1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tài liệu Chương 3: Nghiên cứu về PLC S7 - 200 pdf

75 861 14
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát, Ứng dụng PLC S7-200. Thiết kế thi công lắp ráp mô hình đóng mở cửa tự động
Người hướng dẫn Bùi Thu Hà, Trần Đình Hà, Nguyễn Văn Cảnh
Trường học Khoa Điện Tử - Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Điều Khiển Tự Động
Thể loại Luận Văn Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương trình này được nạp sẵn vào bộ nhớ của PLC, PLC sẽ thực hiện việc điều khiển dựa vàochương trình này.. Bộ xử lý sẽ đọc và kiểm tra chương trìnhđược chứa trong bộ nhớ, sau đó sẽ thự

Trang 1

ON hay OFF thiết bị điều khiển bên ngoài được gọi là thiết bị vật lý Một bộ điều khiển lập trình

sẽ liên tục “lặp” trong chương trình do “người sử dụng lập ra” chờ tín hiệu ở ngõ vào và xuất tínhiệu ở ngõ ra tại các thời điểm đã lập trình

Để khắc phục những nhược điểm của bộ điều khiển dùng dây nối (bộ điều khiển bằng Relay)người ta đã chế tạo ra bộ PLC nhằm thỏa mãn các yêu cầu sau:

- Lập trình dể dàng, ngôn ngữ lập trình dể học

- Gọn nhẹ, dể dàng bảo quản, sửa chữa

- Dung lượng bộ nhớ lớn để có thể chứa được những chương trình phức tạp

- Hoàn toàn tin cậy trong môi trường công nghiệp

- Giao tiếp được với các thiết bị thông minh khác như: máy tính, nối mạng, các Modul mởrộng

- Giá cả cá thể cạnh tranh được

Các thiết kế đầu tiên là nhằm thay thế cho các phần cứng Relay dây nối và các Logic thờigian Tuy nhiên, bên cạnh đó việc đòi hỏi tăng cường dung lượng nhớ và tính dể dàng cho PLC

mà vẫn bảo đảm tốc độ xử lý cũng như giá cả Chính điều này đã gây ra sự quan tâm sâu sắc đếnviệc sử dụng PLC trong công nghiệp Các tập lệnh nhanh chóng đi từ các lệnh logic đơn giản đếncác lệnh đếm,định thời, thanh ghi dịch, sau đó là các chức năng làm toán trên các máy lớn Sựphát triển các máy tính dẫn đến các bộ PLC có dung lượng lớn, số lượng I / O nhiều hơn

Trong PLC, phần cứng CPU và chương trình là đơn vị cơ bản cho quá trình điều khiển hoặc

xử lý hệ thống Chức năng mà bộ điều khiển cần thực hiện sẽ được xác định bởi một chương trình Chương trình này được nạp sẵn vào bộ nhớ của PLC, PLC sẽ thực hiện việc điều khiển dựa vàochương trình này Như vậy nếu muốn thay đổi hay mở rộng chức năng của qui trình công nghệ, tachỉ cần thay đổi chương trình bên trong bộ nhớ của PLC Việc thay đổi hay mở rộng chức năng

sẽ được thực hiện một cách dể dàng mà không cần một sự can thiệp vật lý nào so với các bộ dâynối hay Relay

Trang 2

2 1.2 Cấu trúc, nguyên lý hoạt động của PLC

Cấu trúc

Tất cả các PLC đều có thành phần chính là:

Một bộ nhớ chương trình RAM bên trong (có thể mở rộng thêm một số bộ nhớ ngoàiEPROM )

Một bộ vi xử lý có cổng giao tiếp dùng cho việc ghép nối với PLC

Các Modul vào /ra

Bên cạnh đó, một bộ PLC hoàn chỉnh còn đi kèm thêm môdul đơn vị lập trình bằng tayhay bằng máy tính Hầu hết các đơn vị lập trình đơn giản đều có đủ RAM để chứa đựng chươngtrình dưới dạng hoàn thiện hay bổ sung Nếu đơn vị lập trình là đơn vị xách tay, RAM thường làloại CMOS có pin dự phòng, chỉ khi nào chương trình đã được kiểm tra và sẳn sàng sử dụng thì

nó mới truyền sang bộ nhớ PLC Đối với các PLC lớn thường lập trình trên máy tính nhằm hổtrợ cho việc viết, đọc và kiểm tra chương trình Các đơn vị lập trình nối với PLC qua cổngRS232, RS422, RS458, …

2.1.3 Nguyên lý hoạt động của PLC

Đơn vị xử lý trung tâm

CPU điều khiển các hoạt động bên trong PLC Bộ xử lý sẽ đọc và kiểm tra chương trìnhđược chứa trong bộ nhớ, sau đó sẽ thực hiện thứ tự từng lệnh trong chương trình, sẽ đóng hayngắt các đầu ra Các trạng thái ngõ ra ấy được phát tới các thiết bị liên kết để thực thi Và toàn bộcác hoạt động thực thi đó đều phụ thuộc vào chương trình điều khiển được giữ trong bộ nhớ

Hệ thống bus

Hệ thống Bus là tuyến dùng để truyền tín hiệu, hệ thống gồm nhiều đường tín hiệu songsong:

- Address Bus : Bus địa chỉ dùng để truyền địa chỉ đến các Modul khác nhau

- Data Bus : Bus dùng để truyền dữ liệu

- Control Bus : Bus điều khiển dùng để truyền các tín hiệu định thì và điểu khiển đồng

bộ các hoạt động trong PLC

Trong PLC các số liệu được trao đổi giữa bộ vi xử lý và các modul vào ra thông qua DataBus Address Bus và Data Bus gồm 8 đường, ở cùng thời điểm cho phép truyền 8 bit của 1 bytemột cách đồng thời hay song song

Nếu môdul modul đầu vào nhận được địa chỉ của nó trên Address Bus,nó sẽ chuyển tất cảtrạnh thái đầu vào của nó vào Data Bus Nếu một địa chỉ byte của 8 đầu ra xuất hiện trên Address

Trang 3

Bus, modul đầu ra tương ứng sẽ nhận được dữ liệu từ Data bus Control Bus sẽ chuyển các tínhiệu điều khiển vào theo dõi chu trình hoạt động của PLC

Các địa chỉ và số liệu được chuyển lên các Bus tương ứng trong một thời gian hạn chế

Hệ thống Bus sẽ làm nhiệm vụ trao đổi thông tin giữa CPU, bộ nhớ và I /O.Bên cạch đó,CPU được cung cấp một xung Clock có tần số từ 18 MHZ Xung này quyết định tốc độ hoạtđộng của PLC và cung cấp các yếu tố về định thời, đồng hồ của hệ thống

Bộ nhớ

PLC thường yêu cầu bộ nhớ trong các trường hợp:

Làm bộ định thời cho các kênh trạng thái I /O

Làm bộ đệm trạng thái các chức năng trong PLC như định thời, đếm, ghi các Relay

Mỗi lệnh của chương trình có một vị trí riêng trong bộ nhớ, tất cả mọi vị trí trong bộ nhớđều được đánh số, những số này chính là địa chỉ trong bộ nhớ

Địa chỉ của từng ô nhớ sẽ được trỏ đến bởi một bộ đếm địa chỉ ở bên trong bộ vi xử lý Bộ

vi xử lý sẽ giá trị trong bộ đếm này lên một trước khi xử lý lệnh tiếp theo Với một địa chỉ mới,nội dung của ô nhớ tương ứng sẽ xuất hiện ở đấu ra, quá trình này được gọi là quá trình đọc

Bộ nhớ bên trong PLC được tạo bỡi các vi mạch bán dẫn, mỗi vi mạch này có khả năngchứa 2000 đến 16000 dòng lệnh, tùy theo loại vi mạch Trong PLC các bộ nhớ như RAM,EPROM đều được sử dụng

RAM (Random Access Memory ) có thể nạp chương trình, thay đổi hay xóa bỏ nội dungbất kỳ lúc nào Nội dung của RAM sẽ bị mất nếu nguồn điện nuôi bị mất Để tránh tình trạng nàycác PLC đều được trang bị một pin khô, có khả năng cung cấp năng lượng dự trữ cho RAM từ vàitháng đến vài năm Trong thực tế RAM được dùng để khởi tạo và kiểm tra chương trình Khuynhhướng hiện nay dùng CMOSRAM nhờ khả năng tiêu thụ thấp và tuổi thọ lớn

EPROM (Electrically Programmable Read Only Memory) là bộ nhớ mà người sử dụngbình thường chỉ có thể đọc chứ không ghi nội dung vào được Nội dung của EPROM không bịmất khi mất nguồn, nó được gắn sẵn trong máy, đã được nhà sản xuất nạp và chứa hệ điều hànhsẵn Nếu người sử dụng không muốn mở rộng bộ nhớ thì chỉ dùng thêm EPROM gắn bên trongPLC Trên PG (Programer) có sẵn chổ ghi và xóa EPROM

Môi trường ghi dữ liệu thứ ba là đĩa cứng hoặc đĩa mềm, được sử dụng trong máy lậptrình.Đĩa cứng Hoặc đĩa mềm có dung lượng lớn nên thường được dùng để lưu những chươngtrình lớn trong một thời gian dài

Kích thước bộ nhớ:

- Các PLC loại nhỏ có thể chứa từ 300 đến 1000 dòng lệnh tùy vào công nghệ chế tạo

- Các PLC loại lớn có kích thước từ 1K đến 16K, có khả năng chứa từ 2000 đến 16000 dònglệnh

Trang 4

Ngoài ra còn cho phép gắn thêm bộ nhớ mở rộng như RAM, EPROM.

 Đầu tiên, bộ xử lý đọc trạng thái của tất cả đầu vào Phần chương trình phục vụ côngviệc này có sẵn trong PLC và được gọi là hệ điều hành

 Tiếp theo, bộ xử lý sẽ đọc và xử lý tuần tự lệnh một trong chương trình Trong ghi đọc

và xử lý các lệnh, bộ vi xử lý sẽ đọc tín hiệu các đầu vào, thực hiện các phép toán logic

và kết quả sau đó sẽ xác định trạng thái của các đầu ra

 Cuối cùng, bộ vi xử lý sẽ gán các trạng thái mới cho các đầu ra tại các modul đầu ra

Trang 5

Chục ảnh quá trình xuất nhập

Hầu hết các PLC loại lơn có thể có vài trăm I / O, vì thế CPU chỉ có thể xử lý một lệnh ởmột thời điểm Trong suốt quá trình thực thi, trạng thái mỗi ngõ nhập phải được xét đến riêng lẻnhằm dò tìm các tác động của nó trong chương trình Do chúng ta yêu cầu relay 3ms cho mỗi ngõvào, nên tổng thời gian cho hệ thống lấy mẫu liên tục trở nên rất dài và tăng theo số ngõ vào

Để làm tăng tốc độ thực thi chương trình, các ngõ I / O được cập nhật tới một vùng đặc biệttrong chương trình ở đây, vùng RAM đặc biệt này được dùng như một bộ đệm lưu trạng thái cáclogic điều khiển và các đơn vị I / O Mỗi ngõ vào ra đều có một địa chỉ I / O RAM này Suốt quátrình copy tất cả các trạng thái vào trong I / O RAM Quá trình này xảy ra ở một chu kỳ chươngtrình (từ Start đến End)

Thời gian cập nhật tất cả các ngõ vào ra phụ thuộc vào tổng số I /O được copy tiêu biểu làvài ms Thời gian thực thi chương trình phụ thuộc vào chiều dài chương trình điều khiển tươngứng mỗi lệnh mất khoảng từ 110 s

2.4 PLC SIMATIC S7-200 CPU 226

2.4.1 Cấu trúc phần cứng của CPU 226

S7-200 là thiết bị điều khiển logic khả trình loại nhỏ của Hãng SIEMNS (CHLB Đức) cócấu trúc theo kiểu Modul và có các modul mở rộng Các modul này được sử dụng cho nhiều ứngdụng lập trình khác nhau Thành phần cơ bản của S7 -200 là khối vi xử lý CPU -226

- CPU-226 bao gồm 14 ngõ vào và 10 ngõ ra, có khả năng thêm 7 modul mở rộng

- 2.048 từ đơn (4 Kbyte) thuộc miền nhớ đọc / ghi non-volatile để lưu chương trình (vùng nhớ

có giao diện với EEPROM)

2.048 từ đơn (4 Kbyte) thuộc kiểu đọc ghi để lưu dữ liệu, trong đó 512 từ đầu thuộc miền non volatile

Tổng số ngõ vào / ra cực đại là 64 ngõ vào và 64 ngõ ra

- 128 Timer chia làm 3 loại theo độ phân giải khác nhau: 4 Timer 1ms, 16 Timer 10ms và 108Timer 100ms

- 128 bộ đếm chia làm 2 loại: chỉ đếm tiến và vừa đếm tiến vừa đếm lùi

- 688 bít nhớ đặc biệt dùng để thông báo trạng thái và đặt chế độ làm việc

- Các chế độ xử lý ngắt gồm: ngắt truyền thông, ngắt theo sườn lên hoặc xuống, ngắt thời gian,ngắt của bộ đếm tốc độ cao và ngắt truyền xung

Trang 6

Các đèn báo trên S7 -200 CPU226

- STOP: Cưởng bức PLC dừng chương trình đang chạy và chuyển sang chế độ STOP

- TERM: Cho phép máy lập trình tự quyết định chế độ hoạt động cho PLC hoặc RUN hoặcSTOP

Cổng truyền thông

S7-200 sử dụng cổng truyền thông nối tiếp RS485 với phích nối 9 chân để phục vụ choviệc ghép nối với thiết bị lập trình hoặc với các trạm PLC khác Tốc độ truyền cho máy lập trìnhkiểu PPI là 9600 baud Tốc độ truyền cung cấp của PLC theo kiểu tự do là 300 38.400 baud

Để ghép nối S7 -200 với máy lập trình PG702 hoặc các loại máy lập trình thuộc họ PG7xx

có thể dùng một cáp nối thẳng MPI Cáp đó đi kèm với máy lập trình

Ghép nối S7 -200 với máy tính PC qua cổng RS232 cần có cáp nối PC / PPI với bộ chuyểnđổi RS232 / RS485

5

1 2 3 4 5 6 7 8

Đất

24 VDC Truyền và nhận dữ liệu Không sử dụng

Đất

5 VDC (điện trở trong 100?)

24 VDC (120 mA tối đa) Truyền và nhận dữ liệu

Trang 7

2.4.2 Cấu trúc bộ nhớ

Bộ nhớ S7 -200 được chia thành 4 vùng với 1 tụ có nhiệm vụ duy trì dữ liệu trong mộtkhoảng thời gian nhất định khi mất nguồn Bộ nhớ S7 -200 có tính năng động cao, đọc, ghi đượctrong toàn vùng, loại trừ các bit nhớ đặc biệt SM (Special memory) chỉ có thể truy nhập để đo EEPROM Miền nhớ ngoài

Vùng đối tượng

Vùng chương trình

Là nguồn nhờ được sử dụng để lưu giữ các lệnh chương trình Vùng này thuộc kiểu non

-volatile đọc / ghi được

Vùng tham số

Là miền lưu giữ các tham số như: từ khóa, địa chỉ trạm,cũng giống như vùng chương

trình, thuộc kiểu non - volatile đọc / ghi được

Vùng dữ liệu

Là miền nhớ động được sử dụng để cất giữ các dữ liệu của chương trình Nó có thể được

truy cập theo từng bít, từng byte, từng từ đơn (W-Word) hoặc theo từ kép (DW_ DoubleWord), vùng dữ liệu được chia thành những miền nhớ nhỏ với các công dụng khác nhau.Chúng được ký hiệu bằng chữ cái đầu theo từ tiếng Anh, đặc trưng cho công dụng riêng củachúng như sau:

V : Variable Memory

I : Input image register

O : Output image regiter

M : Internal Memory bits

SM : Special Memory bits

Tất cả các miền này đều có thể truy nhập theo từng bít, từng byte, từng từ (word) hoặc từkép (double word)

Tụ

Trang 8

Vùng đối tượng

Bao gồm các thanh ghi Timer, bộ đếm tốc độ cao, bộ đệm vào ra, thanh ghi AC Vùng này

không thuộc kiểu Non -Volatile nhưng đọc / ghi được

2.4.3 Mở rộng cổng vào ra

CPU226cho phép mở rộng nhiều nhất 7 Modul Các modul mở rộng tương tự và có thể mởrộng cổng vào của PLC bằng cách ghép nối thêm vào nó các modul mở rộng về phía bên phảicủa CPU, làm thành một móc xích Địa chỉ của các vị trí của các modul được xác định cùng kiểu

Ví dụ như một modul cổng ra không thể gán địa chỉ của một modul cổng vào, cũng như mộtmodul tương tự không thể có địa chỉ như một modul số và ngược lại

Các modul mở rộng số hay tương tự đều chiếm chổ trong bộ đệm, tương tự với số đầu vào /

ra của modul

Sau đây là địa chỉ của một số modul mở rộng trên CPU214

CPU214

Modul 04vào/4a

Modul 1

8 vào

Modul 23vào/1aAnalog

Modul3

8 ra

Modul 43vào/1a

I3.0 I3.1 I3.2 I3.3 I3.4 I3.5 I3.6 I3.7

AIW 0AIW 2AIW 4

AQW 0

Q3.0Q3.1Q3.2 Q3.3Q3.4Q3.5Q3.6Q3.7

AIW8 AIW12AQW 4

Trang 9

2.4.4 Cấu trúc chương trình của S7 -200

Có thể được lập trình cho PLC S7 -200 bằng cách sử dụng một trong các phần mềm:

Step 7 – Micro / Dos

Step 7 – Micro / Win

Những phần mềm này đều có thể cài đặt được trên các máy lập trình họ

PG 7xx và các máy tính cá nhân

Các chương trình cho S7 -200 phải có cấu trúc bao gồm chương trình chính (main program)

và sau đó đến các chương trình con và các chương trình xử lý ngắt

Chương trình chính được kết thúc bằng lệnh kết thúc chương trình (MEND)

Chương trình con là một bộ phận của chương trình, các chương trình phải được viết sau lệnhkết thúc chương trình đó là lệnh MEND

Các chương trình xử lý ngắt cũng là một bộ phận của chương trình Nếu cần sử dụng phảiviết sau lệnh kết thúc chương trình chính (MEND)

Các chương trình được nhóm lại thành một nhóm ngay sau chương trình chính, sau đó đếncác chương trình xử lý ngắt Cũng có thể do trộn lẫn các chương trình con và chương trình xử lýngắt ở sau chương trình chính

2.5 Thực hiện chương trình của S7 -200

PLC thực hiện chương trình theo chu kỳ lặp Mỗi vòng lặp được gọi là vòng quét (scan).Mỗi vòng quét được bắt đầu bằng giai đoạn đọc các dữ liệu từ các cổng vào vùng bộ đệm ảo, tiếptheo là giai đoạn thực hiện chương trình Trong từng vòng quét, chương trình được thực hiệnbằng lệnh đầu tiên và kết thúc tại lệnh kết thúc MEND Sau giai đoạn thực hiện chương trình làgiai đoạn truyền thông nội bộ và kiểm lỗi Vòng quét được kết thúc bằng giai đoạn chuyển cácnội dung của bộ đệm ảo tới các cổng ra

ngoại vi vào

Trang 10

giữa bộ đệm ảo với ngoại vi trong các giai đoạn (1) và (4) do CPU quản lý Khi gặp lệnh vào / rangay lập tức hệ thống sẽ cho dừng mọi công việc khác, ngay cả chương trình xử lý ngắt để thựchiện lệnh này trực tiếp với cổng vào và ra.

Nếu sử dụng các chế độ ngắt chương trình tương ứng với từng tín hiệu ngắt được soạn thảo vàcài đặt như một bộ phận của chương trình Chương trình xử lý ngắt chỉ được thực hiện trong vòngquét khi xuất hiện tín hiệu báo ngắt và có thể xảy ra ở bất cứ điểm nào trong vòng quét

M và S: Dùng như các cờ hoạt động như bên trong PLC

Tất cả các phần tử (toán hạng) trên có hai trạng thái ON hoặc OFF (1 hoặc 0)

Cuộn dây có thể được dùng để điều khiển trực tiếp ngõ ra từ PLC (như phần tử Q) hoặc có thểđiều khiển bộ định thì, bộ đếm hoặc cờ (như phần tử M, S) Mỗi cuộc dây được gắn với các côngtắc Các công tắc này có thể là thường mở hoặc thường đóng

Các ngõ vào vật lý nối đến bộ điều khiển lập trình (phần tử I) không có cuộn dây để lập trình.Các phần tử này chỉ có thể dùng ở dạng các công tắc mà thôi (loại thường đóng và thường mở)

2.7 NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH CỦA PLC S7-200 CPU 226

2.7 1 Phương pháp lập trình

S7-200 biểu diễn một mạch logic cứng bằng một dãy các lệnh lập trình Chương trình bao

gồm một dãy các tập lệnh S7 -200 thực hiện chương trình bắt đầu từ lệnh lập trình đầu tiên vàkết thúc ở lập trình cuối trong một vòng quét (scan)

Một vòng quét (scan cyele) được bắt đầu bằng một việc đọc trạng thái của đầu vào, và sau

đó thực hiện chương trình Vòng quét kết thúc bằng việc thay đổi trạng thái đầu ra Trước khi bắtđầu một vòng quét tiếp theo S7 -200 thực thi các nhiệm vụ bên trong và nhiệm vụ truyền thông.Chu trình thực hiện chương trình là chu trình lặp

Cách lập trình cho S7 -200 nói riêng và cho các PLC nói chung dựa trên hai phương pháp

cơ bản Phương pháp hình thang (Ladder, viết tắt là LAD) và phương pháp liệt kê lệnh (Statement list, viết tắt là STL)

Nếu có một chương trình viết dưới dạng LAD, thiết bị lập trình sẽ tự dộng tạo ra mộtchương trình theo dạng STL tương ứng Ngược lại không phải mọi chương trình viết dưới dạngSTL đều có thể chuyển sang được dạng LAD

Trang 11

Phương pháp hình thang (LAD): LAD là một ngôn ngữ lập trình bằng đồ họa, những thành

phần cơ bản dùng trong LAD tương ứng với các thành phần của bảng điều khiển bằng rơ le.Trong chương trình LAD, các phần tử cơ bản dùng để biểu diễn lệnh logic như sau:

 Tiếp điểm: Là biểu tượng (Symbol) mô tả các tiếp điểm của rơ le

Tiếp điểm thường mở

Tiếp điểm thương đóng

 Cuộn dây (coil): Là biểu tượng   mô tả rơ le được mắc theo chiều dòng điện cungcấp cho rơ le

 Hộp (Box): Là biểu tượng mô tả các hàm khác nhau, nó làm việc khi có dòng điện chạyđến hộp Những dạng hàm thường được biểu diễn bằng hộp là các bộ thời gian (Timer),

bộ đếm (counter) và các hàm toán học Cuộn dây và các hộp phải mắc đúng chiều dòngđiện

Mạng LAD: Là đường nối các phần tử thành một mạch hoàn thiện, đi từ đường nguồn bên

trái sang đường nguồn bên phải Đường nguồn bên trái là dây pha, đường nguồn bên phải là dâytrung hòa và cũng là đường trở về nguồn cung cấp (thường không được thể hiện khi dùng chươngtrình tiện dụng STEPT MICRO / DOS hoặc STEPT – MICRO /WIN Dòng điện chạy từ trái quatiếp điểm đến đóng các cuộn dây hoặc các hộp trở về bên phải nguồn

Phương pháp liệt kê lệnh (STL): Là phương pháp thể hiện chương trình dưới dạng tập hợp

các câu lệnh Mỗi câu lệnh trong chương trình, kể cả những lệnh hình thức biểu diễn mộtchức năng của PLC

2.7.2 Các toán hạng và giới hạn cho phép của CPU 226

Phương pháp truy nhập Giới hạn cho phép của các toán hạng

Truy nhập bit (địa chỉ byte, chỉ

Trang 12

IB (0 7)

MB (0 31)

SMB (0 85)

AC (0 3)Hằng sốH

AC (0 3)AIW (0 30)AQW (0 30)Hằng số

ID (0  4)

QD (0  4)

MD (0  28)SMD (0  82)

AC (0  3)

HC (0  2)Hằng số

2.7.3 Một số lệnh cơ bản dùng trong lập trình

a Các lệnh vào ra

Trang 13

* Load (LD): Lệnh LD nạp giá trị logic của một tiếp điểm vào trong bít đầu tiên của ngăn xếp

(xem hình a), các giá trị cũ còn lại trong ngăn xếp bị đẩy lùi xuống một bít

Load Not (LDN): Lệnh LDN nạp giá trị logic nghịch đảo của một tiếp điểm vào trong bít

đầu tiên của ngăn xếp (xem hình b), các giá trị còn lại trong ngằn xếp bị đẩy lùi xuống mộtbít

Trước LD Sau

Bị đẩy ra khỏi ngăn xếp

Hình b: Trạng thái của ngăn xếp trước và sau khi thực hiện lệnh LDN.

Các dạng khác nhau của lệnh LD, LDN cho LAD nh sau:ư sau:

LD n Tiếp điểm thường mở sẽ

được đóng nếu n = 1

n: I, Q, M, SM, T, C, V(bit)

Trang 14

LDN n Tiếp điểm thường đóng

LD n Lệnh nạp giá trị logic của

điểm n vào bít đầu tiêntrong ngăn xếp

LDI n Lệnh nạp tức thời giá trị

logic của điểm n vào bít đầutiên trong ngăn xếp

n: I

LDNI n Lệnh nạp tức thời giá trị

logic nghịch đảo của điểm nvào bít đầu tiên trong ngănxếp

OUTPUT (=)

Lệnh sao chép nội dung của bít đầu tiên trong ngăn xếp vào bít được chỉ định trong lệnh Nộidung của ngăn xếp không bị thay đổi.L

Trang 15

Mô tả lệnh bằng LAD như sau:

n( )

Cuộn dây đầu ra ở trạngthái kích thích khi có dòngđiều khiển đi qua

n: I, Q, M, SM, T, C, V(bít)

n( )( )

Cuộn dây đầu ra được kíchthích tức thời khi có dòngđiều khiển đi qua

n: Q(bít)

Mô tả bằng lệnh STL như sau:

= n

Lệnh = sao chép giá trị củađỉnh ngăn xếp tới tiếp điểm nđược chỉ dẫn trong lệnh

n: I, Q, M, SM, T, C,V

(bít)

= I n

Lệnh = I (immediate) saochép tức thời giá trị của đỉnhstack tới tiếp điểm n được chỉdẫn trong lệnh

n: Q(bít)

2.8 Các lệnh ghi C / xóa giá trị cho tiếp điểm

SET (S) ; RESET (R):

Lệnh dùng để đóng và ngắt các điểm gián đoạn đã được thiết kế Trong LADL, logic điềukhiển dòng điện đóng hoặc ngắt các cuộc dây đầu ra Khi dòng điều khiển đến các cuộc dây thìcác cuộn dây đóng hoặc mở các tiếp điểm (hoặc một dãy các tiếp điểm)

Trong STL, lệnh truyền trạng thái bít đầu của ngăn xếp đến các điểm thiết kế Nếu bít này cógiá trị =1, các lệnh S và R sẽ đóng ngắt tiếp điểm hoặc một dãy các tiếp điểm (giới hạn từ 1 đến255) Nội dung của ngăn xếp không bị thay đổi bởi các lệnh này

Mô t b ng l nh LAD ả bằng lệnh LAD ằng lệnh LAD ệnh LAD

S BIT n

( S )

Trang 16

Đóng một mảng gồm n các

tiếp điểm kể từ S BIT

S BIT: I, Q, M, SM, T,

C, Vn(byte): IB, QB, MB,SMB, VB,AC, Hằng số,

*VD, *AC

Đóng một mảng gồm n cáctiếp điểm kể từ S BIT Nếu SBIT lại chỉ vào Timer hoặcCounter thì lệnh sẽ xóa bít đầu racủa Timer / Counter đó

Đóng tức thời một mảng gồm

n các tiếp điểm kể từ S BIT

S BIT: Q

N(byte): IB, QB, MB,SMB, VB,AC, Hằng số,

S BIT: I, Q, M, SM, T,

C, V(bit)

Trang 17

n: IB, QB, MB, SMB,VB

S I S BIT Ghi tức thời giá trị logic 1 vào

một mảng gồm n bít kể từ địa chỉ

S BIT

S BIT: Q(bit)

n: IB, QB, MB, SMB,

VB (byte)(byte) AC, Hằng số,

*VD, *AC

R I S BIT Xóa tức thời một mảng gồm n

bít kể từ địa chỉ S BIT

2.9 Các lệnh logic đại số C (BOOLEAN)

Các lệnh tiếp điểm đại số Boolean cho phép tạo lập được các mạch logic (không có nhớ).Trong LAD các lệnh này được biểu diễn thông qua cấu trúc mạch, mắc nối tiếp hay song songcác tiếp điểm thường đóng và các tiếp điểm thường mở STL có thể sử dụng các lệnh A (And) và

O (Or) cho các hàm hở hoặc các lệnh AN (And Not), ON (Or Not) cho các hàm kín

Giá trị của ngăn xếp thay đổi phụ thuộc vào từng lệnh.:

Trang 18

O n

A n

Lệnh thực hiện toán tử ^ (A) và V(O) giữa giá trị logic của tiếp điểm n vàgiá trị bít đầu tiên trong ngằn xếp Kếtquả được ghi lại bít đầu trong ngăn xếp

n: I, Q, M, SM, T, C, V(bit)

AN n

ON n

Lệnh thực hiện toán tử ^ (A) và V(O) giữa giá trị logic nghịch đảo củatiếp điểm n và giá trị bít đầu tiên trongngằn xếp Kết quả được ghi lại bít đầutrong ngăn xếp

AI n

OI n

Lệnh thực hiện tức thời toán tử ^ (A)

và V (O) giữa giá trị logic của tiếp điểm

n và giá trị bít đầu tiên trong ngằn xếp

Kết quả được ghi lại bít đầu trong ngănxếp

n: 1(bit)

ANI n

ONI n

Lệnh thực hiện tức thời toán tử ^ (A)

và V (O) giữa giá trị logic nghịch đảocủa tiếp điểm n và giá trị bít đầu tiêntrong ngằn xếp Kết quả được ghi lại bítđầu trong ngăn xếp

Trang 19

Lệnh Mô tả Toán hạng

ALD Lệnh tổ hợp giá trị của bít đầu tiên và thứ hai của

ngăn xếp bằng phép tính logic Kết quả ghi lại vào bítđầu tiên Giá trị còn lại của ngăn xếp được kéo lênmột bít

Không có

OLD Lệnh tổ hợp giá trị của bít đầu tiên và thứ hai của

ngăn xếp bằng phép tính logic V Kết quả ghi lại vàobít đầu Giá trị còn lại của ngăn xếp được kéo lênmột bít

Không có

LPS Lệnh logic Push (LPS) sao chụp giá trị của bít đầu

tiên vào bít thứ hai trong ngăn xếp Giá trị còn lại bịđẩy xuống một bít Bít cuối cùng bị đẩy ra khỏi ngănxếp

Không có

LRD Lệnh sao chép giá trị của bít thứ hai vào bít đầu

tiên trong ngăn xếp Các giá trị còn lại của ngăn xếpgiữ nguyên vị trí

Không có

LPP Lệnh kéo ngăn xếp lên một bít Giá trị của bít sau

AND (A)

OR (O)

Lệnh A và O phối hợp giá trị logic của một tiếp điểm n với giá trị bít đầu tiên của ngăn xếp.

Kết quả phép tính được đặt lại vào bít đầu tiên trong ngăn xếp Giá trị của các bít còn lại trongngăn xếp không bị thay đổi

Luật tính toán của các phép tính logic And và Or như sau:

Trang 21

Tác động của lệnh ALD và OLD vào ngăn xếp như sauT:

Trước ALD Sau m= c0^ c1

Trang 22

Sơ đồ minh họa thay đổi ngăn xếp của các lệnh LPS, LRD và LPP

Trang 23

Trước LPS Sau Trước LRD Sau Trước LPP Sau

x XORy

Trang 24

Cách biểu diễn các lệnh logic này trong LAD và STL được tóm tắt trong bảng sau Chúng sửdụng bít nhớ đặc biệt SM 1.0 để thông báo về trạng thái kết quả phép tính được thực hiện (kết quảbằng 0).

Biểu diễn trong STL

ANDW IN1 IN2

Lệnh thực hiện phép logic ANDgiữa các bít tương ứng của hai từIN1 và IN2 Kết quả được ghi lạivào IN2

ORW IN1 IN2

Lệnh thực hiện phép logic ORgiữa các bít tương ứng của hai từIN1 và IN2 Kết quả được ghi lạivào IN2

XORW IN1 IN2

Lệnh thực hiện phép logic XORgiữa các bít tương ứng của hai từIN1 và IN2 Kết quả được ghi lạivào IN2

ANDD IN1 IN2

Lệnh thực hiện phép logic ANDgiữa các bít tương ứng của hai từkép IN1 và IN2 Kết quả được ghilại vào IN2

IN1: VD, ID, QD,

MD, SMQ

(Dword) AC, HC,

*CD,*AC Hằng số.H

IN2: VD, ID, QD,

MD, SMD(Dword)AC,

*VD, *AC

ORD IN1 IN2

Lệnh thực hiện phép logic ORgiữa các bít tương ứng của hai từkép IN1 và IN2 Kết quả được ghilại vào IN2

XORD IN1 IN2

Lệnh thực hiện phép logic XORgiữa các bít tương ứng của hai từkép IN1 và IN2 Kết quả được ghilại vào IN2

Trang 25

Bi u di n trong LADểu diễn trong LAD ễn trong LAD

Lệnh thực hiện phéptính logic AND theo từngbít của hai từ IN1 và IN2

Kết quả được ghi vào từOUT

IN1: VW, T, C, IW,QW

(word) SMW, AC,AIW, VD

*AC, Hằng số

IN2: VW, T, C, IW,QW,

(word) SMW, AC,AIW, *VD, *AC, Hằngsố

OUT: VW, T, C,

IW, QW, MW, (word) SMW, AC,

*VD, *AC

Lệnh thực hiện phéptính logic OR giữa các bíttương ứng của hai từ IN1

và IN2 Kết quả được ghivào từ OUT

Lệnh thực hiện phéptính logic XOR giữa cácbít tương ứng của hai từIN1 và IN2 Kết quả đượcghi vào từ OUT

Lệnh thực hiện phéptính logic AND giữa cácbít của hai từ kép IN1 vàIN2 Kết quả được ghi vào

từ OUT

IN1: VD, ID, QD,

MD, SMW(Dword) AC, AIW,Hằng số, VD, AC

Trang 26

IN2: VD, ID, QD,

MD, SMW(Dword) AC, AIW,Hằng số, *VD, *AC

OUT: VD, ID, QD,

MD, SMD, (Dword) AC, *VD,

*AC

Lệnh thực hiện phéptính logic OR giữa các bítcủa hai từ kép IN1 và IN2

Kết quả được ghi vào từOUT

Lệnh thực hiện phéptính logic XOR giữa cácbít của hai từ kép IN1 vàIN2 Kết quả được ghi vào

từ OUT

2.10 Các lệnh tiếp điểm đặc biệt C

Có thể dùng các lệnh tiếp điểm đặc biệt để phát hiện sự chuyển tiếp trạng thái của xung

(sườn xung) và đảo lại trạng thái của dòng cung cấp (giá trị của đỉnh ngăn xếp) LAD sử dụng cáctiếp điểm đặc biệt để tác động vào dòng cung cấp Các tiếp điểm đặc biệt không có toán hạngriêng của chính chúng và vì thế phải đặt chúng vào vị trí phía trước của cuộn dây hoặc hộp đầu

ra Tiếp điểm chuyển tiếp dương /âm (các lệnh sườn trước và sườn sau) có nhu cầu về bộ nhớ,nên đối với CPU226là 256 lệnh

Trang 27

Các lệnh tiếp điểm đặc biệt được biểu diễn như sau trong LAD

Tiếp điểm đảo trạng thái của dòng cungcấp Nếu dòng cung cấp có tiếp điểm đảothì nó bị ngắt mạch, nếu không có tiếpđiểm đảo thì nó thông mạch

Không có

Tiếp điểm chuyển đổi dương cho phépdòng cung cấp thông mạch trong mộtvòng quét khi sườn xung điều khiểnchuyển từ 0 lên 1

Không có

Tiếp điểm chuyển đổi âm cho phépdòng cung cấp thông mạch trong mộtvòng quét khi sườn xung điều khiểnchuyển từ 1 xuống 0

Trang 28

NOT Lệnh đảo giá trị của bít đầu tiên trong ngăn

xếp

Không có

EU Lệnh nhận biết sự chuyển tiếp trạng thái từ 0

lên 1 trong một vòng quét của đỉnh ngăn xếp

Khi nhận được sự chuyển tiếp như vậy đỉnhngăn xếp sẽ có giá trị bằng 1 trong một vòngquét

Không có

ED Lệnh nhận biết sự chuyển tiếp trạng thái từ 1

xuống 0 trong một vòng quét của đỉnh ngăn xếp

Khi nhận được sự chuyển tiếp như vậy đỉnhngăn xếp sẽ có giá trị bằng 1 trong một vòngquét

Không có

NOT (NOT)

EDGE UP (EU)

EDGE DOWN (ED)

Lệnh NOT, EU và ED thực hiện các thuật toán đặc biệt trên bít đầu tiên của ngăn xếp LệnhNOT đảo giá trị của bít đầu tiên trong ngăn xếp Lệnh EU khi phát hiện thấy sườn lên từ 0 đến 1trong bít đầu tiên của ngăn xếp thì đặt giá trị 1 vào bít đầu tiên của ngăn xếp trong khoảng thờigian bằng một vòng quét

Tác động của lệnh vào ngăn xếp như sau:

Trang 29

Khi lập trình, nếu có các quyết định về điều khiển được thực hiện dựa trên kết quả của việc

so sánh thì có thể sử dụng lệnh so sánh cho byte, từ hay từ kép của S7 -200

LAD sử dụng lệnh so sánh để so sánh các giá trị của byte, từ và từ kép (giá trị thực hoặcnguyên) Những lệnh so sánh thường là so sánh nhỏ hơn hoặc bằng (<=);so sánh bằng s (=)và sosánh lớn hơn hoặc bằng v (> =)

Khi so sánh giá trị của byte thì không cần phải để ý đến dấu của toán hạng Ngược lại khi sosánh các từ hoặc từ kép với nhau thì phải để ý đến dấu của toán hạng, ngược lại khi so sánh các từhoặc từ kép với nhau thì phải để ý đến dấu của toán hạng là bít cao nhất trong từ hoặc từ kép

Biểu diễn các lệnh so sánh trong LAD:

Trang 30

LAD Mô tả Toán hạng

Tiếp điểm đóng khi n1 = n2

Trang 31

Trong STL, những lệnh so sánh thực hiện phép so sánh byte, từ và từ kép Căn cứ vào kiểu sosánh (<=, =, >=), kết quả của phép so sánh có giá trị bằng 0 (nếu đúng) hoặc 1 (nếu sai) nên cóthề sử dụng kết hợp cùng với các lệnh gogic LA, A, O Để tạo ra được các phép so sánh mà S7 -

200 không có lệnh so sánh tương ứng như: so sánh không bằng nhau (< >), so sánh nhỏ hơn(>),có thể tạo ra được nhờ dùng kết hợp lệnh NOT với các lệnh đã có c (=, >=, <=) Ví dụ sau

mô tả việc thực hiện pháp so sánh không bằng nhau (< >) giữa nội dung của từ V >W100 và hằng

số 50 bằng cách sử dụng kết hợp phép so sánh bằng nhau LDW = và lệnh đảo NOT

LDB > =, LDW > =

LDD > =, LDR > =

* Lệnh so sánh nội dung của byte, từ, từ kép hoặc số thực thứ nhất có lớn hơn hoặc bằng nộidung của byte, từ, từ kép hoặc số thực thứ hai hay không Trong trường hợp phép so sánh cho kếtquả đúng, bít đầu tiên trong ngăn xếp có giá trị logic bằng 1

AB =, AW =

AD =, AR =

* Lệnh kiểm tra tính bằng nhau của nội dung 2 byte, từ, từ kép, hoặc số thực Trong trườnghợp phép so sánh cho kết quả đúng, sẽ thực hiện phép tính logic And giữa bít đầu tiên trong ngănxếp với giá trị logic

AB < =, AW < =

AD < =, AR < =

Lệnh so sánh nội dung của byte L, từ, từ kép hoặc số thực thứ nhất có nhỏ hơn hoặc bằng nộidung của byte, từ, từ kép hoặc số thực thứ hai hay không Trong trường hợp phép so sánh cho kếtquả đúng, sẽ thực hiện phép tính logic AND giữa bít đầu tiên trong ngăn xếp với giá trị logic 1Biểu diển lệnh so sánh trong STL:

Trang 32

n1 , n2 (byte):VB, IB,

QB, MB, SMB, AC, hằng

số, *VD , *ACLDB > = n1 n2

AB > = n1 n2

OB > = n1 n2

Lệnh thực hiện phép tínhlogic Load, And hoặc Or giữagiá trị logic 1 với nội dungđỉnh ngăn xếp khi nội dung 2byte n1 vàn2 thỏamãn n1 >= n2LDB < = n1 n2

AB < = n1 n2

OB < = n1 n2

Lệnh thực hiện phép tínhlogic Load, And hoặc Or giữagiá trị logic 1 với nội dungđỉnh ngăn xếp khi nội dung 2byte n1 vàn2 thỏamãn n1 < = n2LDW = n1 n2

AW = n1 n2

OW = n1 n2

Lệnh thực hiện phép tínhlogic Load, And hoặc Or giữagiá trị logic 1 với nội dungđỉnh ngăn xếp khi nội dung 2

từ n1 vàn2 thỏamãn n1 = n2

n1 ,n2 (từ):VW, T, C,

QW, MW, SMW, AC,AIW , hằng số, *VD ,

*ACLDW > = n1 n2

AW > = n1 n2

OW > = n1 n2

Lệnh thực hiện phép tínhlogic Load, And hoặc Or giữagiá trị logic 1 với nội dungđỉnh ngăn xếp khi nội dung 2

từ n1 vàn2 thỏamãn n1 > = n2LDW < = n1 n2

AW < = n1 n2

OW < = n1 n2

Lệnh thực hiện phép tínhlogic Load, And hoặc Or giữagiá trị logic 1 với nội dungđỉnh ngăn xếp khi nội dung 2

từ n1 vàn2 thỏamãn n1 < = n2LDD = n1 n2

AD = n1 n2

Lệnh thực hiện phép tínhlogic Load, And hoặc Or giữagiá trị logic 1 với nội dung QD, MD, SMD, AC, HC ,n1 , n2 (từ kép) :VD, ID,

Trang 33

từ kép n1 vàn2 thỏamãn n1 > =

n2LDD < = n1 n2

AD < = n1 n2

OD < = n1 n2

Lệnh thực hiện phép tínhlogic Load, And hoặc Or giữagiá trị logic 1 với nội dungđỉnh ngăn xếp khi nội dung 2

từ kép n1 vàn2 thỏamãn n1 < =

n2LDR = n1 n2

AR = n1 n2

OR = n1 n2

Lệnh thực hiện phép tínhlogic Load, And hoặc Or giữagiá trị logic 1 với nội dungđỉnh ngăn xếp nếu hai số thực

n1 và n2 (4 byte) thỏa mãn n1 =

n2

n1 ,n2 (từ kép):VD, ID,

QD, MD, SMD, AC, HC ,hằng số, *VD , *AC

LDR > = n1 n2

AR > = n1 n2

OR > = n1 n2

Lệnh thực hiện phép tínhlogic Load, And hoặc Or giữagiá trị logic 1 với nội dungđỉnh ngăn xếp nếu hai số thực

n1 và n2 (4 byte ) thỏa mãn n1 >

= n2LDR < = n1 n2

AR < = n1 n2

OR < = n1 n2

Lệnh thực hiện phép tínhlogic Load, And hoặc Or giữagiá trị logic 1 với nội dungđỉnh ngăn xếp nếu hai số thực

n1 và n2 (4 byte) thỏa mãn n1 <

= n2

2.12 Lệnh nhảy chương trình con:

Trang 34

Các lệnh của chương trình, nếu không có những lệnh điều khiển riêng, sẽ được thực hiện theothứ tự từ trên xuống dưới trong một vòng quét Lệnh điều khiển chương trình cho phép thay đổithứ tự thực hiện lệnh Chúng cho phép chuyển thứ tự thực hiện, đáng lẽ ra là lệnh tiếp theo, tớimột lệnh bất cứ nào khác của chương trình, trong đó nơi điều khiển chuyển đến phải được đánhdấu trước bằng một nhãn, chỉ, đích Thuộc nhóm lệnh điều khiển chương trình gồm: lệnh nhảy,lệnh gọi chương trình con, nhãn chỉ đích, hay gọi đơn giản là nhãn, phải được đánh dấu trước khithực hiện lệnh nhảy hay lệnh gọi chương trình con.

Việc đặt nhãn cho lệnh nhảy phải nằm trong chương trình Nhãn của chương trình con, hoặccủa chương trình xử lý ngắt được khai báo ở đầu chương trình Không thể dùng lệnh nhảy JMP

để chuyển điều khiển từ chương trình chính vào một nhãn bất kỳ trong chương trình con hoặctrong chương trình xử lý ngắt Tương tự như vậy cũng không thể từ một chương trình con haychương trình xử lý ngắt nhảy vào bất cứ một nhãn nào nằm ngoài các chương trình đó

Lệnh gọi chương trình con là lệnh chuyển điều khiển đến chương trình con Khi chương trìnhcon thực hiện xong các phép tính của mình thì việc điều khiển lại được chuyển trở về lệnh tiếptheo trong chương trình chính nằm ngay sau lệnh gọi chương trình con Từ một chương trình con

có thể gọi được một chương trình con khác trong nó, có thể gọi như vậy nhiều nhất là 8 lần trongS7 -200 Nói chung (trong một chương trình con có lệnh gọi đến chính nó) về nguyên tắc không

bị cấm song phải để ý đến giới hạn trên

Nếu lệnh nhảy hay lệnh gọi chương trình con được thực hiện thì đỉnh ngăn xếp luôn có giá trịlogic 1 Bởi vậy trong chương trình con các lệnh có điều kiện được thực hiện như các lệnh khôngđiều kiện Sau các lệnh LBL (đặt nhãn) và SBR, lệnh LD trong STL sẽ bị vô hiệu hóa

Khi một chương trình con được gọi, toàn bộ nội dung của ngăn xếp sẽ được cất đi, đỉnh củangăn xếp nhận giá trị logic mới là 1, các bít khác của ngăn xếp nhận giá trị logic 0 và điều khiểnđược chuyển đến chương trình con đã được gọi Khi thực hiện xong chương trình con và trướckhi điều khiển được chuyển trở lại chương trình đã gọi nó, nội dung ngăn xếp đã được cất giữtrước đó sẽ được chuyển trở lại ngăn xếp

Nội dung của thanh ghi AC không được cất giữ khi gọi chương trình con, nhưng khi mộtchương trình xử lý ngắt được gọi, nội dung của thanh ghi AC sẽ được cất giữ trước khi thực hiệnchương trình xử lý ngắt và nạp lại khi chương trình xử lý ngắt đã được thực hiện xong Bởi vậychương trình xử lý ngắt có thể tự do sử dụng bốn thanh ghi AC của S7 -200

JMP.CALL

LBL.SBR

Lệnh nhảy JMP và lệnh gọi chương trình con SBR cho phép chuyển điều khiển từ vị trí nàyđến vị trí khác trong chương trình Cú pháp của lệnh nhảy và lệnh gọi chương trình con trongLAD và STL đều có toán hạng là nhãn chỉ đích (nơi nhảy đến, nơi chứa chương trình con)

Lệnh nhảy, lệnh gọi chương trình con, lệnh khai báo nhãn và lệnh thoát khỏi chương trình conđược biểu diễn trong LAD và trong STL như sau:

Trang 35

LAD STL Mô tả Toán hạng

JMP Kn

Lệnh nhảy thực hiệnviệc chuyển điều khiểnđến nhãn n trong mộtchương trình

RET

Lệnh trở về chươngtrình đã gọi chương trìnhcon không điều kiện

2.12.1 Các lệnh can thiệp vào thời gian vòng quét:

Lệnh MEND, END, STOP, NOP, WDR.

Các lệnh này được dùng để kết thúc chương trình đang thực hiện, và kéo dài trong khoảng thờicủa một vòng quét

Trong LAD và STL chương trình chính phải được kết bằng lệnh kết thúc không điều kiệnMEND Có thể sử dụng lệnh kết thúc có điều kiện END trước lệnh kết thúc không điều kiện

Trang 36

Lệnh STOP kết thúc chương trình, nó chuyển điều khiển chương trình đến chế độ STOP Nếugặp lệnh STOP trong chương trình chính hoặc trong chương trình con thì chương trình đang thựchiện sẽ được kết thúc ngay lập tức Lệnh rỗng NOT không có tác dụng gì trong việc thực hiệnchương trình Lệnh NOT này phải được đặt trong chương trình chính, hoặc chương trình ngắt,hoặc chương trình con.

Lệnh WDR sẽ khởi động lại đồng hồ quan sát (watchdog Timer) và chương trình tiếp tục đượcthực hiện trong vòng quét ở chế độ quan sát

Trang 37

Timer là bộ tạo thời gian trễ giữa tín hiệu vào và tín hiệu ra nên trong điều khiển vẫn thườnggọi là khâu trễ Nếu ký hiệu tín hiệu (logic) vào là x (t) và thời gian trễ được tạo ra bằng Timer là

r thì tín hiệu đầu ra của Timer đó sẽ là x (t-r)

S7-200 có 128 Timer (CPU-226) được chia làm 2 loại khác nhau, đó là:

* Timer tạo thời gian trễ không có nhớ (Timer on delay), ký hiệu là TON

* Timer tạo thời gian trễ có nhớ (Timer on delay retentive), ký hiệu là TONR

Hai kiểu Timer của S7 -200 (TON và TONR) phân biệt với nhau ở phản ứng của nó đối vớitrạng thái tín hiệu đầu vào, tức là khi tín hiệu đầu vào chuyển trạng thái logic từ 0 lên 1, được gọi

là thời điểm Timer được kích, và không tính khoảng thời gian khi đầu vào có giá trị logic 0 vàothời gian trễ tín hiệu được đặt trước

Khi đầu vào có giá trị logic bằng 0, TON tự động reset còn TONR thì không tự reset TimerTON được dùng để tạo thời gian trễ trong một khoảng thời gian (miền liên thông), còn với TONRthời gian trễ sẽ được tạo trong nhiều khoảng thời gian khác nhau

Timer TON và TONR bao gồm 3 loại với 3 độ phân giải khác nhau, độ phân giải 1ms, 10 ms,

100 ms Thời gian trễ r được tạo ra chính là tích của độ phân giải của bộ Timer được chọn và giátrị đặt trước cho Timer Ví dụ một bộ Timer có độ phân giải bằng 10 ms và giá trị đặt trước 10 msthì thời gian trễ sẽ là r = 500 ms

Timer của S7 -200 có những tính chất cơ bản sau:

Các bộ Timer được điều khiển bởi một cổng vào và giá trị đếm tức thời Giá trị đếm tức thờicủa Timer được nhớ trong thanh ghi 2 byte (gọi là T -word) của Timer, xác định khoảng thời giantrễ kể từ khi Timer được kích Giá trị đặt trước của các bộ Timer được ký hiệu trong LAD và STL

là PT Giá trị đếm tức thời của thanh ghi T -word thường xuyên được so sánh với giá trị đặt trướccủa Timer

Mỗi bộ Timer, ngoài thanh ghi 02 byte T -word lưu giá trị đếm tức thời, còn có 1 bít, ký hiệubằng T -bít, chỉ trạnh thái logic đầu ra Giá trị logic của bít này phụ thuộc vào kết quả so sánhgiữa giá trị đếm tức thời với giá trị đặt trước

Trong khoảng thời gian tín hiệu x (t) có giá trị logic 1, giá trị đếm tức thời trong T -word luônđược cập nhật và thay đổi tăng dần cho đến khi nó đạt giá trị cực đại Khi giá trị đếm tức thời lớnhơn hoặc bằng giá trị đặt trước, T-bít có giá trị logic 1

Các loại Timer của S7 -200 (đối với CPU 226) chia theo TON, TONR và độ phân giải baogồm:

TON

Ngày đăng: 24/12/2013, 01:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  a:  Trạng  thái của   ngăn   xếp   trước   và - Tài liệu Chương 3: Nghiên cứu về PLC S7 - 200 pdf
nh a: Trạng thái của ngăn xếp trước và (Trang 13)
Bảng sao tóm tắt cú pháp gọi các lệnh stack logic trong STL.: - Tài liệu Chương 3: Nghiên cứu về PLC S7 - 200 pdf
Bảng sao tóm tắt cú pháp gọi các lệnh stack logic trong STL.: (Trang 18)
Bảng 2.3: So sánh các thông số và đặc điểm kỹ thuật của series 22x - Tài liệu Chương 3: Nghiên cứu về PLC S7 - 200 pdf
Bảng 2.3 So sánh các thông số và đặc điểm kỹ thuật của series 22x (Trang 64)
Bảng 2.5: Các thông số về công suất tiêu thụ và dòng điện I/O - Tài liệu Chương 3: Nghiên cứu về PLC S7 - 200 pdf
Bảng 2.5 Các thông số về công suất tiêu thụ và dòng điện I/O (Trang 65)
Hình 2.4: Cấu trúc của port RS 485 - Tài liệu Chương 3: Nghiên cứu về PLC S7 - 200 pdf
Hình 2.4 Cấu trúc của port RS 485 (Trang 68)
Bảng  2.6: Mô tả chức năng của các chân của port RS 485 - Tài liệu Chương 3: Nghiên cứu về PLC S7 - 200 pdf
ng 2.6: Mô tả chức năng của các chân của port RS 485 (Trang 69)
Hình 2.6: Cài đặt phần mềm STEP7 trên Window 95/98/ME/2000/NT - Tài liệu Chương 3: Nghiên cứu về PLC S7 - 200 pdf
Hình 2.6 Cài đặt phần mềm STEP7 trên Window 95/98/ME/2000/NT (Trang 70)
Hình 2.9: Sơ đồ mạch điện giao tiếp giữa CPU 221 loại - Tài liệu Chương 3: Nghiên cứu về PLC S7 - 200 pdf
Hình 2.9 Sơ đồ mạch điện giao tiếp giữa CPU 221 loại (Trang 74)
Hình 2.11: Sơ đồ mạch giao tiếp giữa CPU 226DC/DC/DC - Tài liệu Chương 3: Nghiên cứu về PLC S7 - 200 pdf
Hình 2.11 Sơ đồ mạch giao tiếp giữa CPU 226DC/DC/DC (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w