* Y.cầu chung: - HS xác định yc của đề bài, biết vận dụng các kiến thức & k.năng về văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng của đời sống XH như: nghị luận, phân tích, tổng hợp, cách làm[r]
Trang 1Tuần 23 Ngày soạn: 15/ 01 /15 Tiết 106,107 Ngày dạy: / 01 / 15
BÀI VIẾT SỐ V – VĂN NGHỊ LUẬN
I Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức:
K.năng làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống XH
2 Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng viết bài văn nghị luận XH
3 Thái độ:
- GD cho HS lòng yêu thương con người & tinh thần bài trừ các trò chơi thiếu lành mạnh
- Nghiêm túc làm bài kiểm tra
II Chuẩn bị:
GV: sgk, sgv, giáo án (đề + đáp án), tài liệu tham khảo
HS: giấy kiểm tra, kiến thức
III Phương pháp:
IV Các bước lên lớp
1 Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số, vệ sinh
2 Dặn dò
3 Phát đề
Đề 1: Một hiện tượng khá phổ biến hiện nay là vứt rác ra đường hoặc nơi công
cộng Ngồi bên hồ, dù là hồ đẹp nổi tiếng, người ta cũng tiện tay vứt rác xuống
* Y.cầu chung:
- HS xác định yc của đề bài, biết vận dụng các kiến thức & k.năng về văn nghị luận
về một sự việc, hiện tượng của đời sống XH như: nghị luận, phân tích, tổng hợp, cách làm bài viết thành công bài văn
- Bài viết phải phân tích được các mặt đúng, sai chỉ ra những nguyên nhân & trình bày thái độ, ý kiến, nhận định & phương hướng giải quyết của người viết
4 Đáp án & thang điểm
A Mở bài: (1 điểm)
- Nêu vấn đề: Hiện tượng vứt rác bừa bãi, ô nhiễm môi trường (0.5 đ)
- Con người cần phải bảo vệ môi trường (0.5 đ)
B Thân bài: (7 điểm)
- Ý thức bảo vệ môi trường của con người hiện nay (1.5 điểm)
- Hiện nay vứt rác bừa bãi vẫn còn xảy ra ở nhiều thành phố lớn (1.5 điểm)
- Tác hại của hành động trên (2 điểm)
- Biện pháp khắc phục.(2 điểm)
C.Kết bài: (1 điểm)
- Bảo vệ môi trường, không có hiện tượng xả rác bừa bãi là vấn đề cấp bách của xã hội (0.5 đ)
- Mọi người cần quyết tâm tốt việc bảo vệ môi trường (0.5 đ)
Trang 2* Lưu ý: Bài viết phải có dẫn chứng cụ thể, sinh động, lập luận chặt chẽ có các thao tác p.tích tổng hợp, các luận điểm, luận cứ rõ ràng Bố cục mạch lạc, bài viết sáng sủa, sách đẹp, không sai chính tả, sâu sắc mới được điểm tối đa (1 đ)
IV Rút kinh nghiệm:
1 Ưu điểm:
2 Hạn chế:
Tuần 23 Ngày soạn: 15 / 01 /15 Tiết 108,109 Ngày dạy: / 01 /15
CHÓ SÓI VÀ CỪU TRONG THƠ NGỤ NGÔN CỦA
LAPHÔNGTEN (Trích) Hi-pô-lit Ten
I Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
1 Kiến thức:
- Đặc trưng của sáng tác nghệ thuật là yếu tố tưởng tưởng & dấu ấn cá nhân của tác giả
- Cách lập luận của tác giả trong văn bản
2 Kĩ năng:
- Đọc – hiểu một văn bản dịch về nghị luận văn chương
- Nhận ra được các yếu tố của lập luận (luận điểm, luận cứ, luận chứng) trong văn bản
- Hiểu được cách dùng biện pháp so sánh hình tượng con cừu và con sói của tác giả nhằm làm nổi bật đặc trưng của sáng tạo nghệ thuật.
3 Thái độ:
Có ý thức vận dụng người kể, ngôi kể một cách hợp lí trong việc làm văn tự sự
II Chuẩn bị:
GV: sgk, sgv, giáo án, tài liệu CKT, tài liệu tham khảo
HS: sgk, bài soạn
III Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận nhóm, nêu vấn đề,
IV Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số, vệ sinh, bài soạn, đồ dùng học tập
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu những nét đặc sắc nghệ thuật được sử dụng trong văn bản?
- Qua văn bản tác giả cho ta thấy điều gì?
3 Bài mới: GV giới thiệu bài mới
Trang 3Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu tác
giả, tác phẩm
GV yc HS đọc chú thích
trong sgk
? Gới thiệu đôi nét về tác
giả Hi-pô-lit-ten?
GV giới thiệu thêm:
? Văn bản được trích từ
chương mấy? Trong tác
phẩm nào?
GV nhận xét:
- HD HS đọc, giải thích từ
khó, bố cục, thể loại
GV HD & yc HS đọc văn
bản: chú ý phân biệt 3
giọng
- Trích thơ ngụ ngôn
La-phông-ten
- Lời luận chứng của tác
giả H-Ten
- Lời dẫn đoạn văn nghiên
cứu của Buy-phông
GV nhận xét chung:
GV kiểm tra một vài từ
khó trong mục chú thích
trong sgk
GV nhận xét, giải thích
thêm
? Dựa vào n.dung đoạn
trích ta có thể chia làm
mấy phần?
GV nhận xét:
HS đọc
HS dựa vào n.dung trong sgk trình bày
HS trình bày:
HS nghe, đọc văn bản
HS khác nhận xét cách đọc của văn bản
HS giải thích
HS trao đổi, trả lời:
- Từ đầu tốt bụng như thế -> Hình tượng con cừu trong thơ La-phông-ten trong sự đối sách với con cừu của Buy-phông
- Còn lại: chó sói
(La-I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
Hi-pô-lit Ten (1828-1893)
là nhà triết học, sử học & nhà nghiên cứu VH, viện
sĩ Viện Hàn lâm Pháp
2 Tác phẩm:
Văn bản được trích từ chương II trong công trình nghiên cứu VH nổi tiếng La-phông- ten & thơ ngụ ngôn của ông
3 Đọc – chú thích:
4 Bố cục: 2 đoạn
Trang 4Hoạt động 2: HD HS phân
tích cừu dưới ngòi bút của
La-phông & Buy-phông
GV yc HS đọc tái hiện lại
đoạn 1
? Dưới con mắt của nhà
khoa học Buy-phông, cừu
là con vật ntn?
GV chốt: Buy-phông
không viết về một con cừu
cụ thể mà nhận xét về loài
cừu nói chung với những
đặc tính của nó
? Trong cái nhìn của nhà
thơ cừu có phải là con vật
đần độ & sợ hãi không?
GV gợi ý: ngoài những
đặc điểm như Buy-phông
tả, cừu của La-phông-ten
còn có những đặc tính gì
khác?
GV nhận xét chung:
? Khi bị sói ăn thịt Cừu có
thái độ ntn? Thái độ của
cừu thể hiện điều gì?
GV chốt: tác giả đưa ra
hình ảnh con cừu cụ thể,
được nhân hóa như một
chú bé, tác giả không tùy
tiện bịa đặt mà căn cứ vào
những đặc điểm cơ bản
vốn có của loài cừu
Hết tiết 01 chuyển sang
tiết 02
- HD HS tìm hiểu hình
tượng chó sói trong mắt
nhà thơ & nhà khoa học
GV cho HS đọc đoạn 2
? Theo nhà KH chó sói là
một con vật ntn?
GV nhận xét:
phông-ten Buy-phông)
HS đọc
HS trả lời:
HS nghe
HS trao đổi, thảo luận nhóm
HS đại diện trình bày kq
HS khác nhận xét, bổ sung
HS trả lời: dịu dàng, rành mạch đáp lời -> tình mẫu
tử cao đẹp
HS nghe
HS đọc
HS tên bạo chúa khát máu, đáng ghét
III.Tìm hiểu văn bản:
1 Hình tượng cừu dưới ngòi bút của La-phông & Buy-phông
- Buy-phông: đần độn, sợ
hãi, thụ động, không biết trốn tránh nguy hiểm
- La-phông-ten: dịu dàng,
tội nghiệp, đáng thương, giàu tình cảm, sợ sệt nhưng không đần độn
2 Hình tượng chó sói trong mặt nhà thơ & nhà khoa học
- Nhà KH: tên bạo chúa
Trang 5? Vậy theo La-phông-ten
chó sói co phải hoàn toàn
là tên bạo chúa khát máu,
đáng ghét không? Vì sao?
GV nhận xét:
GV chia nhóm cho HS
trao đổi, thảo luận:
? Chó sói là tên trộm
cướp nhưng bất hạnh,
độc ác mà khổ sở, là
nhân vật để
La-phông-ten làm nên hài kịch về
sự ngu ngốc Ý kiến của
em.
- Hoạt động 3: HS tổng
kết
? Theo em, Buy-phông đã
tả 2 con vật bằng phương
pháp nào? Nhằm mục đích
gì?
GV nhận xét:
? Còn La-phông-ten?
GV nhận xét:
? Biện pháp lập luận chủ
yếu của tác giả sử dụng
trong đoạn trích? Tác
dụng của nó?
GV nhận xét, bổ sung:
? Qua văn bản tác giả cho
ta thấy được điều gì?
GV nhận xét:
? Ý nghĩa của văn bản?
HS giải thích
HS trao đổi, thảo luận theo nhóm -> trình bày kq:
Muốn ăn thịt cừu con nhưng những lí do đưa ra đều vụng về, sơ hỡ, bị vạch trần -> đành ăn thịt bất chấp lí do
=> Bi kịch độc ác vừa là hài kịch của sự ngu dốt
HS trao đổi, trả lời:
HS trả lời: phân tích, so sánh, chứng minh
Tác dụng: luận điểm được nổi bật, sáng tỏ, sống động, thuyết phục Mạch nghị luận được triển khai theo trình tự: con vật hiện ra dưới ngòi bút của Buy-phông, La-phông-ten Bố cục chặt chẽ
HS trả lời:
HS nêu ghi nhớ
HS đọc
HS nghe, lên bảng làm bài
khát máu, đáng ghét
- Nhà nghệ sĩ: là con vật
có tính chất phức tạp: độc
ác mà khổ sở, trộm cướp
mà bất hạnh, đáng ghét & đáng thương
III Tổng kết:
1 Nghệ thuật:
- Nhà nghệ sĩ: quan sát tinh tế, nhạy cảm, tưởng tượng phong phú => hiểu thêm về đạo lí
- P.tích, so sánh, chứng minh
=> sáng tỏ luận điểm
2 Nội dung:
3 Ý nghĩa của văn bản:
Văn bản làm nổi bật đặc trưng của sáng tác nghệ thuật là yếu tố tưởng tượng & dấu ấn cá nhân
Trang 6GV chốt & yc HS đọc lại
n.dung ghi nhớ trong sgk
Hoạt động 4: HD HS
luyện tập
GV s.dụng bảng phụ ghi
n.dung bài tập & yc HS
lên bảng làm
Quan điểm của la
Phông Ten có gần gũi với
quan điểm của Nguyễn
Đình Thi trong bài tiếng
nói của Văn nghệ vừa
học vì:
a Tả sinh động
b Kể chuyện hấp dẫn
c Lập luận chặt chẽ
d Ngôn ngữ giàu cảm xúc
GV nhận xét chung:
GV HD & yc HS về nhà
làm bài tập trong phần
luyện tập
tập
HS khác nhận xét, sửa
HS nghe, về nhà làm bài tập
của tác giả
* Ghi nhớ (sgk)
V Luyện tập:
4 Củng cố:
- Nét đặc sắc nghệ thuật được sử dụng trong văn bản?
- Qua đoạn trích tác giả cho ta thấy điều gì?
5 Dặn dò:
- Về nhà học bài, làm bài tập
- Ôn lại những đặc trưng cơ bản của một bài nghị luận văn chương
- Tập đưa ra những nhận xét, đánh giá về một tác phẩm văn chương
- Chuẩn bị bài mới “Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí” (đọc, định hướng trả lời câu hỏi trong n.dung bài học)
V Rút kinh nghiệm:
1 Ưu điểm:
2 Hạn chế:
Tuần 23 Ngày soạn: 15 / 01 /15 Tiết 110 Ngày dạy: / 01 /15
Trang 7NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ
I Mục tiêu cần đạt :
1.Kiến thức:
- Đặc điểm, yêu cầu của bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí
- Nắm đặc trưng kiển bài So sánh sự giống và khác nhau giữa kiển bài nghị luận về tư tưởng, đạo lý với bài nghị luận sự việc, hiện tượng đời sống.
2 Kĩ năng:
Làm vă nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí
3 Thái độ:
GD HS nhận thức đúng đắn về một tư tưởng, đạo lí trong bài văn nghị luận
II Chuẩn bị:
GV: sgk, sgv, giáo án, TLTK, TLCKT
HS: sgk, bài soạn
III Phương pháp: Thảo luận nhóm, vấn đáp, thuyết trình,…
IV Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp: K.tra sĩ số, vệ sinh, bài soạn, đồ dùng học tập
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới: GV giới thiệu bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động1: HD HS tìm
hiểu bài văn nghị luận về
một vấn đề tư tưởng đạo
lí
GV yc HS đọc bài “Tri
thức là sức mạnh”
? Văn bản trên bàn về vấn
đề gì ?
GV nhận xét:
? Văn bản có thể chia làm
mấy phần? Chỉ ra nội
dung mỗi phần?
GV tổng hợp, nhận xét
chung
HS đọc
HS trả lời: Văn bản trên bàn về giá trị tri thức khoa học và vai trò của người tri thức trong sự phát triển xã hội
HS trả lời
Văn bản chia làm 3 phần
- Mở bài: 1 đoạn: nêu vấn đề cần bàn luận
- Thân bài: 2 đoạn : + Tri thức đúng là sức mạnh: sửa máy phát
I Tìm hiểu bài nghị luận
về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.
a
b.Văn bản chia làm 3 phần:
Trang 8? Mối quan hệ của
chúng ?
GV nhận xét:
? Tìm các câu mang luận
điểm trong bài ?
GV nhận xét, bổ sung cho
HS
? Các luận điểm đó diễn
đạt được rõ ràng dứt
khoát ý kiến người viết
chưa ?
GV nhận xét:
? Văn bản trên dùng phép
lập luận nào là chính ?
Cách lập luận đó có sức
thuyết phục không ?
? Sự khác nhau giữa
điện…9,999
+ Tri thức là sức mạnh của cách mạng: vai trò của con người trong hai cuộc kháng chiến
- Kết bài: 1 đoạn: phê phán không coi trọng tri thức và sử dụng tri thức không đúng chổ
HS xác định Mối quan hệ các phần chặt chẽ
+ Mở bài: nêu vấn đề
+ Thân bài: lập luận dẫn chứng
+ Kết bài: mở rộng vấn đề
HS xác định các câu mang luận điểm
HS trao đổi, trả lời:
HS trả lời:
Dùng phép lập luận chứng minh Phép lập luận này có sức thuyết phục vì giúp người đọc nhận thức được vai trò
HS so sánh sự khác nhau
c Các câu mang luận điểm:
- Nhà khoa học …… Sức mạnh
- Sau này ……… Sức mạnh
- Tri thức đúng ……… sức mạnh
- Rõ ràng …… làm nổi
- Tri thức …… cách mạng
- Tri thức …… tri thức
- Họ không biết …… lĩnh vực
d Các luận điểm đó diễn đạt được rõ ràng dứt khoát
e Sự vật, hiện tượng:
Trang 9nghị luận một sự việc,
hiện tượng và tư tưởng
đạo lý ?
GV chốt:
GV yc HS đọc lại n.dung
ghi nhớ trong sgk
Hoạt động 2: HD HS
luyện tập
GV yc HS đọc văn bản
GV t.chức cho HS trao
đổi, làm bài tập 1 trong
sgk
GV tổng hợp, nhận xét
chung
GV chốt: các luận điểm
được triển khai theo lối
p.tích những biểu hiện
chứng tỏ thời gian là
vàng Sau mỗi luận điểm
là dẫn chứng chứng minh
cho luận điểm
HS đọc ghi nhớ
HS đọc
HS trao đổi, làm bài tập
1 theo HD
HS khác nhận xét, bổ sung
HS nghe, ghi nhớ
Xuất phát từ đời sống để khái quát thành một vấn
đề tư tưởng đạo lí
Tư tưởng đạo lí: Dùng lập luận, giải thích, chứng minh, phân tích
*Ghi nhớ (sgk/ 36)
II Luyện tập
1.a Nghị luận về một vấn
đề tư tưởng, đạo lí
b Văn bản bàn về giá trị thời gian
Các luận điểm chính: + Thời gian là sự sống + Thời gian là thắng lợi
+ Thời gian là tiền
+ Thời gian là tri thức
c Phép lập luận phân tích
và chứng minh Cách lập luận có sức thuyết phục vì giản dị, dễ hiểu
4 Củng cố:
Trình bày sự liên kết chặt chẽ giữa các đoạn văn trong văn bản cũng như giữa các câu trong đoạn văn?
5 Dặn dò:
- Về nhà học bài
Trang 10- Chuẩn bị bài mới “Liên kết câu & liên kết đoạn văn” (đọc, định hướng trả lời câu hỏi trong n.dung bài học)
IV Rút kinh nghiệm:
1 Ưu điểm:
2 Hạn chế: