1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an ngu van 8 ki II Thuan NA

189 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhớ Rừng
Tác giả Thế Lữ
Trường học Trường trung học cơ sở
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2015
Thành phố Bắc Ninh
Định dạng
Số trang 189
Dung lượng 356,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ năng:- Rèn luyện kỹ năng sử dụng TV khi nói, khi viết , rèn kĩ năng viết bài văn nghị luận chứng minh - Rèn luyện năng lực vận dụng các phương thức tự sự kết hợp với miêu tả, biểu cảm[r]

Trang 1

A-Mục tiêu bài h ọc:

- Trân trọng thế hệ các nhà văn, nhà thơ

- Bồi dưỡng cho hs tình yêu cuộc sống tự do, trân trọng cuộc sống tự do hiện tại màmình đang có

- Hoạt động 1: Khởi động, giới thiệu

Khát v ng t do luôn l ọ ự à đề à ớ t i l n c a các nh th , nh v n trong giai o n 1930-ủ à ơ à ă đ ạ1945.Nh ng m i nh th l i b c l ni m khao khát t do c a mình theo m t cách,ư ỗ à ơ ạ ộ ộ ề ự ủ ộ

l m cho ti ng nói t do c ng tr nên phong phú Gi a c nh à ế ự à ở ữ ả đấ ướt n c b nô l , Thị ệ ế

L ã mữ đ ượ ờn l i con h - chúa t c a r ng xanh b giam c m trong vổ ể ủ ừ ị ầ ườn bách thú đểnói lên ni m khao khát t do, n i ti c m t quá kh huy ho ng c a mình ề ự ố ế ộ ứ à ủ

- Hoạt động 2: Đọc- Hiểu văn bản

GV:? Em hãy nêu vài nét về tác giả và tác

phẩm?

I-Tìm hiểu chung:

1-Tác giả: Tên khai sinh: Nguyễn Thứ Lễ

(1907-1945), quê Bắc Ninh,

Trang 2

HS: Dựa vào chú thích trả lời

- Chiếu chân dung nhà thơ

G: Con đường đến chiến thắng của ông thật đặc

biệt: Hoài Thanh nói “Thế Lữ không bàn về thơ

mới, không bênh vực TM, không bút chiến, không

diễn thuyết Thế Lữ chỉ lặng lẽ, chỉ điềm nhiên

bước những bước vững vàng mà trong khoảnh

khắc cả hàng ngũ thơ xưa tan vỡ bởi vì không có

gì khiến người ta tin ở Thơ mới hơn là đọc những

bài TM hay”.

- GV bs: Bài thơ viết 1934, in trong tập

“Mấy vần thơ” xuất bản 1943

-GV Hd đọc: Đoạn 1,4 đọc với giọng buồn,

ngao ngán, bực bội u uất; Đoạn 2,3,5 đọc

với giọng vừa hào hứng vừa nối tiếc, vừa

tha thiết, bay bổng, vừa mạnh mẽ, hùng

tráng và kết thúc bằng 1 tiếng thở dài bất

lực GV đọc mẫu- Hs đọc tiếp

-Giải nghĩa từ khó

GV:? Em hãy so sánh thể thơ của bài này

với thể thơ Đường đã học?

H: S2

G:? Em hãy chia bố cục của bài thơ?

H: Chia đoạn

-Gv: 5 đoạn của bài thơ là 1 chuỗi tâm trạng

nối tiếp nhau, phát.triển 1 cách tự nhiên, lô gíc

trong nội tâm của con hổ giống như trong nội

tâm của con người vậy.

-H: đọc khổ 1

-GV:? Qua 2 câu thơ đầu cho ta thấy con

hổ đang trong hoàn cảnh nào?

- Chiếu tranh

-GV:?Em có nhận xét gì về cách sử dụng từ

“ Gậm” Qua đó ta thấy tâm trạng của con

- Là nhà thơ tiêu biểu cho phong trào thơ mới (1932-1945)

2-Tác phẩm: ST năm 1934

- Là bài thơ tiêu biểu mở đường cho sự

thắng lợi của thơ mới

- Hoàn cảnh: Bị giam cầm ->Sử dụng: +Động từ: Gậm, +danh từ: Khối căm hờn –>T/trạng căm hờn, uất ức

Trang 3

hổ như thế nào?

? Thử thay gậm =ngậm, khối =nỗi và s2 ý

nghĩa biểu.cảm của chúng ?

HS: so sánh.(Gậm nghĩa là dùng răng, miệng mà

ăn dần, cắn dần từng chút một cách chậm chạp,

kiên trì Đây là động từ diễn tả hành.động bứt phá

của con hổ nhưng chủ yếu thể hiện sự gậm nhấm

đầy uất ức và bất lực của chính bản thân con hổ

khi bị mất tự do Nó gậm khối căm hờn không sao

hoá giải đc, không làm cách nào để tan bớt, vợi

bớt đi Căm hờn, uất ức vì bị mất tự do, thành 1

thân tù đã đóng vón kết thành khối, thành tảng).

GV: ? Em có nhận xét gì về cách xưng hô?

Cách xưng hô đó thể hiện điều gì? Trong

con mắt của hổ con người như thế nào?

H: NX

- Chiếu tranh

? Tư thế nằm dài trông ngày tháng dần qua

nói lên tình thế gì của con hổ ?

GV: Con hổ phải sống như thế nào? Qua đó

ta thấy hổ có thái độ sống và nhu cầu sống

như thế nào ?

-Gv bình:Đoạn thơ mở đầu đã chạm ngay vào

nỗi đau mất nc, nỗi đâu của ng dân nô lệ lúc bấy

giờ Họ thấy nỗi căm hờn, uất hận của con hổ c

chính là tiếng lòng mình Cả nỗi ngao ngán của

con hổ cũng là nỗi ngao ngán của người dân trong

cảnh đời tăm tối, u buồn bao trùm khắp đ.nc.

HS: Đọc khổ 4

- Chiếu tranh cảnh Công viên và con hổ

GV:? Cảnh vườn bách thú được miêu tả

như thế nào? Qua đó ta thấy tâm trạng của

con hổ như thế nào?

- Xưng hô: Ta-> Kiêu hãnh- khinh thườngcon người

- Hành động: nằm dài->Buông xuôi, bấtlực, chán ngán

- Bị tù hãm, làm trò chơi, bị ngang bầyvới loài thú khác

->Thái độ chán ghét cuộc sống tầmthường, tù túng, khát vọng tự do

=>Đây cũng chính là nỗi tủi nhục, cămhờn, cay đắng của người dân mất nước

Trang 4

HS: đl trả lời

GV:? Qua 2 đoạn này theo em có phải tác

giả chỉ nói đến tâm trạng của con hổ hay

không? Đây còn là tâm trạng của ai?

HS: Đây còn là tâm trạng của con người,

những người dân mất nước, sống thiếu tự

do

=>Khao khát cuộc sống tự do, luôn nhớ vềcảnh núi rừng oai linh, hùng vĩ

HS: Đọc khổ 2,3

GV:?-Cảnh núi rừng, nơi ở của chúa sơn

lâm đc m.tả qua những câu thơ nào ?

- Hình ảnh chúa sơn lâm:

+ Bước lên, dõng dạc, đường hoàng, + Lượn tấm thân

+ Vờn bóng + Mắt thần đã quắc

- Sd từ ngữ gợi hình, nhịp thơ ngắn, thay đổi

->H/ả con hổ –chúa sơn lâm hiện lên vừa mạnh mẽ, oai phong, vừa nhẹ nhàng, vừa

uy nghi dũng mãnh, vừa mềm mại, uyển chuyển

=>Thể hiện t.trạng hài lòng, thoả mãn, tựhào về oai vũ của mình và nhớ tiếc 1 thời

đã qua

- Cảnh thiên nhiên: Rực rỡ, huy hoàng,

Trang 5

GV:?Cảnh thiên nhiên ở đây được miêu tả

như thế nào?

HS: Đọc- quan sát- trả lời

- Chiếu tranh và mô hình sơ đồ

GV:? Con hổ đã nhớ lại n kỉ niệm gì ở chốn

rừng xưa ?

HS: (Kỉ niệm về những đêm trăng, những ngày

mưa, những bình minh và những buổi chiều trong

rừng).

GV:? Tg sd biện pháp tu từ gì? Tác dụng?

-Về h.thức diễn đạt của khổ thơ, có gì đ.biệt

? Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó ?

HS: Quan sát trả lời

-Gv: Có thể xem bốn thời điểm như 1 bộ

tranh tứ bình về cảnh giang sơn của chúa

sơn lâm.

-Gv: Câu thơ cuối tràn ngập c.xúc buồn thg, thất

vọng, nối tiếc, nó như 1 tiếng thở dài ai oán của

con hổ Đó không chỉ là t.trạng của con hổ mà còn

đc đồng cảm sâu xa trg t.trạng của cả 1 lớp ng VN

trong thời nô lệ, mất nc nhớ về quá khứ hào hùng

của DT Câu thơ có sức khái quát điển hình

-Hs đọc khổ 5

-GV:? Giấc mộng ngàn của con hổ hướng

về một không gian như thế nào? Những câu

cảm thán trong đoạn thơ có ý nghĩa gì?

HS: Trả lời

-Gv: Đây chính là cảm nhận của thanh niên trí

thức VN về 1 XH nửa TD PK đang trên đg Âu hoá

với bao điều lố lăng, kệch cỡm.

GV:?-Hai câu thơ mở đầu và k.thúc của

khổ 5 là 2 câu b.cảm, điều đó có ý nghĩa

->Câu hỏi tu từ kết hợp với dấu chấm cảm–Nhấn mạnh và bộc lộ t.trạng nối tiếc c.sđộc lập tự do

3-Khao khát giấc mộng ngàn.

- Không gian: trong mộng

- Khao khát: Cảnh hùng vĩ, thênh thangvùng vẫy

-> Giấc mộng to lớn, mãnh liệt

->Bộc lộ tr.tiếp nỗi tiếc nhớ c.s tự do,phóng khoáng, nỗi đau xót, bất lực trước

Trang 6

-Gv: Đặt vào h.c LS n năm 30-45, bài thơ khơi đã

gợi nỗi nhớ quá khứ, khơi gợi niềm khát khao tự

do và sự bức bối khi bị giam cầm trg vòng nô lệ

của bọn TD Pháp Đó c chính là t.trạng của đông

đảo n ng dân VN mất nc.

- Hoạt động3: Khái quát

GV:?-Em hãy nêu giá trị ND, NT của bài

III- Tổng kết 1/ Nghệ thuật:

- Đối lập, bút pháp lãng mạn, tràn đầy cảmxúc

- Ngôn ngữ thơ, nhạc điệu, tiết tấu thơ vô cùng phong phú

2/ Nội dung

*Ghi nhớ: sgk (7 ).

*Luyện tập:

- Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò

-Học thuộc lòng bài thơ, học thuộc ghi nhớ

-Soạn bài: Câu nghi vấn

- Học sinh yếu: Rèn chính tả: chép bài thơ và đọc nhiều lần

- Học sinh giỏi: Cảm nhận về khổ thơ 3 trong bài

RÚT KINH NGHIỆM:



……… 000……….

Ngày soạn: 5/1/2015

Ngày dạy: 8&10/01/2015

Tiết 75-TV : CÂU NGHI VẤN

Trang 7

A-Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức : Nắm được cách cấu tạo câu nghi vấn và phân biệt được câu nghi vấn với

các kiểu câu khác đã học

2 Kĩ năng : Rèn kĩ năng nhận diện và sử dụng câu nghi vấn.

3 Thái độ : Giáo dục tư tưởng, tình cảm, cho hs thấy được sự phong phú của tiếng Việt.

- Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức

GV:?-Những đ.điểm hình thức nào cho

biết đó là câu nghi vấn ?

H: TL

GV:?-Câu nghi vấn trg đ.trích trên

dùng để làm gì ?

HS: trả lời -Đặt câu nghi vấn ?

GV:?Em hiểu thế nào là câu nghi vấn ?

Trang 8

GV Nhận xét- kết luận

-Hs đọc các câu văn

GV:?-Những câu văn em vừa đọc là

câu gì ? Căn cứ vào đâu để xđ n câu

trên là câu nghi vấn ?

-Gợi ý: có mấy căn cứ để xđ câu nghi

vấn ? (-Có 2 căn cứ để xđ câu nghivấn:

Đ.điểm h.thức: dùng từ nghi vấn và dấu

chấm hỏi ở cuối câu; Chức năng chính:

GV:?-Có thể đặt dấu chấm hỏi ở cuối n

câu em vừa đọc không ? Vì sao ?

HS: Thảo luận- trả lời

-Hs đọc 2 câu văn

GV:?Phân biệt h.thức và ý nghĩa của 2

c-Văn là gì ? Chưương là gì ? d-Chú muốn chúng tớ đùa vui không ? -Đùa trò gì ?

-Hừ Hừ cái gì thế ? -Chị Cốc béo xù đứng trc cửa nhà ta đấy hả ?

=>Đ.điểm h.thức: dùng những từ nghi vấn đểhỏi: không, t.sao, gì, gì thế, hả và dùng dấu hỏichấm để k.thúc câu

2-Bài 2 (12 ):

-Dựa vào từ nghi vấn hay và dấu chấm hỏi ở

cuối câu, ta xác định các câu đã cho là câu nghivấn

-Không thể thay từ hay bằng từ hoặc trong các

-Không thể đặt dấu chấm hỏi ở cuối các câu

trên Vì: Câu a và b có chứa từ có không,

t.sao nhưng n kết cấu chứa n từ này chỉ làm

chức năng bổ ngữ trg 1 câu Câu c và d có từ

nào, ai nhưng đó là n từ phiếm định chứ không

Trang 9

câu trên ?

HS: Thảo luận- trả lời

+Về ý nghĩa: 2 câu này có nội dung hỏi khácnhau: câu b có giả định là người đc hỏi trc đó

có v.đề về sức khoẻ, nếu điều giả định nàykhông đúng thì câu hỏi trở nên vô lí, còn ở câu

a không hề có giả định đó

- Hoạt động4: Củng cố -Hướng dẫn học bài:

- Gv hệ thống lại k.thức toàn bài

-Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập 5,6

-Đọc bài: Câu nghi vấn (tiếp theo) (Đọc ví dụ và trả lời câu hỏi trong từng phần)

- Chuẩn bị bài: Viết đoạn trong văn bản TM

RÚT KINH NGHIỆM:



Ngày soạn: 5/1/2015

Ngày dạy: 8&10/01/2015

A-Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức :

- Củng cố kiến thức về đoạn văn, bài văn thuyết minh

- Yêu cầu viết đoạn văn thuyết minh

2 Kĩ năng :

- Xác định được chủ đề, sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết minh

- Diễn đạt rõ ràng, chính xác

- Viết 1 đoạn văn thuyết minh có độ dài 90 chữ

3 Thái độ: Giáo dục tư tưởng, tình cảm giúp Hs có hứng thú với việc việc đoạn văn.

Hoạt động1: Khởi động- giới thiệu

- GV yêu cầu học sinh nhắc lại thế nào là văn TM, Các pp TM

Trang 10

Hoạt động của thầy-trò

- Hoạt động 2: C 2 kiến thức mới

-HS đọc các đoạn văn thuyết minh

GV?:Đoạn văn trên gồm mấy câu? Câu

nào là câu chủ đề? Xác định từ ngữ

chủ đề?

? Câu 2 trong ĐV có nội dung gì?

? Câu 3,4,5 thông báo nội dung gì?

? ĐV viết về nội dung gì?

GV: ĐV TM , giới thiệu về một danh

nhân, một con người nổi tiếng, theo

kiểu c 2 thông tin về các mặt hđ khác

nhau của người đó theo lối liệt kê.

HS: Đọc đoạn a,

GV:? ĐV trên TM về các gì? ĐV cần

diễn đạt những yêu cầu gì? Cách sắp

xếp nên như thế nào?

1 Nhận diện các đoạn văn thuyết minh

* Đoạn a : Câu 1 : câu chủ đề

Thế giới đang đứng trước nguy cơ thiếu nước sạch nghiêm trọng

- Từ ngữ chủ đề: NướcCâu 2 : Cung cấp thông tin về lượng nước ngọt ít ỏi

Câu 3: Cho biết lượng nước ấy bị ô nhiễm.Câu 4: Sự thiếu nước trên thế giới

Câu 5: Dự báo đến 2025 dân số thiếu nước

* Đoạn b: Câu chủ đề: Câu 1

Từ chủ đề : Phạm Văn Đồng

- Các câu tiếp theo cung cấp thông tin về Phạm Văn Đồng theo lối liệt kê về các hoạt động đã làm

2 Sửa lại các đoạn văn thuyết minh chưa chuẩn.

*.Đoạn b: - Nhược điểm : Viết còn lộn xộn

- Nên tách thành 3 đoạn theo cấu tạo:

+ Phần đèn : có bóng đèn, đui đèn, công tắc,dây điện

+ Phần chao đèn +Phần đế đèn

Trang 11

GV ?: Khi làm bài văn thuyết minh

phần viết đoạn cần chú ý đến điều gì ?

? Nêu yêu cầu của bài

Viết một đoạn văn triển khai ý câu

Bài 1: - MB: Mời bạn đến thăm trường tôi:

trường THCS Ngòi A - ngôi trường nằm ởgiữa trung tâm xã nhà Đó là nơi đã có baonhiêu buồn vui, nơi mà mỗi đứa học sinhchúng tôi luôn coi là ngôi nhà thứ hai củamình

- KB: Trường tôi như thế đó: giản dị, khiêmnhường mà biết bao gắn bó Chúng tôi yêuquí vô cùng ngôi trường của mình Chắc chắnnhững kỉ niệm về ngôi trường sẽ đi theo tôisuốt cuộc đời

Bài 2.

Hd : Có thể triển khai theo các ý;

- Năm sinh, năm mất, quê quán gia đình

- Đôi nét về quá trình hoạt động, …

- Vai trò và cống hiến to lớn đối với dân tộc

Trang 12

Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò

- Nắm vững các yêu cầu khi viết đoạn văn thuyết minh

- Làm bài tập 1, 2

- Soạn bài : “ Quê hương” Tế Hanh

- Kiểm tra vở luyện viết của 3 HS

RÚT KINH NGHIỆM:

1 Kiến thức :

- Hiểu được những nét cơ bản về nhà thơ Tế Hanh

- Cảm nhận vẻ đẹp tươi sáng, giàu sức sống của một làng chài miền biển Trung Bộ quaphân tích hình ảnh thơ Thấy được tình yêu quê hương mãnh liệt của tác giả

Trang 13

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, phân tích, cảm thụ thơ 8 chữ.

3 Thái độ: Giúp hs ngày càng yêu quê hương, đất nước VN.

Hoạt động 2: Đọc – Hiểu văn bản

GV:? -Dựa vào c.thích *, em hãy

g,thiệu 1 vài nét về t.g và tp ?

- Chiếu chân dung tác giả

GV:?-Bài thơ đc s.tác trg h.cảnh nào ?

HS: (Bài thơ đc viết trg cảm xúc nhớ

nhà, nhớ quê Ông viết bài thơ như 1

KN dâng tặng q.hg).

- Chiếu bài thơ

GV: -Hdẫn đọc- đọc mẫu: 8 câu đầu

đọc với giọng vui tươi, phấn khởi, chú

ý n từ ngữ m.tả; 12 câu sau đọc với

giọng nhẹ nhàng, thiết tha thể hiện đc

nỗi nhớ q.hg của t.g

-Hs đọc tiếp

GV: Bài thơ được làm theo thể thơ

nào?

I-Tìm hiểu chung:

1-Tác giả: Trần Tế Hanh (1921-2009 ), quê

Bình Sơn – Quảng Ngãi

-Quê hg là nguồn cảm hứng lớn nhất trg suốt đời thơ của Tế Hanh.Ông có mặt ở chặng cuốicủa PT thơ mới

2-Tác phẩm: Bài thơ viết năm 1939, in trg

tập Hoa niên (1945)

*- Thể thơ: Thơ 8 chữ

Trang 14

HS: XĐ

GV: Hãy tìm bố cục của bài thơ?

HS Xđ bố cục

-HS đọc 2 câu thơ đầu:

GV:?Hai câu thơ mở đầu làm n.vụ gì ?

-Làng quê của t.g đc g.thiệu qua n

qua câu thơ nào ?

GV:-? H/ả con thuyền đc m.tả qua n

câu thơ nào ?

?-Em có nx gì về các b.p Nt đc sd ở

đây? Td của cá b.p NT đó ?

HS: Thảo luận nhỏ- trả lời

GV:? -T.sao t.g lại dùng từ hăng mà

không dùng từ lướt, băng ?

HS: (Vì từ hăng diễn tả đc khí thế

hăng hái, hồ hởi, phấn khởi mà các từ

lướt, băng không diễn tả đc ).

- Vị trí: Cửa sông, gần biển

->Cách giới thiệu ngắn gọn, giản dị, độc đáo

2- Cảnh thuyền ra khơi đánh cá:

- Cảnh TN buổi sớm mai hồng, gió nhẹ, trời

trong

->Từ ngữ gợi tả kết hợp với phép liệt kê, tính

từ -> Gợi phong cảnh TN tươi đẹp

- Con người: khẻo mạnh, vạm vỡ

=> Báo hiệu chuyến đi biển đầy hứa hẹn

Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt

->Sd ĐT mạnh, so sánh, ẩn dụ, –> Gợi vẻ

đẹp của con thuyền, gợi bức tranh LĐ dào dạtsức sống khoẻ mạnh, trẻ trung

Trang 15

GV:-Sau h/ả chiếc thyuền, mái chèo là

h/ả gì ? Câu thơ nào diễn tả điều đó ?

?-Em hiểu mảnh hồn làng là gì ? T.sao

t.g lại s2 cánh buồm với mảnh hồn

làng?

HS: Trả lời(Mảnh hồn làng là 1 thứ hồn

vía q.hg thân thuộc T.g s 2 như vậy là vì cánh

buồm chính là hơi thở, là linh hồn của con

thuyền, của n ng điều khiển nó

-S 2 vật cụ thể hữu hình với cái trìu tượng vô

? Bốn câu thơ trên cho em cảm nhận gì

về c.sống LĐ của dân làng chài ?

HS: lần lượt trả lời

GV:?-T.g đặt câu thơ Nhờ ơn trời trg

ngoặc kép, điều đó có ý nghĩa gì ?

HS: trả lời, liên hệ người dân vùng

biển

GV:? -Trg kh.khí vui vẻ, đầm ấm, rộn

ràng đó, những ng c.thắng trở về đc

m.tả qua những câu thơ nào ?

? -Em thấy h/ả n ng dân chài lưới ở

đây có gì khác với h/ả dân trai tráng ở

->Cách S2 đầy sáng tạo – Gợi vẻ đẹp baybổng, mang ý nghĩa lớn lao

-Nhân hoá - Làm cho cánh buồm trở nên sinhđộng, có hồn

=>H/ả cánh buồm tượng trưng cho sức mạnh

LĐ sáng tạo, cho niềm tin và mơ ước của ngdân làng biển Thể hiện sự hăng say lđ

Trang 16

đầu bài thơ ?

? -Em hãy s2 h/ả con thuyền trở về với

h/ả con thuyền ở đầu bài thơ ?

GV:?-T.cảm của t.g đối với q.hg đc

b.hiện tr.tiếp hay gián tiếp, từ ngữ nào

H: - Bức tranh quê hương tươi sáng, khoẻ

khoắn, tràn đầy sức sống, con người yêu lao

động.

- Tấm lòng yêu quê hương trong sáng đằm

thắm, nồng hậu thuỷ chung.

-Hs đọc ghi nhớ

->M.tả chi tiết, cụ thể –da đen, rám nắngGợi vẻ đẹp giản dị, khoẻ khoắn, thơ mộng.->gợi dáng vẻ riêng của người dân chài

Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm Nghe chất muối thấm dần trg thớ vỏ.

->Nhân hoá - Thổi linh hồn vào s.vật, khiếncho s.vật có 1 vẻ đẹp, 1 ý nghĩa tầm vóc lớnlao

=>Thể hiện t.yêu q.hg chân thành, nồng hậu

Tg vẽ lên bức tranh làng chài đầy ắp niềmvui-> C/s yên bình ấm no

4-Nỗi nhớ quê hương:

Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ

Màu nc xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi, Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra , Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá !

-> Nỗi nhớ đa dạng: Mầu sắc, cảnh vật hìnhdáng con thuyền…-> Bộc lộ trực tiếp

->Điệp ngữ kết hợp với phép liệt kê - Diễn tảnỗi nhớ quê da diết

III_ tổng kết

1 Nghệ thuật:

- Hình ảnh chân thực, so sánh sinh động Hình ảnh thơ đẹp, bay bổng, lãng mạn

2 Nội dung:

*Ghi nhớ: sgk (18 ).

*Luyện tập:

Trang 17

-Đọc diễn cảm bài thơ ?

Hoạt động 4- Củng cố

-Học thuộc lòng bài thơ, học thuộc ghi nhớ

Hoạt động 5: Hướng dẫn học bài:

-Soạn bài: Khi con tu hú

- HS giỏi: cảm nhận một đoạn thơ mà em thích

-HS yếu: Rèn chính tả: chép bài thơ

RÚT KINH NGHIỆM:

1 Kiến thức :

Cảm nhận được tình yêu cuộc sống, niềm khao khát tự do cháy bỏng của người chiến sĩcách mạng trẻ tuổi bị giam cầm trong tù ngục được thể hiện bằng những hình ảnh gợicảm, bay bổng với thể thơ lục bát giản dị, tha thiết

2 Kĩ năng : Rèn kĩ năng đọc sáng tạo thơ lục bát, phân tích hình ảnh, nghệ thuật thơ

3 Thái độ : Kính phục, tôn trọng những thế hệ đi trước.

B-Chuẩn bị:

- Thiết bị: máy chiếu, tài liệu

C-Tiến trình tổ chức dạy - học:

1- tổ chức lớp:

2-Kiểm tra: Đọc thuộc lòng bài thơ Quê hương của Tế Hanh và cho biết giá trị ND, NT

của bài thơ ?

3-Tổ chức các hoạt động:

Hoạt động1: KĐ- GT : -Tự do vốn là khao khát của con người, nó tha thiết và thiêng liêng Tuy nhiên quan niệm về tự do thì mỗi thời 1 khác Cái khác ấy ở bài thơ Khi con tu hú là khao khát của 1 thế hệ mới- thế hệ n chàng trai vừa bước chân vào con đường tranh đấu để giải phóng cấp, giải phóng DT.

Trang 18

Hoạt động 2: Đọc –Hiểu văn bản

GV:?-Dựa vào ch.thích *, em hãy g.thiệu 1

vài nét về t.g và tp ?

HS: Trả lời

-Chiếu tranh con tu hú

- Chiếu bài thơ

GV:-Hd đọc: 6 câu đầu đọc với giọng vui

tươi, náo nức, phấn chấn; 4 câu sau đọc với

GV:?Sáu câu thơ em vừa đọc m.tả cảnh gì ?

GV:?-Bức tranh mùa hè đc t.g m.tả thông

qua n dấu hiệu nào ? (Cây, trái, chim chóc,

GV:?-Cảnh mùa hè hiện lên dưới con mắt

tưởng tượng của nhà thơ ntn ?

GV:?-Khi m.tả cảnh mùa hè, t.g đã sd n b.p

tu từ nào ? T.d của các b.p tu từ đó là gì?

I-Tìm hiểu chung:

1-Tác giả: Tố Hữu (1920-2002), quê

Thừa Thiên-Huế

- Ông đã từng đảm nhiệm nhiều chức vụquan trọng trong Đảng và Nhà nước

2-Tác phẩm: Bài thơ đc s.tác vào 7.1939

khi nhà thơ đang bị giam trg nhà laoThừa Phủ-Huế

Trang 19

GV:?-Em có cảm nhận gì về bức tranh mùa

hè (về màu sắc, âm thanh, hương vị) ?

HS: lần lượt trả lời:

GV:?-Cảnh sắc mùa hè đs m.tả ở 6 câu thơ

đầu, có phải là cảnh t.g nhìn thấy trực tiếp

không ? Vì sao ?

HS: (Không phải là cảnh trực tiếp)

-Hs đọc 4 câu thơ cuối

GV:? Bốn câu thơ cuối tả cảnh hay tả

- Các thán từ: hè ôi! thôi! làm sao!

GV:?-Tâm trạng của nhà thơ ở đoạn này đc

bộc lộ khác đoạn trên ỏ chỗ nào ?

HS: S2 (Nếu đoạn trên chủ yếu là cảnh tưởng

tượng, bức tranh tự do, t.trạng nhà thơ hoà

vào, ẩn sau bức tranh đó; thì ở đoạn cuối,

t.trạng chủ thể trữ tình đc bộc lộ tr.tiếp Đó là:

).

GV:?-Tiếng chim tu hú mở đầu và kết thúc

bài thơ gợi cho ng đọc n liên tưởng gì ?

HS: thảo luận nhỏ

- Ở khổ thơ đầu: tiếng chim tu hú mở ra một

mùa hè tràn đầy sức sống, đầy ắp tự do.

- Ở khổ cuối: tiếng chim tu hú trở thành tiếng

gọi của tự do, tiếng gọi tha thiết của cuộc sống

rộng mở, tiếng kêu đấu tranh dành tự do.

GV: ? Qua đó thể hiện khát vọng gì của

-> Tác giả gửi gắm tấm lòng khao khát

tự do và tình thương yêu

2-Tâm trạng của người tù :

->ĐT kết hợp với dấu chấm cảm có tddiễn tả t.trạng của nv trữ tình

->Tâm trạng u uất, bực bội, ngột ngạt vàđầy đau khổ.-> vì mất tự do

-> khát vọng tự do mãnh liệt của người

tù cộng sản

III- Tổng kết

1 Nghệ thuật.

Trang 20

GV:?-Em hãy nêu g.trị ND, NT của bài thơ

HS đọc ghi nhớ

GV:? -Qua bài thơ, em cảm nhận đc gì về

t.g Tố Hữu ?

-Đọc diễn cảm bài thơ ?

Thể thơ lục bát, giàu nhạc điệu, giàu hình ảnh, ngôn ngữ trong sáng Kết cấu đầu cuối tương ứng

Hoạt động 4- Củng cố-GV nhắc lại kiến thức cơ bản của tiết học.

Hoạt động 5:Hướng dẫn học bài:

-Học thuộc lòng bài thơ, học thuộc ghi nhớ Học sinh giỏi: Cảm nhận 4 câu cuối

-Soạn bài: câu nghi vấn( tiếp)

RÚT KINH NGHIỆM:



Ngày soạn: 12/01/2015

Ngày dạy: 15&17/01/2015

Tiết 79- TV: CÂU NGHI VẤN

( TIẾP THEO )

A-Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: -Hiểu rõ câu nghi vấn không chỉ dùng để hỏi mà còn dùng để cầu khiến,

Trang 21

3-Tổ chức các hoạt động:

- Hoạt động1- KĐ-GT : GV:? Chức năng chính của câu nghi vấn là gì ? (Dùng để hỏi) Ngoài chức năng đó, câu nghi vấn còn có chức năng gì ? Bài học hôm nay sẽ giải đáp câu hỏi đó.

Hoạt động 2- C 2 kiến thức mới

-Hs đọc các đoạn trích

GV:?Trg n đ.trích trên, câu nào là

câu nghi vấn ?

? -Câu nghi vấn trg n đ.trích trên có

dùng để hỏi không ? Nếu không

dùng để hỏi thì dùng để làm gì ?

HS: Quan sát lần lượt trả lời

? -Nhận xét về dấu k.thúc n câu

nghi vấn trên (có phải bao giờ c là

dấu chấm hỏi không) ?

-Hoạt động 3: Khái quát

để đe doạ

c-Có 4 câu ->dùng với mđ đe doạ

-Lính đâu ? ->Dùng để ra lệnh với ý đe doạ

d- Đ.trích là 1 câu nghi vấn có c.tạo phức tạp dùng

để k.định “cái mãnh lực lạ lùng của văn chương”.e- Con gái tôi đấy ư ? Chả lẽ lại đúng là nó, cáicon mèo hay lục lọi ấy !

*Ghi nhớ: sgk (22 )

Trang 22

Hoạt động 4- Thực hành

HS: H/đ độc lập

-Hs đọc những đ.trích

-GV:?Trg n đ.trích trên, câu nào là

câu nghi vấn ? Những câu nghi vấn

đó đc dùng để làm gì ?

HS: Hoạt động nhóm nhỏ

-Hs đọc những đ.trích

-GV:?Trong những đ.trích trên, câu

nào là câu nghi vấn ? Đ.điểm

h.thức nào cho biết đó là câu nghi

vấn ?

-Những câu nghi vấn đó được dùng

để làm gì ?

GV:?-Trong những câu nghi vấn

đó, câu nào có thể thay thế được

bằng 1 câu không phải là câu nghi

vấn mà có ý nghĩa tương đương ?

Hãy viết những câu có ý nghĩa

2-Bài 2 (23 ):

*Các câu nghi vấn dùng để hỏi:

-Đ.trích a: Ăn mãi hết đi thì đén lúc chết lấy gì mà

lo liệu ?-Đ.trích d: Thằng bé kia, mày có việc gì ? Sao lạiđến đây mà khóc ? (câu 2 có thêm chức năng bộc

lộ cảm xúc ngạc nhiên)

*Các câu nghi vấn không dùng để hỏi:

-Đ.trích a: có 3 câu, 1 câu dùng để biểu lộ c.xúcngạc nhiên, 2 câu dùng để phủ định

-Đ.trích b: có 1 câu dùng để bộc lộ sự băn khoăn.-Đ.trích c: câu cuối cùng dùng để k.định

*Thay thế câu nghi vấn bằng 1 câu tương đương:

mà có khi đặt lại câu hỏi “Anh đến trường đấy

Trang 23

à?” Đây là những câu hỏi mang tính chất nghithức giao tiếp của những người có quan hệ thânmật.

Hoạt động 5- Củng cố-Nhắc lại kiến thức bài

Hoạt động 6: Hướng dẫn học bài:

-Học thuộc lòng ghi nhớ, làm bài 4 (24 )

-Đọc bài: Thuyết minh về một phương pháp

RÚT KINH NGHIỆM:



Ngày soạn: 12/01/2015

Ngày dạy: 15&17/01/2015

Tiết 80-TLV: THUYẾT MINH VỀ MỘT PHƯƠNG PHÁP

(CÁCH LÀM )

A-Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Giúp học sinh biết cách thuyết minh về một phương pháp, một thí nghiệm.

2 Kĩ năng: Tích hợp với phần văn ở văn bản “Quê hương”, “Khi con tu hú”; với phần

tiếng Việt ở bài câu nghi vấn; tích hợp với thực tế ở cách làm món ăn, trồng cây đồ dùnghọc tập, trò chơi

3 Thái độ: - Có ý thức trong việc thuyết minh một vấn đề nào đó.

- Giáo dục ý thức tự quan sát vật, đồ dùng trong gia đình mà em yêu thích

B-Chuẩn bị:

Giáo viên : Soạn giáo án

Hs : học bài cũ, chuẩn bị bài mới

C-Tiến trình tổ chức dạy - học:

1- tổ chức lớp:

2-Kiểm tra: Khi viết bài văn, đoạn văn th.minh cần chú ý điều gì ? (Ghi nhớ-15 ) 3-Tổ chức các hoạt động:

Trang 24

Hoạt động1: KĐ-GT: Chúng ta đã tìm hiểu và luyện tập cách thuyết minh một thể thơ, một

đồ dùng,công cụ Hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu và luyện tập về văn bản thuyết minh một phương pháp.

Hoạt động2: C 2 kiến thức mới

-Hs đọc văn bản: Cách làm đồ chơi “Em

bé đá bóng” bằng quả khô và Cách nấu

canh rau ngót với thịt lợn nạc

GV:?-Khi cần th.minh cách làm một đồ

vật (hay cách nấu món ăn, may áo

quần, ) người ta thường nêu n nội dung

GV:? -Em hãy nêu cách làm một vb

th.minh giới thiệu một p.pháp (cách

làm) ?

-Hs đọc ghi nhớ

- Hoạt động3- Thực hành

HS:- h/đ độc lập – làm bài

- Hãy tự chọn một đồ chơi, trò chơi

quen thuộc và lập dàn bài th.minh cách

làm, cách chơi trò chơi đó ? (Yêu cầu

a-MB: G.thiệu trò chơi Bịt mắt bắt dê

(Bịt mắt bắt dê là một trò chơi quen thuộcđối với lứa tuổi hs)

Trang 25

-Hs đọc bài Phương pháp đọc nhanh.

-Hãy chỉ ra cách đặt v.đề ?

-Các cách đọc ?

-Và đ.biệt là nội dung và hiệu quả của

p.pháp đọc nhanh đc nêu trg bài ?

-Các số liệu trg bài có ý nghĩa gì đối với

việc g.thiệu p.pháp đọc nhanh ?

b-TB: -Số người chơi: Khoảng 10 người trởlên

-Đồ chơi: một chiếc khăn đỏ hoặc 1 mảnhvải để bịt mắt

-Luật chơi: ở giữa có 1 bạn bị bịt kín mắt,các bạn còn lại xếp thành vòng tròn, đứngxung quanh, vỗ tay Bạn bị bịt mắt bắt đcbạn nào thì bạn đó thua, phải thay chỗ chobạn bị bịt mắt

c-KB: Nêu cảm nghĩ của em về trò chơi(vui, khoẻ)

Bài 2 (26 ):

-Cách đặt v.đề: Sách in ngày càng nhiều,vậy phải đọc ntn trc núi tư liệu này ? P.phápđọc nhanh là rất cần cho con ng hiện đạingày nay

-Các cách đọc: cách đọc thành tiếng vàcáchđọc thầm Đọc thầm lại có p2 đọc theodòng và p2 đọc ý (đây là p2 tiên tiến nhất).-N.dung và hiệu quả của p2 đọc nhanh:không đọc theo đg ngang mà đọc theo đgdọc từ trên xuống dưới, cơ mắt vừa ít mỏilại nhìn đc toàn bộ thông tin chứa trg trangsách và tiếp thu toàn bộ n.dung

-Các số liệu trg bài đã nêu tõ hiệu quả của p2đọc nhanh làm cho bài g.thiệu tăng thêm sứcthuyết phục đối với ng đọc (ng nghe)

Hoạt động 4: Củng cố

Gv hệ thống lại kiến thức toàn bài.

Hoạt động 5: Hướng dẫn học bài: -Học thuộc ghi nhớ, làm tiếp bài th.minh một trò

chơi quen thuộc

-Soạn bài: Tức cảnh Pắc Bó

Trang 26

RÚT KINH NGHIỆM:

2 Kĩ năng : Rèn kỹ năng đọc diễn cảm, phân tích thơ tứ tuyệt Đường luật.

3 Thái độ : Giáo dục lòng kính yêu, khâm phục Bác mong muốn làm theo cách sống của

Bác

B-Chuẩn bị:

- Giáo viên: soạn giáo án Thiết bị: Máy chiếu, Tranh ảnh, tư liệu về Bác

- Hs : học bài cũ, chuẩn bị bài mới

C-Tiến trình tổ chức dạy -học:

1- Tổ chức lớp:

2-Kiểm tra: Đọc thuộc lòng bài thơ Khi con tu hú và cho biết giá trị ND, NT của bài thơ 3-Tổ chức các hoạt động:

Trang 27

Hoạt động 1: KĐ-GT GV:? ở lớp 7, các em đã đc học 2 bài thơ rất hay của Bác Hồ, đó

là 2 bài thơ nào ? - Cảnh khuya và Rằm tháng giêng, đó là những bài thơ nổi tiếng của chủ tịch HCM viết hồi đầu kháng chiến chống Pháp ở Việt Bắc Còn hôm nay, chúng ta lại được gặp lại Người ở suối Lê nin, hang Pác Bó, huyện Hà Quảng tỉnh Cao Bằng, vào mùa xuân

1941, qua bài thơ Tức cảnh Pác Bó.

- Hoạt động 2: Đọc – Hiểu văn bản

GV:?-Em hãy giới thiệu 1 vài nét về t.giả

HCM?

- Chiếu chân dung Hồ Chủ Tịch

? -Bài thơ được sáng tác trong h/c nào ?

HS: Dựa vào chú thích trả lời

GV: -Hd đọc: Giọng vui tươi pha chút hóm

hỉnh, nhẹ nhàng, thanh thoát, thoải mái,

GV:?-Bài thơ đc s.tác theo thể thơ nào ?

Hãy kể tên 1 số bài thơ cùng thể thơ này

mà em đã học ?

HS: Kể tên: (Xa ngắm thác núi Lư-Lí Bạch,

Ngẫu nhiên viết -Hạ Tri Chương,…

GV: -Theo ND có thể tách bài thơ thành 2

ý lớn: Cảnh s.hoạt và làm việc của Bác ở

Pác Bó và cảm nghĩ của Bác Những lời thơ

nào tương ứng với 2 ý trên ?

HS: Tìm trả lời

GV: ?-Hs đọc 3 câu thơ đầu

? -Câu mở đầu nói về việc gì ?

HS: (nói về việc ăn ở và nếp s.hoạt hằng

ngày của Bác ở hang Pác Bó)

I-Tìm hiểu chung:

1-Tác giả:

2-Tác phẩm: Bài thơ được s.tác vào

tháng 2.1941, khi Bác Hồ sống và làm việc tại hang Pác Bó- Cao Bằng

3 Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt Đường

luật

II_ Tìm hiểu văn bản 1-Cảnh sinh hoạt và làm việc của Bác ở Pác Bó:

Sáng ra bờ suối, tối vào hang,

Trang 28

GV:? -Em có nx gì về c.tạo của câu thơ ?

T/g sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ? Tác

dụng ?

HS: Trả lời

GV:?-Câu thơ gợi cho người đọc thấy nếp

sinh hoạt của Bác ntn ?

HS: Nhận xét

GV:?-Câu thơ thứ 2 nói về việc gì ? Cháo

bẹ, rau măng là n thực phẩm ntn ?

HS: Suy nghĩ trả lời

GV:?-Em hiểu thế nào về từ “sẵn

sàng”trong câu thơ?

HS: Suy nghĩ trả lời

GV:? -Hai câu thơ đầu cùng giọng điệu êm

ái, nhẹ nhàng Điều đó phản ánh trạng thái

tâm hồn gì của người làm thơ ?

HS: Thảo luận nhỏ- trả lời

?-Từ nào có ý nghĩa q.trọng nhất trg câu

thơ, trg bài thơ ? Vì sao ?

Phép đối –> Diễn tả h.động đều đặn,nhịp nhàng và sự gắn bó giữa con ngườivới TN

=>Đó là c.sống bí mật nhưng vẫn giữ đc qui củ, nề nếp Đặc biệt là t.trạng thoải mái, ung dung hoà điệu với nhịp sống núi rừng của Bác.

Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng.

->Lương thực, thực phẩm lúc nào cũng

có, cũng sẵn sàng

=>Trong gian khổ vẫn thư thái, vui tươi,say mê c.sống CM, hoà hợp với thiênnhiên

2-Cảm nghĩ của Bác:

Cuộc đời cách mạng thật là sang.

Trang 29

HS: Đọc suy nghĩ trả lời.

GV:?-Sang ở đây có nghĩa là gì ?

HS: (Sang là sang trọng, giàu có, cao quí, đẹp

đẽ; là c.giác hài lòng, vui thích).

GV:?-Em hiểu cái sang của c.đời CM trg

bài thơ này ntn ?

HS: (Là sự sang trọng, giàu có về mặt tinh

thần của những người làm CM, lấy lí tưởng

cứu nc làm lẽ sống, không hề bị kh.khăn, gian

khổ, thiếu thốn khuất phục).

GV:?-Em có nx gì về cách nói và giọng

điệu của câu thơ, bài thơ ? Td của cách nói

đó là gì ?

HS: Nhận xét

- Hoạt động3: Khái quát

GV:?-Bài thơ có những nét đ.sắc về ND,

NT của bài thơ ?

?-Bài thơ cho ta hiểu thêm gì về c.tịch

HCM ?

HS: Khái quát

GV:?-Qua bài thơ có thể thấy rõ Bác Hồ

cảm thấy vui thích, thoải mái khi sống giữa

thiên nhiên Ng.Trãi cũng từng ca ngợi thú

lâm tuyền trg bài Côn Sơn ca Hãy cho biết

thú lâm tuyền ở Ng.Trãi và ở Bác Hồ có gì

giống và khác nhau?

-Khác:Thú lâm tuyền của Bác là của người c.s CM

chứ không phải là của người ẩn sĩ như người xưa,

tìm đến núi rừng để ẩn dật, để quên đi những vinh

nhục của đời như Ng.Trãi tìm về Côn Sơn để

“ngâm thơ nhàn” Còn Bác Hồ ở Pác Bó là để

dịch LS Đảng chuẩn bị cho p.tr CM

-Cách nói khẩu khí khoa trương –> Thểhiện tinh thần lạc quan, tin tưởng vào sựnghiệp CM mà Người đang theo đuổi

IV.*Luyện tập: “Thú lâm tuyền” của

Bác và của người xưa vừa giống nhauvừa rất khác nhau:

-Giống: Cả 2 đều hoà hợp với thiênnhiên, đều vui thú với núi rừng, suối khe,đều tìm thấy trg chốn lâm tuyền 1 c.sthanh cao

Trang 30

-Hoạt động 4: Củng cố- Nhắc lại nội dung bài

Hoạt động 5: Hướng dẫn học bài: -Học thuộc lòng bài thơ, học thuộc ghi nhớ.

-Soạn: câu cầu khiến

- Học sinh yếu: Rèn chính tả

- Học sinh giỏi: Cảm nhận về bài thơ

RÚT KINH NGHIỆM:



Ngày soạn: 17/01/2015

Ngày dạy: 20/01/2015

Tiết 82: TV: CÂU CẦU KHIẾN

A-Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: -HS hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu cầu khiến Phân biệt câu cầu khiến

với các kiểu câu khác

-Nắm vững chức năng của câu cầu khiến Biết sử dụng câu cầu khiến phù hợp với tìnhhuống giao tiếp

2 Kĩ năng:- Rèn kĩ năng nhận diện và sử dụng câu cầu khiến.

3 Thái độ: Có ý thức sử dụng câu cầu khiến đúng mục đích

- Hoạt động2: C 2 kiến thức mới.

-Hs đọc ví dụ

GV:?-Trg những đ.trích trên, câu nào

là câu cầu khiến ? Đ.điểm h.thức nào

cho biết đó là câu cầu khiến ?

I-Đặc điểm hình thức và chức năng:

1-Ví dụ:

2-Nhận xét:

1.a-Thôi đừng lo nữa Cứ về đi.->Dùng đểkhuyên bảo

Trang 31

dấu k.thúc câu và ngữ điệu khác nhau.

GV:? -Câu cầu khiến có những đ.điểm

GV:?-Đặc điểm h.thức nào cho biết

những câu trên là câu cầu khiến ?

?-Nhận xét về CN trg những câu trên

Thử thêm, bớt hoặc thay đổi CN xem ý

nghĩa của các câu trên thay đổi ntn ?

?-ý nghĩa của câu mới biến đổi và câu

trg đ.trích có giống nhau không ? Câu

nào có sắc thái lịch sự? Câu nào không

có sắc thái lịch sự ?

-Hs đọc đ.trích.- HĐ độc lập

GV:?-Trg những đ.trích trên, câu nào

1.b-Đi thôi con.-> Dùng để yêu cầu

* Đặc điểm hình thức:

-Sử dụng từ cầu khiến: đừng, đi, thôi,

- Cuối câu thường sử dụng dấu chấm hoặc dấuchấm than

* Chức năng: Khuyên bảo, động viên, yêu

- T/chất yêu cầu nhẹ nhàng hơn.

b.Ông giáo hút trc đi.->Hút trc đi (lược bỏCN)

- Yêu cầu mang t/c ra lệnh có vẻ kém lịch sự.

c.Nay c.ta đừng làm gì nữa, thử xem lão miệng

có sống đc không.->Nay các cậu đừng làm gìnữa, thử (thay CN)

- ý nghĩa thay đổi, gồm cả người nói và người nghe.

Trang 32

là câu cầu khiến ?

GV:?-So sánh h.thức và ý nghĩa của 2

câu văn trên ?

HS: Hoạt động nhóm nhỏ- Trả lời

Hs đọc bài và xác định yêu cầu : Dế

Choắt nói với Dế Mèn bằng câu trên

- DC không dùng câu nói trực tiếp đề nghị mà

dùng câu cầu khiến với từ hay là DC tự coi

mình là vai dưới so với DM, hơn nữa Choắt làngười yếu đuối, nhút nhát Vì vậy mà câu trênthể hiện ý khiêm nhường, có sự rào trước đónsau

Bài 5 (33)

- Không thể thay thế cho nhau được

- Đi đi con! Chỉ yêu cầu người con thực hiện

hành động đi

- Đi thôi con! Yêu cầu cả mẹ và con cùng đi.

- Hoạt động4: Củng cố

Gv hệ thống lại kiến thức toàn bài.

Hoạt động 5: Hướng dẫn học bài: -Học thuộc ghi nhớ, làm bài 4,5 (32, 33 ).

-Đọc bài: thuyết minh về một danh lam thắng cảnh

- Kiểm tra vở bài tập của 3 hs.

RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 33



Ngày soạn: 17/01/2015

Ngày dạy: 22&24/01/2015

THẮNG CẢNH

A-Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức :

- Sự đa dạng về đối tượng đc giới thiệu trong vb thuyết minh

- Đặc điểm, cách làm bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh

- Mục đích yêu cầu, cách quan sát và cách làm bài văn giới thiệu danh lam thắng cảnh

2 Kĩ năng :

- Rèn kĩ năng quan sát danh lam thắng cảnh

- Đọc sách, tra cứu, thu thập và ghi chép những tri thức khách quan về đối tượng để sửdụng trong bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh

- Tạo lập được 1 vb thuyết minh theo y/c

3 Thái độ : Biết tự hào, yêu quý danh lam thắng cảnh của quê hương.

- Hạot động 2: C 2 kiến thức mới.

-Bài giới thiệu đã cung cấp cho ta nhều kiếnthức về hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn trên

Trang 34

GV:?-Bài viết đc sắp xếp theo bố cục,

thứ tự nào ? Theo em, bài này có thiếu

xét gì về bố cục ?

HS: Quan sát- nhận xét

GV:? -Bài văn sd những phương pháp

thuyết minh nào ?

GV:?-Lập lại bố cục bài g.thiệu Hồ

Hoàn Kiếm và đêng Ngọc Sơn một

các mặt LS, xây dựng, v.hoá, xã hội,

->Để có k.thức về danh lam thắng cảnh, ta phảitìm hiểu nghiên cứu trên thực địa, trg sách vở,qua tìm hỏi, trao đổi với người khác

-Bố cục: 3 phần+Hồ Hoàn Kiếm

+Các c.trình k.trúc xung quanh hồ

+Khu vực bờ hồ ngày nay

->Bài viết đc kể theo thứ tự th.gian; đối vớitừng c.trình đc kể theo thứ tự các bộ phận(hoặc thứ tự kh.gian)

- Bài viết thiếu :+ Phần mở bài và kết bài

+ Thiếu miêu tả vị trí, độ rộng hẹp của hồ, vịtrí của Tháp Rùa, đền Ngọc Sơn và cầu ThêHúc

+ Thiếu miêu tả cảnh xung quanh, cây cối, màunước…

-> Phần thân bài chưa hoàn chỉnh các kiến thức

về đối tượng và trình bày còn lộn xộn

->Bài viết còn khô khan

-Phương pháp thuyết minh: giải thích (tên hồ),liệt kê (kể các bộ phận), phân loại, phân tích

Trang 35

cách hợp lí ?

HS: Thực hiện

GV:?-Nếu muốn g.thiệu theo trình tự

tham quan hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc

Sơn từ xa đến gần, từ ngoài vào trg thì

nên sắp xếp thứ tự g.thiệu ntn ? Hãy

ghi ra giấy ?

HS: Sắp xếp Trả lời

GV:? -Nếu viết lại bài này theo bố cục

3 phần, em sẽ chọn những chi tiết tiêu

biểu nào để làm nổi bật g.trị LS và

v.hoá của di tích, thắng cảnh ?

-Một nhà thơ nc ngoài gọi Hồ Gươm là

“chiếc lẵng hoa xinh đẹp giữa lòng Hà

Nội” Em có thể sử dụng câu đó váo

phần nào trg bài viết của mình ?

-MB: Hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn là ditích LS và là danh lam thắng cảnh nổi tiếng của

-Từ tầng 2 nhà phố Hàng Khay, nhìn bao quátcảnh hồ-đền để kết luận

3-Bài 3 (35 ):

-Có thể chọn những chi tiết: Rùa hồ Gươm,truyền thuyết trả gươm thần, cầu Thê Húc,Tháp Bút, vấn đề giưỡ gìn cảnh quan và sự trgsạch Hồ Gươm

4-Bài 4 (35 ):

-Có thể sử dụng câu nói của nhà thơ nc ngoài

về Hồ Gươm vào phần MB hoặc KB

-Hoạt động 4: Củng cố- Nhắc lại nội dung bài

- Hoạt động 5: Hướng dẫn học bài:

-Học thuộc ghi nhớ, làm tiếp những bài tập còn lại

-Chuẩn bị bài: Ôn tập văn bản th.minh

- Rèn chính tả: 3 hs

Trang 36

RÚT KINH NGHIỆM:



Ngày soạn: 17/01/2015

Ngày dạy: 22&24/01/2015

A-Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức : Củng cố cho học sinh nắm vững khái niệm về văn bản thuyết minh.

- Các phương pháp thuyết minh

- Y/c cơ bản khi làm bài văn bản thuyết minh

- Sự phong phú, đa dạng về đối tượng cần giới thiệu trg vb thuyết minh

2 Kĩ năng : - Khái quát, hệ thống những kiến thức đã học.

- Quan sát đối tượng cần thuyết minh

- Lập dàn ý, viết đoạn và bài văn thuyết minh

3 Thái độ : Có ý thức, nghiêm túc trong quá trình luyện viết.

Hoạt động2: ÔN tập lí thuyết

-VB thuyết minh khác với các loại vb khác:

+Văn bản tự sự: Kể lại sư việc, câu chuyện đã xảy ra

Trang 37

HS: Nhắc lại.

GV:?-Muốn làm tốt bài văn

th.minh phải làm nổi bật điều

G.thiệu danh lam thắng

cảnh-+Văn bản m.tả: Tả lại cảnh vật, con người,

+Văn bản b.cảm: Bộc lộ t.cảm, c.xúc của người viết.+Văn bản nghị luận:Trình bày luận điểm bằng lập luận.+Văn bản thuyết minh: G.thiệu s.vật, h.tượng tự nhiên,

xã hội

3-Muốn làm tốt bài văn thuyết minh: phải làm nổi bật

đc b.chất, đ.trưng của s.vật, h.tượng

4-Những phương pháp thuyết minh: Nêu định nghĩa,

g.thích, liệt kê, nêu ví dụ, dùng số liệu, so sánh, p.tích,phân loại,

5-Dàn ý vb thuyết minh:

*MB: G.thiệu k.quát về đ.tượng

*TB: Lần lượt g.thiệu từng mặt, từng phần, từng v.đề,đ.điểm của đ.tượng

Nếu là th.minh 1 ph.pháp thì cần theo 3 bước: chuẩn

*Dàn ý chung:

-MB: G.thiệu k.quát tên đồ dùng và công dụng của nó.

-TB: Hình dáng, chất liệu, kích thước, màu sắc, c.tạocác bộ phận, cách sử dụng

-KB: Những điều cần lưu ý khi lựa chọn để mua, khis.dụng, khi sự cố cần sửa chữa

b-G.thiệu danh lam thắng cảnh-di tích LS ở q.hg:

*Dàn ý chung:

Trang 38

di tích LS ở q.hg ?

*Lập ý: G.thiệu tên danh lam,

g.thiệu k.quát v.trí và ý nghĩa

đối với q.hg, cấu trúc, q.trình

-KB: Thái độ t.cảm đối với danh lam

- Hoạt động4: Củng cố- GV nhắc lại kiến thức cơ bản của tiết học.

Hoạt động 5: Hướng dẫn học bài:

-Học thuộc phần lí thuyết, làm bài tập 2 (36 )

- Soạn bài: Ngắm trăng

- Kiểm tra vở luyện chữ của 3 HS

RÚT KINH NGHIỆM:



Trang 39

- Hiểu biết bước đầu về thơ chữ Hán của Hồ Chí Minh.

- Tâm hồn giàu cảm xúc trước vẻ đẹp thiên nhiên và phong thái Hồ Chí Minh trong hoàncảnh ngục tù

- Đặc điểm nghệ thuật của bài thơ

2 Kĩ năng :

- Đọc diễn cảm bản dịch của bài thơ

- Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm

3 Thái độ : Kính trọng, khâm phục Bác.

B- Chuẩn bị:

G: N/c, soạn giáo án

- Thiết bị: Máy chiếu,Tham khảo tài liệu,tranh ảnh về Bác

H: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

Hoạt động của GV và HS Nội dung

Hoạt động2: Đọc- Hiểu văn bản

G:? Bài thơ “Ngắm trăng” được sáng tác

trong hoàn cảnh nào?

2 Hoàn cảnh sáng tác;

-> Trong thời gian Bác bị giam cầm ởnhà tù Quảng Tây (8/1942 )

- Trích trong tập: Nhật kí trong tù

Trang 40

Câu3+ 4: Đằm thắm, vui tươi, sảng khoái.

- GV đọc mẫu cả 3 bản: Phiên âm, dịch

nghĩa, dịch thơ, gọi HS đọc

- Nhận xét cách đọc của HS

G:? Bài thơ được làm theo thể thơ nào?

G:? Bài thơ TNTT thường có bố cục như thế

nào?

H: Lần lượt trả lời

GV: Bản dịch thơ cũng theo thể thất ngôn tứ

tuyệt, bám sát nguyên tác, nhưng cũng có chỗ

chưa lột tả hết được tinh thần của nguyên tác.

-Chiếu câu thơ.

G?: Đọc bài thơ, em thấy Bác Hồ ngắm trăng

trong hoàn cảnh nào?

G?: Câu thơ đầu, Bác đã bộc bạch điều gì?

tâm hồn thi sĩ Uống rượu, ngâm thơ, chờ hoa

quỳnh nở và ngắm trăng là thú vui của thi sĩ

muôn đời )

G?: Em có nhận xét gì về lời tâm sự của

Bác?

- Chiếu câu thơ.

G?: Trước cảnh đẹp của đêm trăng, tâm

trạng của Bác được giới thiệu qua câu thơ

nào?

GV: Theo em có gì khác nhau về kiểu câu

trong 3 lời thơ này?

G?: Em hiểu tâm trạng của Bác lúc này ra

sao?

H: Thảo luận nhỏ-Trả lời

G?: Vì sao người tù lại có tâm trạng xốn

xang, bối rối ấy?

H: -> Mất tự do, thiếu rượu, thiếu hoa để

thưởng thức trăng trong khi thiên nhiên đẹp,

Ngày đăng: 16/09/2021, 05:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Hình ảnh chúa sơn lâm: - Giao an ngu van 8 ki II Thuan NA
nh ảnh chúa sơn lâm: (Trang 4)
-S2 vật cụ thể hữu hình với cái trìu tượng vô hình là cách S2 đầy sáng tạo). - Giao an ngu van 8 ki II Thuan NA
2 vật cụ thể hữu hình với cái trìu tượng vô hình là cách S2 đầy sáng tạo) (Trang 15)
GV:?-Em hãy hình dung vị xa xăm là vị gì ?  - Giao an ngu van 8 ki II Thuan NA
m hãy hình dung vị xa xăm là vị gì ? (Trang 16)
-Ý nghĩa khái quát mang tính triết lí của hình tượng con đường và con người vượt qua những chặng đường gian khó. - Giao an ngu van 8 ki II Thuan NA
ngh ĩa khái quát mang tính triết lí của hình tượng con đường và con người vượt qua những chặng đường gian khó (Trang 42)
-Đặc điểm hình thức của câu cảm thán. - Chức năng của câu cảm thán. - Giao an ngu van 8 ki II Thuan NA
c điểm hình thức của câu cảm thán. - Chức năng của câu cảm thán (Trang 52)
-Chiếu một số hình ảnh về khu di tích Côn - Giao an ngu van 8 ki II Thuan NA
hi ếu một số hình ảnh về khu di tích Côn (Trang 67)
2. Kiểm tra :? Đặc điểm hình thức và chức năng câu phủ định- cho ví dụ? - Giao an ngu van 8 ki II Thuan NA
2. Kiểm tra :? Đặc điểm hình thức và chức năng câu phủ định- cho ví dụ? (Trang 68)
- Rèn kĩ năng đọc bản đồ, xác định vị trí địa lí, địa hình… - Rèn kĩ năng ghi nhớ sự kiện lịch sử. - Giao an ngu van 8 ki II Thuan NA
n kĩ năng đọc bản đồ, xác định vị trí địa lí, địa hình… - Rèn kĩ năng ghi nhớ sự kiện lịch sử (Trang 72)
-GV chiếu các hình ảnh, thông tin về vùng hồ Thác Bà và di tích đền Đông Cuông nhằm cung cấp cho HS những kiến thức cần thiết. - Giao an ngu van 8 ki II Thuan NA
chi ếu các hình ảnh, thông tin về vùng hồ Thác Bà và di tích đền Đông Cuông nhằm cung cấp cho HS những kiến thức cần thiết (Trang 73)
H: lên bảng thực hiện - Giao an ngu van 8 ki II Thuan NA
l ên bảng thực hiện (Trang 81)
G?: Hình thức diễn đạt ấy có tác dụng như thế nào trong việc động viên quần chúng? - Gọi HS đọc đoạn văn. - Giao an ngu van 8 ki II Thuan NA
Hình th ức diễn đạt ấy có tác dụng như thế nào trong việc động viên quần chúng? - Gọi HS đọc đoạn văn (Trang 82)
- Hình thức: bánh vuông, đẹp, màu lá xanh. - Giao an ngu van 8 ki II Thuan NA
Hình th ức: bánh vuông, đẹp, màu lá xanh (Trang 96)
-Chiếu một số hình ảnh. - Giao an ngu van 8 ki II Thuan NA
hi ếu một số hình ảnh (Trang 108)
C. Hình thức kiểm tra: Tự luận - Giao an ngu van 8 ki II Thuan NA
Hình th ức kiểm tra: Tự luận (Trang 127)
C. Hình thức kiểm tra: Tự luận - Giao an ngu van 8 ki II Thuan NA
Hình th ức kiểm tra: Tự luận (Trang 127)
*GV viết các từ sai chính tả lên bảng - Giao an ngu van 8 ki II Thuan NA
vi ết các từ sai chính tả lên bảng (Trang 135)
Lời thơ bình dị, hình ảnh thơ mộc mạc mà tinh tế, nhiều   ý   nghĩa   tượng trưng. - Giao an ngu van 8 ki II Thuan NA
i thơ bình dị, hình ảnh thơ mộc mạc mà tinh tế, nhiều ý nghĩa tượng trưng (Trang 158)
- Kẻ sẵn bảng vào bảng phụ -   Gọi   HS     đọc và   lên   bảng điền. - Giao an ngu van 8 ki II Thuan NA
s ẵn bảng vào bảng phụ - Gọi HS đọc và lên bảng điền (Trang 163)
HÌNH THỨC KIỂM TRA: Tự luận - Giao an ngu van 8 ki II Thuan NA
lu ận (Trang 171)
-Dùng nhiều điển tích, điển cố, hình ảnh ước lệ, câu văn biền ngẫu - Giao an ngu van 8 ki II Thuan NA
ng nhiều điển tích, điển cố, hình ảnh ước lệ, câu văn biền ngẫu (Trang 175)
- Tình hình thực tế hiện   hành   của   nước nhà. - Giao an ngu van 8 ki II Thuan NA
nh hình thực tế hiện hành của nước nhà (Trang 176)
-Về hình thức thể loại: Chiếu, hịch, cáo. - Giao an ngu van 8 ki II Thuan NA
h ình thức thể loại: Chiếu, hịch, cáo (Trang 177)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w