1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN mục PHẢI TRẢ NGƯỜI bán TRÊN báo cáo tài CHÍNH tại CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN SAO VIỆT

50 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 323,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy trình kiểm toán khoản mục phải trả người bán trên Báo cáo tài chính của công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt thực hiện...7 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN TRON

Trang 1

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH

-BÁO CÁO THỰC TẬP

QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN SAO VIỆT

Sinh viên thực hiên : LÊ VÂN HOÀI LINH MSSS : 030805170245

Lớp : HQ5-GE07 GVHD : TS NGUYỄN THỊ HẰNG NGA

TP.Hồ Chí Minh , tháng 6 năm 2021

Trang 2

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH

-BÁO CÁO THỰC TẬP

QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN SAO VIỆT

Sinh viên thực hiên : LÊ VÂN HOÀI LINH MSSS : 030805170245

Lớp : HQ5-GE07 GVHD : TS NGUYỄN THỊ HẰNG NGA

TP.Hồ Chí Minh , tháng 6 năm 2021

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan rằng báo cáo thực tập này là kết quả nghiên cứu của bản thândưới sự hỗ trợ của giảng viên hướng dẫn cô Nguyễn Thị Hằng Nga Các số liệutrong báo cáo này là trung thực và chính xác Nếu phát hiện có bất kì gian lận nào

em xin chịu hoàn toàn trách nghiệm về báo cáo này

Trang 4

NHẬN XÉT VÀ XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ

Đánh giá mức độ hoàn thành quá trình thực tập và nội dung báo cáo của sinh viên

 Xuất sắc

 Tốt

 Khá

 Đáp ứng nhu cầu

 Chưa đáp ứng nhu cầu

Tp.Hồ Chí Minh, ngày……., tháng……,năm 2021 XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Trang 5

PHIẾU CHẤM ĐIỂM BÁO CÁO THỰC TẬP

Điểm :

Giảng viên chấm 1 Giảng viên chấm 2 (Ký và Ghi rõ họ tên ) (Ký và Ghi rõ họ tên )

DANH MỤC VIẾT TẮT

Trang 6

Từ viết tắt Nguyên nghĩa

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ

Trang 8

1.1.2 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển 1

1.2 Bộ máy tổ chức và cơ chế hoạt động 2

1.3 Dịch vụ cung cấp 4

1.4 Phương pháp kiểm toán và tổ chức thực hiện 4

1.5 Quy trình kiểm toán khoản mục phải trả người bán trên Báo cáo tài chính của công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt thực hiện 7

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN SAO VIỆT 9

2.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 9

2.1.1 Tìm hiểu khát quát về công ty khách hàng 9

2.1.2 Lập kế hoạch kiểm toán 15

2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 18

2.2.1 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát và đánh giá rủi ro kiểm soát 18

2.2.2 Thực hiện thử nghiệm cơ bản 19

2.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán 24

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN SAO VIỆT 25

3.1 NHẬN XÉT 25

3.1.1 Ưu điếm của công tác kiếm toán các khoản phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty Kiểm toán Sao Việt 25

3.1.2 Hạn chế của công tác kiểm toán các khoản phả trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty Kiểm toán Sao Việt 25

3.2 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 26

Trang 9

3.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kiểm toán báo cáo tài chính nóichung và công tác kiểm toán các khoản phải trả người bán trong kiểm toán báocáo tài chính nói riêng tại Công ty Kiểm toán Sao Việt 263.2.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục phải trảngười bán trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty Kiểm toán Sao Việt 27

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, dịch vụ kiểm toán ngày càng phát triển, đây là cótính chuyên nghiệp và ý nghĩa lớn trong việc cung cấp thông tin trung thực và tincậy cho các đối tượng quan tâm trên thị trường Vào những năm gần đây hoạt độngkiểm toán mới thật sự phát triển mạnh ở Việt Nam Nhiều công ty Kiểm toán độclập được thành lập và dần chứng tỏ vị thế của mình trên thị trường kiểm toán Trong đó kiểm toán Báo cáo tài chính chiểm một tỷ trọng lớn trong hoạt động kiểmtoán , vì Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp là đối tượng quan tâm của rấtnhiều nhà đầu tư trên thị trường để đánh giá có nên hợp tác đầu tư với doanh nghiệp

đó hay không Trong các phần hành của kiểm toán BCTC thì kiểm toán khoản phảitrả là một trong những nội dung quan trọng vì liên quan trực tiếp đến khả năngthanh toán , tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt là một trong những công ty kiểm toán đượcthành lập từ sớm và có uy tín trên thị trường Sau một thời gian thực tập ở công ty

em đã nắm bắt được nhiều kiến thức liên quan đến quá trình kiểm toán BCTC nóichung và khoản mục phải trả người bán nói riêng Chính những kiến thức đó cùngvới sự hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn cô Nguyễn Thị Hằng Nga đãgiúp em hoàn thành báo cáo chuyên đề thực tập với đề tài: “Quy trình kiểm toánkhoản mục phải trả người bán trên báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm toánSao Việt.” Trong phạm vi chuyên đề thực tập , em xin tập trung đi sâu vào nghiêncứu quá trình kiểm toán các khoản phải trả nhà cung cấp ngắn hạn và dài hạn

Ngoài lời mở đầu và kết luận , báo cáo gồm 3 phần chính sau :

Chương 1 : Tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt

Chương 2: Thực trạng công tác kiểm toán khoản mục phải trả người bán trên kiểmtoán báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt

Chương 3: Nhận xét và đề xuât hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục phải trảngười bán trên kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt

Trang 11

1 CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN SAO VIỆT

1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển

1.1.1 Khát quát chung

Hình 1.1 Logo của công ty

Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt

Trang 12

Doanh nghiệp Nhà nước kiểm toán, công ty cổ phần kiểm toán đã thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp từ trước ngày Nghị định số 105/2004/NĐ-CP có hiệu lực được phép chuyển đổi theo một trong các hình thức doanh nghiệp quy định nêu trên trong thời hạn 3 năm kể từ ngày Nghị định số 105/2004/NĐ-CP có hiệu lực.

Với xu thế phát triển hoạt động kiểm toán độc lập nói trên, Công ty TNHH

Kiểm toán Sao Việt là Công ty Kiểm toán đầu tiên của Khu vực phía Nam được

thành lập theo Nghị định số 133/2005/NĐ-CP ngày 31/10/2005 của Chính Phủ vềkiểm toán độc lập và Thông tư số 60/2006/TT-BTC ngày 28/06/2006 của Bộ TàiChính

Ngoài văn phòng chính tại số 386/51 Lê Văn Sỹ, Phường 14, Quận 3, Thànhphố Hồ Chí Minh, Công ty còn có 04 chi nhánh và 01 Văn phòng đại diện:

 Chi nhánh 01 tại Lô 66, đường số 11, KDC Công ty CP Xây dựngCần Thơ, Phường Hưng Thạnh, Quận Cái Răng, Thành phố Cần Thơ

 Chi nhánh 02 tại số 366/7A, Chu Văn An, Phường 12, Quận BìnhThạnh, Tp Hồ Chí Minh

 Chi nhánh 03 tại số 41 Ngõ 62 đường Trần Bình, Phường Mai Dịch,Quận Cầu Giấy, Tp Hà Nội

 Chi nhánh 04 tại số 97/21 Đường ĐHT 27, Phường Đông HưngThuận, Quận 12, TP Hồ Chí Minh

Văn phòng đại diện tại C19 đường Lê Lợi, Phường Hòa Phú, Thành phốThủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương

1.2 Bộ máy tổ chức và cơ chế hoạt động

Cán bộ nhân viên của Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt gồm khoảng 80người, trong đó có 20 Kiểm toán viên có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểmtoán và đã từng nắm giữ các chức vụ quan trọng trong một số Công ty Kiểm toán tạiViệt Nam Nhân viên của Công ty thường xuyên được đào tạo, cập nhật kiến thứcchuyên ngành thông qua các chương trình huấn luyện nội bộ, chương trình cập nhật

Trang 13

kiến thức Kiểm toán viên hàng năm của Bộ Tài chính, các chương trình tài trợ quốc

tế

Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt có đủ năng lực cung cấp cho khách hàng cácdịch vụ chuyên ngành

Hình 1.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt

Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt

Tổng Giám đốc Nguyễn Mạnh Quân

Phó TGĐ

Lê Viết Dũng Linh

Phó TGĐ Nguyễn Hồng Chuẩn

Phó TGĐ Đặng Thị Thiên Nga

Phó TGĐ

Đinh Tấn

Tưởng

Phó TGĐ Phùng Chí Thành

Chi nhánh Q12

TP HCM

Chi nhánh

TP Hà Nội

Chi nhánh

TP HCM BT

Chi nhánh

TP Cần Thơ

Bộ phận

Kế toán – Nhân sự

Ban Khoa học - Kỹ thuật

Trang 14

Thành viên tham gia một cuộc kiểm toán gồm:

1 Kiểm toán viên

1 Người soát xét

2 Trợ lý kiểm toán

Mỗi một hợp đồng kiểm toán thì trước lúc tham gian cuộc kiểm toán thì mỗi thànhviên trong đội được phân công rõ rang trong bảng phân công công việc,

Sau khi hoàn thành công việc thì mỗi thành viên sẽ họp lại để tổng kết những vấn

đề còn sai sót Sau đó viết bảng tóm tắt tổng hợp sai sót gửi cho kiểm toán viên đểđưa ra quyết định kiểm toán , điều chỉnh và hoàn thành báo cáo kiểm toán

1.3 Dịch vụ cung cấp

Dịch vụ kiểm toán:

Kiểm toán báo cáo tài chính; Kiểm toán Quyết toán vốn đầu tư; Kiểm toán xâydựng cơ bản; Soát xét Báo cáo tài chính;

Kiểm toán báo cáo tài chính vì mục đích thuế và dịch vụ quyết toán thuế;

Kiểm toán hoạt động; Kiểm toán tuân thủ;

Kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở các thủ tục thỏa thuận trước

Dịch vụ tư vấn:

Tư vấn tài chính; Tư vấn thuế; Tư vấn nguồn nhân lực;

Tư vấn ứng dụng công nghệ thông tin; Tư vấn quản lý;

Dịch vụ khác:

Dịch vụ kế toán; Dịch vụ làm thủ tục về thuế;

Dịch vụ bồi dưỡng, cập nhật kiến thức tài chính, kế toán, kiểm toán

1.4 Phương pháp kiểm toán và tổ chức thực hiện

Nội dung dịch vụ kiểm toán

Việc kiểm toán báo cáo tài chính nhằm mục đích đưa ra ý kiến độc lập củakiểm toán viên về việc liệu các báo cáo tài chính có phản ánh một cách trung thực

và hợp lý hay không Việc kiểm toán phải được thực hiện phù hợp với các chuẩnmực kiểm toán Việt Nam và quy định về kiểm toán độc lập hiện hành ở Việt Nam.Kiểm toán báo cáo tài chính được thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luậtđiển hình như: Luật kế toán được quốc hội thông qua ngày 19/05/2003; Luật kiểm

Trang 15

toán độc lập được Quốc hội thông qua ngày 29/03/2011; các Nghị định của Chínhphủ về kế toán và kiểm toán và nhiều văn bản của Bộ Tài chính hướng dẫn cácchuẩn mực kế toán, kiểm toán Việt Nam.

Phạm vi kiểm toán được thực hiện cho năm tài chính kết thúc ngày31/12/201X của Công ty trên cơ sở thực hiện kiểm toán tại Văn phòng Công ty, ràsoát lại toàn bộ hệ thống kiểm soát nội bộ, hệ thống kế toán tài chính của đơn vị

Thực hiện Kiểm toán

Thời gian thực hiện sẽ tiến hành ngay sau khi Công ty lập xong báo cáo tàichính năm Kiểm toán cáo tài chính sẽ được thực hiện theo các Văn bản quy phạmpháp luật điển hình như: Luật kế toán được Quốc hội thông qua ngày 19/05/2003;Luật kiểm toán độc lập được Quốc hội thông qua ngày 29/03/2011; các Nghị địnhcủa Chính Phủ về kế toán và kiểm toán và nhiều văn bản của Bộ Tài chính hướngdẫn các chuẩn mực kế toán, kiểm toán Việt Nam liên quan đến các số liệu báo cáotài chính của Quý Công ty Dự kiến thời gian kiểm toán cuối năm sẽ được thực hiệntrong tháng 2 hoặc 3 năm 201X

Công việc kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/201X bao gồm nhưng không giới hạn những công việc sau đây:

 Báo cáo tài chính có được lập trên cơ sở các chế độ tài chính, kế toán hiệnhành của Việt Nam hay không

 Các thông tin trên báo cáo tài chính có phản ánh trung thực và hợp lý tình hìnhtài chính của đơn vị hay không

 Đánh giá doanh nghiệp có tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước đốivới doanh nghiệp hay không

 Kiểm tra và đánh giá tính hợp lý của các khoản thu nhập, chi phí và kết quảhoạt động kinh doanh

 Gửi thư xác nhận để xác minh với các bên liên quan

 Đối với các tài sản cố định chủ yếu của công ty cần thực hiện đến công tyquan sát thực tế và kiểm tra việc ghi nhận các tài sản đó tại ngày lập bảng cân đối

kế toán;

Trang 16

 Đánh giá tính trung thực của hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty trong việcquản lý tiền mặt, hàng tổn kho, tài sản cố định để khẳng định tính hiện hữu tại ngàykết thúc năm tài chính;

 Thực hiện các thủ tục kiểm toán khác hoặc các thủ tục thay thế cần thiết trongtừng trường hợp cụ thể;

 Phát hành báo cáo kiểm toán;

 Phát hành thư quản lý (nếu cần) đề cập những vấn đề còn hạn chế trong hệthống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ và đưa ra các đề xuất của kiểm toán viênnhằm hoàn thiện hệ thống này

Kế hoạch kiểm toán và phát hành Báo cáo Tài chính

Dưới đây chỉ là Kế hoạch kiểm toán dự thảo Sau khi được Quý Công ty bổnhiệm chính thức, SV lập kế hoạch kiểm toán chi tiết về thời gian và nhân sự cụ thể

và thống nhất với Công ty về kế hoạch kiểm toán

Bảng 1.3 : Kế hoạch kiểm toán và phát hành BCTC

1 Lập kế hoạch kiểm toán x

2 Thực hiện kiểm toán giữa

niên độ

x

3

Tham gia chứng kiến

kiểm kê tại ngày kết thúc

5 Hoàn tất và lập báo cáo

kiểm toán, thư quản lý

x

Đây là thời gian dự thảo chung cho các cuộc kiểm toán trong đơn vị Tuy nhiên ,tùy vào quy mô , lĩnh vực của đơn vị khách hàng mà cuộc kiểm toán có thể kéo dài

Trang 17

hơn hoặc rút ngắn lại Thông thường một cuộc kiểm toán có thể kéo dài 26 ngàyđến 1 tháng nhưng thời gian giữa các bước có thể giãn ra không liên tục.

Mức phí dịch vụ kiểm toán

Mức phí dịch vụ kiểm toán được tính trên cơ sở thời gian làm việc của từngcấp bậc nhân viên trong Công ty kiểm toán tham gia vào cuộc kiểm toán Với mongmuốn có sự hợp tác lâu dài giữa chúng tôi và Quý Công ty, chúng tôi tin tưởng rằngmức phí kiểm toán của chúng tôi sẽ là mức phí cạnh tranh Chúng tôi luôn cố gắngđem đến giá trị và lợi ích vượt trên phí kiểm toán của mình Báo giá phí kiểm toán

sẽ được gởi đính kèm theo hồ sơ này

1.5 Quy trình kiểm toán khoản mục phải trả người bán trên Báo cáo tài chính của công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt thực hiện.

Giai đoạn 1: Chuẩn bị và lập kế hoạch kiểm toán.

 Tổ chức các cuộc gặp mặt trực tiếp ,các cuộc thảo luận cơ bản với các thànhviên chủ chốt của Công ty khách hàng Thu thập các tài liệu về thông tin củađơn vị khách hàng và xem xét các tài liệu kiểm toán của các cuộc kiểm toántrước Sau đó kiểm tra sơ bộ các báo cáo tài chính, các sổ sách kế toán củaCông ty;

 Xác định công việc và kế hoạch kiểm toán tổng thể , sau đó phân công côngviệc cụ thể cho từng KTV phù hợp

 Giới thiệu với Ban giám đốc hoặc người phụ trách về kế hoạch kiểm toán vànhóm kiểm toán viên đảm nhận

Ở giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán thì kiểm toán viên thu thập những bằngchứng kiểm toán mang tính định hướng cho cuộc kiểm toán cứu ,không phải thuthập bằng chứng kiểm toán mang ý nghĩa đưa ra kết luận Nhiệm vụ thu thập bằngchứng ở giai đoạn này đặt ra phải phù hợp với mục tiêu chủ yếu mang ý nghĩa vềchiều rộng chứ không phải là chiều sâu Chiều rộng ở đây là nắm bắt tất cả thông tintổng quan về doanh nghiệp chứ không phải đi sâu vào từng phần hành cụ thể Tronggiai đoạn này bằng chứng kiểm toán thu nhập chủ yếu là bằng chứng kiểm toán vềkiểm soát nội bộ ở đơn vị, kiểm toán viên tiến hành tiếp cận với đơn vị để xem xét

về hệ thống kiểm soát nội bộ có hữu hiệu và hiệu quả không để đánh giá khả năng

Trang 18

chấp nhận kiểm toán Kiểm toán viên tìm hiểu những thông tin liên quan về bangiám đốc thông qua việc tiếp xúc điều tra quan sát tại đơn vị Một số bằng chứngkiểm toán cần thu nhập như : Giấy đăng kí doanh nghiệp, biên bảng góp vốn, hồ sơkiểm toán viên tiền nhiệm,…

Giai đoạn 2: Thực hiện kiểm toán.

 Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát

Tìm hiểu kiểm soát nội bộ và đánh giá sự hữu hiệu hệ thống kiểm soát nội bộ củaCông ty thông qua các bằng chứng thu thập được từ các thử nghiệm kiểm soát như :phỏng vấn sự phân công trách nghiệm các nhân viên; chọn mẫu 1 số chứng từ đểkiểm tra tính hợp lệ; chọn ngẫu nhiên nghiệp vụ và kiểm tra các chứng từ liên quan

về nghiệp vụ đó…Đánh giá sơ lược các rủi ro kiểm soát tìm thấy sau khi đánh giá

hệ thống kiểm soát nội bộ

 Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm cơ bản

Thủ tục phân tích: Các thủ tục phân tích được sử dụng như các thủ tục cơ bản vì

các thủ tục phân tích có thể có hiệu trong việc giảm rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp

độ cơ sở dẫn liệu xuống mức thấp có thể chấp nhận được

Đối với khoản mục phải trả KTV sẽ tiến hành phân tích tỷ lệ và so sánh các số dưđầu kỳ và cuối kỳ của khoản phải trả để xem xét các biến động từ đó tạo tiền đề đểlựa chọn các thử nghiệm chi tiết phù hợp

Thử nghiệm chi tiết: Để kiểm tra chi tiết, KTV sẽ sử dụng báo cáo tài chính, số dư

tài khoản, các giấy tờ giao dịch và thuyết minh làm bằng chứng để chứng minh rằngkhông tồn tại sai sót trọng yếu Các thử nghiệm chi tiết :

 Đối chiếu số dư khoản phải trả cuối kỳ và đầu kỳ với các sổ sách kế toán như

sổ cái, sổ chi tiết, BCTC, bảng CĐKT để đánh giá khả năng được ghi chépchính xác của khoản mục

 Tiến hành gửi thư xác nhận khoản phải trả đối với một số nhà cung cấp có số

dư nợ phải trả cuối năm và thu thập các hóa đơn , bảng đối chiếu công nợcủa nhà cung cấp trên ;gửi lần 2 nếu nhà cung cấp chưa nhận được thư

 Lựa chọn 1 số chứng từ mà KTV nhận thấy có số dư phải trả lớn bất thường

và các tài liệu liên qua về chứng từ đó như hóa đơn, phiếu chi , phiếu thu…

để tiến hành kiểm tra

Trang 19

 So sánh số liệu trên bảng sao kê hóa đơn bán hàng và số dư khoản phải trảtrên sổ chi tiết của công ty.

 So sánh các nghiệp vụ ghi sổ trên sổ nhật ký mua hàng với hóa đơn muahàng, báo cáo nhận hàng và các chứng từ minh chứng khác có liên quan

 Tiến hành kiểm tra các nghiệp vụ mua hàng trước và sau ngày khóa sổ kếtoán một số ngày để kiểm tra xem có nghiệp vụ phải trả nào chưa được ghinhận hay không

Giai đoạn 3: Chuẩn bị và phát hành Báo cáo Kiểm toán

Sau khi kiểm toán xong KTV sẽ tổng hợp kết quả kiểm toán , ghép các khoảnmục kiểm toán theo thứ tự kèm theo các chứng từ tài liệu liên quan cho từng khoảnmục Sau đó chuẩn bị dự thảo Báo cáo Kiểm toán, BCTC và gửi các báo cáo nàycho Ban giám đốc công ty khách hàng Hoàn chỉnh và phát hành chính thức Báo cáokiểm toán nếu công ty khách hàng chấp nhận

2 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN SAO VIỆT

2.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán

2.1.1 Tìm hiểu khát quát về công ty khách hàng

1) Đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp

Cơ cấu bộ máy quản lý gồm

Chủ tịch Công ty - Người đại diện pháp luật

Công ty TNHH Một Thành viên Thủy Nông Đồng Thủy (dưới đây gọi tắt là

“Công ty”), là Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một Thành viên 100% vốn Nhà nước,

Trang 20

trực thuộc Ủy Ban Nhân dân tỉnh Phú Yên, được chuyển đổi từ Công ty Thủy NôngĐồng Thủy theo Quyết định số 1966/QĐ-UBND ngày 14/12/2006 của Ủy BanNhân dân tỉnh Phú Yên Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanhnghiệp Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên số 4400112594 do Sở Kếhoạch và Đầu tư tỉnh Phú Yên cấp lần đầu ngày 01/08/2007, đăng ký thay đổi lầnthứ hai ngày 01/03/2017 Vốn điều lệ của Công ty theo Giấy chứng nhận đăng kýdoanh nghiệp là 1.109.336.000.000 đồng.

Lĩnh vực kinh doanh: Cung cấp dịch vụ công ích.

Ngành nghề kinh doanh chính

Quản lý, khai thác công trình thủy lợi, thủy nông, cung ứng nước phục vụ sảnxuất nông nghiệp; Xây dựng công trình dân dụng, thủy lợi, giao thông ;Khai thác

cát, sỏi, đá xây dựng; Mua bán vật liệu xây dựng; Khảo sát, thiết kế và giám sát thi

công xây dựng công trình thủy lợi

Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường: 12 tháng.

Niên độ kế toán và đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12

hàng năm Đơn vị tiền tệ được sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam

(VND)

Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng

Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Thông

tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày21/03/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC và cácchuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành Chủ tịch Công ty đảm bảo

đã tuân thủ đầy đủ yêu cầu của các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán doanhnghiệp Việt Nam hiện hành trong việc lập Báo cáo tài chính

2) Các chính sách kế toán áp dụng

 Cơ sở lập báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính được trình bày bằng đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắcgiá gốc, được soạn lập phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kếtoán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định hiện hành có liên quan tại Việt Nam

 Tiền và tương đương tiền

Trang 21

Tiền: bao gồm tiền tại quỹ, tiền đang chuyển và các khoản tiền gửi không kỳ

hạn

Tương đương tiền: Là các khoản đầu tư ngắn hạn (không quá 3 tháng), có khả

năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có nhiều rủi rotrong chuyển đổi thành tiền

 Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính

Nguyên tắc kế toán các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn: Các khoản

đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được phản ánh theo giá gốc, bao gồm giá mua

cô ̣ng (+) các chi phí liên quan trực tiếp đến viê ̣c đầu tư (nếu có)

Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn khác: Các khoản đầu

tư khác tại thời điểm báo cáo, nếu:

Có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua khoản đầu tư

đó được coi là Tương đương tiền; Có thời hạn thu hồi vốn dưới 1 năm (hoặc trongmột chu kỳ sản xuất kinh doanh) được phân loại là Tài sản ngắn hạn; Có thời hạnthu hồi vốn trên 1 năm (hoặc trên một chu kỳ sản xuất kinh doanh) được phân loại

là Tài sản dài hạn

 Nguyên tắc kế toán nợ phải thu

Nguyên tắc ghi nhận :Các khoản phải thu khách hàng, khoản trả trước cho

người bán, và các khoản phải thu khác tại thời điểm báo cáo, nếu: Có thời hạn thuhồi hoặc thanh toán dưới 1 năm (hoặc trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh) đượcphân loại là Tài sản ngắn hạn; Có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán trên 1 năm (hoặctrên một chu kỳ sản xuất kinh doanh) được phân loại là Tài sản dài hạn

 Lập dự phòng phải thu khó đòi

Dự phòng nợ phải thu khó đòi thể hiện phần giá trị dự kiến tổn thất của cáckhoản nợ phải thu có khả năng không được khách hàng thanh toán tại thời điểm lậpbáo cáo tài chính

 Các chính sách kế toán đối với hàng tồn kho

Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho

Trang 22

Hàng tồn kho được ghi nhận trên cơ sở giá gốc Giá gốc hàng tồn kho baogồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh

để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại

Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Thực tế đích danh.

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.

Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập

vào thời điểm cuối năm là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giátrị thuần có thể thực hiện được của chúng

 Tài sản cố định do Công ty mua sắm và xây dựng cơ bản hoàn thành

Nguyên tắc ghi nhận

Giá trị của tài sản cố định được trình bày theo nguyên giá trừ đi giá trị haomòn luỹ kế Nguyên giá tài sản cố định bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công typhải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạngthái sẵn sàng sử dụng

Phương pháp khấu hao: Tài sản cố định được trích hấu hao theo phương pháp

đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng hữu ích ước tính như sau:

Nhà cửa, vật kiếntrúc

05 - 50nămMáy móc, thiết bị 03 - 20

năm

Phương tiện vận tải,truyền dẫn

06 - 30năm

Thiết bị, dụng cụquản lý

03 - 10năm

 Tài sản cố định được xây đúc bằng bê tông và bằng đất của các công trình trực tiếp phục vụ tưới nước, tiêu nước (như hồ, đập, kênh, mương), có giá trị lớn do Nhà nước đầu tư xây dựng từ nguồn Ngân sách Nhà nước giao cho Công ty quản lý, khai thác, sử dụng công trình thủy lợi để tổ chức sản xuất kinh doanh cung ứng dịch vụ công ích.

Giá trị của tài sản cố định được trình bày theo nguyên giá Nguyên giá tài sản

cố định được ghi nhận dựa trên quyết toán công trình hoàn thành được duyệt củachủ sở hữu tại thời điểm nhận bàn giao tài sản và được hạch toán tăng Nguồn vốnkinh doanh

Phương pháp khấu hao

Trang 23

Tài sản cố định được xây đúc bằng bê tông và bằng đất của các công trình trựctiếp phục vụ tưới nước, tiêu nước; Máy bơm nước từ 8.000 m3/giờ trở lên cùng vớivật kiến trúc để sử dụng vận hành công trình không trích khấu hao, chỉ mở sổ chitiết theo dõi giá trị hao mòn hàng năm của từng tài sản và không được ghi giảmnguồn vốn hình thành tài sản.

Phương pháp phân bổ chi phí trả trước

Các loại chi phí trả trước nếu chỉ liên quan đến năm tài chính hiện hành thìđược ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong năm tài chính

 Ghi nhận các khoản phải trả thương mại và phải trả khác

Các khoản phải trả người bán, người mua trả tiền trước, phải trả khác, khoảnvay tại thời điểm báo cáo, nếu: Có thời hạn thanh toán dưới 1 năm (hoặc trong mộtchu kỳ sản xuất kinh doanh) được phân loại là Nợ ngắn hạn; Có thời hạn thanh toántrên 1 năm (hoặc trên một chu kỳ sản xuất kinh doanh) được phân loại là Nợ dàihạn

 Quỹ lương

Quỹ tiền lương của Công ty bao gồm Quỹ tiền lương của người lao động Công

ty và Quỹ tiền lương của người quản lý Công ty Quỹ tiền lương của người lao độngCông ty được xác định căn cứ theo quy định tại Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01/09/2016 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội Theo đó,quỹ lương thực hiện năm 2019 của người lao động Công ty được xác định là12.193.458.000 đồng Quỹ tiền lương của người quản lý Công ty được xác định căn

cứ theo quy định tại Thông tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01/09/2016 của BộLao động Thương binh và Xã hội Theo đó, quỹ lương thực hiện năm 2019 củangười quản lý Công ty được xác định là 1.224.000.000 đồng

 Ghi nhận chi phí phải trả

Chi phí phải trả bao gồm các khoản phải trả cho sữa chữa thường xuyên, sữachữa lớn của các công trình thủy lợi đã thực hiện và các dịch vụ đã nhận từ ngườibán trong kỳ báo cáo nhưng thực tế chưa chi trả do chưa có hóa đơn hay chưa đủ hồ

sơ tài liệu kế toán được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của kỳ báo cáo

Trang 24

 Ghi nhận dự phòng phải trả

Các khoản dự kiến phải trả không quá 12 tháng hoă ̣c trong chu kỳ sản xuất,kinh doanh thông thường tiếp theo tại thời điểm báo cáo Dự phòng phải trả chỉđược ghi nhâ ̣n khi thoả mãn các điều kiê ̣n sau:

Công ty có nghĩa vụ nợ hiê ̣n tại (nghĩa vụ pháp lý hoă ̣c nghĩa vụ liên đới) do kết quả

từ mô ̣t sự kiê ̣n đã xảy ra; Sự giảm sút về những lợi ích kinh tế có thể xảy ra dẫn đếnviê ̣c yêu cầu phải thanh toán nghĩa vụ nợ; và Đưa ra được mô ̣t ước tính đáng tin câ ̣y

về giá trị của nghĩa vụ nợ đó

Các khoản dự phòng phải trả của Công ty bao gồm chi phí sửa chữa thường xuyên,sửa chữa lớn của các công trình thủy lợi được Công ty ghi nhận theo kế hoạch tàichính hàng năm được Ủy ban Nhân dân tỉnh Phú Yên phê duyệt

 Vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu của Công ty bao gồm:

Vốn đầu tư của chủ sở hữu: Vốn Ngân sách Nhà nước cấp được ghi nhận theo sốthực tế đã đầu tư và do doanh nghiệp tự bổ sung;

Vốn khác: hình thành do bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh, giá trị các tài sảnđược tặng, biếu, tài trợ và đánh giá lại tài sản;

Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu được trích lập và sử dụng theo các quy định hiệnhành của Nhà nước;

Lợi nhuận sau thuế được phân phối và sử dụng theo các quy định tại Nghị định số91/2015/NĐ-CP ngày 13/10/2015 của Chính phủ về đầu tư vốn Nhà nước vàodoanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp

 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu

Doanh thu cung cấp dịch vụ công ích bao gồm:Doanh thu từ dịch vụ tưới

nước và tiêu nước: là khoản tiền Ngân sách Nhà nước hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩmdịch vụ công ích thủy lợi Thu tiền từ các đối tượng không được ngân sách hỗ trợtiền sử dụng sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi; Doanh thu từ các khoản hỗ trợ củaNhà nước theo quy định như các khoản trợ cấp, trợ giá

Trang 25

Doanh thu hoạt động tài chính :Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, cổ tức và các

khoản doanh thu hoạt động tài chính khác được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời haiđiều kiện sau: Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó; Doanh thu đượcxác định tương đối chắc chắn

 Thuế thu nhập doanh nghiệp

Đối với thu nhập từ hoạt động quản lý, khai thác công trình thủy lợi, thủynông, cung ứng nước phục vụ sản xuất nông nghiệp được miễn thuế thu nhập doanhnghiệp Đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh khác và thu nhập khác,Công ty nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất phổ thông là 20% trên thunhập chịu thuế

2.1.2 Lập kế hoạch kiểm toán

 Xem xét việc chấp nhận duy trì khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng

Đây là bước quan trọn giúp công ty kiểm toán xác định có nên tiếp tục kiểmtoán cho khách hàng cũ hay thực hiện một hợp đồng kiểm toán với khách hàng mới.Đối với công ty TNHH MTV Thủy Nông Đồng Thủy là khách hàng cũ đã đượccông ty TNHH Kiểm toán Sao Việt thực hiện lần thứ 8 Căn cứ vào hợp đồng kiểmtoán năm ngoái và tình hình kinh doanh của doanh nghiệp công ty TNHH Kiểmtoán Sao Việt đánh giá mức rủi ro hợp đồng ở mức trung bình và chấp nhận ký kếthợp đồng kiểm toán BCTC năm 2019 cho công ty TNHH MTV Thủy Nông ĐồngThủy

 Tiến hành phân tích sơ bộ BCTC

Sau khi thu thập các tài liệu cần thiết , KTV tiến hành phân tích sơ bộ với cáckhoản mục nhằm xác định rủi ro và các thủ tục kiểm toán sẽ thực hiện

Kết quả : Phụ lục 02

Nhận xét : Qua việc phân tích bảng CĐKT ,KTV các khoản mục như phải thu ngắnhạn , phải thu ngăn hạn khác, hàng tồn kho, nguồn kinh phí có biến động tăng giảmlớn, trong đó khoản mục nợ phải trả người bán tăng 6.017.802.850 chiếm tỉ lệ1004,96% , số biến động tăng rất lớn Trong khi đó khoản mục trả trước người bángiảm 3.447.736.650, đối với khoản mục phải trả khác giảm 28.800.000 chiếm-1,30% , tỷ lệ giảm không đáng kể

Ngày đăng: 16/09/2021, 06:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w