kiều đang ở đâu?

* Thực hiện nhiệm vụ: Hs quan sát tranh và trả lời câu hỏi.

* Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả (cá nhân).

* Đánh giá nhận xét, dẫn vào bài: Sau khi bị Mã Giám Sinh lừa gạt, làm nhục,

bị Tú Bà mắng nhiếc, Kiều nhất quyết không chịu tiếp khách làng chơi, không chịu chấp nhận c.sống lầu xanh Đau đớn, tủi nhục, phẫn uất, nàng định tự vẫn Tú

Bà sợ mất vốn bèn lựa lời khuyên giải, dụ dỗ Kiều Mụ vờ chăm sóc thuốc thang, hứa hẹn khi nàng bình phục sẽ gả nàng cho người tử tế Tú Bà đưa Kiều ra sống riêng ở lầu Ngưng Bích, thực chất là giam lỏng nàng để thực hiện âm mưu mới đê tiện hơn, tàn bạo hơn Sống ở lầu Ngưng Bích, Kiều có tâm trạng như thế nào?

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

b) Nội dung hoạt động:

- Tìm hiểu chung về tác giả và văn bản

- Đọc và tìm hiểu khái quát về văn bản

Trang 28

- Đọc và phân tích giá trị nghệ thuật và nội dung của văn bài.

- Tổng kết về văn bản

c) Sản phẩm học tập:

- Những nét khái quát về tác giả và văn bản

- Những giá trị nghệ thuật và nội dung của văn bản

d) Tổ chức thực hiện:

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV phát (hoặc trình chiếu) phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thôngtin

* Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh đọc ngữ liệu văn bản

- HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghivào phiếu bài tập

- GV quan sát, hỗ trợ HS

* Báo cáo kết quả:

- HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm)

* Đánh giá nhận xét:

- HS khác khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung

- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS,chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới

Gv nêu yêu cầu đọc

- Đọc giọng nhỏ nhẹ, trầm buồn như lời tâm sự Nhấn

giọng một số từ ngữ gợi tả gợi cảm: “Bẽ bàng mây

sớm…như chia tấm lòng.” Và những câu thơ gợi cảm

“Buồn trông…”

- Chú ý những chi tiết làm nổi bật tâm trạng Kiều:

ngôn ngữ độc thoại nội tâm, tả cảnh ngụ tình

3, Phương thức biểu đạt:

tự sự kết hợp MT và BC

Trang 29

+ HS 1 đọc 14 câu thơ đầu.

+ HS 2 đọc 8 câu thơ cuối.

Lớp nhận xét, đánh giá.

* Cho HS nhận xét, đánh giá cách đọc của bạn.

- GV phát (hoặc trình chiếu) phiếu bài tập số 1, yêu cầu

HS làm việc nhóm để điền thông tin vào phiếu bài tập

- Sau khi HS thực hiện xong từng nhiệm vụ, GV nhận

+ Giáo viên hướng dẫn HS tìm hiểu các chú thích SGK

+ HS trao đổi với bạn bên cạnh về những từ ngữ mình

không hiểu hoặc hiểu chưa rõ ràng bằng cách dự đoán nghĩa

của từ trong ngữ cảnh

(nổi bật là biểu cảm)

4, Bố cục : 3phần

- 6 câu đầu: H.cảnh cô đơn,

tội nghiệp của Thuý Kiều

- 8 câu tiếp: Nỗi nhớ KT và

thương cha mẹ của TK

- 8 câu cuối: Tâm trạng của

TK

5, Chú thích

Gv chiếu 6 câu đầu

* Gọi H.S đọc 6 câu thơ đầu, nêu nội dung?

HS thảo luận nhóm

Nhóm 1:

1 Chữ " xuân" trong câu thơ được tác giả dùng theo

phương thức chuyển nghĩa nào?

2 Từ " khóa xuân" trong câu thơ mở đầu có ý nghĩa như

Ngày đăng: 16/09/2021, 10:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BƯỚC 4: BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC - Giáo án chủ đề tích hợp ngữ văn 9 kì 1, soạn chuẩn cv 3280 và 5512 mới nhất năm 2021   2022
4 BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC (Trang 2)
BƯỚC 5: BIÊN SOẠN CÂU HỎI, BÀI TẬP - Giáo án chủ đề tích hợp ngữ văn 9 kì 1, soạn chuẩn cv 3280 và 5512 mới nhất năm 2021   2022
5 BIÊN SOẠN CÂU HỎI, BÀI TẬP (Trang 3)
hình ảnh, chi tiết   tiêu   biểu đặc   sắc   trong các   tác   phẩm truyện,   kí   Việt Nam   hiện   đại đã học. - Giáo án chủ đề tích hợp ngữ văn 9 kì 1, soạn chuẩn cv 3280 và 5512 mới nhất năm 2021   2022
h ình ảnh, chi tiết tiêu biểu đặc sắc trong các tác phẩm truyện, kí Việt Nam hiện đại đã học (Trang 3)
- Viết được đoạn văn phân tích hình ảnh tiêu biểu trong tác phẩm - Viết bài văn bày tỏ suy nghĩ của mình về tác phẩm - Giáo án chủ đề tích hợp ngữ văn 9 kì 1, soạn chuẩn cv 3280 và 5512 mới nhất năm 2021   2022
i ết được đoạn văn phân tích hình ảnh tiêu biểu trong tác phẩm - Viết bài văn bày tỏ suy nghĩ của mình về tác phẩm (Trang 5)
b. Năng lực đặc thù: Đọc- hiểu văn bản, phân tích chi tiết, hình ảnh, nhận xét - Giáo án chủ đề tích hợp ngữ văn 9 kì 1, soạn chuẩn cv 3280 và 5512 mới nhất năm 2021   2022
b. Năng lực đặc thù: Đọc- hiểu văn bản, phân tích chi tiết, hình ảnh, nhận xét (Trang 6)
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh SGK, chân dung nhà thơ - Giáo án chủ đề tích hợp ngữ văn 9 kì 1, soạn chuẩn cv 3280 và 5512 mới nhất năm 2021   2022
y êu cầu HS quan sát hình ảnh SGK, chân dung nhà thơ (Trang 8)
- Hình ảnh ẩn dụ: - Giáo án chủ đề tích hợp ngữ văn 9 kì 1, soạn chuẩn cv 3280 và 5512 mới nhất năm 2021   2022
nh ảnh ẩn dụ: (Trang 19)
Gv: Điệp ngữ “Buồn trông” kết hợp với các hình ảnh đứng sau đó đã diễn tả nỗi buồn ngày càng tăng với nhiều sắc độ khác nhau, đó là những cảnh nào? - Giáo án chủ đề tích hợp ngữ văn 9 kì 1, soạn chuẩn cv 3280 và 5512 mới nhất năm 2021   2022
v Điệp ngữ “Buồn trông” kết hợp với các hình ảnh đứng sau đó đã diễn tả nỗi buồn ngày càng tăng với nhiều sắc độ khác nhau, đó là những cảnh nào? (Trang 35)
Từ ngữ,hình ảnh,nghệ thuật? - Giáo án chủ đề tích hợp ngữ văn 9 kì 1, soạn chuẩn cv 3280 và 5512 mới nhất năm 2021   2022
ng ữ,hình ảnh,nghệ thuật? (Trang 36)
- HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập… - Giáo án chủ đề tích hợp ngữ văn 9 kì 1, soạn chuẩn cv 3280 và 5512 mới nhất năm 2021   2022
suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập… (Trang 47)
- Miêu tả ngoại hình của MGS : tuổi, - Giáo án chủ đề tích hợp ngữ văn 9 kì 1, soạn chuẩn cv 3280 và 5512 mới nhất năm 2021   2022
i êu tả ngoại hình của MGS : tuổi, (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w