V Bạn cần tối ưu thao tác vẽ đối với một form thường xuyên được làm tươi, và bạn muốn giảm hiện tượng rung hình flicker.. Khi đó, đoạn mã thực hiện thao tác vẽ có thể vẽ lại một bức hìn
Trang 1using System;
using System.Windows.Forms;
using System.Drawing;
public class PictureScroll : System.Windows.Forms.Form {
private System.Windows.Forms.PictureBox pictureBox1;
private System.Windows.Forms.Panel panel1;
// (Bỏ qua phần mã designer.)
private void PictureScroll_Load(object sender, System.EventArgs e) {
string text = "The quick brown fox jumps over the lazy dog.";
Font font = new Font("Tahoma", 20);
// Tạo một hình bitmap trong-bộ-nhớ
Bitmap b = new Bitmap(600, 600);
Graphics g = Graphics.FromImage(b);
g.FillRectangle(Brushes.White, new Rectangle(0, 0, b.Width,
b.Height));
// Vẽ nhiều dòng text lên hình bitmap
for (int i=0; i < 10; i++) {
g.DrawString(text, font, Brushes.Black, 50, 50 + i*60);
}
// Hiển thị hình bitmap trong PictureBox
pictureBox1.BackgroundImage = b;
pictureBox1.Size = b.Size;
}
}
1.1 Thực hiện chụp màn hình Desktop
V Bạn cần lấy ảnh chụp của màn hình Desktop hiện thời
# Sử dụng các lời gọi Win32 API GetDesktopWindow, GetDC, và ReleaseDC trong thư viện user32.dll Ngoài ra, sử dụng GetCurrentObject trong thư viện gdi32.dll
Trang 2.NET Framework không cung cấp lớp nào thực hiện việc chụp toàn bộ màn hình (thường
được đề cập là cửa sổ Desktop) Tuy nhiên, bạn có thể truy xuất các đặc tính này bằng cách sử dụng P/Invoke với Win32 API
Bước đầu tiên là tạo một lớp đóng gói các hàm Win32 API bạn cần sử dụng Lớp dưới
đây sẽ khai báo các hàm này và sử dụng chúng trong phương thức công khai Capture để
trả về một đối tượng NET Image chứa cửa sổ Desktop:
using System;
using System.Drawing;
using System.Runtime.InteropServices;
using System.Windows.Forms;
public class DesktopCapture {
[DllImport("user32.dll")]
private extern static IntPtr GetDesktopWindow();
[DllImport("user32.dll")]
private extern static IntPtr GetDC(IntPtr windowHandle);
[DllImport("gdi32.dll")]
private extern static IntPtr GetCurrentObject(IntPtr hdc,
ushort objectType);
[DllImport("user32.dll")]
private extern static void ReleaseDC( IntPtr hdc );
const int OBJ_BITMAP = 7;
public static Bitmap Capture() {
// Lấy Device Context của cửa sổ Desktop
IntPtr desktopWindow = GetDesktopWindow();
IntPtr desktopDC = GetDC( desktopWindow );
// Lấy GDI handle của bức hình
IntPtr desktopBitmap = GetCurrentObject(desktopDC, OBJ_BITMAP);
// Sử dụng handle để tạo đối tượng NET Image
Bitmap desktopImage = Image.FromHbitmap( desktopBitmap );
Trang 3// Giải phóng Device Context và trả về bức hình
ReleaseDC(desktopDC);
return desktopImage;
}
}
Hình 8.6 Chụp màn hình Desktop
Bước kế tiếp là tạo một client có thể sử dụng chức năng này Form dưới đây (xem hình 8.6) sẽ hiển thị bức hình chụp được trong một PictureBox (nằm trong một Panel cuộn được, như đã được mô tả trong mục 8.5)
public class ScreenCapture : System.Windows.Forms.Form {
private System.Windows.Forms.PictureBox pictureBox1;
private System.Windows.Forms.Panel panel1;
// (Bỏ qua phần mã designer.)
private void cmdCapture_Click(object sender, System.EventArgs e) {
pictureBox1.Image = DesktopCapture.Capture();
pictureBox1.Size = pictureBox1.Image.Size;
}
}
1.2 Sử dụng “double buffering” để tăng tốc độ vẽ lại
The image part with relationship ID rId5 was not found in the file.
Trang 4V Bạn cần tối ưu thao tác vẽ đối với một form thường xuyên được làm tươi, và
bạn muốn giảm hiện tượng rung hình (flicker)
# Biểu diễn hình ảnh ở dạng hình bitmap trong-bộ-nhớ, rồi chép hình bitmap đã hoàn chỉnh vào form
Trong một vài ứng dụng, bạn thường xuyên phải vẽ lại form hoặc điều kiểm Điều này
thường gặp khi thể hiện animation (hình động) Ví dụ, bạn có thể sử dụng Timer để làm
mất hiệu lực form mỗi giây Khi đó, đoạn mã thực hiện thao tác vẽ có thể vẽ lại một bức hình tại một vị trí mới, tạo cảm giác động Cách tiếp cận này có một vấn đề: mỗi lần bạn
làm mất hiệu lực form, Windows sẽ vẽ lại nền cửa sổ (xóa form), và rồi chạy đoạn mã
thực hiện thao tác vẽ Điều này có thể gây ra rung hình đáng kể
“Double buffering” là một kỹ thuật bạn có thể hiện thực để giảm hiện tượng rung hình Với “double buffering”, logic vẽ sẽ ghi một hình bitmap trong-bộ-nhớ, và hình này được chép lên form vào cuối quá trình vẽ bằng một thao tác vẽ lại đơn lẻ trong suốt, nhờ đó mà hiện tượng rung hình giảm một cách đáng kể
Bước đầu tiên khi hiện thực “double buffering” là phải bảo đảm nền của form không tự động được vẽ lại khi form bị mất hiệu lực Đây là nguyên nhân lớn nhất gây ra rung hình
vì nó thay thế bức hình của bạn bằng một frame trống (giả dụ chỉ là một phần nhỏ của một giây) Để ngăn việc vẽ nền, bạn cần chép đè phương thức OnPaintBackground của form để nó không nhận hành động nào Bước thứ hai là sửa đổi đoạn mã thực hiện thao tác vẽ để nó vẽ bức hình thành một hình bitmap trong-bộ-nhớ Khi hoàn tất, hình bitmap được chép vào form Cách tiếp cận này bảo đảm làm tươi là một thao tác vẽ lại đơn lẻ, và drawing logic tốn nhiều thời gian đó sẽ không gây ra hiện tượng rung hình
Ví dụ sau đây trình bày một bức hình (ở đây là logo của Windows XP) luân phiên lớn lên
và nhỏ lại trên form Drawing logic được thực hiện trong phương thức thụ lý sự kiện Form.Paint, và một Timer được sử dụng để làm mất hiệu lực form mỗi 10 mili-giây để bức hình có thể được vẽ lại Người dùng có thể kích hoạt “double buffering” thông qua một CheckBox trên form Nếu không có “double buffering”, form bị rung đáng kể Tuy nhiên, khi “double buffering” được kích hoạt, bức hình lớn lên và nhỏ lại một cách mượt
mà, không còn độ rung nữa
using System;
using System.Drawing;
using System.Drawing2D;
using System.Windows.Forms;
public class DoubleBuffering : System.Windows.Forms.Form {
private System.Windows.Forms.CheckBox chkUseDoubleBuffering;
private System.Windows.Forms.Timer tmrRefresh;
Trang 5// (Bỏ qua phần mã designer.)
// Theo dõi kích thước bức hình,
// và kiểu animation (lớn lên hoặc nhỏ lại)
private bool isShrinking = false;
private int imageSize = 0;
// Lưu trữ logo sẽ được vẽ lên form
private Image image;
private void DoubleBuffering_Load(object sender,
System.EventArgs e) {
// Nạp bức hình logo từ file
image = Image.FromFile("image.bmp");
// Khởi động Timer để làm mất hiệu lực form
tmrRefresh.Start();
}
private void tmrRefresh_Tick(object sender, System.EventArgs e) {
// Thay đổi kích thước bức hình dựa vào kiểu animation
if (isShrinking) {
imageSize ;
}else {
imageSize++;
}
// Đổi hướng thay đổi kích thước nếu đến gần biên của form
if (imageSize > (this.Width - 150)) {
isShrinking = true;
}else if (imageSize < 1) {
isShrinking = false;
}
Trang 6// Vẽ lại form
this.Invalidate();
}
private void DoubleBuffering_Paint(object sender,
System.Windows.Forms.PaintEventArgs e) {
Graphics g;
Bitmap drawing = null;
if (chkUseDoubleBuffering.Checked) {
// "Double buffering" đang được sử dụng
// Tạo một bitmap trong-bộ-nhớ mô tả bề mặt của form drawing = new Bitmap(this.Width, this.Height, e.Graphics);
g = Graphics.FromImage(drawing);
}else {
// "Double buffering" không được sử dụng
// Vẽ trực tiếp lên form
g = e.Graphics;
}
g.SmoothingMode = SmoothingMode.HighQuality;
// Vẽ nền
g.FillRectangle(Brushes.Yellow,
new Rectangle(new Point(0, 0), this.ClientSize));
// Vẽ bức hình logo
g.DrawImage(image, 50, 50, 50 + imageSize, 50 + imageSize);
// Nếu sử dụng "double buffering", chép hình bitmap
// đã hoàn tất trong bộ nhớ vào form
if (chkUseDoubleBuffering.Checked) {
e.Graphics.DrawImageUnscaled(drawing, 0, 0);
g.Dispose();
Trang 7}
}
protected override void OnPaintBackground(
System.Windows.Forms.PaintEventArgs pevent) {
// Không làm gì cả
}
}
1.3 Hiển thị hình ở dạng thumbnail
V Bạn cần hiển thị các bức hình trong một thư mục ở dạng thumbnail
# Đọc bức hình từ file bằng phương thức tĩnh FromFile của lớp System.Drawing.Image Kế đó, bạn có thể thu lấy hình thumbnail bằng phương thức Image.GetThumbnailImage
Lớp Image cung cấp chức năng tạo thumbnail thông qua phương thức GetThumbnailImage Bạn chỉ cần truyền chiều rộng và chiều cao của hình thumbnail bạn muốn (tính bằng pixel), và lớp Image sẽ tạo một đối tượng Image mới phù hợp với tiêu
chuẩn này Việc khử méo dạng răng cưa (antialiasing) được sử dụng khi thu nhỏ bức
hình để bảo đảm chất lượng bức hình tốt nhất có thể được, mặc dù một số vết mờ và thiếu hụt một vài tiểu tiết là không thể tránh khỏi (khử méo dạng răng cưa là quá trình loại bỏ các rìa lởm chởm, thường có trong các bức hình đã được thay đổi kích thước, bằng cách
tô bóng với một màu trung gian) Ngoài ra, bạn có thể cung cấp một callback để tạo thumbnail một cách bất đồng bộ
Khi tạo một thumbnail, việc quan trọng là phải bảo đảm tỉ số giữa hai chiều vẫn như cũ (hằng số) Ví dụ, nếu bạn thu nhỏ một bức hình kích thước 200x100 thành một thumbnail kích thước 50x50, chiều rộng sẽ bị nén còn một phần tư và chiều cao bị nén còn một nửa, điều này làm méo bức hình Để bảo đảm tỉ lệ này vẫn như cũ, bạn có thể thay đổi chiều rộng hoặc chiều cao thành một kích thước cố định rồi điều chỉnh chiều còn lại cho cân xứng
Ví dụ dưới đây đọc một file bitmap và tạo một thumbnail kích thước không lớn hơn 50x50 (vẫn bảo toàn tỉ lệ gốc):
using System;
using System.Drawing;
using System.Windows.Forms;
public class Thumbnails : System.Windows.Forms.Form {
Trang 8// (Bỏ qua phần mã designer.)
Image thumbnail;
private void Thumbnails_Load(object sender, System.EventArgs e) {
Image img = Image.FromFile("test.jpg");
int thumbnailWidth = 0, thumbnailHeight = 0;
// Điều chỉnh chiều lớn hơn là 50 pixel
// Việc này bảo đảm thumbnail sẽ không lớn hơn 50x50 pixel // Nếu muốn hiển thị nhiều thumbnail, bạn sẽ phải dùng
// một hình vuông 50x50 pixel cho mỗi thumbnail
if (img.Width > img.Height) {
thumbnailWidth = 50;
thumbnailHeight = Convert.ToInt32(((50F / img.Width) *
img.Height));
}else {
thumbnailHeight = 50;
thumbnailWidth = Convert.ToInt32(((50F / img.Height) *
img.Width));
}
thumbnail = img.GetThumbnailImage(thumbnailWidth,
thumbnailHeight, null, IntPtr.Zero);
}
private void Thumbnails_Paint(object sender,
System.Windows.Forms.PaintEventArgs e) {
e.Graphics.DrawImage(thumbnail, 10, 10);
}
}