Chương trình này được nạp sẵn vào bộ nhớ của PLC, PLC sẽ thực hiện việc điều khiển dựa vàochương trình này.. Bộ xử lý sẽ đọc và kiểm tra chương trìnhđược chứa trong bộ nhớ, sau đó sẽ thự
Trang 1ON hay OFF thiết bị điều khiển bên ngoài được gọi là thiết bị vật lý Một bộ điều khiển lập trình
sẽ liên tục “lặp” trong chương trình do “người sử dụng lập ra” chờ tín hiệu ở ngõ vào và xuất tínhiệu ở ngõ ra tại các thời điểm đã lập trình
Để khắc phục những nhược điểm của bộ điều khiển dùng dây nối (bộ điều khiển bằng Relay)người ta đã chế tạo ra bộ PLC nhằm thỏa mãn các yêu cầu sau:
- Lập trình dể dàng, ngôn ngữ lập trình dể học
- Gọn nhẹ, dể dàng bảo quản, sửa chữa
- Dung lượng bộ nhớ lớn để có thể chứa được những chương trình phức tạp
- Hoàn toàn tin cậy trong môi trường công nghiệp
- Giao tiếp được với các thiết bị thông minh khác như: máy tính, nối mạng, các Modul mởrộng
- Giá cả cá thể cạnh tranh được
Các thiết kế đầu tiên là nhằm thay thế cho các phần cứng Relay dây nối và các Logic thờigian Tuy nhiên, bên cạnh đó việc đòi hỏi tăng cường dung lượng nhớ và tính dể dàng cho PLC
mà vẫn bảo đảm tốc độ xử lý cũng như giá cả Chính điều này đã gây ra sự quan tâm sâu sắc đếnviệc sử dụng PLC trong công nghiệp Các tập lệnh nhanh chóng đi từ các lệnh logic đơn giản đếncác lệnh đếm,định thời, thanh ghi dịch, sau đó là các chức năng làm toán trên các máy lớn Sựphát triển các máy tính dẫn đến các bộ PLC có dung lượng lớn, số lượng I / O nhiều hơn
Trong PLC, phần cứng CPU và chương trình là đơn vị cơ bản cho quá trình điều khiển hoặc
xử lý hệ thống Chức năng mà bộ điều khiển cần thực hiện sẽ được xác định bởi một chương trình Chương trình này được nạp sẵn vào bộ nhớ của PLC, PLC sẽ thực hiện việc điều khiển dựa vàochương trình này Như vậy nếu muốn thay đổi hay mở rộng chức năng của qui trình công nghệ, tachỉ cần thay đổi chương trình bên trong bộ nhớ của PLC Việc thay đổi hay mở rộng chức năng
sẽ được thực hiện một cách dể dàng mà không cần một sự can thiệp vật lý nào so với các bộ dâynối hay Relay
Trang 22 1.2 Cấu trúc, nguyên lý hoạt động của PLC
Cấu trúc
Tất cả các PLC đều có thành phần chính là:
Một bộ nhớ chương trình RAM bên trong (có thể mở rộng thêm một số bộ nhớ ngoàiEPROM )
Một bộ vi xử lý có cổng giao tiếp dùng cho việc ghép nối với PLC
Các Modul vào /ra
Bên cạnh đó, một bộ PLC hoàn chỉnh còn đi kèm thêm môdul đơn vị lập trình bằng tayhay bằng máy tính Hầu hết các đơn vị lập trình đơn giản đều có đủ RAM để chứa đựng chươngtrình dưới dạng hoàn thiện hay bổ sung Nếu đơn vị lập trình là đơn vị xách tay, RAM thường làloại CMOS có pin dự phòng, chỉ khi nào chương trình đã được kiểm tra và sẳn sàng sử dụng thì
nó mới truyền sang bộ nhớ PLC Đối với các PLC lớn thường lập trình trên máy tính nhằm hổtrợ cho việc viết, đọc và kiểm tra chương trình Các đơn vị lập trình nối với PLC qua cổngRS232, RS422, RS458, …
2.1.3 Nguyên lý hoạt động của PLC
Đơn vị xử lý trung tâm
CPU điều khiển các hoạt động bên trong PLC Bộ xử lý sẽ đọc và kiểm tra chương trìnhđược chứa trong bộ nhớ, sau đó sẽ thực hiện thứ tự từng lệnh trong chương trình, sẽ đóng hayngắt các đầu ra Các trạng thái ngõ ra ấy được phát tới các thiết bị liên kết để thực thi Và toàn bộcác hoạt động thực thi đó đều phụ thuộc vào chương trình điều khiển được giữ trong bộ nhớ
Hệ thống bus
Hệ thống Bus là tuyến dùng để truyền tín hiệu, hệ thống gồm nhiều đường tín hiệu songsong:
- Address Bus : Bus địa chỉ dùng để truyền địa chỉ đến các Modul khác nhau
- Data Bus : Bus dùng để truyền dữ liệu
- Control Bus : Bus điều khiển dùng để truyền các tín hiệu định thì và điểu khiển đồng
bộ các hoạt động trong PLC
Trong PLC các số liệu được trao đổi giữa bộ vi xử lý và các modul vào ra thông qua DataBus Address Bus và Data Bus gồm 8 đường, ở cùng thời điểm cho phép truyền 8 bit của 1 bytemột cách đồng thời hay song song
Nếu môdul modul đầu vào nhận được địa chỉ của nó trên Address Bus,nó sẽ chuyển tất cảtrạnh thái đầu vào của nó vào Data Bus Nếu một địa chỉ byte của 8 đầu ra xuất hiện trên Address
Trang 3Bus, modul đầu ra tương ứng sẽ nhận được dữ liệu từ Data bus Control Bus sẽ chuyển các tínhiệu điều khiển vào theo dõi chu trình hoạt động của PLC
Các địa chỉ và số liệu được chuyển lên các Bus tương ứng trong một thời gian hạn chế
Hệ thống Bus sẽ làm nhiệm vụ trao đổi thông tin giữa CPU, bộ nhớ và I /O.Bên cạch đó,CPU được cung cấp một xung Clock có tần số từ 18 MHZ Xung này quyết định tốc độ hoạtđộng của PLC và cung cấp các yếu tố về định thời, đồng hồ của hệ thống
Bộ nhớ
PLC thường yêu cầu bộ nhớ trong các trường hợp:
Làm bộ định thời cho các kênh trạng thái I /O
Làm bộ đệm trạng thái các chức năng trong PLC như định thời, đếm, ghi các Relay
Mỗi lệnh của chương trình có một vị trí riêng trong bộ nhớ, tất cả mọi vị trí trong bộ nhớđều được đánh số, những số này chính là địa chỉ trong bộ nhớ
Địa chỉ của từng ô nhớ sẽ được trỏ đến bởi một bộ đếm địa chỉ ở bên trong bộ vi xử lý Bộ
vi xử lý sẽ giá trị trong bộ đếm này lên một trước khi xử lý lệnh tiếp theo Với một địa chỉ mới,nội dung của ô nhớ tương ứng sẽ xuất hiện ở đấu ra, quá trình này được gọi là quá trình đọc
Bộ nhớ bên trong PLC được tạo bỡi các vi mạch bán dẫn, mỗi vi mạch này có khả năngchứa 2000 đến 16000 dòng lệnh, tùy theo loại vi mạch Trong PLC các bộ nhớ như RAM,EPROM đều được sử dụng
RAM (Random Access Memory ) có thể nạp chương trình, thay đổi hay xóa bỏ nội dungbất kỳ lúc nào Nội dung của RAM sẽ bị mất nếu nguồn điện nuôi bị mất Để tránh tình trạng nàycác PLC đều được trang bị một pin khô, có khả năng cung cấp năng lượng dự trữ cho RAM từ vàitháng đến vài năm Trong thực tế RAM được dùng để khởi tạo và kiểm tra chương trình Khuynhhướng hiện nay dùng CMOSRAM nhờ khả năng tiêu thụ thấp và tuổi thọ lớn
EPROM (Electrically Programmable Read Only Memory) là bộ nhớ mà người sử dụngbình thường chỉ có thể đọc chứ không ghi nội dung vào được Nội dung của EPROM không bịmất khi mất nguồn, nó được gắn sẵn trong máy, đã được nhà sản xuất nạp và chứa hệ điều hànhsẵn Nếu người sử dụng không muốn mở rộng bộ nhớ thì chỉ dùng thêm EPROM gắn bên trongPLC Trên PG (Programer) có sẵn chổ ghi và xóa EPROM
Môi trường ghi dữ liệu thứ ba là đĩa cứng hoặc đĩa mềm, được sử dụng trong máy lậptrình.Đĩa cứng Hoặc đĩa mềm có dung lượng lớn nên thường được dùng để lưu những chươngtrình lớn trong một thời gian dài
Kích thước bộ nhớ:
- Các PLC loại nhỏ có thể chứa từ 300 đến 1000 dòng lệnh tùy vào công nghệ chế tạo
- Các PLC loại lớn có kích thước từ 1K đến 16K, có khả năng chứa từ 2000 đến 16000 dònglệnh
Trang 4Ngoài ra còn cho phép gắn thêm bộ nhớ mở rộng như RAM, EPROM.
Đầu tiên, bộ xử lý đọc trạng thái của tất cả đầu vào Phần chương trình phục vụ côngviệc này có sẵn trong PLC và được gọi là hệ điều hành
Tiếp theo, bộ xử lý sẽ đọc và xử lý tuần tự lệnh một trong chương trình Trong ghi đọc
và xử lý các lệnh, bộ vi xử lý sẽ đọc tín hiệu các đầu vào, thực hiện các phép toán logic
và kết quả sau đó sẽ xác định trạng thái của các đầu ra
Cuối cùng, bộ vi xử lý sẽ gán các trạng thái mới cho các đầu ra tại các modul đầu ra
Trang 5 Chục ảnh quá trình xuất nhập
Hầu hết các PLC loại lơn có thể có vài trăm I / O, vì thế CPU chỉ có thể xử lý một lệnh ởmột thời điểm Trong suốt quá trình thực thi, trạng thái mỗi ngõ nhập phải được xét đến riêng lẻnhằm dò tìm các tác động của nó trong chương trình Do chúng ta yêu cầu relay 3ms cho mỗi ngõvào, nên tổng thời gian cho hệ thống lấy mẫu liên tục trở nên rất dài và tăng theo số ngõ vào
Để làm tăng tốc độ thực thi chương trình, các ngõ I / O được cập nhật tới một vùng đặc biệttrong chương trình ở đây, vùng RAM đặc biệt này được dùng như một bộ đệm lưu trạng thái cáclogic điều khiển và các đơn vị I / O Mỗi ngõ vào ra đều có một địa chỉ I / O RAM này Suốt quátrình copy tất cả các trạng thái vào trong I / O RAM Quá trình này xảy ra ở một chu kỳ chươngtrình (từ Start đến End)
Thời gian cập nhật tất cả các ngõ vào ra phụ thuộc vào tổng số I /O được copy tiêu biểu làvài ms Thời gian thực thi chương trình phụ thuộc vào chiều dài chương trình điều khiển tươngứng mỗi lệnh mất khoảng từ 110 s
2.4 PLC SIMATIC S7-200 CPU 226
2.4.1 Cấu trúc phần cứng của CPU 226
S7-200 là thiết bị điều khiển logic khả trình loại nhỏ của Hãng SIEMNS (CHLB Đức) cócấu trúc theo kiểu Modul và có các modul mở rộng Các modul này được sử dụng cho nhiều ứngdụng lập trình khác nhau Thành phần cơ bản của S7 -200 là khối vi xử lý CPU -226
- CPU-226 bao gồm 14 ngõ vào và 10 ngõ ra, có khả năng thêm 7 modul mở rộng
- 2.048 từ đơn (4 Kbyte) thuộc miền nhớ đọc / ghi non-volatile để lưu chương trình (vùng nhớ
có giao diện với EEPROM)
2.048 từ đơn (4 Kbyte) thuộc kiểu đọc ghi để lưu dữ liệu, trong đó 512 từ đầu thuộc miền non volatile
Tổng số ngõ vào / ra cực đại là 64 ngõ vào và 64 ngõ ra
- 128 Timer chia làm 3 loại theo độ phân giải khác nhau: 4 Timer 1ms, 16 Timer 10ms và 108Timer 100ms
- 128 bộ đếm chia làm 2 loại: chỉ đếm tiến và vừa đếm tiến vừa đếm lùi
- 688 bít nhớ đặc biệt dùng để thông báo trạng thái và đặt chế độ làm việc
- Các chế độ xử lý ngắt gồm: ngắt truyền thông, ngắt theo sườn lên hoặc xuống, ngắt thời gian,ngắt của bộ đếm tốc độ cao và ngắt truyền xung
Trang 6Các đèn báo trên S7 -200 CPU226
- STOP: Cưởng bức PLC dừng chương trình đang chạy và chuyển sang chế độ STOP
- TERM: Cho phép máy lập trình tự quyết định chế độ hoạt động cho PLC hoặc RUN hoặcSTOP
Cổng truyền thông
S7-200 sử dụng cổng truyền thông nối tiếp RS485 với phích nối 9 chân để phục vụ choviệc ghép nối với thiết bị lập trình hoặc với các trạm PLC khác Tốc độ truyền cho máy lập trìnhkiểu PPI là 9600 baud Tốc độ truyền cung cấp của PLC theo kiểu tự do là 300 38.400 baud
Để ghép nối S7 -200 với máy lập trình PG702 hoặc các loại máy lập trình thuộc họ PG7xx
có thể dùng một cáp nối thẳng MPI Cáp đó đi kèm với máy lập trình
Ghép nối S7 -200 với máy tính PC qua cổng RS232 cần có cáp nối PC / PPI với bộ chuyểnđổi RS232 / RS485
5
1 2 3 4 5 6 7 8
Đất
24 VDC Truyền và nhận dữ liệu Không sử dụng
Đất
5 VDC (điện trở trong 100?)
24 VDC (120 mA tối đa) Truyền và nhận dữ liệu
Trang 72.4.2 Cấu trúc bộ nhớ
Bộ nhớ S7 -200 được chia thành 4 vùng với 1 tụ có nhiệm vụ duy trì dữ liệu trong mộtkhoảng thời gian nhất định khi mất nguồn Bộ nhớ S7 -200 có tính năng động cao, đọc, ghi đượctrong toàn vùng, loại trừ các bit nhớ đặc biệt SM (Special memory) chỉ có thể truy nhập để đo EEPROM Miền nhớ ngoài
Vùng đối tượng
Vùng chương trình
Là nguồn nhờ được sử dụng để lưu giữ các lệnh chương trình Vùng này thuộc kiểu non
-volatile đọc / ghi được
Vùng tham số
Là miền lưu giữ các tham số như: từ khóa, địa chỉ trạm,cũng giống như vùng chương
trình, thuộc kiểu non - volatile đọc / ghi được
Vùng dữ liệu
Là miền nhớ động được sử dụng để cất giữ các dữ liệu của chương trình Nó có thể được
truy cập theo từng bít, từng byte, từng từ đơn (W-Word) hoặc theo từ kép (DW_ DoubleWord), vùng dữ liệu được chia thành những miền nhớ nhỏ với các công dụng khác nhau.Chúng được ký hiệu bằng chữ cái đầu theo từ tiếng Anh, đặc trưng cho công dụng riêng củachúng như sau:
V : Variable Memory
I : Input image register
O : Output image regiter
M : Internal Memory bits
SM : Special Memory bits
Tất cả các miền này đều có thể truy nhập theo từng bít, từng byte, từng từ (word) hoặc từkép (double word)
Tụ
Trang 8 Vùng đối tượng
Bao gồm các thanh ghi Timer, bộ đếm tốc độ cao, bộ đệm vào ra, thanh ghi AC Vùng này
không thuộc kiểu Non -Volatile nhưng đọc / ghi được
2.4.3 Mở rộng cổng vào ra
CPU226cho phép mở rộng nhiều nhất 7 Modul Các modul mở rộng tương tự và có thể mởrộng cổng vào của PLC bằng cách ghép nối thêm vào nó các modul mở rộng về phía bên phảicủa CPU, làm thành một móc xích Địa chỉ của các vị trí của các modul được xác định cùng kiểu
Ví dụ như một modul cổng ra không thể gán địa chỉ của một modul cổng vào, cũng như mộtmodul tương tự không thể có địa chỉ như một modul số và ngược lại
Các modul mở rộng số hay tương tự đều chiếm chổ trong bộ đệm, tương tự với số đầu vào /
ra của modul
Sau đây là địa chỉ của một số modul mở rộng trên CPU214
CPU214
Modul 04vào/4a
Modul 1
8 vào
Modul 23vào/1aAnalog
Modul3
8 ra
Modul 43vào/1a
I3.0 I3.1 I3.2 I3.3 I3.4 I3.5 I3.6 I3.7
AIW 0AIW 2AIW 4
AQW 0
Q3.0Q3.1Q3.2 Q3.3Q3.4Q3.5Q3.6Q3.7
AIW8 AIW12AQW 4
Trang 92.4.4 Cấu trúc chương trình của S7 -200
Có thể được lập trình cho PLC S7 -200 bằng cách sử dụng một trong các phần mềm:
Step 7 – Micro / Dos
Step 7 – Micro / Win
Những phần mềm này đều có thể cài đặt được trên các máy lập trình họ
PG 7xx và các máy tính cá nhân
Các chương trình cho S7 -200 phải có cấu trúc bao gồm chương trình chính (main program)
và sau đó đến các chương trình con và các chương trình xử lý ngắt
Chương trình chính được kết thúc bằng lệnh kết thúc chương trình (MEND)
Chương trình con là một bộ phận của chương trình, các chương trình phải được viết sau lệnhkết thúc chương trình đó là lệnh MEND
Các chương trình xử lý ngắt cũng là một bộ phận của chương trình Nếu cần sử dụng phảiviết sau lệnh kết thúc chương trình chính (MEND)
Các chương trình được nhóm lại thành một nhóm ngay sau chương trình chính, sau đó đếncác chương trình xử lý ngắt Cũng có thể do trộn lẫn các chương trình con và chương trình xử lýngắt ở sau chương trình chính
2.5 Thực hiện chương trình của S7 -200
PLC thực hiện chương trình theo chu kỳ lặp Mỗi vòng lặp được gọi là vòng quét (scan).Mỗi vòng quét được bắt đầu bằng giai đoạn đọc các dữ liệu từ các cổng vào vùng bộ đệm ảo, tiếptheo là giai đoạn thực hiện chương trình Trong từng vòng quét, chương trình được thực hiệnbằng lệnh đầu tiên và kết thúc tại lệnh kết thúc MEND Sau giai đoạn thực hiện chương trình làgiai đoạn truyền thông nội bộ và kiểm lỗi Vòng quét được kết thúc bằng giai đoạn chuyển cácnội dung của bộ đệm ảo tới các cổng ra
ngoại vi vào
Trang 10giữa bộ đệm ảo với ngoại vi trong các giai đoạn (1) và (4) do CPU quản lý Khi gặp lệnh vào / rangay lập tức hệ thống sẽ cho dừng mọi công việc khác, ngay cả chương trình xử lý ngắt để thựchiện lệnh này trực tiếp với cổng vào và ra.
Nếu sử dụng các chế độ ngắt chương trình tương ứng với từng tín hiệu ngắt được soạn thảo vàcài đặt như một bộ phận của chương trình Chương trình xử lý ngắt chỉ được thực hiện trong vòngquét khi xuất hiện tín hiệu báo ngắt và có thể xảy ra ở bất cứ điểm nào trong vòng quét
M và S: Dùng như các cờ hoạt động như bên trong PLC
Tất cả các phần tử (toán hạng) trên có hai trạng thái ON hoặc OFF (1 hoặc 0)
Cuộn dây có thể được dùng để điều khiển trực tiếp ngõ ra từ PLC (như phần tử Q) hoặc có thểđiều khiển bộ định thì, bộ đếm hoặc cờ (như phần tử M, S) Mỗi cuộc dây được gắn với các côngtắc Các công tắc này có thể là thường mở hoặc thường đóng
Các ngõ vào vật lý nối đến bộ điều khiển lập trình (phần tử I) không có cuộn dây để lập trình.Các phần tử này chỉ có thể dùng ở dạng các công tắc mà thôi (loại thường đóng và thường mở)
2.7 NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH CỦA PLC S7-200 CPU 226
2.7 1 Phương pháp lập trình
S7-200 biểu diễn một mạch logic cứng bằng một dãy các lệnh lập trình Chương trình bao
gồm một dãy các tập lệnh S7 -200 thực hiện chương trình bắt đầu từ lệnh lập trình đầu tiên vàkết thúc ở lập trình cuối trong một vòng quét (scan)
Một vòng quét (scan cyele) được bắt đầu bằng một việc đọc trạng thái của đầu vào, và sau
đó thực hiện chương trình Vòng quét kết thúc bằng việc thay đổi trạng thái đầu ra Trước khi bắtđầu một vòng quét tiếp theo S7 -200 thực thi các nhiệm vụ bên trong và nhiệm vụ truyền thông.Chu trình thực hiện chương trình là chu trình lặp
Cách lập trình cho S7 -200 nói riêng và cho các PLC nói chung dựa trên hai phương pháp
cơ bản Phương pháp hình thang (Ladder, viết tắt là LAD) và phương pháp liệt kê lệnh (Statement list, viết tắt là STL)
Nếu có một chương trình viết dưới dạng LAD, thiết bị lập trình sẽ tự dộng tạo ra mộtchương trình theo dạng STL tương ứng Ngược lại không phải mọi chương trình viết dưới dạngSTL đều có thể chuyển sang được dạng LAD
Trang 11 Phương pháp hình thang (LAD): LAD là một ngôn ngữ lập trình bằng đồ họa, những thành
phần cơ bản dùng trong LAD tương ứng với các thành phần của bảng điều khiển bằng rơ le.Trong chương trình LAD, các phần tử cơ bản dùng để biểu diễn lệnh logic như sau:
Tiếp điểm: Là biểu tượng (Symbol) mô tả các tiếp điểm của rơ le
Tiếp điểm thường mở
Tiếp điểm thương đóng
Cuộn dây (coil): Là biểu tượng mô tả rơ le được mắc theo chiều dòng điện cungcấp cho rơ le
Hộp (Box): Là biểu tượng mô tả các hàm khác nhau, nó làm việc khi có dòng điện chạyđến hộp Những dạng hàm thường được biểu diễn bằng hộp là các bộ thời gian (Timer),
bộ đếm (counter) và các hàm toán học Cuộn dây và các hộp phải mắc đúng chiều dòngđiện
Mạng LAD: Là đường nối các phần tử thành một mạch hoàn thiện, đi từ đường nguồn bên
trái sang đường nguồn bên phải Đường nguồn bên trái là dây pha, đường nguồn bên phải là dâytrung hòa và cũng là đường trở về nguồn cung cấp (thường không được thể hiện khi dùng chươngtrình tiện dụng STEPT MICRO / DOS hoặc STEPT – MICRO /WIN Dòng điện chạy từ trái quatiếp điểm đến đóng các cuộn dây hoặc các hộp trở về bên phải nguồn
Phương pháp liệt kê lệnh (STL): Là phương pháp thể hiện chương trình dưới dạng tập hợp
các câu lệnh Mỗi câu lệnh trong chương trình, kể cả những lệnh hình thức biểu diễn mộtchức năng của PLC
2.7.2 Các toán hạng và giới hạn cho phép của CPU 226
Phương pháp truy nhập Giới hạn cho phép của các toán hạng
Truy nhập bit (địa chỉ byte, chỉ
Trang 12IB (0 7)
MB (0 31)
SMB (0 85)
AC (0 3)Hằng sốH
AC (0 3)AIW (0 30)AQW (0 30)Hằng số
ID (0 4)
QD (0 4)
MD (0 28)SMD (0 82)
AC (0 3)
HC (0 2)Hằng số
2.7.3 Một số lệnh cơ bản dùng trong lập trình
a Các lệnh vào ra
Trang 13* Load (LD): Lệnh LD nạp giá trị logic của một tiếp điểm vào trong bít đầu tiên của ngăn xếp
(xem hình a), các giá trị cũ còn lại trong ngăn xếp bị đẩy lùi xuống một bít
Load Not (LDN): Lệnh LDN nạp giá trị logic nghịch đảo của một tiếp điểm vào trong bít
đầu tiên của ngăn xếp (xem hình b), các giá trị còn lại trong ngằn xếp bị đẩy lùi xuống mộtbít
Trước LD Sau
Bị đẩy ra khỏi ngăn xếp
Hình b: Trạng thái của ngăn xếp trước và sau khi thực hiện lệnh LDN.
Các dạng khác nhau của lệnh LD, LDN cho LAD nh sau:ư sau:
LD n Tiếp điểm thường mở sẽ
được đóng nếu n = 1
n: I, Q, M, SM, T, C, V(bit)
Trang 14LDN n Tiếp điểm thường đóng
LD n Lệnh nạp giá trị logic của
điểm n vào bít đầu tiêntrong ngăn xếp
LDI n Lệnh nạp tức thời giá trị
logic của điểm n vào bít đầutiên trong ngăn xếp
n: I
LDNI n Lệnh nạp tức thời giá trị
logic nghịch đảo của điểm nvào bít đầu tiên trong ngănxếp
OUTPUT (=)
Lệnh sao chép nội dung của bít đầu tiên trong ngăn xếp vào bít được chỉ định trong lệnh Nộidung của ngăn xếp không bị thay đổi.L
Trang 15Mô tả lệnh bằng LAD như sau:
n( )
Cuộn dây đầu ra ở trạngthái kích thích khi có dòngđiều khiển đi qua
n: I, Q, M, SM, T, C, V(bít)
n( )( )
Cuộn dây đầu ra được kíchthích tức thời khi có dòngđiều khiển đi qua
n: Q(bít)
Mô tả bằng lệnh STL như sau:
= n
Lệnh = sao chép giá trị củađỉnh ngăn xếp tới tiếp điểm nđược chỉ dẫn trong lệnh
n: I, Q, M, SM, T, C,V
(bít)
= I n
Lệnh = I (immediate) saochép tức thời giá trị của đỉnhstack tới tiếp điểm n được chỉdẫn trong lệnh
n: Q(bít)
2.8 Các lệnh ghi C / xóa giá trị cho tiếp điểm
SET (S) ; RESET (R):
Lệnh dùng để đóng và ngắt các điểm gián đoạn đã được thiết kế Trong LADL, logic điềukhiển dòng điện đóng hoặc ngắt các cuộc dây đầu ra Khi dòng điều khiển đến các cuộc dây thìcác cuộn dây đóng hoặc mở các tiếp điểm (hoặc một dãy các tiếp điểm)
Trong STL, lệnh truyền trạng thái bít đầu của ngăn xếp đến các điểm thiết kế Nếu bít này cógiá trị =1, các lệnh S và R sẽ đóng ngắt tiếp điểm hoặc một dãy các tiếp điểm (giới hạn từ 1 đến255) Nội dung của ngăn xếp không bị thay đổi bởi các lệnh này
Mô t b ng l nh LAD ả bằng lệnh LAD ằng lệnh LAD ệnh LAD
S BIT n
( S )
Trang 16Đóng một mảng gồm n các
tiếp điểm kể từ S BIT
S BIT: I, Q, M, SM, T,
C, Vn(byte): IB, QB, MB,SMB, VB,AC, Hằng số,
*VD, *AC
Đóng một mảng gồm n cáctiếp điểm kể từ S BIT Nếu SBIT lại chỉ vào Timer hoặcCounter thì lệnh sẽ xóa bít đầu racủa Timer / Counter đó
Đóng tức thời một mảng gồm
n các tiếp điểm kể từ S BIT
S BIT: Q
N(byte): IB, QB, MB,SMB, VB,AC, Hằng số,
S BIT: I, Q, M, SM, T,
C, V(bit)
Trang 17n: IB, QB, MB, SMB,VB
S I S BIT Ghi tức thời giá trị logic 1 vào
một mảng gồm n bít kể từ địa chỉ
S BIT
S BIT: Q(bit)
n: IB, QB, MB, SMB,
VB (byte)(byte) AC, Hằng số,
*VD, *AC
R I S BIT Xóa tức thời một mảng gồm n
bít kể từ địa chỉ S BIT
2.9 Các lệnh logic đại số C (BOOLEAN)
Các lệnh tiếp điểm đại số Boolean cho phép tạo lập được các mạch logic (không có nhớ).Trong LAD các lệnh này được biểu diễn thông qua cấu trúc mạch, mắc nối tiếp hay song songcác tiếp điểm thường đóng và các tiếp điểm thường mở STL có thể sử dụng các lệnh A (And) và
O (Or) cho các hàm hở hoặc các lệnh AN (And Not), ON (Or Not) cho các hàm kín
Giá trị của ngăn xếp thay đổi phụ thuộc vào từng lệnh.:
Trang 18O n
A n
Lệnh thực hiện toán tử ^ (A) và V(O) giữa giá trị logic của tiếp điểm n vàgiá trị bít đầu tiên trong ngằn xếp Kếtquả được ghi lại bít đầu trong ngăn xếp
n: I, Q, M, SM, T, C, V(bit)
AN n
ON n
Lệnh thực hiện toán tử ^ (A) và V(O) giữa giá trị logic nghịch đảo củatiếp điểm n và giá trị bít đầu tiên trongngằn xếp Kết quả được ghi lại bít đầutrong ngăn xếp
AI n
OI n
Lệnh thực hiện tức thời toán tử ^ (A)
và V (O) giữa giá trị logic của tiếp điểm
n và giá trị bít đầu tiên trong ngằn xếp
Kết quả được ghi lại bít đầu trong ngănxếp
n: 1(bit)
ANI n
ONI n
Lệnh thực hiện tức thời toán tử ^ (A)
và V (O) giữa giá trị logic nghịch đảocủa tiếp điểm n và giá trị bít đầu tiêntrong ngằn xếp Kết quả được ghi lại bítđầu trong ngăn xếp
Trang 19Lệnh Mô tả Toán hạng
ALD Lệnh tổ hợp giá trị của bít đầu tiên và thứ hai của
ngăn xếp bằng phép tính logic Kết quả ghi lại vào bítđầu tiên Giá trị còn lại của ngăn xếp được kéo lênmột bít
Không có
OLD Lệnh tổ hợp giá trị của bít đầu tiên và thứ hai của
ngăn xếp bằng phép tính logic V Kết quả ghi lại vàobít đầu Giá trị còn lại của ngăn xếp được kéo lênmột bít
Không có
LPS Lệnh logic Push (LPS) sao chụp giá trị của bít đầu
tiên vào bít thứ hai trong ngăn xếp Giá trị còn lại bịđẩy xuống một bít Bít cuối cùng bị đẩy ra khỏi ngănxếp
Không có
LRD Lệnh sao chép giá trị của bít thứ hai vào bít đầu
tiên trong ngăn xếp Các giá trị còn lại của ngăn xếpgiữ nguyên vị trí
Không có
LPP Lệnh kéo ngăn xếp lên một bít Giá trị của bít sau
AND (A)
OR (O)
Lệnh A và O phối hợp giá trị logic của một tiếp điểm n với giá trị bít đầu tiên của ngăn xếp.
Kết quả phép tính được đặt lại vào bít đầu tiên trong ngăn xếp Giá trị của các bít còn lại trongngăn xếp không bị thay đổi
Luật tính toán của các phép tính logic And và Or như sau:
Trang 21Tác động của lệnh ALD và OLD vào ngăn xếp như sauT:
Trước ALD Sau m= c0^ c1
Trang 22Sơ đồ minh họa thay đổi ngăn xếp của các lệnh LPS, LRD và LPP
Trang 23Trước LPS Sau Trước LRD Sau Trước LPP Sau
x XORy
Trang 24Cách biểu diễn các lệnh logic này trong LAD và STL được tóm tắt trong bảng sau Chúng sửdụng bít nhớ đặc biệt SM 1.0 để thông báo về trạng thái kết quả phép tính được thực hiện (kết quảbằng 0).
Biểu diễn trong STL
ANDW IN1 IN2
Lệnh thực hiện phép logic ANDgiữa các bít tương ứng của hai từIN1 và IN2 Kết quả được ghi lạivào IN2
ORW IN1 IN2
Lệnh thực hiện phép logic ORgiữa các bít tương ứng của hai từIN1 và IN2 Kết quả được ghi lạivào IN2
XORW IN1 IN2
Lệnh thực hiện phép logic XORgiữa các bít tương ứng của hai từIN1 và IN2 Kết quả được ghi lạivào IN2
ANDD IN1 IN2
Lệnh thực hiện phép logic ANDgiữa các bít tương ứng của hai từkép IN1 và IN2 Kết quả được ghilại vào IN2
IN1: VD, ID, QD,
MD, SMQ
(Dword) AC, HC,
*CD,*AC Hằng số.H
IN2: VD, ID, QD,
MD, SMD(Dword)AC,
*VD, *AC
ORD IN1 IN2
Lệnh thực hiện phép logic ORgiữa các bít tương ứng của hai từkép IN1 và IN2 Kết quả được ghilại vào IN2
XORD IN1 IN2
Lệnh thực hiện phép logic XORgiữa các bít tương ứng của hai từkép IN1 và IN2 Kết quả được ghilại vào IN2
Trang 25
Bi u di n trong LADểu diễn trong LAD ễn trong LAD
Lệnh thực hiện phéptính logic AND theo từngbít của hai từ IN1 và IN2
Kết quả được ghi vào từOUT
IN1: VW, T, C, IW,QW
(word) SMW, AC,AIW, VD
*AC, Hằng số
IN2: VW, T, C, IW,QW,
(word) SMW, AC,AIW, *VD, *AC, Hằngsố
OUT: VW, T, C,
IW, QW, MW, (word) SMW, AC,
*VD, *AC
Lệnh thực hiện phéptính logic OR giữa các bíttương ứng của hai từ IN1
và IN2 Kết quả được ghivào từ OUT
Lệnh thực hiện phéptính logic XOR giữa cácbít tương ứng của hai từIN1 và IN2 Kết quả đượcghi vào từ OUT
Lệnh thực hiện phéptính logic AND giữa cácbít của hai từ kép IN1 vàIN2 Kết quả được ghi vào
từ OUT
IN1: VD, ID, QD,
MD, SMW(Dword) AC, AIW,Hằng số, VD, AC
Trang 26IN2: VD, ID, QD,
MD, SMW(Dword) AC, AIW,Hằng số, *VD, *AC
OUT: VD, ID, QD,
MD, SMD, (Dword) AC, *VD,
*AC
Lệnh thực hiện phéptính logic OR giữa các bítcủa hai từ kép IN1 và IN2
Kết quả được ghi vào từOUT
Lệnh thực hiện phéptính logic XOR giữa cácbít của hai từ kép IN1 vàIN2 Kết quả được ghi vào
từ OUT
2.10 Các lệnh tiếp điểm đặc biệt C
Có thể dùng các lệnh tiếp điểm đặc biệt để phát hiện sự chuyển tiếp trạng thái của xung
(sườn xung) và đảo lại trạng thái của dòng cung cấp (giá trị của đỉnh ngăn xếp) LAD sử dụng cáctiếp điểm đặc biệt để tác động vào dòng cung cấp Các tiếp điểm đặc biệt không có toán hạngriêng của chính chúng và vì thế phải đặt chúng vào vị trí phía trước của cuộn dây hoặc hộp đầu
ra Tiếp điểm chuyển tiếp dương /âm (các lệnh sườn trước và sườn sau) có nhu cầu về bộ nhớ,nên đối với CPU226là 256 lệnh
Trang 27Các lệnh tiếp điểm đặc biệt được biểu diễn như sau trong LAD
Tiếp điểm đảo trạng thái của dòng cungcấp Nếu dòng cung cấp có tiếp điểm đảothì nó bị ngắt mạch, nếu không có tiếpđiểm đảo thì nó thông mạch
Không có
Tiếp điểm chuyển đổi dương cho phépdòng cung cấp thông mạch trong mộtvòng quét khi sườn xung điều khiểnchuyển từ 0 lên 1
Không có
Tiếp điểm chuyển đổi âm cho phépdòng cung cấp thông mạch trong mộtvòng quét khi sườn xung điều khiểnchuyển từ 1 xuống 0
Trang 28NOT Lệnh đảo giá trị của bít đầu tiên trong ngăn
xếp
Không có
EU Lệnh nhận biết sự chuyển tiếp trạng thái từ 0
lên 1 trong một vòng quét của đỉnh ngăn xếp
Khi nhận được sự chuyển tiếp như vậy đỉnhngăn xếp sẽ có giá trị bằng 1 trong một vòngquét
Không có
ED Lệnh nhận biết sự chuyển tiếp trạng thái từ 1
xuống 0 trong một vòng quét của đỉnh ngăn xếp
Khi nhận được sự chuyển tiếp như vậy đỉnhngăn xếp sẽ có giá trị bằng 1 trong một vòngquét
Không có
NOT (NOT)
EDGE UP (EU)
EDGE DOWN (ED)
Lệnh NOT, EU và ED thực hiện các thuật toán đặc biệt trên bít đầu tiên của ngăn xếp LệnhNOT đảo giá trị của bít đầu tiên trong ngăn xếp Lệnh EU khi phát hiện thấy sườn lên từ 0 đến 1trong bít đầu tiên của ngăn xếp thì đặt giá trị 1 vào bít đầu tiên của ngăn xếp trong khoảng thờigian bằng một vòng quét
Tác động của lệnh vào ngăn xếp như sau:
Trang 29Khi lập trình, nếu có các quyết định về điều khiển được thực hiện dựa trên kết quả của việc
so sánh thì có thể sử dụng lệnh so sánh cho byte, từ hay từ kép của S7 -200
LAD sử dụng lệnh so sánh để so sánh các giá trị của byte, từ và từ kép (giá trị thực hoặcnguyên) Những lệnh so sánh thường là so sánh nhỏ hơn hoặc bằng (<=);so sánh bằng s (=)và sosánh lớn hơn hoặc bằng v (> =)
Khi so sánh giá trị của byte thì không cần phải để ý đến dấu của toán hạng Ngược lại khi sosánh các từ hoặc từ kép với nhau thì phải để ý đến dấu của toán hạng, ngược lại khi so sánh các từhoặc từ kép với nhau thì phải để ý đến dấu của toán hạng là bít cao nhất trong từ hoặc từ kép
Biểu diễn các lệnh so sánh trong LAD:
Trang 30LAD Mô tả Toán hạng
Tiếp điểm đóng khi n1 = n2
Trang 31Trong STL, những lệnh so sánh thực hiện phép so sánh byte, từ và từ kép Căn cứ vào kiểu sosánh (<=, =, >=), kết quả của phép so sánh có giá trị bằng 0 (nếu đúng) hoặc 1 (nếu sai) nên cóthề sử dụng kết hợp cùng với các lệnh gogic LA, A, O Để tạo ra được các phép so sánh mà S7 -
200 không có lệnh so sánh tương ứng như: so sánh không bằng nhau (< >), so sánh nhỏ hơn(>),có thể tạo ra được nhờ dùng kết hợp lệnh NOT với các lệnh đã có c (=, >=, <=) Ví dụ sau
mô tả việc thực hiện pháp so sánh không bằng nhau (< >) giữa nội dung của từ V >W100 và hằng
số 50 bằng cách sử dụng kết hợp phép so sánh bằng nhau LDW = và lệnh đảo NOT
LDB > =, LDW > =
LDD > =, LDR > =
* Lệnh so sánh nội dung của byte, từ, từ kép hoặc số thực thứ nhất có lớn hơn hoặc bằng nộidung của byte, từ, từ kép hoặc số thực thứ hai hay không Trong trường hợp phép so sánh cho kếtquả đúng, bít đầu tiên trong ngăn xếp có giá trị logic bằng 1
AB =, AW =
AD =, AR =
* Lệnh kiểm tra tính bằng nhau của nội dung 2 byte, từ, từ kép, hoặc số thực Trong trườnghợp phép so sánh cho kết quả đúng, sẽ thực hiện phép tính logic And giữa bít đầu tiên trong ngănxếp với giá trị logic
AB < =, AW < =
AD < =, AR < =
Lệnh so sánh nội dung của byte L, từ, từ kép hoặc số thực thứ nhất có nhỏ hơn hoặc bằng nộidung của byte, từ, từ kép hoặc số thực thứ hai hay không Trong trường hợp phép so sánh cho kếtquả đúng, sẽ thực hiện phép tính logic AND giữa bít đầu tiên trong ngăn xếp với giá trị logic 1Biểu diển lệnh so sánh trong STL:
Trang 32n1 , n2 (byte):VB, IB,
QB, MB, SMB, AC, hằng
số, *VD , *ACLDB > = n1 n2
AB > = n1 n2
OB > = n1 n2
Lệnh thực hiện phép tínhlogic Load, And hoặc Or giữagiá trị logic 1 với nội dungđỉnh ngăn xếp khi nội dung 2byte n1 vàn2 thỏamãn n1 >= n2LDB < = n1 n2
AB < = n1 n2
OB < = n1 n2
Lệnh thực hiện phép tínhlogic Load, And hoặc Or giữagiá trị logic 1 với nội dungđỉnh ngăn xếp khi nội dung 2byte n1 vàn2 thỏamãn n1 < = n2LDW = n1 n2
AW = n1 n2
OW = n1 n2
Lệnh thực hiện phép tínhlogic Load, And hoặc Or giữagiá trị logic 1 với nội dungđỉnh ngăn xếp khi nội dung 2
từ n1 vàn2 thỏamãn n1 = n2
n1 ,n2 (từ):VW, T, C,
QW, MW, SMW, AC,AIW , hằng số, *VD ,
*ACLDW > = n1 n2
AW > = n1 n2
OW > = n1 n2
Lệnh thực hiện phép tínhlogic Load, And hoặc Or giữagiá trị logic 1 với nội dungđỉnh ngăn xếp khi nội dung 2
từ n1 vàn2 thỏamãn n1 > = n2LDW < = n1 n2
AW < = n1 n2
OW < = n1 n2
Lệnh thực hiện phép tínhlogic Load, And hoặc Or giữagiá trị logic 1 với nội dungđỉnh ngăn xếp khi nội dung 2
từ n1 vàn2 thỏamãn n1 < = n2LDD = n1 n2
AD = n1 n2
Lệnh thực hiện phép tínhlogic Load, And hoặc Or giữagiá trị logic 1 với nội dung QD, MD, SMD, AC, HC ,n1 , n2 (từ kép) :VD, ID,
Trang 33từ kép n1 vàn2 thỏamãn n1 > =
n2LDD < = n1 n2
AD < = n1 n2
OD < = n1 n2
Lệnh thực hiện phép tínhlogic Load, And hoặc Or giữagiá trị logic 1 với nội dungđỉnh ngăn xếp khi nội dung 2
từ kép n1 vàn2 thỏamãn n1 < =
n2LDR = n1 n2
AR = n1 n2
OR = n1 n2
Lệnh thực hiện phép tínhlogic Load, And hoặc Or giữagiá trị logic 1 với nội dungđỉnh ngăn xếp nếu hai số thực
n1 và n2 (4 byte) thỏa mãn n1 =
n2
n1 ,n2 (từ kép):VD, ID,
QD, MD, SMD, AC, HC ,hằng số, *VD , *AC
LDR > = n1 n2
AR > = n1 n2
OR > = n1 n2
Lệnh thực hiện phép tínhlogic Load, And hoặc Or giữagiá trị logic 1 với nội dungđỉnh ngăn xếp nếu hai số thực
n1 và n2 (4 byte ) thỏa mãn n1 >
= n2LDR < = n1 n2
AR < = n1 n2
OR < = n1 n2
Lệnh thực hiện phép tínhlogic Load, And hoặc Or giữagiá trị logic 1 với nội dungđỉnh ngăn xếp nếu hai số thực
n1 và n2 (4 byte) thỏa mãn n1 <
= n2
2.12 Lệnh nhảy chương trình con:
Trang 34Các lệnh của chương trình, nếu không có những lệnh điều khiển riêng, sẽ được thực hiện theothứ tự từ trên xuống dưới trong một vòng quét Lệnh điều khiển chương trình cho phép thay đổithứ tự thực hiện lệnh Chúng cho phép chuyển thứ tự thực hiện, đáng lẽ ra là lệnh tiếp theo, tớimột lệnh bất cứ nào khác của chương trình, trong đó nơi điều khiển chuyển đến phải được đánhdấu trước bằng một nhãn, chỉ, đích Thuộc nhóm lệnh điều khiển chương trình gồm: lệnh nhảy,lệnh gọi chương trình con, nhãn chỉ đích, hay gọi đơn giản là nhãn, phải được đánh dấu trước khithực hiện lệnh nhảy hay lệnh gọi chương trình con.
Việc đặt nhãn cho lệnh nhảy phải nằm trong chương trình Nhãn của chương trình con, hoặccủa chương trình xử lý ngắt được khai báo ở đầu chương trình Không thể dùng lệnh nhảy JMP
để chuyển điều khiển từ chương trình chính vào một nhãn bất kỳ trong chương trình con hoặctrong chương trình xử lý ngắt Tương tự như vậy cũng không thể từ một chương trình con haychương trình xử lý ngắt nhảy vào bất cứ một nhãn nào nằm ngoài các chương trình đó
Lệnh gọi chương trình con là lệnh chuyển điều khiển đến chương trình con Khi chương trìnhcon thực hiện xong các phép tính của mình thì việc điều khiển lại được chuyển trở về lệnh tiếptheo trong chương trình chính nằm ngay sau lệnh gọi chương trình con Từ một chương trình con
có thể gọi được một chương trình con khác trong nó, có thể gọi như vậy nhiều nhất là 8 lần trongS7 -200 Nói chung (trong một chương trình con có lệnh gọi đến chính nó) về nguyên tắc không
bị cấm song phải để ý đến giới hạn trên
Nếu lệnh nhảy hay lệnh gọi chương trình con được thực hiện thì đỉnh ngăn xếp luôn có giá trịlogic 1 Bởi vậy trong chương trình con các lệnh có điều kiện được thực hiện như các lệnh khôngđiều kiện Sau các lệnh LBL (đặt nhãn) và SBR, lệnh LD trong STL sẽ bị vô hiệu hóa
Khi một chương trình con được gọi, toàn bộ nội dung của ngăn xếp sẽ được cất đi, đỉnh củangăn xếp nhận giá trị logic mới là 1, các bít khác của ngăn xếp nhận giá trị logic 0 và điều khiểnđược chuyển đến chương trình con đã được gọi Khi thực hiện xong chương trình con và trướckhi điều khiển được chuyển trở lại chương trình đã gọi nó, nội dung ngăn xếp đã được cất giữtrước đó sẽ được chuyển trở lại ngăn xếp
Nội dung của thanh ghi AC không được cất giữ khi gọi chương trình con, nhưng khi mộtchương trình xử lý ngắt được gọi, nội dung của thanh ghi AC sẽ được cất giữ trước khi thực hiệnchương trình xử lý ngắt và nạp lại khi chương trình xử lý ngắt đã được thực hiện xong Bởi vậychương trình xử lý ngắt có thể tự do sử dụng bốn thanh ghi AC của S7 -200
JMP.CALL
LBL.SBR
Lệnh nhảy JMP và lệnh gọi chương trình con SBR cho phép chuyển điều khiển từ vị trí nàyđến vị trí khác trong chương trình Cú pháp của lệnh nhảy và lệnh gọi chương trình con trongLAD và STL đều có toán hạng là nhãn chỉ đích (nơi nhảy đến, nơi chứa chương trình con)
Lệnh nhảy, lệnh gọi chương trình con, lệnh khai báo nhãn và lệnh thoát khỏi chương trình conđược biểu diễn trong LAD và trong STL như sau:
Trang 35LAD STL Mô tả Toán hạng
JMP Kn
Lệnh nhảy thực hiệnviệc chuyển điều khiểnđến nhãn n trong mộtchương trình
RET
Lệnh trở về chươngtrình đã gọi chương trìnhcon không điều kiện
2.12.1 Các lệnh can thiệp vào thời gian vòng quét:
Lệnh MEND, END, STOP, NOP, WDR.
Các lệnh này được dùng để kết thúc chương trình đang thực hiện, và kéo dài trong khoảng thờicủa một vòng quét
Trong LAD và STL chương trình chính phải được kết bằng lệnh kết thúc không điều kiệnMEND Có thể sử dụng lệnh kết thúc có điều kiện END trước lệnh kết thúc không điều kiện
Trang 36Lệnh STOP kết thúc chương trình, nó chuyển điều khiển chương trình đến chế độ STOP Nếugặp lệnh STOP trong chương trình chính hoặc trong chương trình con thì chương trình đang thựchiện sẽ được kết thúc ngay lập tức Lệnh rỗng NOT không có tác dụng gì trong việc thực hiệnchương trình Lệnh NOT này phải được đặt trong chương trình chính, hoặc chương trình ngắt,hoặc chương trình con.
Lệnh WDR sẽ khởi động lại đồng hồ quan sát (watchdog Timer) và chương trình tiếp tục đượcthực hiện trong vòng quét ở chế độ quan sát
Trang 37Timer là bộ tạo thời gian trễ giữa tín hiệu vào và tín hiệu ra nên trong điều khiển vẫn thườnggọi là khâu trễ Nếu ký hiệu tín hiệu (logic) vào là x (t) và thời gian trễ được tạo ra bằng Timer là
r thì tín hiệu đầu ra của Timer đó sẽ là x (t-r)
S7-200 có 128 Timer (CPU-226) được chia làm 2 loại khác nhau, đó là:
* Timer tạo thời gian trễ không có nhớ (Timer on delay), ký hiệu là TON
* Timer tạo thời gian trễ có nhớ (Timer on delay retentive), ký hiệu là TONR
Hai kiểu Timer của S7 -200 (TON và TONR) phân biệt với nhau ở phản ứng của nó đối vớitrạng thái tín hiệu đầu vào, tức là khi tín hiệu đầu vào chuyển trạng thái logic từ 0 lên 1, được gọi
là thời điểm Timer được kích, và không tính khoảng thời gian khi đầu vào có giá trị logic 0 vàothời gian trễ tín hiệu được đặt trước
Khi đầu vào có giá trị logic bằng 0, TON tự động reset còn TONR thì không tự reset TimerTON được dùng để tạo thời gian trễ trong một khoảng thời gian (miền liên thông), còn với TONRthời gian trễ sẽ được tạo trong nhiều khoảng thời gian khác nhau
Timer TON và TONR bao gồm 3 loại với 3 độ phân giải khác nhau, độ phân giải 1ms, 10 ms,
100 ms Thời gian trễ r được tạo ra chính là tích của độ phân giải của bộ Timer được chọn và giátrị đặt trước cho Timer Ví dụ một bộ Timer có độ phân giải bằng 10 ms và giá trị đặt trước 10 msthì thời gian trễ sẽ là r = 500 ms
Timer của S7 -200 có những tính chất cơ bản sau:
Các bộ Timer được điều khiển bởi một cổng vào và giá trị đếm tức thời Giá trị đếm tức thờicủa Timer được nhớ trong thanh ghi 2 byte (gọi là T -word) của Timer, xác định khoảng thời giantrễ kể từ khi Timer được kích Giá trị đặt trước của các bộ Timer được ký hiệu trong LAD và STL
là PT Giá trị đếm tức thời của thanh ghi T -word thường xuyên được so sánh với giá trị đặt trướccủa Timer
Mỗi bộ Timer, ngoài thanh ghi 02 byte T -word lưu giá trị đếm tức thời, còn có 1 bít, ký hiệubằng T -bít, chỉ trạnh thái logic đầu ra Giá trị logic của bít này phụ thuộc vào kết quả so sánhgiữa giá trị đếm tức thời với giá trị đặt trước
Trong khoảng thời gian tín hiệu x (t) có giá trị logic 1, giá trị đếm tức thời trong T -word luônđược cập nhật và thay đổi tăng dần cho đến khi nó đạt giá trị cực đại Khi giá trị đếm tức thời lớnhơn hoặc bằng giá trị đặt trước, T-bít có giá trị logic 1
Các loại Timer của S7 -200 (đối với CPU 226) chia theo TON, TONR và độ phân giải baogồm:
TON