+ Trung du và miền núi Bắc Bộ có tài nguyên thiên nhiên đa dạng, có khả năng đa dạng hóa cơ cấu kinh tế, gồm những thế mạnh về công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, thủy điện, nề[r]
Trang 1Chủ đề 1: ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN Nội dung 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
Câu 1 Trình bày đặc điểm vị trí địa lý nước ta Nêu giới hạn và ý nghĩa vùng đặc quyền kinh tế của nước ta trên Biển Đông
Đáp án
- Đặc điểm vị trí địa lý nước ta
Nước ta nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông dương, gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á
Hệ tọa độ địa lý trên đất liền
+ Điểm cực Bắc ở vĩ độ 23o23’B tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang
+ Điểm cực Nam ở vĩ độ 8o34’B tại xã Đất mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau
+ Điểm cực Tây ở vĩ độ 102o09’ Đ tại xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên
+ Điểm cực Đông ở kinh độ 109o24’ Đ tại xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa
Trên biển hệ tọa độ địa lý nước ta còn kéo dài tới tận khoảng vĩ độ 6o50’B và từ khoảng kinh độ 101oĐ đến trên 117o20’Đ tại Biển Đông
Như vậy Việt nam vừa gắn với lục địa Á-Âu, vừa tiếp giáp với biển Đông và thông ra Thái Bình Dương, kinh tuyến 105oĐ chạy qua nước ta nên đại bộ phận lãnh thổ nằm trong khu vực múi giờ thứ 7
- Giới hạn và ý nghĩa vùng đặc quyền kinh tế của nước ta trên Biển Đông
+ Vùng đặc quyền kinh tế là vùng tiếp liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải thành một vùng biển rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở Ở vùng này, Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế nhưng các nước khác được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tàu thuyền máybay nước ngoài được tự do về hoạt động hàng hải và hàng không theo công ước của Liên Hiệp Quốc về luật biển năm 1982
Câu 2: Phân tích ý nghĩa của vị trí địa lý nước ta đối với tự nhiên.
Đáp án
Vị trí địa lý đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
Nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương, liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải, trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động thực vật nên có nhiều tài nguyên khoáng sản và tài nguyên sinh vật vô cùng phong phú
Vị trí và hình thể nước ta đã tạo nên sự phân hóa đa dạng của tự nhiên giữa miền Bắc với miền Nam, giữa miền núi và đồng bằng, ven biển, hải đảo hình thành các vùng tự nhiên khác nhau
Nước ta nằm trong vùng có nhiều thiên tai trên thế giới nhất là bão, lũ lụt, hạn hán thường xảy ra hàng năm
Câu 3 Trình bày các bộ phận của vùng biển nước ta Ý nghĩa của thềm lục địa nước ta trên biển đông.
Đáp án
- Các bộ phận của vùng biển nước ta
Vùng biển Việt Nam bao gồm: nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa
- Thềm lục địa và ý nghĩa
Thềm lục địa là phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài, mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200m hoặc hơn nữa Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về mặt thăm dò, khai thác, bảo vệ và quản lý các tài nguyên thiên nhiên ở thềm lục địa Việt nam
Câu 4 Kể tên một số cửa khẩu quốc tế quan trọng trên đường biên giới đất liền giữa nước ta với Trung Quốc Vì sao vấn đề bảo vệ chủ
quyền toàn vẹn lãnh thổ luôn luôn phải đề cao ?
Đáp án
- Kể tên một số cửa khẩu quốc tế quan trọng trên đường biên giới đất liền giữa nước ta với Trung Quốc
+ Cửa khẩu Móng Cái- Quảng Ninh
+ Cửa khẩu Đồng Đăng- Lạng Sơn
+ Cửa khẩu Tà Lùng- Cao Bằng
+ Cửa khẩu Trà Lĩnh- Cao Bằng
+ Cửa khẩu Thanh Thủy-Hà Giang
+ Cửa khẩu Lào Cai- Lào Cai
- Vì sao vấn đề bảo vệ chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ luôn luôn phải đề cao ?
Vì chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ là thiêng liêng là bất khả xâm phạm
Nước ta có vị trí chiến lược quan trọng nên nhiều thế lực bên ngoài nhòm ngó và luôn có âm mưu xâm chiếm nước ta
Chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ nước ta có được hôm nay là phải trả bằng xương máu của biết bao thế hệ cha anh
Chúng ta phải đề cao cảnh giác để tổ quốc không bị bất ngờ trong mọi tình huống chúng ta phải đề cao để chiến đấu và chiến thắng mọi kẽ thù dù chúng ở đâu, chúng mạnh thế nào
Chúng ta phải đề cao vì “ Không có gì quí hơn độc lập tự do” chủ quyền và toàn ven lãnh thổ bị xâm phạm là chúng ta đang mất độc lập, đang mất tự do
Bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ là vấn đề khó và đòi hỏi phải có sự chuẩn bị chu đáo lâu dài nên kể cả trong thời bình chúng tavẫn phải đề cao mới có thể bảo vệ thành công chủ quyền và toàn ven lãnh thổ quốc gia
Trang 2- Về văn hóa –xã hội.
Vị trí địa lý tạo điều kiện thuận lợi nước ta chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước, đặc biệt là với các nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á
- Về an ninh, quốc phòng
Nước ta có vị trí đặc biệt quan trọng ở vùng Đông Nam Á, một khu vực kinh tế rất năng động và nhạy cảm với những biến động chínhtrị trên thế giới, Biển Đông đối với nước ta là một hướng chiến lược quan trọng trong công cuộc xây dựng phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước
Câu 6 Dựa vào Atlat địa lý Việt nam và kiến thức đã học hãy:
- Trình bày tọa độ địa lý nước ta
- Đánh giá ảnh hưởng của vị trí địa lý đối với khí hậu nước ta
Đáp án
- Hệ tọa độ địa lý trên đất liền
+ Điểm cực Bắc ở vĩ độ 23o23’B tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang
+ Điểm cực Nam ở vĩ độ 8o34’B tại xã Đất mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau
+ Điểm cực Tây ở vĩ độ 102o09’ Đ tại xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên
+ Điểm cực Đông ở kinh độ 109o24’ Đ tại xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa
Trên biển hệ tọa độ địa lý nước ta còn kéo dài tới tận khoảng vĩ độ 6o50’B và từ khoảng kinh độ 101oĐ đến trên 117o20’Đ tại Biển Đông
- Đánh giá ảnh hưởng của vị trí địa lý đối với khí hậu nước ta
Vị trí địa lý đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
Tính chất nhiệt đới là do vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến, lãnh thổ nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn do có góc nhập xạ lớn, trong một năm nơi nào trên đất nước ta cũng có hai lần mặt trời lên thiên đỉnh
Tính chất ẩm là do tác động của các khối khí đi qua biển ( trong đó có biển Đông ) hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới và bão
Tính chất gió mùa là do nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc, nên có tín phong bán cầu Bắc hoạt động quanh năm, mặt khác khí hậu Việt nam còn chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của các khối khí hoạt động theo mùa với hai mùa chính, gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ Gió mùa lấn át tín phong vì thế tín phong hoạt động riêng rẽ gió mùa và chỉ mạnh lên rõ rệt vào thời kỳ chuyển tiếp giữa hai mùa gió
Trang 3Nội dung 2 Đặc điểm chung của tự nhiên ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI
Câu 1 Trình bày đặc điểm chung của địa hình nước ta.
Đáp án
Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp, đồi núi chiếm ¾ diện tích, đồng bằng chiếm ¼ diện tích; địa hình đồng bằng và đồi núi thấp ( dưới 1000m ) chiếm tới 85% diện tích, địa hình núi cao trên 2000m chiếm 1% diện tích cả nước Cấu trúc địa hình khá đa dạng
+ Địa hình có cấu trúc cổ được vận động tân kiến tạo làm trẻ lại, tạo nên sự phân bậc rõ rệt theo độ cao, thấp dần từ tây bắc xuống đông nâm và phân hóa đa dạng
+ Cấu trúc địa hình gồm hai hướng chính: Hướng tây bắc – đông nam và hướng vòng cung
- Địa hình mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa, địa hình xâm thực mạnh ở miền núi, trên các sườn dốc mất lớp phủ thực vật, bề mặt địa hình bị cắt xẻ, đất bị xói mòn rửa trôi, nhiều nơi trơ sỏi đá , có hiện tượng đất trượt đá lỡ, hang động cacxtơ ở đồng bằng và hạ lưu sôngthì bồi tụ nhanh
- Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người, từ miền núi đến đồng bằng địa hình nước ta đều được con người tác động mạnh mẽ để sản xuất nông nghiệp công nghiệp và cư trú và đã hình thành những địa hình đặc trưng do con người tạo ra và phục vụ cuộc sống của xã hội
Câu 2 Dựa vào Atlat Địa lý Việt nam và kiến thức đã học, hãy trình bày đặc điểm địa hình vùng núi Đông Bắc Các thế mạnh và hạn
chế để phát triển kinh tế -xã hội của vùng núi Đông Bắc
Đáp án
- Đặc điểm địa hình vùng núi Đông Bắc
Nằm ở phía đông của thung lũng sông Hồng, với 4 cánh cung núi lớn, Sông Gâm, Ngân sơn, Bắc Sơn, Đông Triều chụm lại ở Tam đảo mở ra về phía bắc và phía đông Theo hướng các dãy núi là hướng vòng cung của các thung lũng sông cầu, sông thương, sông lục nam
Hướng nghiêng chung tây bắc-đông nam Địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích
Những đỉnh cao trên 2000m nằm trên vùng thượng nguồn sông chảy Giáp biên giới Việt – Trung là các khối núi đá vôi đồ sộ ở Hà Giang, Cao bằng, trung tâm là vùng núi thấp 500-600m
- Các thế mạnh và hạn chế để phát triển kinh tế -xã hội của vùng núi Đông Bắc
+ Thế mạnh: Là nơi tập trung nhiều loại khoáng sản, là nguyên nhiên liệu cho nhiều ngành công nghiệp như Sắt, manggan, vàng
+ Rừng và đất trồng tạo cơ sở để phát triển nền lâm-nông nghiệp nhiệt đới Rừng giàu có về thành phần loài, động thực vật, trong đó có nhiều loài quý hiếm tiêu biểu cho sinh vật rừng nhiệt đới
+ Nguồn thủy năng, các con sông ở miền núi nước ta có tiềm năng thủy điện rất lớn như thủy điện Tuyên quang, nậm mu
+ Tiềm năng du lịch Khí hậu có sự phân hóa, phong cảnh đa dạng nên nhiều vùng núi đã trở thành các điểm nghỉ mát du lịch nổi tiếng như Tam đảo, động Tam Thanh
+ Hạn chế: Địa hình bị chia cắt mạnh, lắm sông suối, hẻm vực, sườn dốc gây trở ngại cho giao thông , cho việc khai thác tài nguyên và giao lưu kinh tế giữa các vùng
+ Nhiều thiên tai như lũ nguồn, lũ quét, xói mòn, trượt lỡ đất
+ Tại các đứt gãy sâu còn có nguy cơ phát sinh động đất
+ Nơi khô nóng thường xảy ra nạn cháy rừng
+ Vùng núi đá vôi thiếu đất trồng trọt và thường khan hiếm nước vào mùa khô
Câu 3 Trình bày đặc điểm địa hình vùng núi Tây Bắc Các thế mạnh và hạn chế để phát triển kinh tế - xã hội vùng núi Tây bắc
Đáp án
Vùng núi Tây Bắc, nằm giữa sông Hồng và sông Cả Có địa hình cao nhất nước ta với 3 dải địa hình chạy cùng hướng tây bắc – đông nam Phía đông là đãy núi cao đồ sộ Hoàng Liên Sơn, có đỉnh Phanxipăng 3143m, phía tây là địa hình núi trung bình của các dãy núi chạy dọc biên giới Việt –lào, ở giữa thấp hơn là dãy núi xen các sơn nguyên và cao nguyên đá vôi từ Phong thổ đến Mộc châu Kẹp giữa các dãy núi là các thung lũng sông cùng hướng, sông Đà, sông Mã, sông Chu
- Các thế mạnh và hạn chế để phát triển kinh tế -xã hội của vùng núi Tây Bắc
+ Thế mạnh: Là nơi tập trung nhiều loại khoáng sản, là nguyên nhiên liệu cho nhiều ngành công nghiệp như đồng, sắt, vàng
+ Rừng và đất trồng tạo cơ sở để phát triển nền lâm-nông nghiệp nhiệt đới Rừng giàu có về thành phần loài, động thực vật, trong đó có nhiều loài quý hiếm tiêu biểu cho sinh vật rừng nhiệt đới
+ Nguồn thủy năng, các con sông ở miền núi nước ta có tiềm năng thủy điện rất lớn như thủy điện Sơn la, Hòa Bình
+ Tiềm năng du lịch Khí hậu có sự phân hóa, phong cảnh đa dạng nên nhiều vùng núi đã trở thành các điểm nghỉ mát du lịch nổi tiếng như Sapa, Mộc châu
+ Hạn chế: Địa hình bị chia cắt mạnh, lắm sông suối, hẻm vực, sườn dốc gây trở ngại cho giao thông , cho việc khai thác tài nguyên và giao lưu kinh tế giữa các vùng
+ Nhiều thiên tai như lũ nguồn, lũ quét, xói mòn, trượt lỡ đất
+ Tại các đứt gãy sâu còn có nguy cơ phát sinh động đất
+ Nơi khô nóng thường xảy ra nạn cháy rừng
Trang 4+ Vùng núi đá vôi thiếu đất trồng trọt và thường khan hiếm nước vào mùa khô.
Câu 4 Bằng kiến thức đã học, hãy trình bày sự khác nhau về địa hình giữa vùng núi Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.
Đáp án
- Vùng núi Trường Sơn Bắc gồm các dãy núi song song và so le nhau theo hướng tây bắc – đông nam
- Trường Sơn Băc hẹp ngang, cao ở hai đầu và thấp ở giữa
- Trường Sơn Nam gồm các khối núi và cao nguyên được nâng cao đồ sộ nghiêng dần về phía đông
- Phía đông của Trường Sơn Nam sườn dốc dựng chênh vênh bên dải đồng bằng hẹp ven biên
- Phía tây của Trường Sơn Nam là các bề mặt cao nguyên tương đối bằng phẳng
Câu 5 Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long có những đặc điểm gì giống nhau và khác nhau về điều kiện hình thành, địa
Độ cao trung bình: Đồng bằng Sông Hồng có độ cao trung bình cao hơn đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều vùng trũng lớn ngập nước thường xuyên, trong khi diện tích này ở đồng bằng Sông Hồng nhỏ hơnnhiều
Địa hình đồng bằng Sông Hồng bị chia cắt bởi hệ thống đê và phần lớn không chịu tác động bồi đắp của các hệ thống sông, chịu tác động mạnh mẽ của con người và các hoạt động kinh tế Địa hình đồng bằng sông Cửu Long bị chia cắt bởi hệ thống sông ngòi, kệnh rạch chằng chịt; về mùa lũ nước ngập trên diện rộng, về mùa cạn , nước triều lấn mạnh Gần 2/3 diện tích đồng bằng là đất mặn, đất phèn
Câu 6 Nêu đặc điểm của dải đồng bằng miền trung Các thế mạnh và hạn chế để phát triển kinh tế - xã hội của dải đồng bằng ven biển
miền trung
Đáp án
- Nêu đặc điểm của dải đồng bằng miền trung
Dải đồng bằng ven biển miền trung có tổng diện tích khoảng 15000 km2 Biển đóng vai trò chủ yếu trong sự hình thành dải đồng bằng này nên đất ở đây thường nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông Đồng bằng phần nhiều hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ, chỉ có vài đồng bằng mở rộng ở các cửa sông lớn như: đồng bằng Thanh hóa của hệ thống sông Mã, sông Chu, đồng bằng Nghệ an ( sông cả) Ở nhiều đồng bằng thường có sự phân chia thành ba dải: giáp biển là cồn cát, đầm phá, giữa là vùng thấp trũng, dải trong cùng đã được bồi tụ thành đồng bằng
- Các thế mạnh và hạn chế để phát triển kinh tế - xã hội của dải đồng bằng ven biển miền trung
- Các thế mạnh:
+ Là cơ sở để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng các loại nông sản như gạo
+ Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như thủy sản, khoáng sản, và lâm sản
+ Là nơi có điều kiện để tập trung các thành phố, các khu công nghiệp và các trung tâm thương mại
- Hạn chế:
+ Các thiên tai như bão, lụt, hạn hán thường xảy ra gây thiệt hại lớn về người và tài sản
Câu 7 Chứng minh rằng địa hình nước ta là địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
Đáp án
- Xâm thực mạnh ở miền đồi núi : Trên các sường dốc mất lớp phủ thực vât, bề mặt địa hình bị cắt xẻ, đất bị xói mòn, rửa trôi, nhiềunơi trơ sỏi đá Biểu hiện của địa hình xâm thực mạnh còn là những hiện tượng đất trượt, đá lở Ở vùng núi đá vôi hình thành địa hình Cacxttơ với các hang động suối cạn, thung khô các vùng thềm phù sa cổ bị chia cắt thành các đồi thấp xen thung lũng rộng
- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông: Hệ quả của quá trình xâm thực, bào mòn mạnh bề mặt địa hình ở miển đồi núi là sự bồi tụ
mở mang nhanh chóng các đồng bằng hạ lưu sông Rìa phía đông nam các đồng bằng châu thổ sông Hồng và phía Tây nam đồng bằng châu thổ sông Cửu Long hằng năm lấn ra biển từ vài chục đến gần trăm mét
Có thể nói, quá trình xâm thực bồi tụ là quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình Việt nam hiện tại
Câu 8 Tại sao nói trong các thành phần tự nhiên, địa hình đóng vai trò chủ yếu nhất đối với sự phân hóa thiên nhiên ở nước ta ?
Đáp án
- Thiên nhiên nước ta phân hóa đa dạng chủ yếu là do địa hình
+ Từ Đông sang Tây, từ biển vào đất liền thiên nhiên nước ta phân hóa thành 3 dải rõ rệt đó là dải vùng biển và thềm lục địa, dải đồng bằng ven biển, dải vùng đồi núi
Trang 5+ Từ Bắc vào Nam thiên nhiên nước ta phân hóa thành hai phần Phần lãnh thổ phía Bắc từ dãy Bạch mã trở ra, có khí hậu nhiệt đới
ẩm gió mùa có mùa đông lạnh Phần lãnh thổ phía nam từ dãy Bạch Mã trở vào thiên nhiên mang sắc thái của vùng khí hậu cận xích đạo gió mùa
+ Từ thấp lên cao thiên nhiên nước ta phân hóa thành 3 đai cao, đó là đai nhiệt đới gió mùa, đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi, và đai
ôn đới gió mùa trên núi
Câu 9 Những thế mạnh và hạn chế của thiên nhiên khu vực đồi núi đối với phát triển kinh tế - xã hội nước ta.
Đáp án
- Các thế mạnh:
+ Khoáng sản: Khu vực đồi núi tập trung nhiều loại khoáng sản có nguồn gốc nội sinh như đồng, chì, thiếc, sắt, niken, crôm, vàng, vonfram và các khoáng sản có nguồn gốc ngoại sinh như booxxit, apatit, đá vôi, vật liệu xây dựng Đố là nhiên liệu, nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp
+ Rừng và đất trồng : Tạo cơ sở phát triển nền lâm- nông nghiệp nhiệt đới Rừng giàu có về thành phần loài động thực vật, trong đó nhiều loài quý hiếm tiêu biểu cho sinh vật rừng nhiệt đới
Miền núi nước ta còn có các cao nguyên và các thung lũng, tạo thuận lợi cho việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, phát triển chăn nuôi đại gia súc, Ngoài các cây trồng, vật nuôi nhiệt đới, ở vùng cao còn có thể nuôi trồng được các loài động thực vật cạn nhiệt và ôn đới Đất đai vùng bán bình nguyên và đồi trung du thích hợp để trồng các cây công nghiệp, cây ăn quả và
cả cây lương thực
+ Nguồn thủy năng: Các con sông ở miêng núi nước ta có tiềm năng thủy điện lớn
+ Tiềm năng du lịch: Có nhiều điều kiện để phát triển các loại hình du lịch tham quan, nghỉ dưỡng nhất là du lịch sinh thái
- Các mặt hạn chế: Ở nhiều vung núi, địa hình bị chia cắt mạnh, lắm sông suối, hẽm vực, sườn dốc gây trở ngại cho giao thông, cho việc khai thác tài nguyên và giao lưu kinh tế giữa các vùng Do mưu nhiều, độ dốc lớn, miền núi còn là nơi dễ xảy ra các thiên tai như
lũ nguồn, lũ quét, xói mòn, trượt lỡ đất.Tại các đứt gảy sâu còn có nguy cơ phát sinh động đất Các thiên tai khác như lốc, mưa đá, sương muối, rét hại thường gây tác hại lớn cho sản xuất và đời sống dân cư
Trang 6THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN
Câu 1 Trình bày khái quát về biển Đông Ảnh hưởng của biển Đông đến khí hậu nước ta.
Đáp án
- Trình bày khái quát về biển Đông
Biển Đông là một biển rộng, có diện tích 3,477 triệu km2 lớn thứ hai trong các biển của Thái Bình Dương
Là biển tương đối kín, phía đông và đông nam được bao bọc bởi các vòng cung đảo
Biển đông nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và tính chất khép kín của Biển Đông được thể hiện qua các yếu tố hải văn ( nhiệt độ, độ muối của nước biển, sóng, thủy triều, hải lưu) và sinh vật biển
Các đặc điểm trên của Biển Đông ảnh hưởng mạnh mẽ đến thiên nhiên phần đất liền và làm cho thiên nhiên nước ta có sự thống nhất giữa phần đất liền và vùng biển
- Ảnh hưởng của biển Đông đến khí hậu nước ta
Biển Đông rộng, nhiệt độ nước biển cao và biến động theo mùa đã làm tăng độ ẩm của các khối khí qua biển, mang lại cho nước ta lượng mưa và độ ẩm lớn, đồng thời làm giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh khô trong mùa đông và làm dịu bớt nóng bức trong mùa hạ Nhờ có biển Đông, khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương nên điều hòa hơn
Câu 2 Phân tích ảnh hưởng của biển Đông đến địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển nước ta.
Đáp án
- Ảnh hưởng của biển Đông đến địa hình vùng ven biển nước ta
Các dạng địa hình ven biển nước ta rất đa dạng Đó là các vịnh cửa sông , các bờ biển mài mòn, các tam giác châu có bãi triều rộng, các bãi cát phẳng, các đầm phá, cồn cát, các vũng vịnh nước sâu, các đảo ven bờ và những rạn sán hô
- Ảnh hưởng của biển Đông đến các hệ sinh thái vùng ven biển nước ta
Hệ sinh thái rừng ngập mặn ở nước ta vốn có diện tích tới 450 nghìn ha, riêng Nam bộ là 300 nghìn ha, lớn thứ hai trên thế giới sau rừng ngập mặn Amadôn ở Nam Mĩ Tuy vậy hiện nay rừng ngập mặn đã bị thu hẹp rất nhiều do chuyển đổi thành diện tích nuôi tôm, cá
và do cháy rừng Hệ sinh thái rừng ngập mặn cho năng suất sinh học cao, đặc biệt là sinh vật nước lợ Các hệ sinh thái trên đất phèn và
hệ sinh thái rừng trên các đảo cũng rất đa dạng và phong phú
Câu 3 Dựa vào Atlat địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình bày về nguồn tài nguyên khoáng sản và hải sản ở vùng biển nước
ta
Đáp án
- Tài nguyên khoáng sản: Khoáng sản có trữ lượng lớn và giá trị nhất là dầu khí Hai bể dầu lớn nhất hiện đang được khai thác la Nam Côn Sơn và Cửu Long ; các bể dầu khí Thổ chu – Mã lai và Sông Hồng tuy diện tích nhỏ nhưng cũng có trữ lượng đáng kể; ngoài ra còn có nhiều vùng có thể chứa dầu, khí đang được thăm dò Các bãi cát ven biển có trữ lượng lớn ti tan là nguyên liệu quý cho ngành công nghiệp Vùng ven biển nước ta còn thuận lợi cho nghề làm muối, nhất là ven biển Nam Trung Bộ, nơi có nhiệt độ cao, nhiều nắng, lại chỉ có một số sông nhỏ đổ ra biển
- Tài nguyên hải sản: Sinh vật Biển Đông tiêu biểu cho hệ sinh vật vùng biển nhiệt đới giàu thành phần loài và có năng suất sinh học cao nhất là ở vùng ven bờ trong Biển Đông có trên 2000 loài cá hơn 100 loài tôm, khoảng vài chục loài mực, hàng nghìn loại sinh vật phù du và sinh vật đáy khác Ven các đảo, nhất là tại hai quần đảo lớn Hoàng Sa và Trường sa có nguồn tài nguyên quý giá là các rạn san hô cùng đông đảo các loài sinh vật khác
Với nguồn tài nguyên thiên nhiên và những điều kiện tự nhiên thuận lợi , Biển Đông thật sự đóng vai trò quan trọng trong sự pháttriển kinh tế của nước ta hiện nay
Câu 4 Thiên tai ở vùng biển nước ta ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế- xã hội ?.
Đáp án
- Bão: Mỗi năm trung bình có 9-10 cơn bão xuất hiện ở Biển Đông trong đó có 3-4 cơn bão trực tiếp đổ vào nước ta Bão kèm theo mưa lớn, sóng lừng, nước dâng gây lũ lụt là loại thiên tai bất thường, khó phòng tránh vẫn thường xuyên xảy ra hằng năm làm thiệt hại nặng nề về người và tài sản, nhất là với cư dân sống ở vùng ven biển nước ta
- Sạt lỡ bờ biển: Hiện tượng sạt lỡ bờ biển đã và đang đe dọa nhiều đoạn bờ biển nước ta, nhất là dải bờ biển Trung Bộ
- Ở vùng ven biển miền trung còn chịu tác hại của hiện tượng cát bay, cát chảy lấn chiếm ruộng vườn, làng mạc và làm hoang mạc hóa đất đai
- Sử dụng hợp lý nguồn lợi thiên nhiên biển, phòng chống ô nhiễm môi trường biển, thực hiện những biện pháp phòng tránh thiên tai là những vấn đề hệ trọng trong chiến lược khai thác tổng hợp, phát triển kinh tế biển của nước ta
Câu 5 Trình bày vai trò của biển Đông đối với sự phát triển kinh tế - xã hội nước ta.
Đáp án
- Về kinh tế
Việt nam nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế quan trọng; là cửa ngõ mở lối ra biển thuận lợi cho nươc Lào, các khuvực Đông Bắc Thái Lan, và Campuchia, Tây Nam Trung Quốc
Biển Đông có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phát triển các ngành kinh tế , các vùng lãnh thổ, tạo điều kiện thực hiện chính sách
mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới, thu hút vốn đầu tư của nước ngoài
Trang 7Biển Đông có thể tạo công ăn việc làm cho nhiều ngư dân, phát triển nhiều ngành công nghiệp và du lịch biển, giao thông vận tải biển, cảng biển.
- Về văn hóa –xã hội
Biển Đông tạo điều kiện thuận lợi nước ta hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước, đặc biệt là với các nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á
Biển Đông có vị trí đặc biệt quan trọng ở vùng Đông Nam Á, một khu vực kinh tế rất năng động và nhạy cảm với những biến động chính trị trên thế giới, Biển Đông đối với nước ta là một hướng chiến lược quan trọng trong công cuộc xây dựng phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước
Trang 8THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA
Câu 1 Dựa vào Atlat địa lý Việt nam và kiến thức đã học, hãy giải thích tại sao nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, tính chất nhiệt
đới ẩm được biểu hiện như thế nào
Đáp án
- Tại sao nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
+Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến
+ Hằng năm, nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn do góc nhập xạ lớn và hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh
+ Các khối khi di chuyển qua Biển Đông mang lại cho nước ta lượng mưa lớn trung bình 1500 – 2000 mm
+ Khí hậu Việt nam chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của các khối khí hoạt động theo mùa với hai mùa gió chính, gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ
- Tính chất nhiệt đới ẩm được biểu hiện như thế nào
+Tổng bức xạ lớn
+ Cân bằng bức xạ dương quanh năm
+ Nhiệt độ trung bình năm cao > 20oC
+ Tổng số giờ nắng nhiều 1400 – 3000 giờ
Câu 2 Trình bày hoạt động của gió mùa ở nước ta Nêu ảnh hưởng của gió mùa đến hoạt động sản xuất nông nghiệp.
Đáp án
-Hoạt động của gió mùa ở nước ta
+ Gió mùa mùa đông: từ tháng XI đến tháng IV năm sau, miền Bắc chịu tác động của khối không khí lạnh phương Bắc di chuyển theo hướng đông bắc nên thường gọi là gió mùa đông Bắc
Thời tiết đặc trưng : nửa đầu mùa đông thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển, và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ
Khi di chuyển xuống phía nam, gió mùa đông Bắc suy yếu dần, bớt lạnh và hầu như bị chặn lại ở dãy Bạch Mã Từ Đà nẵng trở vào, tín phong bán cầu Bắc cũng thổi theo hướng đông bắc chiếm ưu thế, gây mưa cho vùng ven biển trung bộ và là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam bộ và Tây Nguyên
Gió mùa mùa hạ: từ tháng V đến tháng X, có hai luồng gió cùng có hướng Tây nam thổi vào nước ta
Vào đầu mùa hạ: khối khí nhiệt đới ẩm ở Bắc Ấn Độ Đương di chuyển theo hướng tây nam xâm nhập trực tiếp và gây mưa lớn cho đồng bằng Nam bộ và Tây nguyên Khi vượt dãy trường sơn và các dãy núi ở biên giới Việt Lào , tràn xuống đồng bằng ven biển Trung
Bộ và phần nam của khu vực Tây bắc, khối khí này trở nên khô nóng gọi là gió Tây hay gió Lào
Vào giữa và cuối mùa hạ, gió mùa Tây nam xuất phát từ áp cao cận chí tuyến hoạt động mạnh Khi vượt qua vùng biển xích đạo, khối khí này trở nên nóng ẩm hơn, thường gây mưa lớn và kéo dài cho các vùng đón gió ở nam bộ và Tây nguyên Hoạt động của gió Tây nam cùng với dải hội tụ nhiệt đới là nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho cả hai miền Nam, Bắc và mưa vào tháng IX cho Trung bộ
- Nêu ảnh hưởng của gió mùa đến hoạt động sản xuất nông nghiệp
Thuận lợi: Nền nhiệt ẩm cao, khí hậu phân mùa tạo điều kiện cho chúng ta phát triển nền nông nghiệp lúa nước, tăng vụ, đa dạng hóa cây trồng, vật nuô Cần tận dụng mặt thuận lợi này để không ngừng nâng cao năng suất cây trồng và nhanh chóng phục hồi lớp phủ thực vật trên đất trống bằng mô hình nông lâm kết hợp
Khó khăn:Tính thất thường của các yếu tố thời tiết, khí hậu gây khó khăn cho hoạt động canh tác, cơ cấu cây trồng, kế hoạch thời vụ, phòng chống thiên tai, phòng trừ dịch bệnh trong sản xuất nông nghiệp
Câu 3 Phân tích tác động của gió mùa Đông Bắc tới đặc điểm khí hậu miền Bắc nước ta.
Đáp án
Gió mùa Đông bắc có tác động lớn đến đặc điểm khí hậu miền bắc nước ta
Gió mùa đông bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở miền bắc, nửa đầu mùa đông thời tiết lạnh khô, còn nửa sau mùa đông thời tiết lạnh
ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc bộ, Bắc trung bộ
Câu 4 Trình bày sự khác biệt về khí hậu giữa Đông Trường Sơn và Tây nguyên Giải thích nguyên nhân.
Đáp án
Từ tháng XI đến tháng IV năm sau: Đông Trường Sơn có mưa trong khi đó Tây nguyên là mùa khô
Từ tháng V đến tháng X, Tây nguyên là mùa mưa trong khi đó Đông trường Sơn la khô nóng
Câu 5 Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương tác động đến khí hậu nước ta như thế nào ?
Đáp án
Vào đầu mùa hạ: khối khí nhiệt đới ẩm ở Bắc Ấn Độ Đương di chuyển theo hướng tây nam xâm nhập trực tiếp và gây mưa lớn cho đồngbằng Nam bộ và Tây nguyên Khi vượt dãy trường sơn và các dãy núi ở biên giới Việt Lào , tràn xuống đồng bằng ven biển Trung Bộ vàphần nam của khu vực Tây bắc, khối khí này trở nên khô nóng gọi là gió Tây hay gió Lào
Câu 6 Vì sao địa hình đồi núi nước ta bị xâm thực mạnh? Phân tích ảnh hưởng của địa hình xâm thực, bồi tụ đến việc sử dụng đất ở
nước ta
Trang 9Đáp án
Quá trình xâm thực –bồi tụ là quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình Việt nam hiện tại
Nước ta là nước nhiệt đới ẩm, nền nhiệt cao, lượng mưa nhiều nên trên các sường dốc mất lớp phủ thực vât, bề mặt địa hình bị cắt xẻ, đất bị xói mòn, rửa trôi, nhiều nơi trơ sỏi đá Biểu hiện của địa hình xâm thực mạnh còn là những hiện tượng đất trượt, đá lở Ở vùng núi
đá vôi hình thành địa hình Cacxttơ với các hang động suối cạn, thung khô các vùng thềm phù sa cổ bị chia cắt thành các đồi thấp xen thung lũng rộng
Ảnh hưởng của địa hình xâm thực bồi tụ đến việc sử dụng đất ở nước ta
Đối với việc sử dụng đất ở đồi núi: Do địa hình bị xâm thực mạnh nên hạn chế trồng lúa mà nên trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi đại gia súc Trong quá trình sử dụng đất để sản xuất cần đề phòng các thiên tai như lũ nguồn, lũ quét, xói mòn, trượt lỡ đất Đối với việc sử dụng đất ở đồng bằng: Do địa hình được bồi tụ nên khá bằng phẳng, diện tích rộng, chất lượng đất tốt nên có thể đa dạng hóa các loại nông sản mà nông sản chính là gạo Tuy nhiên trong quá trình sử dụng cũng cần đề phòng các thiên tai như bão, lụt, hạn hán,
Câu 7 Phân tích tác động của địa hình đến sông ngòi nước ta.
Đáp án
Địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi theo hướng tây bắc đông nam nên các sông của nước ta cũng theo hướng tây bắc đông nam Địa hình nước ta nghiêng dần từ tây bắc xuống đông nam nên các sông của nước ta cũng chảy nghiêng theo hướng tây bắc đông nam Địa hình ở miền trung ngắn và dốc nên các dòng sông ở miền trung cũng ngắn và dốc
Địa hình vùng đông bắc là những cánh cung nên các dòng sông cũng theo hình cung
- Tại sao nói quá trình hình thành đất Feralit là quá trình hình thành đất chủ yếu ở nước ta
Quá trình feralit diễn ra mạnh ở vùng đồi núi thấp trên đá mẹ axit, do đó feralit là loại đất chính ở vùng đồi núi nước ta
Câu 9 Dựa vào Atlat địa lý Việt nam và kiến thức đã học hãy phân tích tác động của địa hình đối với sông ngòi ở nước ta.
Đáp án
Địa hình vùng Đông Bắc có 4 cánh cung tụ lại ở Tam đảo nên khu vực này có 4 dòng sông chảy theo mạch núi là sông Kinh thầy, sông Lục nam, sông Thương, sông Cầu
Địa hình vùng núi Tây bắc có các dãy núi cao các mạch núi sâu chạy theo hướng tây bắc – đông nam nên các dòng sông ở đây cũng lớn
và có dòng chảy theo hướng tây bắc – đông nam như sông Đà, sông Hồng, sông Chảy, sông Mã
Địa hình miền trung ngắn dốc nên ở đây cũng chỉ có những dòng sông ngắn như sông Cả, sông Gianh, sông Thu bồn, sông Trà khúc, sông Đà rằng
Địa hình Tây nguyên nghiên về hướng tây nên các con sông ở đây cũng chảy theo hướng tây như sông Đắc Krông, sông Ea sup, sông
ya hleo, sông Krông Bơlan
Địa hình đồng bằng sông cửu long thấp nên các con sông chảy hiền hòa tạo thành nhiều chi lưu như sông Tiền, sông Hậu
THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG
Câu 1 Nguyên nhân làm cho thiên nhiên nước ta phân hóa theo Bắc- Nam Trình bày đặc điểm thiên nhiên phần lãnh thổ Bắc nước ta.
Đáp án
- Nguyên nhân làm cho thiên nhiên nước ta phân hóa theo Bắc- Nam
Nước ta hẹp ngang, kéo dài theo chiều bắc- nam tới 15 vĩ độ, địa hình nước ta nhiều đồi núi, miền trung có nhiều núi theo hướng đông– tây
- Đặc điểm thiên nhiên phần lãnh thổ Bắc nước ta
Từ dãy Bạch Mã trở ra thiên nhiên đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh
Nền khí hậu nhiệt đới, thể hiện ở nhiệt độ trung bình năm trên 20oC Do ảnh hưởng gió mùa đồng bắc nên trong năm có mùa đông lạnh với 2-3 tháng nhiệt độ trung bình dưới 18oC Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng nhiệt đới gió mùa, Trong rừng thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có các loài cây cận nhiệt đới và ôn đới Ở đồng bằng trồng được cả rau ôn đới
Câu 2 Dựa vào Atlat địa lý Việt nam và kiến thức đã học, hãy chứng minh rằng thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam mang sắc thái của
vùng khí hậu cận xích đạo gió mùa
Đáp án
Từ dãy Bạch Mã trở vào thiên nhiên mang sắc thái của vùng khí hậu cận xích đạo gió mùa
Trang 10Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo, quanh năm nóng, nhiệt độ trung bình năm trên 20C Biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ Khí hậu gió mùa thể hiện ở sự phân chia thành hai mùa mưa và khô, đặc biệt rõ từ vĩ độ 14oB trở vào.
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng cận xích đạo gió mùa Thành phần thực vật, động vật phần lớn thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới từ phương nam lên hoặc từ phía Tây sang Trong rừng xuất hiện nhiều loại cây chịu hạn, rụng lá vào mùa khô, có nơi hình thành loại rừng thưa nhiệt đới khô( Tây nguyên) Động vật tiêu biểu là các loại thú lớn vùng nhiệt đới và xích đạo như voi, hổ, báo, bò rừng vùng đầm lầy có trăn, rắn, cá sấu
Câu 3 Trình bày sự phân hóa thiên nhiên theo Đông – Tây Giải thích nguyên nhân.
c Vùng đồi núi
- Sự phận hóa thiên nhiên theo Đông – tây ở vùng đồi núi rất phức tạp, chủ yếu do tác động của gió mùa với hướng của các đãy núi (Hoàng Liên Sơn) là bức chắn địa hình tạo sự khác biệt về tự nhiên giữa Đông bắc và Tây bắc Bắc bộ, dãy trường sơn tạo sự khác biệt tự nhiên giữa Đông trường sơn và Tây nguyên
* Giải thích nguyên nhân
Do lịch sử hình thành và phát triển của lãnh thổ nước ta
Do vị trí nước ta nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
Do nước ta có Biên Đông rộng lớn bao bọc phía Đông
Câu 4 Phân tích đặc điểm thiên nhiên đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta.
Đáp án
- Độ cao phân bố: miền Bắc từ 600-700m đến 2600m, miền Nam từ 900-1000m đến 2600m
- Khí hậu mát, không có tháng nào nhiệt độ trên 25oC mưa nhiều hơn, độ ẩm tăng
- Đất: ở độ cao 600-700m đến 1600-1700m đất feralit có mùn ở độ cao trên 1600-1700m hình thành đất mùn
- Sinh vật: ở độ cao 600-700m đến 1600-1700m có các hệ sinh thái rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim, xuất hiện các loại chim thú cận nhiệt phương Bắc ở độ cao trên 1600-1700m rừng phát triển kém, đơn giản về thành phần loài, xuất hiện các loại cây ôn đới
và các loài chim di cư thuộc khu hệ Himalaya
Câu 5 Địa hình có ảnh hưởng như thế nào tới khí hậu của miền Bắc và Đông Bắc, Bắc Bộ?
Đáp án
- Địa hình miền Bắc và Đông bắc Bắc Bộ: Đồi núi chiếm phần lớn diện tích của cùng Hướng địa hình vòng cung với bốn cánh cung núi lớn chụm lại ở Tam đảo, mở ra về phía Bắc và phía đông Đó là các cánh cung: Sông Gâm, Ngân sơn, Bắc sơn, Đông Triều Theo hướng các dãy núi là hướng vòng cung của các thung lũng sông Cầu, Sông Thương, sông Lục Nam
Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam, những đỉnh cao trên 2000m nằm trên vùng thượng nguồn sông chảy Giáp với biên giới Việt – Trung là các khối núi đá vôi đồ sộ ở Hà giang , Cao bằng, còn ở trung tâm là vùng đồi núi thấp có độ cao trung bình 500-600m
Địa hình như vậy ảnh hưởng lớn đến khí hậụ Vào mùa đông ở đây có mùa đông lạnh, các cánh cung hút gió vào sâu trong lục địa và ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa đông bắc Mùa hè do địa hình thấp nên gió đông nam từ biển thổi vào mang theo lượng ẩm lớn và gây mưa
Câu 6 Dựa vào Atlat địa lý Việt nam và kiến thức đã học, hãy trình bày đặc điểm chính về địa hình, khí hậu và động, thực vật của miền
Nam Trung Bộ và Nam Bộ
Trang 11- Sinh vật: Thực vật nhiệt đới xích đạo chiếm ưu thế với sự phát triển rừng cây họ Dầu với các loại thú lớn ( voi, hổ, bò rừng, trâu rừng )Ven biển, rừng ngập mặn phát triển Rừng còn nhiều, rừng có sự đa dạng sinh học cao.
Câu 7 So sánh đặc điểm sông ngòi giữa miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
Đáp án
Giống nhau: Hướng sông là tây bắc –đông nam
Khác nhau: Mạng lưới sông ngòi ở Đông bắc dày đặc, chủ yếu là sông ngắn và nhỏ như sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam sông chảy
Mạng lưới sông ở Tây bắc thưa hơn nhưng lại là sông dài và to như sông Đà
Ở Đông bắc một số sông có hướng vòng cung
Ở Tây bắc sông có độ dốc lớn
Câu 8 Dựa vào Atlat địa lý Việt Nam và kiến thức đã họ, hãy so sánh đặc điểm khí hậu giữa miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với miền
Nam Trung Bộ và Nam Bộ
Đáp án
- Giống nhau: Cùng có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
- Khác nhau: Miền Bắc và Đông bắc Bắc Bộ chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió mùa Đông Bắc tạo nên một mùa đông lạnh làm hạ thấp đai cao cận nhiệt đới
Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao, biên độ nhiệt trung bình năm nhỏ ( 1,3oC); phân chia hai mùa mưa, khô rõ rệt Có sự tương phản về mùa mưa và mùa khô giữa hai sườn Đông và Tây Trường Sơn Nam
Câu 9 Cho bảng số liệu sau:
Nhiệt độ trung bình ở một số địa điểm của nước ta
tháng I (oC) Nhiệt độ trung bình tháng VII (oC) Nhiệt độ trung bình năm o C
Trang 12Nội dung 3 VẤN ĐỀ SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TỰ NHIÊN
SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Câu 1 Trình bày tình trạng suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta Các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học.
Đáp án
- Tình trạng suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta
Sinh vật tự nhiên nước ta có tính đa dạng sinh họa cao thể hiện ở số lượng thành phần loài, các kiểu hệ sinh thái và nguồn gien quý hiếm nhưng đang bị suy giảm Có tới 100 loài thực vật, 62 loài thú, 29 loài chim có nguy cơ tuyệt chủng
- Các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học
Xây dựng và mở rộng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên Năm 2007 đã có 30 vườn quốc gia, 65 khu dự trữ thiên nhiên, bảo tồn loài sinh cảnh, 6 khu được UNESCO công nhận là khu dự trữ sinh quyển của thế giới
- Ban hành sách đỏ Việt Nam để bảo vệ nguồn gian động thực vật quý hiếm khỏi nguy cơ tuyệt chủng đã có 360 loài thực vật và
350 loài động vật thuộc loại quý hiếm đã đưa vào sách đỏ Việt nam
- Quy định việc khai thác Để đảm bảo sử dụng lâu dài các nguồn lợi sinh vật của đất nước Nhà nước cấm khai thác gỗ quý, khai thác gỗ trong rừng cấm, rừng non, gây cháy rừng, cấm săn bắn động vật trái phép, cấm dùng chất nổ đánh bắt cá và các dụng cụ đánh bắt cá con, cá bột, cấm gây độc hại cho môi trường nước
Câu 2 Trình bày sự biến động và suy giảm tài nguyên rừng nước ta Các biện pháp để bảo vệ tài nguyên rừng ở nước ta.
Đáp án
- Sự biến động và suy giảm tài nguyên rừng nước ta
Năm 1943, nước ta có tổng diện tích rừng tự nhiên là 14,3 triệu ha, độ che phủ là 43,0%, nhưng do khai thác bừa bãi nên diện tích rừng tự nhiên và độ che phủ rừng đã giảm nhanh Từ năm 1983 đến nay, do đẩy mạnh việc khoanh nuôi, bảo vệ và trồng rừng nên tổng diện tích rừng, diện tích rừng tự nhiên và độ che phủ đã tăng lên nhưng vẫn thấp hơn so với năm 1943
Mặc dù tổng diện tích rừng nước ta đang tăng lên, ( Năm 1983 là 7,2 triệu ha, năm 2005 tăng lên 12,7 triệu ha) nhưng tài nguyên rừngvẫn bị suy thoái vì chất lượng rừng chưa thể phục hồi
Đến nay tuy đã có gần 40% diện tích đất có rừng che phủ nhưng phần lớn là rừng non mới phục hồi và rừng trồng chưa khai thác được, Vì thế 70% diện tích rừng là rừng nghèo và rừng mới phục hồi
- Các biện pháp để bảo vệ tài nguyên rừng ở nước ta
Ngoài ý nghĩa kinh tế, rừng còn giữ vai trò cân bằng sinh thái môi trường Để đảm bảo vai trò của rừng đối với việc bảo vệ môi trường, theo quy hoạch thì chúng ta phải nâng độ che phủ của cả nước hiện tại từ gần 40% lên đến 45-55%, vùng núi dốc phải đạt độ chephủ khoảng 70-80%
Đối với rừng phòng hộ, có kế hoạch, biện pháp bảo vệ, nuôi dưỡng rừng hiện có, trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc
Đối với rừng đặc dụng: Bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh vật, của các vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên,
Đối với rừng sản xuất: Đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng, duy trì và phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng đất rừng
Triển khai luật bảo vệ và phát triển rừng, Nhà nước đã tiến hành giao quyền sử đất và bảo vệ rừng cho người dân
Nhiệm vụ trước mắt là quy hoạch và thực hiện chiến lược trồng 5 triệu ha rừng đến năm 2010 nhằm đáp ứng yêu cầu phủ xanh được 43% diện tích và phục hồi lại sự cân bằng môi trường sinh thái ở Việt nam
Câu 3 Trình bày tình trạng suy thoái tài nguyên đất Các biện pháp bảo vệ đất ở vùng đồi núi và vùng đồng bằng.
Đáp án
- Tình trạng suy thoái tài nguyên đất
Năm 2005: có 12,7 triệu ha đất có rừng, 9,4 triệu ha đất nông nghiệp( bình quân đất nông nghiệp trên đầu người là 0,1 ha.) 3,53 triệu
ha đất chưa sử dụng ( đồng bằng 0,35 triệu ha, miền núi 5 triệu ha ) Hiện nay cả nước có khoảng 9,3 triệu ha đất bị đe dọa hoang mạc hóa
- Các biện pháp bảo vệ đất ở vùng đồi núi và vùng đồng
+ Đối với vùng đồi núi : Áp dụng tổng thể các biện pháp thủy lợi, canh tác hợp lý, ( làm ruộng bậc thang, đào hố vẩy cá, trồng cây theo băng) Cải tạo đất hoang, đồi trọc bằng các biện pháp nông- lâm kết hợp Bảo vệ rừng và đất rừng, tổ chức định canh định cư cho nhân dân miền núi
+ Đối với đất nông nghiệp: do diện tích ít, nên cần có biện pháp quản lý chặt chẽ và có kế hoạch mở rộng diện tích Thâm canh, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, cần canh tác sử dụng hợp lý, chống bạc mày, glây, nhiếm mặn, nhiễm phèn bón phân, cải tạo đất thích hợp, chống ô nhiễm đất do chất độc hóa học, thuốc trừ sâu
Trang 13Câu 5 Cho bảng số liệu sau:
Diện tích rừng của nước ta qua các năm
Đơn vị : Triệu ha
1 Tính độ che phủ rừng của nước ta qua các năm nêu trên ( lấy diện tích nước ta làm tròn là 33,1 triệu ha)
2 Nhận xét về sự biến động rừng và độ che phủ rừng nước ta giai đoạn 1943-2012 và cho biết nguyên nhân
Đáp án
1 Độ che phủ rừng của nước ta qua các năm
Độ che phủ rừng của nước ta qua các năm
Đơn vị : %
2 Nhận xét về sự biến động rừng và độ che phủ rừng nước ta giai đoạn 1943-2012 và cho biết nguyên nhân
Sự biến động và suy giảm tài nguyên rừng nước ta
Năm 1943, độ che phủ là 43,0%, nhưng do khai thác bừa bãi nên độ che phủ rừng đã giảm nhanh, năm 1995 còn 28 % Từ năm 2003 đến nay, do đẩy mạnh việc khoanh nuôi, bảo vệ và trồng rừng nên tổng diện tích rừng, diện tích rừng tự nhiên và độ che phủ đã tăng lênnhưng vẫn thấp hơn so với năm 1943
Trang 14BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI
Câu 1 Hãy cho biết thời gian hoạt động, hậu quả của bảo ở Việt nam Nêu biện pháp phòng chống.
Đáp án
- Hoạt động của bão ở Việt nam
+ Nhìn chung trên toàn quốc, mùa bão bắt đầu từ tháng VI và kết thúc vào tháng XI, đôi khi có bão sớm vào tháng V và muộn sangtháng XII nhưng cường độ yếu
+ Bão tập trung nhiều nhất vào tháng IX, sau đó đến các tháng X và tháng VIII Tổng số cơn bão của ba tháng này chiếm tới 70%
số cơn bão trong toàn mùa Mùa bão ở Việt nam chậm dần từ bắc vào nam
+ Trung bình mỗi năm có từ 3-4 cơn bão đổ bộ vào vùng bờ biển nước ta, năm nhiều có 8 đến 10 cơn, năm ít có 1-2 cơn
- Hậu quả của bão ở Việt nam
+ Bão có gió mạnh kèm theo mưa lớn Lượng mưa do một trận bão gây nên thường đạt 300-400mm, có khi trên 500-600mm.+ Trên biển bão gây sóng to dâng cao 9-10m có thể lật úp tàu thuyền
+ Gió bão làm mực nước biển dâng cao tới 1,5-2m, gây ngập mặn vùng ven biển Nước dâng tràn đê kết hợp nước lũ do mưa lớn trên nguồn dồn về làm ngập lụt trên diện rộng
+ Bão lớn, gió giật mạnh tàn phá cả những công trình vững chắc như nhà cửa, công sở, cầu cống, cột điện cao thế, bão là thiên tai gây hậu quả lớn cho nhân dân ven biển
- Biện pháp phòng chống bão
+ Dự báo chính xác quá trình hình thành và đường đi của bão
+ Khi đi trên biển các tàu thuyền phải gấp rút tìm nơi trú ẩn hoặc trở về đất liền
+ Vùng ven biển cần củng cố công trình đê biển Nếu có bão mạnh cần khẩn trương sơ tán dân
+ Chống bão phải luôn kết hợp chống lụt, úng ở đồng bằng và chống lũ chống xói mòn ở miền núi
Câu 2 Kể tên các khu vực hay xảy ra ngập lụt, hạn hán ở nước ta Trình bày các biện pháp để giảm nhẹ tác hại của các thiên tai nêu
- Biện pháp phòng chống: Trồng rừng, xây dựng hệ thống thủy lợi hợp lý, trồng cây chịu hạn
Câu 3 Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường ở nước ta bao gồm những nhiệm vụ gì?
Đáp án
Duy trì các hệ sinh thái và các quá trình sinh thái chủ yếu có ý nghĩa quyết định đến đời sống con người
Đảm bảo sự giàu có của đất nước về vốn gien các loài nuôi trồng cũng như các loài hoang dại, có liên quan đến lợi ích lâu dài của nhân dân Việt nam và của cả nhân loại
Đảm bảo việc sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên tự nhiên, điều khiển việc sử dụng trong giới hạn có thể phục hồi được
Đảm bảo chất lượng môi trường phù hợp với yêu cầu về đời sống con người
Phấn đấu đạt tới trạng thái ổn định dân số ở mức cân bằng với khả năng sử dụng hợp lý các tài nguyên tự nhiên
Ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, kiểm soát và cải tạo ô nhiễm môi trường
Câu 4 Các khu vực thường hay xảy ra lũ quét ở nước ta Nêu biện pháp để phòng chống lũ quét ở nước ta.
Đáp án
Nơi xảy ra: Ở những lưu vực sông suối miền núi có địa hình chia cắt mạnh, độ dốc lớn, mất lớp phủ thực vật
Biện pháp phòng chống: Quy hoạch các điểm dân cư tránh nơi có thể xảy ra lũ quét Trồng rừng, quản lý và sử dụng đất đai hợp lý Thực hiện các biện pháp kỹ thuật thủy lợi, trồng rừng, kỹ thuật nông nghiệp trên đất dốc để hạn chế dòng chảy mặt và xói mòn đất
Câu 5 Hãy lựa chọn và trình bày một trong hai vấn đề quan trọng nhất trong bảo vệ môi trường ở nước ta Đề xuất giải pháp giải quyết.
Trang 15người, và ô nhiễm môi trường dân cư đặc biệt là dân cư vùng ven biển Lũ lụt, hạn hán cũng xuất hiện tiêu cực hơn, bất ngờ hơn, khó phòng tránh hơn gây thiệt hại về mùa màng, con người có nguy cơ dẫn đến những nạn đói.
Đặc biệt là sự biến đổi thất thường về thời tiết và khí hậu, hiện tượng trái đất ngày càng nóng lên gây tan băng ở cực của trái đất làm nước biển dâng cao gây nhiễm mặn, nhiễm phèn tại các vùng đất thấp như đồng bằng sông Cửu Long, làm giảm diện tích canh tác lúa gây mất an toàn đến an ninh lương thực trên đất nước ta và thế giới
- Biện pháp phòng chống:
+ Trồng rừng để cân bằng lại môi trường sinh thái đã bị mất dần trong những năm gần đây
+ Phát triển các ngành công nghiệp phải chú ý đến môi trường, giảm chất khí thải nhà kinh ( C02 ) nguyên nhân chính gây biến đổi khí hậu
+ Khai thác các tài nguyên phải hợp lý, đi đôi với bão vệ và tái tạo tài nguyên
Trang 16Chủ đề 2: ĐỊA LÝ DÂN CƯ.
Nội dung 1: ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ
Câu 1 Chứng minh rằng Việt nam là nước Đông dân, số dân đông đã có những thuận lợi và khó khăn gì trong phát triển kinh tế -xã hội
của nước ta ?
Đáp án
- Việt nam là nước Đông dân, số dân nước ta là 84156 nghìn người ( năm 2006), đến năm 2012 dân số nước ta là 88 773 nghìn người, nước ta đứng thứ 3 ở khu vực Đông Nam Á và đứng thứ 13 trong số hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới
- dân đông đã có những thuận lợi và khó khăn gì trong phát triển kinh tế -xã hội của nước ta
+ Thuận lợi: Nước ta có nguồn lao động đồi dào, đồng thời là thị trường tiêu thụ rộng lớn, nước ta còn có 3,2 triệu người Việt đangsinh sống ở nước ngoài, tuyệt đại bộ phận người Việt ở nước ngoài đều hướng về tổ quốc và đang góp công sức cho xây dựng, pháttriển kinh tế - xã hội ở quê hương
Trong lịch sử các dân tộc luôn đoàn kết bên nhau, phát huy truyền thống sản xuất, văn hóa, phong tục tập quán, tạo nên sức mạnh phát triển kinh tế, xây dựng đất nước
+ Khó khăn: Trong điều kiện của nước ta hiện nay số dân đông là một trở ngại lớn cho việc phát triển kinh tế, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người dân
Hiện nay sự phát triển kinh tế- xã hội giữa các vùng còn có sự chênh lệch đáng kể, mức sống của một bộ phận dân tộc ít người cònthấp
Câu 2 Phân tích các biểu hiện, nguyên nhân và hậu quả của việc tăng nhanh dân số ở Việt nam.
Đáp án
+ Biểu hiện:
Dân số nước ta tăng nhanh, đặc biệt vào cuối thế kỷ XX, đã dẫn đến hiện tượng bùng nổ dân số, nhưng có sự khác nhau giữa các thời
kỳ, giai đoạn 1954-1960 tỉ lệ gia tăng đạt 3,93%, giai đoạn 1965-1970 tỉ lệ tăng 3,24%
Do kết quả của việc thực hiện chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình nên mức gia tăng dân số có giảm nhưng còn chậm giai đoạn 2002-2005 tỉ lệ tăng tăng còn 1,32% tuy nhiên mõi năm dân số nước ta vẫn tăng thêm trung bình hơn 1 triệu người
+ Nguyên nhân:
Quan niệm lạc hậu của người dân, nhiều thập kỷ trước đây chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình chưa được thực hiện tốt, chất lượng cuộc sống được cải thiện, dịch vụ y tế phát triển dẫn đến tỉ lệ tử giảm nhanh trong khi tỉ lệ sinh giảm chậm, kết cấu dân số trẻ + Hậu quả:
Dân số đông, gia tăng dân số nhanh đã tạo nên sức ép rất lớn đối với phát triển kinh tế-xã hội sử dụng, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên,môi trường, và nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân
Câu 3 Tại sao nước ta phải phân bố lại dân cư.?
Câu 4 Cho bảng số liệu sau:
Số dân và tốc độ gia tăng dân số tự nhiên
của nước ta giai đoạn 1995-2012.
người)
Trong đó dân thành thị ( nghìn người )
Tốc độ gia tăng dân số
Trang 172 Từ biểu đồ, hãy rút ra những nhận xét cần thiết
- Tổng số dân liên tục tăng
- Số dân thành thị tăng nhanh
- Tốc độ tăng dân số tự nhiên liên tục giảm
Câu 6 Cho bảng số liệu sau:
Dân số, dân số thành thị và nông thôn
Đơn vị: ( triệu người)
a Vẽ biểu đồ miền thể hiện cơ cấu dân số thành thị và nông thôn của nước ta giai đoạn 1990-2012
b Nhận xét sự thay đổi cơ cấu dân số của nước ta trong giai đoạn 1990-2012 và giải thích nguyên nhân
Trang 18b Nhận xét.
Tỉ lệ dân số nông thôn có xu hướng giảm năm 1990 là 80,7% , năm 2012 giảm xuống còn 68,3%
Tỉ lệ dân thành thị tăng dần từ 19,3% năm 1990 lên 24% năm 2000 và lên 31,7% năm 2012
Điều này là một xu hướng tích cực phù hợp với chủ trương của nước ta đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, các đô thịngày càng mở rộng
Câu 7 Dựa vào Atlat địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình bày đặc điểm phân bố dân cư nước ta.
Trang 19Nội dung 2: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
Câu 1 Trình bày những mặt mạnh và hạn chế của nguồn lao động nước ta.
Đáp án
-Mặt mạnh:
+Nguồn lao động dồi dào, năm 2005 có 42,53 triệu người chiếm 51,2 % tổng số dân Mỗi năm nước ta có thêm khoảng hơn 1 triệu lao động
+Người lao động cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất phong phú được tích lũy qua các thế hệ
+Chất lượng lao động ngày càng được nâng cao
- Xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động theo các ngành
+Cơ cấu lao động khu vực nông – lâm- ngư nghiệp có xu hướng giảm, năm 2000 là 65,1%, năm 2003 xuống còn 60,3% và năm
2005 xuống còn 57,3%
+ Cơ cấu lao động khu vực Công nghiệp- xây dựng có xu hướng tăng từ 13,1% năm 2000 lên 16,5% năm 2003 và lên 18,2% năm 2005
+ Cơ cấu lao động khu vực dịch vụ tăng chậm, năm 2000 là 21,8% lên 23,2% năm 2003 và lên 24,5% năm 2005
- Nguyên nhân của sự chuyển dịch
+ Cuộc cách mạng khoa học- kỹ thuật và quá trình đổi mới đang làm thay đổi mạnh mẽ cơ cấu xử dụng lao động xã hội ở nước ta Nước ta đang đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước để đến năm 2020 nước ta cơ bản là nước công nghiệp theo hướng hiện đại
Câu 3 Trình bày phương hướng giải quyết việc làm cho người lao động ở nước ta.
Đáp án
- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động
- Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khỏe sinh sản
- Thực hiện đa dạng hóa các hoạt động sản xuất ( Nghề truyền thống, thủ công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ) chú ý thích đáng đếnhoạt động của các ngành dịch vụ
- Tăng cường hợp tác liên kết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu
- Mở rộng đa dạng hóa các hình thức đào tạo các cấp, các ngành nghề, nâng cao chất lượng đội ngũ lao động để người lao động có thể tự tạo những công việc, hoặc tham gia vào các đơn vị sản xuất dễ dàng, thuận lợi hơn
Câu 4 Tại sao việc làm đang trở thành một trong những vấn đề kinh tế - xã hội lớn ở nước ta hiện nay.
Đáp án
- Sự đa dạng hóa các thành phần kinh tế, các ngành sản xuất, dịch vụ đã tạo ra mỗi năm gần 1 triệu việc làm mới
- Tuy nhiên tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm vẫn còn gay gắt năm 2005 tính trung bình cả nước, tỉ lệ thất nghiệp là 2,1%, tỉ lệ thiếu việc làm là 8,1% Ở khu vực thành thị tỉ lệ thất nghiệp là 5,3, ở nông thôn là 1,1, tỉ lệ thiếu việc làm ở thành thị là 4,5, ở nông thôn là 9,3%
Câu 5 Cho bảng số liệu sau:
Tỉ lệ thất nghiệp ở một số vùng của nước ta, giai đoạn 2005-2012
Nhận xét tình hình thất nghiệp ở nước ta và các vùng giai đoạn 2005-2012 Giải thích nguyên nhân
Đáp án
- Tỉ lệ thất nghiệp cả nước có xu hướng giảm, năm 2005 là 5,33% đến năm 2012 giảm xuống còn 3,21%
- Tỉ lệ thất nghiệp tất cả các vùng trong nước đều giảm
Trang 20Nội dung 3 ĐÔ THỊ HÓA
Câu 1 Dựa vào Atlat địa lý Việt nam và kiến thức đã học, hãy nhận xét tình hình phân bố các đô thị nước ta theo quy mô dân số.
Đáp án
-Tỉ lệ dân thành thị nước ta còn thấp, năm 2005 chỉ đạt 26,9%
- Số lượng đô thị là các thành phố còn ít, cả nước chỉ có 38 thành phố
- Đô thị nước ta chủ yếu là đô thị nhỏ, cấp thị trấn là chủ yếu, cả nước có 597 thị trấn
- Đô thị phân bố không đều
Câu 2 Phân tích ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa ở nước ta đối với phát triển kinh tễ-xã hội.
Đáp án
- Đô thị hó có tác động mạnh tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta
- Đô thị hóa ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế- xã hội của các địa phương, các vùng trong nước Năm 2005 khu vực đô thị đóng góp 70% GDP cả nước và 80% ngân sách nhà nước
- Các thành phố, thị xã là các thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa lớn và đa dạng, là nơi sử dụng đông đảo lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật, có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, có sức hút đối với đầu tư trong nước và ngoài nước, tạo ra động lực cho tăng trưởng và phát triển kin tế
- Các đô thị có khả năng tạo ra nhiều việc làm, và thu nhập cho người lao động
- Đô thị hóa cũng gây nên ô nhiễm môi trường, an ninh trật tự xã hội phức tạp
Câu 3 Trong quá trình đô thị hóa ở nước ta, cần phải chú ý những vấn đề gì?
Đáp án
- Trong quá trình đô thị hóa cần chú ý những vấn đề sau:
+ Đảm bảo tập trung dân cư nhưng phải giải quyết việc làm cho lao động, đảm bảo thu nhập cho dân cư
+ Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa để thu hút dân cư và để đô thị hóa phát triển theo đúng quy luật
+ Đảm bảo an ninh trật tự xã hội
+ Đảm bảo môi trường
Câu 4 Cho bảng số liệu sau:
Đáp án
Tổng số dân, dân số thành thị và nông thôn ở nước ta giai đoạn 1990-2012
Đơn vị ( triệu người)
Tình hình gia tăng dân số, dân số thành thị và nông thôn
ở nước ta giai đoạn 1990-2012 Đơn vị ( %)
Trang 211 Nhận xét.
- Tổng số dân nước ta tăng liên tục
- Dân số thành thị tăng nhanh
- Dân nông thôn ổn định, và tăng rất chậm
Trang 22Chủ đề 3 ĐỊA LÝ KINH TẾ Nội dung 1 CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
Câu 1.Trình bày sự chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ các ngành kinh tế ở nước ta từ những năm 1990 đến nay Cho biết nguyên nhân của
sự chuyển dịch
Đáp án
- Sự chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ các ngành kinh tế ở nước ta
+ Khu vực I, xu hướng là giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỉ trọng ngành thủy sản Năm 1990 tỉ trọng ngành nông nghiệp là 83,4đến năm 2005 giảm xuống còn 71,5% năm 1990 tỉ trọng ngành thủy sản là 8,7% đến năm 2005 tăng lên 24,8%
+ Khu vực II, ngành công nghiệp chế biến tăng tỉ trọng, trong khi đó công nghiệp khai thác có tỉ trọng giảm,
+ Khu vực III đã có những bước tăng trưởng ở một số mặt, nhất là trong lĩnh vực liên quan đến kết cấu hạ tầng kinh tế và phát triển đôthị, nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời như viễn thông, tư vấn đầu tư, chuyển giao công nghệ góp phần không nhỏ vào sự tăng trưởng của nền kinh tế đất nước
- Nguyên nhân của sự chuyển dịch
Do nước ta chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tăng tỉ trọng sản phẩm cao cấp, có chất lượng và cạnh tranh về giá cả thích ứng với thị trường trong nước và xuất khẩu
Câu 2 Trình bày sự chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế ở nước ta và cho biết nguyên nhân.
Đáp án
- Sự chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế ở nước ta
Hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế, vùng chuyên canh, và các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có quy mô lớn Đến nay đã hình thành 4 vùng kinh tế trọng điểm, vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, vùng kinh tế trọng điểm miền trung, vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, vùng kinh tế trọng điểm đồng bằng sông Cửu Long
- Nguyên nhân: Do việc phát huy thế mạnh của từng vùng nhằm đẩy mạnh phát triển kinh tế và tăng cường hội nhập với thế giới.-
Câu 3 Cho bảng số liệu sau:
Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tếcủa nước ta giai đoạn 1990-2012 Đơn vị (%)
Khu vực kinh tế năm 1990 2000 2009 2012
1 Vẽ biểu đồ miền thể hiện sự thay đổi cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế ở nước ta giai đoạn 1990-2012
2 Nhận xét sự thay đổi cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế nước ta trong giai đoạn trên Giải thích nguyên nhân
Đáp án
1 Vẽ biểu đồ
Trang 232.Nhận xét.
- Cơ cấu lao động khu vực nông-lâm-ngư nghiệp có xu hướng giảm
- Cơ cấu lao động khu vực công nghiệp- xây dựng, tăng nhanh
- Cơ cấu lao động khu vực dịch vụ ổn định,
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành hợp lý giúp nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững
Câu 5 Cho bảng số liệu:
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) theo giá thực tế phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 2005 và năm 2012
Đơn vị: nghìn tỉ đồng
1 Vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 2005 và năm 2012
2 Dựa vào bieur đồ, nhận xét sự thay đổi cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 2005 và năm 2012 Giải thích nguyên nhân
Đáp án
1 Vẽ biểu đồ
Trang 24Câu 6 Dựa vào Atlat địa lý Việt nam và kiến thức đã học, hãy nhận xét về GDP và tốc độ tăng trưởng GDP nước ta qua giai đoạn
Biểu đồ cơ cấu GDP phân theo thành
phần kinh tế của nước ta
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
Trang 25Nội dung 2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN VÀ
PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP ĐẶC ĐIỂM NỀN NÔNG NGHIỆP NƯỚC TA Câu 1 Trình bày những thuận lợi và khó khăn về tự nhiên đối với việc phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới nước ta.
Các tập đoàn cây con được phân bố phù hợp hơn với các vùng sinh thái nông nghiệp
Cơ cấu mùa vụ có những thay đổi quan trọng, với các giống cây hiệu quả
Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn Việc trao đổi nông sản giữa các vùng ngày càng được mở rộng và có hiệu quả
Đẩy mạnh sản xuất nông sản xuất khẩu ( gạo, cà phê, cao su, hoa quả )
Câu 3 Trình bày những đặc trưng cơ bản của nền nông nghiệp cổ truyền và nền nông nghiệp hàng hóa Tại sao nước ta lại tồn tại song
song hai nền nông nghiệp cổ truyền và hàng hóa
Đáp án
- Những đặc trưng cơ bản của nền nông nghiệp cổ truyền
Nền nông nghiệp tiểu nông mang tính tự cấp, tự túc
Sản xuất nhỏ, công cụ thủ công, sử dụng nhiều sức người, năng suất lao động thấp
Mỗi cơ sở sản xuất, mỗi địa phương đều sản xuất đều sản xuất nhiều loại sản phẩm, phần lớn sản phẩm là để tiêu dùng tại chỗ.Còn rất phổ biến trên nhiều vùng lãnh thổ nước ta
-Những đặc trưng cơ bản của nền nông nghiệp hàng hóa
Người nông dân quan tâm nhiều hơn đến thị trường tiêu thụ sản phẩm do họ sản xuất ra
Mục đích sản xuất không chỉ là tạo ra nhiều nông sản, mà quan trọng hơn là tạo ra nhiều lợi nhuận
Sản xuất theo hướng nông nghiệp hàng hóa là đẩy mạnh thâm canh, chuyên môn hóa, sử dụng ngày càng nhiều máy móc, vật tư nông nghiệp, công nghệ mới, ( trước thu hoạch và sau thu hoạch ) nông nghiệp gắn liến với công nghiệp chế biến và dịch vụ nông nghiệp
Nông nghiệp hàng hóa đang ngày càng phát triển, đặc biệt ở những nơi có điều kiện thuận lợi để phát triển, những vùng có truyền thống sản xuất hàng hóa, các vùng gần trục giao thông và các thành phố lớn
Câu 4 Cho bảng số liệu sau:
Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp ( giá thực tế) theo ngành ở nước ta giai đoạn 1990-2012
1 Vẽ biểu đồ miền thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành của nước ta giai đoạn 1990-2012
2 Nhận xét sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành của nước ta giai đoạn 1990-2012 Cho biết nguyên nhân của
sự thay đổi
Đáp án
1 Vẽ biểu đồ
Trang 262 Nhận xét
- Cơ cấu ngành trồng trọt giảm
- Cơ cấu ngành chăn nuôi tăng
- cơ cấu dịch vụ nông nghiệp giai đoạn 1990-2011 giảm, giai đoạn 2011-2012 tăng
Nguyên nhân:
- Cơ cấu trồng trọt giảm vì một phần diện tích đất chuyển sang đất thổ cư, giá trị sản phẩm thấp
- Cơ cấu chăn nuôi tăng vì đã đảm bảo thức ăn cho ngành chăn nuôi, ngoài ra còn thức ăn chế biến công nghiệp nhu cầu của nhân dân trong khẩu phần ăn ngày càng được nâng cao, giá trị sản phẩm chăn nuôi cao, dịch vụ thú y ngày càng được đảm bảo, thị trường ngày càng mở rộng
- Cơ cấu dịch vụ nông nghiệp chiếm tỉ lệ nhỏ vì nông nghiệp nước ta chủ yếu vẫn còn mang tính cổ truyền nhỏ lẻ, chưa phát triển mạnh nông nghiệp hàng hóa chuyên môn hóa có tính dịch vụ cao
Câu 5 Dựa vào Atlat địa lý Việt nam và kiến thức đã học, hãy nhận xét tình hình tăng trưởng về giá trị sản xuất và sự thay đổi trong cơ
cấu giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp giai đoạn 2000-2007
Trang 27VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
Câu 1 Trình bày những thành tựu chủ yếu của sản xuất lương thực ở nước ta trong những năm qua Cho biết nguyên nhân.
Đáp án
-Những thành tự chủ yếu của sản xuất lương thực
Diện tích gieo trồng lúa đã tăng mạnh, năm 1980 là 5,6 triệu ha, năm 1990 lên 6,04 triệu ha, năm 1990 lên 7,5 triệu ha, năm 2005 7,3 triệu ha
Năng xuất lúa tăng mạnh, nhất là vụ đông xuân, năm 1890 đạt 21tạ/ha/năm, năm 1990 đạt 31,8 tạ/ha/năm hiện nay là 49tạ/ha/năm Sản lượng lúa cũng tăng mạnh, năm 1980 đạt 11,6 triệu tấn, năm 1990 đạt 19,2 triệu tấn, hiện nay đạt 36 triệu tấn
Bình quân lương thực có hạt trên đầu người là hơn 470Kg/năm
Lượng gạo xuất khẩu 3-4 triệu tấn/năm đứng hàng đầu trên thế giới
Đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng Sông Hồng là hai đồng bằng sản xuất lương thực thứ nhất và thứ nhì ở Việt Nam
- Nguyên nhân:
Diện tích lúa tăng là do khai hoang mở rộng diện tích
Năng suất tăng là do áp dụng rộng rãi các biện pháp thâm canh tăng vụ
Sản lượng tăng là do cả năng suất và diện tích đều tăng
Bình quân lương thực đầu người tăng là do năng xuất tăng, sản lượng tăng
Việt nam là nước xuất khẩu tăng là do nước ta dư thừa lương thực
Câu 2 Lương thực là một trong những vấn đề đang được quan tâm hàng đầu ở nước ta Anh (chị ) hãy:
1 Trình bày ý nghĩa của việc sản xuất lương thực
2 Phân tích các điều kiện để phát triển cây lương thực ở nước ta
Đáp án
- Ý nghĩa của việc sản xuất lương thực
Đảm bảo lương thực cho trên 90 triệu dân, cung cấp thức ăn cho chăn nuôi, nguồn hàng cho xuất khẩu đảm bảo an ninh lương thực còn là cơ sở để đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp
- Điều kiện để phát triển cây lương thực ở nước ta
+Tài nguyên đất có diện khá, chất lượng đất tốt, đặc biệt là ở các đồng bằng cho phép sản xuất với quy mô lớn
+Tài nguyên nước khá phong phú cho phép phát triển nhiều loại cây lương thực, đặc biệt là cây lúa nước
+Tài nguyên khí hậu nóng ẩm quanh năm cho phép trồng cây lương thực quanh năm, thuận lợi nâng cao sản lượng trên cùng diện tích
- Tuy nhiên điều kiện tự nhiên cũng gây ra một số khó khăn cho sản xuất lương thực như thường xuyên có bão, lũ lụt, hạn hán sâu bệnh
Câu 3 Chứng minh rằng việc đẩy mạnh phát triển cây công nghiệp và cây ăn quả góp phần phát huy thế mạnh của nền nông nghiệp
nhiệt đới ở nước ta
Đáp án
- Khí hậu nhiệt đới ẩm lại có nhiều loại đất thích hợp với nhiều loại cây công nghiệp, có thể phát triển các vùng cây công nghiệp tập trung
- Cây công nghiệp nước ta chủ yếu là cây công nghiệp nhiệt đới, năm 2005 diện tích gieo trồng là 2,5 triệu ha
- Các cây công nghiệp lâu năm chủ yếu ở nước ta là cây cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, dừa, chè trồng chủ yếu ở tây nguyên để phát huy đất Badan
- Các cây công nghiệp hàng năm ở nước ta chủ yếu là mía, lạc, đậu tương, bông, đay , cói, dâu tằm, thuốc lá trồng chủ yếu ở Đồng bằng sông Cửu long, Đông Nam Bộ, Duyên hải miền trung để phát huy đất xám bạc màu
- Các cây ăn quả trồng tập trung nhất là chuối, cam, xoài, nhãn, vải thiều, chôm chôm và dứa, trồng chủ yếu ở Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ để phát huy thế mạnh đất phù sa và đất xám bạc màu
Câu 4 Cho bảng số liệu sau:
Số dân và sản lượng lương thực nước ta giai đoạn 1995-2012
Sản lượng lương thực có hạt
1 Tính bình quân lương thực theo đầu người ở nước ta giai đoạn 1995-2012
2 Vẽ biểu đồ cột thể hiện bình quân lương thực theo đầu người ở nước ta giai đoạn 1995-2012
3 Nhận xét bình quân lương thực theo đầu người ở nước ta giai đoạn 1995-2012 và giải thích nguyên nhân
Trang 28Đáp án
1 Tính bình quân lương thực theo đầu người
Số dân và sản lượng lương thực nước ta giai đoạn 1995-2012
- Bình quân lương thực giai đoạn 1995-2007 tăng, năm 1995 bình quân 363 kg/người, năm 2007 tăng lên 472kg/người
- Bình quân lương thực giai đoạn 2007-2012 giảm, năm 2007 bình quân 472kg/người, năm 2012 giảm xuống còn 440kg/người Nguyên nhân: Giai đoạn 1995 đến 2007 tăng vì nước ta mở rộng diện tích và thâm canh nên sản lượng tăng
Gai đoạn 2007-2012 bình quân lương thực có xu hướng giảm vì một phần diện tích bị giảm do chuyển đổi sang đất thổ cư và dân số ngày càng đông
Câu 5 Cho bảng số liệu sau:
Diện tích, sản lượng lúa cả năm của nước ta giai đoạn 1990-2012
1 Tính năng suất lúa của các năm nói trên
2 Vẽ biểu đồ cột thể hiện năng xuất lúa của nước ta giai đoạn 1990-2012
3 Nhận xét tình hình tăng diện tích, sản lượng, năng xuất lúa của nước ta giai đoạn trên và giải thích nguyên nhân
Trang 292.Vẽ biểu đồ.
3 Nhận xét
- Diện tích lúa giai đoạn 1990 - 1999 tăng, giai đoạn 1999 -2010 giảm, giai đoạn 2010-2012 tăng do chuyển đổi cơ cấu cây trồng cho phù hợp với thị trường
- Sản lượng lúa nước ta tăng liên tục từ năm 1999 đến 2012 do tăng năng suất
- Năng xuất lúa tăng nhanh do áp dụng đồng bộ các biện pháp thâm canh
Câu 6 Dựa vào Atlat Địa lý Việt nam và kiến thức đã học, hãy nhận xét tình hình sản xuất và phân bố cây lúa ở nước ta.
Đáp án
- Tình hình sản xuất:
+ Diện tích có xu hướng giảm, năm 2000 là 7666 nghìn ha, năm 2005 giảm còn 7329 nghìn ha, năm 2007 giảm còn 7207 nghìn ha + Sản lượng tăng liên tục, năm 2000 là 32530 nghìn tấn, năm 2005 tăng lên 35832 nghìn tấn, năm 2007 tăng lên 35942 nghìn tấn + Phân bố lúa không đồng đều, tập trung ở đồng bằng sông Cửu Long, các tỉnh tỉnh có diện tích và năng xuất cao là Kiên giang, An giang, Đồng tháp, Long an, Sóc trăng, Tiền giang
Phía bắc lúa trồng tập trung ở các tỉnh Thanh Hóa, Nam Định,
Thái Bình, Nam Định, Hà Nam
Các tỉnh vùng Tây Bắc, Tây nguyên diện tích trồng lúa ít
Câu 7 Trình bày vùng phân bố của các cây công nghiệp lâu năm chủ yếu ở nước ta Vì sao trong những năm qua diện tích cây công
nghiệp lâu năm tăng nhanh?
Đáp án
- Vùng phân bố của các cây công nghiệp lâu năm chủ yếu ở nước ta
+ Tây nguyên, Đông Nam Bộ
- Vì sao trong những năm qua diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng nhanh?
+ Vì Thị trường mở rộng,
+ Áp dụng nhiều giống mới
+ Nhà nước có chính sách dầu tư
Trang 30
Câu 8 Cho bảng số liệu sau:
Diện tích gieo trồng các loại cây công nghiệpcủa nước ta giai đoạn 1985-2012
(Đơn vị : Nghìn ha)
Cây công nghiệp hàng năm 600,7 542,0 778,1 797,6 729,9
Cây công nghiệp lâu năm 470,3 657,3 1451,3 2010,5 2222,8
1 Vẽ biểu đồ cột thể hiện diện tích cây công nghiệp lâu nâm và cây công nghiệp hàng năm ở nước ta giai đoạn 1985-2012
2 Nhận xét sự biến động diện tích cây công nghiệp lâu năm và diện tích cây công nghiệp hàng năm ở nước ta giai đoạn 1985-2012 Giảithích nguyên nhân
Đáp án
1 Vẽ biểu đồ
2 Nhận xét
- Diện tích cây công nghiệp hàng năm không ổn định
Giai đoạn 1985-1990 giảm, năm 1985 là 600,7 nghìn ha đến năm 1990 giảm xuống 542,0 nghìn ha
Giai đoạn 1990-2010 tăng từ 542 nghìn ha lên 797,6 nghìn ha
Giai đoạn 2010 – 2012 giảm từ 797,6 xuống 729,9
- Diện tích cây công nghiệp lâu năm giai đoạn 1985-2012 tăng liên tục và tăng nhanh, năm 1985 mới có 470,3 nghìn ha đến năm 2000 tăng lên 1451,3 nghìn ha và đến năm 2012 tăng lên 2222,8 nghìn ha
Câu 9 Sự thay đổi trong cơ cấu diện tích cây công nghiệp lâu năm và hàng năm có liên quan như thế nào đến sự thay đổi trong phân bố
sản xuất cây công nghiệp?
Đáp án
Trang 31- Sự thay đổi trong cơ cấu diện tích cây công nghiệp lâu năm và hàng năm có liên chặt chẽ đến sự thay đổi trong phân bố sản xuất cây công nghiệp.
- Cây công nghiệp lâu năm ở nước ta chủ yếu là cà phê, cao su, cao su, hồ tiêu, điều, dừa, chè Sự phân bố của các loại cây có nhiều ở những nơi có điều kiện thuận lợi, Cà phê được trồng chủ yếu trên đất badan ở Tây nguyên, Đông Nam Bộ, Bắc trung Bộ, Tây Bắc Cao su được trồng trên đất phù sa cổ ở Đông Nam Bộ, Tây nguyên, duyên hải miền trung Hồ tiêu trồng ở Tây nguyên, Đông Nam Bộ, duyên hải miền trung Điều được trồng ở Đông Nam Bộ Dừa được trồng ở Đồng bằng sông Cửu Long
- Cây công nghiệp hàng năm phân bố ở những nơi có điều kiện thuận lợi
Mía được trồng ở Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ, duyên hải miền trung Lạc trồng ở Thanh hóa, Nghệ an, Hà tĩnh, Đắklắk Đậu tương trồng ở Bắc Bộ Đay trồng ở Đồng bằng Sông Hồng Cói trồng ở Ninh Bình, Thanh Hóa
Câu 10 Trình bày tình hình phát triển và phân bố ngành chăn nuôi gia súc, gia cầm ở nước ta.
+ Gia súc : Trâu và lợn phân bố chủ yếu ở Đồng bằng Sông Hồng như, Bắc trung Bộ
Bò phân bố ở Tây nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ
Bò và lợn phân bố chủ yếu ở Đồng bằng sông cửu long
Câu 11 Dựa vào Atlat địa lý Việt nam và kiến thưc đã học, hãy phân tích sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi của nước
ta trong những năm gần đây Giải thích nguyên nhân
Câu 12 Cho bảng số liệu sau:
Sản lượng một số sản phẩm của ngành chăn nuôi
của nước ta giai đoạn 2000-2011.
Sản lượng thịt lợn hơi Triệu tấn 1,4 2,2 2,6 3,0 3,1
Sản lượng thịt gia cầm hơi Nghìn tấn 292,9 321,9 358,8 528,5 729,4
Sản lượng sữa tươi Triệu lít 51,5 197,7 234,4 278,2 381,7
1 Vẽ biểu đồ đường thể hiện tình hình gia tăng sản lượng một số sản phẩm của ngành chăn nuôi của nước ta giai đoạn 2000-2012( lấy năm 2000=100%)
2 Nhận xét tình hình gia tăng sản lượng một số sản phẩm của ngành chăn nuôi của nước ta giai đoạn 2000-2012 và giải thích nguyên nhân
Đáp án
1 Vẽ biểu đồ
- Xử lý số liệu:
Tốc độ tăng sản lượng một số sản phẩm của ngành
chăn nuôi của nước ta giai đoạn 2000-2011.
123doc
net
Trang 32- Vẽ biểu đồ
2Nhận xét:
- Tất cả các sản phẩm chăn nuôi của nước ta đều tăng
- Thịt lợn, thịt gia cấm, trứng gia cầm tăng chậm
- Tốc độ tăng sữa tươi rất nhanh
Nguyên nhân:
+ Chăn nuôi tiến mạnh lên sản xuất hàng hóa, chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp.+ Giống, thú y có nhiều tiến bộ
+ Thị trường được mở rộng
+ Nhu cầu tiêu thụ sữa ngày càng tăng
+ Điều kiện chăn nuôi thuận lợi
Trang 33VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN VÀ LÂM NGHIỆP
Câu 1 Dựa vào Atlat địa lý Việt nam và kiến thức đã học, hãy phân tích những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển ngành thủy
Hiện nay nhiều loại thủy sản đã trở thành đối tượng nuôi trồng, nhưng quan trọng hơn cả là tôm Nghề nuôi tôm phát triênr mạnh
Kỹ thuật nuôi tôm đi từ quảng canh sang quảng canh cải tiến, bán thâm canh và thâm canh công nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long là vùng nuôi tôm lớn nhất, nổi bật là các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc trăng, Bến tre, Trà Vinh và Kiên giang
Nghề nuôi cá nước ngọt cũng phát triển, đặc biệt là ở Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng Sông Hồng Tỉnh An giang nổi tiếng về nuôi cá tra, ba sa trong lồng bè trên sông Tiền, sông Hậu, với sản lượng cá nuôi là 179 nghìn tấn năm 2005
Câu 3 Giải thích tại sao trong những năm qua ngành nuôi trồng thủy sản chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu giá trị sản lượng thủy sản?
Đáp án Trong những năm qua cơ cấu giá trị ngành thủy sản, ngành nuôi trồng ngày càng tăng, năm 2000 ngành nuôi trồng chiếm 26%, năm
2005 tăng lên 43% và năm 2007 tăng lên 50,6 %
Nguyên nhân :
- Điều kiện tự nhiên : Dọc bờ biển nước ta có nhiều bãi triều, đầm phá, các cánh rừng ngập mặn, đó là khu vực thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nước lợ
Nước ta có nhiều sông, suối, kệnh rạch, ao hồ, các ô trũng ở đồng bằng có thể nuôi thả cá, tôm nước ngọt
Nhân dân có kinh nghiệm nuôi trồng thủy sản, Hoạt động nuôi trồng được thuận lợi hơn nhờ phát triển các dịch vụ thủy sản và mở rộng chế biến thủy sản Nhu cầu về các mặt hàng thủy sản tăng nhiều, trong những năm gần đây, Các mặt hàng thủy sản của nước ta cũng đã thâm nhập được vào thị trường châu Âu, Nhật Bản, Hoa Kỳ
Những đổi mới trong chính sách của nhà nước đã và đang có tác động tích cực đến sự phát triển ngành nuôi trồng thủy sản
Câu 4 Trình bày thực trạng trồng rừng ở nước ta Lấy ví dụ chứng minh ý nghĩa kinh tế và sinh thái của rừng.
Đáp án
Cả nước có 2,5 triệu ha rừng trồng tập trung, trong đó chủ yếu là rừng làm nguyên liệu giấy, ( mỡ, bồ đề, nứa ) rững gỗ trụ mỏ, rừng thông nhựa rừng phòng hộ Hằng năm cả nước trông trên dưới 200 nghìn ha rừng tập trung, tuy nhiên mỗi năm vẫn có hàng nghìn ha
bị chặt phá và bị cháy, đặc biệt là ở Tây nguyên
Ý nghĩa kinh tế của rừng: Ví dụ Rừng cung cấp các lâm sản, đặc sản phục vụ cho nhu cầu sản xuất và đời sông như gỗ cho công nghiệp, xây dựng và dân sinh, nguyên liệu giấy, thực phẩm đặc sản, cac dược liệu quý có tác dụng chữa bệnh và nâng cao sức khỏe cho con người
Ý nghĩa sinh thái của rừng: Ví dụ Rừng điều hòa lượng nước trên mặt đất, là lá phổi xanh của trái đất, góp phần to lớn vào việc hình thành và bảo vệ trái đất, chống xói mòn, cung cấp nguồn gen quý giá
Trang 34Câu 5 Cho bảng số liệu sau:
Sản lượng thủy sản phân theo khai thác
và nuôi trồng của nước ta các năm 2000 và 2012
1 Vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện quy mô và cơ cấu sản lượng thủy sản phân theo khai thác và nuôi trồng của nước ta năm 2000 và 2012
2 Nhận xét sự thay đổi về sản lượng, cơ cấu sản lượng thủy sản phân theo khai thác và nuôi trồng của nước ta từ năm 2000 đến 2012 Giải thích nguyên nhân
Đáp án
1 Vẽ biểu đồ
- Xử lý số liệu
Cơ cấu sản lượng thủy sản phân theo khai thác
và nuôi trồng của nước ta các năm 2000 và 2012
Trang 352 Nhận xét
- Sản lượng khai thác tăng
- Sản lượng nuôi trồng tăng nhanh
- Cơ cấu sản lượng nuôi trồng tăng nhanh, năm 2000 là 26% năm 2012 tăng lên 54 % Ngược lại cơ cấu ngành khai thác giảm từ 74% năm 2000 xuống còn 46 % năm 2012
* Nguyên nhân: sự thay đổi sản lượng và cơ cấu sản lượng đánh bắt, nuôi trồng là
- Điều kiện tự nhiên : Dọc bờ biển nước ta có nhiều bãi triều, đầm phá, các cánh rừng ngập mặn, đó là khu vực thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nước lợ
Nước ta có nhiều sông, suối, kệnh rạch, ao hồ, các ô trũng ở đồng bằng có thể nuôi thả cá, tôm nước ngọt
Nhân dân có kinh nghiệm nuôi trồng thủy sản, Hoạt động nuôi trồng được thuận lợi hơn nhờ phát triển các dịch vụ thủy sản và mở rộng chế biến thủy sản Nhu cầu về các mặt hàng thủy sản tăng nhiều, trong những năm gần đây, Các mặt hàng thủy sản của nước ta cũng đã thâm nhập được vào thị trường châu Âu, Nhật Bản, Hoa Kỳ
Những đổi mới trong chính sách của nhà nước đã và đang có tác động tích cực đến sự phát triển ngành nuôi trồng thủy sản
Câu 6.Cho bảng số liệu sau:
Sản lượng và giá trị sản xuất thủy sản ( giá thực tế)
của nước ta qua các năm
1 Vẽ biểu đồ kết hợp ( cột và đường ) thể hiện sản lượng và giá trị sản xuất thủy sản của nước ta giai đoạng 1996-2012
2 Nhận xét tình hình sản xuất thủy sản của nước ta giai đoạn 1996-2012
Đáp án
1 Vẽ biểu đồ
Trang 36
Sản lượng Giá trị sản xuất
2 Nhận xét:
Sản lượng thủy sản tăng liên tục
Giá trị sản xuất tăng nhanh, đặc biệt là giai đoạn 2009-2012
Câu 7 Cho bảng số liệu sau:+
Giá trị sản xuất lâm nghiệp theo giá thực tế phân theo ngành của nước ta
Đơn vị : Tỉ đồng
Trồng và nuôi rừng Khai thác lâm sản Dịch vụ và hoạt động khác
1 Vẽ biểu đồ miền thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất lâm nghiệp của nước ta giai đoạn 2000-2012
2 Nhận xét sự thay đổi về cơ cấu giá trị sản xuất lâm nghiệp của nước ta giai đoạn 2000-2012
Trồng và nuôi rừng Khai thác lâm sản Dịch vụ và hoạt động khác
Trang 37- Cơ cấu trồng và nuôi trồng có xu hướng giảm
- Cơ cấu khai thác lâm sản chiếm phần lớn và có xu hướng tăng
- Cơ cấu dịch vụ và hoạt động khác ổn định
Câu 8 Dựa vào Atlat địa lý Việt nam và kiến thức đã học, hãy nhận xét về sự phân hóa giá trị sản xuất lâm nghiệp của các tỉnh, thành