MỞ ĐẦU Hệ thống thông tin di động trong những năm gần đây không ngừng phát triển nhằm phục vụ các nhu cầu của con người như: Dịch vụ như truyền hình, mạng internet, điện thoại di động và
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong khoa Điện tử - Viễn thông,
Trường đại học Vinh đã hướng dẫn, truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm cho em trong
quá trình học tập Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS TS Lưu Tiến
Hưng, người đã hết sức tận tình chỉ bảo, bổ sung kiến thức cho em, giúp em hoàn
Trang 3TÓM TẮT
Chúng tôi đã nghiên cứu, tìm hiểu về công nghệ LTE và ứng dụng của nó
trong kỹ thuật viễn thông Có thể nhận thấy công nghệ LTE có những ưu điểm vượt
trội so với các công nghệ khác, đặc biệt là trong hệ thống mạng không dây WWAN
Đồ án đã tìm hiểu sự ra đời và một số đặc điểm, tính năng, yêu cầu của công nghệ
LTE Để đạt được tốc độ cao, giảm chi phí, tiết kiệm thời gian trên mỗi bit thông
tin, sử dụng linh hoạt các băng tần,… LTE cần có sự trợ giúp của các hệ thống truy
nhập vô tuyến như: OFDMA, SC-FDMA và kỹ thuật ăng-ten MIMO Bên cạnh đó
thì LTE cũng có kiến trúc hệ thống độc đáo, mà một trong số đó là khả năng liên kết
được với các mạng thế hệ di động đi trước LTE là một công nghệ mới cho mạng di
động 4G, yêu cầu đặt ra khi phát triển mạng này cần giảm chi phí, tốc độ dữ liệu
cao, vùng phủ sóng rộng và khả năng di chuyển Trong đồ án này sự phát triển của
công nghệ LTE trên toàn thế giới và ở Việt Nam cũng được đề cập đến
SUMMARY
We have studied the LTE technology and its applications in telecommunications
engineering It can be seen LTE technology has advantages compared to other
technologies, especially in wireless WWAN networks The topic was introduced the
history, characteristics and features of LTE technology requirements To achieve
high speed, reducing costs, saving time on each bit of information, flexible use of
frequencies, LTE needs the help of wireless access systems, such as: OFDMA,
SC - FDMA and MIMO antenna techniques And besides , the LTE system
architecture also very unique, but one of them is the ability to link with the mobile
network generations ahead LTE is a new technology for 4G mobile networks , the
requirements set forth in developing this network needs to reduce costs, high data
rate, large coverage and mobility In this topic, the development of LTE technology
worldwide and in Vietnam also mentioned
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
TÓM TẮT ii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
MỞ ĐẦU xii
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ MẠNG VIỄN THÔNG 1
1.1 Mạng có dây 1
1.1.1 Công nghệ cáp đồng trục 1
1.1.2 Công nghệ đường dây thuê bao số DSL 3
1.1.3 Công nghệ truyền dẫn cáp quang FTTx 4
1.2 Mạng không dây 6
1.2.1 Mạng WPAN 7
1.2.2 Mạng WLAN 8
1.2.3 Mạng WMAN 10
1.2.4 Mạng WRAN 10
1.2.5 Mạng WWAN 11
1.3 Sự ra đời của công nghệ LTE 12
CHƯƠNG 2 HỆ THỐNG TRUY NHẬP VÔ TUYẾN VÀ KIẾN TRÚC HỆ THỐNG LTE 15
2.1 Hệ thống truyền dẫn đường xuống OFDMA 15
2.1.1 Nguyên lý cơ bản của OFDM 15
2.1.2 Sự trực giao 20
2.1.3 Các kĩ thuật điều chế trong OFDM 23
2.1.4 OFDM trong LTE (OFDMA) 27
2.2 Hệ thống truyền dẫn hướng lên SC-FDMA 33
2.2.1 Nguyên lý truyền dẫn hướng lên 33
2.2.2 Các tham số của SC- FDMA 35
2.2.3 Dữ liệu truyền thông đường lên 36
Trang 52.2.4 Các thủ tục lớp vật lý đường lên 36
2.3 Kĩ thuật đa ăng-ten MIMO 38
2.3.1 Đặc điểm chung 38
2.3.2 Hệ thống MIMO trong LTE 39
2.3.3 Các độ lợi trong hệ thống MIMO 41
2.4 Tính linh hoạt phổ 43
2.4.1 Sự linh hoạt trong sắp xếp song công 44
2.4.2 Độ linh hoạt phổ 44
2.5 Kiến trúc hệ thống LTE 46
2.5.1 Kiến trúc mạng đơn giản 46
2.5.2 Khả năng liên kết với các mạng thế hệ trước 51
CHƯƠNG 3 ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ LTE CHO VIỆC PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG THỨ 4 (4G) 55
3.1 Giới thiệu về mạng 4G 55
3.1.1 Những yêu cầu và mục tiêu thiết kế hệ thống 4G 56
3.2 Hệ thống LTE trong việc phát triển hệ thống 4G 60
3.2.1 So sánh công nghệ LTE với công nghệ Wimax 60
3.2.2 Kiến trúc giao thức LTE 61
3.3 Sự phát triển công nghệ LTE trên thế giới và ở Việt Nam 71
3.3.1 Thế giới 71
3.3.2 Việt Nam 73
KẾT LUẬN 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Các loại xDSL 4
Bảng 1.2 Bảng so sánh các công nghệ của mạng WPAN 8
Bảng 1.3 Bảng so sánh các chuẩn 802.16 10
Bảng 1.4 Bảng so sánh một số công nghệ của hệ mạng WWAN 11
Bảng 2.1 Các dạng điều chế của OFDM 23
Bảng 2.2 Thông số của điều chế QPSK 25
Bảng 2.3 Biểu đồ tần số thời gian của OFDMA 28
Bảng 2.4 Các thông số cấu trúc khung đường xuống chung 31
Bảng 2.5 Bảng thống kê các kích thước của IFFT 33
Bảng 2.6 Các thông số cấu trúc khung chung đường lên 36
Bảng 3.1 Bảng so sánh tổng thể LTE và Wimax 61
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Cáp đồng trục 2
Hình 1.2 Mạng cáp đồng trục 3
Hình 1.3 Mô hình hệ thống FTTx 5
Hình 1.4 Phân loại mạng vô tuyến 7
Hình 1.5 Mô hình mạng WPAN 7
Hình 1.6 Mô hình mạng WLAN chuẩn 802.11 9
Hình 1.7 Mô hình mạng cơ sở 9
Hình 1.8 Mô hình mạng mở rộng 9
Hình 1.9 Các thế hệ di động từ trước tới nay của nhóm mạng WWAN 11
Hình 1.10 Kiến trúc mạng LTE 13
Hình 2.1 Phổ của tín hiệu FDM và OFDM 16
Hình 2.2 Sơ đồ hệ thống OFDM 16
Hình 2.3 Sơ đồ khoảng bảo vệ 18
Hình 2.4.a) Điều hiệu OFDM băng tần cơ sở phức sử dụng kỹ thuật chế cao tần tín tương tự b) Điều chế cao tần tín hiệu OFDM băng tần cơ sở phức sử dụng kỹ thuật số 19
Hình 2.5 Sơ đồ thời gian-tần số của tín hiệu OFDM 20
Hình 2.6 Mật độ phổ công suất của sóng mang con Ψi(t) 21
Hình 2.7 Phổ biên độ của 2 sóng mang có tần số trực giao 22
Hình 2.8 Phổ biên độ của n sóng mang có tần số trực giao 22
Hình 2.9.a) Tác động của nhiễu đến hệ thống đơn; b).Tác động của nhiễu đến hệ thống đa sóng mang 22
Hình 2.10 Biểu đồ không gian tín hiệu BPSK 24
Hình 2.11 Biểu đồ tín hiệu tín hiệu QPSK 26
Hình 2.12 Chùm tín hiệu M-QAM 27
Hình 2.13 So sánh OFDM và OFDMA 27
Hình 2.14 Nguyên tắc của OFDMA trong việc truyền dữ liệu hướng xuống 29
Hình 2.15 Cấu trúc khung chung trong LTE đường xuống 30
Hình 2.16 Nguồn lưới đường xuống 30
Trang 8Hình 2.17 Tạo tín hiệu đồng bộ trong miền tần số 32
Hình 2.18 Nguyên tắc của SC-FDMA trong việc truyền dữ liệu hướng lên 35
Hình 2.19 Cấu trúc khe đường lên 36
Hình 2.20 Cấu trúc khung truy cập ngẫu nhiên 37
Hình 2.21 Truy nhập ngẫu nhiên Preamble 37
Hình 2.22 Hệ thống MIMO so với các hệ thống khác 39
Hình 2.23 Mô hình trực quan của một hệ thống MIMO 2x2 40
Hình 2.24 Tạo dạng tia trong khung nhiều ăng-ten LTE 42
Hình 2.25 Hệ thống V-BLAST 43
Hình 2.26 Mô hình FDD và TDD 44
Hình 2.27 Phân bố phổ băng tần lõi tại 2GHz của nguyên bản IMT-2000 45
Hình 2.28 Cách thức LTE thâm nhập từng bước vào phân bố phổ của một hệ thống GSM đã được triển khai 46
Hình 2.29 Kiến trúc mạng LTE cơ bản 47
Hình 2.30 Nối kết liên mạng LTE và UMTS 52
Hình 2.31 Kiến trúc của mạng UMTS 52
Hình 3.1 Quá trình phát triển các công nghệ thông tin di động 4G 55
Hình 3.2 Cấu hình hệ thống 4G 58
Hình 3.3 Liên lạc thông qua các kết nối multi-hop 59
Hình 3.4 Kiến trúc giao thức LTE 61
Hình 3.5 Luồng dữ liệu LTE 62
Hình 3.6 Phân đoạn và hợp đoạn RLC 64
Hình 3.7 Sự ánh xạ các kênh logic với các kênh truyền dẫn 67
Hình 3.8 Giao thức hybrid-ARQ đồng bộ và không đồng bộ 68
Hình 3.9 Mô hình xử lý lớp vật lý đơn giản cho DL-SCH 70
Hình 3.10 Mô hình xử lý lớp vật lý đơn giản cho UL-SCH 71
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT Kí hiệu viết tắt Thuật ngữ tiếng Anh Thuật ngữ tiếng Việt
qua đường dây điện lực
24
Also SC-FDMA
OFDM trải phổ DFT, cũng được xem như là SC-FDMA
Trang 1034 EPC Evolved Packet Core Lõi gói cải tiến
61
63
trường
Trang 11multiple cells Commonly,
corresponding to a base station
Một node logic điều khiển việc phát và thu trong nhiều
tế bào Có khi còn xem như tương ứng với một trạm gốc
Division Multiple Access
Đa truy nhập phân chia theo tần số trực giao
Tỷ lệ công suất đỉnh so với trung bình
Packet Data Convergence
Channel
Kênh chia sẻ vật lý đường lên
Trang 1290 SNR Signal To Noise Ratio Hệ số tín hiệu trên tạp âm
107
không dây
108
109
Trang 13MỞ ĐẦU
Hệ thống thông tin di động trong những năm gần đây không ngừng phát triển
nhằm phục vụ các nhu cầu của con người như: Dịch vụ như truyền hình, mạng
internet, điện thoại di động và các ứng dụng khác như: nhắn tin đa phương tiện, các
dịch vụ định vị, các dịch vụ ngân hàng, thanh toán điện tử và nhiều dịch vụ ngày
càng đáp ứng nhu cầu vui chơi giải trí của con người
Hiện nay các nhà khai thác viễn thông lớn trên thế giới đã bắt đầu tiến hành
triển khai thử nghiệm một chuẩn di động thế hệ mới có rất nhiều tiềm năng và có
thể sẽ trở thành chuẩn di động 4G trong tương lai, đó là LTE (Long Term
Evolution) có nghĩa là tiến hóa dài hạn, công nghệ này sẽ giúp cho người sử dụng
truy cập dữ liệu với tốc độ cao tốc độ truyền dữ liệu hướng xuống có thể đạt được
288 Mbit/s và hướng lên là 98Mbit/s Trong tương lai không xa với LTE, chúng ta
có thể truy cập tất cả các dịch vụ mọi lúc mọi nơi trong khi vẫn di chuyển: xem
phim chất lượng cao HDTV, điện thoại thấy hình, chơi game, nghe nhạc trực tuyến,
tải cơ sở dữ liệu v.v với một tốc độ nhanh hơn rất nhiều so với mạng khác
Xuất phát từ những vấn đề trên và những kiến thức em đã được học tại trường;
cùng với sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn PGS.TS Lưu Tiến Hưng
đã giúp chúng tôi hoàn thành đồ án: “Nghiên cứu các đặc trưng của công nghệ LTE
cho mạng di động thế hệ thứ tư”
Mục đích của đề tài là:
- Hiểu được các loại công nghệ cho mạng băng rộng trong đó có một số công
nghệ như, WCDMA, WIFI, WIMAX và đặc biệt là công nghệ LTE
- Tìm hiểu được các phương thức truy nhập giúp cho công nghệ LTE để đạt
được tốc độ cao
- Tìm hiểu khả năng ứng dụng của công nghệ LTE trong mạng 4G
Nhiệm vụ thực hiện
Để thực hiện đề tài, chúng tôi sẽ đi theo và thực hiện những nhiệm vụ chính
sau: Tìm hiểu các mạng di động của thế hệ trước, mục đích và yêu cầu của người
sử dụng, đặc điểm của công nghệ LTE, các ưu điểm, nhược điểm và so sánh các
phương pháp, kỹ thuật, so sánh công nghệ LTE với công nghệ khác, sự phát triển
của LTE trên toàn thế giới và ở Việt Nam
Trang 14Phương pháp nghiên cứu
Để có tài liệu phục vụ cho việc triển khai đề tài chúng tôi đã sử dụng biện
pháp nghiên cứu sau: tìm hiểu qua sách, trang mạng internet, diễn đàn, tìm hiểu
thực tế nhu cầu của người sử dụng, phân tích, so sánh công nghệ, trên thị trường
Cấu trúc của tài đồ án, ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục bảng, biểu, tài
liệu tham khảo, nội dung của đồ án được trình bày trong ba chương :
Chương I Tổng quan về mạng viễn thông
Nêu tổng quan về mạng băng rộng bao gồm mạng có dây và mạng không
dây Nêu ưu nhược của từng công nghệ từ đó so sánh các đặc điểm chính của các
công nghệ
Chương II Hệ thống truy nhập truy nhập vô tuyến và kiến trúc hệ
thống truy nhập LTE
Chương này, chúng tôi trình bày nguyên tắc hoạt động của các phương pháp
đa truy nhập, nêu các ưu điểm, nhược điểm, so sánh các phương pháp để đưa ra
kiến trúc mạng đơn giản của công nghệ LTE khả năng liên kết với thế hệ trước
Chương này cũng trình bày các nội dung về nhiệm vụ, các đường, các điểm và các
cổng phục vụ trong kiến trúc mạng
Chương III Ứng dụng công nghệ LTE cho việc phát triển hệ thống
thông tin di động thứ tư (4G)
Trong chương này, chúng tôi trình bày quá trình phát triển hệ thống thông tin
di động của thế hệ trước để đi đến phát triển mạng 4G, so sánh công nghệ LTE với
công nghệ WIMAX, tìm hiểu sử phát triển của công nghệ LTE trên toàn thế giới và
ở Việt Nam
Do những kiến thức còn hạn chế, đồ án còn có những thiếu sót, chúng tôi rất
mong nhận được sự đóng góp ý kiến của Thầy, Cô và các bạn
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ MẠNG VIỄN THÔNG
Trong chương này, chúng tôi sẽ trình bày tổng quan về mạng viễn thông gồm:
mạng không dây và mạng có dây, trong đó mỗi mạng sử dụng mỗi loại công nghệ
riêng từ đó nêu đặc điểm của mỗi công nghệ So sánh các loại công nghệ để thấy ưu
điểm và nhược điểm, đồng thời đi tìm hiểu sự đời của công nghệ LTE ( Long Term
Evolution –Tiến hóa dài hạn) và một số tính năng của công nghệ này cũng được
trình bày
1.1 Mạng có dây
Mạng có dây truyền thông qua một mạng vật lý để cung cấp một kết nối “có
dây” trực tiếp từ nhà cung cấp dịch vụ tới khách hàng Ví dụ điển hình của loại
này là hệ thống POTS ( hệ thống điện thoại kiểu cũ) trong đó khách hàng được kết
nối vật lý tới nhà khai thác qua đôi cáp đồng Mạng có dây bao gồm ba công nghệ
chính sau:
- Công nghệ cáp đồng trục
- Công nghệ đương dây thuê bao số DSL
- Công nghệ truyền dẫn cáp quang FTTx
1.1.1 Công nghệ cáp đồng trục
Cáp đồng trục được ra đời vào năm 1936, do AT&T (một công ty viễn thông ở
Mĩ thiết đặt cáp đồng trục thí nghiệm đầu tiên kết nối giữa New York và
Philadelphia) Đến 1941, hệ thống cáp đồng trục đầu tiên L1 đầu tiên được đưa vào
sử dụng để kết nối Minneapolis và Stevens Points Hệ thống cáp đồng trục L1 này
có thể truyền tải 480 cuộc đàm thoại Những hệ thống cáp đồng trục kế tiếp có chất
lượng ngày càng được nâng cao Hệ thống cáp L5 vào năm 1970 có thể truyền tải
hơn 132.000 cuộc đàm thoại [1] Và cho đến nay, cáp đồng trục đã trở thành một
công cụ được sử dụng phổ biến trong lĩnh vực vô tuyến truyền hình Hình 1.1 mô tả
cấu trúc của cáp đồng trục, gồm bốn phần như sau:
- Một dây đồng ở trung tâm
- Một vật liệu cách li là chất điện môi không dẫn điện bao phủ quanh dây đồng
- Cuộn dây kim loại dùng làm dây dẫn và bảo vệ khỏi sự phát xạ nhiễm
điện từ
Trang 16- Ngoài cùng là một lớp vỏ bọc làm bằng chất không dẫn điện
Zo: Trở kháng
d : Bán kính trong
D: Bán kính ngoài
εr: Hằng số điện môi
Trong đó, loại trở kháng được sử dụng rộng rãi nhất là 50 (Ω) hoặc 75 (Ω),
các loại khác thường được lắp đặt để phục vụ cho những nhu cầu nhất định Loại
cáp 50(Ω) được sử dụng rộng rãi cho những ứng dụng tần số thông tin vô tuyến hai
chiều như: radio hay liên lạc viễn thông; còn loại cáp 75 (Ω) thường được sử dụng
để phát sóng radio và vô tuyến Tốc độ truyền dữ liệu qua cáp đồng trục có thể đạt
tới 35 Mbit/s Sơ đồ của một mạng cơ khi sử dụng cáp đồng trục (hình 1.2)
Khi đánh giá một cách tổng quát thì một mạng khi sử dụng cáp đồng trục có
các ưu, nhược điểm sau:
- Ưu đ ểm: Các thiết bị mạng đơn giản, giá thành thấp
- ợ đ ểm:
+ Cáp đồng trục có mức suy hao lớn
+ Chi phí cho các thiết bị kèm theo cao
+ Điện năng tiêu thụ của mạng cao
+ Càng xa trung tâm chất lượng tín hiệu càng giảm
+ Độ ổn định của mạng kém
+ Khó bảo trì làm ảnh hưởng đến chất lượng phục vụ khách hàng
Trang 17Hình 1.2 Mạng cáp đồng trục
Trong hình: Master Headend; Headend chủ Splitter;
Bộ lọc RF Amplifiers; Bộ khuếch đại Tap-Off; Mở- Tắt
1.1.2 Công nghệ đường dây thuê bao số DSL
Để phục vụ nhu cầu ngày càng lớn của con người như: xem truyền hình trực
tuyến hay truy cập Internet băng thông rộng … Từ đó công nghệ đường dây thuê
bao số DSL đã ra đời DSL sử dụng phương pháp điều biến, nhằm mục đích biến
đổi các gói dữ liệu nhận được ở đầu vào thành tập hợp các tín hiệu có tần số cao ở
đầu ra sao cho phù hợp với việc truyền tải trên đường dây điện thoại nhất Do có
nhiều phương pháp biến đổi tín hiệu từ tần số thấp lên tần số cao để truyền dẫn qua
đường dây điện thoại, mỗi phương pháp này có đặc tính, ưu nhược điểm và khả
năng ứng dụng khác nhau nên để nói chung cho tất cả các phương pháp này người
ta dùng một thuật ngữ gọi là xDSL Chữ “ x ” có thể thay thế cho các loại sau: A, I,
S, V…Tùy theo từng loại dịch vụ cung cấp sẽ có từng loại hình dịch vụ DSL cụ thể
Bảng 1.1 sau sẽ minh họa cụ thể:
Trang 18Bảng 1.1 Các loại xDSL
nghệ
Tốc độ (Mbit/s)
Khoảng cách tối đa (Km)
Đánh giá một cách tổng thể về công nghệ đường dây thuê bao số DSL thì nó
gồm có một số ưu điểm và nhược điểm như sau:
- Ưu đ ểm: Khả năng truyền tải được nhiều các ứng dụng khác nhau, tận dụng
mạng điện thoại sẵn có, tận dụng được các tài nguyên và cơ sở hạ tầng sẵn có
- ợ đ ểm:
+ Yêu cầu chất lượng cáp truyền dẫn cao
+ Khoảng cách truyền tải của tín hiệu DSL không được xa
1.1.3 Công nghệ truyền dẫn cáp quang FTTx
Công nghệ FTTx là công nghệ truy cập Internet sử dụng đường truyền
bằng cáp quang, FTTx cho tốc độ upload và download cao và ổn định Công nghệ
FTTx có các dạng như sau: FTTB, FTTC, FTTH, FTTO
Sau đây là mô hình hệ thống FTTx cơ bản:
Trang 19Hình 1.3 Mô hình hệ thống FTTx
Trong hình: Fiber To The Building : Cáp quang tới tòa nhà.Fiber To The Curb;
Cáp quang tới tủ thiết bị Fiber To The Home; Cáp quang tới tận nhà Fiber To The
Office; Cáp quang tới văn phòng Point-of-presence(Central office); Văn phòng
trung ương Direct buried cablel solution; Cáp chôn trực tiếp.Micro duct cablel
solution: Ống cáp vi giải.Aerial cablel solution; Ống cáp trên không
Trong 4 dạng của công nghệ truyền dẫn cáp quang FTTx thì FTTH (cáp
quang tới tòa nhà) là hoàn chỉnh nhất về công nghệ và tối ưu về tiện ích cho người
dùng Hiện nay, công nghệ FTTH đang được triển khai mạnh mẽ trên toàn thế giới,
FTTH cung cấp các dịch vụ tốc độ cao như: điện thoại, Internet tốc độ cao và
TV…Với công nghệ FTTH, nhà cung cấp dịch vụ có thể cung cấp tốc độ download
lên đến 2.5 Gbit/s, nhanh gấp khoảng 200 lần so với ADSL (đường dây thuê bao số
không đối xứng) Còn tại Việt Nam, Công ty FPT đã cung cấp tới 6 gói dịch vụ
FTTH hoàn chỉnh tùy theo nhu cầu sử dụng của từng người Khi sử dụng công nghệ
FTTH thì đường truyền dẫn hoàn toàn bằng cáp quang tới tận phòng máy của người
sử dụng, chất lượng truyền dẫn tín hiệu của FTTH rất ổn định, không bị suy hao tín
hiệu bởi nhiễu điện từ, thời tiết hay chiều dài cáp như đối với ADSL Với ADSL,
Trang 20chiều dài cáp để đạt sự ổn định cần thiết là 5,4 km, còn với FTTH thì con số này lên
tới 10 km [1] Hơn nữa với FTTH thì độ bảo mật rất cao, với ADSL khả năng bảo
mật thấp hơn nhiều vì có thể bị đánh cắp tín hiệu trên đường dây; với FTTH thì hầu
như không thể bị đánh cắp tín hiệu trên đường dây Ngoài ra, khi các dịch vụ
“ngốn băng thông” như: HDTV (truyền hình độ nét cao), IPTV (truyền hình tương
tác), VoD (xem phim theo yêu cầu), Video ngày càng thịnh hành, đòi hỏi tốc độ
đường truyền cao Do đó FTTH càng có cơ hội phát triển mạnh Bên cạnh đó việc
FTTH thay thế đường truyền ADSL cũng là một tất yếu, như cách mà ADSL đã
thay thế dịch vụ internet dial-up (quay số) trước đây
1.2 Mạng không dây
Trong nhiều năm qua mạng vô tuyến đã và đang phát triển với tốc độ rất
nhanh chóng Có rất nhiều loại hình mạng, nhiều công nghệ, nhiều chuẩn vô tuyến
đã và đang được chuẩn hóa Công nghệ mạng không dây gần gũi nhất với nhiều
người đó là công nghệ mạng vô tuyến diện rộng WWAN hay còn gọi là mạng tế
bào Đó chính là các mạng điện thoại di động GSM/UMTS tên thông dụng mà ta
hay gọi là mạng 2G/3G Bên cạnh đó còn có một số mạng có một công nghệ
nổi bật riêng như WPAN thì Bluetooth mạng cục bộ không dây WLAN nổi bật nhất
chính là công nghệ Wifi, mạng WWAN công nghệ LTE [1]
Công nghệ không dây là hệ thống gồm các thiết bị được nhóm lại với nhau, có
khả năng giao tiếp thông qua sóng vô tuyến thay vì các đường truyền dẫn bằng dây
Dựa trên vùng phủ sóng của các trạm phát sóng, mạng không dây được chia thành 5
nhóm
- Mạng WPAN (mạng vô tuyến cá nhân)
- Mạng WLAN (mạng vô tuyến cục bộ)
- Mạng WMAN (mạng vô tuyến đô thị)
- Mạng WRAN (mạng vô tuyến khu vực)
- Mạng WWAN (mạng vô tuyến diện rộng)
Trang 21Hình 1.4 Phân loại mạng vô tuyến
1.2.1 Mạng WPAN
những khoảng cách tương đối ngắn không giống như mạng WLAN (mạng cục bộ
không dây), mạng WPAN có thể sử dụng hiệu quả mà không cần tốn kém về cơ sở
hạ tầng tính năng này sẽ cho hướng giải quyết rẻ tiền, nhỏ gọn mà vẫn đem lại hiệu
suất cao trong liên lạc nhất là trong băng tần eo hẹp Trong suốt giữa thế kỉ 20 mạng
di động không dây được sử dụng rộng rãi và một nhu cầu tất yếu cho cuộc sống
WPAN bao gồm các công nghệ vô tuyến có vùng phủ sóng nhỏ, khoảng cách
giữa các thiết bị thường dưới 10m Các công nghệ này phục vụ với mục đích kết nối
các thiết bị ngoại vi như: máy in, bàn phím, chuột, đĩa cứng…với các điện thoại di
động và máy tính Sau đây sẽ là mô hình mạng WPAN
Hình 1.5 Mô hình mạng WPAN
Trong hình: Home Cinema; Trung tâm điện ảnh; TV digital: Tivi kỹ thuật số;
Telephone: Điện thoại; Pasarela/Router: Bộ định tuyến
Các công nghệ điển hình trong mạng này bao gồm: UWB, Bluetooth,
ZigBee Đa phần các công nghệ trong nhóm này được chuẩn hóa bởi IEEE, cụ thể
là nhóm làm việc 802.15 IEEE 802.15 lại được phân ra làm 3 loại mạng WPAN
Trang 22Chúng được phân biệt thông qua tốc độ truyền dẫn, mức độ tiêu hao năng lựơng và
chất lượng dịch vụ:
- WPAN tốc độ cao (chuẩn IEEE 802.15.3) phù hợp với các ứng dụng đa
phương tiện yêu cầu chất lượng dịch vụ cao Công nghệ UWB (công nghệ siêu
băng rộng) chính là công nghệ điển hình nhất cho chuẩn IEE 802.15.3
- WPAN tốc độ trung bình (chuẩn IEEE 802.15.1) được ứng dụng trong các
mạng điện thoại tế bào đến máy tính cá nhân bỏ túi và có chất lượng dịch vụ QoS
phù hợp cho thông tin thoại Công nghệ điển hình nhất chính là Bluetooth
- WPAN tốc độ thấp (IEEE 802.15.4) dùng trong các sản phẩm công nghiệp
dùng có thời hạn, các ứng dụng y học chỉ đòi hỏi mức tiêu hao năng lượng thấp,
không yêu cầu cao về tốc độ truyền tin và QoS Chính tốc độ truyền dữ liệu thấp
cho phép WPAN tốc độ thấp tiêu hao ít năng lượng Trong chuẩn này thì công nghệ
ZigBee/IEEE 802.15.4 chính là một ví dụ điển hình
Sau đây là sẽ là bảng so sánh ba công nghệ điển hình cho ba loại mạng
WPAN:
Bảng 1.2 Bảng so sánh các công nghệ của mạng WPAN
1.2.2 Mạng WLAN
WLAN là mạng vô tuyến cục bộ không dây Nhóm này bao gồm các công
nghệ có vùng phủ tầm vài trăm mét Nổi bật nhất chính là công nghệ WiFi với nhiều
chuẩn mở rộng khác nhau thuộc gia đình 802.11 Công nghệ Wifi đã gặt hái được
những thành công to lớn trong những năm qua Sau đây sẽ là mô hình mạng
WLAN:
Trang 23Hình 1.6 Mô hình mạng WLAN chuẩn 802.11
Chuẩn 802.11 linh hoạt về thiết kế gồm hai mô hình mạng sau:
- Mô hình mạng cơ sở BSS: Bao gồm các điểm truy nhập AP gắn với mạng
đường trục hữu tuyến và giao tiếp với các thiết bị di động trong vùng phủ sóng của
một cell Điểm truy cập AP đóng vai trò điều khiển cell và điều khiển lưu lượng tới
mạng Các thiết bị di động không giao tiếp trực tiếp với nhau mà qua AP
.Hình 1.7 Mô hình mạng cơ sở
- Mô hình mạng mở rộng ESS: Một ESS là một tập hợp các BSS nơi mà các
điểm truy cập AP giao tiếp với nhau để chuyển lưu lượng từ một BSS này đến một
BSS khác để làm cho việc di chuyển dễ dàng của các trạm giữa các BSS
Hình 1.8 Mô hình mạng mở rộng
Chuẩn gốc 802.11 cung cấp tốc độ truyền dữ liệu lên tới 2 Mbit/s - quá chậm
đối với hầu hết các ứng dụng Do đó các chuẩn của chuẩn gốc 802.11 ra đời gồm:
802.11b, 802.11a, 802.11g
Trang 241.2.3 Mạng WMAN
WMAN là mạng vô tuyến đô thị Đại diện tiêu biểu của nhóm mạng này
chính là công nghệ WiMAX thuộc chuẩn 802.16 Nhưng không phải thiết bị theo
chuẩn 802.16 nào cũng được WiMAX Forum chứng nhận Nhưng tất cả những sản
phẩm có chứng nhận của WiMAX Forum đều tương thích với chuẩn 802.16 và liên
kết hoạt động được với các thiết bị theo chuẩn 802.16 của các nhà sản xuất khác
nhau, kể cả những thiết bị không được chứng nhận bởi WiMAX Forum Chuẩn
802.16 bao gồm các chuẩn: 802.16c, 802.16a và 802.16e
Đường lên SC-FDMA (phương pháp đa truy nhập theo tần số đơn sóng
mang) có tần số thấp hơn đường xuống và đều sử dụng công nghệ OFDM để truyền
QPSK, 16QAM, 64QAM
BPSK, QPSK, QAM, 64QAM
WRAN là mạng vô tuyến khu vực Nhóm này đại diện là công nghệ 802.22
đang được nghiên cứu và phát triển bởi IEEE Vùng phủ sóng có thể lên tới
40-100km Mục đích là mang công nghệ truyền thông đến các vùng xa xôi hẻo lánh,
khó triển khai các công nghệ khác
Trang 251.2.5 Mạng WWAN
WWAN có nghĩa là mạng vô tuyến diện rộng hay còn được biết đến với tên
gọi là mạng tế bào Đây là mạng không dây có vùng phủ sóng rộng khắp, nó bao
gồm các công nghệ như: GSM, GPRS, UMTS, CDMA2000, HSPA và LTE Và
thường được biết đến với các tên gọi như 2G; 2,5G hay 3G
Hình 1.9 Các thế hệ di động từ trước tới nay của nhóm mạng WWAN
Bảng 1.4 Bảng so sánh một số công nghệ của hệ mạng WWAN
Dự kiến 700/2600 MHz
OFDMA SC-FDMA
Trang 26Bảng 1.5 Bảng so sánh hệ thống mạng không dây và mạng có dây
Bảo mật không đảm bảo bằng có dây do phát sóng thông tin ra mọi phía
Bảo mật đảm bảo chỉ bị lộ thông tin nếu can thiệp thẳng vào vị trí dây dẫn
3
mở rộng
Khả năng mở rộng khoảng cách tốt với chi phí hợp lý
Đòi hỏi chi phí cao khi muốn
mở rộng hệ thống mạng đặc biệt là mở rộng bằng cáp quang
Các vị trí thiết kế không cơ động phải thiết kế lại nếu thay đổi các vị trí kết nối mạng
Trong các công nghệ của mạng băng rộng không dây trong hệ mạng vô tuyến
diện rộng WWAN thì công nghệ LTE là công nghệ mới nhất và có tiềm năng nhất
để trở thành chuẩn 4G, cung cấp tốc độ truyền dữ liệu lớn nhất và cũng là công
nghệ mới
1.3 Sự ra đời của công nghệ LTE
Công nghệ tiến hóa dài hạn (LTE) ra đời đã đánh dấu một sự phát triển vượt
trội của mạng thông tin di động giúp cho người sử dụng dễ dàng trong việc trao đổi
dữ liệu, sử dụng các loại dịch vụ, cùng nhu cầu giải trí trên thiết bị di động ngày
càng tăng
Công nghệ LTE là thế hệ mới nhất trong dòng phát triển của hệ mạng vô tuyến
diện rộng WWAN Với công nghệ này sẽ đem lại cho người sử dụng cảm thấy rất
tiện lợi và tiết kiệm thời gian cho việc truyền tải dữ liệu LTE có khả năng cung cấp
cho người dùng tốc độ truy nhập dữ liệu siêu tốc, nó cho phép các trung tâm viễn
Trang 27thông có thể phát triển thêm nhiều dịch vụ truy cập sóng vô tuyến mới dựa trên nền
tảng IP tối ưu và đặc biệt thuận tiện cho việc nâng cấp mạng từ hệ thống thông tin
di động thứ 3 (3G) lên hệ thống thông tin di động thứ 4 (4G) 4GTE là một chuẩn
cho truyền thông không dây tốc độ dữ liệu cao dầng cho điện thoại di động và các
thiết bị đầu cuối dữ liệu Nó dựa trên công nghệ mạng GSM/EDGE (Hệ thống
truyền thông di động toàn cầu/Tốc độ dữ liệu cải tiến để phát triển) và
UMTS/HSPA (Hệ thống viễn thông di động toàn cầu/Truy nhập gói tốc độ cao)
LTE nhờ sử dụng các kỹ thuật điều chế mới vã một loạt các giải pháp công nghệ
như lập lịch phụ thuộc vào kênh và thích nghi tốc độ dữ liệu Công nghệ LTE được
chuẩn hóa bởi tổ chức 3GPP 3GPP là một tổ chức với nhiệm vụ chuẩn hóa các
công nghệ mạng thông tin di động tế bào Tổ chức 3GPP được thành lập từ năm
1998 với mục đích ban đầu là chuẩn hóa mạng di động thế hệ thứ 3 (3G) dựa trên sự
phát triển của mạng GSM và mạng truy nhập vô tuyến mặt đất toàn cầu (UTRAN)
Sau đó 3GPP đảm nhiệm luôn việc duy trì và phát triển chuẩn GSM, GPRS và
EDGE [2]
LTE là thế hệ thứ 4 tương lai tiếp theo của chuẩn UMTS (hệ thống 3G của
châu Âu được gọi là UMTS, UMTS phát triển mạnh ở châu Âu và một phần ở châu
Á trong đó có Việt Nam) do tổ chức 3GPP phát triển Chuẩn UMTS được phát triển
lên từ các nước sử dụng GSM Bên cạnh đó chuẩn UMTS sử dụng băng tần khác
hoàn toàn so với GSM Tại Việt Nam, hệ thống mạng GSM hỗ trợ phát sóng tín
hiệu song song trên 2 băng tần GSM là 900/1800 MHz, còn UMTS sử dụng băng
tần 2100 MHz Sau đây là kiến trúc mạng LTE
Hình 1.10 Kiến trúc mạng LTE
Để đạt được các mục tiêu đề ra công nghệ LTE cần có một số tính năng và
yêu cầu sau:
Trang 28- Tốc độ tức thời với 20MHZ
- Tải xuống 100Mbps, tải lên 50Mps
- Dung luợng dữ liệu truyền tải của một người sử dụng trên 1MHZ so với
mạng HSDPA Rel 6
- Tải xuống: gấp 3 đến 4 lần; Tải lên gấp 2 đến 3 lần
- Hoạt động tối ưu với tốc độ di chuyển của thuê bao 0-15km/h Vẫn hoạt động
tốt với tốc độ 15-120km/h Vẫn duy trì hoạt động khi thuê bao di chuyển
120-350km/h(thậm chí 500km/h tùy băng tần)
- Băng tần sử dụng : LTE có thể được triển khai ở nhiều băng tần khác nhau
như: 700Mhz, 900Mhz, 1800Mhz, 1900Mhz, 2300Mhz…
Độ dài băng thông linh hoạt : Có thể hoạt động với các băng tần 1.4Mhz, 3Mhz,
5Mhz, 10Mhz, 15Mhz và 20Mhz Hỗ trợ cả hai trường hợp độ dài băng lên và băng
xuống bằng hoặc không
- LTE cung cấp tốc độ dữ liệu cao hơn cả đường lên và đường xuống
- Ngoài làm tăng tốc độ số liệu thực LTE còn làm giảm trễ gói
- Tăng cường giao diện không gian cho phép tăng cường tốc độ số liệu.Các kỹ
thuật vô tuyến như kỹ thuật anten MIMO
- Môi trường toàn IP LTE là sự dịch chuyển tới mạng lõi với giao diện mở và
kiến trúc đơn giản hóa
Kết luận chương
Chương 1 đã giới thiệu tổng quan về mang viễn thông đi tìm hiểu đăc điểm,
ứng dụng, ưu điểm nhược điểm của từng công nghệ như tốc độ bit, khả năng di
chuyển và các phương pháp, kỹ thuật sử dụng cho mỗi mạng di động từ đó so sánh
các công nghệ với nhau để thấy những ưu điểm nổi bật của từng công nghệ đặc biệt
mạng WWAN nổi bật công nghệ LTE cho mạng thông tin di động 4G
Trang 29CHƯƠNG 2
HỆ THỐNG TRUY NHẬP VÔ TUYẾN VÀ KIẾN TRÚC HỆ THỐNG LTE
Trong chương hai này chúng tôi sẽ trình bày các vấn đề liên quan đến công
nghệ LTE như: tại sao LTE lại đạt đựơc tốc độ cao như vậy? Tính linh hoạt về phổ
của LTE và khả năng liên kết với các thế hệ trước như GSM hay UMTS
2.1 Hệ thống truyền dẫn đường xuống OFDMA
Hệ thống truyền dẫn đường xuống của LTE sử dụng phương thức đa truy nhập
phân chia tần số trực giao đa sóng mang (OFDMA) - một biến thể của ghép kênh
phân chia theo tần số trực giao (OFDM) Vì OFDM là kĩ thuật truyền dữ liệu tốc độ
cao bằng cách phân chia các sóng mang con trực giao Còn OFDMA là phương
pháp đa truy nhập vào kênh truyền OFDM Do đó để hiểu rõ về OFDMA, trước hết
phải hiểu về OFDM
2.1.1 Nguyên lý cơ bản của OFDM
Trong một hệ thống OFDM phổ tần sẵn có sẽ được chia thành nhiều sóng
mang, được gọi là các sóng mang con Mỗi sóng mang con được điều chế độc lập
bởi một dòng dữ liệu tốc độ thấp Vì khoảng thời gian symbol tăng lên cho các sóng
mang con song song tốc độ thấp hơn, cho nên lượng nhiễu gây ra do độ trải trễ đa
đường được giảm xuống Nhiễu xuyên ký tự ISI được hạn chế hầu như hoàn toàn do
việc đưa vào một khoảng thời gian bảo vệ trong mỗi symbol OFDM Trong khoảng
thời gian bảo vệ, mỗi symbol OFDM được bảo vệ theo chu kỳ để tránh nhiễu giữa
các sóng mang ICI Giữa kỹ thuật điều chế đa sóng mang không chồng phổ và kỹ
thuật điều chế đa sóng mang chồng phổ có sự khác nhau Trong kỹ thuật đa sóng
mang chồng phổ, ta có thể tiết kiệm được khoảng 50% băng thông Tuy nhiên, trong
kỹ thuật đa sóng mang chồng phổ, ta cần triệt xuyên nhiễu giữa các sóng mang,
nghĩa là các sóng này cần phải trực giao với nhau [3]
Trong OFDM, dữ liệu trên mỗi sóng mang chồng lên dữ liệu trên các sóng
mang lân cận Sự chồng chập này là nguyên nhân làm tăng hiệu quả sử dụng phổ
trong OFDM Một ưu điểm rất đáng chú ý trong việc tiết kiệm băng thông đang rất
được quan tâm Hình vẽ sau đây sẽ minh họa cụ thể:
Trang 30Hình 2.1 Phổ của tín hiệu FDM và OFDM
OFDM khác với ghép kênh phân chia theo tần số (FDM) ở nhiều điểm:
- FDM: Trong phát thanh thông thường mỗi đài phát thanh sẽ truyền trên một
tần số khác nhau, sử dụng FDM để duy trì sự ngăn cách giữa những đài Tuy nhiên
không có sự kết hợp đồng bộ giữa mỗi trạm với các trạm khác
- OFDM: Tất cả các sóng mang con trong OFDM được đồng bộ cả về thời
gian và tần số với nhau, do đó việc kiểm soát can nhiễu giữa những sóng mang dễ
dàng hơn Các sóng mang này chồng lấp nhau trong miền tần số, nhưng không gây
can nhiễu giữa các sóng mang ICI do bản chất trực giao của điều chế Với FDM
những tín hiệu truyền phải cần có khoảng bảo vệ tần số lớn giữa những kênh để
ngăn ngừa can nhiễu, nhưng điều này sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng phổ Tuy nhiên
với OFDM sự trực giao giữa những sóng mang làm giảm đáng kể khoảng bảo vệ cải
thiện hiệu quả phổ Hình 2.2 là là sơ đồ của 01 hệ thống OFDM
Hình 2.2 Sơ đồ hệ thống OFDM
- Khối sắp xếp: Đầu tiên dữ liệu vào tốc độ cao được chia thành nhiều dòng dữ
liệu song song tốc độ thấp hơn nhờ bộ chuyển đổi nối tiếp/song song Mỗi dòng dữ
liệu song song sau đó được được sắp xếp theo một trình tự hỗn hợp
- Khối chèn Pilot: Sử dụng pilot là dùng để ước lượng, cân bằng kênh truyền,
và đồng bộ phía thu Mục đích của việc truyền thông tin là sao cho truyền được
Trang 31càng nhiều thông tin càng tốt, do đó việc sử dụng pilot càng ít càng tốt Tín hiệu
OFDM gồm miền thời gian và miền tần số nên ta có thể chèn pilot theo miền thời
gian, tần số hoặc cả hai Việc quyết định chèn pilot theo phương thức nào còn phụ
thuộc vào môi trường truyền dẫn biến đổi như thế nào
- FFT/IFFT trong OFDM: Những symbol hỗn hợp được đưa đến đầu vào của
khối biến đổi rời rạc ngược IDFT sử dụng thuật toán IFFT (biến đổi Fourier ngược
nhanh) Khối này sẽ tính toán các mẫu thời gian tương ứng với các kênh nhánh
trong miền tần số Như đã biết, OFDM là một kỹ thuật điều chế đa sóng mang,
trong đó dữ liệu được truyền song song nhờ vô số sóng mang phụ mang các bit
thông tin Bằng cách này ta có thể tận dụng băng thông tín hiệu, chống lại nhiễu
giữa các ký tự Tuy nhiên, điều bất lợi là một số sóng mang cần có một máy phát
sóng sin, một bộ điều chế và giải điều chế của riêng nó, điều này là không thể chấp
nhận được khi số sóng mang phụ rất lớn đối với việc thi công hệ thống Nhằm giải
quyết vấn đề này, thuật toán IDFT/DFT (biến đổi fourier rời rạc) có vai trò giống
như hàng loạt các bộ điều chế và giải điều chế Giả sử tín hiệu x(n) có chiều dài là
N (n = 0,1, 2, …, N-1) Công thức của phép biến đổi DFT là:
(
N n
j N kn
e n x k
X , k = 0, 1, …, N-1 (2.1) Công thức của phép biến đổi IDFT là :
N k
j N
N kn
e k X n
Chuyển đổi Fourier nhanh( FFT) là thuật toán giúp cho việc tính toán DFT
nhanh và gọn hơn
Ngoài ra FFT còn có ưu điểm giúp tiết kiệm bộ nhớ bằng cách tính tại chỗ
- Khoảng bảo vệ: Khoảng bảo vệ được chèn vào để giảm nhiễu xuyên ký tự ISI
do truyền trên các kênh di động vô tuyến đa đường
Trang 32Hình 2.3 Sơ đồ khoảng bảo vệ
Để loại bỏ ảnh hưởng của nhiễu này tới chất lượng của tín hiệu tại phía thu,
người ta đưa ra phương án chèn vào phía trước mẫu tín hiệu OFDM (độ dài Ts) một
chuỗi bảo vệ có độ dài là Tg Khi đó mẫu tín hiệu của chúng ta tại phía phát sẽ có
độ dài la Ts+Tg Đối với khoảng bảo vệ ta có 2 phương án:
- Phương án 1: Không chèn gì cả, tức là để trống một khoảng có độ dài Tg
trước mẫu tín hiệu OFDM Khi đó chúng ta có thể loại bỏ được nhiễu liên ký tự
ISI Thế nhưng, với mỗi sự thay đổi đột ngột của dạng sóng sẽ chứa đựng những
thành phần phổ cao, từ đó sẽ gây ra nhiễu ISI Khi đó tín hiệu nhận được có thể sẽ
không tốt
- Phương án 2: Chèn vào trong khoảng bảo vệ một chuỗi có giá trị chính là
một phần đuôi của mẫu tín hiệu OFDM (được gọi là Cyclic Prefix) Khi đó, chúng
ta vừa loại bỏ được nhiễu liên ký tự ISI, vừa không làm thay đổi dạng sóng hình sin
của tín hiệu cho nên sẽ không có nhiễu Inter-Subcarrier Interference [4]
Sau cùng bộ lọc phía phát định dạng tín hiệu thời gian liên tục sẽ chuyển đổi
lên tần số cao để truyền trên các kênh Có thể sử dụng một trong hai hai kỹ thuật
điều chế sóng mang cao tần là: "tương tự" và "số" Tuy nhiên hiệu năng của điều
chế số sẽ tốt hơn, do đồng bộ pha chính xác cho nên sẽ cải thiện quá trình ghép các
kênh I và Q
Trang 33a)
b) Hình 2.4.a) Điều hiệu OFDM băng tần cơ sở phức sử dụng kỹ thuật
chế cao tần tín tương tự b) Điều chế cao tần tín hiệu OFDM băng tần
cơ sở phức sử dụng kỹ thuật số
Trong quá trình truyền, trên các kênh sẽ có thể bị các nguồn nhiễu gây ảnh
hưởng như nhiễu trắng cộng AWGN
Ở phía thu, tín hiệu được chuyển xuống tần số thấp và tín hiệu rời rạc đạt được
tại bộ lọc thu Khoảng bảo vệ được loại bỏ và các mẫu được chuyển từ miền thời
gian sang miền tần số bằng phép biến đổi DFT dùng thuật toán FFT Sau đó tín hiệu
sẽ được đưa vào khối ước lượng kênh, đây là bước rất quan trọng quyết định tới
chất lượng của hệ thống Để chọn được các tham số phát phù hợp cho lần truyền
dẫn tiếp theo cần phải ước lượng tương đối chính xác hàm truyền của kênh trong
suốt khe thời gian của hàm truyền tiếp theo Các symbol hỗn hợp thu được sẽ được
sắp xếp ngược trở lại và được giải mã Cuối cùng chúng ta sẽ thu nhận được dòng
dữ liệu nối tiếp ban đầu Hình 2.5 là sơ đồ thời gian-tần số của OFDM:
Trang 34Hình 2.5 Sơ đồ thời gian-tần số của tín hiệu OFDM
2.1.2 Sự trực giao
Các tín hiệu sẽ trực giao nhau nếu chúng độc lập tuyến tính với nhau Trực
giao là một đặc tính giúp cho các tín hiệu được truyền một cách hoàn hảo trên kênh
truyền và được tách ra ở máy thu mà không gây nhiễu xuyên kênh Mất đi tính trực
giao sẽ làm cho các tín hiệu thông tin này bị xuyên nhiễu lẫn nhau, đầu thu khó khôi
phục lại được hoàn toàn thông tin ban đầu và làm giảm chất lượng tín hiệu Đối với
hệ thống đa sóng mang trong OFDM, tính trực giao đạt được bằng cách chia các tín
hiệu mang thông tin riêng biệt vào mỗi sóng mang thành phần khác nhau Tín hiệu
OFDM bao gồm các hàm sin cơ bản, mỗi hàm tương ứng với một sóng mang Tuy
nhiên, cũng có thể sắp xếp các sóng mang trong OFDM sao cho các dải biên của
chúng che phủ lên nhau mà các tín hiệu vẫn có thể thu được chính xác mà gây can
nhiễu giữa các sóng mang Để có được kết quả như vậy, các sóng mang phải trực
│ (2.4)
Mật độ phổ công suất của sóng mang con i( ) t được biểu diễn như hình 2.6:
Trang 35Hình 2.6 Mật độ phổ công suất của sóng mang con Ψi(t)
Trong đó phổ có một đỉnh tại tần số trung tâm và các điểm 0 tại các tần số biên
tương ứng với các bội số tốc độ của dãy symbol đưa vào điều chế
Hai sóng mang nằm kề nhau trên trục tần số có phổ “trực giao” khi chúng
thỏa mãn điều kiện:
K với n = m
Ψn(t).Ψ٭m(t)dt = (2.5)
0 với n ≠ m
Với *(t) là ký hiệu của liên hợp phức của (t) Ts là chu kỳ ký hiệu K là
hằng số Xét ví dụ hai hàm số có tần số liên tiếp trực giao:
j n m a j n m
a T
j n m t a
định sẽ rơi vào điểm “0” của sóng mang con khác Sau đây sẽ là hình vẽ minh họa
phổ của 2 sóng mang trực giao:
Trang 36Hình 2.7 Phổ biên độ của 2 sóng mang có tần số trực giao
Đối với n sóng mang trực giao thì phổ của nó sẽ có dạng:
Hình 2.8 Phổ biên độ của n sóng mang có tần số trực giao
Các sóng mang con này có phổ chồng lấn lên nhau trong miền tần số mà không
gây ra nhiễu giữa các sóng mang ICI do tính trực giao giữa chúng được đảm bảo
Mặt khác, do chuỗi dữ liệu nối tiếp tốc độ cao được chia thành các chuỗi
con có tốc độ thấp nên tốc độ ký hiệu của các chuỗi con nhỏ hơn rất nhiều so với
tốc độ của chuỗi ban đầu, vì vậy các ảnh hưởng của nhiễu xuyên ký tự ISI, của hiệu
ứng trễ trải đều được giảm bớt Nhờ vậy có thể giảm độ phức tạp của các bộ cân
bằng ở phía thu
Hình 2.9.a) Tác động của nhiễu đến hệ thống đơn;
b).Tác động của nhiễu đến hệ thống đa sóng mang
Một ưu điểm nữa của kỹ thuật OFDM là khả năng chống lại fading chọn lọc
tần số và nhiễu băng hẹp Ở hệ thống đơn sóng mang, chỉ một tác động nhỏ của nhiễu
Trang 37cũng có thể gây ảnh hưởng lớn đến toàn bộ tín hiệu Nhưng đối với hệ thống đa sóng
mang của OFDM, khi có nhiễu thì chỉ một phần nhỏ của những sóng mang con bị
ảnh hưởng, và vì vậy ta có thể khắc phục bằng các phương pháp mã hoá sửa sai
2.1.3 Các kĩ thuật điều chế trong OFDM
Trong hệ thống OFDM, tín hiệu đầu vào là ở dạng bit nhị phân Do đó, điều
chế trong OFDM là các quá trình điều chế số và có thể lựa chọn trên yêu cầu hoặc
hiệu suất sử dụng băng thông kênh Dạng điều chế có thể qui định bởi số bit ngõ
vào M và số phức d n = a n + b n ở ngõ ra Các kí tự a n , b n có thể được chọn là {±
1,±3} cho 16 QAM và {±1} cho QPSK
Bảng 2.1 Các dạng điều chế của OFDM
Trong một hệ thống OFDM quá trình điều chế số, đối với điều chế BPSK,
cặp các tín hiệu s 1 (t), s 2 (t) được sử dụng để biểu diễn các kí hiệu cơ số hai là “0” và
2
c b
E b : Năng lượng của 1 bit
θ (t) : Góc pha, thay đổi theo tín hiệu điều chế
Trang 38θ : Góc pha ban đầu có giá trị không đổi từ 0 đến 2π và không
ảnh hưởng đến quá trình phân tích nên đặt bằng 0
i = 1 : tương ứng với symbol 0
i = 2 : tương ứng với symbol 1
Mỗi cặp sóng mang hình sin đổi pha 1800
như trên được gọi là các tín hiệu đối cực
Nếu chọn một hàm năng lượng cơ sở là:
( )t 2cos(2 f t c ); 0 t T b
(2.12) Khi đó: S t1( ) E b( )t (2.13)
S t2( ) E b( )t (2.14)
Hình 2.10 Biểu đồ không gian tín hiệu BPSK
Ta có thể biểu diễn BPSK bằng một không gian tín hiệu một chiều (N=1) với
hai điểm bản tin ( M=2) : S 1 = E b , S 2 = - E b như hình 2.10
2.1.3.2 Điều chế QPSK
Đây là một trong những phương pháp thông dụng nhất trong truyền dẫn
Công thức cho sóng mang được điều chế PSK 4 mức như sau:
T t t
t T
E t
) ) ( 2 cos(
.
2 )
(2.15)
Với θ pha ban đầu ta cho bằng 0 và
4)12()
- i = 1,2,3,4 tương ứng là các ký tự được phát đi là "00", "01", "11", "10"
- T= 2.Tb ( Tb: Thời gian của một bit, T: thời gian của một ký tự)
- E : năng lượng của tín hiệu phát triển trên một ký tự
Trang 39Khai triển s(t) ta đƣợc:
0
;
) 0
( ) 2 sin(
4 )]
1 2 sin[(
2 ) 2 cos(
] 4 ).
1 2 cos[(
0
2 )
T t t
f i
T
E t
f i
T
E t
Φ1( ) 2 sin( 2 c ) 0 (2.17)
T t
4 ) 1 2 cos[(
) ( ] 4 ) 1 2 sin[(
) ( )
i E
t i
E t t
Vậy, bốn bản tin ứng với các vector đƣợc xác định nhƣ sau:
)4,3,2,1(4
)12cos[(
]4)12sin[(
E
i E
Quan hệ của cặp bit điều chế và tọa độ của các điểm tín hiệu điều chế QPSK
trong tín hiệu không gian đƣợc cho trong bảng 2.2
Bảng 2.2 Thông số của điều chế QPSK
vào
Pha của tín hiệu QPSK
Điểm tín hiệu
Si
Tọa độ các điểm bản tin
Trang 40Mức “1” thay đổi vào E, còn mức logic “0” thì biến đổi vào E Vì
cùng một lúc phát đi một symbol nên luồng vào phải phân thành hai tương ứng
Hình 2.11 Biểu đồ tín hiệu tín hiệu QPSK
2.1.3.3 Điều chế QAM
Trong hệ thống PSK, các thành phần đồng pha và vuông pha được kết hợp
với nhau tạo thành một tín hiệu đường bao không đổi Tuy nhiên, nếu loại bỏ loại
này và để cho các thành phần đồng pha và vuông pha có thể độc lập với nhau thì ta
được một sơ đồ điều mới gọi là điều biên cầu phương điều chế biên độ sóng mang
QAM Ở sơ đồ điều chế này, sóng mang bị điều chế cả biên độ lẫn pha Điều chế
QAM có ưu điểm là có thể tăng được dung lượng truyền dẫn số Dạng tổng quát
của điều chế QAM (m-QAM) được xác định như sau:
T
E t
f a
T
E t
Trong đó:
- E 0 : năng lượng của tín hiệu có biên độ thấp nhất
- a i , b i : cặp số nguyên độc lập được chọn tùy theo vị trí bản tin
Tín hiệu sóng mang gồm hai thành phần vuông góc được điều chế bởi một tập
hợp bản tin tín hiệu rời rạc Vì thế có tên là "điều chế tín hiệu vuông góc"
Có thể phân tích S i (t) thành cặp hàm cơ sở:
T t
T t
Φ2( ) 2 isin(2 c. ) 0 (2.23)