TRẦN VĂN HOÀNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỒ THÔNG NGOÀI CÔNG LẬP QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục Mã số: 60 14 0
Trang 1TRẦN VĂN HOÀNG
MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỒ THÔNG NGOÀI CÔNG LẬP QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGHỆ AN - 2014
Trang 2TRẦN VĂN HOÀNG
MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỒ THÔNG NGOÀI CÔNG LẬP QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục
Mã số: 60 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS TS NGUYỄN THỊ HƯỜNG
NGHỆ AN - 2014
Trang 3Để đạt tới kết quả tốt đẹp như hôm nay tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban lãnh đạo Trường Đại học Vinh cùng các thầy cô khoa Sau đại học, các phòng ban và các cấp quản lý giáo dục của trường Trân trọng cảm
ơn các thầy giáo, cô giáo đã tham gia giảng dạy, hướng dẫn giúp đỡ lớp Cao học Quản lý giáo dục khoá 20 - Trường Đại học Vinh - tại Đại học Sài Gòn Lời cảm ơn đặc biệt xin dành cho cô giáo PGS TS Nguyễn Thị Hường,
là người trực tiếp hướng dẫn giúp đỡ tôi trong việc định hướng đề tài, viết đề cương và nội dung của đề tài, trong phương pháp nghiên cứu khoa học cũng như tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu khoa học để hoàn thành luận văn này
Và qua đây cũng gửi lời cảm ơn tới Sở Giáo dục và Đào tạo Tp.HCM, Hội đồng giáo dục, các trường THPT ngoài công lập quận Tân Phú, các thầy
cô giáo đang lãnh đạo và giảng dạy tại các trường THPT ngoài công lập quận Tân Phú đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian tìm hiểu, nghiên cứu và làm luận văn
Sau cùng tôi xin cảm ơn Ban lãnh đạo Trường Đại học Sài Gòn và các phòng ban đã tạo điều kiện về điều kiện học tập và cảm ơn các đồng nghiệp Cuối cùng cảm ơn tất cả bạn bè những người thân đã luôn quan tâm ủng hộ trong suốt quá trình học tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn này./
Nghệ An, tháng 6 năm 2014
Tác giả
Trần Văn Hoàng
Trang 4MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6 Giới hạn nghiên cứu của đề tài 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Đóng góp của luận văn 5
9 Cấu trúc luận văn 5
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG THPT 6
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.2 Một số khái niệm cơ bản 7
1.3 Một số vấn đề về hoạt động dạy học 13
1.4 Quản lý hoạt động dạy học ở các trường THPT ngoài công lập 20
Kết luận chương 1 31
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG THPT NGOÀI CÔNG LẬP QUẬN TÂN PHÚ, TP.HCM 32
2.1 Khái quát tình hình kinh tế-xã hội và tình hình giáo dục quận Tân Phú, TP Hồ Chí Minh 32
2.2 Thực trạng giáo dục THPT ngoài công lập quận Tân Phú 34
2.3 Thực trạng quản lý HĐDH của hiệu trưởng trường NCL quận Tân Phú 45
2.4 Đánh giá chung về thực trạng 55
Kết luận chương 2 59
Trang 5TP.HỒ CHÍ MINH 61
3.1 Những nguyên tắc đề xuất biện pháp 61
3.2 Một số biện pháp quản lý cụ thể 63
3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao năng lực nhận thức của giáo viên và cán bộ quản lý về yêu cầu của đổi mới giáo dục phổ thông 63
3.2.2 Biện pháp 2: Xây dựng kỷ cương, nền nếp dạy học và đổi mới phương pháp giảng dạy, nâng cao chất lượng dạy học 65
3.2.3 Biện pháp 3: Tăng cường tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên theo yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông 70
3.2.4 Biện pháp 4: Phát huy vai trò của tổ chuyên môn trong QL dạy học 72
3.2.5 Biện pháp 5: Phân loại học sinh để có phương pháp dạy sát đối tượng và đổi mới hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh 75
3.2.6 Biện pháp 6: Tăng cường công tác thanh tra chuyên môn 77
3.2.7 Biện pháp 7: Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy học thông qua xã hội hóa giáo dục 79
3.2.8 Biện pháp 8: Giáo dục ý thức tự giác đối với việc học tập và bồi dưỡng năng lực tự học của học sinh 81
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 87
3.4 Khảo sát tính cần thiết và khả thi của các biện pháp 88
Kết luận chương 3 94
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96
1 Kết luận 96
2 Kiến nghị 98
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
Trang 7Bảng 2.1 Quy mô lớp học, số lượng học sinh năm học 2012-2013 35
Bảng 2.2 Số lượng học sinh NCL quận Tân Phú qua các năm học 35
Bảng 2.3 Đội ngũ cán bộ quản lý và tổ trưởng của các trường THPT NCL quận Tân Phú 38
Bảng 2.4 Tình hình đội ngũ cán bộ và giáo viên THPT ngoài công lập quận Tân Phú 39
Bảng 2.5 Cơ cấu đội ngũ giáo viên dạy các bộ môn năm học 2012-2013 40
Bảng 2.6 Cơ cấu độ tuổi và thâm niên giảng dạy của giáo viên các trường THPT NCL quận Tân Phú năm học 2012-2013 41
Bảng 2.7 Thực trạng việc thực hiện hoạt động dạy học của giáo viên 42
Bảng 2.8 Cơ sở vật chất và các thiết bị phục vụ dạy học của các trường 44
Bảng 2.9 Thực trạng quản lý việc thực hiện nội dung chương trình 46
Bảng 2.10 Đánh giá thực trạng quản lý nề nếp của giáo viên 48
Bảng 2.11 Thực trạng quản lý hoạt động học của học sinh 49
Bảng 2.12 Thực trạng quản lý việc đổi mới phương dạy học 50
Bảng 2.13 Thực trạng QL hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh 52
Bảng 2.14 Thực trạng quản lý sử dụng và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên 53
Bảng 2.15 Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học 54
Bảng 3.1 Tính cần thiết của các biện pháp 89
Bảng 3.2 Tính khả thi của các biện pháp 91
Bảng 3.3 Tương quan giữa mức cần thiết và mức độ khả thi 93
Trang 8Biểu đồ 2.1 Tỉ lệ xếp loại hạnh kiểm học sinh từ năm học 2008-2009
đến năm học 2013-2013 37 Biểu đồ 2.2 Tỉ lệ xếp loại học lực học sinh từ năm học 2008-2009 đến
năm học 2012-2013 37 Biểu đồ 3.1 Cơ cấu về tính rất cần thiết, cần thiết, không cần thiết và
lưỡng lự của từng biện pháp 90 Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ % tính cần thiết và rất cần thiết của từng biện pháp 90 Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ % tính rất khả thi, khả thi, không khả thi và lưỡng lự
từng biện pháp 92 Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ % tính khả thi và rất khả thi của từng biện pháp 92 Biểu đồ 3.5 Sự tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các
biện pháp 94
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đất nước ta đang bước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế với mục tiêu đến 2020 Việt Nam cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại Để đảm bảo được mục tiêu đó cần phải có nguồn nhân lực chất lượng cao, trong đó giáo dục có vai trò hết sức quan trọng, Đảng và Nhà nước luôn ưu tiên cho phát triển giáo dục; giáo dục
là quốc sách hàng đầu Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, chỉ rõ yêu cầu cấp
bách cũng như lâu dài là: "Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; đổi mới
cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý, nội dung, phương pháp dạy và học; thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, chấn hưng nền giáo dục Việt Nam”
Trong hơn 25 năm qua, công cuộc đổi mới toàn diện đất nước đã đạt những thành tựu to lớn và có ý nghĩa lịch sử Cùng với sự phát triển chung của mọi mặt đời sống kinh tế - xã hội, lĩnh vực giáo dục và đào tạo tiếp tục phát triển mạnh mẽ trên cả ba mặt: nâng cao dân trí, đào tạo nhận lực, bồi dưỡng nhân tài Đầu tư cho giáo dục ngày càng tăng, trang thiết bị cho trường học được tăng cường Về thành tựu của phát triển giáo dục, đào tạo, Đại hội
XI của Đảng đánh giá "Đổi mới giáo dục đạt được một số kết quả bước đầu Chi ngân sách nhà nước cho giáo dục đào tạo trên 20% tổng chi ngân sách; việc huy động các nguồn lực xã hội cho giáo dục, đào tạo, phát triển giáo dục" Sự ổn định chính trị và những thành quả phát triển kinh tế - xã hội của
đất nước đã cải thiện đời sống nhân dân, tạo điều kiện cho sự nghiệp giáo dục, đào tạo phát triển Bên cạnh những thành tích và tiến bộ đã đạt được, giáo dục
và đào tạo nước ta những năm qua vẫn còn nhiều yếu kém, bất cập kéo dài, rất chậm được khắc phục Trong đó, đáng quan tâm nhất là chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo thấp và công tác quản lý nhà nước về giáo dục, đào tạo
Trang 10còn nhiều yếu kém, chưa theo kịp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và
hội nhập quốc tế của đất nước Văn kiện Đại hội XI của Đảng đánh giá "Chất lượng giáo dục và đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu phát triển, nhất là đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao còn hạn chế; chưa chuyển mạnh sang đào tạo theo nhu cầu của xã hội Chưa giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng số lượng, quy mô với nâng cao chất lượng, giữa dạy chữ và dạy người Chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học lạc hậu, đổi mới chậm; cơ cấu giáo dục không hợp lý giữa các lĩnh vực, ngành nghề đào tạo; chất lượng giáo dục toàn diện giảm sút, chưa đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá Quản lý nhà nước về giáo dục còn bất cập" Để giải quyết
mâu thuẫn trên đòi hỏi chúng ta phải thay đổi quan niệm, nhận thức về giáo dục, phải hướng tới chất lượng giáo dục, điều đó đồng nghĩa với việc phải chú trọng nâng cao trách nhiệm quản lý và tăng cường các biện pháp quản lý hoạt động dạy học
Trong hệ thống giáo dục nước ta, cấp THPT là cấp học có ý nghĩa rất quan trọng về cả giáo dục tâm sinh lý cũng như việc định hướng nghề nghiệp của học sinh Trong điều kiện yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông, đổi mới HĐDH đòi hỏi phải đổi mới hoạt động QL Đổi mới QL trường học trở thành đòi hỏi cấp bách, trong đó QL của HT đối với hoạt động giảng dạy của GV là vấn đề cơ bản, có tác động trực tiếp nâng cao chất lượng giáo dục Để nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục, đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông, HT phải có các biện pháp quản lý HĐDH ở nhà trường phổ thông Công tác quản lý HĐDH có ý nghĩa rất quan trọng vì nó là một trong những nội dung
cơ bản của QL nhà trường Trong khi đó, ở nước ta, ngoài hệ thống các trường công còn có hệ thống các trường ngoài công lập Công tác QL ở các trường công lập còn gặp khó khăn như vậy thì ở các trường NCL cũng không ngoại lệ, thậm chí gặp rất nhiều khó khăn và bất cập do nhiều nguyên nhân
Trang 11Hiện nay, Tp HCM là địa phương có nhiều trường THPT ngoài công lập nhất cả nước; trong đó, quận Tân Phú có số trường NCL rất đông, cao nhất thành phố Chất lượng dạy học ở các trường THPT ngoài công lập ở quận Tân Phú lại khác nhau, mặc dù đã có nhiều chuyển biến tích cực song còn nhiều hạn chế Hiệu trưởng các trường đã có nhiều cố gắng song QL HĐDH còn nhiều bất cập Điều này đặt ra vấn đề hết sức cấp thiết là cần phải tìm ra các biện pháp QL HĐDH ở các trường THPT ngoài công lập để nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay của đất nước
Trên cơ sở về lý luận và thực tiễn trên, chúng tôi nhận thấy: việc nghiên cứu các biện pháp quản lý HĐDH các trường THPT ngoài công lập ở quận Tân Phú có ý nghĩa thiết thực Vì vậy, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài:
“Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường Trung học phổ thông ngoài công lập quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh”
Công tác quản lý HĐDH ở trường THPT ngoài công lập
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý HĐDH ở các trường THPT ngoài công lập quận Tân Phú, Tp.HCM
4 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được các biện pháp có cơ sở khoa học và có tính khả thi thì
sẽ nâng cao được chất lượng dạy học trong các trường THPT ngoài công lập ở quận Tân Phú
Trang 125 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận của quản lý HĐDH ở trường THPT 5.2 Nghiên cứu đánh giá thực trạng HĐDH và các biện pháp quản lý HĐDH trường THPT ngoài công lập quận Tân Phú, Tp.HCM
5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý HĐDH các trường THPT ngoài công lập quận Tân Phú
6 Giới hạn nghiên cứu của đề tài
6.1 Giới hạn về nội dung nghiên cứu
Đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu các biện pháp QL của HT đối với HĐDH ở các trường THPT ngoài công lập quận Tân Phú, Tp.HCM
6.2 Giới hạn về khách thể điều tra
Đề tài tập trung khảo sát các khách thể sau: Cán bộ QL nhà trường, tổ trưởng chuyên môn, GV các trường THPT ngoài công lập: trường THPT Hồng Đức; trường THPT Trí Đức; trường THPT Nhân Văn; trường THPT
Thành Nhân; trường THPT Tân Phú quận Tân Phú, Tp.HCM
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Gồm các PP: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa những vấn đề lý luận
và những kết quả nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước nhằm xác lập cơ sở lý luận của đề tài
7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Sử dụng bảng hỏi để điều tra thực trạng công tác quản lý HĐDH ở các trường tiểu học Đối tượng điều tra gồm HT, phó HT và một mẫu điều tra gồm tổ trưởng chuyên môn, GV được chọn ngẫu nhiên
7.2.2 Phương pháp phỏng vấn
Chúng tôi tiến hành trao đổi trực tiếp với cán bộ QL và giáo viên nhà trường nhằm tìm hiểu kỹ hơn về thực trạng HĐDH và quản lý HĐDH trong nhà trường, lý giải nguyên nhân của vấn đề
Trang 137.2.3 Phương pháp quan sát
Thu thập thông tin qua quan sát các hoạt động giảng dạy của đội ngũ
GV bằng việc: Dự giờ GV, cùng HT, tổ trưởng chuyên môn và GV có kinh nghiệm phân tích giờ dạy, điều tra thông qua hồ sơ, sổ sách, quan sát các hoạt động QL, đặc biệt công tác quản lý HĐDH của HT: kết quả học tập của HS
7.2.4 Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến của các CBQL có nhiều kinh nghiệm trong quản lý HĐDH ở trường THPT ngoài công lập và Sở GD&ĐT về các giải pháp đã đề xuất
7.3 Phương pháp thống kê toán học
Bằng một số thuật toán của toán thống kê áp dụng trong nghiên cứu giáo dục, phương pháp này được sử dụng với mục đích xử lý các kết quả điều tra, phân tích kết quả nghiên cứu, đồng thời để đánh giá mức độ tin cậy của phương pháp điều tra
8 Đóng góp của luận văn
Đề tài đã chứng minh được việc quản lý HĐDH ở trường THPT ngoài công lập là rất cần thiết và đúng với nguyện vọng của cán bộ QL và GV
Đề tài đã đưa ra được 8 biện pháp nhằm quản lý HĐDH ở trường THPT ngoài công lập quận Tân Phú dựa trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn Tạo điều kiện cho cán bộ QL và GV ứng dụng vào thực tế hiện nay tại địa phương
9 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của công tác QL hoạt động dạy học trường THPT Chương 2: Thực trạng công tác QL hoạt động dạy học trường THPT ngoài công lập quận Tân Phú, Tp.HCM
Chương 3: Một số biện pháp QL hoạt động dạy học các trường THPT ngoài công lập quận Tân Phú, Tp.HCM
Trang 14Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
DẠY HỌC Ở TRƯỜNG THPT
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Những nghiên cứu ngoài nước
QL là một hoạt động chỉ có trong xã hội loài người Ở đâu có con người ở đó có QL Vì vậy QL là một hoạt động đặc trưng bao trùm lên mọi mặt đời sống xã hội, trong đó có giáo dục
Khi xã hội phát triển thì giáo dục ngày càng được quan tâm về mọi mặt Vấn đề nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và nâng cao chất lượng DH nói riêng trong các nhà trường từ lâu đã trở thành vấn đề quan tâm của các nước trên thế giới Các nhà lãnh đạo, nhà nghiên cứu trên thế giới đều thấy rõ vai trò, động lực của giáo dục trong phát triển KT-XH Thậm chí nền kinh tế tri thức đang trở thành một thành phần quan trọng trong sự phát triển của đất nước Trước yêu cầu của xã hội và nhiệm vụ của GD&ĐT, nhiều công trình của các nhà nghiên cứu ở nước ngoài đã được công bố như: M.I.Kônđacốp,
Cơ sở lí luận khoa học quản lý giáo dục, trường cán bộ quản lí giáo dục và viện khoa học giáo dục 1984; Harld - Kôntz, Những vấn đề cốt yếu về quản
lý, nhà xuất bản khoa học kỹ thuật 1992; Tác phẩm “Kinh nghiệm lãnh đạo
của hiệu trưởng” Xukhômlinxki (dịch và xuất bản năm 1981) đã đưa ra nhiều tình huống QL giáo dục và QL dạy học trong nhà trường, trong đó tác giả đã bàn nhiều về phương pháp thực hiện mục tiêu, nội dung và PPDH, đặc biệt là vấn đề phân công trong QL dạy học
1.1.2 Những nghiên cứu trong nước
Trước hết phải nói đến tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh về QL giáo dục và DH Bằng việc vận dụng sáng tạo Triết học Mác - Lênin và kế thừa
Trang 15tinh hoa của các tư tưởng giáo dục tiên tiến, Người đã để lại cho nền giáo dục cách mạng Việt Nam những tư tưởng có giá trị cao trong quá trình phát triển
lý luận giáo dục và DH
Dựa trên cơ sở lý luận của Chủ nghĩa Mác- Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, các nhà khoa học Việt Nam đã tiếp cận QL giáo dục và QL trường học chủ yếu dựa trên nền tảng lý luận giáo dục học
Trước nhiệm vụ đổi mới giáo dục hiện nay thì việc yêu cầu đổi mới nội dung, PPDH là việc làm cần thiết và cấp bách Các nhà nghiên cứu giáo dục cũng cho ra đời nhiều công trình trong lĩnh vực này: tác giả Phạm Viết Vượng với vấn đề lấy học sinh làm trung tâm; tác giả Trần Hồng Quân đề cập tới một
số vấn đề đổi mới trong lĩnh vực GD&ĐT
Trong các nhà trường phổ thông, HĐDH là hoạt động trọng tâm Chính
vì vậy cũng có rất nhiều cán bộ QL trường THPT trong cả nước tập trung nghiên cứu về các biện pháp QL nhà trường Có nhiều tác giả nghiên cứu về quản lý HĐDH ở trường THPT trong những năm gần đây Tuy nhiên, theo tìm hiểu thì chưa có tác giả nào nghiên cứu về quản lý HĐDH ở trường NCL của Tp.HCM nói chung cũng như quận Tân Phú nói riêng
Qua quá trình công tác tại quận cũng như tìm hiểu các công trình nghiên cứu của các tác giả liên quan tôi thấy cần phải đi sâu tìm hiểu về công tác quản lý HĐDH trường THPT ngoài công lập trên địa bàn quận Tân Phú, Tp.HCM và từ đó đề xuất một số biện pháp quản lý HĐDH nhằm đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Dạy học, hoạt động dạy học
1.2.1.1 Khái niệm về dạy học
Nhiều nhà khoa học đã tiếp cận khái niệm dạy học từ cơ sở của lý luận của quá trình giáo dục tổng thể Mặt khác, xét quan hệ giữa các thành tố cấu
Trang 16trúc của hoạt động, một số tác giả đã luận giải về nội hàm của khái niệm dạy học từ những góc độ khoa học khác nhau như: giáo dục học, tâm lý học, điều khiển học, dưới đây:
- Tiếp cận dạy học từ góc độ giáo dục học “Dạy học - một trong các bộ phận của quá trình tổng thể giáo dục nhân cách toàn vẹn- là quá trình tác động qua lại giữa giáo viên và học sinh nhằm truyền thụ và lĩnh hội tri thức khoa học, những kỹ năng và kỹ xảo hoạt động nhận thức và thực tiễn, để trên cơ sở
đó hình thành thế giới quan, phát triển năng lực sáng tạo và xây dựng phát triển các phẩm chất của nhân cách người học theo mục đích giáo dục”
Như vậy, DH là khái niệm chỉ quá trình hoạt động chung của người dạy
và người học
- Tiếp cận dạy học từ góc độ tâm lý học: Dạy học được hiểu là sự biến đổi hợp lý hoạt động và hành vi của người học trên cơ sở cộng tác hoạt động
và hành vi của người dạy và người học
- Tiếp cận dạy học từ góc độ điều khiển học: “Dạy học là quá trình cộng tác giữa thầy và trò nhằm điều khiển- truyền đạt và tự điều khiển- lĩnh hội tri thức nhân loại nhằm thực hiện mục đích giáo dục”
1.2.1.2 Hoạt động dạy học
DH là một quá trình sư phạm, với nội dung khoa học, được thực hiện theo một phương pháp sư phạm đặc biệt do nhà trường tổ chức, GV thực hiện nhằm giúp HS nắm vững hệ thống kiến thức khoa học và hình thành hệ thống kiến thức khoa học và hình thành hệ thống kỹ năng hoạt động, nâng cao trình
độ học vấn, phát triển trí tuệ và hoàn thiện nhân cách DH là con đường cơ bản để thực hiện mục đích giáo dục xã hội Học tập là cơ hội quan trọng nhất giúp mỗi cá nhân phát triển và thành đạt trong xã hội
DH là một quá trình toàn vẹn có sự thống nhất giữa hai mặt của các chức năng hoạt động dạy và hoạt động học Đó là quá trình vận động và phát
Trang 17triển của các thành tố tạo nên HĐDH Hiệu quả của hoạt động DH phụ thuộc vào mối quan hệ tương tác, sự hỗ trợ của hoạt động dạy và hoạt động học, HĐDH “là một quá trình bộ phận, một phương tiện trao đổi học vấn, phát triển năng lực và giáo dục phẩm chất nhân cách thông qua sự tác động qua lại giữa người dạy và người học nhằm truyền thụ và lĩnh hội một cách có hệ thống những tri thức khoa học, những kỹ năng nhận thức và thực hành” Nói cách khác, HĐDH là quá trình vận động kết hợp giữa hai tiểu hoạt động dạy
và học nhằm đạt được nhiệm vụ của DH
HĐDH là một hệ thống toàn vẹn bao gồm các thành tố cơ bản: Mục đích, nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức, người dạy, người học Các thành tố này tương tác với nhau, thâm nhập vào nhau để thực hiện nhiệm vụ dạy học nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả DH
HĐDH gắn liền với hoạt động giáo dục Cả hai hoạt động này đều hướng tới một mục tiêu chung là phát triển toàn diện nhân cách người học
Nói tóm lại, HĐDH là quá trình mà trong đó dưới sự tổ chức, điều khiển, lãnh đạo của người GV làm cho người học tự giác, tích cực, chủ động
tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức- học tập của mình nhằm thực hiện những nhiệm vụ DH
Bản chất của HĐDH thể hiện tính thống nhất của hoạt động dạy và hoạt động học, sự thống nhất biện chứng giữa các thành tố của hoạt động dạy học trong quá trình triển khai hoạt động DH
V.I Lênin đã khái quát quá trình nhận thức của loài người: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu trượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn, đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, nhận thức hiện thực khách quan”
HĐDH là một hệ thống toàn vẹn mà các thành tố của nó luôn luôn tương tác với nhau theo những quy định riêng, thâm nhập vào nhau, quy định lẫn nhau để tạo nên sự thống nhất biện chứng: giữa dạy và học, giữa truyền đạt và lĩnh hội, giữa điều khiển và tự điều khiển trong quá trình dạy học
Trang 18Dạy và học là hệ thống hoạt động thống nhất biện chứng còn bởi quy định lẫn nhau của các hoạt động này cả về nội dung lẫn hình thức
DH là một quá trình tương tác, cộng tác giữa thầy và trò Chủ thể hoạt động dạy là GV, chủ thể hoạt động học là HS Quá trình vận động tích cực, sáng tạo của chủ thể này làm cho họ phát triển, hoàn thiện mình hơn cả về phẩm chất lẫn năng lực Trong đó hoạt động dạy của thầy và trò phối hợp nhịp nhàng, ăn khớp phát huy tối đa khả năng sáng tạo của HS giúp họ trưởng thành hơn trong hoạt động đó
1.2.2 Quản lý, quản lý hoạt động dạy học
1.2.2.1 Quản lý
Theo Từ điển Tiếng Việt thông dụng thuật ngữ QL được định nghĩa là:
“Tổ chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị, cơ quan” [35]
QL là một chức năng lao động - xã hội bắt nguồn từ tính chất xã hội của lao động
Ngay từ khi con người bắt đầu hình thành nhóm, đã biết phối hợp các
nỗ lực cá nhân để thực hiện mục tiêu duy trì sự sống Từ khi xuất hiện nền sản xuất xã hội, nhu cầu phối hợp các hoạt động riêng lẻ càng tăng lên Bất cứ một tổ chức, một lĩnh vực nào, từ sự hoạt động của nền kinh tế quốc dân, của một doanh nghiệp, một đơn vị hành chính sự nghiệp…đến một tập thể nhỏ như tổ chuyên môn, tổ sản xuất, bao giờ cũng có hai phân hệ: Người QL và đối tượng QL Sự cần thiết của QL trong một tập thể lao động được K.Marx viết: “Tất cả mọi lao động trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy
mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung, phát sinh từ vận động của toàn bộ cơ sở sản xuất khác với sự vận động của những cơ quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm riêng lẻ tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần có nhạc trưởng” [28,Tr.34]
Trang 19Như vậy, K.Marx đã lột tả được bản chất của QL là một hoạt động lao động để điều khiển lao động, một hoạt động tất yếu vô cùng quan trọng trong quá trình phát triển loài người QL trở thành một hoạt động phổ biến, diễn ra
ở mọi nơi, mọi lúc, mọi lĩnh vực, mọi cấp độ và có liên quan đến mọi người
Đó là một hoạt động xã hội bắt nguồn từ tính chất cộng đồng dựa trên sự phân công hợp tác để làm một công việc nhằm đạt một mục tiêu chung
QL là một khái niệm rộng bao gồm nhiều lĩnh vực, vì vậy có nhiều định nghĩa khác nhau về khoa học QL, tùy thuộc theo quan điểm tiếp cận khác nhau mà các tác giả đưa ra các định nghĩa khác nhau
Theo điều khiển học: QL là quá trình điều khiển của chủ thể QL đối với đối tượng QL để đạt được mục tiêu đã định
Theo quan điểm của kinh tế học: QL là sự tính toán, sử dụng hợp lý các nguồn lực nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: QL là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể QL đến tập thể của người lao động nói chung (khách thể QL) nhằm thực hiện mục tiêu dự kiến [15]
Theo tác giả Nguyễn Minh Đạo: “QL là sự tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể QL đến khách thể QL trong một tổ chức, làm cho tổ chức đó vận hành và đạt được mục tiêu của tổ chức” [8]
Theo Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt: “QL là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu; QL là một hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người QL mong muốn” [29]
Theo tác giả Nguyễn Văn Lê: “QL là một hệ thống xã hội, là khoa học
và nghệ thuật tác động vào hệ thống đó mà chủ yếu là vào con người nhằm đạt hiệu quả tối ưu theo mục tiêu đề ra” [26]
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì: “Quản lý là hoạt động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lí (người quản lí) đến
Trang 20khách thể quản lí (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức”
1.2.2.2 Quản lý hoạt động dạy học
Trong trường học mọi hoạt động đều hướng vào phục vụ hoạt động dạy học và QL trường học trọng tâm là quản lý HĐDH
QL dạy học là QL một hoạt động với tư cách là một hệ thống toàn vẹn, bao gồm các nhân tố cơ bản: mục đích, nhiệm vụ, nội dung dạy học, thầy với hoạt động dạy, trò với hoạt động học, các phương pháp và các phương tiện dạy học, các hình thức tổ chức DH, phương thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập
Theo tác giả Trần Thị Hương: “Quản lý hoạt động dạy học là những tác động của chủ thể quản lý vào hoạt động dạy học được tiến hành bởi giáo viên, học sinh và sự hỗ trợ của các lực lượng giáo dục khác nhằm thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ dạy học” [19]
Bản chất của quá trình DH là sự thống nhất biện chứng của dạy và học được thể hiện bằng sự hợp tác giữa dạy và học theo lôgic khách quan của nội dung
Như vậy quản lý hoạt động dạy học là quản lý hoạt động sư phạm của người thầy và hoạt động học tập rèn luyện của trò, để hình thành và phát triển nhân cách HS
1.2.3 Biện pháp, biện pháp quản lý hoạt động dạy học
1.2.3.1 Biện pháp
Theo Từ điển Tiếng Việt nam 1992 của viện Khoa học xã hội Việt Nam thì biện pháp có nghĩa là cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể
1.2.3.2 Biện pháp QL hoạt động dạy học
Là nội dung, cách thức, giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó của chủ thể
QL Trong QL giáo dục, biện pháp QL là tổ hợp nhiều cách thức tiến hành của chủ thể QL nhằm tác động đến đối tượng QL để giải quyết những vấn đề trong công tác QL, làm cho hệ QL vận hành đạt mục tiêu mà chủ thể QL đã
Trang 21đề ra và phù hợp với quy luật khách quan Trong nhà trường, biện pháp QL hoạt động dạy và học là những cách thức tổ chức, điều hành kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy và học của cán bộ, GV và HS nhằm đạt được kết quả cao nhất đề ra
1.3 Một số vấn đề về hoạt động dạy học
1.3.1 Cấu trúc của quá trình dạy học
Hoạt động dạy học diễn ra theo một quá trình nhất định mà thường gọi
là quá trình DH Quá trình dạy học là một hệ thống gồm các thành tố cấu trúc sau đây:
Mục đích dạy học: Là một mô hình dự kiến về nhân cách học sinh đáp
ứng được yêu cầu khách quan của xã hội, của đất nước trong từng giai đoạn lịch sử nhất định.Đề thực hiện mục đích đó nhà giáo dục phải hình thành và phát triển về các mặt tư tưởng, chính trị, tình cảm, thái độ, hành vi đạo đức, pháp luật, trí tuệ, thể chất góp phần phát triển toàn diện nhân cách học sinh Mục đích của DH là thành tố hàng đầu, có vai trò định hướng cho sự vận động, phát triển của các thành tố khác của quá trình DH và định hướng cho toàn bộ quá trình giáo dục
Nội dung dạy học: Là hệ thống tri thức, những chuẩn mực đạo đức cần
giáo dục cho học sinh, những tình cảm, thái độ, hành vi - thói quen trong các lĩnh vực của đời sống xã hội Nội dung dạy học chịu sự quy định, chi phối, định hướng của mục đích DH và là cơ sở để xác định các PPDH
Phương pháp, phương tiện dạy học: PPDH là các cách thức, biện
pháp hoạt động phối hợp thống nhất giữa nhà giáo dục và người được giáo dục để giúp cho người được giáo dục chuyển hoá các yêu cầu, các chuẩn mực
xã hội thành hành vi và thói quen ứng xử, tức là hình thành và phát triển ở HS những phẩm chất và hành vi thói quen đạo đức phù hợp với các chuẩn mực đã được xã hội quy định
Trang 22Phương tiện DH bao gồm mọi thiết bị kỹ thuật từ đơn giản đến phức tạp được dùng trong quá trình dạy học để làm dễ dàng cho sự truyền đạt và tiếp thu kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo Phương tiện DH giúp HS hiểu bài sâu sắc hơn và nhớ bài lâu hơn, làm sinh động nội dung học tập, nâng cao hứng thú học tập bộ môn, nâng cao lòng tin của học sinh vào khoa học Phương tiện
DH còn giúp cho học sinh phát triển năng lực nhận thức, đặc biệt là khả năng quan sát, tư duy (phân tích, tổng hợp các hiện tượng, rút ra những kết luận có
độ tin cậy ) Giúp GV tiết kiệm được thời gian trên lớp trong mỗi tiết học Giúp GV điều khiển được hoạt động nhận thức của HS, kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của các em được thuận lợi và có hiệu suất cao
Hình thức tổ chức dạy học: “Là hình thức vận động của nội dung DH
cụ thể trong không gian, địa điểm và những điều kiện xác định nhằm thực hiện nhiệm vụ và mục tiêu dạy học” Tuy vậy hình thức tổ chức dạy học của từng đơn vị cụ thể khác khau, phản ánh quy mô, địa điểm và thành phần HS tham gia vào nội dung DH Các hình thức tổ chức DH khác nhau chủ yếu dựa vào mối quan hệ giữa việc DH có tính tập thể hay cá nhân, mức độ nhận thức của học sinh và năng lực sáng tạo của GV Hình thức tổ chức dạy học có quan
hệ chặt chẽ với mục đích, nội dung và PPDH
Giáo viên: Là chủ thể của quá trình DH giữ chủ đạo, GV cần quán triệt
mục đích, nhiệm vụ DH và chuyển tải nó tới HS Đồng thời, nhà giáo dục lựa chọn nội dung, phương pháp, các hình thức tổ chức DH và tổ chức quá trình
DH giáo dục HS GV có vai trò định hướng giáo dục nhân cách HS theo mục đích giáo dục của Đảng, Nhà nước và mục tiêu giáo dục của nhà trường GV phải có kế hoạch, phương pháp tổ chức hợp lý, khoa học, hệ thống các hoạt động giáo dục ở trong và ngoài trường học nhằm phát huy tất cả các khả năng của học sinh
Học sinh: Với tư cách là khách thể của quá trình giáo dục nhận sự tác
động có định hướng, có kế hoạch, có phương pháp, có tổ chức và có hệ thống
Trang 23của GV Quá trình này luôn có sự tác động qua lại giữa GV-HS Tuy nhiên
HS trong quá trình giáo dục tiếp nhận có chọn lọc các tác động giáo dục và tự vận động để biến các tác động, các yêu cầu giáo dục từ bên ngoài thành nhu cầu cá nhân Trong quá trình giáo dục HS luôn chịu sự tác động của GV và các lực lượng giáo dục HS không thụ động mà là một thực thể xã hội có ý thức, người học có ý thức được mục đích, ý nghĩa, các yêu cầu giáo dục đối với mình rồi diễn ra quá trình đấu tranh động cơ trong khi lực chọn và định hướng giá trị
Kết quả dạy học: Là thành tố biểu hiện tập trung kết quả vận động và
phát triển của quá trình giáo dục nói chung và kết quả làm hình thành thói quen hành vi, thái độ nói riêng ở HS theo mục đích, nhiệm vụ, mục tiêu giáo dục của nhà trường Các thành tố trong quá trình DH nêu trên liên quan mật thiết, thống nhất biện chứng và tác động qua lại, tương hỗ lẫn nhau Mặt khác chúng lại có quan hệ và bị chi phối bởi môi trường kinh tế-văn hoá-khoa học
kỹ thuật và các quan hệ sản xuất
1.3.2 Bản chất của quá trình dạy học
Chúng ta đã phân tích rất rõ ràng rằng quá trình DH bao gồm quá trình dạy và quá trình học Dạy là hoạt động lãnh đạo, tổ chức, điều khiển hoạt động học của học sinh Học là hoạt động do được sự lãnh đạo, tổ chức, điều khiển nên nó là hoạt động nhận thức đặc biệt Làm sáng tỏ luận điểm này là chúng ta đã phân tích được bản chất của quá trình DH
Vậy tại sao có thể nói học là hoạt động nhận thức ?
Nhận thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người Đó là
sự phản ánh tâm lý của con người bắt đầu từ cảm giác Sự học tập của học sinh cũng là quá trình phản ánh như vậy Sự phản ánh đó là sự phản ánh đi trước, có tính chất cải tạo mà mức độ cao nhất của tính chất cải tạo đó là sự sáng tạo Sự phản ánh đó không phải thụ động như chiếc gương mà bao giờ cũng
Trang 24bị khúc xạ qua lăng kính chủ quan của mỗi người như qua tri thức, kinh nghiệm, nhu cầu, hứng thú… của chủ thể nhận thức Sự phản ánh đó có tính tích cực thể hiện ở chỗ nó được thực hiện trong tiến trình phân tích - tổng hợp của não người
và có tính lựa chọn Trong vô số những sự vật và quá trình của hiện thực khách quan, chủ thể tích cực lự chọn những cái trở thành đối tượng phản ánh của họ Vì vậy, với tư cách là chủ thể có ý thức, HS có khả năng phản ánh khách quan về nội dung và chủ quan về hình thức, nghĩa là về nội dung HS có khả năng phản ánh đúng bản chất và những quy luật của thế giới khách quan, còn về hình thức, mỗi HS có phương pháp phản ánh riêng của mình
Quá trình học tập của HS cũng diễn ra theo công thức nổi tiếng của V.I.Lênin: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn, đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, nhận thức hiện thực khách quan” Xét toàn bộ quá trình nhận thức chung của loài người cũng như của HS đều thể hiệm theo công thức đó, song trong từng giai đoạn cụ thể, tuỳ theo điểm xuất phát trong quá trình nhận thức mà có thể
đi từ cụ thể đến trừu tượng và từ trừu tượng đến cụ thể, từ đơn nhất đến khái quát và từ khái quát đến đơn nhất
Trong thực tiễn DH, do không hiểu đúng công thức đó đã dẫn tới cách xây dựng nội dung và sử dụng phương pháp DH không đúng, dẫn đến việc quá đề cao vai trò của tính trực quan sinh động mà xem nhẹ vai trò của tư duy logic, tư duy khái quát, trừu tượng…, hoặc là quá chú trọng đến nhận thức xã hội, thay thế và xem xét nhận thức cá nhân bằng nhận thức xã hội
Vậy tính độc đáo trong quá trình nhận thức của HS thể hiện như thế nào? Hoạt động nhận thức của HS trong quá trình DH được sự lãnh đạo, tổ chức, điều khiển của GV với những điều kiện sư phạm nhất định nên nó có tính độc đáo, thể hiện như sau:
+ Quá trình nhận thức của HS không diễn ra theo con đường mò mẫm, thử và sai như quá trình nhận thức chung của loài người mà diễn ra theo con
Trang 25đường đã được khám phá, được những nhà xây dựng nội dung DH và người
GV gia công vào
+ Quá trình nhận thức của HS không phải là quá trình tìm ra cái mới cho nhân loại mà là tái tạo lại tri thức của nhân loại đã tạo ra, nên cái mà họ nhận thức được chỉ là mới đối với họ mà thôi
+ Trong một thời gian tương đối ngắn, HS có thể lĩnh hội một khối lượng tri thức rất lớn một cách thuận lợi Chính vì vậy, trong quá trình học tập của học sinh phải củng cố, tập vận dụng, kiểm tra, đánh giá tri thức, kỹ năng,
kỹ xảo nhằm biến chúng thành tài sản riêng của bản thân họ
Trong quá trình DH cần phải chú ý tới tính đặc biệt đó trong quá trình nhận thức của HS để tránh sự đồng nhất quá trình nhận thức chung của loài người với quá trình nhận thức của người HS Song cũng không vì quá coi trọng tính độc đáo đó mà thiếu quan tâm đúng mức tới việc tổ chức cho HS dần dần tìm hiểu và tham gia các hoạt động khoa học vừa sức, nâng cao dần qua các lớp để chuẩn bị cho sự khai thác tri thức để tham gia nghiên cứu khoa học trong tương lai
1.3.3 Các nhiệm vụ dạy học
Dựa trên cơ sở mục đích DH và mục tiêu của trường phổ thông, sự tiến
bộ của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ, đặc điểm của lứa tuổi HS ở các cấp học ở trường phổ thông, người ta đề ra ba nhiệm vụ DH sau:
* Nhiệm vụ 1: Làm cho HS nắm vững hệ thống những tri thức phổ thông cơ bản, hiện đại phù hợp với thực tiễn nước ta về tự nhiên, xã hội và tư duy, đồng thời rèn luyện cho họ hệ thống kỹ năng, kỹ xảo tương ứng
Để tồn tại và phát triển, loài người không ngừng tác động vào thế giới khách quan, nhờ vậy mà tích luỹ và khái quát những kinh nghiệm dưới dạng những khái niệm, định luật, định lý, học thuyết, tư tưởng mà người ta gọi là những tri thức Những tri thức đó có tính chất xã hội Dưới góc độ xã hội học,
Trang 26tri thức phải có tính chất cá nhân, nghĩa là phải chuyển những tri thức xã hội thành tài sản cá nhân Vì vậy khái niệm tri thức đối với nhà sư phạm bao giờ cũng gắn liền với khái niệm nắm vững
Đối với HS phổ thông, chỉ đòi hỏi họ nắm vững tri thức cơ bản được lựa chọn từ vốn tri thức vô cùng to lớn của loài người Tri thức phổ thông cơ bản cần bồi dưỡng cho thế hệ trẻ phải là những tri thức hiện đại, nghĩa là những tri thức mới và phù hợp với chân lý khách quan Trên cơ sở những tri thức đã nắm vững, cần rèn luyện để hình thành cho họ những kỹ năng, kỹ xảo nhất định, bao gồm kỹ năng, kỹ xảo chung và kỹ năng, kỹ xảo chuyên biệt của từng môn học
* Nhiệm vụ 2: Phát triển trong HS năng lực hoạt động trí tuệ và hoạt động thực hành, đặc biệt là năng lực tư duy sáng tạo Phát triển năng lực trí
tuệ được đặc trưng bởi sự tích luỹ vốn tri thức cơ bản và thiết yếu nhất, sự thành thạo và độ vững chắc của những thao tác trí tuệ Nó được thể hiện trong các phẩm chất trí tuệ sau:
1.Tính định hướng của hoạt động trí tuệ nghĩa là nhanh chóng và chính xác xác định con đường tối ưu để đạt được mục đích hoạt động trí tuệ
2 Bề rộng của hoạt động trí tuệ thể hiện ở chỗ HS có thể tiến hành hoạt động trong nhiều lĩnh vực liên quan mật thiết với nhau
3 Chiều sâu của hoạt động trí tuệ thể hiện ở chỗ HS tiến hành hoạt động trí tuệ và càng ngày càng nắm sâu sắc bản chất sự vật và hiện tượng
4 Tính linh hoạt của hoạt động trí tuệ thể hiện ở chỗ tiến hành hoạt động trí tuệ không những nhanh mà còn di chuyển nhạy bén hoạt động từ tình huống này sang tình huống khác
5 Tính mềm dẻo của hoạt động trí tuệ thể hiện ở chỗ hoạt động tư duy của HS được tiến hành theo hướng xuôi lẫn ngược cũng được
6 Tính độc lập của hoạt động trí tuệ thể hiện ở chỗ HS tự mình đề xuất cách giải quyết và tự giải quyết vấn đề
Trang 277 Tính nhất quán của hoạt động trí tuệ thể hiện ở tính logic, sự thống nhất của tư tưởng chủ đạo từ đầu đến cuối, không có mâu thuẫn
8 Tính phê phán của hoạt động trí tuệ thể hiện ở chỗ HS biết phân tích, biết đánh giá các quan điểm, lý luận, phương pháp của người khác và đồng thời đưa ra được ý kiến riêng của mình và bảo vệ ý kiến đó
9 Tính khái quát của hoạt động trí tuệ thể hiện ở chỗ khi giải quyết mỗi loại nhiệm vụ nhận thức nhất định ở HS sẽ hình thành mô hình giải quyết những nhiệm vụ cùng loại
Tất cả những phẩm chất hoạt động trí tuệ có quan hệ chặt chẽ với nhau nhằm đảm bảo cho hoạt động đó đạt được kết quả
* Nhiệm vụ 3: Trên cơ sở vũ trang tri thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo và phát triển năng lực hoạt động trí tuệ và thực hành mà hình thành cho HS cơ sở thế giới quan khoa học, lý tưởng và những phẩm chất đạo đức của con người mới
+ Thế giới quan là hệ thống những quan điểm về thế giới, về những hiên tượng trong tự nhiên, xã hội
+ Lý tưởng là biểu tượng của con người về cái mà họ cảm thấy rất đẹp
và mong muốn đạt tới Vì vậy nó là lẽ sống của con người Nó có sức lôi cuốn mạnh mẽ toàn bộ cuộc sống của cá nhân vào những hoạt động để vươn tới mục tiêu cao cả đã định Bồi dưỡng cho HS lý tưởng cách mạng là phải giúp
họ có ước mơ, hoài bão cao đẹp, có phương hướng sống đúng đắn Trước mắt, phải giúp họ có nhu cầu học, ham học, có cái tâm chịu học, tinh thần sang tạo, ý thức rõ ràng trách nhiệm học tập của mình đối với Tổ quốc, với nhân dân, với gia đình và đối với bản thân mình mà phấn đấu, hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập và tu dưỡng của bản thân
* Ba nhiệm vụ DH nêu trên có mối liên hệ mật thiết với nhau, tác động
hỗ trợ lẫn nhau Nếu không có khối lượng tri thức cơ bản, đúng đắn và phương pháp nhận thức thì sẽ không phát triển được trí tuệ và cũng thiếu cơ
Trang 28sở để hình thành thế giới quan khoa học, lý tưởng và niềm tin Phát triển trí tuệ vừa là kết quả, vừa là điều kiện của việc nắm tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và hình thành thế giới quan, lý tưởng và những phẩm chất đạo đức khác
1.4 Quản lý hoạt động dạy học ở các trường THPT ngoài công lập
1.4.1 Trường THPT ngoài công lập trong hệ thống giáo dục quốc dân
* Về vị trí của trường trung học trong hệ thống giáo dục quốc dân: Điều 2, Điều lệ trường trung học quy định: “Trường trung học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân Trường có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng”
* Về loại hình và hệ thống trường trung học: Điều 4 cũng quy định: “1 Trường trung học được tổ chức theo hai loại hình: công lập và tư thục
a) Trường công lập do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập và Nhà nước trực tiếp quản lý Nguồn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất
và kinh phí cho chi thường xuyên chủ yếu do ngân sách nhà nước bảo đảm;
b) Trường tư thục do các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp,
tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép Nguồn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và kinh phí hoạt động của trường tư thục là nguồn ngoài ngân sách nhà nước…”
- Trường dân lập, trường tư thục có nhiệm vụ và quyền hạn như trường công lập trong việc thực hiện mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục và các quy định liên quan đến tuyển sinh, giảng dạy, học tập, thi cử, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp, cấp văn bằng, chứng chỉ
- Trường dân lập, trường tư thục tự chủ và tự chịu trách nhiệm về quy hoạch, kế hoạch phát triển nhà trường, tổ chức các hoạt động giáo dục, xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo, huy động, sử dụng và quản lý các nguồn lực để thực hiện mục tiêu giáo dục
- Văn bằng, chứng chỉ do trường dân lập, trường tư thục, trường công lập cấp có giá trị pháp lý như nhau
Trang 29- Trường dân lập, trường tư thục chịu sự quản lý của cơ quan QL nhà nước về giáo dục theo quy định của Chính phủ
- Trường dân lập, trường tư thục hoạt động theo nguyên tắc tự chủ về tài chính, tự cân đối thu chi, thực hiện các quy định của pháp luật về chế độ
kế toán, kiểm toán
- Thu nhập của trường dân lập, trường tư thục được dùng để chi cho các hoạt động cần thiết của nhà trường, thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước, thiết lập quỹ đầu tư phát triển và các quỹ khác của nhà trường Thu nhập còn lại được phân chia cho các thành viên góp vốn theo tỷ lệ vốn góp
- Trường dân lập, trường tư thục thực hiện chế độ công khai tài chính
và có trách nhiệm báo cáo hoạt động tài chính hằng năm cho cơ quan QL giáo dục và cơ quan tài chính có thẩm quyền ở địa phương
- Tài sản, tài chính của trường dân lập thuộc sở hữu tập thể của cộng đồng dân cư ở cơ sở; tài sản, tài chính của trường tư thục thuộc sở hữu của các thành viên góp vốn Tài sản, tài chính của trường dân lập, trường tư thục được Nhà nước bảo hộ theo quy định của pháp luật
- Việc rút vốn và chuyển nhượng vốn đối với trường tư thục được thực hiện theo quy định của Chính phủ, bảo đảm sự ổn định và phát triển của nhà trường
- Trường dân lập, trường tư thục được Nhà nước giao hoặc cho thuê đất, giao hoặc cho thuê CSVC, hỗ trợ ngân sách khi thực hiện nhiệm vụ do Nhà nước giao theo đơn đặt hàng, được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế
và tín dụng Trường dân lập, trường tư thục được Nhà nước bảo đảm kinh phí
để thực hiện chính sách đối với người học Chính phủ quy định cụ thể chính sách ưu đãi đối với trường dân lập, trường tư thục
1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT
1.4.1.1 Quản lý mục tiêu, xây dựng kế hoạch dạy học
Việc xây dựng kế hoạch của GV và tổ chuyên môn là một việc làm tất yếu Trên cơ sở yêu cầu chung của công tác giáo dục và yêu cầu riêng của
Trang 30từng bộ môn, căn cứ vào hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của các cấp
QL và tình hình cụ thể của nhà trường mà mỗi GV và tổ trưởng chuyên môn phải đề ra kế hoạch phù hợp
HT phải là người hướng dẫn GV quy trình xây dựng kế hoạch, giúp họ biết xác định mục tiêu đúng đắn và tìm ra các biện pháp để thực hiện mục tiêu đó
* Nội dung yêu cầu kế hoạch đối với cá nhân:
- Cơ sở để xây dựng kế hoạch: các chỉ thị, nhiệm vụ năm học, hướng dẫn giảng dạy bộ môn, định mức chỉ tiêu được giao, tình hình điều tra chất lượng HS, các điều kiện đảm bảo cho việc dạy và học
- Xác định mục tiêu, chỉ tiêu phấn đấu về các mặt hoạt động Đề ra các biện pháp để đạt được các mục tiêu và điều kiện để đảm bảo thực hiện kế hoạch như: sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, trang thiết bị dạy học bộ môn, kinh phí dành cho các hoạt động, kế hoạch cụ thể từng chương, từng bài, từng tháng, từng tuần Chỉ đạo việc thực hiện đổi mới chương trình, phương pháp dạy học trong giai đoạn hiện nay
* Nội dung kế hoạch đối với tổ chuyên môn: HT chỉ đạo tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch chung của cả tổ
- Cơ sở để xây dựng kế hoạch: Chỉ thị thực hiện nhiệm vụ năm học mới, kế hoạch của nhà trường, đặc điểm tình hình của nhà trường, những thuận lợi, khó khăn của nhà trường, tổ bộ môn
- Lập kế hoạch công tác từng tháng, học kỳ và cả năm Xác định phương hướng nhiệm vụ, mục tiêu, chỉ tiêu phấn đấu Nêu các biện pháp thực hiện và điều kiện thực hiện biện pháp như: CSVC, sự phối hợp của các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường, sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của BGH nhà trường và các cấp lãnh đạo trong việc thực hiện đổi mới chương trình sách giáo khoa, phương pháp giảng dạy trong giai đoạn hiện nay
Để đảm bảo chất lượng dạy học, mỗi cá nhân và tổ chuyên môn cần thực hiện tốt kế hoạch đã đề ra, đồng thời cán bộ QL nhà trường cần theo dõi,
Trang 31kiểm tra đôn đốc, tạo điều kiện tốt nhất cho họ đạt được mục tiêu đã đề ra trong kế hoạch
1.4.1.2 Quản lý việc thực hiện chương trình giáo dục
Chương trình DH là pháp lệnh của Nhà nước do Bộ GD&ĐT ban hành,
là căn cứ pháp lý để Bộ, Sở GD&ĐT tiến hành chỉ đạo, kiểm tra, giám sát hoạt động giảng dạy trong nhà trường Đồng thời nó cũng là căn cứ pháp lý để người cán bộ QL giáo viên theo yêu cầu mà Bộ GD&ĐT đã đề ra cho từng cấp học
QL việc thực hiện chương trình là: HT, phó HT phụ trách chuyên môn chỉ đạo tổ chuyên môn theo dõi, đôn đốc việc thực hiện chương trình đủ và đúng tiến độ thời gian, không được cắt xén, thêm bớt hoặc làm sai lệch nội dung chương trình
Để QL việc thực hiện chương trình DH, người cán bộ QL cần:
- Không ngừng nâng cao năng lực chuyên môn bằng cách tự học, tham
dự đầy đủ các lớp tập huấn, các lớp bồi dưỡng cán bộ QL để hiểu nguyên tắc, cấu tạo chương trình THPT của từng môn học, phạm vi kiến thức thức của chúng, những phương pháp và hình thức DH đặc trưng của bộ môn, những kiến thức đã được đổi mới trong chương trình, sách giáo khoa, phương pháp giảng dạy bộ môn theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT để từ đó có kế hoạch chuẩn bị những phương tiện dạy học phù hợp, giúp cho việc kiểm tra, đánh giá HĐDH của GV chính xác hơn
- Chỉ đạo tổ chuyên môn thảo luận, bàn bạc về những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn giảng dạy trong năm học trước và những vấn đề đổi mới chương trình, sách giáo khoa, phương pháp giảng dạy để thống nhất thực hiện trong năm học
- Theo dõi nắm tình hình thực hiện chương trình DH thông qua: sổ ghi đầu bài, sổ báo giảng, sổ sinh hoạt chuyên môn, qua tổ trưởng chuyên môn
Trang 321.4.1.3 Quản lý việc phân công giảng dạy
Việc phân công giảng dạy cho GV nhằm phát huy khả năng của từng người để mang lại hiệu quả DH cao nhất là một công việc quan trọng trong công tác QL của người HT Muốn làm tốt công việc này thì người HT cần hiểu rõ tình hình chất lượng đội ngũ GV như: điểm mạnh, điểm yếu, tâm tư nguyện vọng, hoàn cảnh riêng, sức khỏe, để phân công cho phù hợp Có như vậy mới khích lệ, động viên GV phát huy tốt khả năng và tinh thần trách nhiệm trong công việc được giao
Ngược lại, nếu sự phân công GV giảng dạy mang tính áp đặt cá nhân, cảm tính sẽ gây ức chế làm giáo viên chán nản, không hứng thú và điều này rất có hại trong công việc
Ngoài ra, người HT còn phải xem xét quyền lợi học tập của HS, khối lượng công việc, tính chất công việc để giao cho GV nào cho hợp lý để có thể phát huy tốt nhất khả năng của từng GV
Như vậy chất lượng DH không chỉ phụ thuộc vào năng lực của GV, cơ
sở vật chất mà còn phụ thuộc rất nhiều vào sự phân công giảng dạy và bố trí công việc cho GV của HT
1.4.1.4 Quản lý hoạt động dạy của giáo viên
a Quản lý việc chuẩn bị bài lên lớp
Việc soạn bài và chuẩn bị bài chu đáo, cẩn thận, dự đoán được những tình huống xảy ra trong từng tiết học để có những phương pháp giảng dạy phù hợp với đối tượng HS là công việc hết sức quan trọng, đem lại thành công cho tiết học, nó đòi hỏi người GV phải nâng cao ý thức trách nhiệm, nâng cao nhận thức về đổi mới PPDH, luôn tự bồi dưỡng chuyên môn, học hỏi kinh nghiệm của đồng nghiệp
Do đó cán bộ QL nói chung, đặc biệt là HT cần phải chỉ đạo tốt công việc chuẩn bị bài và các thiết bị dạy học cần thiết, muốn vậy HT, phó HT phụ trách chuyên môn cần tập trung vào một số công việc sau:
Trang 33- Yêu cầu tổ, nhóm chuyên môn nghiên cứu kỹ nội dung chương trình, trao đổi, bàn bạc để đi đến thống nhất mục đích yêu cầu, nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức trong từng tiết học cho phù hợp với đối tượng HS
- Có thể mời chuyên viên trao đổi việc soạn những bài khó dạy trong chương trình
- Cùng với tổ chuyên môn kiểm tra định kỳ, đột xuất việc soạn bài và chuẩn bị bài lên lớp của GV Yêu cầu tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch tự kiểm tra thường xuyên, tránh hiện tượng đối phó, hình thức
- Thông qua việc dự giờ, để đánh giá việc chuẩn bị giờ lên lớp của GV
- Tổ chức nhận xét, đánh giá rút kinh nghiệm trong tổ, nhóm chuyên môn để cải tiến việc soạn bài theo hướng đổi mới phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo, gây hứng thú, cho HS
b Quản lý việc thực hiện nền nếp dạy học
HĐDH ở nhà trường phổ thông hiện nay được thực hiện chủ yếu bằng hình thức lên lớp, mỗi giờ dạy là cơ sở tạo nên chất lượng DH Vì vậy, HT và
GV phải tập trung mọi cố gắng nâng cao chất lượng toàn diện giờ trên lớp
HT phải xây dựng tiêu chuẩn giờ lên lớp có chất lượng, xây dựng thời khóa biểu một cách khoa học hợp lý để QL giờ lên lớp
Kiểm tra giờ dạy trên lớp của GV thông qua dự giờ, trao đổi với GV về kết quả học tập của HS, chất lượng toàn diện của lớp HT thường xuyên kiểm tra đánh giá tình hình giờ lên lớp của GV về các mặt theo quy định
c Quản lý việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học
PPDH có thể hiểu là một hệ thống tác động liên tục của GV nhằm tổ chức hoạt động nhận thức của HS, để HS lĩnh hội vững chắc các thành phần của nội dung giáo dục nhằm đạt được mục tiêu đã định
Quản lý PPDH trong nhà trường là QL việc thực hiện PPDH của GV sao cho phù hợp với nội dung, chương trình và đặc trưng từng bộ môn đồng thời phù hợp với sự phát triển của xã hội
Trang 34Đổi mới PPDH hiện nay đó là PPDH theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS trong học tập Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo, khả năng tự nghiên cứu, vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
Đổi mới PPDH là một nội dung quan trọng trong việc đổi mới giáo dục
và nâng cao chất lượng giáo dục trong giai đoạn hiện nay Người HT cần quan tâm chỉ đạo hoạt động đổi mới PPDH thông qua:
- Cập nhật, bồi dưỡng cho GV thấy được vai trò của tính cần thiết phải đổi mới PPDH trong giai đoạn hiện nay
- Lập kế hoạch cụ thể, chi tiết của đổi mới PPDH đối với từng bộ môn ngay từ đầu năm học phù hợp với đặc thù riêng của nhà trường Chuẩn bị đầy
đủ các điều kiện để triển khai kế hoạch: Đội ngũ GV, CSVC, trang thiết bị
- Tổ chức hoạt động nghiên cứu học tập, ứng dụng lý luận, học hỏi về phương pháp qua học tập chuyên đề, tổ chức hội thảo, trao đổi kinh nghiệm
- Quy định thực hiện các quy chế, đảm bảo chất lượng sinh hoạt tổ chuyên môn, trao đổi soạn giáo án, những vấn đề khó trong chương trình, tổ chức dự giờ rút kinh nghiệm các tiết học
- Tổ chức tham quan, trao đổi, học tập kinh nghiệm những đơn vị thực hiện tốt đổi mới PPDH có hiệu quả
- Thúc đẩy việc tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn nhằm nâng cao trình
độ cho đội ngũ GV, nắm vững chương trình, sách giáo khoa mới và những điểm mới về kiến thức cần truyền tải cho HS
1.4.1.5 Quản lý hoạt động học của học sinh
- Căn cứ vào tình hình học tập của HS, HT thống nhất yêu cầu biện pháp, động cơ học tập phải cụ thể hóa thành nội quy trong nhà trường để học sinh rèn luyện
- Xây dựng và chỉ đạo nề nếp học tập của HS
- Tổ chức học tập ở nhà, chuẩn bị tốt bài và đồ dùng học tập
Trang 35- HT cần kiểm tra tình hình học tập của HS đánh giá kết quả và phân tích các số liệu về học tập, chú ý đến học sinh yếu kém
- Phối hợp với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường để QL
HS đồng thời phát huy vai trò làm chủ của HS trong hoạt động học tập
- Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường, cần phát động các phong trào thi đua học tốt, tháng học tốt, tuần học tốt để tạo phong trào thi đua sôi nổi giữa các
HS với nhau và giữa các tập thể lớp Tổng kết khen thưởng kịp thời
1.4.1.6 Quản lý kiểm tra đánh giá kết quả học tập
Thông qua việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS, HT có thể làm căn cứ để đánh giá bởi vì kết quả học tập của HS chính là kết quả giảng dạy của GV và cũng nhờ có kết quả kiểm tra đánh giá học tập của HS mà HT căn cứ vào đó để điều chỉnh quá trình DH
Để QL tốt nội dung này, HT cần phải làm những việc sau:
- Lập kế hoạch và phân phối số đầu điểm kiểm tra trong từng tháng trên cơ
sở đề xuất của tổ trưởng chuyên môn QL kế hoạch kiểm tra hàng tháng của GV
- Lập kế hoạch kiểm tra học kỳ, cuối năm học cho các khối lớp
- Yêu cầu GV chấm, trả bài, chữa bài đúng thời gian quy định
- Tổng hợp việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập định kỳ
- Yêu cầu GV thực hiện tốt trong việc đổi mới kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức kỹ năng và được chia ra làm các cấp độ: biết- hiểu- vận dụng Cần kết hợp hài hòa trong việc ra đề thi, kiểm tra theo hình thức tự luận và trắc nghiệm
- Tổ chức kiểm tra, coi thi và cho điểm chính xác, công bằng
1.4.1.7 Quản lý việc khai thác, sử dụng thiết bị dạy học
Thiết bị DH là điều kiện quan trọng không thể thiếu trong quá trình
DH HT là người chịu trách nhiệm QL toàn diện về CSVC và thiết bị phục vụ cho DH thể hiện: có trách nhiệm bảo quản, sử dụng và phát huy hiệu quả của CSVC và trang thiết bị
Trang 36Muốn QL tốt hoạt động này HT tổ chức công tác quản lý CSVC và thiết bị cần chú ý các vấn đề sau:
- Có cán bộ chuyên trách về QL trang thiết bị- phương tiện DH
- Có đủ hồ sơ và sổ sách QL: Sổ tài sản gốc, sổ xuất nhập, sổ theo dõi
sử dụng, sổ theo dõi việc bảo dưỡng, sửa chữa
- Thực hiện chế độ kiểm tra, kiểm kê định kỳ và đột xuất, đặc biệt khi
có thay đổi tổ chức, biến động do chủ quan, khách quan
- Hàng năm có kế hoạch xây dựng, cải tạo, sửa chữa, mua sắm bằng nhiều nguồn kinh phí
Tăng cường QL các nguồn lực CSVC - thiết bị của nhà trường nhằm thực hiện tốt đổi mới chương trình, coi thiết bị không phải chỉ là phương tiện minh họa, giảng giải của GV mà chính là nguồn tri thức, phương tiện truyền tải thông tin, phương tiện tư duy, nghiên cứu học tập, tiếp cận tự nhiên và xã hội của HS Khuyến khích GV tăng cường sử dụng thiết bị DH và tự làm thiết bị DH
HT cần đưa ra các qui định cụ thể về sử dụng thiết bị DH, tổ chức hướng dẫn khai thác, sử dụng, kiểm tra giám sát
1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý HĐDH của HT trường THPT ngoài công lập
1.4.3.1 Phẩm chất, năng lực của hiệu trưởng
Phẩm chất, năng lực là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến công tác QL của HT Nếu HT có phẩm chất chính trị lập trường vững vàng, nắm vững chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, thì sẽ chỉ đạo đúng hướng mục tiêu cấp học
Người HT có khả năng xử lý thông tin, có khả năng điều phối hoạt động sẽ hoàn thành được mục tiêu chung, tập hợp mọi người vào hoạt động chung tạo nên quyết tâm cao và phát huy được sức mạnh của tập thể đưa hoạt động của nhà trường đạt hiệu quả cao
Năng lực chuyên môn của HT cũng là một yếu tố cần cho QL dạy học
HT giỏi chuyên môn sẽ nắm chắc các phương pháp giảng dạy, có kỹ năng
Trang 37phân tích, đánh giá chuyên môn của GV và khả năng học tập của HS Có năng lực chuyên môn, HT sẽ lường trước được tình huống có thể xảy ra trong dạy học, tham gia vào các hoạt động chuyên môn của GV, nắm bắt và chỉ đạo đúng yêu cầu giảng dạy trong từng giai đoạn đổi mới, nhất là đổi mới về chương trình sách giáo khoa, phương pháp dạy học trong giai đoạn hiện nay
1.4.3.2 Số lượng và chất lượng đội ngũ GV và cán bộ công nhân viên
Trình độ chuyên môn của GV là một trong những yếu tố quan trọng chi phối kết quả quản lý HĐDH đối với GV của người cán bộ QL Đào tạo và nâng cao năng lực cho đội ngũ GV là khâu đột phá có ý nghĩa quyết định, góp phần triển khai thắng lợi chiến lược phát triển giáo dục
Đội ngũ GV phải đảm bảo về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, trình độ chuyên môn vững vàng, nghiệp vụ sư phạm giỏi, có lòng yêu nghề, nắm vững mục tiêu giáo dục, chương trình, nội dung sách giáo khoa, thực hiện đổi mới PPDH, nâng cao chất lượng DH, đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông
Ngoài ra, ở trường THPT ngoài công lập còn có một đội ngũ cán bộ công nhân viên như: nhân viên nhà ăn, nhân viên vệ sinh - phục vụ (giặt là quần áo), bảo vệ - điện - nước ) phải có trình độ chuyên môn nhất định tuỳ theo từng vị trí và phải thích nghi với môi trường làm việc Thực tế các yếu tố này cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến công tác quản lí của HT, đặc biệt là trường có hình thức nội trú
1.4.3.3 Điều kiện trang thiết phục vụ bị dạy học và cơ sở vật chất
Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học thuộc hệ thống phương tiện của quá trình DH, là cơ sở thực hiện các mục tiêu DH và mục tiêu QL HT cần nhận thức đúng đắn về ý nghĩa của các thiết bị DH và có sự đầu tư, QL tốt các trang thiết bị DH
Trang 38Tổ chức khai thác sử dụng thiết bị phục vụ DH có hiệu quả: chuẩn bị tốt các kho chứa, tủ và giá đựng thiết bị, phòng học, phòng thí nghiệm, phòng học bộ môn Tập huấn cho GV biết sử dụng các trang thiết bị
HT cần tổ chức rà soát, thống kê toàn bộ thiết bị DH hiện có; dành kinh phí để sửa chữa, mua sắm thêm trang thiết bị để đáp ứng đầy đủ các trang thiết bị phục vụ cho giảng dạy, đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay
1.4.3.4 Số lượng và chất lượng tuyển sinh của nhà trường
Chất lượng và số lượng tuyển sinh đầu vào của các nhà trường cũng là một trong các yếu tố quyết định đến chất lượng giáo dục của nhà trường đó
Với những trường trung học phổ thông NCL có chất lượng giáo dục tốt thì rất thuận lợi trong việc tuyển sinh, đảm bảo đủ tiêu chuẩn, chất lượng tốt được thể hiện điểm chuẩn vào trường là cao Ngược lại những trường THPT ngoài công lập có chất lượng giáo dục ở mức thấp hoặc trung bình thì rất khó cho việc tuyển sinh, chất lượng đầu vào thể hiện ở điểm chuẩn vào trường là thấp Thực tế nhiều năm qua cho thấy có sự cạnh tranh khá gay gắt về công tác tuyển sinh ở các trường nhóm NCL
1.4.3.5 Điều kiện kinh tế- văn hóa xã hội ở địa phương
Kinh tế, văn hóa xã hội của địa phương ảnh hưởng rất nhiều đến giáo dục và hoạt động dạy học của nhà trường HT cần nắm được chủ trương đường lối của Đảng, chính sách địa phương, khai thác được thế mạnh và hạn chế khó khăn của địa phương vào hoạt động của nhà trường, tranh thủ sự ủng
hộ của chính quyền địa phương và các cơ quan đóng trên địa bàn khu vực trường tuyển sinh cũng như nhân dân địa phương
1.4.3.6 Các hoạt động xã hội hóa giáo dục
Xã hội hóa giáo dục là hình thành xã hội học tập, làm cho mọi người có
ý thức quan tâm đến giáo dục Giáo dục chỉ phát triển thật sự, khi xã hội hóa
Trang 39giáo dục phát triển đúng hướng và cần thiết Do đó trong các nhà trường cần phải làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục để huy động mọi nguồn lực cho công tác giáo dục để tác động tích cực đến việc nâng cao chất lượng toàn diện, đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
Kết luận chương 1
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, tác giả đã phân tích và hệ thống hóa những vấn đề cơ bản đối với công tác QL của Hiệu trưởng trường THPT ngoài công lập, các khái niệm như: Dạy học, hoạt động dạy học, quản lý, quản lý hoạt động dạy học, cấu trúc, bản chất của quá trình dạy học
Hiệu trưởng là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục của nhà trường, chính vì vậy Hiệu trưởng cần tìm ra những biện pháp QL để nâng cao chất lượng dạy học đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông Các biện pháp cụ thể của Hiệu trưởng được xác định trên cơ sở nghiên cứu nắm vững
lý luận và thực trạng quản lý HĐDH của nhà trường Xây dựng và áp dụng các biện pháp QL là nội dung cơ bản của hoạt động QL
Trang 40Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ở TRƯỜNG THPT NGOÀI CÔNG LẬP QUẬN TÂN PHÚ, TP.HCM
2.1 Khái quát tình hình kinh tế-xã hội và tình hình giáo dục quận Tân Phú, TP Hồ Chí Minh
2.1.1 Khái quát về đặc điểm KT-XH
Quận Tân Phú thành lập ngày 02 tháng 12 năm 2003 theo Nghị định số
130 2003 NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ Tại thời điểm thành lập, quận Tân Phú có 1.606,98 ha diện tích tự nhiên và 310.876 nhân khẩu bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của các Phường 16, 17, 18, 19, 20; 110,23 ha diện tích tự nhiên và 23.590 nhân khẩu của Phường 14; 356,73 ha diện tích tự nhiên và 26.414 nhân khẩu của Phường 15 thuộc quận Tân Bình
Dân số của quận Tân Phú tính đến ngày 31 12 2011 là 429.141 người Kinh tế quận trong năm gần đây có nhiều chuyển biến tích Tổng kim ngạch xuất khẩu thực hiện năm 2013 là 344,703 triệu USD, tăng 11,38% so với cùng kỳ năm 2012 Tổng kim ngạch nhập khẩu thực hiện năm 2013 là 733,733 triệu USD, tăng 10,66% so với cùng kỳ năm 2012 Tổng thu ngân sách nhà nước thực hiện cả năm đạt 1.207,175 tỷ đồng, đạt 100,01% kế hoạch năm (1.207 tỷ đồng), tăng 14,5% so với cùng kỳ
- Về văn hoá xã hội trong những năm gần đây đạt nhiều thành quả:
Tổ chức tốt các hoạt động tuyên truyền kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm 2013, chào mừng kỷ niệm 10 năm thành lập quận với phương châm đa dạng, thiết thực, có ý nghĩa, hướng về cơ sở, thực hành tiết kiệm, không phô trương, lãng phí Về hoạt động thể dục - thể thao cũng đã phát triển nhiều môn thi đấu, các trò chơi, hình thức văn hoá dân gian để bảo tồn các di tích lịch sử văn hóa Tân Phú