Cả A và B Câu 6: Bậc cấu trúc không gian nào sau đây có vai trò chủ yếu xác định tính đặc thù về cấu trúc hoá học của prôtêinA. Biến đổi xảy ra trong kiểu gen.[r]
Trang 1MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
MÔN: SINH HỌC 9 (Đề 2)
-Mức độ
Nội dung
Chương 1:
Các thí
nghiệm của
Men Đen
Nhận biết được kết phép lai phân tích
Viết được sơ đồ lai
ở trường hợp lai hai cặp tính trạng
Từ kiến thức đã học rút ra được ý nghĩa của qui luật phân li độc lập
Số câu
Số điểm
1 câu 0,5đ
1 câu 0,5đ
1 câu 1đ
Chương 2:
Nhiễm sắc
thể
Xác định hình thái của nhiễm sắc thể trong chu kì tế bào
Hiểu được cơ chế đảm bảo bộ NST của loài được duy trì qua các thế hệ
Vận dụng kiến thức nguyên phân và giảm phân nêu được sự kiện quan trọng trong giảm phân
Số câu
Số điểm
1 câu 0,5đ
1 câu 0,5đ
1câu 2đ
Chương 3:
AND và gen
Nhận biết các loại ARN
Hiểu và xác định được cấu trúc không gian nào của prôtêin có vai trò chủ yếu qui định tính đặc thù của prôtêin
Giải được bài tập về AND dựa vào nguyên tắc bổ sung
Số câu
Số điểm
1 câu 0,5đ
1câu 0,5đ
1 câu 2đ
Chương 4:
Biến dị niệm về đột biếnNêu được khái Xác định được cácdạng đột biến NST
Số câu
Số điểm 1 câu 0,5đ 1 câu 0,5đ
Chương 5:
Di truyền
học người
Hiểu được nhưng vấn đề về di truyền học người Phân biệt trẻ đồng sinh cùng trứng và đồng sinh khác trứng
Số câu
Số điểm
2 câu 1đ
Tổng số điểm
Tỉ lệ (20%) 2đ (30%) 3đ (30%) 3đ (20%) 2đ
Trang 2Trường THCS Tây Vinh
Họ tên: ………
Lớp: 9A……
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I Môn: SINH HỌC 9 (Đề 2)
Thời gian: 45 phút
Điểm
A PHẦN TRẮC NGHIỆM: (5 điểm) Chọn phương án trả lời đúng nhất cho mỗi câu sau và trả lời vào bảng:
Câu 1: Phép lai nào sau đây là phép lai phân tích?
Câu 2: Trong trường hợp trội hoàn toàn thì phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình: 9:3:3:1 ?
A AaBb x aabb B AaBb x Aabb C AaBb x AABb D AaBb x AaBb
Câu 3: Sự tự nhân đôi của nhiễm sắc thể diễn ra ở kì nào trong chu kì phân bào?
Câu 4: Ở các loài giao phối, cơ chế nào đảm bảo bộ NST của loài được duy trì ổn định qua các thế hệ?
A Nguyên phân B Sự kết hợp giữa nguyên phân, giảm phân và thụ tinh
C Giảm phân D Thụ tinh
Câu 5: loại ARN nào có chức năng truyền đạt thông tin qui định cấu trúc prôtêin?
Câu 6: Bậc cấu trúc không gian nào sau đây có vai trò chủ yếu xác định tính đặc thù về cấu trúc hoá học của prôtêin?
Câu 7: Đột biến là gì?
A Biến đổi xảy ra trong kiểu gen B Sự thay đổi kiểu hình của sinh vật
C Biến đổi xảy ra trong AND và NST D Cả A và B
Câu 8: Thế nào là thể đa bội?
A Là cơ thể có tế bào sinh dưỡng chứa số NST là bội số của n (>2n)
B Là cơ thể phát triển mạnh hơn bình thường
C Là cơ thể dị hợp có sức sống cao hơn bố mẹ
D Cả B và C
Câu 9: Trẻ đồng sinh cùng trứng là những trẻ?
A Trẻ đồng sinh cùng trứng hoàn toàn giống nhau về kiểu hình
B Trẻ đồng sinh cùng trứng có cùng một kiểu gen và cùng giới tính
C Trẻ đồng sinh cùng trứng có kiểu gen khác nhau nên có thể khác giới tính
D Cả B và C
Câu 10: Dạng đột biến nào sau đây là đột biến thể lệch bội NST thường?
A Ung thư máu Philadenphia B Hội chứng siêu nữ
C Hội chứng Claiphentơ D Hội chứng Down
B PHẦN TỰ LUẬN: (5 điểm)
Câu 1(1điểm): Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập?
Câu 2(2điểm): Những kiện quan trọng nào chỉ có ở giảm phân mà nguyên phân không có?
Câu 2(3 điểm): Một phân tử ADN có số nuclêotit mỗi loại trên mạch 1 là:
A 1 = 4000, T1 = 3000 , G1 = 2000, X1 = 1000
a Tính số lượng nuclêotit mỗi loại trên mạch 2
b Tính số nuclêotit mỗi loại của cả phân tử ADN
Bài làm:
A TRẮC NGHI M:ỆM:
Đáp án
Trang 3ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN: SINH HỌC 9 (Đề 2)
A TRẮC NGHIỆM:
B TỰ LUẬN:
Câu 1 Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập: - Làm xuất hiện biến dị tổ hợp
- Giải thích được sự đa dạng và phong phú của sinh vật sinh sản giao phối, là
nguyên liệu quan trọng cho chọn giống và tiến hoá.
0,5 điểm 0,5 điểm
Câu 2
Câu 1 (2điểm) : Có 2 hoạt động chính thể hiện điều đó:
+ Sự tiếp hợp và trao đổi chéo trong cặp NST kép ở kì đầu Giảm phân I
+ NST tập trung xếp thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào ở
kì giữa Giảm phân I
Sau đó NST phân ly ở trạng thái kép làm cho 2 tế bào con mất tính tương đồng
ở kì sau Giảm phân I
(0,5 điểm) (1,5 điểm).
Câu 3
a Số lượng nuclêotit mỗi loại trên mạch 2 Theo nguyên tắc bổ sung ta có:
A1 = T2 = 4000
T1 = A2 = 3000
G1 = X2 = 2000
X1 = G2 = 1000
b Số nuclêotit mỗi loại trong cả phân tử ADN:
Ta có: AADN = T ADN = A1 + A2 = 4000 + 3000 = 7000
G ADN = X ADN = G1 + G2 = 2000 + 1000 = 3000
0.25 điểm 0.25 điểm 0.25 điểm 0.25 điểm 0.5 điểm 0.5 điểm
=================================