Khi xưng “anh”: ông đặt mình trong thế đối thoại với chính mình để tìm lối thoát; “ ta”: là chủ thể trữ tình, vị trí của một người đang vất vả trên đường danh lợi để giãi bày tâm sự của [r]
Trang 1Trường THPT Tiểu Cần.
Tổ : Ngữ Văn
CHỦ ĐỀ: THƠ TRUNG ĐẠI VIỆT NAM.
Bài : Bài ca ngắn đi trên bãi cát.
(Sa hành đoản ca).
Cao Bá Quát
-I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức: Giúp học sinh:
-Hiểu được tâm trạng chán ghét của Cao Bá Quát đối với con đường mưu cầu danh lợi tầm thường và niềm khao khát đổi thay cuộc sống trong hoàn cảnh xã hội nhà Nguyễn bảo thủ, trì trệ
- Hiểu được mối quan hệ giữa nội dung và nghệ thuật của bài thơ cổ thể
2 Kĩ năng:
Đọc-hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại.
3 Thái độ:
Trân trọng nhân cách cao đẹp của Cao Bá Quát.
II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
1.Chuẩn bị của giáo viên :
Đọc SGK, SGV , sách chuẩn KT-KN , sách tham khảo, soạn GA
2 Chuẩn bị của học sinh :
- Tìm hiểu bài học ở nhà bằng cách đọc tác phẩm và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc tài liệu tham khảo
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1 Phương pháp dạy học :
Phương pháp :Đọc văn bản(diễn cảm), phát vấn, phân tích, diễn giảng , trao đổi thảo luận nhóm , thực hành
2 Kĩ thuật dạy học:
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật đọc hợp tác, kĩ thuật viết sáng tạo,
kĩ thuật hỏi chuyên gia,
- Tích hợp:
+ Tích hợp đơn môn: Đọc văn (Côn Sơn ca- Nguyễn Trãi; Lưu biệt khi xuất dương –
Phan Bội Châu), Tiếng Việt (Thực hành thành ngữ, điển cố; Ngữ cảnh), Làm văn (Thao tác
lập luận phân tích; Luận tập thao tác lập luận phân tích; Thao tác lập luận so sánh; Luyện tập thao tác lập luận so sánh; Thao tác lập luận bình luận; Luyện tập thao tác lập luận bình luận; Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận)
+ Tích hợp liên môn: Địa lí, Lịch sử
IV NĂNG LỰC:
- Năng lực đọc – hiểu theo chuẩn PISA: tiếp cận và truy xuất thông tin liên quan đến văn bản; phân tích và lý giải những vấn đề có liên quan đến văn bản; phản hồi và đánh giá những ý kiến khác nhau về văn bản và các văn bản có liên quan
Trang 2- Năng lực thu thập thông tin đến văn bản
- Năng lực đọc – hiểu bài hát nói theo đặc trưng thể loại
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản
- Năng lực tạo lập các kiểu văn bản theo các phương thức biểu đạt khác nhau
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1 Bài tập khởi động :
a.Hãy cho biết những bức ảnh dưới đây ghi lại hoạt động gì của con người?
b.Khi đi trên con đường toàn cát em sẽ thấy như thế nào?
c Vậy theo em con đường học vấn có giống với đường đi trên cát không ? Vì sao?
@GV :Tích hợp địa lí, lịch sử:
- Dải đất miền Trung, đặc biệt là hai tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị bề ngang rất hẹp, phía Tây là dãy Trường Sơn, phía Đông là biển Trước mắt người đi chỉ thấy cát, núi và sóng biển mà thôi -Bài ca ngắn đi trên bãi cát được sáng tác sau những lần Cao Bá Quát vào kinh đô Huế thi hội Hình ảnh những bãi cát trắng chạy dọc các tỉnh miền Trung khiến tác giả liên tưởng và hình dung ra con đường danh lợi nhọc nhằn đáng ghét mà ông buộc phải theo đuổi, cũng như sự ngột ngạt, bế tắc của xã hội đương thời
2.Giới thiệu bài mới:
Trang 3Cao Bá Quát là một trong nhưng người nổi tiếng của Việt Nam ở đầu thế kỉ XIX Ông nổi tiếng vì học giỏi, vì thơ hay vì chữ đẹp.Ông càng nổi tiếng hơn vì tư tưởng tự do phóng khoáng, bản lĩnh kiên cường, lối sống thanh cao mạnh mẽ Người đời thường ca ngợi ông : “ Thánh Quát” Tuy nhiên Cao Bá Quát cũng đã rơi nước mắt trên đường đi tìm công danh cũng như tâm trạng chán ghét của một người tri thức trên đường đi tìm danh lợi Tâm trạng đó thể hiện rất rõ trong bài “ bài ca ngắn đi trên bãi cát”
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN – HỌC
Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: Đọc van bản, vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề
*Hoạt động1 : Tìm hiểu chung.
- PP:Đọc van bản, NVĐ,PV
-GV gọi HS đọc phần tiểu dẫn và nêu câu
hỏi : Nêu những nét chính về tác giả ?
+ HS trả lời.GV nhấn mạnh: CBQ là một
nhà thơ tài năng và có bản lĩnh Tư tưởng
của ông được thể hiện trong thơ hết sức
tiến bộ: “ Văn như Siêu, Quát vô tiền Hán/
Thi đáo Tùng, Tuy thất thịnh Đường”
- GV gọi HS Đọc bài thơ : Xác định hoàn
cảnh ra đời và thể thơ được vận dụng ?
+Hs đọc bài thơ và trả lời câu hỏi GV
nhận xét chốt ý
- GV giới thiệu thêm về thể hành Liên hệ
VHTĐ có: Côn sơn ca (Nguyễn Trãi)
Long thành cầm giả ca (Nguyễn Du ) có
cùng thể loại ( thể hành)
I.TÌM HIỂU CHUNG :
1 Tác giả :
(SGK)
2 Bài thơ:
a) Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ có thể được
sáng tác trong những lần CBQ đi thi Hội, qua các tỉnh miền Trung đầy cát trắng như Quảng Bình, Quảng Trị
b) Thể thơ: Bài thơ được viết theo thể
“hành” bằng chữ Hán
c) Chủ đề : Mượn hình ảnh người đi khó
nhọc trên bãi cát để hình dung con đường mưu cầu danh lợi tầm thường đối lập với khát vọng cao đẹp Từ đó, tác giả thể hiện sự bất lực của người trí thức khi không tìm thấy lối thoát cho đời mình
Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: Đọc diễn cảm, thảo luận nhóm, thuyết trình, vấn đáp gợi
mở, nêu vấn đề, sơ đồ
* Hoạt động 2 :Tìm hiểu phần Đọc - hiểu.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
- HS chia nhóm thảo luận
- Yêu cầu : Tìm nghĩa tả thực và nghĩa
tượng trưng của hình ảnh bãi cát và người
đi trên cát.
-Thời gian thảo luận : 10 phút.
-Loại hình nhóm : Nhóm độc lập
- Cách thức tiến hành:
II ĐỌC –HIỂU VĂN BẢN :
1 Nội dung :
a) Hình ảnh bãi cát và người đi trên cát :
- Bốn câu thơ đầu:
+ Nghĩa thực :
Trang 4
+ Bước 1: GV chia HS thành 4 nhóm
+ Bước 2: GV yêu cầu các nhóm tiến hành
thảo luận thực hiện bài tập ghi chép kết
quả thảo luận vào poster
+ Bước 3: Thảo luận xong, GV yêu cầu
đại diện trình bày Sau đó, GV chốt ý, bổ
sung HS tự ghi bài
-GV giảng: Từ con đường đi thực trên cát
mà nhiều lần tác giả đi vào kinh ứng thí,
CBQ sáng tạo thành con đường đời, con
đường đến với danh lợi một cách mê
muội của con người trong bài thơ
-GV nêu các câu hỏi:
1) Tác giả mượn điển tích để thể hiện
điều gì?
2) Vì sao công danh lại làm con người
phải tất tả ?
3)Tác giả băn khoăn, trăn trở điều gì qua
các câu thơ: “Bãi cát dài…đâu ít”? Từ đó
ta thấy được tác giả đã nhận ra điều gì
trên con đường đi tìm danh lợi?
+ HS trả lời.GV nhận xét và giảng
thêm :Sự cám dỗ của “hơi men, những kẻ
ham danh lợi đều chạy ngược chạy xuôi
“tất tả” nhọc nhằn Mấy ai tỉnh táo thoát
khỏi sự cám dỗ của danh lợi Vì thế danh
lợi cũng được xem là một thứ rượu ngon
dễ làm say người Tác giả đặt ra câu hỏi:
Đi tiếp hay dừng lại “Bãi cát… mờ mịt”,
lẽ dĩ nhiên là không dừng lại Người đi
đường ấy hiểu rằng học là phải đi thi
nhưng đỗ đạt ra làm quan như bao phường
danh lợi thì học để làm gì (mâu thuẫn sâu
sắc) Khát vọng sống cao đẹp với hiện thực
đen tối mờ mịt
* LH thơ PBC : “Hiền thánh còn đâu học
cũng hoài” ( Lưu biệt khi xuất dương)
-GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ minh họa tâm
trạng của người đường qua bốn câu thơ
cuối
-HS vẽ.GV nhận xét , diễn giảng
-GV nêu câu hỏi để HS trả lời khắc sâu
kiến thức từ sơ đồ
Tâm trạng của lữ khách khi đi trên bãi cát
là gì? Hãy cho biết tầm tư tưởng của CBQ
thể hiện qua tâm trạng đó?
Theo em, câu hỏi cuối bài thơ có ý nghĩa
+ Nghĩa tượng trưng : Đường đời khó khăn, đường danh lợi đầy vất vả
- Chín câu tiếp theo : + Câu 5.6 : Điển tích-> nỗi chán nản của tác giả vì tự mình hành hạ thân xác mình để theo đuổi công danh
+ Câu 7,8,9,10 : Sự cám dỗ của bả công danh đối với người đời -> Con đường danh lợi luôn lôi kéo con người làm cho họ mê muội, tất tả ngược xuôi
+ Câu 11,12,13 : Nỗi băn khoăn, trăn trở của tác giả Vì ông nhận ra con đường danh lợi đầy nhọc nhằn, chông gai Điều này thể hiện thái độ coi thường danh lợi của CBQ
b)Tâm trạng bế tắc của người đi đường :
Không gian : mênh mông-> con đường bất tận, mờ mịt
Hình ảnh bãi cát, người
Thời gian : mặt trời lặn vẫn còn đi
Tình cảnh người đi đường : chán nản, mệt mỏi, đau khổ
Phía Bắc:
núi
Trang 5-GV :Yêu cầu hs nhận xét nghệ thuật bài
thơ ? ( Nhịp điệu, hình ảnh, cách sử dụng
từ ngữ, biện pháp nghệ thuật, ……)
-GV giảng :.Nhịp 2/3 : Trường sa / phục
trường sa
Nhịp 3/5: Quân bất học / tiên gia mĩ
thụy ông
Nhip 4/3: Phong tiền tửu điếm / hữu
mĩ tửu)
- Hãy nêu ý nghĩa của văn bản?
=>Tầm tư tưởng cao của CBQ là đã nhận thấy
rõ tính chất vô nghĩa của lối học khoa cử và con đường công danh theo lối cũ
2.Nghệ thuật:
-Sử dụng thơ cổ thể, hình ảnh thơ mang tính biểu tượng
-Nhịp điệu thơ mang tính hình tượng
-Thủ pháp đối lập, sáng tạo trong dùng điển tích
- Nhịp ngắt của mỗi câu thơ cũng đa dạng phù hợp với việc phản ánh tâm trạng phức tạp đầy băn khoăn, dạy dứt của người đi trên cát + Nhiều câu có ngữ điệu cảm thán: (Đăng sơn thiệp thủy oán hà cùng!), ngữ điệu hỏi:
(Trường sa, trường sa nại cừ hà? Quân hồ vi hồ
sa thượng lập?)
III.Ý NGHĨA VĂN BẢN :
Bài thơ là khúc bi ca mang đậm tính nhân văn của một con người cô đơn tuyệt vọng trên đường đi tìm công danh vô nghĩa
II TÍCH HỢP TIẾNG VIỆT.
III TÍCH HỢP LÀM VĂN.
Phía
Tâm trạng
bế tắc của người đi đường
Phía Nam :
Câu hỏi : nhắc nhở, thúc giục kẻ sĩ tìm lối
thoát
Trang 6c HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
I ĐỌC HIỂU VĂN BẢN :Cho đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi bên dưới:
“Bãi cát dài lại bãi cát dài
Đi một bước như dừng một bước
Mặt trời lặn vẫn chưa dừng được
Lữ khách trên đường nước mắt rơi
Không học được tiên ông phép ngủ
Trèo non lội suối giận khôn vơi
Xưa nay phường danh lợi
Tất tả trên đường đời
Đầu gió hơi men thơm quán rượu
Người say vô số tỉnh bao người” (…)
(Trích “Bài ca ngắn đi trên bãi cát” – Cao Bá Quát)
a Câu thơ “Bãi cát dài, lại bãi cát dài” có nguyên tác là “Trường sa phục trường sa” Em hãy chỉ ra điểm chưa sát của câu thơ dịch so với câu thơ chữ Hán?
b Giải thích nội dung và ý nghĩa điển tích trong câu thơ
“Không học được tiên ông phép ngủ
Trèo non lội suối giận khôn vơi”
c Cao Bá Quát bày tỏ thái độ như thế nào đối với danh lợi, phường danh lợi? Qua đó, em hiểu thêm điều gì về tâm thế của tác giả trên hành trình từ Hà Nội vào Huế để thi Hội?
II TÍCH HỢP TIẾNG VIỆT
Bài tập 1 : Tích hợp bài :Ngữ cảnh: Bài thơ được viết trong hoàn cảnh xã hội như thế nào? @ Bối cảnh xã hội : CBQ đỗ cử nhân năm 1831, tại trường thi Hà Nội Để thi Hội cần vào
kinh đô Huế Do vậy, ông đã nhiều lần đi Huế để thi (nhưng không đỗ ) Hành trình từ Hà Nội vào Huế phải qua nhiều tỉnh miền trung như Quảng Bình, Quảng Trị là vùng có nhiều bãi cát trắng mênh mông
Bài tập 2: Tìm điển cố trong những ví dụ sau và giải thích ý nghĩa của những điển cố
đó :
a) “Không học được tiên ông phép ngủ
Trèo non lội suối giận khôn vơi!”
(Sa hành đoản ca)
- Điển cố: Tiên ông phép ngủ kể chuyện Hạ Hầu Ấn lúc leo núi hay lội nước vẫn cứ nhắm mắt ngủ say, người đi bên cạnh nghe thấy tiếng ngáy mà Ấn vẫn bước đều không hề trượt hay vấp người đời gọi là tiên ngủ CBQ lấy điển cố để tự trách mình đã chạy theo công danh mù quáng
b) “ Đường ghê sợ còn nhiều đâu ít?
Hãy nghe ta hát khúc đường cùng”
(Sa hành đoản ca)
-Đường cùng : Xưa Nguyễn Tịch thời Ngụy Tấn thường ngồi xe mặc cho người kéo, không theo người nào cả, đến chỗ hết đường thì khóc lớn mà trở về Sau đó Dĩu Tín có câu thơ: “Chỉ
có kẻ khóc nơi đường hết – Mới biết ta đường khó đi”, ý nói tâm trạng bế tắc của kẻ sĩ trên đường đời
Trang 7c) “ Phía bắc núi Bắc, núi muôn trùng,
Phía nam núi Nam , sóng dào dạt.”
(Sa hành đoản ca)
- Phía bắc núi bắc, phía nam núi nam : Theo sách Hậu Hán Thư, Pháp Chân bảo viên thái thú rằng: “Nếu ông cứ bắt tôi ra làm quan thì tôi sẽ đi ẩn ở phía bắc núi Bắc hoặc ở phía nam núi Nam-tỏ ý kiên quyết từ chối không nhận lời
Bài tập 3: Điền vào chỗ trống của những thành ngữ sau:
-Nấu sử……… ………
- Vạn sự khởi………
-Có chí………
-Sai một li………
III TÍCH HỢP LÀM VĂN: 1 Bài tập 1 : Đọc đoạn trích sau và trả lời những câu hỏi phía dưới: “ Ngay từ thuở thiếu thời, để nối nghiệp Nho gia, Cao Bá Quát dùi mài kinh sử, trước thì lo tu thân để vươn lên đỉnh cao của phẩm hạnh, sau thì mong đem tài năng ra giúp nước, giúp đời Ông thường nuôi ước mơ trong sáng, giản dị: Ước gì việc đời cũng như việc họa, sau mỗi cơn mưa gió, non sông lại tươi sáng hơn Nhưng ông đã thất vọng, cái xã hội đương thời đen bạc và ông cố gắng vươn lên, sống đối lập với xã hội đó Ông lấy hoa sen gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn để làm biểu tượng: Làm hoa nên làm hoa sen, Hương thơm gốc thẳng dáng lại đẹp Sống trong bùn dăm đấu, nước một thước, Ấy thế mà phong thái vẫn đẹp như ở động tiên Đã nở hoa kết quả rồi thì biến đi đâu mất, Không còn vương vấn với loài cỏ tầm thường…” ( Đặng Thanh Lê – Hoàng Hữu Yên – Phạm Luận: Văn học Việt Nam cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XX, NXB Giáo dục, 1999) Câu 1: Xác định nội dung chính của đoạn văn trên? Câu 2: Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản trên? Câu 3: Chỉ ra và nêu hiệu quả của biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn văn trên? Câu 4: Hãy viết đoạn văn phát biểu cảm nghĩ của anh, chị về nhân cách nhà nho Cao Bá Quát được thể hiện trong đoạn văn trên 2 Bài tập 2 : Đọc đoạn trích và thực hiện yêu câu phía dưới “ Thơ trữ tình Cao Bá Quát thuộc dòng thơ lớn, giàu lòng ưu ái, thể hiện tình thần nhân đạo chủ nghĩa rộng lớn, sâu sắc Nguyễn Đổng Chi đã nhìn đúng giá trị cơ bản của thơ trữ tình Cao Bá Quát bao hàm một tâm hồn cảm thông với nỗi đau khổ của quần chúng và tiêu biểu cho sự bi phẫn của quần chúng.” ( Đặng Thanh Lê – Hoàng Hữu Yên – Phạm Luận: Văn học Việt Nam cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XX, NXB Giáo dục, 1999)
Anh, chị hãy viết một đoạn văn ngắn chia sẻ, tâm tình với nhà thơ về tâm trạng bi phẫn của kẻ sĩ được thể hiện trong bài “Sa hành đoản ca”
Gợi ý đáp án:
Bài tập 1 :
Câu 1: Cao Bá Quát được rèn luyện nhân cách và tài năng ngay từ lúc nhỏ để giúp nước nước,
Trang 8giúp đời Sống giữa xã hội đen bạc, đảo điên nhưng ông vẫn vươn lên, tỏa sáng như hoa sen trong bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn.
Câu 2: Đoạn văn sử dụng phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
Câu 3: Biện pháp nghệ thuật so sánh: việc đời như việc họa.
Hiệu quả: Thể hiện mong ước của Cao Bá Quát về mọi việc trên đời đều giống như một bức tranh ( đẹp)
Câu 4: Nhân cách của Cao Bá Quát được thể hiện trong đoạn văn:
Gợi ý viết: HS có thể dựa vào các ý sau:
* Cuộc đời:
- Thân phụ dạy học, nổi tiếng đức độ mẫu mực được mọi người noi theo
- Lúc nhỏ nổi tiếng là thần đồng: sáng tác với nhiều thể loại đều tỏ ra xuất sắc
- Thi đỗ cử nhân, thi Hội bị đánh hỏng ( do phạm trường quy)
- Khởi nghĩa chống lại triều Nguyễn
* Nhân cách:
- Sáng ngời khi Cao Bá Quát đã ý thức con đường công danh của mình không thể đi chung với phường danh lợi khác
- Đoạn văn ánh lên vẻ đẹp của nhân cách, của lí tưởng sống cao đẹp ở một con người ý thức được bản thân mình trong cuộc đời
- Cao Bá Quát ví mình như hoa sen, không như những hạng người tầm thường khác Viết những vần thơ này, Ông muốn tách mình ra khỏi cái xã hội thượng lưu ô trọc đương thời chứ không không có ý muốn trốn cuộc đời để độc thiện kì thân
Bài tập 2 :
Gợi ý HS viết đoạn văn chia sẻ, tâm tình với nhà thơ về tâm trạng bi phẫn của kẻ sĩ được thể hiện trong bài “Sa hành đoản ca”
* Thời đại:
Xã hội Cao Bá Quát sống, không còn minh quân, sinh ra những kẻ hám danh, hám lợi, kẻ ngủ quên trên vinh hoa phú quý Những kẻ có lí tưởng như ông thì chưa tìm được con đường mới nên rơi vào trạng thái cô đơn, bế tắc, tuyệt vọng
* Bài thơ:
- Cả bài thơ bộc lộ tâm trạng bi phẫn của kẻ sĩ trước đường đời bế tắc, mịt mù đồng thời còn thể hiện sự dằn vặt, thức tỉnh của kẻ sĩ khi nhận ra những khó khăn trên đường công danh
- Người đi đường không chỉ nhận ra mình cô độc trên đường mà còn đi trên con đường cùng
- Nhìn về phía Bắc núi non trùng điệp, quay về phía Nam, núi ở sau lưng, sông trước mặt, đường cùng mất rồi → Sự bế tắt không tìm thấy lối thoát trên đường đời
- Chỉ có một con đường duy nhất là thoát ra khỏi cơn say danh lợi vô nghĩa ấy
- Câu hỏi cuối bài thơ như nhắc nhở, thúc giục tìm kiếm lối thoát
→ Tầm tư tưởng cao của Cao Bá Quát là đã nhận thấy rõ tính chất vô nghĩa của lối học khoa
cử và con đường công danh theo lối cũ
Lưu ý: Khuyến khích HS có thể tự do tâm tình, chia sẻ với nhà thơ về tâm trạng bi phẫn
của kẻ sĩ
ĐỀ 1: Phân tích tâm trạng của Cao Bá Quát thể hiện trong sáu câu đầu của bài thơ “ Bài ca
ngắn đi trên bãi cát”
Bãi cát lại bãi cát dài,
Đi một bước như lùi một bước.
Mặt trời đã lặn, chưa dừng được,
Lữ khách trên đường nước mắt rơi.
Không học được tiên ông phép ngủ,
Trèo non, lội suối, giận khôn vơi!
Trang 9a.Mở bài:
- Giới thiệu về CBQ
- Giới thiệu về hoàn cảnh sáng tác – chủ đề bài thơ
- Dẫn vào đoạn thơ cần phân tích
b Thân bài:
* Hình ảnh bãi cát một hình tượng nghệ thuật độc đáo:
- Hình ảnh bãi cát dài mênh mông không có điểm dừng, gợi ra một con đường bất tận, mờ mịt:
Bãi cát lại bãi cát dài
-“Bãi cát dài” có ý nghĩa nghệ thuật độc đáo vì nó mang tính sáng tạo gợi ra con đường vào kinh ứng thí có những nét tương đồng với con đường công danh khoa cử nhọc nhằn, thất bại thì nhiều, thành công thì ít
Đi một bước như lùi một bước
-Hình ảnh con người đì trên bãi cát dài thật nhỏ bé và vất vả.Nhà thơ đã nhận thấy sự bế tắc và mâu thuẫn không giải quyết nổi Nên đi tiếp hay dừng lại ? Dừng lại cũng không thể được Còn đi tiếp thì không biết sẽ dẫn đến đâu ?
Mặt trời đã lặn, chưa dừng được,
Lữ khách trên đường nước mất rơi.
*Tâm trạng của người đi đường:
- Nhà thơ chán nản vì nhận ra rằng mình đã tự hành hạ thân xác bằng cách theo đuổi công danh Tại sao mình đã biết con đường công danh là gian nan, mờ mịt, là đường cùng mà vẫn phải cố từng bước, từng bước dấn thân
Không học được tiên ồng phép ngủ,
Trèo non, lội suối, giận khôn vơi!
- Theo điển tích về “phép ngủ” của tiên ông trong sách Thần tiên thập dị thì Hạ Hầu Ấn lúc leo núi hay lội nước vẫn cứ nhắm mắt ngủ say Người bên cạnh nghe thấy tiếng ngáy mà ông vẫn bước đều không hề trượt vấp Vì thế nên thiên hạ mới gọi ông là tiên ngủ Cao Bá Quát ước ao
có được phép ngũ như tiên ông, sống mà không nhìn thấy, nghe thấy gì hết trong cuộc đời
c Kết bài:
Bài thơ là tâm sự chân thành của một kẻ sĩ có tầm tư tưởng lớn, ý thức rất rõ vể sự trì trệ, bế tắc của thời đại Đây cũng là cảm giác thất vọng của tác giả trước lí tưởng mà mình tôn thờ Sự
bế tắc, tuyệt vọng trước con đường đầy gian nan
Đề 2: Nêu tác dụng nghệ thuật của bài thơ “ Bài ca ngắn đi trê bãi cát” của Cao Bá Quát
- Nghệ thuật:
+ Bài thơ đứợc viết theo thể hành, khá tự do về kết cấu, vần và nhịp điệu
+Các câu thơ dài ngắn khác nhau (câu 5 chữ, 7 chữ, 8 chữ)
+Nhịp ngắt của mỗi câu thơ cũng đa dạng phù hợp với việc phản ánh tâm trạng phức tạp đầy băn khoăn, dạy dứt của người đi trên bãi cát dài
Nhịp 2/3 : Trường sa / phục trường sa
Nhịp 3/5: Quân bất học / tiên gia mĩ thụy ông
Nhip 4/3: Phong tiền tửu điếm / hữu mĩ tửu)
+ Nhiều câu có ngữ điệu cảm thán: (Đăng sơn thiệp thủy oán hà cùng!), ngữ điệu hỏi: (Trường
sa, trường sa nại cừ hà? Quân hồ vi hồ sa thượng lập?)
- Tác dụng: Nhịp điệu của Bài ca ngắn đi trên cát là nhịp gập ghểnh, trúc trắc của những bước
đi khó nhọc trên bãi cát dài, trên con đường công danh khoa cử gian nan, vất vả và đáng chán Đặc biệt, câu thơ cuối cùng là một câu hỏi day dứt và ám ảnh Lời ca mang âm hưởng u buồn, ngầm chứa thái độ phản kháng của tác giả đối với trật tự xã hội hiện hành và cảnh báo sự đổi thay tất yếu trong tương lai
Trang 10D HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
BÀI TẬP 1:
Mượn hình tượng “bãi cát” và việc đi trên cát, Cao Bá Quát muốn thể hiện tâm trạng
và thái độ gì? Tầm tư tưởng của tác giả qua tâm trạng ấy?
Học sinh cần khái quát:
- Sự chán ghét của Cao Bá Quát đối với con đường mưu cầu danh lợi tầm thường
- Phê phán học thuật, khoa cử và chính sự nhà Nguyễn
- Tầm tư tưởng của tác giả: Nhận thấy rõ tính chất vô nghĩa của lối học khoa cử, con đường công danh theo lối cũ, sự bảo thủ, trì truệ của xã hội đương thời Từ đó khao khát một sự đổi mới
BÀI TẬP 2:
Tác phẩm có những nét đặc sắc riêng nào về phương diện nghệ thuật? ( cách xây dựng hình tượng, hình ảnh thơ, cấu trúc câu thơ)
Học sinh tổng kết:
- Hình tượng thơ độc đáo, thể hiện sự sáng tạo: “bãi cát dài”.
- Hình ảnh thơ vừa mang ý nghĩa tả thực, vừa mang ý nghĩa biểu tượng sâu sắc
- Bài thơ thuộc loại cổ thể, tự do về kết cấu, vần và nhịp điệu, cấu trúc câu thơ dài ngắn khác nhau, cách ngắt nhịp của mỗi câu tạo nên nhịp điệu của bài ca Điều này thể hiện nét phóng túng, khoáng đạt
BÀI TẬP 3:
Qua việc học tác phẩm “Bài ca ngắn đi trên bãi cát” của Cao Bá Quát, có học sinh đã rút ra bài học cho bản thân như sau: “Không nên theo đuổi công danh, sự nghiệp Cần tránh xa vòng danh lợi để khỏi rước họa vào thân” Anh, chị suy nghĩ thế nào về ý kiến này?
Học sinh suy nghĩ, thảo luận:
Giáo viên định hướng:
- Không vì danh lợi hay chạy theo danh lợi bằng mọi giá, nhất là làm việc xấu, việc hại người, hại nước,…
- Nhưng cũng cần phải phấn đấu để tạo dựng công danh, sự nghiệp cho bản thân một cách chính đáng để có một tương lai vững chắc
- Có khát vọng vươn tới những giá trị mới, tiến bộ, không ngại đấu tranh với cái bảo thủ, trì truệ để phát triển và vươn đến tầm cao mới
BÀI TẬP 4 (TRẮC NGHIỆM)
1/Tại sao nói “Bài ca ngắn đi trên bãi cát” thể hiện tầm nhìn xa trông rộng vượt thời đại của Cao Bá Quát?
A Vì tác giả đã phê phán học thuật, khoa cử và chính sự nhà Nguyễn
B Vì tác giả đã nhận thấy rõ tính chất vô nghĩa của lối học khoa cử, con đường công danh theo lối cũ của xã hội đương thời từ đó khát khao một sự đổi mới
C Vì tác giả đã chán ghét con đường mưu cầu danh lợi tầm thường và nhận thức rõ bản chất của hạng người danh lợi
D Vì tác phẩm như lời báo hiệu hành động phản kháng chống lại triều đình nhà Nguyễn của Cao Bá Quát khi ông tham gia khởi nghĩa Mĩ Lương năm 1854
*(Đáp án B)
2/Hoàn thành nhận định sau: “……… có ý nghĩa nghệ thuật độc đáo vì mang tính sáng tạo (không vay mượn nư nhiều hình tượng thơ khác), bắt nguồn từ chính cuộc