1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Câu cảm thán trong tiếng anh so sánh với tiếng việt

138 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu Cảm Thán Trong Tiếng Anh So Sánh Với Tiếng Việt
Tác giả Hồ Thị Thanh Linh
Người hướng dẫn TS. Huỳnh Bá Lân
Trường học Đại Học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Ngôn Ngữ Học So Sánh
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ Ngữ Văn
Năm xuất bản 2007
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 676,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu Khảo sát, mô tả và phân loại câu cảm thán trong tiếng Anh về cấu trúc cú pháp và một số vấn đề về ngữ dụng để nêu lên được các giá trị cơ bản của câu cảm thán, rút r

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

- -

HỒ THỊ THANH LINH

CÂU CẢM THÁN TRONG TIẾNG ANH

SO SÁNH VỚI TIẾNG VIỆT

MÃ SỐ NGÀNH : 5.04.27

LUẬN VĂN THẠC SĨ NGỮ VĂN

Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2007

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

- -

HỒ THỊ THANH LINH

CÂU CẢM THÁN TRONG TIẾNG ANH

SO SÁNH VỚI TIẾNG VIỆT

MÃ SỐ NGÀNH : 5.04.27

LUẬN VĂN THẠC SĨ NGỮ VĂN

HƯỚNG DẪN: TS HUỲNH BÁ LÂN

Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2007

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn Thầy Huỳnh Bá Lân đã tận tình hướng dẫn, động viên giúp em hoàn thành luận văn này

Xin cảm ơn tất cả các thầy cô đã tận tình giảng dạy giúp em nâng cao kiến thức, đó là những cơ sở kiến thức quý báu làm nền tảng cho việc nghiên cứu và ứng dụng kiến thức đã học vào thực tế

Xin bày tỏ lòng biết ơn đối với công lao to lớn của Cha Mẹ, những người thân Cuối cùng, xin gởi lời cảm ơn đến các lãnh đạo và các đồng nghiệp trong cơ quan đã tạo điều kiện để tôi hoàn thành khóa học

Học viên Hồ Thị Thanh Linh

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cảm ơn

Mục lục

Mở đầu Trang 5

0.1 Lý do chọn đề tài và mục đích nghiên cứu Trang 5

0.1.1 Lý do chọn đề tài Trang 5 0.1.2 Mục đích nghiên cứu Trang 7

0.2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề .Trang 7

0.2.1 Một số nghiên cứu về câu cảm thán tiếng Anh Trang 8 0.2.2 Một số nghiên cứu về câu cảm thán tiếng Việt Trang 10

0.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Trang 14

0.3.1 Đối tượng nghiên cứu Trang 14 0.3.2 Phạm vi nghiên cứu Trang 14

0.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Trang 15 0.5 Phương pháp nghiên cứu và nguồn tư liệu Trang 16

0.5.1 Phương pháp nghiên cứu Trang 16 0.5.2 Nguồn tư liệu Trang 16

0.6 Bố cục luận văn Trang 17

Chương 1 Những khái niệm lý thuyết cơ bản Trang 19

1.1 Khái niệm “câu” Trang 19 1.2 Khái niệm “từ cảm thán” Trang 21 1.3 Khái niệm “câu cảm thán” Trang 21 1.4 Ngữ điệu cảm thán Trang 24 1.5 Dấu chấm than “!” Trang 25

Trang 5

1.6 Mục đích phân loại câu cảm thán Trang 26 1.7 Tiểu kết Trang 27

Chương 2 Ngữ pháp và một vài vấn đề về ngữ dụng của câu cảm thán trong tiếng Anh Trang 28

2.1 Yếu tố cảm thán trong câu cảm thán Trang 28

2.1.1 Từ cảm thán hay thán từ (Interjection) Trang 28 2.1.1.1 Vai trò của từ cảm thán trong việc tạo lập câu

cảm thán Trang 31 2.1.1.2 Phân loại từ cảm thán tiếng Anh Trang 35 2.1.1.3 Vị trí và cách dùng của từ cảm thán trong câu

cảm thán Trang 36 2.1.2 Các yếu tố cảm thán ngoài từ cảm thán Trang 40 2.1.2.1 Danh từ biểu thị ý cảm thán Trang 40 2.1.2.2 Tính từ biểu thị ý cảm thán Trang 43 2.1.2.3 Động từ biểu thị ý cảm thán Trang 44 2.1.2.4 Phó từ biểu thị ý cảm thán Trang 45 2.1.2.5 Đại từ biểu thị ý cảm thán Trang 46 2.1.2.6 Liên từ biểu thị ý cảm thán Trang 46 2.1.2.7 Từ tục, ngữ tục biểu thị ý cảm thán Trang 47 2.1.3 Ngữ điệu cảm thán Trang 50 2.1.4 Cấu trúc hỏi biểu thị ý cảm thán Trang 52 2.1.5 Trật tự từ Trang 54

2.2 Các sắc thái tình cảm của thán từ Trang 56 2.3 Phân tích cú pháp của câu cảm thán Trang 59

Trang 6

2.3.1 Phân loại câu cảm thán tiếng Anh theo cấu trúc

cú pháp Trang 59 2.3.2 Phân tích cú pháp của câu cảm thán trong tiếng Anh Trang 60 2.3.2.1 Loại 1: Câu cảm thán không có nòng cốt câu Trang 60 2.3.2.2 Loại 2: Câu cảm thán dùng từ cảm thán với

cấu trúc: Từ cảm thán + NCC Trang 61 2.3.2.3 Loại 3: Câu cảm thán dùng yếu tố cảm thán

với cấu trúc: Yếu tố cảm thán + NCC Trang 62 2.3.2.4 Loại 4: Câu cảm thán dùng yếu tố cảm thán

với cấu trúc: NCC + yếu tố cảm thán Trang 71 2.3.2.5 Loại 5: Câu cảm thán dùng yếu tố cảm thán

xen vào nòng cốt câu Trang 72 2.3.2.6 Loại 6: Câu cảm thán dùng yếu tố cảm thán nằm trong thành phần câu ghép: NCC + yếu tố cảm thán + NCC Trang 74

2.4 Một vài vấn đề về ngữ dụng của câu cảm thán trong

tiếng Anh Trang 75

2.4.1 Hành vi gián tiếp khuyên nhủ và can ngăn Trang 78 2.4.2 Hành vi gián tiếp yêu cầu đề nghị Trang 79 2.4.3 Hành vi gián tiếp từ chối Trang 80 2.4.4 Hành vi gián tiếp cảm ơn, trách cứ Trang 80 2.4.5 Hành vi gián tiếp rủ rê Trang 81

2.5 Tiểu kết Trang 82

Chương 3 So sánh câu cảm thán trong tiếng Anh với tiếng ViệtTrang 84

3.1 Yếu tố cảm thán trong tiếng Anh so sánh với tiếng Việt Trang 84

Trang 7

3.1.1 Thán từ Trang 84

3.1.1.1 Về hình thức Trang 84 3.1.1.2 Về chức năng của từ cảm thán Trang 85 3.1.1.3 Về vai trò và khả năng độc lập của từ cảm thán

trong việc tạo lập câu cảm thán Trang 85 3.1.1.4 Vị trí của thán từ Trang 87 3.1.1.5 Về ngữ nghĩa Trang 87

3.1.2 Các yếu tố cảm thán ngoài từ cảm thán Trang 88

3.1.2.1 Về hình thức Trang 88 3.1.2.2 Yếu tố cảm thán có khả năng đứng độc lập tạo thành câu cảm thán Trang 89 3.1.2.3 Yếu tố cảm thán không có khả năng đứng độc lập tạo thành câu cảm thán Trang 91 3.1.2.4 Về ngữ nghĩa Trang 94

3.1.3 Trật tự từ Trang 95 3.1.4 Cấu trúc hỏi biểu thị ý cảm thán Trang 96 3.1.5 Ngữ điệu cảm thán Trang 98

3.2 Câu cảm thán Trang 99

3.2.1 Về chức năng Trang 101 3.2.2 Về cấu trúc cú pháp Trang 101 3.3 Tiểu kết Trang 109

Kết luận Trang 111

TÀI LIỆU THAM KHẢO Trang 116 PHỤ LỤC

Trang 8

MỞ ĐẦU

Mỗi đất nước, mỗi dân tộc trên thế giới đều có một nền văn hóa riêng mang đậm đà màu sắc dân tộc Kho tàng văn hóa của một dân tộc trải qua một thời gian tích lũy nhất định Nó bao gồm mọi giá trị vật chất và tinh thần của hoạt động con người trong mối quan hệ giữa con người với tự nhiên và giữa con người với xã hội Ngôn ngữ là một trong những giá trị tinh thần quan trọng trong quá trình phát triển của xã hội loài người Câu là một đơn vị cơ bản của ngôn ngữ Trong quá trình giao tiếp, con người đã sử dụng các loại câu như: câu tường thuật, câu hỏi, câu cầu khiến và câu cảm thán để truyền tải những thông tin, những tình cảm, cảm xúc của mình đến người nghe Trong đó, câu cảm thán là loại câu có chức năng truyền tải những tình cảm rất đặc biệt của con người Trong tiếng Anh cũng như trong tiếng Việt, câu cảm thán rất phong phú và đa dạng Việc so sánh đối chiếu câu cảm thán trong tiếng Anh và tiếng Việt nói riêng, so sánh đối chiếu giữa hai thứ tiếng nói chung có thể phát hiện ra những điểm tương đồng và biệt dị về ngôn ngữ và về văn hóa của hai dân tộc

0.1 Lý do chọn đề tài và mục đích nghiên cứu

0.1.1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay, tiếng Anh là ngôn ngữ thông dụng nhất trên thế giới Ở Việt Nam, tiếng Anh đang lan rộng một cách nhanh chóng và sẽ trở thành một trong những thứ tiếng có vai trò quan trọng trong mối quan hệ với các nước khác trên thế giới Tuy nhiên, trong thực tế, tiếng Anh vẫn chưa được

Trang 9

dùng thật chính xác Nhiều người vẫn còn phạm nhiều lỗi khi nói và viết Điều này phần lớn phụ thuộc vào trình độ tiếng Anh của họ nhưng cũng phụ thuộc vào các giáo trình, các tài liệu tham khảo và các công trình nghiên cứu so sánh đối chiếu tiếng Anh với tiếng Việt hoặc tiếng Việt với tiếng Anh

Qua các sách ngữ pháp hiện có chúng ta có thể thấy rằng, trong tiếng Anh cũng như trong tiếng Việt, việc phân loại các loại câu theo mục đích phát ngôn còn có nhiều ý kiến gây tranh cãi Hiện nay vẫn còn tồn tại hai ý kiến trái ngược Có một số tác giả tuy có đề cập đến vấn đề “câu cảm thán” nhưng lại không xếp nó thành một loại câu riêng biệt Trong khi đó cũng có một nhóm các tác giả khác lại công nhận sự tồn tại độc lập của câu cảm thán Nhưng tựu trung có thể thấy rằng cách phân loại câu cảm thán hãy còn sơ sài Các tác giả vẫn chưa đưa ra tiêu chí phân loại câu cảm thán cụ thể và đây cũng là vấn đề khá phức tạp cần được đi sâu nghiên cứu Việc nghiên cứu câu cảm thán của một ngôn ngữ đã là vấn đề khá phức tạp, việc

so sánh đối chiếu câu cảm thán giữa hai ngôn ngữ lại càng phức tạp hơn Nghiên cứu so sánh câu cảm thán giữa hai thứ tiếng Anh - Việt là một lĩnh vực rất rộng, một mảnh đất cần phải được nhiều người tiếp tục khảo sát để góp phần loại trừ những lỗi và nâng cao mức độ chính xác cho người Việt sử dụng tiếng Anh và người Anh sử dụng tiếng Việt Vấn đề này không những được các nhà Việt ngữ học mà còn được các nhà Anh ngữ học quan tâm rất nhiều

Các nghiên cứu về câu cảm thán được tiến hành một cách tổng quát và cho đến nay vẫn chưa có công trình nào đi sâu vào khảo sát câu cảm

Trang 10

thán trong tiếng Anh và so sánh chúng với câu cảm thán trong tiếng Việt

Vì vậy, chúng tôi chọn “Câu cảm thán trong tiếng Anh so sánh với tiếng

Việt” làm đề tài nghiên cứu cho mình

0.1.2 Mục đích nghiên cứu

Khảo sát, mô tả và phân loại câu cảm thán trong tiếng Anh về cấu trúc cú pháp và một số vấn đề về ngữ dụng để nêu lên được các giá trị cơ bản của câu cảm thán, rút ra các nét sắc thái cảm thán được thể hiện trong câu cảm thán trong tiếng Anh

Đồng thời, chúng tôi tiến hành so sánh câu cảm thán trong tiếng Anh và tiếng Việt, từ đó rút ra những điểm tương đồng và dị biệt

0.2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Câu cảm thán (tương đương với thuật ngữ tiếng Anh là Exclamations,

Exclamatives hay Exclamatory sentences) là loại câu được sử dụng rất nhiều

trong giao tiếp hàng ngày và trong các tác phẩm văn học Có khá nhiều nhà ngôn ngữ học đã đề cập đến câu cảm thán trong các công trình nghiên cứu của mình Mỗi tác giả đều có một cách tiếp cận riêng và có những lý giải khá khác nhau về câu cảm thán trong tiếng Anh cũng như trong tiếng Việt Mặc dù có khá nhiều tác giả đề cập tới vấn đề câu cảm thán nhưng có thể

vì mục đích của tài liệu không phải chỉ dành riêng cho việc nghiên cứu câu cảm thán hay câu cảm thán chưa phải là vấn đề nghiên cứu chính của các tác giả nên nội dung còn khá sơ sài Vì vậy, trong thực tế nghiên cứu câu cảm thán mới chỉ được đề cập ở một mức độ nhất định nào đó

Trong phần này, chúng tôi sẽ giới thiệu các tác giả trong và ngoài nước có nghiên cứu về câu cảm thán

Trang 11

0.2.1 Một số nghiên cứu về câu cảm thán tiếng Anh

Về vấn đề câu cảm thán trong tiếng Anh, chúng ta không thể nào không nhắc tới những tác giả như C.T Onions, John Eastwood, Dale E Elliott, v.v

C.T Onions (1969) trong cuốn An Advanced English Syntax đã công

nhận: trong tiếng Anh, có bốn kiểu câu cơ bản: câu khẳng định, câu mệnh lệnh, câu hỏi và câu cảm thán [7, tr3]

L G Alexander (1992) trong Longman English grammar cũng có

cùng quan điểm với C.T Onions, ông cũng công nhận tiếng Anh có bốn loại câu như trên [15]

Theo cuốn Syntactic Theory and the Structure of English A

Minimalist Approach, Radford (1997) đã định nghĩa câu cảm thán như sau: Câu cảm thán là loại cấu trúc được dùng để thốt lên sự ngạc nhiên, sự thích thú, sự bực bội, v.v [24, tr 506]

Trong Intonation and Its uses, Bolinger (1989) cho rằng: câu cảm

thán được sử dụng chủ yếu để diễn tả cảm xúc của người nói [6, tr 248]

John Eastwood (1994) đã xác nhận: Câu cảm thán là loại câu nói với

sự nhấn mạnh và mang cảm xúc của người đó [13, tr 24]

Dale E Elliott (1971) đã nêu lên ý kiến của mình “Tôi muốn nêu lên

rằng có một bộ phận các câu có thể xác định về mặt ngữ pháp trong tiếng Anh mà tôi sẽ gọi là “câu cảm thán” và “câu cảm thán” trong tiếng Anh là kiểu câu có cú pháp và ngữ nghĩa độc đáo, riêng biệt” [10, tr 231-232]

Kersti Borjars – Kate Burridge, trong quyển Introducing English

Grammar đã viết: “Câu cảm thán có cấu trúc rất đặc trưng” [14, tr133]

Trang 12

Ở cuốn The Grammar Handbook, Irwin Feigenbaum (1985) viết: (In

an exclamation, the speaker or writer indicates that he feels very strongly about a situation: he is very happy, very angry, very supprised, etc): Câu

cảm thám là câu mà người nói hoặc người viết thể hiện một cảm giác mạnh mẽ về một tình huống: vui vẻ, giận dữ, ngạc nhiên, [12, tr37]

Collins Cobuild (1990), trong sách English Grammar: (Exclamtions

are words and structures that express something emphatically You usually show this in speech by your intonation and in writing by the use of an exclamation mark at the end of the sentence) Câu cảm thán là những từ

hoặc những cấu trúc mà nó diễn tả điều gì đó một cách mạnh mẽ Ta thường thể hiện điều này trong văn nói bằng giọng điệu, còn trong văn viết được thể hiện bằng dấu chấm than (!) ở cuối câu [8, tr 431-432]

Anikó Lipták, trong Word order in Hungarian Exclamatives đã viết

(Exclamative sentence are a sentence type used to express surprise or astonishment about something that is unexpected or extraodinary): câu cảm

thán là một kiểu câu được dùng để diễn tả sự ngạc nhiên hoặc sự kinh ngạc về điều gì đó không mong đợi hoặc lạ thường

Theo cuốn A comprehensive Grammar of the English language, các

tác giả Randolph Quirk, Sidney Green Baum, Geoffrey Leech, Jan

Svartvik viết (Exclamatives are sentences which have an initial phrase

introduced by What or How, usually with subject – verb order): Câu cảm

thán là câu được bắt đầu bằng How hoặc What, thường theo một trật tự chủ ngữ – vị ngữ [26, tr 803]

Trang 13

Trong khuôn khổ của luận văn, chúng tôi không thể điểm hết ý kiến của các nhà Anh ngữ học Nhưng qua các ý kiến kể trên của các nhà Anh ngữ học, chúng tôi thấy rằng trong tiếng Anh có một loại câu tồn tại độc lập đó là câu cảm thán với những đặc điểm về hình thức cấu trúc và chức năng

riêng biệt Các nhà nghiên cứu đều thống nhất quan điểm: Câu cảm thán

tiếng Anh là câu diễn tả xúc cảm, tình cảm của người nói và thường được bắt đầu bằng từ How hoặc What

Về phân loại câu cảm thán, các tác giả đều xác nhận: Câu cảm thán thể hiện tính đa dạng của tình cảm, cảm xúc, trạng thái tinh thần của con người như: vui mừng, giận dỗi, yêu thương, căm ghét, phấn khởi, buồn chán, kinh ngạc, tuyệt vọng, đau đớn, thích thú, khinh bỉ, thán phục, nhưng hầu như các tác giả đều chưa đi sâu vào việc phân loại câu cảm thán và chưa đưa ra một hệ thống tiêu chí phân loại câu cảm thán

Nhìn chung, các nhà nghiên cứu ở những mức độ nhất định khác nhau đều đã đề cập đến một số hình thức cấu trúc của câu cảm thán nhưng vẫn chưa có sự phân tích kỹ lưỡng về kiểu câu này, có lẽ do mục đích chung của các công trình nghiên cứu đó không phải là để dành riêng nghiên cứu về câu cảm thán Vì vậy, câu cảm thán mới chỉ được đề cập đến như sự không thể thiếu trong các công trình nghiên cứu

0.2.2 Một số nghiên cứu về câu cảm thán tiếng Việt

Vấn đề về câu cảm thán trong tiếng Việt đã được một số tác giả nghiên cứu và công bố Mặc dù vẫn còn một số rất ít ý kiến chưa công nhận sự tồn tại độc lập của câu cảm thán, nhưng hầu hết các nhà nghiên cứu đều

công nhận rằng câu cảm thán là loại câu tồn tại độc lập trong hệ thống ngôn

Trang 14

ngữ, tiêu biểu là các tác giả sau:

Tác giả Nguyễn Kim Thản trong cuốn Nghiên cứu về ngữ pháp tiếng

Việt (tập 2), Nhà xuất bản (NXB) Khoa học xã hội; Nguyễn Thiện Giáp

trong cuốn Cơ sở ngôn ngữ học, NXB Đại học và THCN; Diệp Văn Ban trong cuốn Ngữ pháp tiếng Việt (tập 2), NXB Giáo dục, v.v

Trong Cơ sở ngôn ngữ học và tiếng Việt, Hoàng Trọng Phiến đã khẳng định sự tồn tại độc lập của câu cảm thán trong tiếng Việt: “Phân loại

câu theo mục đích nói thì có bốn kiểu câu là: câu tường thuật (câu kể), câu nghi vấn (câu hỏi), câu mệnh lệnh (câu cầu khiến), câu cảm thán (câu cảm)

Ông cũng nêu lên: “Câu cảm thán được dùng khi cần thể hiện riêng một

mức độ nhất định của những tình cảm khác nhau hoặc thái độ của người nói” [39, tr317]

Theo cuốn Ngữ văn lớp 8 tập 2 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, NXB Giáo dục: “Câu cảm thán là câu có những từ ngữ cảm thán như: ôi, than ôi,

hỡi ơi, chao ơi (ôi), trời ơi; thay, biết bao, xiết bao, biết chừng nào, dùng để bộc lộ trực tiếp xúc cảm của người nói (người viết); xuất hiện chủ yếu trong ngôn ngữ nói hằng ngày hay ngôn ngữ văn chương Khi viết, câu cảm thán thường kết thúc bằng dấu chấm than” [31, tr 44]

Tác giả Đinh Trọng Lạc, trong cuốn Giáo trình Việt Ngữ (tập 3) đã nhận định rằng: “Câu cảm thán biểu hiện những tình cảm khác nhau ”

[47, tr 223-224]

Theo Vũ Xuân Thái trong Gốc và nghĩa từ Việt thông dụng:, “Câu

cảm thán nhằm mục đích nói lên các thứ tình cảm, các trạng thái tinh thần

Trang 15

của người nói” [48, tr 609]

Nguyễn Thiện Giáp, ở cuốn Cơ sở ngôn ngữ học: “Câu cảm thán là

câu có mục đích bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói” [44, tr 192]

Diệp Quang Ban, trong quyển Ngữ pháp tiếng Việt (tập 1): “Câu cảm

thán được dùng khi cần thể hiện đến một mức độ nhất định những tình cảm khác nhau, thái độ đánh giá, những trạng thái tinh thần khác thường của người nói đối với sự vật hay sự kiện mà câu nói đề cập hoặc ám chỉ” [35,

tr237]

Các tác giả Bùi Tất Tươm, Nguyễn Văn Bằng, Hoàng Xuân Tâm

(1997), trong cuốn Giáo trình Cơ sở ngôn ngữ học và tiếng Việt: Câu cảm

thán là câu của một hành động ngôn trung bộc lộ cảm xúc, tình cảm

Điển hình nhất là công trình luận án ngữ văn với đề tài “Câu cảm

thán trong tiếng Việt” của tác giả Nguyễn Thị Hồng Ngọc được công bố

năm 2004 [50] Theo tác giả thì câu cảm thán là câu có mục đích thể hiện cảm xúc, tình cảm, trạng thái tinh thần đặc biệt của người nói

Bên cạnh đó, tác giả cũng đã nêu lên những điều chưa làm được như: vấn đề về ngữ điệu trong câu cảm thán để xác định ranh giới rõ ràng và cụ thể hơn giữa câu cảm thán và các loại câu kiểu khác trong tiếng Việt; vấn đề phong cách của câu cảm thán; chỉ khảo sát câu cảm thán trong tiếng Việt hiện đại, chưa đi sâu nghiên cứu câu cảm thán tiếng Việt về mặt lịch đại Đặc biệt là vấn đề đối chiếu, so sánh câu cảm thán trong tiếng Việt với câu cảm thán trong các thứ tiếng khác – vấn đề mà tác giả luận án chưa làm được Đây cũng chính là sự gặp nhau giữa ý tưởng của tác giả với ý

Trang 16

tưởng của bản thân chúng tôi

Kết quả nghiên cứu của tác giả Hồng Ngọc là một tiền đề cho các công trình nghiên cứu so sánh đối chiếu câu cảm thán tiếng Việt với câu cảm thán trong các thứ tiếng khác và ngược lại Đây là một lĩnh vực khá rộng vì có thể so sánh với rất nhiều thứ tiếng khác trên thế giới Đồng thời đó cũng là vấn đề khá phức tạp vì phải so sánh trên cả các phương diện: về cấu tạo, về nội dung ngữ nghĩa, về các đặc điểm ngữ dụng của câu cảm thán

Về các hình thức cấu trúc của câu cảm thán, các nhà nghiên cứu đã đưa ra các ý kiến sau:

* Câu cảm thán dùng từ cảm thán (Interjection):

- Từ cảm thán được thừa nhận là hình thức thể hiện tiêu biểu của câu cảm thán

- Về thuật ngữ, trong tiếng Việt có người gọi là “thán từ”, có người gọi là “từ cảm thán”, “cảm thán từ”, “từ cảm”, “từ thán”, “cảm từ”, v.v

- Về nội dung thuật ngữ, nói chung các nhà nghiên cứu đều nhận xét:

+ Về mặt chức năng ngữ nghĩa, từ cảm thán dùng để bộc lộ trực tiếp tình cảm, cảm xúc, tâm trạng của người nói

+ Về mặt ngữ pháp, trong giới Việt ngữ học vẫn còn chưa thực sự thống nhất ý kiến khi xác định vị trí của từ cảm thán trong hệ thống từ loại tiếng Việt

* Câu cảm thán dùng các phương tiện tình thái khác như: phó từ, trợ

Trang 17

từ, tính từ (cảm xúc), ngữ điệu và một số khuôn hình không chứa thán từ

Từ trên, chúng tôi thấy các nhà nghiên cứu đều có quan điểm chung về câu cảm thán: Câu cảm thán là câu bộc lộ trực tiếp những cảm xúc, tình cảm, trạng thái tinh thần đặc biệt của con người

0.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài của luận văn là “Câu cảm thán trong tiếng Anh so sánh với

tiếng Việt”, vì vậy đối tượng nghiên cứu của luận văn là câu cảm thán của

hai ngôn ngữ Anh và Việt, nhưng chủ yếu tập trung vào tiếng Anh

Câu cảm thán xuất hiện rất nhiều trong các loại hình văn bản và trong giao tiếp hằng ngày Luận văn này chỉ khảo sát câu cảm thán trong truyện ngắn, tiểu thuyết và khẩu ngữ

0.3.2 Phạm vi nghiên cứu

Luận văn giới hạn nghiên cứu câu cảm thán tiếng Anh trên bình diện ngữ pháp và một vài vấn đề về ngữ dụng Với định hướng nghiên cứu như vậy, luận văn kế thừa các kết quả nghiên cứu của nhiều công trình đi trước

Một trong các công trình đó là luận án “Câu cảm thán trong tiếng Việt” của

Nguyễn Thị Hồng Ngọc

Vì thời gian nghiên cứu có hạn nên luận văn chú trọng nhất bình diện ngữ pháp và một vài vấn đề về ngữ dụng của câu cảm thán trong tiếng Anh, sau đó so sánh với câu cảm thán tiếng Việt Về vấn đề ngữ điệu và ngữ nghĩa của câu cảm thán chúng tôi chỉ đề cập mà không đi sâu nghiên cứu

Trang 18

0.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Về mặt lý luận:

Ngoài việc xác định rõ hơn các vấn đề thuộc về lý thuyết có liên quan tới câu cảm thán như: khái niệm câu cảm thán, cách thức nhận diện câu cảm thán, chỉ ra các dấu hiệu hình thức của câu cảm thán tiếng Việt cũng như câu cảm thán trong tiếng Anh, luận văn cũng làm sáng tỏ đặc trưng của câu cảm thán trong tiếng Anh so với tiếng Việt

- Về mặt thực tiễn:

Kết quả của luận văn giúp ích cho chúng tôi trong việc giảng dạy ngữ nghĩa, cú pháp cho sinh viên về câu cảm thán trong tiếng Anh cũng như câu cảm thán trong tiếng Việt

So sánh câu cảm thán trong tiếng Việt và tiếng Anh là một vấn đề khá phức tạp và tinh tế Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ góp phần làm sáng tỏ vấn đề này Nó giúp ta xác định được các sắc thái tình cảm khác nhau được thể hiện trong câu cảm thán Một khi vấn đề này được cảm nhận thì việc ứng dụng vào việc phân tích, cảm thụ, sáng tác các tác phẩm văn học cũng như việc dịch thuật sẽ được toàn vẹn hơn

Kết quả nghiên cứu của luận văn cũng hữu ích cho việc sử dụng câu cảm thán trong đời sống hằng ngày được chính xác và truyền cảm hơn Đặc biệt là trong công tác giảng dạy, học tập cũng như trong các lĩnh vực giao tiếp khác

Ngoài ra, kết quả nghiên cứu của luận văn còn giúp cho người Việt học tiếng Anh hay người Anh học tiếng Việt Người học sẽ dễ dàng tiếp thu các sắc thái tình cảm trong từng câu cảm thán, qua đó, việc tiếp thu nội

Trang 19

dung bài học được nhanh chóng

0.5 Phương pháp nghiên cứu và nguồn tư liệu

0.5.1 Phương pháp nghiên cứu

Nhằm đạt được mục đích như nêu trên, luận văn tiến hành một số phương pháp, thủ pháp sau:

Dựa vào những thành tựu nghiên cứu của các nhà ngôn ngữ học về câu cảm thán, chúng tôi tiến hành khảo sát, phân tích, phân loại các câu cảm thán tiếng Anh có đặc điểm tương đồng và miêu tả chúng về mặt ngữ dụng cũng như các phương tiện hình thức biểu hiện câu cảm thán Các phương pháp phân tích, miêu tả và phân loại giúp chúng tôi tiếp cận ngôn ngữ tốt hơn và hệ thống hơn

Một phần của luận văn là so sánh đối chiếu câu cảm thán trong tiếng Anh và câu cảm thán trong tiếng Việt nên phương pháp so sánh đối chiếu được coi là phương pháp chính để tìm ra những nét tương đồng và dị biệt về câu cảm thán của hai ngôn ngữ Anh - Việt

Ngoài ra, phương pháp thống kê cũng được sử dụng trong suốt luận văn

0.5.2 Nguồn tư liệu

Để đảm bảo tính khách quan, chúng tôi đã thu thập câu cảm thán tiếng Anh từ các tài liệu tham khảo và 16 cuốn truyện (xem phần tài liệu tham khảo và phần nguồn tư liệu khảo sát ở cuối luận văn)

Về từ cảm thán, nguồn tư liệu khảo sát chính của chúng tôi đó là từ

điển Oxford Advanced Learner’s Dictionary và một số tài liệu khác

Trong tiếng Việt, chúng tôi sử dụng nguồn tư liệu chủ yếu là cuốn

Trang 20

luận án “Câu cảm thán trong tiếng Việt” của Nguyễn Thị Hồng Ngọc

Ngoài ra, các thủ pháp bổ trợ như quan sát lời ăn, tiếng nói trong hội thoại sinh hoạt hằng ngày cũng được sử dụng

0.6 Bố cục luận văn

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn được trình bày với bố cục như sau:

Chương 1: Những khái niệm lý thuyết cơ bản

Chương 2: Ngữ pháp và một vài vấn đề về ngữ dụng của câu cảm

thán trong tiếng Anh

Chương 3: So sánh câu cảm thán tiếng Anh với tiếng Việt

(gồm 27 trang)

Trong chương này, chúng tôi so sánh từ cảm thán, yếu tố cảm thán ngoài từ cảm thán, ngữ điệu, cấu trúc hỏi biểu thị ý cảm thán, trật tự từ và

Trang 21

cấu trúc cú pháp của câu cảm thán tiếng Anh với tiếng Việt trên các tiêu chí khác

Luận văn còn có phần phụ lục thống kê từ cảm thán từ từ điển và các tài liệu tham khảo

Trang 22

Chương 1

NHỮNG KHÁI NIỆM LÝ THUYẾT CƠ BẢN

Để nghiên cứu về câu cảm thán, trước tiên chúng ta phải xác định một số khái niệm liên quan

1.1 Khái niệm “câu”

Câu là một đơn vị của văn bản Một văn bản, nếu dài thì được phân thành nhiều phần: phần I, phần II, phần III, Trong mỗi phần lại được chia thành nhiều đoạn và trong mỗi đoạn lại gồm nhiều câu Câu chính là đơn vị cơ bản cấu tạo nên văn bản Câu thường được bắt đầu bằng chữ viết hoa và kết thúc bằng dấu chấm câu Trong văn xuôi, câu thường được đặt giữa hai dấu chấm câu nhưng trong thơ thì không phải lúc nào cũng như vậy; vì trong thơ, câu được đặt thành mỗi dòng riêng

Câu là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất có khả năng thông báo một sự việc, một ý kiến, một tình cảm hay cảm xúc Nhưng nó là đơn vị lớn nhất của cấu trúc ngữ pháp mà trong đó các từ loại (danh từ, động từ, tính từ, v.v.) và các cấu trúc ngữ pháp khác (từ, ngữ, mệnh đề) hoạt động Về mặt ngữ nghĩa học, câu không phải là một sự kiện hay vật thể mang tính vật chất Câu là một chuỗi từ được kết hợp lại với nhau bằng những quy tắc ngữ pháp của ngôn ngữ đó, diễn đạt một ý tưởng trọn vẹn

Về mặt chức năng, câu là đơn vị có khả năng thông báo

Về mặt cấu tạo, câu là đơn vị nhỏ nhất có chức năng thông báo

Trong ngữ pháp học truyền thống nói chung, lâu nay việc phân loại

Trang 23

câu còn khá nhiều ý kiến bất đồng và gây tranh cãi Tuy nhiên, hiện nay vẫn có ba cách phân loại chính: phân loại theo cấu tạo, phân loại theo mối quan hệ với hiện thực hay phân loại theo mục đích giao tiếp [49, tr 272-275]:

- Theo hình thức cấu tạo, câu được phân làm hai loại: câu đơn và câu ghép

+ Câu đơn là câu được hình thành từ một nhóm từ chủ ngữ - vị ngữ tự lập Chủ ngữ và vị ngữ được coi là hai thành phần chính

của câu, chúng làm thành nòng cốt của kiểu câu này

+ Câu ghép là câu chứa hai nhóm từ chủ - vị trở lên, không bao hàm lẫn nhau, liên hệ với nhau bằng những quan hệ ngữ pháp nhất định

- Theo mối quan hệ với hiện thực, câu được phân thành hai loại: câu khẳng định và câu phủ định

+ Câu khẳng định xác nhận sự có mặt của sự vật, sự kiện, hay đặc trưng của chúng

+ Câu phủ định xác định sự vắng mặt của sự vật, sự kiện, hay đặc trưng của chúng

- Theo mục đích phát ngôn, câu được phân thành bốn loại:

+ Câu tường thuật: người ta thường cho rằng câu tường thuật là cái gốc để tạo ra các kiểu câu khác Kể cho người khác biết về đặc trưng “hoạt động, trạng thái, tính chất, quan hệ của đối tượng)

+ Câu nghi vấn: nêu lên sự hoài nghi của người nói và chờ đợi

Trang 24

sự trả lời

+ Câu mệnh lệnh (câu cầu khiến): nêu lên mục đích, yêu cầu, nguyện vọng của người nói

+ Câu cảm thán: bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói

Phần lớn các nhà nghiên cứu đều thống nhất định nghĩa câu như sau:

Câu là một đơn vị cơ bản của ngôn ngữ, có cấu tạo ngữ pháp, có tính độc lập nhất định và diễn tả một nội dung trọn vẹn, có chức năng thông báo, truyền đạt tư tưởng tình cảm

1.2 Khái niệm “từ cảm thán” (Interjection)

Các nhà ngôn ngữ học từ lâu đã gọi các thán từ là những “từ - câu”, nghĩa là từ tự nó làm thành một câu trọn vẹn và không thể kết hợp với bất

kì từ nào khác với tư cách là một ngữ đoạn có quan hệ ngữ pháp với từ ấy

Marjorie Farmer, Seymour Yesner, Steven Zemelman, Beth Boone

cho rằng từ cảm thán là từ dùng để diễn tả thái độ, tình cảm, cảm xúc của

người nói [18, tr 234-235]

Thuật ngữ Interjection (thán từ) được giải thích trong từ điển Oxford

English Dictionary 2 on CD – ROM (1992), version 1.01 [21], đó là từ có

nguồn gốc từ một từ ghép: inter: between + jacere to throw Nó đã du nhập

vào tiếng Anh từ thế kỷ 13 hoặc 14 từ tiếng Latinh – interjicere (-jacere) với nghĩa là xen vào thái độ của người nói (to throw or cast between)

Thán từ là từ dùng để biểu thị cảm xúc do sự việc gây ra hoặc cảm xúc đối với sự việc [32, tr 182]

1.3 Khái niệm “câu cảm thán”

Mỗi loại câu đều có chức năng giao tiếp riêng của nó Câu tường

Trang 25

thuật là để kể cho người khác biết sự việc được kể lại Câu hỏi là để buộc người đối thoại trả lời Câu cầu khiến là buộc người đối thoại thực hiện điều cầu khiến Còn câu cảm thán để diễn tả sắc thái tình cảm đặc biệt, để thông báo thứ tình cảm cần diễn đạt Có thể nói câu cảm thán là câu có tính biểu cảm nhiều nhất

Những cảm xúc như: vui, buồn, giận, hờn, ghen, tức, lo âu, thán phục, cảm mến, v.v có thể được diễn đạt rõ nét nhất bằng câu cảm thán

Ví dụ:

Ah! I’ve won!

[A! Mình đã chiến thắng rồi!]

Gosh! I’m hungry!

[Trời! Tôi đói quá!]

Đó là cách biểu lộ tình cảm một cách trực tiếp nhất và thường được áp dụng trong văn nói, trong giao tiếp hằng ngày

Câu cảm thán rất đa dạng và phong phú, xuất hiện trong nhiều tác phẩm văn học cũng như trong cuộc sống hằng ngày Có nhiều định nghĩa về câu cảm thán đã được nêu ra, tuy có những khía cạnh khác nhau nhưng đều

toát lên một ý chung là: Câu cảm thán là câu thể hiện cảm xúc, tình cảm,

trạng thái tinh thần của người nói

Về mặt hình thức biểu hiện, câu cảm thán có thể được mô hình hóa bằng công thức tổng quát sau:

! )

V C

Trang 26

NCC là nòng cốt câu (kết cấu C+V)

C là chủ ngữ

V là vị ngữ

YCT là yếu tố cảm thán

Ví dụ:

He built such a big house!

[Ông ta xây căn nhà lớn thật!]

Trong đó: He là chủ ngữ

built a big house là vị ngữ

such là yếu tố cảm thán

Đó là mô hình câu cảm thán với một kết cấu chủ vị (câu đơn) Ngoài

ra, trong câu cũng có thể có nhiều kết cấu chủ vị (câu ghép):

! ) (

)

NCC Y

V C

NCC

+ + +

+

=

Ví dụ:

The weather was perfect and, oh, how we enjoyed it!

[Thời tiết thật đẹp, ôi, chúng ta tha hồ mà thưởng thức!]

Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng câu cảm thán có một dạng thức rất đặc biệt là chỉ dùng từ cảm thán và có thể làm thành một câu độc lập

Ví dụ:

Ah! Now I understand!

[A! Bây giờ tôi đã hiểu!]

Ở đây, từ cảm thán Ah! đứng độc lập và tự làm thành một câu Câu

cảm thán này diễn tả sự ngạc nhiên, sự vui mừng của người Đây là câu đặc

Trang 27

biệt, nó không thể hiện sự thông báo hay cung cấp một thông tin nào mà chỉ biểu thị cảm xúc Vậy, với câu cảm thán dùng từ cảm thán, ta có công thức:

!

CT

CT Y

Trong đó: YCT là yếu tố cảm thán, cụ thể là từ cảm thán

Câu cảm thán có một vị trí nhất định trong tiếng Anh và tiếng Việt Khi phân loại theo mục đích phát ngôn, nhiều nhà nghiên cứu thường xếp câu cảm thán vào vị thứ tư sau ba loại câu khác là câu tường thuật, câu nghi vấn và câu cầu khiến (câu mệnh lệnh) Cũng có những nhà nghiên cứu xếp câu cảm thán vào chung một nhóm với câu cầu khiến Tuy nhiên, quan điểm này chưa được công nhận vì đây là hai loại câu có những đặc trưng khác nhau về hình thái cũng như nội dung biểu hiện

Câu cảm thán là loại câu có vai trò rất quan trọng trong giao tiếp Hiện nay, chưa có một công trình nào nghiên cứu tỷ lệ phần trăm giữa câu cảm thán và ba loại câu kia được sử dụng trong ngôn ngữ văn bản viết và ngôn ngữ nói nhưng có thể thấy câu cảm thán được sử dụng trong lời nói hằng ngày với một số lượng khá nhiều, đặc biệt là trong lĩnh vực tình cảm

Câu cảm thán dù có xếp ở vị trí nào trong bảng xếp hạng phân loại câu không phải là vấn đề chính mà vấn đề là câu cảm thán thực sự là một loại câu độc lập, nó có những dấu hiệu hình thức cũng như nội dung để phân biệt nó với ba loại câu khác

1.4 Ngữ điệu cảm thán

Mỗi loại câu có một ngữ điệu riêng của nó Các nhà nghiên cứu đều thống nhất rằng trong lời nói, câu cảm thán có một ngữ điệu rất đặc biệt – đó là ngữ điệu cảm thán: “Ngữ điệu cảm thán có đặc trưng là từ được tách

Trang 28

ra, phát âm cao giọng hơn so với ngữ điệu trong câu tường thuật nhưng lại thấp giọng hơn câu hỏi” (theo từ điển “Giải thích thuật ngữ ngôn ngữ” (1996))

Trong luận văn này, chúng tôi không có đủ điều kiện để khảo sát,

nghiên cứu ngữ điệu cảm thán như độ “cao”, “thấp”, “lên xuống giọng” mà chỉ muốn nhấn mạnh rằng: ngữ điệu cảm thán là một phương tiện hỗ trợ đặc

biệt để biểu thị cảm xúc, thái độ của người nói, là một dấu hiệu quan trọng để nhận biết và phân biệt câu cảm thán trong chuỗi lời nói

1.5 Dấu cảm thán “!”

Trong lời nói, câu cảm thán được nhận biết bằng ngữ điệu cảm thán Trong văn viết, câu cảm thán được nhận biết bằng dấu cảm thán (!) (hay còn gọi là dấu chấm cảm) đặt ở cuối câu

Ví dụ:

You’re so kind!

[Anh thật là tốt quá!]

Tuy nhiên, không phải bất kỳ câu nào có dấu cảm thán ở cuối câu đều là câu cảm thán Dấu “!” còn dùng trong những trường hợp khác như:

- Dấu “!” được đặt ở cuối câu cầu khiến có mục đích ra lệnh hay chúc tụng, tung hô

Ví dụ:

Stand up!

[Đứng lên!]– (ra lệnh)

Long live Ho Chi Minh!

[Hồ Chí Minh muôn năm!]

Trang 29

- Dấu “!” có thể được đặt ở cuối câu để nhấn mạnh, khẳng định một cái gì đó Thậm chí người ta còn đặt ba dấu cảm thán “!!!” để nhấn mạnh hơn

Ví dụ:

This is my car!!!

[Đây là xe của tôi!!!]

- Dấu “!” có thể được dùng cuối câu do thói quen của người viết muốn người đọc chú ý đến vấn đề nêu trong câu mà không nhằm mục đích ra lệnh hay cảm thán

- Dấu “!” còn được đặt ở trong ngoặc đơn (!) sau từ mà tác giả muốn nhấn mạnh

1.6 Mục đích phân loại câu cảm thán

Câu cảm thán có thể được dùng để thể hiện tình cảm, cảm xúc ở các trạng thái rất khác nhau như: yêu thương, căn ghét, giận dỗi, vui mừng, phấn khởi, buồn chán, đau đớn, thích thú, kinh ngạc, v.v Tuy nhiên, việc phân loại chúng vẫn chưa có được một tiêu chí thống nhất

Ngoài ra, cũng có thể phân loại câu cảm thán theo các thể loại khác nhau như: câu cảm thán ở thể khẳng định, câu cảm thán ở thể phủ định, v.v

Có nhiều cách phân loại khác nhau tùy theo mục đích của việc phân

Trang 30

loại Trong luận văn này, tác giả phân loại câu cảm thán tiếng Anh theo cấu trúc cú pháp để so sánh với kết quả phân loại câu cảm thán trong tiếng Việt đã được một số tác giả nghiên cứu

1.7 Tiểu kết

Trong tiếng Anh, hầu hết các nhà nghiên cứu đều công nhận câu cảm

thán là một loại câu tồn tại độc lập và có tên gọi là Exclamations,

Exclamatives hay Exclamatory sentence Trong tiếng Việt, một số nhà

nghiên cứu vẫn chưa công nhận sự tồn tại độc lập của loại câu này Quan điểm này ít được sự đồng tình của đại đa số các nhà Việt ngữ học trong và ngoài nước vì câu cảm thán là loại câu có những đặc điểm riêng về hình thức cấu trúc và về nội dung biểu hiện của nó Vấn đề này sẽ được làm sáng tỏ trong các chương sau

Tiếp thu, phân tích và tổng hợp các kết quả của những người đi trước, chúng tôi đã đi đến một số khái niệm lý thuyết cơ bản liên qua đến đề tài như: khái niện “câu”, khái niệm “cảm thán”, “từ cảm thán”, “ngữ điệu cảm thán” và “dấu cảm thán”

Trong tiếng Việt cũng như trong tiếng Anh, câu cảm thán là loại câu rất đặc biệt cả về nội dung lẫn hình thức: nó có chức năng biểu hiện và truyền đạt những tình cảm, cảm xúc rất khác nhau của người nói, người viết trước một sự việc

Trang 31

Chương 2

NGỮ PHÁP VÀ MỘT VÀI VẤN ĐỀ VỀ NGỮ DỤNG CỦA CÂU CẢM THÁN

TRONG TIẾNG ANH

Trong thực tế giao tiếp hàng ngày hay qua các tác phẩm văn học, chúng ta thấy rằng câu cảm thán trong tiếng Anh cũng như câu cảm thán trong tiếng Việt là một kiểu câu có đặc trưng riêng về hình thức, qua đó chúng ta có thể phân biệt dễ dàng so với các kiểu câu khác Để nhận diện dễ dàng câu cảm thán chúng ta sẽ đi vào hình thức cấu tạo của câu cảm thán

Có thể thấy rằng một đặc điểm rất quan trọng trong việc nhận diện câu cảm thán đó là yếu tố cảm thán Vì vậy, đi vào nghiên cứu và khảo sát các yếu tố cảm thán sẽ giúp xác định được các đặc trưng về hình thức của câu cảm thán

2.1 Yếu tố cảm thán trong câu cảm thán

Ngoài các thán từ thuần túy thì hầu như thực từ nào cũng có thể dùng

như một thán từ Vì vậy mà các yếu tố cảm thán có thể là: từ cảm thán và các từ loại khác như: danh từ, động từ, tính từ, liên từ hoặc các từ tục, ngữ tục, ngữ điệu, trật tự từ, cấu trúc hỏi biểu thị ý cảm thán

2.1.1 Từ cảm thán hay thán từ (Interjection)

Trang 32

Trong tiếng Anh từ cảm thán rất đa dạng và phong phú Sự đa dạng và phong phú một phần do các từ cảm thán trong tiếng Anh đã vay mượn từ các ngôn ngữ khác như tiếng Đức, tiếng Tây Ban Nha, tiếng Pháp, thậm chí cả tiếng Nhật …[30], mà điều đặc biệt là tất cả những thán từ này vẫn giữ nguyên nghĩa gốc

Các thán từ có nguồn gốc từ tiếng Mỹ:

adios! – Tạm biệt

ahoy! – Bớ! ới! – tiếng gọi thuyền, tàu

aloha! – Xin chào!;

Các thán từ có nguồn gốc từ tiếng Ý:

bravissimo! - Tuyệt vời!

bravo! brava! - Hay lắm! hoan hô!

ciao! - Lời chào tạm biệt;

Các thán từ có nguồn gốc từ tiếng Nhật:

banzai! - Chúc mừng, chào hỏi

sayonara! - Tạm biệt!;

Các thán từ có nguồn gốc từ tiếng Pháp:

bis! - Thêm nữa!

salut! - Lời chúc sức khoẻ

vive! - Muôn năm!;

Các thán từ có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp:

eureka! heureka! – Thấy rồi! Tìm ra rồi!

farewell! - Lời chào tạm biệt!

gevalt! Tiếng kêu giúp đỡ;

Trang 33

Các thán từ có nguồn gốc từ tiếng Tây Ban Nha:

gracias! - Cảm ơn

viva! - Muôn năm!

salud! - Lời chúc mừng sức khoẻ;

Các thán từ có nguồn gốc từ tiếng Đức:

prost! prosit! - Lời chúc mừng sức khoẻ

servus! - Lời chào hỏi hoặc tạm biệt;

Các thán từ có nguồn gốc từ tiếng Trung Quốc:

skoal! skol! - lời chúc mừng sức khoẻ

tatty-bye! – Chào tạm biệt

toodleoo! - Tạm biệt;

Ngoài ra từ cảm thán còn có thể không phải là một từ rõ ràng Trong tiếng Anh còn tồn tại một số lượng lớn từ cảm thán là các từ tượng thanh

(echoism, onomatopoeia) [30] Nó có thể là một âm thanh hay một tiếng

động mà người ta phát ra khi bị kích động để diễn tả xúc cảm mạnh, sự cảnh báo, sự hài lòng, nỗi đau buồn, sự mỉa mai, v.v

Ví dụ:

(1) Hmn! I’m not sure!

(Khẩu ngữ)

[Hmn! Tôi không chắc.]

(2) “Whe-e-e-w!” whistled Cap

(James Fenimore Cooper, The Pathfinder)

[“Whe-e-e-w!” Cap huýt sáo]

Trang 34

Luận văn đã khảo sát, phân tích từ cảm thán từ từ điển và các tài liệu, tổng hợp thành bảng thán từ (xem phần phụ lục) So với tổng số hơn 300.000 từ trong từ điển thì thán từ chỉ gồm 329 từ, chiếm 0,11% So với các từ loại khác như danh từ, động từ, tính từ, … thì thán từ chiếm một tỷ lệ rất thấp

2.1.1.1 Vai trò của từ cảm thán trong việc tạo lập câu cảm thán

Những cảm xúc vui, buồn, giận dữ, ghen tức, lo âu, hay ngây ngất, thán phục, v.v đều có thể diễn đạt bằng một phương tiện đơn giản nhất là dùng từ cảm thán

Ví dụ:

(3) As they walked as slowly and quietly as possible, Laskow

suddenly felt a sharp object under his boot and froze “My

God, a mine!” he exclaimed in loud whisper

(Arlo T Janssen, Between Life and Death)

Trong lúc đi tuần hành, họ cố giữ nhịp bước chân thật chậm và thật êm, Laskow bất giác nhận ra một vật nhọn ngay dưới gót giày, đó là mìn

Đây chính là hiện thực khách quan bất thường và bất ngờ đã làm nảy sinh

cảm xúc lo lắng tột độ của Laskow Chính từ cảm thán My God (Trời ơi) đã

gánh chức năng biểu thị cảm thán, biểu thị chính xác cảm xúc lo lắng của Laskow lúc đó Để làm sáng tỏ hơn vai trò của các thán từ, chúng ta sẽ đi khảo sát một số ví dụ khác

Ví dụ:

(4) After he had sat there for just a moment, he heard a low growl

He looked up “Oh, no!” he said excitedly “It’s a wolf!” And

Trang 35

there it was! A big gray wolf!”

(A fable, The Boy Who Cried “ Wolf !”)

Cậu bé trong câu chuyện ngụ ngôn này đã lấy chuyện sói tấn công cậu và đàn cừu làm trò đùa cho tới khi không còn ai tin cậu nữa Đúng lúc đó thì cậu bé nghe thấy tiếng gầm gừ trầm trầm Cậu bé ngẩng lên “Ôi không!” Cậu kêu lên đầy kích động “Chó sói!” Đúng là chó sói thật! Một

con sói xám to lớn! Thán từ “Oh, no” thể hiện thái độ sợ hãi, hoảng hốt, bất

lực của cậu bé trước việc đàn sói xuất hiện tấn công bầy cừu và cậu bé

(5) Ah! I’ve won!

A! Mình đã chiến thắng rồi!

Thán từ ”Ah” diễn tả sự thích thú tột độ của người nói trước việc mình đã giành được chiến thắng

(6) “Not this”, said Othello, “but that hankerchief I gave you”

Desdemona had not got it with her (for indeed it had been stole, as we have told)

“What!” said Othello, “this is a fault indeed”

“Sao thế!” Othello nói, “thật là một điều tồi tệ” ]

Thán từ What chuyển tải đến người đọc sự bực tức của Othello khi

Trang 36

không thấy chiếc khăn mình tặng cho vợ

(7) Oh, my poor Mathilde! How you are changed!

(Guy de Maupassant, The Necklace)

[Ôi, Mathilde tội nghiệp của tôi! Cậu đã thay đổi đến thế này

sao!]

Chính thán từ “Oh” đã cho ta thấy thái độ ngạc nhiên, thương cảm

xót xa của người nói khi gặp lại Mathilde - nay đã tiều tụy

(8) Oh! You believe the moon then, affecting the weather?

(D H Lawrence, Women in love)

[Ôi! Anh tin là mặt trăng ảnh hưởng đến thời tiết sao?]

(9) Yes It’s true To day is my last day! My very last, alas! And I

have not seen Miriam, I have had no letter from her.”

(Dhumektu, The Letter)

[Đúng sự thật như vậy Hôm nay là ngày cuối cùng của tôi

Một ngày cuối cùng, than ôi! Tôi không được nhìn thấy

Miriam, không nhận được thư của nó!]

Tình cảm yêu thương của người cha dành cho con gái là vô bờ bến, ngày nào cũng mòn mõi chờ thư con cho tới một ngày sức cùng lực kiệt mà

vẫn không thấy thư con Thán từ “Alas” nói lên nỗi lòng đau buồn vô hạn

của ông lão

Qua các ví dụ trên ta thấy trong tiếng Anh, các thán từ Oh, Alas, My

God, Ah … vừa có vai trò là từ, vừa có vai trò tương đương là câu Đây là

kiểu câu đặc biệt, chỉ thể hiện cảm xúc và được cấu tạo bằng các từ chuyên dụng đó là từ cảm thán hay thán từ

Trang 37

Trong tiếng Anh có ý kiến cho rằng từ cảm thán là một loại từ loại, nhưng cũng có một số ý kiến cho rằng từ cảm thán chỉ là một cấp nhỏ của từ loại Quan niệm từ cảm thán chỉ là một cấp nhỏ của từ loại thì chưa nói hết được vai trò của từ cảm thán Thực ra, từ cảm thán được coi là lớp từ đầu tiên của loài người Thán từ được dùng để diễn tả cảm xúc tức thì của người nói Nó được người nói phát ra một cách bất ngờ trước một hiện thực, thực tế khác thường Trong văn nói, tính cảm thán được thể hiện bằng giọng điệu lên, xuống Trong văn viết, câu cảm thán được theo sau bởi dấu chấm than (!)

Trong câu cảm thán, thán từ thường xuất hiện trước các từ, ngữ, nòng cốt câu - đây là thành phần chuyển tải nội dung thông báo về hiện thực, thực tế đã gây nên cảm xúc đặc biệt ở người nói

Ví dụ:

(10) Alas! The heavy day!

Yct Ngữ (Shakespeare, Othello)

[Chao ôi! Thật là một ngày nặng nề làm sao!]

(11) Youth! Ah, there is nothing in the world as important as you!

Yct NCC

(Oscar Wilde, The picture of Dorian Gray)

[Ôi! Tuổi trẻ! Không có gì trên thế giới này quan trọng như tuổi trẻ.]

(12) My word! You have seen a ghost!

Yct NCC

[Trời ơi! Mày đã thấy một con ma!]

Trang 38

(13) Oh! I thought Winnie wrote it to you, in her letter!

Yct NCC

(D H Lawrence, Women in love)

[Ôi! Tôi cứ nghĩ Winnie đã viết về nó cho bạn trong thư của cô ấy rồi chứ!]

Xét các ví dụ trên ta thấy rằng thán từ không có một sự liên hệ về mặt ngữ pháp với bất cứ từ nào khác trong câu Thán từ cũng không tham gia vào thành phần cấu trúc của câu Thán từ đứng một mình hoặc đứng trong câu và không có sự thay đổi về dạng thức đối với ngôi, giống, số ít, số nhiều hay thể

Vậy, từ cảm thán là một phương tiện ngữ pháp dùng để cấu tạo câu cảm thán

2.1.1.2 Phân loại từ cảm thán tiếng Anh

Căn cứ vào số lượng âm tiết, thán từ trong tiếng Anh được phân thành hai loại:

Loại 1: Từ cảm thán đơn âm tiết

Trong loại này chúng ta có thể phân chia thành hai loại nhỏ dựa vào cấu tạo âm tiết của các thán từ đơn âm tiết có âm đầu là nguyên âm hay phụ âm

Loại 1a: Từ cảm thán đơn âm tiết có âm đầu là nguyên âm như:

Ah, ach, ay

Eh, er, eeek

Oh, od, och, ooh,

uh, um, ugh, oof, ow, oops, ouch ow, oops, ouch, oi…

Trang 39

Loại 1b: Từ cảm thán đơn âm tiết có âm đầu là phụ âm như:

Bah, boo, boy Coo, cor, corks Dear, damn, drat Hum, hunh, ha Gad, good, gee, heck, las,wow, my, nu, well, say, what, whoof,

so, yow, shit, hell…

Khi xem xét các nguồn tư liệu chúng tôi thấy rằng trong thực tế sử

dụng thì tần số xuất hiện của các từ cảm thán thuộc loại 1a cao hơn các từ cảm thán trong tiểu loại 1b có lẽ do các nguyên âm bao giờ cũng được bật

ra dễ dàng hơn và nhanh hơn các phụ âm Vì vậy các từ cảm thán loại 1a có tần số xuất hiện nhiều hơn các từ thuộc loại 1b

Loại 2: Từ cảm thán đa âm tiết

Chiếm ưu thế trong loại này là các danh từ và tính từ Đó là những từ cảm thán đa âm tiết ở dạng kết hợp hay không kết hợp:

Loại 2a: Từ cảm thán có đa âm tiết nhưng không ở dạng kết hợp như:

Hurry, hurray, hallelujah, bother, bravo, honestly, yippee, gracious, doggone, heyday, welliday, …

Loại 2b: Từ cảm thán hai âm tiết hay ba âm tiết nhưng ở dạng kết hợp:

Good grief, good Lord, good God, good heaven, good gracious,

my aunt, my eye(s), my God…

2.1.1.3 Vị trí và cách dùng của từ cảm thán trong câu cảm thán

Đối với từ cảm thán đơn âm tiết, tôi chọn từ cảm thán Oh làm đại

diện cho việc khảo sát

Trang 40

Ví dụ:

(14) Oh Solomon, dear Solomon! I’ve found you at last, dear

brother!

(Charles Dicken, A tale of two cities)

[Ôi Solomon, Solomon yêu dấu! Em trai yêu dấu, cuối cùng

chị cũng tìm được em!]

(15) Oh, the beautiful visions!

(Kate Chopin, Two Portraits)

[Ôi, phong cảnh đẹp quá!]

(16) The weather was perfect and, oh, how we enjoyed it!

(Marjorie Farmer, Seymuor Yesner,Steven Zemelman, Beth Boone,

Composition and Grammar No12.)

[Thời tiết đẹp quá, ôi, chúng ta thích quá !]

(17) Oh, my poor Mathilde! Why, my necklace was paste It was

worth at most five hundred francs!

(Guy de Maupassant, The necklace)

Ôi! Mathilde tội nghiệp của tôi! Saovậy, vòng đeo cổ của mình

là giả mà! Nó chỉ trị giá năm trăm frăng

(18) Oh! What could I buy with a dollar and eighty-seven cents?

(O Henry, The most interesting short stories in the world)

[Ôi chao! Mình đã có thể mua gì được với một đô la tám mươi

bảy xu?]

(19) Oh! you insufferable child!

(Anton Chekhov, Trifle from real life)

Ngày đăng: 16/09/2021, 09:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] A. S. Hornby (1993). Guide to Patterns and Usage in English (bản dòch). NXB Treû Sách, tạp chí
Tiêu đề: Guide to Patterns and Usage in English (bản dòch)
Tác giả: A. S. Hornby
Nhà XB: NXB Treû
Năm: 1993
[2] A. S. Hornby (1995). Oxford Advanced Learner’s Dictionary. Oxford university Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Oxford Advanced Learner’s Dictionary
Tác giả: A. S. Hornby
Năm: 1995
[3] Andrew F. Murphy (1997). Grammar review for the TOEFL. Tp. Hoà Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Grammar review for the TOEFL
Tác giả: Andrew F. Murphy
Năm: 1997
[4] Angela Downing and Philip Locke (1992). A university Course in English Grammar. Prentice Hall International Sách, tạp chí
Tiêu đề: A university Course in English Grammar
Tác giả: Angela Downing and Philip Locke
Năm: 1992
[5] Anikó Lipták. Word order in Hungarian Exclamatives. Leiden University Centre for Linguistics Sách, tạp chí
Tiêu đề: Word order in Hungarian Exclamatives
[6] Bolinger (1989). Intonation and Its Uses. Edward Ardold, London Sách, tạp chí
Tiêu đề: Intonation and Its Uses
Tác giả: Bolinger
Năm: 1989
[7] C.T.Onions (1969). An Advanced English Syntax. Routledge and Kegan Paul, London Sách, tạp chí
Tiêu đề: An Advanced English Syntax
Tác giả: C.T.Onions
Năm: 1969
[8] Collins Cobuild (1990). English Grammar. Collin Birmingham University International Language Database Sách, tạp chí
Tiêu đề: English Grammar
Tác giả: Collins Cobuild
Năm: 1990
[9] D Jessica Rett (2006). Exclamatives are Degree Constructions. hughesj@rutgers.edu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Exclamatives are Degree Constructions
Tác giả: D Jessica Rett
Năm: 2006
[10] Dale E.Elliott (1971). Toward a grammar of exclamations. Foundations of language, No.11, California State, Dominguez Hill Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toward a grammar of exclamations
Tác giả: Dale E.Elliott
Năm: 1971
[11] Duy Ân, Nguyễn Hữu Vịnh (1993). Giúp trí nhớ văn phạm anh vaên. Tp. Hoà Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giúp trí nhớ văn phạm anh vaên
Tác giả: Duy Ân, Nguyễn Hữu Vịnh
Năm: 1993
[12] Irwin Feigenbaum (1985). The Grammar Handbook. NXB Oxford Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Grammar Handbook
Tác giả: Irwin Feigenbaum
Nhà XB: NXB Oxford
Năm: 1985
[13] John Eastwood (1994). Oxford Guide to English grammar. Cambridge University Sách, tạp chí
Tiêu đề: Oxford Guide to English grammar
Tác giả: John Eastwood
Năm: 1994
[14] Kersti Borjars – Kate Burridge (2001). Introducing English Grammar. Oxford University Press Inc., New York Sách, tạp chí
Tiêu đề: Introducing English Grammar
Tác giả: Kersti Borjars – Kate Burridge
Năm: 2001
[15] L. G. Alexander (1992). English grammar. Longman Sách, tạp chí
Tiêu đề: English grammar
Tác giả: L. G. Alexander
Năm: 1992
[16] M. A. K. Halliday (1994). An introduction to Functional Grammar. Edward Arnold, London Sách, tạp chí
Tiêu đề: An introduction to Functional Grammar
Tác giả: M. A. K. Halliday
Năm: 1994
[17] M. A. K Halliday (1994). An Introduction to Functional Grammar (Second Edition), Edward Arnold, Lon don Sách, tạp chí
Tiêu đề: An Introduction to Functional Grammar
Tác giả: M. A. K Halliday
Năm: 1994
[18] Marjorie Farmer, Steven Zemelman, Seymour Yesner, Beth Boone (1985). Composition and Grammar 12. Laidlaw Brothers Sách, tạp chí
Tiêu đề: Composition and Grammar 12
Tác giả: Marjorie Farmer, Steven Zemelman, Seymour Yesner, Beth Boone
Năm: 1985
[19] Michael Swan (1980). Practical English Usage. Oxford University Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Practical English Usage
Tác giả: Michael Swan
Năm: 1980
[21] Oxford English Dictionary 2 on CD – ROM (1992), version 1.01, OUP, Oxford Sách, tạp chí
Tiêu đề: Oxford English Dictionary
Tác giả: Oxford English Dictionary 2 on CD – ROM
Năm: 1992

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.1.2.1. Về hình thức - Câu cảm thán trong tiếng anh so sánh với tiếng việt
3.1.2.1. Về hình thức (Trang 91)
BẢNG TỔNG HỢP - Câu cảm thán trong tiếng anh so sánh với tiếng việt
BẢNG TỔNG HỢP (Trang 138)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w