MUÏC TIEÂU BAØI HOÏC : Sau baøi hoïc, hoïc sinh caàn : - Hiểu và trình bày được vai trò, đặc điểm, tình hình sản xuất và phân bố của ngành cơ khí, điện tử – tin học và công nghiệp hoá ch[r]
Trang 1Tiết PPCT: 37 – Ngày soạn : 29.11.2014 Giáo viên soạn : Trần Quốc Phong
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN VÀ
PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP
I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Sau bài học, học sinh cần :
- Trình bày được vai trò và đặc điểm của sản xuất công nghiệp
- Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên và kinh tế – xã hội tới sự phân bố công nghiệp
II THIẾT BỊ DẠY HỌC :
- Bản đồ công nghiệp thế giới
- Một số tranh ảnh về hoạt động công nghiệp …(nếu có)
- Sơ đồ hệ thống hoá kiến thức
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Khởi động : Theo SGK
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Hoạt động 1 : Cả lớp
GV yêu cầu HS dựa vào SGK, hãy trả lời
câu hỏi sau :
+ Trình bày vai trò của ngành công
nghiệp ?
+ Tại sao tỉ trọng công nghiệp trong cơ
cấu GDP được lấy làm chỉ tiêu để đánh
giá trình độ phát triển của một nước ?
+ Quá trình công nghiệp hoá là gì ?
Chuyển ý : Ngành công nghiệp đóng vai
trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân,
vạy sản xuất công nghiệp có những đặc
điểm gì ?
Hoạt động 2 : Cá nhân
GV yêu cầu HS dựa vào SGK, hãy trả lời
câu hỏi sau :
+ Trình bày và so sánh các đặc điểm của
ngành công nghiệp với sản xuất nông
nghiệp ?
+ Dựa vào đâu để phân loại công nghgiệp
? Có máy nhóm ngành công nghiệp, đó là
những ngành nào ?
I Vai trò và đặc điểm của công nghiệp
1 Vai trò :
- Đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân vì tạo ra một khối lượng của cải vật chất rất lớn, tạo ra các tư liệu sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho tất cả các ngành kinh tế và nâng cao trình độ văn minh của toàn xã hội
- Công nghiệp hoá : Quá trình chuyển từ kinh tế nông nghiệp sang kinh tế dựa vào cơ bản sản xuất công nghiệp
2 Đặc điểm :
- Có 3 đặc điểm : + Gồm hai giai đoạn : giai đoạn tác động vào đối tượng lao động và giai đoạn chế biến
+ Sản xuất công nghiệp mang tính tập trung cao
+ Nhiều ngành phức tạp, phân công tỉ
mỉ, phối hợp chặt chẽ- Phân loại : Chia
Trang 2Chuyển ý : Sự phát triển và phân bố công
nghiệp chịu ảnh hưởng của những nhân tố
nào ?
Hoạt động 3 : Nhóm
Bước 1 : Chia lớp làm 6 nhóm và phân
công nhiệm vụ :
+ Nhóm 1, 2 : Phân tích nhân tố vị trí địa
lí
+ Nhóm 3, 4 : Phân tích nhân tố tự nhiên
+ Nhóm 5, 6 : Phân tích nhân tố kinh tế –
xã hội
Bước 2 : Đại diện các nhóm trình bày,
các thành viên khác đóng góp ý kiến, Gv
chuẩn kiến thức
Lưu ý : Khi các nhóm thảo luận, có thể
liên hệ thực tế ở Việt Nam để từ đó rút ra
những yếu tố ảnh hưởng tới phân bố và
phát triển công nghiệp
Nhân tố kinh tế – xã hội tập trung vào :
dân cư và nguồn lao động, tiến bộ khoa
học kỹ thuật, thị trường
làm 2 nhóm + Công nghiệp nặng (nhóm A) : gồm các ngành sản xuất tư liệu sản xuất + Công nghiệp nhẹ (nhóm B) : gồm các ngành sản xuất sản phẩm phục vụ trực tiếp cho con người
II Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố công nghiệp :
- Vị trí địa lí : lựa chọn địa điểm, cơ cấu ngành, hình thức tổ chức lãnh thổ
- Nhân tố tự nhiên : Quy mô các xí nghiệp, sự phân bố công nghiệp
- Kinh tế – xã hội : Phân bố công nghiệp phù hợp, hợp lý, thức đẩy hoặc kìm hãm con đường phát triển công nghiệp, hình thức tổ chức lãnh thổ
IV ĐÁNH GIÁ :
1 Hãy chứng minh vai trò chủ đạo của công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân ?
2 Hãy so sánh đặc điểm sản xuất công nghiệp và sản xuất nông nghiệp ?
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP : Làm các câu hỏi 3 trang 120 trong SGK
VI PHẦN RÚT KINH NGHIỆM :
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Tiết PPCT: 38 – Ngày soạn : 02.12.2014 Giáo viên soạn : Trần Quốc Phong
Trang 3I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Sau bài học, học sinh cần :
- Hiểu và trình bày được vai trò, cơ cấu, tình hình sản xuất và phân bố của ngành năng lượng : Khai thác than, khai thác dầu và điện lực
- Hiểu và trình bày được vai trò, tình hình sản xuất và phân bố của ngành công nghiệp luyện kim
- Xác định được trên bản đồ những khu vực phân bố chủ yếu của dầu mỏ, than, điện và thép
- Nhận thức được tầm quan trọng của ngành năng lượng và luyện kim trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
II THIẾT BỊ DẠY HỌC :
- Bản đồ công nghiệp thế giới
- Bản đò khoáng sản thế giới
- Các hình ảnh minh hoạ (nếu có)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Khởi động : Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu địa lí các ngành công nghiệp Trước hết
ngành công nghiệp năng lượng, công nghiệp luyện kim là những ngành kinh tế cơ bản và quan trọng trong quá trình công nghiệp hoá của một quốc gia
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Hoạt động 1 : Cả lớp
GV yêu cầu HS dựa vào SGK, hãy trả lời
câu hỏi sau :
+ Trình bày vai trò của ngành công
nghiệp năng lượng ?
+ Tại sao CNNL là cơ sở để phát triển
ngành CN hiện đại, là tiền đề của tiến bộ
khoa học – kỹ thuật ?
Chuyển ý : Ngành công nghiệp NL đóng
vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc
dân, vậy ngành CNNLcó những đặc điểm
gì ?
Hoạt động 2 : Cá nhân
GV yêu cầu HS dựa vào SGK, hãy trả lời
câu hỏi sau :
+ Trình bày vai trò, trữ lượng, sản lượng
khai thác và xác định nơi phân bố của CN
khai thác than ?
I Công nghiệp năng lượng :
1 Vai trò : Là ngành kinh tế quan trọng
và cơ bản, nền sản xuất hiện đại chỉ phát triển được với sự tồn tại của cơ sở năng lượng, là tiền đề của tiến bộ khoa học – kỹ thuật
2 Cơ cấu, tình hình sản xuất và phân bố :
a Khai thác than :
- Vai trò :
+ Nguông năng lượng truyền thống cơ bản
+ Nhiên liệu cho công nghiệp điện, luyện kim
+ Nguyên liệu cho công nghiệp hoá chất
- Trữ lượng : khoảng 13000 ngàn tỉ tấn
(3/4 là than đá)
- Khai thác : khoảng 5 tỉ tấn
Trang 4+ Trình bày vai trò, trữ lượng, sản lượng
khai thác và xác định nơi phân bố của CN
khai thác dầu ?
+ Trình bày vai trò, cơ cấu, sản lượng sản
xuất và xác định nơi phân bố của CN điện
lực ?
Hoạt động 2 : Cá nhân
GV yêu cầu HS dựa vào SGK, hãy trả lời
câu hỏi sau :
+ Soa sánh vai trò, đặc điểm kỹ thuật và
xác định nơi phân bố của CNLK đen và
màu ?
- Khai thác nhiều : Hoa Kì, Nga, trung
Quốc
b Khai thác dầu :
- Vai trò :
+ Nhiên liệu quan trọng, là “vàng đen” + Là nguyên liệu cho công nghiệp hoá chất
- Trữ lượng ước tính : 400-500 tỉ tấn,
chắc chắn : 140 tỉ tấn
- Khai thác : 3,8 tỉ tấn trên/năm
- Khai thác nhiều : Trung Đông, Bắc
Phi, Mĩ Latinh, Đông Nam Á …
c Công nghiệp điện lực :
- Vai trò : là cơ sở đểphát triển ngành
công nghiệp hiện đại, nâng cao đời sống, văn minh
- Cơ cấu : Nhiệt điện, thuỷ điện,
nguyên tử, năng lượng Mặt Trời, gió …
- Sản lượng khoảng : 15000 tỉ KWh
- Phân bố : Chủ yếu các nước phát
triển và công nghiệp hoá
II Công nghiệp luyện kim : (Không dạy - Giảm tải)
Giáo viên có thể kẽ bảng :
+ Vai trò - Tất cả các ngành đều sử dụng
sản phẩm của ngành luyện kim đen
- Là cơ sở để phát triển công nghiệp chế tạo máy, sản xuất công cụ lao động
- Nguyên liệu tạo sản phẩm tiêu dùng
- Cung cấp vật liệu cho xây dựng
- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế tạo máy, ô tô, máy bay…
- Phục vụ cho công nghiệp hoá chất và các ngành kinh tế quốc dân khác
- Kim loại màu quí, hiếm phục vụ cho CN điện tử, năng lượng nguyên tử
+ Đặc điểm
kinh tế – kỹ
thuật
- Đòi hỏi qui trình công nghệ phức tạp - Phải sử dụng các biện pháp tổnghợp nhằm rút tối đa các nguyên
tố quý có trong quặng + Phân bố - Những nước sản xuất nhiều :
Nhật, Nga, Hoa Hoa Kì, Trung - Những nước sản xuất nhiều :Công nghiệp phát triển
Trang 5Quốc …
- Trữ lượng nhiều : chủ yếu ở các nước đang phát triển
- Các nước đang phát triển có kim loại màu nhưng chỉ là nơi cung cấp như : Braxin, Jamaica…
IV ĐÁNH GIÁ :
1 Nêu vai trò của ngành công nghiệp điện lực ?
2 Nêu vai trò của ngành công nghiệp luyện kim đen và màu ?
3 Khoanh tròn câu đúng nhất :
A Khu vực nào có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất :
B Nước nào khai thác dầu mỏ lớn nhất :
C Nước sản xuất sản lượng điện lớn nhất :
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP : Làm các câu hỏi 1 trang 125 trong SGK
VI PHẦN RÚT KINH NGHIỆM :
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Tiết PPCT: 39 – Ngày soạn : 08.12.2014 Giáo viên soạn : Trần Quốc Phong
I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Sau bài học, học sinh cần :
- Hiểu và trình bày được vai trò, đặc điểm, tình hình sản xuất và phân bố của ngành cơ khí, điện tử – tin học và công nghiệp hoá chất
- Hiểu và trình bày được vai trò, tình hình sản xuất và phân bố của ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nói chung, công nghiệp dệt nói riêng, CN thực phẩm và đặc điểm phân bố của chúng
- Phân biệt được các phân ngành : cơ khí, điện tử – tin học, hoá chất, sản xuất hàng tiêu dùng và thực phẩm
- Xác định được trên bản đồ những khu vực phân bố chủ yếu của sản xuất ô tô, máy thu hình
Trang 6- Nhận thức được tầm quan trọng của ngành cơ khí, điện tử – tin học, hoá chất, sản xuất hàng tiêu dùng và thực phẩm trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
II THIẾT BỊ DẠY HỌC :
- Bản đồ công nghiệp thế giới
- Các hình ảnh minh hoạ (nếu có)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Khởi động : Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu địa lí các ngành công nghiệp Trước hết
ngành công nghiệp điện tử – tin học, hoá chất, sản xuất hàng tiêu dùng và thực phẩm là những ngành kinh tế mũi nhọn, không thể thiếu được trong đời sống của nhân dân và quan trọng trong quá trình công nghiệp hoá của một quốc gia
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Hoạt động 1: Nhóm
- Bước 1 : GV chia lớp làm 6 nhóm và
phân công nhiệm vụ :
+ Nhóm 1,2 : Tìm hiểu vai trò, phân loại
và nơi phân bố CN cơ khí
+ Nhóm 3,4 : Tìm hiểu vai trò, phân loại
và nơi phân bố CN điện tử - tin học
+ Nhóm 5,6 : Tìm hiểu vai trò, phân loại
và nơi phân bố CN hóa chất
- Bước 2 : Các nhóm thảo luận và đại
diện trình bày, các nhóm khác bổ sung,
góp ý
- Bước 3 : Giáo viên nhận xét và chuẩn
kiến thức
Hoạt động 2: Cá nhân
GV yêu cầu học sinh đọc kỹ nội dung
SGK và kết hợp sự hiểu biết của mình
hãy trả lời : Nêu vai trò, phân loại và nơi
phân bố CN sản xuất hàng tiêu dùng ?
- Vì sao ngành này phân bố chủ yếu ở các
nước đang phát triển ?
Hoạt động 3: Cá nhân
GV yêu cầu học sinh đọc kỹ nội dung
SGK và kết hợp sự hiểu biết của mình
hãy trả lời : Nêu vai trò, phân loại và nơi
phân bố CN thực phẩm ?
III Công nghiệp cơ khí (Không dạy -Giảm tải)
IV Công nghiệp điện tử – tin học
V Công nghiệp hoá chất (Không dạy -Giảm tải)
VI Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng :
- Đa dạng, phong phu,ù nhiều ngành, phục vụ mọi tầng lớp nhân dân
- Các ngành chính : dệt may, da giày, nhựa, sành, sứ, thuỷ tinh
- Ngành dệt may là chủ đạo
- Các nước có ngành dệt may phát triển: Trung Quốc, Hoa Kì, Ấn Độ, Nhật …
VII Công nghiệp thực phẩm :
1 Vai trò :
- Cung cấp thực phẩm, đáp ứng nhu cầu hàng ngày của con người về ăn, uống
2 Đặc điểm kinh tế :
- Ít vốn đầu tư
- Quay vòng vốn nhanh
Trang 7- Tăng khả năng tích luỹ cho nền kinh tế quốc dân
- Chia làm 3 ngành chính : + CN chế biến các sản phẩm từ ngành trồng trọt
+ CN chế biến các sản phẩm từ ngành chăn nuôi
+ CN chế biến thuỷ hải sản
IV ĐÁNH GIÁ :
1 Nêu vai trò của ngành công nghiệp cơ khí và điện tử – tin học ?
2 Tại sao công nghiệp hoá chất lại được coi là ngành sản xuất mũi nhọn ?
3 Tại sao ngành công nghiệp dệt và thực phẩm lại được phân bố rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới ?
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP : Làm các câu hỏi 3 trang 130 trong SGK
VI PHỤ LỤC :
1 Phiếu học tập và thông tin phản hồi cho hoạt động 1 :
Tiêu chí Công nghiệp cơ khí Công nghiệp
điện tử – tin học
Công nghiệp hoá chất
Vai trò
- Đóng vai trò chủ
đạo trong việc thực
hiện cuộc cách mạng
kỹ thuật, nâng cao
năng suất lao động,
cải thiện điều kiện
sống cho con người
- Là thước đo trình độ phát triển kinh tế – kỹ thuật của mọi quốc gia
- Là ngành mũi nhọn
- Ứng dụng rộng rãi vào sản xuất, đời sống và các chế phẩm của nó cũng được sử dụng rộng rãi
- Nước nông nghiệp thì ngành hoá chất giúp thực hiện quá trình hoá học hoá, tăng trưởng sản xuất
- Cung cấp phân bón thuốc trừ sâu
Phân
loại
+ Cơ khí thiết bị toàn
bộ
+ Cơ khí máy công
cụ
+ Cơ khí hàng tiêu
dùng
+ Cơ khí chính xác
+ Máy tính + Thiết bị điện tử
+ Điện tử tiêu dùng
+ Thiết bị viễn thông
+ Chia làm 3 nhóm :
- Hoá chất cơ bản
- Hoá chất tổng hợp hữu cơ
- Hoá dầu : Xăng, dầu hoả, dược phẩm, chất thơm
Phân bố
chủ yếu
+ Các nước phát
triển : đi đầu về trình
độ công nghệ
+ Các nước đang
+ Đứng đầu lag Hoa Kì, Nhật, EU…
+ Các nước phát triển : đủ ngành + Các nước đang phát triển : chủ yếu là hoá chất cơ bản, chất dẻo…
Trang 8phát triển : sữa chữa
lắp ráp
VII PHẦN RÚT KINH NGHIỆM :
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Tiết PPCT: 40 – Ngày soạn : 15.12.2014 Giáo viên soạn : Trần Quốc Phong
LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP
I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Sau bài học, học sinh cần :
- Phân biệt được một số hình thức chủ yếu của tổ chức lãnh thổ công nghiệp
- Thấy được sự phát triển từ thấp đến cao của các hình thức này
- Nhận diện được những đặc điểm chính của tổ chức lãnh thổ công nghiệp
- Biết được các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở Việt Nam
II THIẾT BỊ DẠY HỌC :
- Sơ đồ phóng to trong SGK
- Các tranh ảnh về hình thức của thế giới và Việt Nam (nếu có)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Khởi động : Mở bài theo SGK
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Hoạt động 1 : Cả lớp
GV yêu cầu HS dựa vào SGK, hãy trả lời
các câu hỏi sau :
+ Hãy cho biết có mấy hình thức tổ chức
lãnh thổ công nghiệp ?
+ Nêu khái niệm của điểm công nghiệp ?
+ Điểm công nghiệp có những đặc điểm
như thế nào ? Quy mô của nó ra sao ?
I Vai trò của tổ chức lãnh thổ công nghiệp :
- Sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên, vật chất và lao động
- Góp phần thự hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá
II Một số hình thức của tổ chức lãnh thổ công nghiệp :
1 Điểm công nghiệp :
- Khái niệm : Là hình thức tổ chức đơn
giản nhất, trên đó có một hoặc hai, ba
xí nghiệp phân bố nơi có nguồn nguyên liệu, nhiên liệu với chức năng khai thác
Trang 9Hoạt động 2 : Cặp
Bước 1 : GV yêu cầu HS dựa vào SGK,
hãy trả lời các câu hỏi sau :
+ Khái niệm khu công nghiệp ? Đặc điểm
và quy mô công nghiệp của khu công
nghiệp ?
Bước 2 : Đại diện các cặp trình bày, các
thành viên còn lại đóng góp ý kiến, GV
chuẩn kiến thức
GV liên hệ với Việt Nam : Đến tháng
7.2002 : Việt Nam có 68 khu công nghiệp
và 4 khu chế xuất (Tân Thuận, Linh
Trung 1, Linh Trung 2 và Đà Nẵng)
Hoạt động 3 : Cả lớp
GV yêu cầu HS dựa vào SGK, hãy trả lời
các câu hỏi sau :
+ Nêu khái niệm của trung tâm công
nghiệp ?
+ Trung tâm công nghiệp có những đặc
điểm như thế nào ? Quy mô của nó ra
sao ?
hay sơ chế nguyên liệu hoặc ở những điểm dân cư nằm trong vùng nguyên liệu nông, lâm, thuỷ sản
- Đặc điểm :
+ Gồm nhiều xí nghiệp phân bố lẻ tẻ, phân tán, giữa các xí nghiệp ít hoặc không có mối liên hệ sản xuất
+ Phân công alo động về mặt địa lí, các
xí nghiệp độc lập về kinh tế có công nghệ sản phẩm hoàn chỉnh
- Quy mô : Vài chục hoặc vài trăm,
hàng nghìn công nhân tuỳ thuộc tính chất từng xí nghiệp
2 Khu công nghiệp tập trung :
- Khái niệm : Khu vực đất đai có ranh
giới nhất định, có kết cấu hạ tầng tương đối tốt và khả năng cạnh tranh thị trường trên thế giới
- Đặc điểm :
+ Không có dân sinh sống, vị trí địa lí thuận lợi
+ Tập trung nhiều xí nghiệp công nghiệp, hợp tác sản xuất cao, có ưu đãi riêng
+ Chi phí sản xuất thấp + Dịch vụ trọn gói + Môi trường chính trị và luật pháp ổn định
- Quy mô : Từ 50ha trở lên đến vài
trăm ha
3 Trung tâm công nghiệp :
- Khái niệm : Là hình thức tổ chức công
nghiệp ở trình độ cao, là khu vực tập trung công nghiệp gắn với đô thị vừa và lớn
- Đặc điểm :
+ Gồm nhiều xí nghiệp lớn, có thể xí nghiệp liên hiệp, hướng chuyên moan hoá của TTCN do xí nghiệp này quyết định
+ Các xí nghiệp này dựa trên thé mạnh về tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động, vị trí thuận lợi …
Trang 10Hoạt động 4 : Cặp
Bước 1 : GV yêu cầu HS dựa vào SGK,
hãy trả lời các câu hỏi sau :
+ Khái niệm vùng công nghiệp ? Đặc
điểm và quy mô công nghiệp củavùng
công nghiệp ?
Bước 2 : Đại diện các cặp trình bày, các
thành viên còn lại đóng góp ý kiến, GV
chuẩn kiến thức
- Quy mô : Gồm các khu công nghiệp
và nhiều xí nghiệp có quan chặt chẽ về sản xuất, kỹ thuật, kinh tế và qui trình công nghệ
4 Vùng công nghiệp :
- Khái niệm : Đây là hình thức cao nhất
của tổ chức lãnh thổ công nghiệp
- Đặc điểm : Chia làm 2 vùng
+ Vùng công nghiệp ngành : Là tập hợp về lãnh thổ các xí nghiệp cùng loại
+ Vùng công nghiệp tổng hợp : Gọi là vùng công nghiệp không gian rộng lớn gồm nhiều xí nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp có mối liên hệ với nhau
+ Có nét tương đồng về tài nguyên, vị trí địa lí, nhiều lao động cùng sử dụng chung năng lượng, giao thông vận tải + Có một vài ngành chủ đạo tạo hướng chuyên môn hoá
IV ĐÁNH GIÁ :
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP : Làm bài tập trang 169 trong SGK
VI PHẦN RÚT KINH NGHIỆM :
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Tiết PPCT: 41 – Ngày soạn : 06.01.2015 Giáo viên soạn : Trần Quốc Phong
BÀI 34 : THỰC HÀNH VẼ BIỂU ĐỒ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT MỘT SỐ SẢN
PHẨM CÔNG NGHIỆP THẾ GIỚI
I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Sau bài học, học sinh cần :