Các hoạt động dạy học: Hoạt động 1: Giới thiệu về điểm10’ Yêu cầu học sinh tự nghiên cứu sgk/103 Qua nghiên cứu thông tin sgk cho biết cách vẽ điểm và đặt tên điểm?. Hoạt động 3: Điểm th
Trang 1Soạn: 10/9/2007
Dạy: 12/9/2007
Tiết 1: ĐIỂM - ĐƯỜNG THẲNG I- Mục tiêu:
Học sinh nắm được hình ảnh của điểm, hình ảnh của đường thẳng
Học sinh hiểu được quan hệ điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đườngthẳng
Rèn kỹ năng: Vẽ điểm, đường thẳng, đặt tên điểm, đặt tên đường thẳng, kí hiệuđiểm, kí hiệu đường thẳng, sử dụng kí hiệu ,
Quan sát các hình ảnh thực tế
II Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ, thước
HS: Nghiên cứu bài mới
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Giới thiệu về điểm(10’)
Yêu cầu học sinh tự nghiên cứu sgk/103
Qua nghiên cứu thông tin sgk cho biết cách
vẽ điểm và đặt tên điểm?
Quan sát hình 1 cho biết có mấy điểm, đọc
tên các điểm?
Ba điểm ở hình 1 gọi là ba điểm phân biệt
Quan sát hình 2 cho biết có mấy điểm? Đọc
Cách vẽ: Vẽ 1 dấuchấm nhỏ trên giấyhoặc trên bảng
Đặt tên: Dùng chữ cái
in hoa
Có ba điểm đó làđiểm A, điểm B,điểm C
Có 1 điểm đó là điểm
1 Điểm:
Dấu chấm nhỏ trêntrang giấy là hình ảnhcủa điểm
Dùng chữ cái in hoa đểđặt tên cho điểm
Trang 2tên các điểm?
Ở hình 2 ta có hai điểm A và C trùng nhau
Hãy vã ba điểm và đặt tên cho chúng?
Qua nghiên cứu thông tin về điểm ta cần lưu
Bất cứ hình nào cũng
là một tập hợp cácđiểm 1 điểm cũng làmột hình
A C Hai điểm A và C trùngnhau
+ Cách đặt tên cho đường thẳng
Lấy ví dụ minh hoạ?
Sau khi kéo dài đường thẳng về hai phía em
Lấy ví dụ minh hoạĐường thẳng không
bị giới hạn về haiphía
Điểm: A, B, N, M,đường thẳng a
Điểm M, N nằm trênđường thẳng a, điểm
A, B không nằm trênđường thẳng a
2 Đường thẳng:
- Cách vẽ: Vạch theo cạnh thước thẳng cho
ta một đường thẳng
- Đặt tên cho đường thẳng: Dùng chữ cái in thường a, b, c,
a
- Đường thẳng không
bị giới hạn về hai phía
Hoạt động 3: Điểm thuộc đường thẳng,
điểm không thuộc đường thẳng(10’)
Yêu cầu học sinh tự nghiên cứu sgk/104 và
cho biết:
Khi nào ta sử dụng kí hiệu
Tự nghiên cứu sgk vàtrả lời
3 Điểm thuộc đườngthẳng, điểm khôngthuộc đường thẳng:
Trang 3Khi nào ta sử dụng kí hiệu
Chốt lại cách sử dụng hai ký hiệu trên
Áp dụng thực hiện? Sgk/104
Bài toán cho biết gì? yêu cầu gì?
Yêu cầu học sinh hoạt động theo nhóm
Cùng học sinh nhận xét
Chốt lại kiến thức và phương pháp giải
Đọc ? và trả lời câuhỏi
a, E không thuộcđường thẳng a
b) C a; E ac)
Việc xây dựng các hình có phải
dựa trên điểm không?
Đường thẳng có bị giới hạn về hai
Nhận xét bài làm củabạn
2 hs trình bày lời giải
b
Bài 5: sgk/105
Trang 4Học sinh nắm được thế nào là ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng, quan
HS: Chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu bài mới
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Thế nào là ba điểm
thẳng hàng(10’)
Tự nghiên cứu mục 1 sgk/ 105
Khi nào ta có thể nói :Ba điểm A,B, C Trả lời
1 Thế nào là ba điểm thẳnghàng
-Ba điểm A, C, D cùng thuộc đường thẳng a, khi đó ta nói “
Trang 5Để nhận biết ba điểm cho trước có thẳng
hàng hay không ta làm như thế nào?
Áp dụng làm bài tập 8 ( sgk/106)
Có thể sảy ra nhiều điểm cùng thuộc
đường thẳng không ? Vì sao ? nhiều
điểm không cùng thuộc đường thẳng
không ? vì Sao?
Chốt lại cách kiểm tra ba điểm thẳng
hàng
Lấy ví dụTrình bày cách vẽ
Dùng thước thẳng
để kiểm tra
bài tập 8( sgk/106)
Ba điểm A, M, Nthẳng hàng
Ba điểm A, C, D thẳng hàng”
a
A C D
- Ba điểm A, C, B không cùng thuộc đường thẳng a, khi đó ta nói “ Ba điểm A, C, B không thẳng hàng”
B
a A C KL: Ba điểm cùng thuộc một đường thẳng gọi là ba điểm thẳng hàng
Ba điểm không cùng thuộc bất
kì đường thẳng nào gọi là ba điểm không thẳng hàng
Hoạt động 2: Quan hệ giữa ba điểm
Trang 6M
C
dựa vào mục 2 chỉ ra:
- Những điểm nằm cùng phía đối với
- Trong ba điểm M, B, C điểm nào nằm
giữa hai điểm còn lại?
Trong ba điểm thẳng hàng có mấy điểm
nằm giữa hai điểm còn lại?
Đó chính là nội dung nhận xét
Chốt lại nhận xét
Ngược lại Nếu có một điểm nằm giữa
hai điểm liệu rằng ba điểm này có thẳng
Cho ba điểm thẳng hàng có mấy điểm
nằm giữa hai điểm còn lại
3.1 Bài 11 (sgk/ 107)
Bài toán cho biết gì? yêu cầu gì?
Dựa trên cơ sở nào để hoàn thiện bài tập
và quan hệ giữa bađiểm thẳng hàng
Hoạt động nhómĐại diện báo caolớp nhận xét
Đọc bài 13Trình bày lời giải
3 Luyện tập
Bài 11 (sgk/ 107)
M R Na.Điểm R nằm giữa hai điểm M
và N
b Hai điểm R và M nằm cùngphía đối với điểm M
c.Hai điểm M và N nằm khácphía đối với điểm R
Bài 13 (sgk/ 107)a)
Trang 7- Học sinh nắm được có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt, có
vô số đường thẳng không đi qua hai điểm phân biệt, nắm được khái niệm hai đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song
- HS biết vẽ đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt, hai đường thẳng song song, hai đường thẳng cắt nhau
Rèn tính cẩn thận chính xác khi vẽ hình
II Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ, thước
HS: Chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu bài mới
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức(1’)
6A2: / 6A3: /
2 Kiểm tra : ( 5’)
Thế nào là ba điểm thẳng hàng? Ba điểm không thẳng hàng? Trình bày cách
vẽ ba điểm thẳng hàng? Cách vẽ ba điểm không thẳng hàng?
3 Bài mới:
Trang 8Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Vẽ đường thẳng (7’)
Yêu cầu học sinh tự nghiên cứu thông
tin sgk/107
Qua nghiên cứu sgk, trình bày cách vẽ
đường thẳng đi qua hai điểm?
Chốt lại cách vẽ đường thẳng đi qua
hai điểm
Ta có thể vẽ được bao nhiêu đường
thẳng đi qua hai điểm A và B?
Như vậy có một và chỉ một đường
thẳng đi qua hai điểm A và B Và cũng
chính là nội dung nhận xét
Tại sao mà người ta lại không nói hai
điểm thẳng hàng?
Tự nghiên cứuTrình bày như sgk
Vẽ được 1 đườngthẳng
A BNhận xét: sgk/108
Hoạt động 2: Tên đường thẳng (8’)
Nhắc lại cách đặt tên cho đường thẳng
a C2; Dùng hai chữ cái in hoa
AB (BA ) tên của hai điểm thuộc đường thẳng đó
A B
C3:Dùng hai chữ cái in thường
x y
? Nếu đường thẳng có chứa
ba điểm thì A B C
Có 6 cách gọi: đường thẳng
AB, AC, BC, BA, CA, CB
Hoạt động 3: Đường thẳng trùng
nhau, cắt nhau, song song: (11’)
Có mấy đường thẳng đi qua hai điểm Có duy nhất
3 Đường thẳng trùng nhau,cắt nhau, song song:
Trang 9Có mấy cách gọi tên đường thẳng đi
qua hai điểm A và B?
Như vậy có duy nhất một đường thẳng
đi qua hai đường A và B có thể đặt tên
là AB hoặc BA Hai đường thẳng AB
và BA gọi là trùng nhau
Khi nào hai đường thẳng trùng nhau
Chốt lại khái niệm hai đường thẳng
Trong trường hợp hai đường thẳng
không trùng nhau còn gọi là hai đường
thẳng phân biệt
Với hai đường thẳng phân biệt thì xảy
ra những trường hợp nào?
Trường hợp không có điểm chung gọi
là hai đường thẳng song song, trường
hợp có một điểm chung là hai đường
thẳng cắt nhau
Vậy khi nào hai đường thẳng cắt nhau,
hai đường thẳng song song? Trình bày
cách vẽ?
Chốt lại cáchvẽ hai đường thẳng song
song, cắt nhau và đưa ra chú ý
và BA
Khi hai đường thẳng
đó có ít nhất hai điểmchung
A BHai đường thẳng AB và BA
là trùng nhau Kí hiệu: AB
BA
- Hai đường thẳng có ít nhấthai điểm chung thì chúngtrùng nhau
b) Hai đường thẳng cắtnhau:
A B C
Hai đường thẳng AB và ACcắt nhau tại A Kí hiệu:
Trình bày cách vẽ đường thẳng đi qua
hai điểm A và B? Vẽ được bao nhiêu
đường thẳng đi qua hai điểm A và B?
Thế nào là hai đường thẳng trùng
nhau, cắt nhau, song song?
Trang 10Bài toán cho biết gì? yêu cầu gì?
Áp dụng kiến thức nào để giải bài tập
trên?
Chốt lại kiến thức
3.2 Bài 20 (sgk/ 109)
Bài toán yêu cầu làm gì? Hãy thực
hiện yêu cầu đó?
b) m A B
n C p
c) O Q
Dạy:
Tiết 4 : THỰC HÀNH TRỒNG CÂY THẲNG HÀNG I- Mục tiêu:
- Học sinh biết vận dụng khái niệm ba điểm thẳng hàng vào thực tế
Trang 11- HS biết chôn các cọc thẳng hàng với nhau dựa trên khái niệm ba điểm thẳng hàng nhau
Giáo dục học sinh yêu thích môn học biết áp dụng khoa học vào thực tiễn
Rèn tính cẩn thận chính xác khi thực hành
II Chuẩn bị:
GV: 3 Cọc tiêu, 1 dây dọi, 1 búa
HS: Mỗi nhóm 3 Cọc tiêu, 1 dây dọi, 1búa
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Thông báo nhiệm vụ:
gỗ dài khoảng 1,5m
2.Chuẩn bị:
Hoạt động 3: Hướng dẫn cách
làm(10’)
Khi đã có dụng cụ trong tay chúng ta
cần tiến hành làm như thế nào? Dựa
Nêu cách tiến hành:
Bước 1: Cắm cọc tiêu thẳng
3.Hướng dẫn cách làm:
sgk/110+111
Trang 12trên kiến thức nào để tiến hành trồng
cây thẳng hàng?
GV:Nêu lại dụng cụ cần thiết và làm
mẫu trước toàn lớp:
em thứ 2 cầm cọc tiêu dựng thẳng đứng ở một điểm C
Bước 3: Em thứ nhất ra hiệu để
em thứ hai điều chỉnh vị trí cọctiêu cho đến khi em thứ nhấtthấy cọc tiêu A che lấp hai cọctiêu ở B và C.Khi đó ba điểm A,
phân công nhiệm vụ cho từng thành
viên tiến hành chôn cọc thẳng hàng
với hai cột mốc A và B mà giáo viên
4 Thực hành:
Trang 134 Hướng dẫn học ở nhà(1’)
- Vệ sinh chân tay sạch sẽ
- Cất dụng cụ gọn gàng vào nơi quy định
- Về nhà có thể trồng cây ở nhà sao cho các cây đó thẳng hàng
- Đọc trước nội dung bài mới
Soạn: 20/9/2007
Dạy:
Tiết 5 : TIA I- Mục tiêu:
- Biết khái niệm tia
- Nắm được thế nào là hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau
- Biết vẽ một tia Nhận biết được một tia trong hình vẽ
- Rèn tính cẩn thận chính xác khi vẽ hình
II Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ, thước, phấn màu
HS: Chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu bài mới
III Các hoạt động dạy học:
1.1 Khái niệm tia gốc O:
Cho điểm O thuộc đường thẳng xy
thì điểm O sẽ chia đường thẳng xy
thành mấy phần ?
Mỗi phần đường thẳng cùng với
điểm O gọi là một tia gốc O
Vậy thế nào là một tia gốc O?
Thành hai phần
Trả lời như sgk/111Đọc sgk/111
1) Tia gốc O:
a) Khái niệm: sgk/111
x O y
Trang 14Chốt lại và đó chính là khái niệm tia
gốc O
Chỉ ra trên hình vẽ có mấy tia gốc O?
Đó là những tia nào?
Hai tia Ox, Oy còn được gọi là nửa
đường thẳng Ox, Oy
Quan sát tia Ox có đặc điểm gì?
Nhấn mạnh tia Ox bị giới hạn bởi
điểm O mà không giới hạn về phía x
Khi đọc hoặc viết tên một tia phải
đọc hoặc viết tên gốc trước
Nhấn mạnh sự khác nhau giữa đường
thẳng với tia, giữa tia với tia
Hai tia Ox và Oy hình trên có đặc
Nêu cách vẽ
Đọc bài 25Trả lờiTrình bày cách vẽ Hoạt động theo nhómĐại diện báo cáoLớp nhận xét
A Bb)
A Bc)
B A
Hoạt động 2: Hai tia đối nhau(12’)
Vậy hai tia đối nhau cần thoả mãn
Trang 15Chốt lại và đưa ra nhận xét.
Hãy thực hiện ?1 sgk/112
Nêu yêu cầu của bài toán?
Hai tia AB và ta Ay có đối nhau
không?
Hai tia này có đặc điểm gì?
Hai tia AB và Ay gọi là hai tia trùng
nhau
Đọc nhận xét sgk/112
Đọc ?1Trả lời miệng
Không đối nhau vì viphạm điều kiện thứ 2
Chung gốcTia này nằm trên tiakia
gốc O, tạo thành đường thẳng
xy gọi là hai tia đối nhau
Nhận xét: Sgk/112
?1 sgk.112
x A B ya) Tia Ax và By không đốinhau vì hai tia không chunggốc
b) Các tia đối nhau là: Ax vàAy; Bx và By
Hoạt động 3: Hai tia trùng
nhau(6’)
Khi nào hai tia được gọi là trùng
nhau? Tìm các tia trùng nhau trên
Chốt lại cách nhận biết hai tia trùng
nhau, hai tia đối nhau
Trả lời
Thực hiện ?2Trả lời miệng
3: Hai tia trùng nhau
B A xTia BA và tia Bx gọi là trùngnhau
Chú ý: sgk/112Thực hiện ?2 B y
O A x
- Tia OB trùng với tia Oy
- Hai tia Ox va Ax khôngtrùng nhau vì không chunggốc
- Hai tia Ox, Oy không đốinhau vì không thoả mãn yêucầu tạo thành đường thẳng
xy
Trang 16Hoạt động 4: Củng cố(5’)
Thế nào là hai tia trùng nhau? Hai tia
đối nhau? Nêu cách nhận biết hai tia
trùng nhau, đối nhau?
Bài 22(sgk/112+113)
B A Ca) tia gốc O
b) Hai tia đối nhauc)
- Luyện cho học sinh kĩ năng phát biểu định nghĩa tia , hai tia đối nhau
- Luyện cho học sinh kĩ năng nhận biết tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau, củng cốđiểm nằm giữa, điểm nằm cùng phía, khác phía qua đọc hình
- Luyện kĩ năng vẽ hình
II Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ, thước, phấn màu
HS: Chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu bài mới
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức(1’):
6A2: / 6A3: /
Trang 17Vẽ đường thẳng xy Lấy điểm O bất kì trên xy
Chỉ ra và viết tên hai tia chung gốc O Tô đỏ một trong hai tia ,tô xanh tia còn lại
Viết tên hai tia đối nhau? Hai tia đối nhau có đặc điểm gì?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Chữa bài
1 Bài 23 (sgk/113)
a M N P Q a) Ba tia MN, MP, MQ trùng nhauHai tia NP, NQ trùng nhau
b)Trong các tia MN, NM, MP không
có tia nào đối nhau
c) PN và PQ là hai tia đối nhau chunggốc P
Chốt lại cách thực hiện yêu
cầu 2 học sinh lên bảng trình
Chốt lại cách vẽ yêu cầu học
sinh hoạt động theo nhóm
Cùng học sinh nhận xét
Đọc bài 26 Trả lời
Trình bày lời giải
Đọc bài 31
Trả lờiTrình bàyHoạt động nhómĐại diện báo cáoLớp nhận xét
2 Bài 26 (sgk/113) h1
A B M h2
A M Ba) Hai điểm B và M nằm cùng phíađối với điểm A
b) Điểm M nằm giữa hai điểm A và B(h1) hoặc điểm B nằm giữa hai điểm
A và M (h2)
3 Bài 31 ( sgk/ 114) C
A M x
N B y
Trang 18- Nắm được định nghĩa đoạn thẳng; Vẽ được đoạn thẳng nhận dạng các vị trí tương đối giữa đoạn thẳng, đường thẳng và tia
- Biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau
- Giáo dục tính cẩn thận chính xác
II Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ, thước, phấn màu
HS: Chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu bài mới
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Đoạn thẳng AB(15’)
1.1 Khái niệm:
Yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin
Nghiên cứu sgk
1 Đoạn thẳng AB là gì?
Trang 19Đoạn thẳng AB là gì?
Đoạn thẳng AB còn được gọi là đoạn
thẳng BA
Hai điểm A, B còn được gọi là hai mút
( hoặc hai đầu) của đoạn thẳng
Nêu cách vẽ đoạn thẳng AB?
Chỉ trên hình vẽ để học sinh quan sát
sự khác biệt giữa đừng thẳng, tia và
Đường thẳng không bịgiới hạn về hai phía
Đọc nội dung bàiNêu cách điềnDựa trên khái niệm đoạnthẳng
A BKhái niệm: sgk/115Cách vẽ: sgk/114
Bài 33 (sgk/115+116)
a) - R, S ; R và S -R, S
Yêu cầu học sinh nghiên cứu sgk
Cho hai đoạn thẳng AB và CD xét vị
trí tương đối của hai đoạn thẳng trên?
Có những vị trí tương đối nào? Vẽ
hình minh hoạ
Tương tự đối với tia, đường thẳng
Chốt lại cách vẽ
Vẽ hình tường trườnghợp:
- Có một điểm chungkhác hai đầu mút
- Có điểm chung là 1trong 2 đầu mút
2 Đoạn thẳng cắt đoạnthẳng, cắt tia, cắt đườngthẳng:
a) Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng: C
D D
C C
Trang 20b) Đoạn thẳng cắt tia:
sgk/ 1115c) ) Đoạn thẳng cắt đườngthẳng: sgk/ 1115
3 Bài tập:
Bài 37 (sgk/116) A
- Nắm được độ dài đoạn thẳng là gì
- Biết sử dụng thước đo độ dài để đo, so sánh đoạn thẳng
- Giáo dục tính cẩn thận chính xác khi đo đạc
II Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ, thước có chia khoảng, phấn màu
HS: Chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu bài mới, thước có chia khoảng
III Các hoạt động dạy học:
Trang 213 Bài mới:
Hoạt động 1: Đo đoạn thẳng (10’)
Tổ chức cho học sinh tự nghiên cứu
Phân biệt độ dài đoạn thẳng AB và
khoảng cách giữa hai điểm A và B?
Độ dài đoạn thẳng và đoạn thẳng có gì
Đoạn thẳng là một hình,
độ dài đoạn thẳng là mộtsố
Đo chiều dài của sgk Toán 6 và chiều
dài của vở ghi Toán
So sánh chiều dài của sgk Toán 6 và
chiều dài của vở ghi Toán
Khi so sánh chiều dài của sgk Toán 6
và chiều dài của vở ghi Toán ta so
sánh yếu tố nào?
Tương tự khi so sánh hai đoạn thẳng ta
so sánh yếu tố nào?
Đối với hai đoạn thẳng AB và CD có
những trường hợp nào xảy ra?
Thực hiện ?1
Thực hành đo theo yêucầu của GV
So sánh độ dài củachúng
So sánh độ dài của haiđoạn thẳng
Ba trường hợp:
AB = CD
AB > CD
AB < CDHoạt động cá nhân ? 1
2 So sánh hai đoạn thẳng: sgk/117
Trang 22Chốt lại cách đo và so sánh các đoạn
thẳng
Thực hiện ?2
Thực hiện ?3
Đo các đoạn thẳng và sosánh
Đại diện báo cáo
Lớp nhận xét
3 Luyện tập:
Bài 44 (sgk/ 119)a) AD > DC > BC > ABb) AB + BC + CD + DA
= 1,2 + 1,5 + 2,5 + 3
= 8,2 (cm )Bài 45(sgk/ 19)Hình b có chu vi lớn hơn
- Nắm được nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB
- Nhận biết được điểm nằm giữa hay không nằm giữa hai điểm khác
- Bước đầu tập suy luận: Nếu a + b = c và biết hai trong ba số a, b, c thì suy ra số còn lại
- Giáo dục tính cẩn thận chính xác khi suy luận, tính toán
II Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ, thước có chia khoảng
HS: Chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu bài mới, thước có chia khoảng
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức(1’):
6A2: / 6A3: /
Trang 232 Kiểm tra : ( 5’)
- Cho điểm M nằm giữa hai điểm A và B Đo độ dài các đoạn thẳng AM,
MB, AB So sánh AM + MB với AB?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Khi nào thì tổng độ dài
hai đoạn thẳng AM và MB bằng độ
dài đoạn thẳng AB? (22’)
Khi nào thì AM + MB = AB?
Trình bày ví dụ
Đọc bàiTrả lờiTrình bày cách giải
a) Nhận xét: (sgk/120)
M nằm giữa hai điểm A và
B AM + MB = AB b) Ví dụ sgk/120
Bài 46 ( sgk/121)
Vì N là một điểm của đoạnthẳng IK nên IN + NK =
IK Thay IN = 3 cm, NK =6cm, ta có:
IK = 3 + 6 = 9 (cm)Vậy IK = 9 (cm)
Hoạt động 2: Một vài dụng cụ đo
khoảng cách giữa hai điểm trên mặt
đất (8’)Yêu cầu học sinh tự nghiên cứu sgk
Trình bày dụng cụ đo khoảng cách
giữa hai điểm trên mặt đất? Cách đo?
Giáo viên chốt lại dụng cụ đo khoảng
cách và cách sử dụng các dụng cụ đo
nói trên