Quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng đối với các doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính...8 1.3.1.. Trong kiểm toán độc lập, khoản mục Nợ phải thu khách hàng là m
Trang 1NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
-BÁO CÁO THỰC TẬP QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH
KIỂM TOÁN SAO VIỆT
Sinh viên thực hiện: TRẦN THỊ THU Lớp: HQ5 – GE07
Khóa học: CLC khóa 5 MSSV: 030805170150 Giảng viên hướng dẫn: TS NGUYỄN THỊ HIỀN
Tp Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 06 năm 2021
Trang 2NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
-BÁO CÁO THỰC TẬP QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH
KIỂM TOÁN SAO VIỆT
Sinh viên thực hiện: TRẦN THỊ THU Lớp: HQ5 – GE07
Khóa học: CLC khóa 5 MSSV: 030805170150 Giảng viên hướng dẫn: TS NGUYỄN THỊ HIỀN
Tp Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 06 năm 2021
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực và trích dẫn đầy đủ
Tp Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 06 năm 2021
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Thu
Trang 4LỜI CÁM ƠNSau 3 tháng thực tập với đề tài: “ Quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu
khách hàng tại công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt” cũng đã hoàn thành Đây là kết
quả của quá trình học hỏi và cố gắng của bản thân Tuy nhiên thành công này khó có thể đạt được nếu không có sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình mà tôi nhận được từ phía nhà trường cũng như của quý công ty
Lời đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô Nguyễn Thị Hiền đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và đưa ra những lời góp ý tâm huyết để tôi hoàn thành tốt báo cáo thực tập của mình
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám đốc Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt đã tiếp nhận tôi thực tập tại quý công ty Đặc biệt, các Cô (Chú) và Anh (Chị) đã giúp đỡ, truyền đạt kinh nghiệm tạo điều kiện cho tôi được tiếp cận với công việc thực tế và cung cấp tài liệu cho tôi trong suốt quá trình thực tập
Tuy nhiên do hạn chế về mặt thời gian cũng như ảnh hường của dịch bệnh Covid-19
và cũng là lần đầu tiên tiếp cận thực tế nên không tránh khỏi những bỡ ngỡ và còn nhiều sai sót, tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý Thầy cô và các Cô (Chú), Anh (Chị) trong Công ty Kiểm toán để bài báo cáo thực tập của tôi được hoàn thiện hơn
Cuối cùng, tôi xin kính chúc quý Thầy cô, Ban Giám đốc và các Cô (Chú), Anh (Chị) trong Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt dồi dào sức khỏe, nhiều niềm vui, luôn thành công trong công việc và cuộc sống
Trân Trọng
Tp Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 06 năm 2021
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Thu
Trang 7MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ iii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG 2
1.1 Những vấn đề chung về kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp 2
1.1.1 Khái niệm, đối tượng kiểm toán báo cáo tài chính 2
1.1.2 Mục tiêu của kiểm toán báo cáo tài chính 2
1.1.3 Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính 3
1.2 Đặc điểm của khoản mục nợ phải thu khách hàng ảnh hưởng đến kiểm toán báo cáo tài chính 7
1.2.1 Khái niệm nợ phải thu khách hàng 7
1.2.2 Đặc điểm khoản mục nợ phải thu khách hàng 7
1.2.3 Các sai sót và gian lận thường gặp trong kiểm toán nợ phải thu khách hàng 7 1.3 Quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng đối với các doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính 8
1.3.1 Mục tiêu kiểm toán 8
1.3.2 Lập kế hoạch kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng 9
1.3.3 Thực hiện kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng 10
1.3.4 Hoàn thành kiểm toán nợ phải thu khách hàng 11
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG CỦA CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN SAO VIỆT TẠI CÔNG TY TNHH PHÚ THỊNH 12
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt 12
2.1.1 Thông tin chung 12
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 12
2.1.3 Cơ cấu tổ chức và nhân sự 13
2.1.4 Các loại hình dịch vụ 14
2.1.5 Phương pháp kiểm toán và tổ chức thực hiện 15
2.2 Thực trạng công tác kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng của Công ty TNHH kiểm toán Sao Việt tại Công ty TNHH Phú Thịnh 16
Trang 82.2.1 Giai đoạn lập kế hoạch 16
2.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 25
2.2.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán 27
CHƯƠNG 3 NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN SAO VIỆT 28
3.1 So sánh lý thuyết và thực tế 28
3.1.1 Giống nhau 28
3.1.2 Khác nhau 28
3.2 Nhận xét ưu, nhược điểm quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt 29
3.2.1 Ưu điểm 29
3.2.2 Nhược điểm 31
3.2.3 Nguyên nhân của những hạn chế 32
3.3 Kiến nghị 32
KẾT LUẬN 34
TÀI LIỆU THAM KHẢO 35
PHỤ LỤC 36
Trang 9DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
(Vietnam Association of Certified Public
Accountants)
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Mục tiêu kiểm toán Khoản mục Nợ phải thu khách hàng
Bảng 1.2 Các thủ tục kiểm toán và mục tiêu kiểm toán tương ứng
Bảng 2.1 Bảng câu hỏi tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ
Bảng 2.2 Phân tích sơ bộ BCĐKT Công ty TNHH Phú Thịnh (Các khoản phải thungắn hạn)
Bảng 2.3 Phân tích sơ bộ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 2.4 Phân tích hệ số vòng quay các khoản phải thu
Trang 11DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính
Sơ đồ 1.2 Chu trình bán hàng
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty TNHH Phú Thịnh
Trang 12ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay, toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế và tự do hóa thương mại đã và đang là xuthế nổi bật của kinh tế toàn cầu Nền kinh tế Việt Nam đang thể hiện sự hội nhậpmạnh mẽ với việc trở thành thành viên chính thức của các tổ chức lớn trên thế giớinhư ASEAN, APEC, ASEM và WTO Đây là cơ hội để Việt Nam trở thành quốc gia
có nền kinh tế phát triển và hiện đại Điều này tác động trực tiếp và tạo cho doanhnghiệp những điều kiện thuận lợi cùng những thách thức, hình thành nhiều phươngthức và hình thức kinh doanh mới
Đặc biệt trong năm 2020 vừa qua được xem là một năm của những khó khăn và tháchthức lớn đối với nền kinh tế thế giới nói chung, trong đó có Việt Nam Kinh tế thế giớiđược dự báo suy thoái nghiêm trọng nhất trong lịch sử, tăng trưởng của các nền kinh
tế giảm sâu do ảnh hưởng tiêu cực của dịch Covid-19 Tuy nhiên, với những giải phápquyết liệt và hiệu quả trong việc thực hiện mục tiêu “vừa phòng chống dịch bệnh củaphát triển kinh tế- xã hội”, kinh tế Việt Nam vẫn đạt kế quả tích cực với việc duy trìtăng trưởng
Trong bối cảnh các mối quan hệ kinh tế ngày càng mở rộng và phức tạp, vai trò củakiểm toán nói chung và kiểm toán độc lập nói riêng rất quan trọng Nhờ vào hoạt độngkiểm toán và Báo cáo kiểm toán, các nhà đầu tư cũng như các nhà quản lí có nhữngthông tin đáng tin cậy, công khai và minh bạch nhằm giúp họ hiểu rõ hơn về thựctrạng tài chính của doanh nghiệp để đưa ra quyết định kinh tế
Trong kiểm toán độc lập, khoản mục Nợ phải thu khách hàng là một khoản mục quantrọng trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp, nó phản ánh các khoản nợ phải thu vàtình hình thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp với khách hàng Nhận thức đượctầm quan trọng của khoản mục Nợ phải thu khách hàng nên trong quá trình thực tập
tại Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt tôi đã chọn đề tài: “Quy trình kiểm toán
khoản mục Nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt” để
làm đề tài nghiên cứu cho bài báo cáo thực tập của mình
Trang 13CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI
THU KHÁCH HÀNG 1.1 Những vấn đề chung về kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm, đối tượng kiểm toán báo cáo tài chính
Theo Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 tại Điều 5, khoản 9 nêu “Kiểm toánbáo cáo tài chính là việc kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán, chinhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam kiểm tra, đưa ra ý kiến vềtính trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu của báo cáo tài chính của đơn vịđược kiểm toán theo quy định của chuẩn mực kiểm toán”
Đối tượng trực tiếp của kiểm toán BCTC là các Bảng khai tài chính, mà quan trọngnhất là các BCTC bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính Các đối tượngkiểm toán BCTC cung cấp thông tin tài chính, kết quả kinh doanh và luồng tiền củadoanh nghiệp
Ngoài các thông tin này, trong “Bảng thuyết minh Báo cáo tài chính” còn giải trìnhthêm về các chỉ tiêu đã phản ánh trên các Báo cáo tài chính tổng hợp và các chínhsách kế toán đã áp dụng để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập và trình bàyBCTC
1.1.2 Mục tiêu của kiểm toán báo cáo tài chính
Mục tiêu chính của Kiểm toán BCTC là giúp người đọc, người sử dụng báo cáo tàichính như các nhà đầu tư và nhà quản lí có những thông tin đáng tin cậy dựa vào việcKiểm toán viên sẽ thu thập bằng chứng kiểm toán để đưa ra ý kiến xác nhận rằngBCTC có được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấpnhận), có tuân thủ pháp luật liên quan và có phản ánh trung thực và hợp lý trên cáckhía cạnh trọng yếu hay không
Trang 14Ngoài mục tiêu trên, Kiểm toán BCTC còn giúp doanh nghiệp được kiểm toán thấyđược những sai sót, tồn tại của mình qua đó tìm ra phương án giải quyết, khắc phụcnhằm nâng cao chất lượng thông tin tài chính của đơn vị
Theo chuẩn mực Kiểm toán số 200, các thuật ngữ trung thực, hợp lý và hợp phápđược hiểu như sau:
- Trung thực: là thông tin tài chính và tài liệu kế toán phản ánh đúng sự thật nội
dung, bản chất và giá trị nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Hợp lý: là thông tin tài chính và tài liệu kế toán phản ánh trung thực, cần thiết
và
phù hợp về không gian, thời gian và sự kiện được nhiều người thừa nhận
- Hợp pháp: là thông tin tài chính và tài liệu kế toán phản ánh đúng pháp luật,
đúng chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận)
1.1.3 Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính
Quy trình kiểm toán BCTC là việc Kiểm toán viên xây dựng các bước thực hiện kiểmtoán BCTC để thu thập bằng chứng kiểm toán làm căn cứ về tính trung thực và hợp lýcủa BCTC được kiểm toán
Quy trình kiểm toán BCTC gồm ba giai đoạn là lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện kiểm toán và hoàn thành kiểm toán
Sơ đồ 1.1 Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính.
Trang 151.1.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán
Là giai đoạn đầu tiên trong một cuộc kiểm toán BCTC, Kiểm toán viên và Công tykiểm toán phải lập kế hoạch kiểm toán trong đó mô tả phạm vi dự kiến và cách thứctiến hành công việc kiểm toán Kế hoạch kiểm toán phải đầy đủ, chi tiết để làm cơ sởcho chương trình kiểm toán
Ngoài ra Kiểm toán viên và Công ty kiểm toán phải xác định và đánh giá rủi ro có saisót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn ở cấp độ báo cáo tài chính và cấp độ cơ sởdẫn liệu, thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị,trong đó có kiểm soát nội bộ, từ đó cung cấp cơ sở cho việc thiết kế và thực hiện biệnpháp đối với rủi ro có sai sót trọng yếu đã được đánh giá
Các chuẩn mực liên quan:
- Hợp đồng kiểm toán (Chuẩn mực kiểm toán số 210)
- Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị
được kiểm toán và môi trường của đơn vị (Chuẩn mực kiểm toán số 315)
- Mức trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán (Chuẩn mực kiểm
toán số 320)
- Biện pháp xử lý của kiểm toán viên đối với rủi ro đã đánh giá (Chuẩn mực kiểm
toán số 330)
- Lập kế hoạch kiểm toán (Chuẩn mực kiểm toán số 300)
- Các yếu tố cần xem xét khi kiểm toán đơn vị có sử dụng dịch vụ bên ngoài
(Chuẩn mực kiểm toán số 402)
1.1.3.2 Thực hiện kiểm toán
Các kiểm toán viên sẽ sử dụng các phương pháp kỹ thuật thích ứng với từng đối tượng
cụ thể để thu thập bằng chứng kiểm toán Thực chất của quá trình này là việc triểnkhai một cách chủ động và tích cực các kế hoạch, chương trình kiểm toán nhằm đưa ra
ý kiến xác thực về tính trung thực và hợp lý của các thông tin trên BCTC dựa vào cácbằng chứng đầy đủ, có giá trị
Thực hiện thử nghiệm kiểm soát
Trang 16Thử nghiệm kiểm soát hay còn gọi là thủ tục kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ đượcthực hiện bởi kiểm toán viên trong suốt giai đoạn thử nghiệm kiểm soát nhằm thu thậpbằng chứng đối với tính hữu hiệu hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ.
Nếu kiểm soát là hiệu quả, kiểm toán viên có thể lập kế hoạch kiểm toán dựa trên sựtin tưởng vào hệ thống kiểm soát nội bộ do đó sẽ giảm được thời gian thu thập cácbằng chứng kiểm toán Như vậy, việc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ giúp xácđịnh khối lượng công việc, thời gian thực hiện của kiểm toán viên
Kỹ thuật sử dụng áp dụng thủ tục kiểm soát:
- Kỹ thuật điều tra - Kỹ thuật phỏng vấn
Phương pháp phân tích:
- Kiểm tra tính hợp lý (Reasonableness test)
- Phân tích tỷ suất (Ratio analysis)
- Phân tích xu hướng (Trend analysis)
Dữ liệu cho quy trình phân tích
- Dữ liệu của kỳ hiện tại so với kỳ trước hoặc giữa các kỳ
- Dự liệu thực tế so với kế hoạch hoặc dự toán
- Dữ liệu tài chính và phi tài chính
- Dự liệu tực tế của đơn vị so với chỉ tiêu chung của ngành.
Trang 17 Thực hiện các thử nghiệm chi tiết
Là việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật cụ thể để kiểm tra số dư từng khoản mục hoặcnghiệp vụ
- Kiểm tra số dư: phân tích, chọn mẫu kiểm tra mức độ trung thực, chính xác về
số dư của từng khoản mục
- Kiểm tra nghiệp vụ: kiểm tra việc ghi nhận, các chừng từ, tài liệu liên quan của
nghiệp vụ được nghi nhận hợp lý, hợp pháp
Các kỹ thuật trong kiểm tra chi tiết:
- So sánh - Tính toán
- Xác
nhận
- Kiểm tra thực tế
- Quan sát - Soát xét lại chứng từ sổ sách
Các chuẩn mực kiểm toán liên quan:
- Thực hiện kiểm toán các khoản mục chủ yếu của BCTC
- Đánh giá các sai sót phát hiện trong quá trình kiểm toán (Chuẩn mực kiểm toán
số 450)
1.1.3.3 Hoàn thành kiểm toán
Sau khi hoàn thành kiểm tra từng phần hành riêng lẻ, kiểm toán viên cần tổng hợp các kết quả thu thập được và thực hiện một số thử nghiệm bổ sung có tính tổng quát trước khi lập báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính, sau đó đưa ra ý kiến kiểm toán
- Ý kiến chấp nhận toàn phần: khi kiểm toán viên cho rằng BCTC của đơn vị
được kiểm toán phản ánh trung thực và hợp lý dựa trên các khía cạnh trọng yếu về tình hình tài chính của đơn vị được kiểm toán
- Ý kiến kiểm toán không phải ý kiến chấp nhận toàn phần:
Ý kiến kiểm toán ngoại trừ: kiểm toán viên không thể thu thập đầy đủ bằng
Trang 18chứng kiểm toán thích hợp để làm cơ sở đưa ra ý kiến kiểm toán, nhưng kiểm toánviên kết luận là có sai sót, xét riêng lẻ hay tổng hợp lại, có ảnh hưởng trọng yếu nhưngkhông lan tỏa đối với báo cáo tài chính
Ý kiến kiểm toán trái ngược: kiểm toán viên dựa trên các bằng chứng kiểmtoán đầy đủ, thích hợp đã thu thập được, kiểm toán viên kết luận là các sái sót, xétriêng lẻ hay tổng hợp lại, có ảnh hưởng trọng yếu và lan tỏa đối với báo cáo tài chính
Từ chối đưa ra ý kiến: Kiểm toán viên phải từ chối đưa ra ý kiến khi kiểmtoán
viên không thể thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để làm cơ sởđưa ra ý kiến kiểm toán và kiểm toán viên kết luận rằng những ảnh hưởng có thể cócủa các sai sót chưa được phát hiện (nếu có) có thể là trọng yếu và lan tỏa đối với báocáo tài chính
1.2 Đặc điểm của khoản mục nợ phải thu khách hàng ảnh hưởng đến kiểm toán báo cáo tài chính
1.2.1 Khái niệm nợ phải thu khách hàng
Nợ phải thu khách hàng là các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàngvới tiền bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, tài sản cố định, các khoản đầu
tư tài chính, cung cấp dịch vụ
Trên Bảng cân đối kế toán, nợ phải thu khách hàng được trình bày tại phần A “ Tàisản ngắn hạn”, gồm khoản mục phải thu khách hàng ghi theo số phải thu gộp và khoảnmục Dự phòng phải thu khó đòi được ghi âm Do đó, hiệu số giữa Phải thu kháchhàng và Dự phòng phải thu khó đòi sẽ phản ánh số nợ phải thu thuần, tức giá trị thuần
có thể thực hiện được Riêng khoản phải thu dài hạn của khách hàng được trình bàytrong phần B “Tài sản dài hạn”
1.2.2 Đặc điểm khoản mục nợ phải thu khách hàng
- Nợ phải thu khách hàng là một loại tài sản khá nhạy cảm với những gian lận
như
bị nhân viên chiếm dụng hoặc biển thủ
- Nợ phải thu khách hàng là khoản mục có liên quan mật thiết đến kết quả kinh
Trang 19doanh, do đó đối tượng để sử dụng các thủ thuật thổi phồng hoặc che dấu doanh thu
và lợi nhuận của đơn vị
- Nợ phải thu khách hàng được trình bày theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
Tuy nhiên, do việc lập dự phòng phải thu khó đòi thường dựa vào ước tính của cácnhà quản lý nên có nhiều khả năng sai sót và khó kiểm tra
1.2.3 Các sai sót và gian lận thường gặp trong kiểm toán nợ phải thu khách hàng
- Khoản nợ phải thu KH trình bày trên BCTC không có thực do các khoản phải
thu khách hàng bị ghi khống, hoặc tồn tại những khoản phải thu đã thu hồi nhưngchưa được ghi giảm nợ phải thu
- Các khoản phải thu KH không được phân loại đúng.
- Hóa đơn được bán cho khách hàng không có thực, không phát sinh nghiệp vụ
bán hàng hoặc đã bán, đã giao hàng chó khách hàng nhưng chưa phát hành hóa đơn đểghi nhận doanh thu và nợ phải thu
- Đánh gia sai về tình hình của khách dẫn đến cấp hạn mức tín dụng và ngày
công nợ sai
- Chính sách bán chịu của công ty không rõ ráng, nhất quán.
- Trích lập dự phòng sai hoặc không trích lập dự phòng.
- Gian lận gối đầu (lapping): được thực hiện bằng cách ghi nhận trễ khoản tiền đã
thu hồi và bù đắp bằng những khoản thu sau đó Do đó sẽ làm cho số dư tàikhoản nợ phải thu khách hàng được công bố sẽ cao hơn mức thực tế và chỉ khinào đối chiếu công nợ chi tiết và thường xuyên mới phát hiện được
- Đơn vị hạch toán sai đối tượng khách hàng
- Người mua trả tiền trước bằng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng nhưng không
có hợp đồng
- Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp chưa đánh giá lại chênh lệch tỷ giá đối với nợ
phải thu khách hàng gốc ngoại tệ
Trang 201.3 Quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng đối với các doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính
1.3.1 Mục tiêu kiểm toán
Bảng 1.1 Mục tiêu kiểm toán Khoản mục Nợ phải thu khách hàng
- Các khoản nợ phải thu khách hàng được thể hiện trên
BCTC và những điều chỉnh có liên quan đã được đánh giá, ghi nhận phù hợp theo chuẩn mực và kế toán hiện hành
Ghi chép chính xác
- Số liệu chi tiết của tài khoản nợ phải thu khách hàng
khớp đúng với số dư trên sổ cái
- Các phép tình liên quan đến tài khoản nợ phải thu khách
hàng đều chính xác về số học
Trình bày và thuyết
minh - Các khoản nợ phải thu được trình bày và thuyết minh thì
có thật, thuộc về đơn vị, đầy đủ, diễn đạt dễ hiểu và phânloại đúng
( Nguồn: Giáo trình kiểm toán tập 2 – Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh).
1.3.2 Lập kế hoạch kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng
Trước khi tiến hành các thủ tục kiểm toán, kiểm toán viên cần thu thập những tài liệu:
Trang 21- Chi tiết các khoản phải thu khách hàng, các khoản ứng trước từ khách hàng,
bao gồm số dư nguyên tệ và giá trị chuyển đổi sang đồng Việt Nam (nếu có)
- Liệt kê chi tiết tuổi nợ của các khoản phải thu và bảng chỉnh hợp khớp đúng với
sổ cái (nếu có sự khác biệt)
- Bảng lập dự phòng phải thu khó đòi và danh sách các khoản nợ khó đòi trong
kỳ đã được xóa nợ
- Chính sách tín dụng cập nhật trong năm (nếu có).
- Những chứng từ nhận tiền sau niên độ tính đến thời điểm kiểm toán của những
khoản phải thu này
Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ qua chu trình bán hàng, đặc biệt là trong bán chịucủa doanh nghiệp
Sơ đồ 1.2 Chu trình bán hàng
Tìm hiểu quy trình bán hàng giúp kiểm toán viên xác định đúng chủ thể liên
quan để thuận tiện cho việc phỏng vấn, thu thập số liệu liên quan đồng thời
nhận diện được rủi ro kiểm toán có thể xảy ra
1.3.3 Thực hiện kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng
Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát
Kiểm tra mẫu các nghiệp vụ bán hàng
- Đối chiếu đơn đặt hàng, lệnh bán hàng, chứng từ chuyển hàng về chủng loại,
quy cách, số lượng,… nhằm thu thập bằng chứng rằng hóa đơn được lập trên cơ sởcác nghiệp vụ bán hàng thật sự xảy ra và tuân thủ đúng các quy định nội bộ của đơnvị
Giaohàng
Xử lý(Nợphảithu)
Lậphóađơnbán
Xuấtkho
Kiểm tratín dụng
và xétduyệt
Xử lýđơnđặthàng
Đơn
đặt
hàn
g
Trang 22- Kiểm tra chữ ký xét duyệt bán chịu và cơ sở xét duyệt để xem có tuân thủ các
thủ tục xét duyệt bán chịu hay không
- Kiểm tra chi tiết thông tin trên hóa đơn bán hàng tại mỗi thời điểm.
- Dựa vào thông tin trên các hóa đơn, chứng từ để kiểm toán viên kiểm tra việc
ghi nhận trên sổ kế toán của đơn vị
Chọn mẫu đối chiếu giữa chứng từ chuyển hàng với những hóa đơn liên quan
Xem xét sự xét duyệt và ghi chép vè hàng bán bị trả lại, hay bị hư hỏng
Thử nghiệm cơ bản
Bảng 1.2 Các thủ tục kiểm toán và mục tiêu kiểm toán tương ứng.
Thủ tục
phân tích
cơ bản
Phân tích các tỷ số:
Tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu
Vòng quay nợ phải thu
So sánh số dư nợ quá hạn năm nay sovới năm trước
Tính tỷ số chi phí dự phòng trên số dư
Kiểm tra việc khóa sổ nghiệp vụ bánhàng
Kiểm tra lập dự phòng phải thu khó đòi
Hiện hữu, đầy đủĐánh giá và phân bổ
Xem xét các khoản phải thu khách hàng
Trang 23chi tiết bị cầm cố, thế chấp.
Đánh giá chung về sự trình bày vàthuyết minh nợ phải thu khách hàng trênBCTC
Trình bày và thuyết minh
(Nguồn: Giáo trình kiểm toán tập 2 – Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh).
1.3.4 Hoàn thành kiểm toán nợ phải thu khách hàng
Dựa trên những bằng chứng thu thập và mức độ trung thực, hợp lý của khoản mục nợphải thu khách hàng trên BCTC để kiểm toán viên đưa ra ý kiến kiểm toán
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG CỦA CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN SAO VIỆT
TẠI CÔNG TY TNHH PHÚ THỊNH 2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt
2.1.1 Thông tin chung
Tên Công ty: Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt
Tên viết tắt: SV Co., Ltd
Địa chỉ trụ sở: 386/51 Lê Văn Sỹ, Phường 14, Quận 3, Thành Phố Hồ Chí Minh
Trong những năm gần đây, nhằm đáp ứng với yêu cầu của nền kinh tế chuyển đổi theo
cơ chế thị trường và hội nhập quốc tế, hoạt động kiểm toán độc lập ở Việt Nam đã
Trang 24Với xu thế phát triển hoạt động kiểm toán độc lập, Công ty TNHH Kiểm toán SaoViệt là Công ty Kiểm toán đầu tiên của Khu vực phía Nam được thành lập theo Nghịđịnh số 133/2005/NĐ-CP ngày 31/10/2005 của Chính Phủ về kiểm toán độc lập vàThông tư số 60/2006/TT-BTC ngày 28/06/2006 của Bộ Tài Chính
Ngoài văn phòng chính tại số 386/51 Lê Văn Sỹ, Phường 14, Quận 3, Thành phố HồChí Minh, Công ty còn có 04 chi nhánh và 01 Văn phòng đại diện:
Chi nhánh 01 tại Lô 66, đường số 11, KDC Công ty CP Xây dựng Cần Thơ,Phường Hưng Thạnh, Quận Cái Răng, Thành phố Cần Thơ
Chi nhánh 02 tại số 366/7A, Chu Văn An, Phường 12, Quận Bình Thạnh, Tp
2.1.3 Cơ cấu tổ chức và nhân sự
Cán bộ nhân viên của Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt gồm khoảng 80 người,trong đó có 20 Kiểm toán viên có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm toán và đãtừng nắm giữ các chức vụ quan trọng trong một số Công ty Kiểm toán tại Việt Nam.Nhân viên của Công ty thường xuyên được đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên ngànhthông qua các chương trình huấn luyện nội bộ, chương trình cập nhật kiến thức Kiểmtoán viên hàng năm của Bộ Tài chính, các chương trình tài trợ quốc tế
Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt có đủ năng lực cung cấp cho khách hàng các dịch
vụ chuyên ngành
Trang 25Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức.
2.1.4 Các loại hình dịch vụ
Sự đa dạng về dịch vụ cung cấp cho khách hàng
Dịch vụ kiểm toán:
Kiểm toán báo cáo tài chính; Kiểm toán Quyết toán vốn đầu tư; Kiểm toán xây dựng
cơ bản; Soát xét Báo cáo tài chính;
Kiểm toán báo cáo tài chính vì mục đích thuế và dịch vụ quyết toán thuế;
Kiểm toán hoạt động; Kiểm toán tuân thủ;
Tổng Giám đốcNguyễn Mạnh Quân
Phó TGĐNguyễnHồng Chuẩn
Phó TGĐPhùng ChíThành
Phó TGĐĐặng ThịThiên Nga
Chi nhánhTP.HCM
Chi nhánhQ12TP.HCM
Chi nhánh
TP HàNội
Phó TGĐTP.NV2 PhạmĐông Sơn
Bộ phận
Kế toán –Nhân sự
Phòng NV1
TP Đinh Thị
Hồng Quế
Ban khoahọc – Kỹthuật
Trang 26Kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở các thủ tục thỏa thuận trước.
Dịch vụ tư vấn:
Tư vấn tài chính; Tư vấn thuế; Tư vấn nguồn nhân lực;
Tư vấn ứng dụng công nghệ thông tin; Tư vấn quản lý;
Dịch vụ khác:
Dịch vụ kế toán; Dịch vụ làm thủ tục về thuế;
Dịch vụ bồi dưỡng, cập nhật kiến thức tài chính, kế toán, kiểm toán
2.1.5 Phương pháp kiểm toán và tổ chức thực hiện
Phương pháp kiểm toán của Sao Việt dựa trên các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam.Phương pháp kiểm toán tập trung vào đánh giá rủi ro, do đó sẽ hạn chế việc mở rộngcông việc phải thực hiện ở các khu vực ít rủi ro hơn Chúng tôi sẽ thực hiện cuộc kiểmtoán theo các giai đoạn sau:
Giai đoạn 1: Chuẩn bị và lập kế hoạch kiểm toán.
Tổ chức các cuộc tiếp xúc với các thành viên chủ chốt của Công ty;
Thu thập các thông tin chung về Công ty;
Xác định phạm vi công việc và kế hoạch kiểm toán tổng thể;
Tổ chức thảo luận sơ bộ với Công ty;
Soát xét sơ bộ các báo cáo tài chính, các ghi chép kế toán và tài liệu của Côngty;
Thành lập nhóm kiểm toán và phân công riêng công việc cho từng thành viên;
Phác thảo kế hoạch kiểm toán chi tiết;
Thảo luận kế hoạch kiểm toán với Ban giám đốc và giới thiệu nhóm kiểm toánvới Ban Giám đốc Công ty
Giai đoạn 2: Thực hiện kiểm toán.
Công việc kiểm toán sẽ bao gồm nhưng không giới hạn các công việc sau:
Trang 27 Kiểm tra tính tuân thủ hệ thống kiểm soát nội bộ của Công ty;
Kiểm tra soát xét việc ghi chép kế toán và sổ sách kế toán của Công ty;
Kiểm tra lập và soạn thảo báo cáo tài chính
Soát xét các thủ tục thanh toán, các cam kết khác về tín dụng và thanh toán;
Soát xét kiểm soát các thủ tục đấu giá, mua sắm tài sản mới và thanh toán chocác khoản đầu tư dở dang;
Phân tích tình hình biến động về vốn của Công ty trong năm;
Gửi thư xác nhận đối với các tài khoản ngân hàng, đầu tư, phải thu phải trả;
Quan sát thực tế đối với tài sản cố định chủ yếu của Công ty và kiểm tra việcphản ánh các tài sản đó tại ngày lập Bảng cân đối kế toán;
Đánh giá tính đúng đắn của Hệ thống kiểm soát nội bộ của Công ty trong việcquản lý tiền mặt, hàng tồn kho, tài sản cố định để khẳng định tính hiện hữu, sởhữu và giá trị của tiền mặt, tài sản cố định và hàng tồn kho tại ngày kết thúc kỳ
Giai đoạn 3: Chuẩn bị và phát hành Báo cáo Kiểm toán
Tổng hợp kết quả kiểm toán;
Giải quyết các vần đề phát sinh trong quá trình kiểm toán;
Chuẩn bị dự thảo Báo cáo Kiểm toán và Thư quản lý;
Gửi các Báo cáo dự thảo cho Ban Giám đốc Công ty;
Hoàn chỉnh và phát hành chính thức Báo cáo Kiểm toán, Thư quản lý