Tuy vậy, trên thực tế, từ trước đến nay chưa có công trình khoa học nào đi sâu nghiên cứu về quy hoạch phát triển giáo dục Tiểu học nói chung, quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu
Trang 1NGUYỄN XUÂN THỦY
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC HUYỆN HƯNG NGUYÊN, TỈNH NGHỆ AN
ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGHỆ AN - 2014
Trang 2NGUYỄN XUÂN THỦY
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC HUYỆN HƯNG NGUYÊN, TỈNH NGHỆ AN
ĐẾN NĂM 2020
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Nguyễn Thị Mỹ Trinh
NGHỆ AN - 2014
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đề tài “Quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An đến năm 2020” được thực hiện trong thời gian không nhiều, điều kiện không ít khó khăn Để Đề tài được hoàn thành, tôi xin trân trọng cảm ơn sâu sắc Hội đồng khoa học, chuyên ngành “Quản lý giáo dục” trường Đại học Vinh Các thầy, các cô đã trực tiếp giảng dạy, tham gia quản
lý, tư vấn, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu; đặc biệt cô giáo PGS.TS Nguyễn Thị Mỹ Trinh người đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu hoàn thành Luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn:
Lãnh đạo Huyện ủy, UBND huyện Hưng Nguyên đã tạo điều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu khoa học, giúp tôi những định hướng phát triển giáo dục - đào tạo và chương trình hành động cụ thể làm cơ sở xây dựng Quy hoạch
Lãnh đạo, chuyên viên phòng Giáo dục - Đào tạo, phòng Thống kê, phòng Tài chính - Kế hoạch, Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, các trường tiểu học huyện Hưng Nguyên đã tạo điều kiện, cung cấp số liệu, tham gia ý kiến giúp đỡ tôi hoàn thành Luận văn
Bạn bè, đồng nghiệp cùng gia đình đã động viên, tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện Luận văn
Do hạn chế về kiến thức, kinh nghiệm của bản thân và eo hẹp về thời gian thực hiện, chắc chắn Đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong được sự chỉ dẫn, góp ý của các thầy, cô giáo và các bạn
Vinh, tháng 4 năm 2014
Tác giả
Nguyễn Xuân Thủy
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 0
MỤC LỤC ii
KÝ HIỆU VIẾT TẮT DÙNG TRONG LUẬN VĂN vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
1.1 Về lý luận 1
1.2 Về thực tiễn 3
2 Mục đích nghiên cứu 5
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 5
3 1 Khách thể nghiên cứu 5
3 2 Đối tượng nghiên cứu 6
4 Giả thuyết khoa học 6
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 6
6 Phương pháp nghiên cứu 6
7 Đóng góp của Đề tài 7
8 Cấu trúc của Luận văn 7
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 8
1.1 SƠ LƯỢC LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ 8
1.2 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN 9
1.2.1 Giáo viên Tiểu học 9
1.2.2 Đội ngũ giáo viên Tiểu học 9
12.3 Quy hoạch 10
1.2.4 Phát triển 12
1.2.5 Quy hoạch phát triển Giáo dục 12
1.2.6 Quy hoạch phát triển đội ngũ GVTH 13
1.3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TIỂU HỌC 13
1.3.1 Vị trí vai trò, nhiệm vụ của giáo dục Tiểu học trong hệ thống giáo dục Quốc dân 13
1.3.2 Những yêu cầu cơ bản và nguyên tắc của quy hoạch 14
1.3.3 Về quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học ở địa phương 16
Trang 51.4 VỀ XÂY DỰNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GVTH 28
1.4.1 Vị trí và mối quan hệ giữa quy hoạch phát triển đội ngũ GVTH với quy hoạch phát triển GDTH ở địa phương 28
1.4.2 Mục đích, yêu cầu của quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học 28
1.4.3 Cấu trúc và nội dung quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học 29
1.4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quy hoạch phát triển đội ngũ GVTH 30
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 33
Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC HUYỆN HƯNG NGUYÊN, TỈNH NGHỆ AN 34
2.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI, TRUYỀN THỐNG LỊCH SỬ, VĂN HOÁ CỦA HUYỆN HƯNG NGUYÊN, TỈNH NGHỆ AN 34
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 34
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 35
2.1.3 Truyền thống lịch sử, văn hóa 37
2.1.4 Tình hình dân số, phân bố dân cư 44
2.1.5 Những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến phát triển GD - ĐT 44
2.2 THỰC TRẠNG GIÁO DỤC TIỂU HỌC HUYỆN HƯNG NGUYÊN 45
2.2.1 Quy mô học sinh và mạng lưới trường lớp 45
2.2.2 Thực trạng về đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên 46
2.2.3 Về chất lượng giáo dục 51
2.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GVTH HUYỆN HƯNG NGUYÊN 54
2.3.1 Thực trạng cấu trúc, nội dung và chất lượng của các bản quy hoạch phát triển GDTH và GVTH của huyện Hưng Nguyên 54
2.3.2 Thực trạng về phương pháp dự báo được sử dụng trong quy hoạch phát triển đội ngũ GVTH huyện Hưng Nguyên 56
2.3.3 Thực trạng về quy trình xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ GVTH huyện Hưng Nguyên 57
Trang 62.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG 58
2.4.1 Thành công 58
2.4.2 Hạn chế 60
2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 61
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 63
Chương 3 QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC HUYỆN HƯNG NGUYÊN ĐẾN NĂM 2020 64
3.1 MỘT SỐ CĂN CỨ CÓ TÍNH CHẤT ĐỊNH HƯỚNG 64
3.1.1 Chiến lược phát triển giáo dục - đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước 64
3.1.2 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Nghệ An đến năm 2020 66
3.1.3 Định hướng phát triển giáo dục - đào tạo của tỉnh Nghệ An đến 2020 69
3.1.4 Mục tiêu phát triển KT-XH huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An đến năm 2020 và định hướng phát triển đến năm 2025 70
3.1.5 Mục tiêu phát triển giáo dục Tiểu học huyện Hưng Nguyên đến năm 2020 71
3.2 CƠ SỞ VÀ ĐỊNH MỨC TÍNH TOÁN TRONG DỰ BÁO 72
3.2.1 Căn cứ thực tế và dự báo dân số của Huyện đến năm 2020 72
3.2.2 Các định mức trong tính toán 73
3.3 DỰ BÁO SỐ LƯỢNG HSTH HUYỆN HƯNG NGUYÊN ĐẾN NĂM 2020 73
3.3.1 Phương án 1: Dự báo số lượng học sinh Tiểu học theo chương trình phần mềm của Bộ GD & ĐT 74
3.3.2 Phương án 2: Dự báo phát triển số lượng học sinh tiểu học đến năm 2020 bằng phương pháp ngoại suy xu thế, tỷ lệ học sinh trong dân số độ tuổi 76
3.3.3 Phương án 3: Dự báo phát triển học sinh cấp học theo chỉ tiêu phát triển KT - XH của địa phương 78
3.3.4 Phương án 4: Dự báo phát triển HS cấp học (Phương pháp chuyên gia) 80
3.3.5 Lựa chọn kết quả dự báo số lượng học sinh qua 4 phương án 81
Trang 73.4 QUY HOẠCH CÁC CHỈ TIÊU, ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GVTH HUYỆN HƢNG NGUYÊN, TỈNH NGHỆ AN ĐẾN
NĂM 2020 84
3.4.1 Những căn cứ Quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học huyện Hƣng Nguyên 84
3.4.2 Quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên 84
3.5 HỆ THỐNG NHÓM GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GVTH HUYỆN HƢNG NGUYÊN, TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2020 87
3.5.1 Giải pháp đảm bảo đủ số lƣợng, đồng bộ về cơ cấu và nâng cao chất lƣợng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục 87
3.5.2 Không ngừng nâng cao chất lƣợng giáo dục toàn diện 89
3.5.3 Đổi mới công tác quản lý và kế hoạch hóa giáo dục 89
3.5.4 Đẩy mạnh công tác xã hội hóa sự nghiệp giáo dục 91
3.5.5 Huy động tốt các nguồn lực và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tƣ cho giáo dục 91
3.5.6 Xây dựng cơ chế phối hợp các lực lƣợng để hiện thực hoá Quy hoạch 92
3.6 THĂM DÕ TÍNH KHẢ THI CỦA BẢNQUY HOẠCH 92
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 95
1 Kết luận 95
2 Khuyến nghị 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
PHỤ LỤC
Trang 8KÝ HIỆU VIẾT TẮT DÙNG TRONG LUẬN VĂN
CCG : Cần cố gắng CNH : Công nghiệp hoá CSVC : Cơ sở vật chất
CT : Chính trị GDPT : Giáo dục phổ thông
GV : Giáo viên HĐH : Hiện đại hoá
HS : Học sinh HTCTTH : Hoàn thành chương trình tiểu học KHCN : Khoa học công nghệ
KT : Kinh tế
KT – XH : Kinh tế - xã hội PCGDTH : Phổ cập giáo dục tiểu học PCGDTHCS : Phổ cập giáo dục trung học cơ sở QLGD : Quản lý giáo dục
SKKN : Sáng kiến kinh nghiệm
TB : Trung bình
TH : Tiểu học THCS : Trung học cơ sở THPT : Trung học phổ thông TNTH : Tốt nghiệp tiểu học
VH : Văn hoá XHH : Xã hội hoá
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng số 2.1 Hệ thống trường lớp, học sinh tiểu học huyện Hưng Nguyên 46
Bảng số 2.2 Thống kê trình độ đào tạo, trình độ chính trị, ngoại ngữ, tin học, độ tuổi đội ngũ CBQL, GV, NV tiểu học huyện Hưng Nguyên hiện nay 48
Bảng số 2.3 Tỉ lệ xếp loại hạnh kiểm của học sinh Tiểu học qua các năm 52
Bảng số 2.4 Tỉ lệ xếp loại học lực của học sinh TH qua các năm 53
Bảng số 2.5 Tỉ lệ lên lớp, lưu ban, bỏ học và hiệu quả đào tạo 53
Bảng số 3.1 Thống kê dân số, tỉ lệ sinh, dân số độ tuổi, học sinh TH trên địa bàn huyện Hưng Nguyên 72
Bảng số 3.2 Dự báo dân số trong độ tuổi nhập học tiểu học và dân số trong độ tuổi tiểu học 74
Bảng số 3.3 Dự báo tỉ lệ nhập học, lên lớp, lưu ban, hoàn thành chương trình tiểu học từ năm 2014 đến 2020 75
Bảng số 3.4 Kết quả dự báo số lượng học sinh tiểu học theo chương trình phần mềm của Bộ GD-ĐT 76
Bảng số 3.5 Kết quả dự báo số lượng học sinh tiểu học theo phương pháp ngoại suy xu thế, tỷ lệ học sinh trong dân số độ tuổi 77
Bảng số 3.6 Thống kê và dự báo số học sinh tiểu học huyện Hưng Nguyên theo Phương án 3 79
Bảng số 3.7 Dự báo số học sinh TH theo Phương án 4 81
Bảng số 3.8 Kết quả dự báo phát triển GDTH huyện Hưng Nguyên 83
Bảng số 3.9 Nhu cầu giáo viên đứng lớp bậc TH huyện Hưng Nguyên 85
Bảng số 3.10 Nhu cầu giáo viên chuyên biệt bậc tiểu học huyện Hưng Nguyên (Tin học, Ngoại ngữ, ) 86
Bảng số 3.11 Kết quả thăm dò về mặt nhận thức tính khả thi của QH 93
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1 Chu trình phương pháp luận xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học 19
Sơ đồ 1.2 Quá trình dự báo phát triển GD-ĐT 21
Sơ đồ 1.3 Dự báo số lượng học sinh bằng phương pháp sơ đồ luồng 24
Trang 10Để GD-ĐT xứng tầm với vị thế nêu trên, từ Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương Đảng (khoá VIII) đề ra Nghị quyết “Định hướng phát triển giáo dục và đào tạo trong thời kỳ CNH-HĐH, Nghị quyết đã khẳng định: Một trong 4 giải pháp quan trọng để thực hiện Nghị quyết là “Phải đổi mới công tác quản lý giáo dục, mà trước hết là tăng cường công tác dự báo và kế hoạch hoá sự phát triển Đưa giáo dục vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) của cả nước và của từng địa phương Có chính sách điều tiết
Trang 11quy mô và cơ cấu đào tạo cho phù hợp với nhu cầu phát triển KT-XH, khắc phục tình trạng mất cân đối như hiện nay
Tại Điều 99 (Luật Giáo dục sửa đổi năm 2005) quy định nội dung
quản lý Nhà nước về giáo dục bao gồm “Trước hết là việc xây dựng và chỉ
đạo chiến lược quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển giáo dục”
(Điều luật này được thực hiện từ ngày 01 tháng 6 năm 1999) Điều đó chứng tỏ việc lập dự báo, quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục là một trong những chức năng quản lý quan trọng hàng đầu của các cấp quản lý giáo dục phải thực hiện
Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII) về định hướng chiến lược phát triển giáo dục - đào tạo trong thời kỳ CNH, HĐH đất nước đã khẳng định:
“Một trong những giải pháp quan trọng để đổi mới giáo dục là phải tăng
cường công tác dự báo và kế hoạch hóa sự phát triển giáo dục"
Nhằm sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư và khắc phục tình trạng phát triển thiếu định hướng, công tác xây dựng quy hoạch ngày càng được quan tâm nhiều hơn Thủ tướng Chính phủ có Chỉ thị số 2178/CT-TTg, ngày 2/12/ 2010, về việc tăng cường Công tác quy hoạch; UBND tỉnh Nghệ An có Công văn số 8284/UBND-CN ngày 27 tháng 12 năm 2010 về việc triển khai thực hiện Chỉ thị 2178/CT-TTg, trong đó yêu cầu các ngành khẩn trương triển khai xây dựng quy hoạch ngành trên địa bàn tỉnh
Mặt khác trong những năm qua thực tế phát triển GD-ĐT cho thấy bên cạnh những thành tựu to lớn đáng tự hào, ngành GD-ĐT còn đứng trước những mâu thuẫn, bất cập, mất cân đối, còn bộc lộ những yếu kém về các vấn đề: Giữa yêu cầu phát triển GD-ĐT nhanh và mức độ đầu tư còn thấp; giữa đòi hỏi cơ cấu lao động và cơ cấu ngành nghề đào tạo, giữa đào tạo và sử dụng, giữa yêu cầu giáo dục toàn diện, nâng cao chất lượng giáo dục với các
Trang 12chỉ tiêu điều kiện đảm bảo như: đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên, CSVC trang thiết bị dạy học, nguồn tài chính cho giáo dục…
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, bậc Tiểu học được xem là bậc học nền tảng, là bậc học vô cùng quan trọng Trong đó đội ngũ giáo viên Tiểu học được xác định là lực lượng đóng vai trò quyết định chất lượng giáo dục Tiểu học Bởi muốn nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục Tiểu học thì trước hết phải đẩy mạnh và quan tâm hơn nữa công tác nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Tiểu học Đây là lực lượng quyết định chất lượng giáo dục Tiểu học Có thực hiện được đổi mới chương trình, đổi mới sách giáo khoa, đổi mới phương pháp dạy học có hiệu quả hay không thì khâu quyết định vẫn là đội ngũ giáo viên Chất lượng học sinh chính là sản phẩm của quá trình hoạt động tập thể sư phạm nhà trường Thầy giỏi mới có trò giỏi, bất kỳ giáo viên nào cũng có ảnh hưởng đến một tập thể học sinh…Vì thế chất lượng trong nhà trường cao hay thấp phụ thuộc rất lớn vào đội ngũ giáo viên Nếu có đội ngũ giáo viên vững mạnh thì chất lượng giáo dục chắc chắn sẽ đạt hiệu quả cao Vì vậy việc quan tâm tới chất lượng đội ngũ giáo viên Tiểu học là rất cần thiết
Để góp phần giải quyết từng bước những bất cập và mất cân đối, đồng thời để nâng cao hơn nữa chất lượng, hiệu quả GD-ĐT thì quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học nói chung, quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học nói riêng càng trở nên quan trọng, thiết thực và cấp bách đối với việc phát triển GD-ĐT và phát triển KT-XH trong thời kỳ CNH-HĐH
1.2 Về thực tiễn
Hưng Nguyên là huyện thuần nông, vùng chiêm trũng của tỉnh Nghệ
An, điều kiện khó khăn để phát triển công nghiệp và kinh tế nông nghiệp Trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, Đảng bộ, chính quyền và nhân dân luôn quán triệt và thấm nhuần quan điểm của Đảng: “Đầu tư cho giáo dục là
Trang 13đầu tư cho phát triển”, Giáo dục phải đi trước Muốn vậy, trước hết giáo dục phải được quy hoạch phù hợp với quá trình phát triển KT-XH của huyện Trong những năm qua, cùng với sự phát triển của cả nước, của Tỉnh nói chung, huyện Hưng Nguyên là một trong những địa phương có nhiều thành tích nổi bật trong giáo dục - đào tạo Thành tích đó đã góp phần quan trọng vào việc thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo
an ninh - quốc phòng của địa phương Tuy vậy, bên cạnh những thành tựu ấy, giáo dục - đào tạo Hưng Nguyên vẫn còn nhiều khó khăn, tồn tại, hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu của xã hội, chưa tương xứng với tiềm năng và truyền thống lịch sử, văn hóa, cách mạng, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới
Cụ thể:
- Đội ngũ giáo viên Tiểu học tuy đủ về số lượng và 100 đạt chuẩn, trong đó có gần 80 trên chuẩn nhưng chất lượng đội ngũ còn nhiều vấn đề cần phải quan tâm do mặt bằng học vấn, trình độ đào tạo tuy đã đạt chuẩn và trên chuẩn nhưng vẫn có nhiều hạn chế so với yêu cầu nâng cao chất lượng và
xu thế hội nhập trên thế giới; điểm xuất phát có nhiều hệ đào tạo, từ đào tạo 7 + 3, 10 +3, 12 + 2, Cao đẳng, Đại học Tổng số giáo viên thừa nhiều so với định mức nhưng lại thiếu cục bộ ở một số bộ môn như: Hát nhạc, Mỹ thuật, ngoại ngữ, Tin học
- Sự yếu kém về ý thức lẫn khả năng tự học, tự tìm tòi, chiếm lĩnh và tích lũy tri thức mới, kinh nghiệm sư phạm, sáng tạo trong công tác giảng dạy của giáo viên cũng là một đặc điểm dẫn tới chất lượng giáo dục thấp
- Đội ngũ GVTH còn nhiều lúng túng, gặp khó khăn trong việc đảm bảo giáo dục toàn diện ở tiểu học
- Trong một số lĩnh vực đặc biệt của chất lượng giáo dục tiểu học, đội ngũ giáo viên tiểu học vẫn chưa sẵn sàng và còn nhiều lúng túng trong việc dạy các đối tượng chuyên biệt,…
Trang 14- Quy mô mạng lưới trường học chưa thật sự phù hợp theo phân bố dân
cư và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn của Huyện
- Mặt bằng dân trí còn chênh lệch giữa các xã, thị trấn
- Cơ sở vật chất hàng năm được bổ sung, song chưa đáp ứng kịp với yêu cầu đổi mới chương trình phổ thông, tốc độ xây dựng trường chuẩn Quốc gia giai đoạn 2 còn chậm mới đạt 5/22 trường tiểu học điều này ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục toàn diện giữa các vùng còn có nhiều chênh lệch, Chính từ những tồn tại nêu trên mà dẫn đến chất lượng và hiệu quả giáo dục còn thấp, chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển của sự nghiệp GD&ĐT
trong giai đoạn hiện nay
Để góp phần quan trọng, có tính quyết định cho việc nâng cao chất lượng giáo dục, cần nhanh chóng khắc phục các yếu kém trong bố trí, sắp xếp
và sử dụng để sớm xây dựng được đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đồng bộ
về cơ cấu và bảo đảm các yêu cầu về năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục Đây là những vấn đề mà Lãnh đạo huyện và các nhà quản
lý giáo dục đang hết sức quan tâm Tuy vậy, trên thực tế, từ trước đến nay chưa có công trình khoa học nào đi sâu nghiên cứu về quy hoạch phát triển giáo dục Tiểu học nói chung, quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học nói riêng một cách quy mô và hệ thống Vì thế, việc xây dựng quy hoạch và thực hiện quy hoạch phát triển giáo dục Tiểu học nói chung, quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học nói riêng trong giai đoạn hiện nay có một ý nghĩa quan trọng và cần thiết Từ những lý do trên, chúng tôi chọn nghiên cứu
đề tài “ uy ho ch ph t tri n đ i ng gi o vi n Ti u h c huy n ng
Nguy n t nh Ngh n đ n n m 2 2 ” cho luận văn Thạc sĩ của mình
Trang 153 2 i t ng nghi n c u
Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An
4 Giả thuyết khoa học
Nếu bản quy hoạch được xây dựng cùng với các giải pháp thực hiện có
cơ sở khoa học, phù hợp với thực tiễn và có tính khả thi thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Tiểu học huyện Hưng Nguyên
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về vấn đề xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học
5.2 Nghiên cứu thực trạng xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An đoạn từ 2006-2010; 2010-2013
5.3 Đề xuất Quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An đến năm 2020
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm ph ơng ph p nghi n c u lý luận
Phân tích- tổng hợp; phân loại- hệ thống hóa và cụ thể hóa các vấn đề
lý luận có liên quan đến đề tài nghiên cứu
6.2 Nhóm ph ơng ph p nghi n c u thực tiễn
Khảo sát, điều tra thu thập số liệu, tư liệu thực tiễn có liên quan đến vấn
đề nghiên cứu
6.3 Nhóm ph ơng ph p dự b o và th ng k to n h c
- Phương pháp toán thống kê
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp ngoại suy xu thế theo dãy thời gian
- Phương pháp sơ đồ luồng
- Phương pháp chuyên gia
Trang 16xã hội của huyện Hưng Nguyên giai đoạn 2014 – 2020
8 Cấu trúc của Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của luận văn gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề xây dựng quy hoạch phát triển đội
ngũ giáo viên Tiểu học
Chương 2: Thực trạng công tác xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ
giáo viên Tiểu học huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An
Chương 3: Quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học huyện
Hưng Nguyên đến năm 2020
Trang 17Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 SƠ LƯỢC LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ
Vấn đề dự báo, hoạch định chiến lược, quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo có một tầm quan trọng đặc biệt, do vậy vấn đề này đã có nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước nghiên cứu Những công trình nghiên cứu của các tác giả đã đề cập trong các hội thảo khoa học khu vực và quốc tế là: "Nền giáo dục thế kỉ XXI"; "Những triển vọng của châu Á - Thái Bình Dương - R.Roysngh Hội thảo khoa học do UNESCO tổ chức năm 1997 về "Tương lai của giáo dục và giáo dục tương lai" Ở nước ta có đề tài cấp Bộ "Dự báo nhu cầu cán bộ, chuyên môn Việt Nam đến năm 2000" của viện nghiên cứu Đại học và Trung học chuyên nghiệp do Đỗ Văn Chấn làm Chủ nhiệm, thực hiện 1984 [10]
Như vậy, từ trước đến nay đã có rất nhiều tác giả trong và ngoài nước nghiên cứu quy hoạch và những vấn đề lý luận, giúp các nhà quản lý giáo dục
có những tư duy và cách nhìn biện chứng trong việc xác định trạng thái tương lai của giáo dục - đào tạo Song ở nước ta, mỗi tỉnh, huyện, khu vực có hoàn cảnh địa lý và đặc điểm kinh tế - xã hội khác nhau nên việc quy hoạch và vận dụng các phương pháp quy hoạch vào giáo dục - đào tạo cũng có những tính đặc thù khác nhau Trong quá trình thực hiện đề tài này tôi cũng tham khảo 2 luận văn thạc sĩ liên quan làm tài liệu nghiên cứu tham khảo:
“Quy hoạch phát triển Giáo dục Nghệ An đến năm 2020” (Nguyễn Thị Minh - 2010, sở GD-ĐT Nghệ An)
“Quy hoạch phát triển Giáo dục tiểu học thành phố Thanh Hóa đến năm 2015” (Nguyễn Thị Ngọc - 2010)
Trang 18Quyết định số 2220/QĐ.UBND.VX năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt Đề cương Quy hoạch phát triển Giáo dục và Đào tạo Nghệ An, giai đoạn 2011 - 2020
Tóm lại: Quy hoạch phát triển giáo dục, quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học nói chung, quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học nói riêng
có một tầm quan trọng đặc biệt, do vậy vấn đề này đã được nhiều nhà nghiên cứu và có nhiều đóng góp quan trọng Tuy nhiên ở huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An đến nay vấn đề này chưa được quan tâm nghiên cứu, do đó tôi đã quyết định chọn lĩnh vực này để nghiên cứu làm luận văn tốt nghiệp của mình
1.2 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.2.1 Giáo viên Tiểu học
Luật Giáo dục năm 2005 đã nêu: “Nhà giáo là người làm nhiệm vụ
giảng dạy, giáo dục trong nhà trường hoặc các cơ sở khác”
Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gọi là giáo viên Giáo viên là những người trực tiếp biến các chủ trương, các chương trình, cải cách đổi mới giáo dục thành hiện thực
Trong tâm lý mọi lứa tuổi trong cộng đồng dân cư, hình ảnh người thầy
để lại dấu ấn sâu đậm thường là hình ảnh người khai trí con đường học vấn của họ: Đó chính là người GVTH
Điều lệ trường Tiểu học cũng đã nêu rõ: “Giáo viên tiểu học là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục học sinh trong trường tiểu học và cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học”
1.2.2 Đội ngũ giáo viên Tiểu học
Đội ngũ, theo Từ điển Tiếng Việt do Viện ngôn ngữ học xuất bản năm
2004, định nghĩa: là tập hợp gồm một số đông người cùng chức năng hoặc nghề nghiệp, thành một lực lượng
Trang 19Đội ngũ GVTH là một bộ phận rất quan trọng trong một tập thể sư
phạm của trường tiểu học Đội ngũ giáo viên trong một nhà trường tiểu học là lực lượng chủ yếu để tổ chức quá trình dạy học - giáo dục trong nhà trường
Chất lượng dạy học - giáo dục cao hay thấp trong nhà trường tiểu học phụ thuộc rất lớn vào đội ngũ giáo viên Một đội ngũ GVTH am hiểu công việc, tâm huyết với nghề nghiệp có đủ phẩm chất đạo đức, nhân cách và kiến thức, năng lực sư phạm thì nó đóng góp tích cực vào thành tích chung của trường
12.3 Quy hoạch
Trên thế giới, quy hoạch đã được khẳng định là có ý nghĩa quan trọng trên cả hai bình diện lý luận và thực tiễn Quy hoạch tạo ra những cơ sở khoa học cho việc hoạch định các chính sách và xây dựng các chương trình phát triển KT-XH cụ thể của mỗi quốc gia Song, tùy theo mục đích quy hoạch và đặc điểm KT - XH, quan niệm về quy hoạch ở các nước trên thế giới có những điểm khác nhau:
- Liên Xô và các nước Đông Âu (cũ) quan niệm quy hoạch phát triển sản xuất là tổng sơ đồ phát triển phân bố lực lượng sản xuất
- Pháp: Quan niệm về quy hoạch được hiểu là dự báo phát triển và tổ chức thực tiễn theo lãnh thổ
- Anh: Quan niệm về quy hoạch là sự phân bố có trật tự, sự tiến hoá có kiểm soát các đối tượng trong không gian nhất định
- Trung Quốc: Quan niệm quy hoạch là dự báo kế hoạch phát triển, là chiến lược để quyết định các hành động nhằm đạt tới mục tiêu, qua đó quyết định các mục tiêu và biện pháp mới
- Hàn Quốc: Coi quy hoạch là xây dựng chính sách phát triển với hai nội dung cơ bản Là dự báo phát triển và bố trí sắp xếp hợp lý hoạt động của
hệ thống theo thời gian và không gian nhằm đạt được mục tiêu đề ra
Trang 20- Việt Nam: Theo từ điển Tiếng Việt do Viện ngôn ngữ học xuất bản
năm 1998, định nghĩa: “Quy hoạch là sự bố trí sắp xếp toàn bộ theo một trình
tự hợp lý trong từng thời gian làm cơ sở cho việc lập kế hoạch dài hạn” Từ
điển bách khoa Việt Nam do nhà xuất bản từ điển bách khoa xuất bản năm
2003 giải thích rõ hơn: “Quy hoạch là sự phân bố và sắp xếp các hoạt động
và các yếu tố sản xuất, dịch vụ và đời sống trên một địa bàn lãnh thổ (quốc gia, vùng, tỉnh, huyện,…) cho một thời kỳ trung hạn, dài hạn (có chia các giai
đoạn) để cụ thể hoá chiến lược phát triển KT – XH trên lãnh thổ, theo thời gian và là cơ sở để lập kế hoạch phát triển (Tập 3, trang 616) [40]
Theo quan điểm của Viện Kế hoạch dài hạn và phân bố lực lượng sản xuất thì: “Quy hoạch tổng thể là luận chứng khoa học về mục tiêu phương hướng, giải pháp, bước đi của các chương trình lớn và sự bố trí chiến lược trên địa bàn lãnh thổ trong phát triển dài hạn của một nước, một ngành, một vùng làm căn cứ cho hoạch định các chính sách, kế hoạch và những dự án cụ thể”
Như vậy, có thể coi “Quy hoạch là sự bố trí sắp xếp, phát triển sự vật
và hiện tượng theo những mục tiêu chức năng xác định” (Theo Nguyễn Bá
Minh, bài giảng “Dự báo quy hoạch và kế hoạch giáo dục”, Trường Đại học Vinh) [24]
Như vậy, ta thấy quy hoạch có nhiệm vụ quan trọng trong việc thực hiện đường lối, chiến lược phát triển, tăng cường cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc ra quyết định, hoạch định các chính sách, phục vụ cho việc xây dựng
kế hoạch, đồng thời có nhiệm vụ điều chỉnh công tác chỉ đạo trên cơ sở những tiên đoán của quy hoạch Do vậy, khi nghiên cứu quy hoạch ta phải đặt nó trong mối quan hệ với một số đối tượng có liên quan chứ không xem xét một cách độc lập
Trang 211.2.4 Phát triển
- Phát triển là sự biến đổi một cách nhảy vọt về chất trên cơ sở tích luỹ
dần về lượng Phát triển có nghĩa là sự vật và hiện tượng vận hành theo quy luật mới và tạo ra giá trị mới
- Phát triển bao giờ cũng gắn liền với sự xuất hiện cái mới Cái mới không phải là một cái gì đó có thêm, đặt lên cái cũ mà cái mới là một cấu trúc mới, cấu trúc mới này sẽ quy định một cơ chế, quy luật hoạt động của sự vật
và hiện tượng Như thế khi muốn phát triển sự vật, hiện tượng nào đó thì cần tái cấu trúc lại để tạo nên cơ cấu mới
Động lực của sự phát triển là sự đấu tranh nhằm giải quyết những mâu thuẫn giữa các mặt đối lập, nằm ngay trong bản thân sự vật và hiện tượng
Phát triển có điểm giống với tăng trưởng là cùng hàm chứa ý nghĩa về
sự tăng lên, đi lên Song phát triển khác với tăng trưởng ở chỗ: Sự tăng trưởng đơn thuần chỉ mới là sự tăng thêm về số lượng mà chưa hẳn là sự thay đổi về chất lượng Muốn có sự phát triển thì trong tăng trưởng phải đảm bảo tính cân đối, tính hiệu quả và tính mục tiêu Tăng trưởng trước mắt phải đặt cơ sở cho tăng trưởng trong tương lai thì sự tăng trưởng đó mới làm nền móng vững chắc cho phát triển
1.2.5 Quy hoạch phát triển Giáo dục
Từ quan niệm chung về quy hoạch phát triển KT-XH, ta thấy quy hoạch phát triển GD-ĐT thuộc quy hoạch phát triển các ngành và là một bộ phận cấu thành, không thể thiếu của quy hoạch phát triển KT-XH nói chung
Quy hoạch phát triển ngành GD-ĐT chính là bản luận chứng khoa học quá trình phát triển của hệ thống giáo dục trong thời kỳ quy hoạch Trên cơ sở đánh giá chính xác hiện trạng giáo dục, phân tích được những điểm mạnh, điểm yếu, những cơ hội, những nguy cơ quy hoạch phát triển GD-ĐT phải xác định các nguồn lực từ đó đưa ra các quan điểm, mục tiêu, phương hướng,
Trang 22những giải pháp phân bố và phát triển toàn bộ hệ thống GD-ĐT trong đó đặc biệt chỉ rõ cách thức phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên, xây dựng cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện phù hợp với khả năng, điều kiện
và xu thế thời đại
Sự phát triển giáo dục cũng chứa đựng các đặc thù tương tự Tuy nhiên theo cách trình bày ở trên thì sự phát triển giáo dục còn là phương tiện, điều kiện cho phát triển nói chung Sự phát triển giáo dục còn bao hàm cả ý nghĩa chính trị và liên quan mật thiết với thể chế chính trị Quốc gia
1.2.6 Quy hoạch phát triển đội ngũ GVTH
Quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học là một bộ phận của quy hoạch phát triển giáo dục - đào tạo trên địa bàn, là bản luận chứng khoa học về dự báo phát triển và sắp xếp, bố trí theo không gian, thời gian hệ thống đội ngũ giáo viên Tiểu học
Nội dung của quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên TH của địa phương gồm những nội dung cơ bản sau:
- Đánh giá thực trạng của hệ thống GDTH của địa phương
- Dự báo quy mô học sinh tiểu học của địa phương
- Quy hoạch mạng lưới trường lớp giáo dục tiểu học của địa phương
- Quy hoạch các chỉ tiêu, điều kiện phục vụ yêu cầu phát triển trường lớp, phát triển đội ngũ giáo viên của giáo dục tiểu học của địa phương
- Xây dựng các giải pháp thực hiện quy hoạch
1.3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TIỂU HỌC
1.3.1 Vị trí vai trò, nhiệm vụ của giáo dục Tiểu học trong hệ thống giáo dục Quốc dân
Trang 23Với quan điểm giáo dục đặt ở trung tâm của sự phát triển giữa con người, cá nhân và cộng đồng Giáo dục phổ thông được xác định là một bộ phận quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân (GDQD)
Giáo dục phổ thông là nền tảng văn hóa của một nước, là sức mạnh tương lai của dân tộc Giáo dục phổ thông giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc góp phần xây dựng nền văn hóa mới, cải tạo nòi giống, tạo mặt bằng dân trí, đào tạo lao động kĩ thuật và bồi dưỡng nhân tài đáp ứng những yêu cầu phát triển KT - XH của một quốc gia
Giáo dục tiểu học là cấp học đầu tiên, "là bậc học bắt buộc đối với mọi trẻ em từ 6 đến 14 tuổi, được thực hiện trong 5 năm học, từ lớp 1 đến lớp 5 Tuổi của học sinh vào học lớp 1 là 6 tuổi" (Tr 16 - Luật GD) [34]
Điều 27 Luật giáo dục (2005) ghi mục tiêu của giáo dục tiểu học: "Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học THCS (Tr17- Luật GD) [34]
Do đó giáo dục Tiểu học có đặc điểm sau: Giáo dục Tiểu học phải đảm bảo cho học sinh có hiểu biết đơn giản, cần thiết về tự nhiên, xã hội và con người; có kĩ năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết và tính toán; có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh; có hiểu biết ban đầu về múa hát, âm nhạc, thẩm mĩ nhằm hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển nhân cách con người Việt Nam XHCN Chính vì vậy giáo dục Tiểu học là bậc học nền tảng,
có nhiệm vụ giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho việc phát triển năng lực toàn diện, mỗi đứa trẻ chỉ có thể tiến bộ trong cấp học tiếp theo nếu đạt kết quả tốt ở bậc Tiểu học
1.3.2 Những yêu cầu cơ bản và nguyên tắc của quy hoạch
1.3.2.1 Những yêu cầu cơ bản của quy hoạch
Trang 24- Việc xây dựng quy hoạch phải giúp các cơ quan lãnh đạo và nhà quản
lý có căn cứ khoa học để đưa các chủ trương, kế hoạch, giải pháp hữu hiệu để điều hành quá trình phát triển KT - XH
- Quy hoạch phải đảm bảo yêu cầu của nền kinh tế, tiến bộ khoa học, công nghệ và yêu cầu phát triển nhanh, bền vững
- Quy hoạch là một quá trình động, có trọng điểm trong từng thời kỳ
Do đó quy hoạch phải đề cập được nhiều phương án, thường xuyên cập nhật,
bổ sung tư liệu cần thiết để có giải pháp kịp thời điều chỉnh cho phù hợp tình hình thực tế; tìm ra giải pháp giải quyết các mâu thuẫn và tính tới những vấn
đề đã, đang và sẽ nảy sinh nhằm đảm bảo sự phát triển hài hòa của hệ thống
tự nhiên, kinh tế, xã hội (TN - KT - XH)
- Quy hoạch là kết quả của quá trình nghiên cứu đề xuất và lựa chọn các giải pháp khác nhau cho các nhiệm vụ khác nhau
- Phải tiến hành thường xuyên, điều chỉnh nhiều lần, cập nhật kịp thời
1.3.2.2 Nguyên tắc đảm bảo khi xây dựng quy hoạch
- Quy hoạch mới cần có sự kế thừa quy hoạch cũ; cần lựa chọn và sử dụng những phần của quy hoạch cũ đang còn phát huy tác dụng; tránh phủ định sạch trơn cái cũ
- Quy hoạch phải phù hợp với hoàn cảnh thực tế và có tính khả thi; hài hòa giữa yêu cầu phát triển và khả năng thực hiện Kết hợp giữa phát triển trọng điểm với toàn diện, giữa sự hoàn thiện tương đối của toàn hệ thống với
sự chưa hoàn thiện của một số phân hệ, giữa sự kết hợp định tính và định lượng
- Khi xây dựng quy hoạch cần căn cứ vào định hướng phát triển
KT-XH của cả nước và khu vực, của từng địa phương, đồng thời trên cơ sở phân tích thực trạng của tình hình dưới sự tác động qua lại của các yếu tố bên trong
Trang 25cũng như các yếu tố bên ngoài để đưa ra một mô hình triển vọng phù hợp, cân đối
1.3.3 Về quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học ở địa phương
Quy hoạch phát triển GDTH địa phương là một bộ phận của quy hoạch phát triển giáo dục- đào tạo trên địa bàn, là bản luận chứng khoa học về dự báo phát triển và sắp xếp, bố trí theo không gian, thời gian hệ thống này của địa phương Quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học của địa phương gồm những nội dung cơ bản sau:
- Đánh giá thực trạng của hệ thống GDTH của địa phương
- Dự báo quy mô học sinh tiểu học của địa phương
- Quy hoạch mạng lưới trường lớp giáo dục tiểu học của địa phương
- Quy hoạch các chỉ tiêu, điều kiện phục vụ yêu cầu phát triển trường lớp của giáo dục tiểu học của địa phương, gồm:
+ Quy hoạch đội ngũ CBQL, giáo viên, nhân viên
+ Quy hoạch về cơ sở vật chất, trang thiết bị
- Xây dựng các giải pháp thực hiện quy hoạch
1.3.3.1 Mục đích, yêu cầu của quy hoạch phát triển GDTH ở địa phương a) Mục đích
Quy hoạch phát triển GDTH ở địa phương nhằm tạo cơ sở khoa học để giúp các nhà quản lý giáo dục hoạch định chủ trương, chính sách, kế hoạch phát triển cho từng giai đoạn; từng bước tạo thế chủ động trong điều hành hệ thống giáo dục, tránh sự lúng túng, bị động, đồng thời góp phần phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, thực hiện chiến lược đi tắt, đón đầu
b) Yêu cầu
Quy hoạch phát triển GDTH ở địa phương phải được xây dựng trên cơ
sở Cương lĩnh, đường lối, chiến lược phát triển KT-XH của Quốc gia và đường lối, chiến lược, định hướng phát triển GD-ĐT của Đảng và Nhà nước
Đó là phải bám sát "Định hướng chiến lược phát triển giáo dục - đào tạo trong
Trang 26thời kỳ CNH-HĐH đất nước" được đề cập trong Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa VIII)
Quy hoạch phát triển GDTH ở địa phương là một bộ phận không thể thiếu của quy hoạch KT - XH, chính vì thế, một mặt nó phải tuân theo các nguyên tắc cơ bản chung của quy hoạch, một mặt khác nó trở thành cơ sở cho các bộ phận khác của quy hoạch kinh tế - xã hội Điều đó có nghĩa là, nó phải gắn với quy hoạch dân cư, quy hoạch lao động, quy hoạch vùng kinh tế; Nó phải kết hợp hài hòa giữa ngành và lãnh thổ; phải đảm bảo sự tương thích với quy hoạch các ngành khác, lấy các ngành khác làm cơ sở và đồng thời là cơ
sở để quy hoạch các ngành khác
Quy hoạch phát triển GDTH ở địa phương phải được xây dựng sao cho các hệ thống con của hệ thống GDTH được phát triển cân đối, đồng bộ với nhau, hỗ trợ và thúc đẩy nhau cùng phát triển, tạo cho hệ thống GDTH phát triển bền vững
c) Cấu trúc của bản quy hoạch phát triển GDTH ở địa phương
Một bản quy hoạch phát triển GDTH ở địa phương gồm các phần chính:
- Đặc điểm tự nhiên, KT-XH tác động đến phát triển giáo dục
+ Đặc điểm địa lý tự nhiên
+ Quy mô cơ cấu tuổi và đặc điểm phân bố dân cư
+ Trình độ phát triển KT-XH và phát triển KH-CN
+ Các nhân tố tâm lý xã hội và truyền thống
- Thực trạng phát triển và phân bố hệ thống GD-ĐT của địa phương + Phân tích, đánh giá các chủ trương, chính sách phát triển GD-ĐT của địa phương trong thời kỳ xây dựng quy hoạch
+ Phân tích thực trạng quy mô phát triển GD-ĐT của địa phương trong
10 năm gần đây (Số lượng học sinh, số lớp; số lượng GV, nhân viên, quản lý; CSVC, trang thiết bị; tài chính cho GD-ĐT)
Trang 27+ Phân tích chất lượng và hiệu quả GD-ĐT (hiệu quả trong, hiệu quả ngoài) + Những thành tựu, yếu kém, nguyên nhân cơ bản
- Phương hướng phát triển GD-ĐT của địa phương:
+ Bối cảnh phát triển GD-ĐT, bối cảnh Quốc tế, bối cảnh trong nước, các quan điểm phát triển GD-ĐT của quốc gia, của địa phương
+ Dự báo quy mô phát triển GD-ĐT các giai đoạn: Quy mô học sinh, giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý, mạng lưới trường lớp
- Các giải pháp phát triển GD-ĐT của địa phương
d) Nội dung của quy hoạch phát triển GDTH ở địa phương
Nội dung chủ yếu của quy hoạch GDTH bao gồm:
- Xác định quy mô học sinh cho từng thời kì trong giai đoạn quy hoạch
- Quy hoạch về mạng lưới trường lớp
- Quy hoạch về đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý
- Quy hoạch về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học đáp ứng cho sự phát triển giáo dục
e) Quy trình xây dựng quy hoạch phát triển GDTH ở địa phương
Xây dựng quy hoạch phát triển GDTH ở địa phương cũng phải tuân thủ phương pháp luận xây dựng quy hoạch Bao gồm những bước cơ bản sau:
B ớc 1: Phân tích môi trường giáo dục
- Tổng hợp quan điểm chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước, của địa phương về phát triển KT-XH trong đó có phát triển GD-ĐT nói chung
và giáo dục tiểu học nói riêng
- Chiến lược phát triển KT-XH và phát triển GD-ĐT của cả nước
- Đặc điểm địa lý, dân cư truyền thống, phong tục tập quán của địa phương
B ớc 2: Phân tích thực trạng GDTH nói chung, đội ngũ GVTH nói
riêng
- Phân tích, đánh giá thực trạng để làm rõ về thời gian, không gian của các sự kiện; phát hiện mâu thuẫn của các sự vật, hiện tượng Qua việc phân
Trang 28tích thực trạng để dự báo trạng thái tương lai của GD-ĐT, GDTH và đội ngũ
- Giải pháp giải quyết sự cân đối giữa các yếu tố cho sự phát triển
- Các giải pháp chỉ đạo quản lý
- Khuyến nghị các cấp quản lý về chính sách, chế độ, giải pháp đối với
sự phát triển của đội ngũ giáo viên Tiểu học
Sơ đồ 1.1: Chu trình phương pháp luận xây dựng quy hoạch phát triển
đội ngũ giáo viên tiểu học
Phân tích môi trường
Giải pháp
triển đội ngũ GVTH
Phát hiện
xu thế
Phân tích thực trạng
Trang 29g) Các phương pháp dự báo được sử dụng trong quy hoạch phát triển giáo dục Tiểu học
g.1 Vai trò của dự báo, dự báo giáo dục và ý nghĩa của công tác dự báo
Dự báo là yếu tố vốn có của con người Là khả năng nhận thức của con người về thế giới xung quanh để sinh tồn và phát triển
Trong sự phát triển của các sự vật, hiện tượng nói chung, GD-ĐT nói riêng có những yếu tố mang tính xác suất, có những yếu tố mang tính ngẫu nhiên Sự nhận thức tính chất của những cái có tính quy luật, cái có tính ngẫu nhiên là cơ sở lý luận quan trọng của dự báo
V.I.Lê nin nói: Khi xem xét bất cứ hiện tượng nào, trong sự vận động
và phát triển của nó bao giờ cũng thấy có những vết tích của quá khứ, những
cơ sở của hiện tại và những mầm mống của tương lai Việc nghiên cứu để phát hiện ra quy luật của mối quan hệ biện chứng giữa quá khứ, hiện tại và tương lai chính là cơ sở khoa học của công tác dự báo
Xét về mặt tính chất thì dự báo chính là khả năng nhìn trước được tương lai với mức độ tin cậy nhất định và ước tính được nững điều kiện khách quan để có thể thực hiện được những kết quả dự báo đó
Mục tiêu cuối cùng của công tác dự báo là phải thể hiện được một cách tổng hợp các kết quả dự báo theo những phương án khác nhau, chỉ ra được xu thế phát triển của đối tượng dự báo trong tương lai, tạo ra tiền đề cho việc quy hoạch, lập kế hoạch có căn cứ khoa học Đối với một dự báo có hai điểm cần được lưu ý:
- Một là: Mỗi dự báo phải là một giả thuyết nhiều phương án để chủ thể
quản lý lựa chọn
- Hai là: Mỗi dự báo không chỉ nêu đơn thuần giả thuyết có căn cứ về
những gì có khả năng xảy ra trong tương lai, mà quan trọng hơn còn dự kiến
cả những khả năng, các nguồn tiềm năng và biện pháp tổ chức cần thiết cho việc thực hiện giả thuyết được nêu
Trang 30Vì vậy, dự báo và kế hoạch hóa là những yêu cầu quan trọng nhất của công tác quản lý Không có dự báo thì khó xác định phương hướng cho công tác quản lý; Quản lý mà không theo kế hoạch thì chỉ là một hoạt động tùy tiện, không có hiệu quả và dễ phạm sai lầm
Dự báo phát triển GD-ĐT là một trong những căn cứ quan trọng của việc xây dựng quy hoạch GD-ĐT
Tóm lại, dự báo phát triển GD-ĐT là xác định trạng thái tương lai của
hệ thống GD-ĐT với một xác suất nào đó Hệ thống GD-ĐT chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố và GD-ĐT có những đặc trưng xác suất
Sơ đồ 1.2: Quá trình dự báo phát triển GD-ĐT
Dự báo GD-ĐT có ý nghĩa định hướng làm cơ sở khoa học cho việc xác định các phương hướng, nhiệm vụ và mục tiêu lớn của GD-ĐT
g.2 Nội dung dự báo GD-ĐT
- Dự báo về điều kiện chính trị, KT-XH trong đó hệ thống giáo dục quốc dân sẽ vận hành và phát triển
Hiện trạng
GD-ĐT
Các nhân tố ảnh hưởng
Trạng thái quán tính của hệ thống GD-ĐT
Các nhân tố ảnh hưởng
Trạng thái tương lai với xác suất
P1
Trạng thái tương lai với xác suất
P2
Trạng thái tương lai với xác suất
P3
Trang 31- Dự báo về những yêu cầu mới của xã hội đối với người lao động, đối với trình độ phát triển nhân cách của con người
- Dự báo về những biến đổi trong tính chất, mục tiêu và cấu trúc của hệ thống GD-ĐT do tác động của xã hội
- Những thay đổi trong nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học
và giáo dục đòi hỏi của tiến bộ khoa học, công nghệ và phát triển xã hội
- Dự báo những biến đổi về dân số và dân số trong độ tuổi đi học Nói cách khác là sự biến động về số lượng và cơ cấu người học Chẳng hạn như:
+ Tỉ lệ người đi học /1.000 dân số
+ Tỉ lệ trẻ đi học mẫu giáo/ Trẻ em độ tuổi từ 3-5 tuổi
+ Tỉ lệ học sinh tiểu học/ Trẻ em từ 6 - 11 tuổi
+ Tỉ lệ học sinh THCS/ trẻ em từ 12-14 tuổi
+ Tỉ lệ học sinh THPT/dân số từ 15 - 17 tuổi
Những chỉ tiêu tương đối này có vai trò quan trọng trong việc so sánh quy mô phát triển ở các thời kỳ khác nhau của nền giáo dục quốc dân trong một quốc gia hay một địa phương khác nhau
- Dự báo về những biến đổi như: Đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất trường học, trang thiết bị kỹ thuật dạy học và tổ chức quản lý hệ thống GD-
ĐT Như vậy, đối tượng của dự báo GD-ĐT là hệ thống GDQD của một nước, một địa phương với những đặc trưng về quy mô phát triển, cơ cấu loại hình trường lớp, đội ngũ giáo viên, tổ chức sư phạm và chất lượng đào tạo
Một trong những vấn đề cơ bản của dự báo là xác định phương hướng
dự báo Độ chính xác của kết quả dự báo
g.3 Các phương pháp dự báo
Phương pháp dự báo là tập hợp cách thức, thao tác, thủ pháp tư duy cho phép trên cơ sở phân tích các dữ kiện quá khứ và hiện tại, các mối liên hệ bên
Trang 32trong và bên ngoài của đối tượng dự báo để đi đến những phán đoán có độ tin cậy nhất định về trạng thái khả dĩ trong tương lai của đối tượng dự báo
Để dự báo quy mô phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học, Đề tài sử dụng một số phương pháp thông thường sau:
- Phương pháp ngoại suy xu thế
- Phương pháp sơ đồ luồng
- Phương pháp chuyên gia
- Phương pháp dựa vào các chỉ số phát triển trong chương trình phát triển KT-XH của địa phương trong thời kì quy hoạch
- Phương pháp só sánh
g.4 Nội dung cơ bản của các phương pháp
g.4.1 Phương pháp ngoại suy xu thế: (Ngoại suy theo dãy thời gian)
Đây là một trong những dãy phương pháp ngoại suy thông dụng, nội dung của phương pháp này dựa vào kết quả số liệu quan sát được trong quá khứ của đối tượng dự báo để thiết lập mối quan hệ giữa đại lượng đặc trưng cho đối tượng dự báo và đại lượng thời gian Yêu cầu phải khách quan giữa những quan hệ và đại lượng đồng nhất (Hàng năm, 3 năm, 5 năm)
Mối quan hệ của phương pháp này được biểu hiện bằng hàm xu thế:
y = f (t)
Trong đó: y là đại lượng đặc trưng cho đối tượng dự báo
f là đại lượng đặc trưng cho thời gian
Các bước của phương pháp ngoại suy xu thế là:
Thu thập và phân tích số lượng ban đầu về quá trình phát triển, về đối tượng dự báo trong một khoảng thời gian nhất định
- Định hàm xu thế dựa trên quy luật phân bố của các đại lượng đặc trưng cho đối tượng dự báo trong khoảng thời gian quan sát
- Tính toán các thông số, xác định hàm xu thế và tính giá trị ngoại suy
Trang 33Trường hợp y = f(t) là hàm tuyến tính đối với (t) thì tìm các tuyến tính hóa
- Định giá trị tin cậy của dự báo
Phương pháp ngoại suy xu thế thường áp dụng cho đối tượng dự báo quá trình phát triển tương đối ổn định
g.4.2 Phương pháp dự báo theo chương trình phần mềm của Bộ Giáo dục – Đào tạo
Phương pháp dự báo theo chương trình phần mềm của Bộ GD-ĐT chính là phương pháp sơ đồ luồng, đây là một trong những phương pháp dự báo thông dụng về quy mô học sinh Phương pháp này có tính ưu việt là có thể cho phép tính toán luồng học sinh trong suốt cả hệ thống giáo dục (một học sinh lên lớp hoặc lưu ban, hoặc bỏ học) Cơ sở để tính toán bằng sơ đồ luồng dựa vào 3 tỉ lệ quan trọng như sau: Tỉ lệ lên lớp (P), Tỉ lệ lưu ban (R), tỉ
Trang 34Theo sơ đồ trên thì số lượng học sinh lớp 1 ở năm học T2 sẽ được tính bằng công thức sau:
R1.1 là tỉ lệ lưu ban của lớp 1 ở năm học thứ T1
Cũng theo sơ đồ trên số lượng học sinh lớp 2 ở năm học thứ T2 sẽ được
tính theo công thức: E 2.2 = (E 1.1 P 1.1 )+ (E 2.1 R 2.1 )
Tương tự như thế ta có thể tính được số lượng học sinh cho các lớp 3, lớp 4, lớp 5 ở năm học T2 hoặc tính cho học sinh lớp “n” ở năm học Tn
Dùng mô hình sơ đồ luồng để dự báo ta thấy:
- Phương pháp này có thể áp dụng để dự báo một cách khá chính xác quy mô học sinh phổ thông
- Để dự báo được chính xác, phải nắm chắc các chỉ số:
+ Dân số trong độ tuổi nhập học trong kỳ dự báo
+ Tỉ lệ nhập học tương lai
+ Tỉ lệ lên lớp, lưu ban, chuyển cấp trong tương lai
g.4.3 Phương pháp chuyên gia
Phương pháp chuyên gia được xem là một công cụ hữu hiệu để dự báo những vấn đề có tầm bao quát, phức tạp, nhiều chi tiết và yếu tố liên quan thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau Đây là phương pháp sử dụng sự hiểu biết, kinh nghiệm của các chuyên gia có trình độ để dự báo sự phát triển của đối tượng nghiên cứu Qua một số vòng hỏi và xử lý ý kiến của các chuyên gia, từng bước hướng các chuyên gia đi đến kết luận chính xác dần đối tượng dự báo
Trang 35- Phương pháp này thường được sử dụng trong các trường hợp sau: + Khi đối tượng dự báo có tầm bao quát nhất định, phụ thuộc nhiều yếu
tố còn chưa có hoặc còn thiếu những cơ sở lý luận chắc chắn để xác định
+ Trong những điều kiện thiếu thông tin hoặc thông tin chưa đáng tin cậy về đặc tính của đối tượng dự báo
+ Trong điều kiện có độ bất định lớn về chức năng của đối tương dự báo
+ Trong điều kiện thiếu thời gian hoặc do hoàn cảnh cấp bách của việc dự báo
- Việc áp dụng các phương pháp này có thể tiến hành theo trình tự sau: + Chọn các chuyên gia để hỏi ý kiến
+ Xây dựng phiếu câu hỏi, bản ghi kết quả xử lý ý kiến của các chuyên gia
+ Làm việc với một số chuyên gia
+ Phân tích và xử lý kết quả dự báo thu được ở vòng 1
+ Tổng hợp và lựa chọn kết quả dự báo sau một số vòng hỏi cần thiết
- Dự báo theo phương pháp chuyên gia cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
+ Các ý kiến đánh giá phải do các chuyên gia am hiểu về lĩnh vực cần
dự báo đưa ra theo một quy trình có tính hệ thống để có thể tổng hợp được
+ Các chuyên gia cần hiểu được mục đích, nhiệm vụ phải làm và phải
có trách nhiệm với ý kiến của mình
+ Nhóm điều hành dự báo cần phải thống nhất và nắm vững hệ thống các phương pháp tiến hành cụ thể từ khâu đầu đến khâu cuối của công tác dự báo
Trang 36Phương pháp chuyên gia có thể thực hiện theo hai hình thức: Hình thức Hội đồng (Lấy ý kiến tập thể các chuyên gia) và phương pháp DELPHI (Lấy
ý kiến của từng chuyên gia rồi tổng hợp lại)
g.4.4 Phương pháp dựa vào các chỉ số phát triển trong chương trình phát triển KT-XH địa phương của thời kỳ quy hoạch
- Cơ sở khoa học của phương pháp này là các chỉ số dự báo được tính toán trên cơ sở thực tế có thể xem xét đến các điều kiện đảm bảo cho sự phát triển Phương pháp này thường cho kết quả tương đối phù hợp, bởi nó được bảo đảm bằng các Nghị quyết, chương trình mục tiêu và hệ thống kế hoạch thực hiện Nhưng phương pháp này cũng đòi hỏi phải tính toán chính xác khi đưa ra các chỉ số dự báo, vừa đảm bảo đúng thực tế, có tính khả thi vừa là mục tiêu để quyết tâm phấn đấu
- Để đảm bảo chính xác kết quả dự báo, việc lựa chọn phương pháp dự báo có vai trò hết sức quan trọng Bởi lẽ mỗi phương pháp dự báo có yêu cầu đòi hỏi phải đáp ứng những điều kiện nhất định khi áp dụng Muốn lựa chọn được phương pháp phù hợp với nhiệm vụ dự báo phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
+ Hệ thống số liệu và tư liệu phải đáp ứng yêu cầu của phương pháp + Phương pháp phản ánh tốt nhất những mối liên hệ cơ bản khách quan của đối tượng dự báo với các nhân tố ảnh hưởng
+ Phương pháp có tính khả thi khi sử dụng
+ Cần sử dụng một vài phương pháp khác nhau để có thể so sánh, phân tích tìm ra phương án hợp lý
g.4.5 Phương pháp so sánh
Đây là một phương pháp nghiên cứu trong giáo dục học, là phương pháp nghiên cứu về sự phát triển giáo dục của các địa phương, các khu vực trong nước và giữa các nước khác nhau, trên cơ sở đó giúp các nhà hoạch
Trang 37định chính sách, các nhà quản lý lựa chọn con đường phát triển giáo dục của một địa phương hay một quốc gia
1.4 VỀ XÂY DỰNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GVTH 1.4.1 Vị trí và mối quan hệ giữa quy hoạch phát triển đội ngũ GVTH với quy hoạch phát triển GDTH ở địa phương
- Quy hoạch phát triển và phân bố đội ngũ GVTH của địa phương là một bộ phận hữu cơ của quy hoạch phát triển GDTH, do đó cần có sự phối hợp chặt chẽ để xử lý tốt những vấn đề có mối quan hệ biện chứng với nhau
- Quy hoạch phát triển đội ngũ GVTH làm cơ sở cho các quy hoạch phát triển GDTH
- Quy hoạch phát triển đội ngũ GVTH dựa trên cơ sở kết quả nghiên cứu của các quy hoạch phát triển GDTH, như kết quả dự báo dân số, phân bố dân cư, nguồn nhân lực, quy mô phát triển và phân bố đội ngũ GVTH
1.4.2 Mục đích, yêu cầu của quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu
học
Mục đích cơ bản của quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học nhằm xây dựng cơ sở khoa học cho việc hoạch định các chủ trương kế hoạch phát triển của bản thân Ngành cũng như của các ngành khác trong địa phương, phục vụ cho việc xây dựng các chương trình kế hoạch, dự án đầu tư phát triển dài hạn, 5 năm và hàng năm
Quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học phải đáp ứng được những yêu cầu cơ bản sau:
- Phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển của cả nước và của địa phương
- Phù hợp với quy mô, cơ cấu và phân bố dân cư
- Kết hợp trước mắt và lâu dài, có tính toán bước đi cụ thể, xác định rõ những vấn đề bức xúc, trọng điểm đầu tư, thứ tự ưu tiên
Trang 38- Xử lý tốt mối quan hệ với các ngành, các lĩnh vực khác Xác định cơ chế quản lý và cơ chế hoạt động để đảm bảo hiệu quả và công bằng xã hội
1.4.3 Cấu trúc và nội dung quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học
Quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học là một bộ phận của quy hoạch phát triển giáo dục- đào tạo trên địa bàn, là bản luận chứng khoa học về
dự báo phát triển và sắp xếp, bố trí theo không gian, thời gian hệ thống này của địa phương Do đó cấu trúc và nội dung của quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học ở địa phương bao gồm:
- Đặc điểm tự nhiên, KT-XH tác động đến phát triển giáo dục
+ Đặc điểm địa lý tự nhiên
+ Quy mô cơ cấu tuổi và đặc điểm phân bố dân cư
+ Trình độ phát triển KT-XH và phát triển KH-CN
+ Các nhân tố tâm lý xã hội và truyền thống
- Thực trạng phát triển đội ngũ GVTH của địa phương
+ Phân tích, đánh giá các chủ trương, chính sách phát triển GDTH của địa phương trong thời kỳ xây dựng quy hoạch
+ Phân tích thực trạng quy mô phát triển GDTH của địa phương trong
10 năm gần đây (Số lượng học sinh, số lớp; số lượng GV, nhân viên, quản lý; CSVC, trang thiết bị; tài chính)
+ Phân tích chất lượng và hiệu quả GDTH (hiệu quả trong, hiệu quả ngoài) + Những thành tựu, yếu kém, nguyên nhân cơ bản
- Phương hướng phát triển GDTH của địa phương:
- Dự báo quy mô học sinh tiểu học của địa phương
- Dự báo mạng lưới trường lớp bậc tiểu học của địa phương
- Quy hoạch các chỉ tiêu, điều kiện phục vụ yêu cầu phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học của địa phương
Trang 39- Xây dựng các giải pháp thực hiện quy hoạch
1.4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quy hoạch phát triển đội ngũ GVTH
Việc xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến quy hoạch phát triển GD-ĐT nói chung và quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học nói riêng có ý nghĩa rất quan trọng Bởi lẽ, GD-ĐT là một phân hệ trong hệ thống KT-XH Quá trình phát triển GD-ĐT luôn chịu sự tác động của nhiều nhân tố khác nhau trong hệ thống KT-XH Tuy vậy, thực tiễn công tác quy hoạch cho thấy không thể đưa tất cả các nhân tố ảnh hưởng vào quá trình xây dựng quy hoạch mà chỉ xem xét để đưa vào một số nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình phát triển GD-ĐT Đó là những nhân tố mà sự biến động của
nó tất yếu gây ra sự biến động của giáo dục theo chiều hướng tích cực và tiêu cực
Các nhà nghiên cứu đã khái quát sự tác động của các nhân tố tới sự phát triển của hệ thống GD-ĐT thành các nhóm nhân tố sau:
1.4.4.1 Nhóm nhân tố CT-XH; dân số và dân số trong độ tuổi đi học
Nếu nền chính trị của một quốc gia mà ổn định, tiến bộ thì Chính phủ quốc gia ấy sẽ có chiến lược với những chính sách đúng đắn, phù hợp đầu tư cho GD-ĐT phát triển toàn diện, nhanh, mạnh và vững chắc Xét ở bình diện hẹp, đối với một địa phương, tình hình chính trị - xã hội có vai trò rất quan trọng tới sự phát triển trên nhiều lĩnh vực trong đó có GD-ĐT của địa phương
đó Tình hình chính trị - xã hội của địa phương luôn luôn ổn định, phát triển vững chắc sẽ tạo cơ sở cho GD-ĐT phát triển Ngược lại, nếu một địa phương tình hình chính trị, xã hội không ổn định; bộ máy Lãnh đạo của các cấp uỷ, chính quyền, các tổ chức chính trị, xã hội không đồng bộ về cơ cấu, không đủ mạnh cả về số lượng và chất lượng theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, chưa đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH của quê hương đất nước và xu thế hội nhập khu
Trang 40vực và quốc tế thì sẽ làm cho GD-ĐT nói riêng và KH-XH địa phương đó nói chung chậm phát triển, thậm chí không phát triển
Như vậy, tình hình chính trị - xã hội của một địa phương là một yếu tố quan trọng được xác định như là một nền tảng, một điểm tựa vững chắc giúp cho GD-ĐT phát triển Việc xây dựng quy hoạch giáo dục của một địa phương phụ thuộc vào môi trường chính trị - xã hội của địa phương đó Công tác xây dựng quy hoạch GD-ĐT sẽ sát thực tế, phù hợp với sự phát triển
chung đảm bảo tính đặc thù, sát đối tượng và có tính khả thi cao
Yếu tố dân số và dân số trong độ tuổi đi học là một trong các yếu tố xã hội có ảnh hưởng cơ bản, trực tiếp đến quy mô phát triển GD-ĐT Yếu tố cơ cấu dân số, phân bố dân cư trên địa bàn lãnh thổ cùng với các phong tục tập quán, truyền thống văn hóa đều ảnh hưởng trực tiếp đến dân số học đường Tốc độ tăng trưởng hoặc giảm dân số đột ngột đều tạo sự biến động bất thường đối với việc tăng, giảm dân số xã hội Mức tăng, giảm dân số, tỷ suất sinh, sự di dân, cơ cấu nam – nữ, thành phần dân tộc của dân số và phân bố dân số theo địa bàn, lãnh thổ ở thành thị hay nông thôn…đều ảnh hưởng tới dân số học đường Nếu dân số tăng sẽ tạo sự bùng nổ dân số học đường, gây sức ép cho GD-ĐT, nhất là lớp đầu cấp Ngược lại, nếu dân số giảm đột ngột
sẽ làm cho quy mô giáo dục bị giảm điều đó sẽ làm ảnh hưởng đến việc xác định các chỉ tiêu điều kiện để khai thác có hiệu quả cho giáo dục và đào tạo
1.4.4.2 Nhóm nhân tố về kinh tế và ngân sách đầu tư cho GD-ĐT
Kinh tế phát triển được thể hiện ở giá trị sản phẩm GDP bình quân đầu người Nền kinh tế phát triển sẽ tạo điều kiện đầu tư cho GD phát triển Thể hiện nguồn ngân sách nhà nước đầu tư cho giáo dục hàng năm ngày một tăng
và chiếm tỉ lệ cao trong tổng ngân sách nhà nước sẽ tạo điều kiện để giáo dục phát triển nhanh và bền vững Tỉ trọng GDP và tỉ trọng ngân sách Nhà nước