Đổi mới về tư duy, nhận thức của các cá nhân và tổ chức trong hoạt động đầu tư phát triển giáo dục trung học phổ thông ở thành phố .... Đ c biệt, với bậc THPT, những hạn chế này còn thấy
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
ĐỖ ANH TUẤN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
ĐẦU TƯ CHO GIÁO DỤC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
U V THẠC S HO HỌC GIÁO DỤC
NGHỆ AN, 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
ĐỖ ANH TUẤN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
ĐẦU TƯ CHO GIÁO DỤC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Trang 3Trong quá trình học tập tại Trường Đại học Vinh, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ
hân dịp luận văn được bảo vệ, tôi bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới PGS.TS Đinh Xuân hoa, người đã định hướng đề tài và trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn
Cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Phòng Đào tạo Sau Đại học - Trường Đại học Vinh, Trung tâm thông tin - thư viện guyễn Thúc Hào Trường Đại học Vinh, gia đình và bạn bè, đồng nghiệp đã tận tâm giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn
c d rất cố g ng trong quá trình thực hiện song luận văn s hông tránh hỏi thiếu s t Rất mong nhận được sự g p của các thầy cô giáo, các anh chị và các bạn
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 MỘT SỐ VẤ ĐỀ LÝ LU N VỀ ĐẦU TƯ CHO Ĩ H VỰC GIÁO DỤC 5
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 5
1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài 7
1.2.1 Giáo dục, giáo dục THPT 7
1.2.2 Đầu tư, hiệu quả đầu tư 9
1.2.3 Giải pháp, giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư 11
1.3 Một số vấn đề lí luận về đầu tư cho giáo dục trung học phổ thông ở thành phố Hồ Chí Minh 12
1.3.1 Mục đích đầu tư cho giáo dục trung học phổ thông 12
1.3.2 ội dung đầu tư cho giáo dục trung học phổ thông 14
1.3.3 Hình thức đầu tư cho giáo dục trung học phổ thông 16
1.3.4 Yêu cầu, nguyên t c của việc đầu tư cho giáo dục trung học phổ thông 18
1.3.5 Một số yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư cho giáo dục trung học phổ thông 18
1.3.6 Hiệu quả đầu tư 19
Kết luận chương 1 21
Chương 2 THỰC TRẠ G CÔ G TÁC ĐẦU TƯ CHO GIÁO DỤC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 22
2.1 Khái quát tình hình giáo dục thành phố Hồ Chí Minh hiện nay 22
2.1.1 Về quy mô giáo dục 22
2.1.2 Về chất lượng giáo dục 24
2.1.3 Về cơ sở vật chất phục vụ dạy học 29
2.2 Thực trạng đầu tư cho giáo dục ở thành phố Hồ Chí Minh thời gian qua34 2.2.1 Chủ trương, định hướng và công tác triển khai hoạt động đầu tư cho giáo dục ở thành phố Hồ Chí Minh 34
Trang 52.2.2 Tình hình nguồn vốn đầu tư 39
2.2.3 Tình hình đầu tư theo cấp học 41
2.2.4 Tình hình đầu tư cho giáo dục ở các địa phương 43
2.2.5 Đầu tư cho các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo 45
2.3 Đánh giá hiệu quả đầu tư cho giáo dục trung học phổ thông ở thành phố Hồ Chí Minh 48
2.3.1 Về việc chi ngân sách cho giáo dục trung học phổ thông 48
2.3.2 Về đầu tư phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên 51
2.3.3 Về đầu tư cho người học 55
2.3.4 Về đầu tư cơ sở vật chất 59
2.3.5 Về đầu tư cho đổi mới giáo dục trung học phổ thông 63
2.4 Đánh giá chung thực trạng 64
2.4.1 Những kết quả đạt được 64
2.4.2 Những tồn tại, hạn chế 66
2.4.3 Nguyên nhân thực trạng 69
Kết luận chương 2 72
Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CHO GIÁO DỤC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 73
3.1 Các nguyên t c đề xuất giải pháp 73
3.1.1 Nguyên t c thực tiễn 73
3.1.2 Nguyên t c khả thi 74
3.1.3 Nguyên t c hiệu quả 74
3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư cho giáo dục trung học phổ thông ở Hồ Chí Minh 75
3.2.1 Nâng cao chất lượng môi trường đầu tư n i chung và môi trường đầu tư vào giáo dục trung học phổ thông nói riêng 75
3.2.2 Đổi mới về tư duy, nhận thức của các cá nhân và tổ chức trong hoạt động đầu tư phát triển giáo dục trung học phổ thông ở thành phố 79
3.2.3 Tăng cường khả năng huy động các nguồn lực đầu tư 82
Trang 63.2.4 Siết ch t công tác quản lý, nâng cao hiệu quả điều hành, chống thất
thoát, lãng phí 85
3.2.5 Xây dựng các mô hình liên kết đào tạo 89
3.2.6 Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục; vận động các tổ chức, doanh nghiệp và các tầng lớp nhân dân ủng hộ, giúp đỡ bằng vật chất để đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học 93
3.3 Thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất 97
3.3.1 Mục đích thăm dò 97
3.3.2 Nội dung và phương pháp thăm dò 97
3.3.3 Đối tượng tham gia thăm dò 97
3.3.4 Kết quả thăm dò về sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất 98
Kết luận chương 3 102
KẾT LU N VÀ KIẾN NGHỊ 103
1 Kết luận 103
2 Kiến nghị 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
Trang 7CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Trang 8DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Quy mô ngành giáo dục và đào tạo TP Hồ Chí Minh 23
năm học 2009 - 2010 23
Bảng 2.2 Quy mô của ngành giáo dục đào tạo TP Hồ Chí Minh 23
năm học 2012 - 2013 23
Bảng 2.3 Quỹ đất giành cho các cấp học, bậc học ở TP Hồ Chí Minh 29
Bảng 2.4 Số phòng học của các cấp học, bậc học ở TP Hồ Chí Minh 30
Bảng 2.5 Trang thiết bị phục vụ dạy học ở các cấp học ở TP Hồ Chí Minh 32 Bảng 2.6: Thống ê cơ sở vật chất phục vụ cho sinh hoạt trong nhà trường ở TP Hồ Chí Minh 33
Biểu đồ 2.1 Cơ cấu vốn đầu tư cho giáo dục theo nguồn vốn của TP Hồ Chí Minh từ 2010 - 2012 40
Bảng 2.7: Nguồn vốn đầu tư theo cấp học của TP Hồ Chí Minh trong 41
năm học 2012 - 2013 41
Bảng 2.8: inh phí đầu tư xây dựng phòng học theo từng năm và từng cấp 42
Bảng 2.9: Phân bổ vốn đầu tư cho các địa phương giai đoạn 2009-2013 44
Bảng 2.10: Ngân sách cấp chi cho hoạt động thường xuyên của các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo TP Hồ Chí Minh từ 2009 - 2013 46
Bảng 2.11 Tổng nguồn chi cho giáo dục THPT ở TP Hồ Chí Minh từ 2009 - 2013 49 Bảng 2.12 Tổng số giáo viên THPT ở TP Hồ Chí inh các năm học 52
Bảng 2.13: Nguồn inh phí chi lương, biên chế cho giáo dục THPT ở TP Hồ Chí Minh 53
Bảng 2.14: inh phí đầu tư cho hen thưởng và hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh h hăn ở một số trường THPT trên địa bàn TP Hồ Chí Minh 58
Bảng 2.15: Các công trình trường THPT được đầu tư theo diện nông thôn mới 60
Bảng 2.16: Tình hình xây dựng các phòng chức năng đạt chuẩn trong năm 2012 bậc THPT ở TP Hồ Chí Minh 61
Trang 9Bảng 2.17: Ngân sách chi mua s m thiết bị trong tương quan với ngân sách chi thường xuyên 62 Bảng 3.1 Đối tượng tham gia thăm dò tính cần thiết và hả thi của các giải pháp đã đề xuất 97 Bảng 3.2 Kết quả thăm dò tính cần thiết của các giải pháp đã đề xuất 98 Bảng 3.3 Kết quả thăm dò tính hả thi của các giải pháp đã đề xuất 100
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
1.1 Từ thế ỷ XV, cha ông ta đã tạc vào bia đá lời hẳng định về nhân
tài để huyên dạy đời sau: “Hiền tài là nguyên hí của quốc gia” (Thân hân Trung) Điều đ cho thấy, nguồn lực con người là nguồn lực quan trọng nhất mọi thời đại Để phát triển nguồn lực con người hông gì bằng và hông có con đường nào hác ngoài con đường giáo dục Bởi thế, đầu tư cho giáo dục luôn là đòi hỏi thường trực, tất yếu của mọi thời đại Tất nhiên, ở mỗi giai đoạn, t y theo từng điều iện hách quan, chủ quan mà chiến lược đầu tư c sự khác nhau trong việc xác định mục tiêu tổng quát, các nội dung đầu tư cần ưu tiên và các hình thức đầu tư ph hợp
1.2 Đầu tư n i chung và đầu tư trong giáo dục n i riêng đang còn
nhiều bất cập ới đây, tại ỳ họp thứ 6 Quốc hội h a XIII, nhiều hạn chế, tồn tại trong đầu tư đã được nêu ra, trong đ c nhiều iến tập trung vào vấn đề thất thoát, lãng phí nguồn vốn Đầu tư trong giáo dục m c d là lĩnh vực đầu tư đ c th song c quan hệ tới uật Đất đai, uật Xây dựng, uật Đầu tư, uật Giáo dục nên những vướng m c, h hăn, tồn tại hạn chế trong quan hệ đầu tư là hông thể tránh hỏi Do đ , hiệu quả đầu tư chưa được phát huy tối đa, thậm chí đây đ còn xảy ra tình trạng thất thoát, lãng phí Trong bối cảnh hiện nay, nhất là trong thời điểm giáo dục nước nhà đang g p nhiều h hăn, việc đề ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả, chất lượng đầu tư trong lĩnh vực giáo dục là điều iện rất căn bản để tạo động lực vực dậy nền giáo dục nước nhà, đi tới xây dựng nền “giáo dục sạch” (B i Trần Phượng), công hai, minh bạch và c các điều iện cơ bản để người học phát huy tối đa năng lực
1.3 TP Hồ Chí inh là v ng đất giàu truyền thống văn h a - lịch sử với
hơn 300 năm hình thành và phát triển Là TP năng động, đầu tàu inh tế của
hu vực phía am, những năm qua, các lĩnh vực đời sống xã hội của TP Hồ
Trang 11Chí Minh liên tục c bước tăng trưởng há gành giáo dục của TP liên tiếp
mở rộng quy mô, cải thiện về chất lượng đào tạo, nhất là chất lượng mũi nhọn,
cơ sở vật chất đầu tư cho công tác dạy và học được chú trọng Bên cạnh những thành tích, ết quả đ , ngành giáo dục của TP Hồ Chí inh vẫn còn bộc lộ một
số hạn chế như: chất lượng giáo dục chưa đồng đều, cơ sở vật chất phục vụ dạy
và học một số nơi chưa đáp ứng nhu cầu trong tình hình mới; một số trường, sĩ
số lớp học chưa đạt theo quy định Đ c biệt, với bậc THPT, những hạn chế này còn thấy rõ hơn như: số trường chưa đạt chuẩn về cơ sở vật chất còn nhiều; một
số thiết bị ỹ thuật hiện đại phục vụ dạy và học (nhất là dạy ngoại ngữ) chưa được trang bị trong nhà trường; thư viện đầu tư còn thiếu chiều sâu; điều iện sinh hoạt trong nhà trường nhìn chung chưa đảm bảo…
hững hạn chế, tồn tại nêu trên xuất phát từ nhiều nguyên nhân, trong
đ c nguyên nhân từ chất lượng, hiệu quả đầu tư trong giáo dục Do đ , đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư trong giáo dục là cách thức cụ thể, thiết thực nhất để h c phục các tồn tại, hạn chế, đồng thời tạo động lực để ngành giáo dục của TP ngày càng phát triển toàn diện, g t hái được nhiều ết quả hơn
Với những l do trên, chúng tôi chọn vấn đề “Một số giải pháp nâng
cao hiệu quả đầu tư cho giáo dục Trung học phổ thông ở thành phố Hồ Chí Minh” làm đề tài nghiên cứu, nhằm mục đích nâng cao chất lượng, hiệu quả
các nguồn vốn đầu tư cho giáo dục, g p phần nâng cao chất lượng dạy học
Công tác đầu tư cho giáo dục THPT ở TP Hồ Chí inh
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Trang 12Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư cho giáo dục THPT ở TP Hồ Chí Minh
4 Giả thuyết khoa học
ếu đề xuất và triển hai được các giải pháp hoa học, c tính hả thi thì s g p phần nâng cao hiệu quả đầu tư cho giáo dục THPT ở TP Hồ Chí inh trong giai đoạn hiện nay
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 ghiên cứu, làm rõ cơ sở l luận của hoạt động đầu tư trong lĩnh
vực giáo dục
5.2 Điều tra, hảo sát, đánh giá thực trạng đầu tư trong lĩnh vực giáo
dục của TP Hồ Chí inh thời gian qua
5.3 Đề xuất phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và một số giải pháp cơ
bản nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư trong lĩnh vực giáo dục THPT của TP Hồ Chí inh trong giai đoạn hiện nay
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phương pháp phân tích, tổng hợp, hái quát h a tài liệu liên quan để xây dựng cơ sở l luận của đề tài
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp Điều tra qua các phiếu hỏi
- Phương pháp ấy iến chuyên gia
- Phương pháp Tổng ết inh nghiệm giáo dục
- Phương pháp ghiên cứu các sản phẩm hoạt động
- Phương pháp hảo nghiệm, thử nghiệm
6.3 Phương pháp Thống kê toán học
Sử dụng phương pháp này để xử l các số liệu thu được về m t định lượng
7 Đóng góp của đề tài
- Về l luận: êu và hệ thống hoá các cơ sở l luận về công tác đầu tư trong lĩnh vực giáo dục
Trang 13- Về thực tiễn: hảo sát thực trạng và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư trong lĩnh vực giáo dục của TP Hồ Chí inh
- ết quả nghiên cứu của đề tài được công bố trong 01 bài báo: Đầu tư
cho giáo dục Trung học phổ thông ở Thành phố Hồ Chí Minh - Thực trạng và giải pháp, Tạp chí Giáo dục, Số Đ c biệt (tháng 3/2014), tr.20-23
8 Cấu trúc luận văn
goài phần ở đầu, ết luận, Tài liệu tham hảo, luận văn gồm
3 chương:
Chương 1: ột số vấn đề lí luận về đầu tư cho lĩnh vực giáo dục
Chương 2: Thực trạng công tác đầu tư cho giáo dục THPT ở TP
Hồ Chí inh
Chương 3: ột số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư cho giáo dục THPT ở TP Hồ Chí inh
Trang 14Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ
CHO LĨNH VỰC GIÁO DỤC
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
"Giáo dục là quốc sách hàng đầu" do đ , việc đầu tư trong giáo dục luôn được Trung ương Đảng, Quốc hội, Chính phủ quan tâm hằm ph hợp
với tình hình mới, năm 2009, Quốc hội thông qua Luật Sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Giáo dục, trong đ tại Điều 1 nêu nội dung về đầu tư trong
lĩnh vực giáo dục Tiếp đ , năm 2012, Chính phủ ban hành ghị định
số 73/2012/ Đ-CP Quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh
vực giáo dục C ng với sự quan tâm của Đảng, Quốc hội, Chính phủ, nhiều
nhà nghiên cứu, các nhà hoạch định chính sách đã bàn về vấn đề đầu tư trong giáo dục Tuy nhiên, trên thực tế, vấn đề đầu tư trong giáo dục đa phần được bàn đến dưới dạng iến (nhiều nhất là trong các cuộc họp, các chương trình nghị sự), chưa xuất hiện nhiều công trình hoa học c quy mô, bàn ỹ các vấn
đề cụ thể trong đầu tư ở lĩnh vực giáo dục Trong huôn hổ luận văn, chúng tôi đã tiếp cận được với một số bài báo, công trình bàn về vấn đề đầu tư trong lĩnh vực giáo dục như sau:
ăm 1991, trên Tạp chí Nghiên cứu giáo dục (số 5), tác giả Nguyễn
Hồng Sơn viết bài "Chính sách đầu tư cho giáo dục - nhìn từ g c độ thực tiễn" Đi lên từ những khảo sát cụ thể về đầu tư cho giáo dục, tác giả đã hẳng định việc đầu tư cho giáo dục đã được quan tâm song vẫn còn đ nhiều hạn chế, bất cập
Vẫn trên Tạp chí Nghiên cứu giáo dục, năm 1993 (số 03), tác giả
Nguyễn Quang ính cho đăng bài "Một số đề xuất về đầu tư cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo" Với quan sát của một người quan tâm tới ngành giáo dục và đào tạo, tác giả Nguyễn Quang ính đã đề xuất 3 vấn đề cơ bản mà ngành giáo dục lúc đ đang quan tâm là: đổi mới công tác quản l theo hướng
Trang 15chú trọng hiệu quả giáo dục; tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, chú trọng xây dựng các trường điểm; phân khai nguồn vốn hợp lí, có sự ưu tiên cho các mục tiêu trước m t
Tác giả Trần Xuân Hải năm 2001 bảo vệ thành công uận án Tiến sĩ
Kinh tế với đề tài Giải pháp tạo vốn đầu tư phát triển sự nghiệp đào tạo giai
đoạn hiện nay ở Việt Nam C thể n i, đây là công trình c quy mô đầu tiên
bàn về vấn đề đầu tư cho giáo dục, đào tạo Trong công trình của mình, tác giả đã giành phần đầu luận án để bàn về thực trạng đầu tư cho sự nghiệp giáo dục Ở phần sau, tác giả đề ra các giải pháp hai thác nguồn vốn đầu tư phát triển sự nghiệp giáo dục đào tạo giai đoạn 2001 - 2020
Tác giả guyễn Thị Hương trong bài " ột vài suy nghĩ về đầu tư cho
giáo dục", Tạp chí Giáo dục, số 107, năm 2005 đã nêu một số một số vấn đề
cơ bản trong công tác đầu tư cho giáo dục như: Cần hoàn thiện cơ sở lí luận, thực tiễn, cơ chế chính sách và các giải pháp xã hội h a giáo dục, huyến hích huy động và tạo điều iện để toàn xã hội tham gia phát triển giáo dục, phát triển các trường ngoài công lập, mở rộng các quỹ huyến học
Trên Tạp chí Giáo dục, số 112, năm 2005, tác giả gô Văn Hiền đăng
bài "Các giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư cho giáo dục đào tạo thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước"
ăm 2011, tác giả Phan Văn Sỹ bảo vệ thành công luận văn "Biện pháp
quản lý nguồn lực tài chính đầu tư cho giáo dục THPT thông qua tỉnh Hòa Bình Luận văn dầu tập trung vào mảng giáo dục THPT song đã đề cập tới
một số biện pháp cơ bản trong quản lý nguồn tài chính, qua đ , c thể áp dụng rộng rãi trong quản lý ngân sách tài chính giáo dục nói chung
ăm 2012, tác giả Hoàng Anh Tuấn bảo vệ thành công luận văn Phòng,
chống tham nhũng trong lĩnh vực giáo dục ở Việt Nam - Một số vấn đề lý luận
và thực tiễn đã bàn đến các lĩnh vực, các biểu hiện cơ bản của tham nhũng
trong lĩnh vực giáo dục Trong công trình của mình, tác giả đã giành một số
Trang 16dung lượng trang viết về sự quản lý lỏng lẻo nguồn tài chính, dẫn đến thất thoát, lãng phí Trên thực tế, đấy là sự lãng phí nguồn lực đầu tư vào giáo dục
hư vậy, qua sơ lược lịch sử vấn đề nghiên cứu ở trên, có thể thấy:
- Các tác giả đã làm rõ một số nội dung căn bản xoay quanh vấn đề đầu
tư cho giáo dục như xác định vai trò của hoạt động đầu tư đối với việc nâng cao hiệu quả giáo dục đào tạo; mục đích, nội dung, hình thức, các yêu cầu cơ bản của hoạt động đầu tư trong lĩnh vực giáo dục Áp dụng vào thực tiễn giáo dục Việt Nam hiện nay, các tác giả bước đầu cũng đề xuất một số giải pháp trọng tâm để nâng cao hiệu quả đầu tư như xây dựng cơ chế, chính sách liên quan đến đầu tư cho giáo dục, xác định các lĩnh vực đầu tư trọng điểm, tăng cường quản lý nguồn vốn, phòng chống tham nhũng…
- Tuy nhiên, việc nghiên cứu về vấn đề đầu tư trong lĩnh vực giáo dục hầu hết chỉ mới ở dạng bài viết ng n, các ý kiến Bởi thế, hầu hết các tác giả mới chỉ đề cập đến vấn đề này một cách khái quát ho c quan tâm đến một số khía cạnh, một số nội dung mà xã hội quan tâm, chưa bàn một cách đầy đủ các vấn đề liên quan trong đầu tư trong lĩnh vực giáo dục
- Đầu tư cho giáo dục THPT ở TP Hồ Chí Minh có vị trí, vai trò đ c biệt trong việc phát triển sự nghiệp giáo dục đào tạo của cả TP Tuy nhiên, hiện nay, chưa c công trình nào bàn về vấn đề này một cách tập trung, hệ thống
Trong bối cảnh đ , việc nghiên cứu đề tài "Một số giải pháp nâng cao
hiệu quả đầu tư cho giáo dục Trung học phổ thông ở TP Hồ Chí Minh” là
việc làm cần thiết để kh c phục những tồn tại hiện nay trong lĩnh vực đầu tư cho giáo dục nói chung, giáo dục THPT trên địa bàn TP nói riêng, góp phần cho sự phát triển của ngành giáo dục TP hiện tại và trong tương lai
1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài
Trang 17trong nội dung diễn ngôn của ạnh Tử, chúng ta c thể nhận thấy cách hiểu, cách định nghĩa súc tích về giáo dục: giáo dục = dạy dỗ
Theo từ "giáo dục" tiếng nh - "Education" - vốn c gốc từ tiếng a tinh "Educare" c nghĩa là "làm bộc lộ ra" C thể hiểu "giáo dục là quá trình, cách thức làm bộc lộ ra những hả năng tiềm ẩn của người được giáo dục”
Theo Từ điển Tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên, giáo dục là: “Hoạt
động nhằm tác động một cách c hệ thống đến sự phát triển tinh thần, thể chất của một đối tượng nào đ , làm cho đối tượng ấy dần c được những phẩm chất và năng lực như yêu cầu đề ra” [28; 379]
Theo Bách hoa Toàn thư Wi ipedia (http://vi.wi ipedia.org), mục từ
“giáo dục” được hiểu là: “Quá trình được tổ chức c thức, hướng tới mục đích hơi gợi ho c biến đổi nhận thức, năng lực, tình cảm, thái độ của người dạy và người học theo hướng tích cực ghĩa là g p phần hoàn thiện nhân cách người học bằng những tác động c thức từ bên ngoài, g p phần đáp ứng các nhu cầu tồn tại và phát triển của con người trong xã hội đương đại” [10]
D c nhiều cách diễn đạt hác nhau, nhưng theo chúng tôi, giáo dục hiểu một cách chung nhất là truyền thụ, phổ biến iến thức, sự hiểu biết cho một đối tượng nào đ (nh m người, cá nhân nào đ ) nhằm mục đích nâng cao nhận thức, sự hiểu biết cho đối tượng
Từ cách hiểu trên (nghĩa gốc, là động từ), từ giáo dục được hiểu theo nghĩa thứ hai, là danh từ: chỉ hệ thống hoạt động phục vụ công tác truyền thụ, phổ biến iến thức cho các đối tượng Giáo dục ở đây được hiểu như một phạm tr , một tồn tại, chỉ một lĩnh vực, phân biệt với lĩnh vực hác trong đời sống xã hội Biểu hiện rõ nhất của nghĩa thứ hai là từ giáo dục được đ t cạnh các từ như: inh tế, văn h a, quốc phòng, an ninh Với tính chất là một phạm
tr , một tồn tại, giáo dục c các thành phần cấu thành là các cơ quan quản l , điều hành hoạt động giáo dục từ trung ương đến cấp huyện, các nhà trường, đội ngũ cán bộ, viên chức, giáo viên… tham gia trong lĩnh vực giáo dục
Trang 18Giáo dục THPT là một bậc học trong giáo dục Phổ thông (gồm giáo dục Tiểu học, THCS, THPT) Điều 26 của uật Giáo dục số 38/2005/QH11 nêu rõ: "Giáo dục THPT được thực hiện trong ba năm học, từ lớp mười đến lớp mười hai Học sinh vào học lớp mười phải c bằng tốt nghiệp THCS, c tuổi là mười lăm tuổi" [23] Tại Điểm 1, Điều 27 của luật này cũng nêu mục tiêu của giáo dục Phổ thông: " ục tiêu của giáo dục Phổ thông là là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các ỹ năng
cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt am xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên ho c đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc" Tiếp đ , Điểm 4, Điều 27 nêu cụ thể về mục tiêu của giáo dục THPT: "Giáo dục THPT nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những ết quả của giáo dục THCS, hoàn thiện học vấn Phổ thông và c những hiểu biết thông thường về ỹ thuật và hướng nghiệp, c điều iện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học Đại học, Cao đẳng, Trung cấp, học nghề ho c đi vào cuộc sống lao động" [23]
hư vậy, c thể thấy, giáo dục THPT là bậc học cao nhất trong cấp học Phổ thông, được tiến hành trong 3 năm nhằm giáo dục cho học sinh hoàn thiện chương trình học vấn phổ thông, c sức hỏe, ỹ năng sống, c đủ điều iện để tiếp tục theo học ở bậc học cao hơn ho c tham gia lao động trong xã hội
1.2.2 Đầu tư, hiệu quả đầu tư
Đầu tư là hái niệm được d ng nhiều trong đời sống xã hội, nhất là trong bối cảnh hiện nay Tuy nhiên, hái niệm đầu tư vẫn c vẻ là một hái niệm “mở” hi mà đến nay vẫn chưa c một định nghĩa cụ thể, rõ ràng về đầu
tư gay cả tổ chức Thương mại Quốc tế (WTO) cũng hông quy định cụ thể
về vấn đề đầu tư Ở các nước trên thế giới, pháp luật cũng c những cách hiểu hác nhau về đầu tư, thậm chí, pháp luật một số nước hông đưa ra hái niệm
“đầu tư” (Cambodia)
Trang 19Trong Từ điển tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên, hái niệm đầu tư
được hiểu rất chung, đ là việc: “bỏ nhân lực, vật lực, tài lực vào công việc gì, trên cơ sở tính toán hiệu quả inh tế xã hội” [28; 291] Trong Kinh tế học, đầu
tư được hiểu là hoạt động sử dụng các nguồn lực hiện tại nhằm đem lại cho nền inh tế, xã hội những ết quả trong tương lai lớn hơn những nguồn lực đã
sử dụng để đạt được các ết quả đ Tại Điều 3 của Luật Đầu tư số
59/2005/QH11 do Quốc hội h a XI ban hành, đầu tư được hiểu là: “Đầu tư
là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình ho c vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của uật này và các quy định hác của pháp luật c liên quan” uật Đầu tư thống nhất c sự
phân biệt về thuật ngữ giữa đầu tư và hoạt động đầu tư, theo đ hoạt động
đầu tư được hiểu là “hoạt động của các nhà đầu tư trong quá trình đầu tư bao gồm các hâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện và quản lí dự án đầu tư" [22]
hư vậy, theo quy định tại uật Đầu tư, hoạt động đầu tư là một bộ phận của hoạt động thương mại, ph hợp với hái niệm của uật Thương mại
2005 ( hoản 1, Điều 3) Hoạt động đầu tư c những đ c điểm của hoạt động thương mại n i chung đ chính là mục đích lợi nhuận, đồng thời hoạt động đầu tư cũng c mối liên hệ mật thiết với các hoạt động thương mại hác như mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ thương mại… Tuy nhiên, hoạt động đầu
tư c đ c th riêng so với các hoạt động thương mại hác, hoạt động đầu tư là hoạt động c tính chất tạo lập, là sự bỏ vốn, tài sản… nhằm hình thành cơ sở vật chất, ĩ thuật cũng như các điều iện hác để thực hiện hoạt động tìm iếm lợi nhuận
Đầu tư cho giáo dục là lĩnh vực đầu tư c điều iện và được ưu đãi Cách thức vẫn là hi sinh một nguồn lực trong hiện tại để tiến hành những hoạt động trong môi trường giáo dục nhằm thu được những ết quả trong tương lai
và ết quả thu được từ hoạt động đ phải lớn hơn những nguồn lực đã bỏ ra guồn lực phải hi sinh c thể là tiền, đất đai, sức lao động và trí tuệ hững
ết quả đạt được c thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính (tiền vốn); tài sản
Trang 20vật chất (trường học, cơ sở vật chất phục vụ giáo dục…); tài sản trí tuệ (trình
độ văn h a, chuyên môn, quản lí, hoa học…) Vì tính chất đ c th của giáo dục cho nên đầu tư cho giáo dục hông chỉ đem lại lợi nhuận cho người đầu
tư mà còn đem lại lợi nhuận, sự thụ hưởng cho cả xã hội Đây chính là cách
mà chúng ta hay gọi “đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển”
Hiệu quả đầu tư là một hái niệm hông mới trong đầu tư Tuy nhiên,
đến nay vẫn chưa c một hái niệm rõ ràng về hiệu quả đầu tư Trong Từ điển
Tiếng Việt, hiệu quả là “ ết quả như yêu cầu của việc làm mang lại” [28;
424] Theo đ , hiệu quả đầu tư được hiểu là ết quả như yêu cầu của việc đầu
tư mang lại i cách hác, hiệu quả đầu tư chính là ết quả tốt đẹp (trên một
số m t ho c toàn bộ các m t của yêu cầu đề ra) sau hoạt động đầu tư Sau hi tiến hành các hoạt động đầu tư bao gồm các thủ tục đầu tư, chi nguồn vốn, các điều iện đi èm, nhân lực, trí tuệ , các hoạt động đ mang lại những ết quả tốt đẹp Các ết quả này hông phải nhìn nhận từ phía người đầu tư (lợi ích của người đầu tư) mà nhìn nhận từ phía hách quan của việc đầu tư Việc đầu
tư mang lại những lợi ích thấy được cho nền inh tế, cho xã hội
1.2.3 Giải pháp, giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư
Theo Từ điển Tiếng Việt, giải pháp là “phương pháp giải quyết một vấn
đề cụ thể nào đ ” [28; 387] Theo cách hiểu này, thực chất, giải pháp cũng là phương pháp nhưng phân biệt với phương pháp ở phạm vi ếu phương pháp
là cách thức, con đường đi để đạt được hiệu quả công việc tốt nhất, c thể áp dụng cho nhiều đối tượng thì giải pháp được đ t ra để giải quyết một vấn đề
cụ thể đang còn tồn tại, nhằm h c phục thực trạng nào đ Do vậy, giải pháp mang tính cụ thể, riêng biệt hơn phương pháp Cũng như phương pháp, một giải pháp thích hợp, tối ưu s giúp con người nhanh ch ng giải quyết được
những vấn đề đ t ra
Giải pháp, theo hình thức chiết tự, là cách ghép nhập 2 từ tố với hai nội
dung khác nhau Giải c nghĩa là cởi bỏ cái gì đó ra khỏi sự ràng buộc Pháp
là phép, cách thức hư vậy, theo nghĩa Hán Việt, giải pháp là cách thức cởi
Trang 21bỏ cái gì đó ra khỏi sự ràng buộc i cách hác, giải pháp chính là cách
thức, phương pháp đưa ra nhằm hướng tới một thực trạng tốt đẹp hơn so với hiện tại Dĩ nhiên, đã n i đến giải pháp là n i đến một ho c một nh m cách thức, phương pháp đưa ra để thực hiện một mục đích nào đ tốt đẹp hơn
Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư là cách thức, phương pháp đưa ra một ho c một nh m định hướng trong hoạt động đầu tư nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư (so với việc hông tiến hành các cách thức, phương pháp này) Trong đầu tư, hiệu quả đầu tư là thước đo hép lại một quá trình, một quy trình Bởi vậy, hiệu quả đầu tư, về lí thuyết, bao giờ cũng tồn tại sau hi đã đầu tư Song, nếu hiệu quả đ là tất yếu thì câu hỏi đ t ra là: liệu cách thức, phương pháp tiến hành các hoạt động đầu tư để c ết quả đ đã thực sự tối
ưu hay chưa? Chính câu hỏi này buộc các chủ thể tham gia trong đầu tư phải tính đến một cách ch t ch , căn cơ các giải pháp để làm sao hiệu quả đầu tư đạt được là cao nhất song cách thức tiến hành tổ chức các hoạt động đầu tư là tối ưu nhất
Ở phần trên, chúng tôi đã tìm hiểu các hái niệm liên quan đến đề tài
đ là: giáo dục, giáo dục THPT; đầu tư, hiệu quả đầu tư; giải pháp, giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư Các hái niệm này là “hòn đá tảng” cơ bản để tiến hành nghiên cứu và đưa ra các hoạt động nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong hoạt động đầu tư cho giáo dục THPT ở TP Hồ Chí Minh
1.3 Một số vấn đề lý luận về đầu tƣ cho giáo dục trung học phổ thông
1.3.1 Mục đích đầu tư cho giáo dục trung học phổ thông
Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển Bởi vậy, đầu tư cho giáo dục THPT n i riêng, giáo dục các cấp học, bậc học n i chung là vì sự phát triển của trí tuệ, vì lợi ích cộng đồng, quốc gia và của cả nhà đầu tư nữa
Học sinh THPT là những học sinh đang ở ngưỡng của sự trưởng thành Các em c giác quan, tâm hồn phát triển, song còn thiếu chín ch n, dễ xúc động, thiếu bền bỉ Bởi vậy, việc đầu tư cho giáo dục THPT đ ng một vai trò
Trang 22rất quan trọng Vì các em đang trong quá trình phát triển từ tuổi thiếu niên lên tuổi thanh niên và trưởng thành, hòa nhập với xã hội nên việc đầu tư nâng cao trình độ nhận thức Phổ thông, đạo đức, sức hỏe cho các em là điều hết sức cần thiết, là hành trang quan trọng nhất để các em bước những bước tiếp theo
Do đ , mục đích của việc đầu tư cho giáo dục THPT trước hết là nhằm hướng tới đảm bảo các điều iện inh phí, cơ sở vật chất, nguồn nhân lực theo hướng phát triển để đào tạo nên thế hệ thanh niên c đủ sức hỏe, hiểu biết Phổ thông căn bản, c đạo đức và ỹ năng sống để hòa nhập với cuộc sống, tự xác lập con đường cho mình (bao gồm cả việc học tiếp lên Đại học, Cao đẳng
ho c tham gia lao động ngay hi tốt nghiệp THPT)
Giáo dục THPT đ ng vai trò quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân, trong việc định hình nhân cách cho học sinh, tuy nhiên, các điều iện đảm bảo cho giáo dục THPT đạt được những mục đích đề ra hiện vẫn còn nhiều hạn chế như: cơ sở vật chất thiếu đồng bộ, một số trường chưa đáp ứng yêu cầu; công tác quản l còn một số bất cập; chất lượng giáo viên chưa đồng đều giữa các v ng, các hu vực, các trường Do vậy, đầu tư cho giáo dục THPT là hướng đến đầu tư các điều iện để đảm bảo cho giáo dục THPT đạt được các mục đích, qua đ , dần dần xác định được phương hướng phát triển
Giáo dục THPT trong những năm qua còn tồn tại nhiều hạn chế trong cách thức tổ chức giáo dục, phân bổ chương trình, phương pháp giảng dạy
i cách hác, tư duy về giáo dục THPT của chúng ta đang tồn tại những hạn chế, chưa b t ịp xu thế chung của thời đại Hệ quả dẫn đến là học sinh trở nên thụ động, thiếu hứng thú với các môn học, học sinh thiếu ỹ năng về đời sống Với những hạn chế đ , mục đích của đầu tư cho giáo dục THPT là hướng đến đổi mới tư duy về làm giáo dục và tổ chức giáo dục, hướng đến nền giáo dục thực sự đổi mới, năng động, phát huy tinh thần sáng tạo của học sinh, tránh được tình trạng áp đ t, thụ động Tất nhiên, để tiến tới mục đích đ đòi hỏi phải tính đến "độ trễ thời gian", tức là thời gian thu được ết quả, đạt
được mục đích sau hi đã thực hiện các biện pháp đầu tư
Trang 231.3.2 Nội dung đầu tư cho giáo dục trung học phổ thông
Trong bối cảnh nguồn vốn đầu tư cho giáo dục THPT c hạn, việc xác định các nội dung đầu tư là cần thiết và tất yếu bởi nếu hông, nguồn vốn s dàn trải, dẫn đến tình trạng bị “chia năm sẻ bảy” trong hi các mục tiêu đầu tư hông thực hiện được C thể n i, việc xác định đúng các nội dung đầu tư cho giáo dục THPT s quyết định trực tiếp đến việc mục tiêu đầu tư, chất lượng giáo dục đào tạo c được đáp ứng hay hông?
T y từng trường hợp cụ thể, căn cứ vào tình hình thực tế các cơ sở giáo dục đào tạo, vào định hướng phát triển giáo dục THPT và hả năng đáp ứng của nguồn vốn mà chúng ta xác định các nội dung đầu tư cụ thể cho ph hợp Tuy nhiên, nhìn chung, nội dung đầu tư cho giáo dục THPT chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực sau:
- Đầu tư cơ sở vật chất: đây là nội dung đầu tư được quan tâm nhất trong bối cảnh hiện nay bởi vì cơ sở vật chất các trường THPT đang tồn tại các bất cập, nhất là tình trạng xuống cấp của hệ thống phòng học chuyên môn, phòng chức năng, sự thiếu hụt và lạc hậu của các trang thiết bị phục vụ dạy học Đầu
tư cơ sở vật chất cho giáo dục THPT chủ yếu tập trung vào các nội dung:
+ Đầu tư quỹ đất: bao gồm toàn bộ diện tích đất phục vụ cho việc dạy
và học của nhà trường
+ Đầu tư xây dựng mới các công trình nhà trường đang thiếu ho c hông còn hả năng phục vụ hoạt động dạy học như nhà đa năng, trung tâm thông tin, thư viện, hệ thống phòng học (nhất là phòng chức năng)
+ Đầu tư nâng cấp, sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng công trình nhà học, các phòng học, nhà điều hành, các phòng chức năng, phòng chuyên môn, hu nội trú cho giáo viên, nhà thư viện, nhà để xe cho giáo viên, học sinh, sân trường, hành lang, tường rào bao quanh hu vực trường, đầu tư trồng cây xanh trong huôn viên nhà trường theo quy hoạch
+ Đầu tư mua s m trang thiết bị phục vụ công tác dạy, học của giáo viên, học sinh bao gồm: máy tính, máy chiếu, máy in, bảng, bàn ghế cho giáo
Trang 24viên và học sinh, các điều iện đảm bảo hác như quạt, b ng điện trong các phòng học, các thiết bị điện, nước, thiết bị vệ sinh…
+ Đầu tư cho thư viện: ngoài làm mới, nâng cấp, tu sửa cơ sở vật chất nhà thư viện, đầu tư cho thư viện còn tập trung vào các nội dung như: mua
s m trang thiết bị phục vụ cho hoạt động của thư viện (hệ thống máy tính để quản l dữ liệu, máy quét); thiết bị để bảo quản, chăm s c sức hoẻ cho cán
bộ thư viện (quạt, bàn ghế và một số chi tiết hác); các loại tài liệu phục vụ mục đích nghiên cứu, học tập của giáo viên, học sinh trong nhà trường (bao gồm các loại tài liệu được phát hành như sách, tạp chí chuyên ngành, báo in.)
- Đầu tư cho đội ngũ nhân viên, giáo viên, cán bộ quản l giáo dục: gồm việc thực hiện chế độ tiền lương, biên chế: bao gồm chi trả tiền lương và các chế độ hác theo quy định cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, viên chức (gồm cán
bộ, giáo viên, viên chức được hưởng lương theo quy định của nhà nước và lao động hợp đồng do nhà trường cân đối nguồn lực tài chính để chi trả) và phát triển đội ngũ như tạo điều iện cho giáo viên, cán bộ quản l học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; tổ chức các lớp tập huấn, hội thảo về quản l , dạy học; thực hiện chế độ, chính sách ưu đãi đối với cán bộ, giáo viên…
- Đầu tư cho người học: đầu tư phát triển đức- trí - thể - mĩ toàn diện cho học sinh như: tạo điều iện cơ sở vật chất để học sinh rèn luyện thể lực, phát động phong trào thể dục thể thao, tổ chức các cuộc thi đấu thể thao; đầu
tư các phong trào văn h a, văn nghệ nhân các ngày lễ lớn; đầu tư cho học sinh giỏi, các chương trình nghiên cứu hoa học của học sinh, hỗ trợ học sinh chính sách…
- Đầu tư triển hai các chương trình mục tiêu: các chương trình mục tiêu thường do Bộ và các Sở Giáo dục và Đào tạo định hướng ho c do nhà trường xây dựng Đ c điểm của các chương trình mục tiêu là thường tiến hành trong thời gian dài, với sự huy động, hỗ trợ của nhiều nhân tố, bộ phận và cần nỗ lực rất lớn của cả hệ thống để đạt mục tiêu đề ra Do vậy, việc đầu tư về vật chất,
cơ chế chính sách, nhân lực… là rất cần thiết Cụ thể, hiện nay, chương trình
Trang 25mục tiêu của giáo dục THPT TP Hồ Chí inh là chương trình đào tạo đạt chuẩn giáo dục THPT; chương trình nâng cao năng lực sử dụng tiếng nh cho giáo viên và học sinh (bao gồm inh phí tập huấn, bồi dưỡng năng lực tiếng anh cho giáo viên, trang thiết bị phục vụ dạy và học ngoại ngữ)
- Đầu tư chương trình đổi mới giáo dục THPT: bao gồm đầu tư mua sách giáo hoa, chi phí tập huấn chương trình mới, đào tạo cán bộ quản lý theo yêu cầu chương trình mới; chi phí cho cán bộ, giáo viên tham quan các
mô hình đã thành công ở các trường THPT hác, đầu tư mua s m các thiết bị dạy học theo chương trình mới như các thiết bị thí nghiệm, thiết bị nghe, nhìn ( hông nằm trong hạng mục đầu tư cơ sở vật chất n i trên vì đã được tính vào tổng chi phí phục vụ cho chương trình)
goài các nội dung ể trên, t y từng trường hợp và điều iện cụ thể mà
c thể xác định thêm các nội dung đầu tư hác ph hợp với uật Giáo dục và uật Đầu tư Đích đến cuối c ng của việc xác định nội dung đầu tư chính là
để nâng cao hiệu quả đầu tư và tiến tới nâng cao chất lượng giáo dục THPT
1.3.3 H nh thức đầu tư cho giáo dục trung học phổ thông
Hình thức đầu tư là cách tiến hành hoạt động đầu tư của các nhà đầu tư theo quy định của pháp luật Trong điều iện và môi trường giáo dục THPT, hình thức đầu tư là cách thức mà pháp luật cho phép các nhà đầu tư sử dụng nguồn lực đầu tư, liên ết và thụ hưởng ết quả đầu tư Căn cứ vào nhu cầu và điều iện mà mình c thể đáp ứng, các nhà đầu tư c thể lựa chọn những hình thức đầu tư trên cơ sở luật định Theo quy định của uật Đầu tư (2005), hình thức đầu tư mà nhà đầu tư được phép tiến hành bao gồm hình thức đầu tư trực tiếp (Khoản 2, Điều 3 của uật Đầu tư) và hình thức đầu tư gián tiếp (Khoản
3, Điều 3 của uật Đầu tư) uật Đầu tư (2005) quy định hai loại hình thức đầu tư cơ bản tuy nhiên trong từng lĩnh vực lại c những quy định về hình thức đầu tư cụ thể dựa trên hai hình thức cơ bản đ Trong phạm vi đầu tư cho giáo dục THPT, hình thức đầu tư trực tiếp đ ng vai trò cơ bản Cụ thể bao gồm đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài
- Đối với nhà đầu tư trong nước bao gồm:
Trang 26+ Đầu tư g p vốn thành lập cơ sở giáo dục đào tạo ngoài công lập theo hình thức tư thục
+ Các doanh nghiệp mở lớp đào tạo tại doanh nghiệp, phối hợp đào tạo với cơ sở đào tạo, cử người đi đào tạo…
+ Đầu tư xây dựng công trình phục vụ cho giáo dục; phát triển sự nghiệp giáo dục (mở thư viện, trung tâm tin học…)
- Đối với nhà đầu tư nước ngoài: hà đầu tư nước ngoài bao gồm cơ sở giáo dục nước ngoài; tổ chức inh tế, cá nhân nước ngoài; người Việt am định
cư ở nước ngoài Hình thức đầu tư trong lĩnh vực giáo dục THPT bao gồm:
+ Thành lập cơ sở giáo dục c vốn đầu tư nước ngoài theo hình thức liên ết giữa hai bên ho c nhiều bên để đầu tư thực hiện các hoạt động giáo dục THPT
+ iên ết liên doanh thành lập các cơ sở giáo dục THPT để thực hiện hoạt động giáo dục THPT cho người nước ngoài và người Việt am tại Việt am
+ Thành lập các cơ sở giáo dục c vốn đầu tư nước ngoài theo hình thức 100% vốn nước ngoài (gọi t t là cơ sở giáo dục 100% vốn đầu tư nước ngoài) Cơ sở này thuộc sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tự quản và tự chịu trách nhiệm về ết quả thực hiện hoạt động giáo dục Tất nhiên, hình thức này hông được pháp luật huyến hích, trong đ c giáo dục ầm non, Tiểu học
hư vậy, trên đây, chúng tôi đã phân tích nội dung và hình thức đầu tư cho giáo dục THPT Giữa nội dung và hình thức đầu tư cho giáo dục THPT luôn c mối quan hệ thống nhất qua lại với nhau Thông thường, mỗi nội dung thường g n theo một hình thức đầu tư đi èm bởi vì tính ph hợp cũng như sự quy định của pháp luật về n Chẳng hạn, đầu tư của nước ngoài vào giáo dục THPT, nội dung là xây dựng cơ sở vật chất trường học, hình thức thường s là: liên ết hợp tác giữa các bên goài ra, do đ c th của giáo dục THPT nên nội dung và hình thức đầu tư c hác hơn so với đầu tư cho các bậc học hác, nhất là giáo dục sau THPT Phạm vi của giáo dục sau THPT thường rộng hơn, quy mô lớn hơn và tập trung hơn
Trang 271.3.4 Yêu cầu, nguyên tắc của việc đầu tư cho giáo dục trung học phổ thông
Đầu tư bất ỳ một lĩnh vực nào cũng phải đề ra các yêu cầu và nguyên
t c trong quá trình triển hai thực hiện Đ là hai vấn đề nhằm đảm bảo thực hiện thành công, hiệu quả chương trình, dự án đầu tư
Yêu cầu của việc đầu tư cho giáo dục THPT là những vấn đề b t buộc chủ đầu tư phải thực hiện hi đầu tư cho giáo dục THPT i cách hác, đ là những vấn đề thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của chủ thể đầu tư Thông thường, đ là các yêu cầu về: hiệu quả đầu tư, thời gian đầu tư, sự an toàn trong quá trình đầu tư, sự quản lí nhà nước về đầu tư
Nguyên t c đầu tư cho giáo dục THPT là những điều b t buộc phải tuân theo hi tiến hành các hoạt động trong chuỗi hoạt động đầu tư cho giáo dục THPT Vì là một hái niệm “mở” nên nguyên t c thường hông quy định cụ thể gồm những điều nào, vấn đề nào trong hoạt động đầu tư mà chủ yếu dựa vào từng chương trình, dự án mà c các điều, những vấn đề cơ bản đ t ra một cách ph hợp Đối với đầu tư cho giáo dục THPT, các nguyên t c c thể đ t
ra là: nguyên t c thực tiễn (căn cứ vào thực tiễn giáo dục THPT và thực tế để đưa ra các giải pháp đầu tư ph hợp); nguyên t c hả thi (các giải pháp thực hiện đầu tư phải đảm bảo thực hiện được trong thực tế); nguyên t c hiệu quả (đầu tư phải mang lại hiệu quả như: đảm bảo cơ sở vật chất; nâng cao chất lượng giờ dạy, giờ học; c sự chuyển biến trong học tập của học sinh)
ội hàm, tính chất và mức độ của hai hái niệm “yêu cầu” và
“nguyên t c” hác nhau song trong thực tiễn thường ít hi tách bạch Trong thực tiễn đầu tư, người ta thường đ t ra các vấn đề căn bản cần phải giải quyết tốt nhằm làm cho hiệu quả đầu tư cũng như mức độ an toàn đạt được
là cao nhất, đồng thời mang lại lợi ích cho chủ thể đầu tư cũng như cho chủ thể thụ hưởng, sử dụng
1.3.5 Một số yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư cho giáo dục trung học phổ thông
Đầu tư cho giáo dục THPT c nhiều hình thức thông qua ngân sách nhà nước, các tổ chức xã hội, người dân, các tổ chức quốc tế Do đ , ở một địa
Trang 28phương, đầu tư cho giáo dục THPT s phải chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố
Về cụ thể, c thể c các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư như sau:
- Về hách quan:
+ Tình hình nền tài chính thế giới
+ Thực trạng nền inh tế trong nước Tình hình phát triển doanh nghiệp, giá cả các m t hàng, các loại dịch vụ
+ ượng tiền trong xã hội, tiền trong dân
+ Quan điểm của hà nước về vấn đề đầu tư cho giáo dục THPT, cụ thể và tập trung nhất là nguồn ngân sách cấp chi cho giáo dục THPT
+ Cơ chế chính sách thu hút đầu tư (trong nước và nước ngoài) của Chính phủ, các bộ ngành Trung ương và của TP Đi èm với đ là thủ tục hành chính liên quan đến các hoạt động n i chung, trong đ c hoạt động đầu tư
+ Tình hình tăng trưởng của chủ thể đầu tư, nhất là doanh nghiệp
để công tác đầu tư cho hoạt động giáo dục đạt ết quả cao và ngược lại
+ Cấu trúc dân số và nhu cầu đi học của con em trong độ tuổi trên địa bàn
+ Công tác quản l , hiệu quả sử dụng nguồn vốn của nhà trường; công tác tổ chức và hiệu quả dạy học; truyền thống của nhà trường
Như vậy, hiệu quả của hoạt động đầu tư trong lĩnh vực giáo dục THPT chịu nhiều yếu tố tác động, bao gồm yếu tố hách quan và yếu tố chủ quan
1.3.6 Hiệu quả đầu tư
Thể hiện bởi hệ số hiệu quả vốn đầu tư phát triển toàn xã hội ICOR (Incremental Capital output Ratio) – là tỷ lệ % vốn đầu tư bỏ ra để tạo ra một
Trang 29đơn vị % gia tăng GDP Đây là chỉ số người ta thường d ng trong phân tích inh tế vĩ mô để đánh giá hiệu quả đầu tư (chỉ số ICOR càng cao thì hiệu quả càng thấp) ở các nước phát triển chỉ số này thường trong hoảng 3,5 4
Hiệu quả đầu tư là tất cả những lợi ích do việc thực hiện đầu tư đem lại như lợi ích inh tế xã hội, lợi ích của Chủ đầu tư và lợi ích cho người sử dụng
Hiệu quả vốn đầu tư là ết quả của việc so sánh giữa ết quả đầu ra và chi phí đầu vào của quá trình đầu tư
Hiệu quả vốn đầu tư được thể hiện ở nhiều m t: về m t chính trị, về
m t inh tế, về m t môi trường, về m t xã hội… Trong các m t này c cái
c thể đo lường được bằng số lượng cụ thể, nhưng cũng c những m t hông thể đo lường được Vì vậy hi n i đến hiệu quả của vốn đầu tư phải xét đến mọi yếu tố của nền inh tế quốc dân, đánh giá toàn diện mọi m t phát triển của xã hội
Trang 30Kết luận chương 1
Để xác lập cơ sở lí thuyết cho đề tài, chúng tôi đã tìm hiểu các khái niệm liên quan đ là: giáo dục, giáo dục THPT; đầu tư, hiệu quả đầu tư; giải pháp, giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư D mỗi hái niệm c nội hàm hác nhau song các hái niệm đều c mối quan hệ nhất định trong cấu trúc lí thuyết, tạo thành nền tảng quan trọng để chúng tôi tiến hành các thao tác tiếp theo
C ng với các hái niệm trên, chúng tôi cũng tìm hiểu một số vấn đề lí luận về đầu tư cho giáo dục THPT ở TP Hồ Chí inh như: nội dung và hình thức đầu tư cho giáo dục THPT, yêu cầu và nguyên t c của việc đầu tư cho giáo dục THPT, các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư cho giáo dục THPT Bất ỳ một sự vật, hiện tượng nào, nội dung và hình thức của n cũng là hai m t song tồn, c quan hệ, tác động qua lại lẫn nhau ội dung và hình thức đầu tư cho giáo dục THPT cũng vậy Gần như ứng với một nội dung đầu tư cho giáo dục THPT là một hình thức đi èm tương ứng Điều này c được là do sự ph hợp với thực tế và do quy định của pháp luật Trên cơ sở n m ch c nội dung
và hình thức đầu tư, các chủ thể liên quan đến công tác đầu tư cho giáo dục THPT cần phải n m vững nguyên t c và yêu cầu của việc đầu tư Đ c biệt hơn, cần phải n m vững các yếu tố tác động đến hiệu quả đầu tư cho giáo dục THPT để từ đ tiên lượng các vấn đề, dự tr một cách chính xác, xây dựng ế hoạch ph hợp để giảm thiểu ho c tránh các rủi ro ngoài mong muốn, đem lại hiệu quả cao nhất trong sử dụng vốn và hi đi vào sử dụng lâu dài
Trang 31Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐẦU TƯ CHO GIÁO DỤC
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
2.1 Khái quát tình hình giáo dục thành phố Hồ Chí Minh hiện nay
2.1.1 Về quy mô giáo dục
TP Hồ Chí inh là đô thị đ c biệt, trung tâm inh tế, văn h a - xã hội
hu vực phía am hững năm qua, inh tế, xã hội của TP hông ngừng phát triển và hởi s c ền giáo dục của TP ngày càng thu được nhiều ết quả quan trọng ăm 1995, TP đã đạt tiêu chuẩn xoá m chữ và phổ cập giáo dục bậc Tiểu học; năm 2002 được công nhận hoàn thành phổ cập giáo dục THCS; năm 2008 được công nhận đạt chuẩn phổ cập bậc Trung học (theo chuẩn của TP) và năm 2012 hoàn thành phổ cập giáo dục ầm non cho trẻ 5 tuổi Đây chính là những điểm nhấn làm nổi bật thành tích, ết quả của ngành giáo dục
và đào tạo TP Hồ Chí inh
Quy mô lớp, học sinh b t đầu tăng trở lại đối với tất cả các ngành học
và bậc học guyên nhân tăng lên về số lớp và số học sinh cơ bản là do tăng lên của dân số Dân số của TP Hồ Chí inh những năm qua hông ngừng tăng lên do sự tác động của sự phát triển nền inh tế, éo theo sự di dân, đ c biệt là số lao động từ các tỉnh hác đổ về làm việc trong các hu công nghiệp,
hu chế xuất, các dịch vụ inh doanh
Tổng số trường học ầm non và Phổ thông trong năm học 2009 - 2010
là 1.540 trường, đến năm học 2012 - 2013 tăng thêm 204 trường, đạt 1.744 trường Theo đ , số giáo viên và học sinh ở các bậc học đều tăng Về học sinh, từ chỗ 1.230.590 học sinh năm học 2009 - 2010 đã tăng lên đạt 1.365.899 học sinh trong năm học 2012 - 2013
Trang 32Bảng 2.1 Quy mô ngành giáo dục và đào tạo TP Hồ Chí Minh
Nguồn: Sở Giáo dục và Đào tạo TP Hồ Chí Minh
Bảng 2.2 Quy mô của ngành giáo dục đào tạo TP Hồ Chí Minh
Nguồn: Sở Giáo dục và Đào tạo TP Hồ Chí Minh
Nhìn vào 2 bảng số liệu trên, chúng ta c thể thấy:
- Quy mô của ngành giáo dục TP Hồ Chí inh năm học 2012 - 2013 tăng hơn năm học 2009 - 2010 Cụ thể:
+ Tổng số đơn vị tăng từ 1.581 năm học 2009 - 2010 lên 1.837 năm học
2012 - 2013, tương ứng tăng 16.2%
+ Số lượng học sinh tăng từ 1.309.538 em (năm 2009 - 2010) lên 1.613.235 em (năm học 2012 - 2013), ứng với tăng 23.2%
Trang 33+ Tổng số giáo viên tăng từ 57.951 giáo viên (năm 2009 - 2010) lên 79.361 giáo viên (năm học 2012 - 2013), ứng với tăng 36.9%
- Việc tăng số lượng đơn vị và giáo viên phản ánh nỗ lực của TP trong việc đầu tư cơ sở vật chất, đội ngũ để đáp ứng nhu cầu tăng lên của người học
hư vậy, c thể thấy, quy mô giáo dục của TP Hồ Chí inh c xu hướng tăng cả về số lượng cơ sở giáo dục, số học sinh và số giáo viên Trong
đ , số lượng giáo viên tăng mạnh nhất Điều này phản ánh nỗ lực của TP trong việc giảm tỉ lệ HS/GV, g p phần nâng cao chất lượng giáo dục
2.1.2 Về chất lượng giáo dục
TP Hồ Chí inh là một trong những tỉnh thành c nền giáo dục phát triển hàng đầu trong cả nước Trong những năm qua, cấp ủy, chính quyền, TTQ, các đoàn thể chính trị TP Hồ Chí inh đã rất quan tâm đến sự nghiệp giáo dục bằng nhiều chính sách cụ thể hờ đ , giáo dục TP Hồ Chí inh đã đạt được những ết quả đáng hích lệ Điều đ được thể hiện trong từng bậc học như sau:
- Đối với giáo dục Mầm non
gành giáo dục và đào tạo TP Hồ Chí inh đã thực hiện phổ cập giáo dục ầm non cho trẻ 5 tuổi theo đúng tiến độ của đề án đã xây dựng Năm
2012, TP c 320/322 phường, xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục ầm non cho trẻ 5 tuổi Đến năm 2013 đã iểm tra công nhận thêm phường Bình Hưng Hòa
B (quận Bình Tân) và xã Vĩnh ộc (huyện Bình Chánh) đạt chuẩn phổ cập giáo dục ầm non cho trẻ 5 tuổi, nâng số phường, xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục ầm non cho trẻ 5 tuổi lên 322/322 phường, xã, đạt tỉ lệ 100% Tính đến thời điểm hiện tại, TP Hồ Chí inh c 81 trường ầm non đạt chuẩn quốc gia, trong đ , số trường mới công nhận năm học 2013 - 2014 là 3 trường
Các trường ầm non trên địa bàn TP đều chú trọng nâng cao chất lượng dạy học Các quận, huyện đều tổ chức các lớp tập huấn bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho các cơ sở ầm non công lập và ngoài công lập Riêng đối với cơ sở ầm non ngoài công lập, ngành bồi dưỡng thêm chuyên
Trang 34đề về hướng dẫn mua s m trang thiết bị trong trường ầm non ph hợp với yêu cầu của chương trình giáo dục ầm non hờ đ , chất lượng giáo dục
ầm non ngày một nâng cao, tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng chỉ còn 0,6%, giảm 0,006% so với năm học 2011 - 2012 100% trường lớp c công trình vệ sinh
ph hợp cho trẻ sử dụng, c bếp ăn an toàn, hợp vệ sinh Các trường ầm non trong toàn TP đều được trang bị máy tính và ết nối mạng internet tạo điều iện cho đội ngũ cán bộ quản l , giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin trong quản l và chăm s c giáo dục trẻ
- Đối với giáo dục Tiểu học
Chất lượng giáo dục Tiểu học tiếp tục giữ vững thành tích, ết quả Các Phòng Giáo dục và Đào tạo đã chủ động tổ chức nhiều hoạt động chuyên môn, các hội thảo, hội thi chuyên đề để hướng dẫn cụ thể về phương pháp giảng dạy như: hội thảo chuyên đề dạy Tiếng Việt, Toán, dạy và học môn ịch sử cho học sinh Tiểu học bằng phương tiện nghe - nhìn Từ đây, các trường Tiểu học trong toàn TP đã mạnh dạn áp dụng phương pháp dạy học tích cực, ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, dạy theo hướng cá thể Các trường đã đổi mới phương pháp dạy học, đa dạng h a loại hình dạy học ngoài trời, phát huy tốt chuyên đề “dạy học Địa lí qua sưu tầm, tìm hiểu
và bước dầu làm quen với lược đồ, bản đồ”, “dạy ịch sử bằng phương tiện nghe nhìn” TP cũng đã tổ chức tập huấn Bồi dưỡng phương pháp, ỹ năng tư duy cho cán bộ quản l và giáo viên các trường Tiểu học ở quận/huyện; triển hai dạy thí điểm và triển hai đại trà Phương pháp “Bàn tay n n bột” theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Chương trình giáo dục tiếng nh cho học sinh được các nhà trường tăng cường Đội ngũ giáo viên tiếng nh tiếp tục được bồi dưỡng để nâng trình độ chuẩn B2 Các hoạt động tạo môi trường ngôn ngữ cho học sinh học tiếng nh được chú trọng như: dạy học theo dự án, hoạt động đọc và ể chuyện, vòng tròn đọc hiểu (reading circles), field trip được các quận/huyện tiến hành với các hình thức phong phú Hoạt động “Open house” (mở cửa đ n
Trang 35phụ huynh vào tham dự tiết học) đã được thực hiện tích cực Số trường c dạy
nh văn là 474/474 trường đạt tỉ lệ 100% Đ c biệt, tháng 4/2013, Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Công ty cổ phần giáo dục Đại Trường Phát, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đồng ai tổ chức cuộc thi Olympic “Tài năng tiếng nh” (OTE) Em Phạm Trần an huê, học sinh lớp 5/6 trường Tiểu học Trung hất (Quận Phú huận - TP Hồ Chí inh) giành giải đ c biệt
Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản l và dạy học đã được thực hiện ở tất cả các trường Tiểu học Giáo án điện tử được giáo viên đầu tư
c chất lượng và giảng dạy c hiệu quả Hội thi tài năng Tin học ở các năm học đã phát hiện nhiều học sinh giỏi về côn nghệ thông tin Trong cuộc thi giải Toán qua Internet do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức năm 2013, học sinh
TP Hồ Chí inh đã đoạt 4 huy chương Bạc và 5 huy chương Đồng, được công nhận Bảng Vàng của các TP thuộc Trung ương ăm học 2013 - 2014,
TP tiếp tục đẩy mạnh iểm tra việc thực hiện trường đã đạt chuẩn quốc gia, đồng thời tiến hành đánh giá công nhận mới 5 trường chuẩn quốc gia mức 1
và thẩm định công nhận mới 1 trường đạt chuẩn mức 2 Tính đến nay TP đã
có 49 trường đạt chuẩn Quốc gia mức 1, 6 trường đạt chuẩn mức 2
- Đối với giáo dục Trung học
Giáo dục Trung học ở TP Hồ Chí inh đã đạt được những ết quả nhất định Các trường tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động chuyên môn nhằm nâng cao chất lượng dạy và học Ban Giám hiệu đã tổ chức thực hiện hiệu quả phương pháp dạy học cá thể, tự chủ về thời lượng, dạy sát đối tượng học sinh,
tổ chức soạn giáo án tập thể và iểm tra chung Hầu hết các trường đều đã sử dụng CNTT trong dạy học, quản l , đáp ứng cơ bản yêu cầu nhiệm vụ dạy học trong tình hình mới Sở Giáo dục và Đào tạo đã tăng cường chỉ đạo các trường biên soạn đề iểm tra theo ma trận đề, đồng thời đã tổ chức nhiều hội thảo, hội nghị chuyên môn theo định hướng đổi mới công tác biên soạn đề iểm tra, g p phần thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học, đ c biệt đối với
Trang 36các môn học hoa học xã hội như gữ văn, ịch sử, Địa l , Giáo dục công dân…
Quán triệt đường lối chủ trương của Đảng và hà nước, nhận thức sâu
s c nghĩa của công tác phổ cập giáo dục và phổ cập bậc Trung học, TP c quyết tâm cao trong công tác phổ cập bậc Trung học ăm học 2013 - 2014
TP c thêm 4 trường THCS và 1 trường THPT được công nhận đạt chuẩn quốc gia, nâng tổng số trường đạt chuẩn quốc gia lên 26 trường (22 THCS và
4 THPT) Tất cả các trường đều c chất lượng dạy học tốt, c cơ sở vật chất hang trang, hiện đại đáp ứng yêu cầu đổi mới toàn diện nhà trường theo hướng tiên tiến, hội nhập Tiếp tục mở rộng mô hình trường học tiên tiến, hiện đại, hội nhập quốc tế, năm học 2012 - 2013, TP Hồ Chí inh đã tiếp tục xây dựng thêm 02 trường THPT guyễn Du và THPT guyễn Hiền theo mô hình nhà trường tiên tiến, hội nhập quốc tế ết quả tổng iểm tra định ỳ ngày 07/01/2013 TP c 322/322 phường xã, thị trấn duy trì đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS Tỷ lệ dân số trong độ tuổi từ 15 - 18 tuổi c bằng tốt nghiệp Trung học đạt 94,66%; độ tuổi từ 18 tuổi đến 21 tuổi đạt tốt nghiệp bậc THPT
là 97,60 %
Sở Giáo dục và Đào tạo, Công đoàn Giáo dục TP đã tổ chức nhiều cuộc thi để động viên, huyến hích hoạt động dạy tốt, học tốt trong nhà trường Cuộc thi làm đồ d ng dạy học c hơn 300 sản phẩm dự thi, nhiều sản phẩm
c chất lượng tốt, thể hiện tính sáng tạo của thầy cô giáo, được nhiều đơn vị hác học tập Cuộc thi hoa học ỹ thuật dành cho học sinh Trung học cấp TP
c hơn 130 đề tài tham dự Học sinh Trung học TP đã đạt 08 giải tại cuộc thi học sinh nghiên cứu hoa học cấp Quốc gia trong năm 2013 (1 hất, 2 hì, 3
Ba, 2 huyến hích) và đạt giải 4 tại cuộc thi Intel ISEF quốc tế 2013 tại ỹ
goài những ết quả nổi bật trên, các trường Trung học cũng đã đề ra nhiều biện pháp giúp đỡ học sinh yếu ém như tổ chức èm c p, phụ đạo, biên soạn tài liệu dạy học riêng ph hợp với trình độ của nh m học sinh, giúp các em lấy lại căn bản tự tin hơn trong học tập Công tác giáo dục hòa nhập
Trang 37cho trẻ huyết tật tiếp tục được quan tâm, đảm bảo cho tất cả các em trong độ tuổi được học hòa nhập theo nhu cầu, được miễn học phí, c học bổng Đến thời điểm này, TP Hồ Chí inh c 288 học sinh THCS và 36 học sinh THPT theo học hòa nhập tại các trường
- Bên cạnh giáo dục ầm non, Tiểu học, Trung học, giáo dục thường xuyên và chuyên nghiệp trên địa bàn TP Hồ Chí inh cũng đạt được nhiều thành tích, ết quả Hiện tại, trên địa bàn TP Hồ chí inh c 6 trung tâm giáo dục thường xuyên cấp TP và 24/24 quận, huyện c trung tâm giáo dục thường xuyên Hoạt dộng giảng dạy tại các trung tâm giáo dục thường xuyên được đảm bảo, đã thu hút nhiều người học đến học, đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng của mọi người Toàn TP có 307 trung tâm học tập cộng đồng, đạt tỷ lệ 95,34%
xã, phường, thị trấn c trung tâm học tập cộng đồng ạng lưới các trường chuyên nghiệp trên địa bàn TP ngày càng hoàn chỉnh, cơ cấu ngành nghề đào tạo đa dạng, phong phú, ph hợp và đáp ứng được nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho quá trình phát triển Đến nay TP quản l , theo dõi 14 trường Đại học (trong đ c 12 trường tư thục) và 1 trường cán bộ TP; 15 trường Cao đẳng (09 trường tư thục); 34 trường Trung cấp chuyên nghiệp (8 trường công lập, 26 trường ngoài công lập) Hiện nay giáo dục chuyên nghiệp
TP có 170.675 học sinh, sinh viên đang theo học
hư vậy, qua hái lược trên, c thể thấy, giáo dục ở TP Hồ Chí inh
đã đạt được nhiều thành tích, ết quả Quy mô giáo dục ngày càng mở rộng, chất lượng đội ngũ quản l , giáo viên, chất lượng giảng dạy được nâng cao, phương pháp dạy học c nhiều đổi mới, năng lực sử dụng tiếng nh của giáo viên và học sinh ngày một tiến bộ, tỉ lệ thi đạt các giải cao ngày một nhiều… Tuy nhiên, bên cạnh thành tích, ết quả đạt được, ngành giáo dục TP Hồ Chí inh còn một số hạn chế, h hăn như: một số công trình nhà học bị xuống cấp; nhu cầu về phòng học, các phòng chức năng, các thiết bị công nghệ thông tin hiện đại ngày càng nhiều; phương pháp dạy học mới đòi hỏi nhà trường phải đầu tư nhiều hơn các trang thiết bị dạy học theo hướng hiện đại…
Trang 38Đây chính là một trong những nguyên nhân cơ bản đ t ra vấn đề nâng cao hiệu quả, chất lượng công tác đầu tư để ngành giáo dục TP Hồ Chí inh phát triển bền vững, đúng hướng
2.1.3 Về cơ sở vật chất phục vụ dạy học
Cơ sở vật chất phục vụ dạy học c vai trò quan trọng đối với chất lượng giáo dục Bởi vậy, trong nhiều năm qua, Thành ủy, UB D TP Hồ Chí inh
đã quan tâm đề ra nhiều chủ trương, chính sách về đầu tư cơ sở vật chất phục
vụ công tác dạy học Trong đ , cụ thể c các thành phần sau: quỹ đất, cơ sở trường học, lớp học, thư viện, thiết bị phục vụ dạy học, điều iện sinh hoạt
*) Về diện tích đất dành cho xây dựng trường học
Đến nay, tất cả 24 Ủy ban nhân dân quận, huyện trên địa bàn TP đã ban hành Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết mạng lưới trường học trên địa bàn với tổng diện tích đất giành cho giáo dục và đào tạo là 1.932,21 ha Tính đến năm học 2012 - 2013, quỹ đất giành cho ngành, cụ thể là các bậc học được tính bình quân như sau:
Bảng 2.3 Quỹ đất giành cho các cấp học, bậc học ở TP Hồ Chí Minh
Ngành học, bậc học Diện tích đất bình quân
tính trên 1 trường
Diện tích đất bình quân tính trên đầu học sinh
Nguồn: Sở Giáo dục và Đào tạo TP Hồ Chí Minh
hìn vào bảng số liệu c thể thấy:
Quỹ đất bình quân (trên 1 trường và trên đầu học sinh) là tương đối cao Trong điều iện quỹ đất ở TP Hồ Chí inh đang ngày một ít, giá trị đất ngày một tăng cao thì việc Thành ủy, UB D TP quan tâm, cho phép ngành được đầu tư trên một lượng diện tích há lớn về m t bằng đã cho thấy TP Hồ Chí inh c sự ưu tiên đối với lĩnh vực giáo dục
Trang 39Theo số liệu từ Sở Giáo dục và Đào tạo TP Hồ Chí inh, đến cuối năm học 2012 - 2013, toàn TP c 22.940 phòng học Do hác nhau về số lớp và
đ c th của từng cấp học, bậc học nên số phòng học của các cấp học, bậc học cũng hác nhau Cụ thể:
Bảng 2.4 Số phòng học của các cấp học, bậc học ở TP Hồ Chí Minh
Ngành học, bậc
học Tổng số đơn vị Tổng số phòng
Số phòng bình quân trên 1 đơn vị
Nguồn: Sở Giáo dục và Đào tạo TP Hồ Chí Minh
hìn vào bảng số liệu c thể thấy:
- Tổng số phòng học của bậc ầm non chiếm số lượng lớn nhất, tiếp đến là bậc THPT guyên nhân của thực trạng này là do quy định về số trẻ/lớp ở bậc ầm non goài ra, để thuận tiện việc phục vụ cho đối tượng là trẻ em dưới 5 tuổi, trường ầm non của một phường, xã thường được phân
bố thành 2 - 3 cơ sở, mỗi cơ sở c hoảng 4 - 5 phòng Vì thế, số phòng của bậc ầm non nhiều lên
- Tuy nhiên, số phòng bình quân/ 1 đơn vị thì bậc THPT chiếm tỉ lệ cao nhất (29,8 phòng), tiếp đến là bậc Tiểu học (20 phòng) Điều này là do đ c
Trang 40th của giáo dục THPT, ở chỗ: nhu cầu học của bậc THPT là nhiều hơn so với các bậc học hác, vì thế số phòng học s nhiều lên; trường THPT là đơn vị trực thuộc của Sở Giáo dục và Đào tạo, đối tượng học hông phải là con em tại một hu vực nhất định như các cấp học ầm non, Tiểu học, THCS Vì lí
do này nên số học sinh THPT nhiều lên, trong hi cơ sở trường thì ít c sự thay đổi Bởi thế, số phòng học trên một đơn vị s nhiều lên
goài việc tăng cường phòng học thì chất lượng phòng học cũng rất được chú trọng và nâng cao hìn chung, chất lượng phòng học đáp ứng được
cơ bản yêu cầu hiện tại của ngành giáo dục Tuy nhiên do nhiều nguyên nhân
mà số lượng và chất lượng phòng học ở một số nơi rất ít vẫn còn hạn chế, chưa đầu tư bổ sung hi c nguồn tăng về sĩ số, nhất là bậc ầm non (do áp lực tăng cơ học)
Bên cạnh phòng học, Sở Giáo dục và Đào tạo TP Hồ Chí inh còn quan tâm xây dựng các phòng chức năng nhằm phục vụ tốt hơn công tác giảng dạy trong xu thế mới Ở hầu hết các trường học đều được trang bị phòng học vi tính, phòng thực hành, phòng học nghề, nhất là các trường THPT và THCS Hiện tại, số phòng chức năng của các trường THPT toàn TP là 1.851 phòng Việc trang bị phòng vi tính, phòng thực hành đã g p phần nâng cao trình độ tin học, ngoại ngữ và ỹ năng thực hành môn học cho học sinh, làm cho các giờ học trở nên hứng thú, ích thích sự sáng tạo của học sinh
*) Về hệ thống thư viện
Hệ thống thư viện các trường học TP Hồ Chí inh được đầu tư hàng năm về cơ sở vật chất ( ệ, giá, phòng đọc, ho lưu trữ ), trang bị mới và bổ sung sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa, sách giáo hoa Hoạt động thư viện đảm bảo đúng tinh thần nội dung Quyết định số
01/2003/QĐ-BGDĐT ngày 02/01/2003 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về “Ban
hành quy định tiêu chuẩn thư viện của trường Phổ thông”
Theo Báo cáo tổng ết năm học 2012 - 2013 của Sở Giáo dục và Đào tạo TP Hồ Chí inh, về quy mô, toàn TP c 917 thư viện
- Về phân bố thư viện: Tiểu học: 474 thư viện/ 474 trường; THCS: 259 thư viện/ 259 trường; THPT: 184 thư viện/ 184 trường