1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hoạt động của dịch vụ TTKDTM tại ngân hàng BIDV TP cần thơ

80 338 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích hoạt động của dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng đầu tư và phát triển TP Cần Thơ
Tác giả Ngô Thị Bích Phượng
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Xuân Vinh
Trường học Ngân Hàng BIDV TP Cần Thơ
Chuyên ngành Tài Chính Ngân Hàng
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2010
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 3,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì thế em chọn đề tài: “PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CỦA DỊCHVỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN TP CẦN THƠ”, để góp phần thúc đẩy hoạt động TTKDTM của Chi

Trang 1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:

1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu:

Với mọi quốc gia, tiền mặt đã có lịch sử khá lâu đời và là một phương thứcthanh toán không thể thiếu Tuy nhiên, trong xã hội hiện đại, con người sốngtrong một “thế giới phẳng” thì các hoạt động giao dịch thương mại, dịch vụ luôndiễn ra mọi lúc mọi nơi, vượt qua cả giới hạn về không gian và thời gian

Xét trên nhiều góc độ, khi hoạt động thanh toán trong xã hội còn thực hiệnphổ biến bằng tiền mặt có thể dẫn đến nhiều bất lợi và rủi ro như: chi phí xã hội

để tổ chức hoạt động thanh toán (in, vận chuyển, bảo quản, kiểm đếm…) là rấttốn kém; dễ bị lợi dụng để gian lận, trốn thuế…; Vấn đề an ninh luôn tiềm ẩnnhiều nguy hiểm (tham nhũng, rửa tiền…) và tạo môi trường thuận lợi cho việclưu hành tiền giả, đe dọa trực tiếp đến lợi ích của tổ chức, cá nhân và an ninhquốc gia

Từ đó, có rất nhiều phương thức thanh toán nhanh chóng, tiện dụng và hiệnđại hơn ra đời (séc, thẻ, ủy nhiệm thu/chi…) và được gọi chung là phương thứcthanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) Đối với tình hình nước ta hiện nay,việc tìm hiểu và nắm bắt để thực hiện hiệu quả các phương thức thanh toánkhông dùng tiền mặt đã trở thành nhu cầu bức thiết, song hành chặt chẽ với sựphát triển của xã hội

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn:

Để thực hiện tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, một trongnhững định hướng quan trọng của Đảng và Chính phủ là phát triển phương thứcTTKDTM thông qua việc triển khai Đề án TTKDTM giai đoạn 2006-2010 vàđịnh hướng đến năm 2020, đưa ra các giải pháp đồng bộ giúp thúc đẩy hoạt độngnày phát triển

Trong đó, Ngân hàng đóng một vai trò chủ chốt, có tầm quan trọng đặc biệtchi phối tiến trình này Mặt khác, TTKDTM là một nghiệp vụ phức tạp và đadạng, còn nhiều đòi hỏi cần nghiên cứu để đảm bảo cho hoạt động này thực hiệnthông suốt, nhanh chóng tiện lợi và an toàn

Trang 2

Chính vì thế em chọn đề tài: “PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CỦA DỊCH

VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU

TƯ VÀ PHÁT TRIỂN TP CẦN THƠ”, để góp phần thúc đẩy hoạt động

TTKDTM của Chi nhánh ngày càng hiệu quả hơn

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung:

Phân tích và đánh giá hoạt động của các dịch vụ thanh toán không dùngtiền mặt tại ngân hàng Đầu tư và phát triển TP Cần Thơ, để tìm ra giải pháp khắcphục và phát triển hoạt động này

1.2.2 Mục tiêu cụ thể:

a) Dựa vào số liệu thu thập qua 3 năm 2007-2009 để phân tích kết quả hoạt

động thanh toán không dùng tiền mặt ở Ngân hàng Đầu tư & phát triển Cần Thơ

b) Phân tích những thuận lợi và thách thức Ngân hàng gặp phải khi áp dụngcác hình thức thanh toán này

c) Đưa ra những giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt độngthanh toán không dùng tiền mặt

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

- Mức độ tăng trưởng của thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV Cần Thơ?

- Các yếu tố nào tác động đến công tác TTKDTM của Ngân hàng?

-Giải pháp mở rộng hoạt động TTKDTM nào là phù hợp với điều kiện hiện tạicủa Ngân hàng?

- Cần có những giải pháp nào để nâng cao công tác TTKDTM của Ngân hàng?

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Không gian nghiên cứu:

Đề tài nghiên cứu về kết quả hoạt động của các dịch vụ thanh toán khôngdùng tiền mặt vào hoạt động thương mại trong Ngân hàng Đầu tư và phát triển

TP Cần Thơ

1.4.2 Thời gian nghiên cứu:

Trong thời gian thực tập tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển TP Cần Thơ

từ tháng 01/2010 đến tháng 05/2010

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu:

Trang 3

Các số liệu về bảng kết quả hoạt động, các số liệu về thanh toán của Ngânhàng Đầu tư và phát triển TP Cần Thơ qua các năm 2007, 2008, 2009.

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI:

1.5.1 Đàm Thị Thanh Hương, “Một số vấn đề về thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Đầu tư & phát triển Cao Bằng-Thực trạng và giải pháp”-Luận văn tốt nghiệp Học viện Ngân hàng, 2006.

Tóm tắt nội dung: mô tả, khái quát về công tác TTKDTM cũng như tình

hình hoạt động, thực hiện công tác này tại Ngân hàng Đầu tư & phát triển CaoBằng và một số kiến nghị, giải pháp giúp phát triển công tác

Kết quả: Đề tài đã làm rõ được thực trạng hoạt động TTKDTM diễn ra tại

Ngân hàng Đầu tư & phát triển Cao Bằng, đồng thời nêu được một số giải pháp

để nâng cao hiệu quả các phương thức TTKDTM

1.5.2 Đinh Tuấn Kiên, “Giải pháp mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Nông nghiệp & phát triển nông thôn Ba Đình”-Luận văn

tốt nghiệp trường Đại học Kinh tế Quốc dân, 2003

Tóm tắt nội dung: khái quát tình hình tổ chức, hoạt động của Ngân hàng

Nông nghiệp & phát triển nông thôn Ba Đình Phân tích hoạt động TTKDTM vàcác giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các phương thức TTKDTM

Kết quả: Qua đề tài, hiệu quả công tác TTKDTM tại Ngân hàng Nông

nghiệp & phát triển nông thôn Ba Đình đã được làm rõ, cũng như nhiều biệnpháp đã được đề ra nhằm mục tiêu nâng cao và phát huy công tác TTKDTM

1.5.3 Lê Thị Tuyết Mai, “Phân tích hiệu quả hoạt động thanh toán quốc

tế tại Ngân hàng Đầu tư & phát triển Cần Thơ”-Luận văn tốt nghiệp Khoa

Kinh tế-Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Cần Thơ, 2009

Tóm tắt nội dung: phân tích hiệu quả của hoạt động thanh toán quốc tế đang

diễn ra tại Ngân hàng Đầu tư & phát triển Cần Thơ, qua đó đề xuất một số giảipháp phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng

Kết quả: Qua những nghiên cứu được trình bày trong đề tài, tác giả đã khái

quát được hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàng Đầu tư & phát triển Cần

Trang 4

Thơ từ năm 2006-2008 Trong 3 năm trên, hoạt động này không ngừng pháttriển, với tổng giá trị giao dịch đạt hơn 116 triệu USD với 3 phương thức giaodịch chủ yếu là L/C, chuyển tiền và nhờ thu

Trong đó, L/C chiếm giá trị giao dịch lớn nhất (87 triệu USD năm 2008),theo sau là chuyển tiền (16 triệu USD) và nhờ thu (13 triệu USD) Trung bình 3năm, giao dịch bằng L/C chiếm khoảng 72% trong cơ cấu thanh toán quốc tế,chuyển tiền chiếm xấp xỉ 16%, cuối cùng là nhờ thu với khoảng 12%

Trang 5

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1 CÁC NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT

2.1.1 Khái niệm, đặc điểm của thanh toán không dùng tiền mặt 2.1.1.1 Khái niệm thanh toán không dùng tiền mặt:

Thanh toán không dùng tiền mặt là hình thức thanh toán trong đó không

có sự xuất hiện của tiền mặt, mà việc thanh toán được thực hiện bằng cáchtrích từ tài khoản này chuyển vào tài khoản khác của các chủ thể liên quan, thôngqua vai trò trung gian của Ngân hàng

2.1.1.2 Đặc điểm của thanh toán không dùng tiền mặt:

Thanh toán không dùng tiền mặt về bản chất chính là một hình thức vậnđộng khác của tiền tệ trong đó đồng tiền xuất hiện dưới dạng công cụ kế toán, vàcũng là công cụ để chuyển hóa hình thức giá trị của hàng hóa và dịch vụ

và đòi hỏi của thương mại, vị trí của nó sẽ ngày càng được nâng cao

2 1.2 Sự cần thiết và vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt 2.1.2.1 Sự cần thiết khách quan của thanh toán không dùng tiền mặt

Trong lịch sử, quá trình phát triển của sản xuất, lưu thông hàng hóa luôngắn liền với sự ra đời và phát triển của tiền tệ Tuy nhiên, vấn đề đặt ra với hệthống thanh toán này là chi phí in, vận chuyển và bảo quản tiền tốn kém, dễ gâysức ép lạm phát, chỉ áp dụng được ở phạm vi hẹp, không đáp ứng được đòi hỏicủa hoạt động thương mại ngày nay

Trang 6

Chính từ đây, một bước tiến mới của việc thanh toán đã xuất hiện là thanhtoán không dùng tiền mặt Hình thức này đang dần tỏ rõ những ưu việt của nó,khắc phục khuyết điểm của các hình thức thanh toán cũ Nhờ vai trò đắc lực củaNgân hàng, việc thanh toán giữa các tổ chức, cá nhân trở nên dễ dàng, thời gianluân chuyển vốn được rút ngắn, không gian giao dịch ngày càng mở rộng

Tóm lại, sự ra đời của thanh toán không dùng tiền mặt là một tất yếukhách quan Nhờ đó, chi phí lao động xã hội được tiết kiệm trong khi tốc độ lưuchuyển vốn trong nền kinh tế tăng lên, thúc đẩy sản xuất phát triển

2.1.2.2 Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt

@ Đối với cá nhân:

Thanh toán không dùng tiền mặt đem đến sự tiện lợi, an toàn, tiết kiệm,thuận lợi cho việc trao đổi Nhờ nó, bất cứ lúc nào khách hàng đều có thể rút tiềnhoặc thực hiện thanh toán thông qua Ngân hàng

@ Đối với doanh nghiệp

- Đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn, từ đó thúc đẩy mạnh mẽ quá trình táisản xuất trong kinh doanh

- Đảm bảo được sự an toàn về vốn cũng như tài sản của doanh nghiệp

@ Đối với Ngân hàng:

- Giúp thu về một khoản tiền không nhỏ qua phí dịch vụ thanh toán

- Góp phần tăng nhanh nguồn vốn của Ngân hàng, mở rộng nghiệp vụkinh doanh, tín dụng

- Tạo điều kiện cho Ngân hàng ứng dụng các công nghệ mới, hiện đại hóa

hệ thống thanh toán, từ đó bắt kịp với trình độ phát triển toàn cầu

- Là cầu nối giúp Ngân hàng tạo dựng mối quan hệ với các Ngân hàngkhác, giúp nâng cao vị thế, khẳng định uy tín với khách hàng cũng như đối tác

@ Đối với xã hội:

 Phục vụ sản xuất, lưu thông hàng hoá:

Nhờ TTKDTM, khâu thanh toán tại doanh nghiệp được rút ngắn và đảmbảo, từ đó nâng cao tính hiệu quả của nền sản xuất

Giảm chi phí lưu thông xã hội:

Giúp cắt giảm tối đa khối lượng tiền mặt trong lưu thông, tiết kiệm chiphí xã hội do cắt giảm chi phí in ấn, kiểm đếm, vận chuyển, bảo quản tiền

Trang 7

Ổn định lưu thông tiền tệ:

Khi thanh toán không dùng tiền mặt phát triển, lượng tiền mặt trong lưuthông giảm, tác động trực tiếp đến giá cả, kiềm chế lạm phát, ổn định tiền tệ

Phục vụ chính sách tiền tệ quốc gia:

Tạo điều kiện cho NHTW dự đoán và kiểm soát nền kinh tế, sử dụng

và phát huy các đòn bẩy kinh tế (lãi suất, tỉ trọng tín dụng trung dài hạn, tỉgiá ) mà không cần dùng tới các mệnh lệnh hành chính

Góp phần làm giảm hoạt động kinh tế ngầm:

Nhờ TTKDTM, các tệ nạn xã hội (buôn lậu, rửa tiền, hối lộ, tham nhũng,trốn thuế ) trở nên khó thực hiện, vì mọi giao dịch kinh tế đều được lưu lại và

có thể kiểm tra, truy cứu dễ dàng qua hệ thống Ngân hàng

2.1.3 Trách nhiệm các bên tham gia thanh toán không dùng tiền mặt

Trong thanh toán không dùng tiền mặt, các bên tham gia gồm:

 Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán: là Ngân hàng Nhà nước ViệtNam, Ngân hàng, tổ chức khác được làm dịch vụ thanh toán

 Người sử dụng dịch vụ thanh toán: là tổ chức, cá nhân thực hiện giaodịch thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

Để tiêu chuẩn hóa hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt, Chính phủ đãban hành nhiều văn bản quy định rõ quyền lợi, trách nhiệm của các bên tham gia,

Trang 8

2.1.3.1 Trách nhiệm của người sử dụng dịch vụ thanh toán

- Thực hiện đúng theo quy định của pháp luật về mở tài khoản, lập chứng

từ, quản lý chứng từ có liên quan đến tài khoản và hoạt động giao dịch của mình

- Đảm bảo trách nhiệm chi trả cho bên mua, trả phí dịch vụ cho Ngânhàng và duy trì số dư tài khoản tiền gửi theo các nguyên tắc của Nhà nước

- Trong trường hợp xảy ra vi phạm các quy định về lập, quản lý tài khoảncùng các giấy tờ có liên quan, phải chịu trách nhiệm và đền bù thiệt hại

2.1.3.3 Trách nhiệm của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

Là trung gian cung cấp và thực hiện các dịch vụ thanh toán, trách nhiệmcủa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán đặc biệt quan trọng, cụ thể là:

- Giải quyết việc mở tài khoản tiền gửi của khách hàng ngay trong ngàylàm việc khi nhận được giấy đăng ký mở tài khoản của khách hàng

- Thực hiện trích chuyển tài khoản theo lệnh của khách hàng một cáchnhanh chóng, chính xác, an toàn

Trong trường hợp chủ tài khoản vi phạm kỷ luật chi trả hay theo quyếtđịnh của cơ quan có thẩm quyền buộc chủ tài khoản phải thanh toán, tổ chứcđược quyền trích tài khoản tiền gửi của khách hàng để thực hiện việc thanh toán

- Kiểm soát giấy tờ thanh toán, cung cấp đầy đủ chứng từ thích hợp vớimỗi loại hình thanh toán đúng thủ tục, dấu và các chữ ký đúng với mẫu đã đăng

ký, số dư tài khoản tiền gửi của khách hàng còn đủ để thanh toán Nếu chứng từthanh toán không hội đủ các điều kiện, tổ chức được quyền từ chối thanh toán

- Thông báo kịp thời cho khách hàng thông tin về tài khoản của mình, cũng như đảmbảo duy trì số dư trên tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước

- Nghiêm túc tuân theo các quy định về thu phí dịch vụ thanh toán

2.2 CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT HIỆN HÀNH

2.2.1 Thanh toán bằng séc (Check)

2.2.1.1 Khái niệm:

Séc (check, cheque) là giấy tờ có giá do người ký phát lập, ra lệnh chongười bị ký phát là ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán đượcphép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trích một số tiền nhất định từ tài khoảncủa mình để thanh toán cho người thụ hưởng

Trang 9

Ở Việt Nam, những quy định về séc được ban hành trong các văn bảnnhư Luật các công cụ chuyển nhượng có hiệu lực ngày 01/07/2006 cùng Quyếtđịnh số 30/2006 của NHNN và Quy chế cung ứng và sử dụng séc.

Đặc điểm của séc là có tính thời hạn, tức là tờ séc chỉ có giá trị tiền tệhoặc thanh toán nếu thời hạn hiệu lực của nó chưa hết Theo Quyết định số30/2006 của NHNN, tờ séc được xuất trình trong vòng 30 ngày kể từ ngày kýphát (không tính thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại kháchquan) hoặc séc được xuất trình sau thời hạn xuất trình để thanh toán nhưng chưaquá 06 tháng kể từ ngày ký phát thì người bị ký phát vẫn có thể thanh toán, nếungười bị ký phát không nhận được thông báo đình chỉ thanh toán đối với tờ séc

đó và người ký phát có đủ khả năng để thanh toán

2.2.1.2 Phân loại và quy trình thanh toán:

Có nhiều loại séc, cũng như nhiều tiêu chí để phân loại chúng như:

Tính chất chuyển nhượng: có séc ghi tên, séc vô danh, séc theo lệnh

Người phát hành séc: gồm séc cá nhân và séc Ngân hàng xác nhận

Cách thanh toán séc: gồm séc tiền mặt và séc chuyển khoản

Ngoài ra còn có các loại séc đặc biệt khác như séc du lịch, séc gạch chéo,séc tài khoản của người hưởng lợi

Trong khuôn khổ bài viết này chỉ đề cập đến 3 loại séc phổ biến nhất là:

a) Séc chuyển khoản hay séc tài khoản người thụ hưởng (Account Payee cheque):

Là loại séc dùng để thanh toán chuyển khoản giữa hai tài khoản khácnhau, được thực hiện bằng cách trích tài khoản tiền gửi của người ký phátchuyển vào tài khoản của người thụ hưởng một số tiền bằng với số tiền ghi trên

tờ séc Séc chuyển khoản không thể chuyển nhượng

Quy trình thanh toán của séc chuyển khoản: phụ thuộc vào phạm vi

thanh toán của chúng Cụ thể là:

 Trường hợp 1: Thanh toán cùng Ngân hàng (người chi trả và thụ hưởng

cùng mở tài khoản tại một Ngân hàng)

 Trường hợp 2: Thanh toán khác Ngân hàng

Trong trường hợp này, điều kiện thực hiện là 2 Ngân hàng phải có thamgia thanh toán bù trừ hoặc thanh toán bù trừ điện tử

Trang 10

Thanh toán bù trừ: là phương thức thanh toán giữa các Ngân hàng

khác hệ thống trên cùng một địa bàn do NHNN chủ trì Thông qua nghiệp vụnày, các Ngân hàng thực hiện thu hộ chi hộ cho Ngân hàng khác và sẽ thanhtoán quyết toán ngay trong ngày khi quyết toán bù trừ

Thanh toán bù trừ thực hiện theo quyết định 181/NH-QĐ ngày 10/10/1991

về “Quy tắc tổ chức và kỹ thuật nghiệp vụ thanh toán bù trừ giữa các NH” vàCông văn 637/Kinh tế ngày 28/10/1991 về hướng dẫn thực hiện quyết định trên

Thanh toán bù trừ điện tử: là việc thực hiện chuyển khoản và thanh

toán qua mạng máy tính giữa các tài khoản được mở tại các ngân hàng khác hệthống hoặc ở các chi nhánh của cùng một ngân hàng trên phạm vi một địa bànnhất định

Thanh toán bù trừ điện tử được thực hiện theo Quyết định số1557/2001/QĐ-NHNN ngày 14/12/2001 về ban hành Quy chế thanh toán bù trừđiện tử liên ngân hàng và Quyết định 457/2003/QĐ-NHNN ngày 12/5/2003 vềban hành Quy trình kỹ thuật nghiệp vụ thanh toán bù trừ điện tử liên ngân hàng

Hình 1 Quy trình thanh toán séc chuyển khoản tại cùng 1 Ngân hàng

(1) Bên thụ hưởng giao hàng hoá, dịch vụ cho bên chi trả

(2) Bên chi trả ký séc và giao cho bên thụ hưởng

(3) Bên thụ hưởng nộp séc và 3 liên bản kê nộp séc vào NH

(4) NH phục vụ bên thụ hưởng hạch toán “Có” vào tài khoản bên thụ hưởng

và báo “Có” cho họ

Trường hợp 2 cũng tương tự như trên nhưng khác là ở bước 4, Ngânhàng thành viên tham gia thanh toán bù trừ thực hiện lập và gửi “Lệnh thanh

Trang 11

Ngân hàng chủ trì hạch toán kết quả thanh toán bù trừ rồi gửi tiền đi Ngân hàngthành viên nhận lệnh.

b) Séc bảo chi hay séc chứng thực (Certified cheque):

Séc bảo chi là séc được tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán xác nhậnkhả năng thanh toán trước khi người chi trả trao séc cho người thụ hưởng đểnhận hàng hoá, dịch vụ Người phát hành séc phải lưu trước số tiền ghi trên tờséc vào một tài khoản riêng để ngân hàng làm thủ tục bảo chi trước khi giaoséc cho khách hàng

Ngân hàng có trách nhiệm chứng thực người ký phát có đủ tiền ở tàikhoản chi trả séc và trách nhiệm phong tỏa số tiền đó cho người thụ hưởngtrong thời gian luật định tùy theo mỗi quốc gia

Quy trình thanh toán của séc Bảo chi:

Cũng tương tự như séc chuyển khoản, quy trình thanh toán của séc bảo chigắn liền với phạm vi thanh toán

 Trường hợp 1: Khách hàng cùng mở tài khoản tại cùng Ngân hàng:

Hình 2 Quy trình thanh toán séc bảo chi tại cùng 1 Ngân hàng

(1) Bên thụ hưởng giao hàng hoá, dịch vụ cho bên chi trả

(2) Bên chi trả ký séc và giao cho bên thụ hưởng

(3) Bên thụ hưởng nộp séc Bảo chi cùng 3 liên bản kê nộp séc vào Ngân hàng.(4) Ngân hàng hạch toán “Có” trên tài khoản bên thụ hưởng đồng thời báo

“Có” cho họ

 Trường hợp 2: Các khách hàng mở tài khoản tại 2 Ngân hàng khác nhau

Tương tự như trên nhưng ở bước cuối, Ngân hàng còn phải lập bản kêthanh toán bù trừ gửi cho NHNN, để từ đó gửi lệnh đến Ngân hàng nhận lệnh

Trang 12

c) Sổ séc định mức:

Sổ séc định mức là sổ séc có ấn định một số tiền nhất định cho việcphát hành séc, được áp dụng theo yêu cầu của khách hàng hoặc theo quy địnhcủa ngân hàng

Phạm vi thanh toán: sổ séc định mức được dùng để thanh toán giữa các

khách hàng cùng chi nhánh; hay khác chi nhánh nhưng cùng hệ thống ngânhàng; hoặc không cùng hệ thống nhưng có tham gia thanh toán bù trừ trên địabàn tỉnh, thành phố Muốn sử dụng sổ séc định mức, khách hàng phải lưu kýtiền vào một tài khoản riêng tại ngân hàng, tiền lưu ký không được hưởng lãi

Thời hạn thanh toán: sổ séc định mức có thời hạn hiệu lực tối đa là 30

ngày kể từ ngày mở Thời hạn hiệu lực của từng tờ séc phụ thuộc vào thờihạn chung của sổ séc Khi thanh toán séc, người phát hành phải xuất trình sổséc để người thụ hưởng kiểm tra số dư của sổ séc Nếu tờ séc định mức quá

số dư khi nộp vào ngân hàng, thì người phát hành séc bị phạt như trường hợpquá số dư của séc chuyển khoản

Về nguyên tắc thanh toán, séc định mức khi nộp vào ngân hàng, sẽ đượcghi có ngay cho người thụ hưởng sau đó ghi nợ tài khoản tiền lưu ký sổ sécđịnh mức

Quy trình thanh toán: tương như như đối với mô hình của séc bảo chi 2.2.2 Thanh toán ủy nhiệm thu hoặc nhờ thu (Collection of Payment) 2.2.2.1 Khái niệm:

Uỷ nhiệm thu là giấy ủy nhiệm đòi tiền do người thụ hưởng lập gửi ngânhàng để uỷ nhiệm cho ngân hàng thu hộ tiền hàng hoá, dịch vụ đã cung ứng chongười mua

Trong uỷ nhiệm thu, các bên tham gia tuân theo quy tắc thống nhất về uỷnhiệm thu (URC-Uniform Rule for Collection), mà hiện nay là URC 522 Căn

cứ vào những điều kiện thanh toán cụ thể đã ghi trong hợp đồng kinh tế hoặcđơn đặt hàng và đã được bên mua ký xác nhận trên phương thức thanh toánnhư hóa đơn, vận đơn bên bán lập ủy nhiệm thu theo mẫu của ngân hàng, kèmhóa đơn, vận đơn gửi ngân hàng phục vụ mình để yêu cầu thu hộ tiền

Uỷ nhiệm thu bao gồm 2 loại:

Trang 13

a) Uỷ nhiệm thu trơn (Clean Collection) hay còn gọi là nhờ thu hối phiếu trơn:

người thu ủy nhiệm cho Ngân hàng thu hộ tiền dựa trên hối phiếu mình đã lập,còn bộ chứng từ thì gửi thẳng cho người mua, không gửi cho Ngân hàng Hiệnnay, loại uỷ nhiệm thu này ít được sử dụng do quy trình của nó tiềm ẩn nhiều rủi

ro thanh toán

b) Ủy nhiệm thu kèm chứng từ (Documentary Collection): người thu tiền uỷ

nhiệm cho Ngân hàng thu hộ mình, kèm theo bộ chứng từ với điều kiện nếungười mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì Ngân hàng mới trao bộchứng từ cho người mua nhận hàng hóa

Khi nhận được giấy Ủy nhiệm thu, trong vòng 1 ngày làm việc, ngânhàng bên mua trích tài khoản của bên mua trả ngay cho bên bán để hoàn tấtviệc thanh toán Nếu tài khoản bên mua không có tiền chi trả thì bên mua bịphạt chậm trả, số tiền bị phạt chậm trả bằng số tiền phải trả nhân lãi suất nợquá hạn của loại cho vay ngắn hạn, nhân với số ngày chậm trả

Điều kiện sử dụng: người bán hoàn toàn tín nhiệm người mua vềphương diện thanh toán, và cho phép người mua khi nhận hàng rồi mới thanhtoán, sự tin tưởng được thể hiện ở cả số tiền và thời hạn thanh toán

2.2.2.2 Quy trình thực hiện:

Tùy thuộc vào trường hợp xảy ra như sau:

 Trường hợp 1: Các khách hàng có tài khoản tại cùng một ngân hàng

Hình 3 Quy trình thực hiện uỷ nhiệm thu tại cùng một Ngân hàng

(1) Bên bán giao hàng hoá, dịch vụ cho bên mua

(2) Bên bán lập 4 liên Uỷ nhiệm thu kèm hoá đơn bán hàng nộp vào Ngânhàng

Trang 14

(3) Ngân hàng hạch toán “Nợ” trên tài khoản của bên mua và báo “Nợ” (4) Ngân hàng hạch toán “Có” trên tài khoản của bên bán và báo “Có” chohọ.

Trường hợp 2: Các khách hàng có tài khoản tại 2 Ngân hàng khác nhau:

Tương tự như trên, nhưng ở đây Ngân hàng phục vụ bên bán phải lậpthêm bản kê thanh toán bù trừ Quá trình thanh toán sẽ thực hiện thông qua tàikhoản tiền gửi tại NHNN

2.2.3 Thanh toán bằng ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi (Payment Order) 2.2.3.1 Khái niệm:

Uỷ nhiệm chi là lệnh chi được chủ tài khoản lập theo mẫu của ngân hàng

ấn hành, yêu cầu ngân hàng trích một số tiền nhất định trong tài khoản của mình

để chi trả cho bên thụ hưởng

Trong vòng 1 ngày làm việc, ngân hàng phục vụ bên mua phải hoàn tấtlệnh chi đó, hoặc từ chối thực hiện nếu tài khoản của đơn vị không đủ tiền hoặclệnh chi lập không hợp lệ Ngân hàng phục vụ đơn vị hưởng phải ghi “có” ngayvào tài khoản và báo cho đơn vị biết khi đã nhận được chứng từ hợp lệ

Hiện nay, ủy nhiệm chi là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt được

sử dụng rộng rãi nhất ở Việt Nam do những ưu điểm của nó Tuy nhiên, ủynhiệm chi chỉ sử dụng được trong điều kiện người bán tín nhiệm người mua

2.2.3.2 Quy trình thực hiện:

 Trường hợp 1: Các khách hàng có tài khoản tại cùng một Ngân hàng

Hình 4 Quy trình thực hiện uỷ nhiệm chi tại cùng một Ngân hàng

(1) Bên bán cung cấp hàng hoá, dịch vụ cho bên mua

(2) Bên mua nộp 4 liên Uỷ nhiệm chi vào Ngân hàng

Trang 15

(4) Ngân hàng hạch toán “Có” trên tài khoản bên bán và báo “Có” cho họ.

 Trường hợp 2: Các khách hàng có tài khoản tại 2 Ngân hàng khác nhau

Các bước giống như trên, nhưng phải thực hiện thêm việc thanh toàn bùtrừ thông qua tài khoản tiền gửi tại NHNN

2.2.4 Thanh toán bằng thư tín dụng (Letter of Credit)

Các bên tham gia trong phương thức tín dụng chứng từ gồm có:

 Người yêu cầu mở thư tín dụng (Applicant): là người mua(hay nhậpkhẩu) hoặc người ủy thác cho một người khác

 Ngân hàng phát hành (Issuing bank): là Ngân hàng của người mua, nócấp tín dụng cho người mua

 Người hưởng lợi thư tín dụng (Benificically): là người bán hay bất cứngười nào khác mà người mở L/C chỉ định

 Ngân hàng thông báo(Advising bank): là Ngân hàng đại lý của Ngânhàng phát hành ở nước người hưởng lợi, làm nhiệm vụ thông báo nội dung L/C

Ngoài ra, có thể còn có sự tham gia của các ngân hàng khác như Ngân hàng

xác nhận (Confirming bank) hay Ngân hàng thanh toán (Negotiating bank).

2.2.4.2 Phân loại:

Có nhiều loại thư tín dụng, tuy nhiên phổ biến nhất là các loại sau:

1 Thư tín dụng xác nhận (Confirmed letter of credit)

Là loại thư tín dụng được một ngân hàng khác xác nhận đảm bảo thanh toántheo thư tín dụng đó cùng với ngân hàng mở L/C

2 Thư tín dụng tuần hoàn (Revolving letter of credit)

Trang 16

Là loại L/C trong đó quy định sau khi L/C sử dụng hết hạn ngạch hoặc hếtthời gian hiệu lực thì nó lại tự động có giá trị như cũ, và cứ như vậy cho đến khihoàn tất giá trị hợp đồng.

3 Thư tín dụng giáp lưng (Back to back letter of credit)

Là loại L/C được mở trên cơ sở L/C mà nhà nhập khẩu đã mở cho nhà xuấtkhẩu hưởng để thanh toán tiền hàng cho một tổ chức xuất khẩu khác L/C đầu gọi

là L/C gốc, L/C mở sau gọi là L/C giáp lưng

4 Thư tín dụng chuyển nhượng (Transferable letter of credit)

Là loại L/C trong đó qui định quyền được chuyển nhượng toàn bộ hay mộtphần số tiền L/C cho một hay nhiều người theo lệnh của người hưởng lợi đầutiên, nhưng chỉ được phép chuyển nhượng một lần, chi phí phát sinh trong quátrình chuyển nhượng do người hưởng lợi đầu tiên trả

5 Thư tín dụng đối ứng (Reciprocal letter of credit)

Là loại L/C trong đó quy định nó chỉ có giá trị hiệu lực khi L/C khác đối ứngvới nó được mở ra, có nghĩa là tổ chức xuất khẩu khi nhận được L/C do tổ chứcnhập khẩu mở thì phải mở lại L/C tương ứng thì nó mới có giá trị

6 Thư tín dụng dự phòng (Stand by letter of credit)

Là loại L/C được mở nhằm đảm bảo quyền lợi của nhà nhập khẩu, trong đóqui định rằng nếu nhà xuất khẩu không thực hiện được hợp đồng, ngân hàng mởthư tín dụng dự phòng sẽ thanh toán tiền đền bù thiệt hại cho nhà nhập khẩu

7 Thư tín dụng thanh toán dần (Deferred payment letter of credit)

Là loại thư tín dụng được ngân hàng mở L/C cam kết với người hưởng lợithanh toán dần số tiền ghi trong L/C trong thời gian hiệu lực quy định

8 Thư tín dụng điều khoản đỏ (Red clause letter of credit)

Là loại thư tín dụng có điều khoản đặc biệt, trước đây được ghi bằng mực đỏ.Thông thường trong điều khoản đặc biệt, người mở L/C cho phép tổ chức xuấtkhẩu ứng trước một số tiền nhất định trước khi xuất trình bộ chứng từ hàng hóa

Trước đây, còn tồn tại hình thức thư tín dụng có thể huỷ ngang

(Revocable L/C), nhưng loại này đã bị bỏ theo UCP 600 và tất cả các thư tín dụng hiện nay là không thể hủy ngang (Irrevocable L/C).

2.2.4.3 Quy trình thực hiện:

Trang 17

Trình tự thực hiện phương thức thanh toán tín dụng chứng từ như sau:

Hình 5 Quy trình thực hiện thư tín dụng

Đây là 7 bước thực hiện thanh toán, tùy trường hợp có thể tách riêng hay gộpcác bước lại với nhau nhưng yêu cầu người làm công việc này phải hiểu bản chấtnội dung cũng như các bước cụ thể

(1) Mở thư tín dụng: Người mua căn cứ vào hợp đồng làm xin mở một thư

tín dụng (L/C) tại một ngân hàng nhất định mà hai bên mua bán đã thỏa thuậntrong hợp đồng, yêu cầu ngân hàng này trả tiền cho người bán nếu người bán nộp

bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định trong thư tín dụng

(2)+(3) Thông báo L/C: Ngân hàng mở L/C căn cứ vào đơn xin mở L/C, mở

một L/C và thông qua Ngân hàng thông báo ở nước người bán thông báo chongười bán biết về L/C đó, đồng thời gửi bản chính nội dung L/C cho người bán

(4) Sửa đổi bổ sung nội dung L/C: Người bán kiểm tra kỹ nội dung của L/C,nếu chấp thuận thì tiến hành giao hàng hóa cho người mua theo L/C, nếu không

Trang 18

chấp thuận mà cần phải sửa đổi hoặc bổ sung những nội dung trong L/C thìngười bán trao đổi để sửa lại với người mua Mọi nội dung sửa đổi phải có sự xácnhận của Ngân hàng mở L/C mới có hiệu lực Văn bản sửa đổi trở thành một bộphận cấu thành không thể tách rời L/C cũ và hủy bỏ nội dung cũ.

(5) Xuất trình bộ chứng từ: Sau khi hoàn thành việc giao hàng, người bán

lập bộ chứng từ thanh toán đưa đến Ngân hàng trong thời gian hiệu lực của L/C

(6) Thực hiện chi trả: Ngân hàng thông báo chuyển bộ chứng từ thanh toán

cho Ngân hàng mở L/C để Ngân hàng này trả tiền cho người bán Nếu Ngânhàng thông báo đồng thời là Ngân hàng trả tiền thì sẽ tiến hành trả tiền cho ngườibán và chuyển bộ chứng từ cho Ngân hàng mở L/C Ngân hàng này sẽ hoàn lại

số tiền đã trả cho Ngân hàng thông báo

(7) Chuyển giao chứng từ và thanh toán: Ngân hàng mở L/C chuyển bộ

chứng từ hàng hóa cho người mua để người này đi lĩnh hàng, đồng thời thu hồilại người mua số tiền đã trả người bán

2.2.5 Thanh toán bằng thẻ (Card Payment)

Hiện nay, các quy chế phát hành, thanh toán và sử dụng thẻ được quy địnhtrong Quyết định số 20/2007 ngày 15/05/2007 của NHNN

2.2.5.2.Phân loại và quy trình thực hiện:

Có nhiều cách để phân loại thẻ thanh toán:

Theo công nghệ sản xuất: thẻ khắc chữ nổi (EmbossingCard), thẻ

băng từ (Magnetic stripe) và thẻ điện tử (Smart Card).

Theo chủ thể phát hành: thẻ do Ngân hàng phát hành (Bank Card) và

thẻ do tổ chức phi Ngân hàng phát hành (là loại thẻ du lịch và giải trí của các tậpđoàn kinh doanh, các công ty xăng dầu, các cửa hiệu lớn )

Trang 19

Theo phạm vi lãnh thổ: bao gồm thẻ nội địa và thẻ quốc tế.

Tuy nhiên, trong khuôn khổ bài viết chỉ xin được đề cập đến 2 loại thẻ

được phân loại theo tính chất thanh toán của thẻ và rất thịnh hành trong thanh

toán không dùng tiền mặt sau:

1 Thẻ tín dụng (Credit Card): là loại thẻ được sử dụng phổ biến nhất,

theo đó chủ thẻ được phép sử dụng một hạn mức tín dụng không cần trả lãi đểchi trả hàng hoá, dịch vụ tại những cơ sở kinh doanh (nhà hàng, khách sạn, sânbay…) chấp nhận loại thẻ này Gọi đây là thẻ tín dụng vì chủ thẻ được ứng trướcmột hạn mức tiêu dùng mà không phải trả tiền ngay, chỉ thanh toán sau một kỳhạn nhất định Cũng từ đặc điểm trên mà người ta còn gọi thẻ tín dụng là thẻ ghi

nợ hoãn hiệu (Delayed debit Card) hay chậm trả.

Quy trình thanh toán thẻ tín dụng giữa các bên tham gia được thể hiện qua

sơ đồ sau:

Hình 6 Quy trình thực hiện thanh toán thẻ tín dụng

(1) Chủ thẻ đến mua hàng hóa, dịch vụ tại các cơ sở kinh doanh Nhân viên bánhàng sau khi kiểm tra thẻ tín dụng và chữ ký trên hóa đơn, nếu phù hợp với chữ

ký trên thẻ thì mới thực hiện yêu cầu thanh toán chủ thẻ Sau đó tập hợp hóa đơnxuất trình ngân hàng thanh toán

(2) Ngân hàng thanh toán tiến hành thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ cho cơ sởkinh doanh Sau đó tiến hành đòi tiền ngân hàng phát hành

(3) Ngân hàng phát hành hoàn trả tiền cho ngân hàng thanh toán

(4) Hàng tháng ngân hàng phát hành lập bảng kê về tình hình thanh toán tiềnhàng hóa đến cho chủ thẻ

Trang 20

2 Thẻ ghi nợ (Debit Card): đây là loại thẻ có quan hệ trực tiếp và gắn

liền với tài khoản tiền gửi Thẻ ghi nợ không có hạn mức tín dụng vì nó phụthuộc vào số dư hiện hữu trên tài khoản của chủ thẻ

Loại thẻ này khi được sử dụng để mua hàng hoá hay dịch vụ, giá trị nhữnggiao dịch sẽ được khấu trừ gần như ngay lập tức vào tài khoản của chủ thẻ thôngqua những thiết bị điện tử đặt tại cơ sở kinh doanh, đồng thời chuyển ngân vàotài khoản của cơ sở kinh doanh đó

2.2.6 Thanh toán điện tử

2.2.6.1 Khái niệm:

Theo báo cáo quốc gia về kỹ thuật thương mại điện tử của Bộ CôngThương, thanh toán điện tử cần hiểu theo hai nghĩa là nghĩa rộng và nghĩa hẹp,

cụ thể là:

Nghĩa rộng: Thanh toán điện tử được hiểu theo là việc thanh toán tiền

thông qua các phương tiện điện tử thay vì trao tay tiền mặt Trong đó, phươngtiện điện tử là phương tiện hoạt động dựa trên công nghệ điện, điện tử, kỹ thuật

số, từ tính, truyền dẫn không dây, quang học, điện từ hay công nghệ tương tự

Nghĩa hẹp: Thanh toán điện tử theo là việc trả tiền và nhận tiền hàng cho

các hàng hóa, dịch vụ được mua bán trên mạng Internet

Hiện nay, các quy định về thanh toán điện tử ở Việt Nam được ban hànhtrong Luật giao dịch điện tử số 51/2005, có hiệu lực từ ngày 01/03/2006 vàQuyết định số 1557/2001/QĐ-NHNN ngày 14/12/2001 về Quy chế thanh toán

bù trừ điện tử liên ngân hàng; Quyết định 457/2003/QĐ-NHNN ngày12/5/2003 về Ban hành Quy trình kỹ thuật nghiệp vụ thanh toán bù trừ điện tửliên ngân hàng

2.2.621 Phân loại:

Về thực chất, thanh toán điện tử không phải là một hình thức thanh toán

cụ thể, mà là một khái niệm chung để chỉ các hình thức thanh toán dựa trên cáccông cụ điện tử Thanh toán điện tử bao gồm các phương thức thanh toán sau:

Thanh toán điện tử bằng tiền điện tử (E-money): là phương thức

chuyển khoản tiền điện tử, tương tự như đối với tài khoản tiền mặt thông thường,chỉ khác là tiền được sử dụng trong giao dịch này này là tiền điện tử (tiền đãđược số hóa ở dạng các bit số, được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu của tổ chức phát

Trang 21

hành (bên thứ 3), biểu hiện dưới dạng bút tệ trên tài khoản mà khách hàng (ngườimua) mở tại tổ chức phát hành) Nếu giá trị của tiền mặt được bảo đảm bởi chínhphủ thì giá trị của tiền điện tử được tổ chức phát hành đảm bảo bằng việc cam kếtchuyển đổi tiền điện tử sang tiền mặt theo yêu cầu của người sở hữu.

Thanh toán điện tử bằng ví điện tử (E-wallet): là một tài khoản điện

tử, có chức năng như một chiếc ví tiền trong thế giới Internet nhằm hỗ trợ ngườidùng mua – bán – giao dịch tại các trang web thương mại điện tử và tại các cộngđồng mạng có hoạt động thanh toán hoặc trả phí

Hiện nay, ở Việt Nam đã có một số tổ chức như Viet Union (thuộc tậpđoàn đầu tư Sài Gòn-Saigon Invest Group) đầu tư vào hoạt động thanh toán dùng

ví điện tử, cụ thể là sản phẩm ví điện tử Payoo đang rất phát triển, đặc biệt làtrong cộng đồng game thủ Việt

Thanh toán điện tử bằng chuyển tiền điện tử (T/T-Telegraphic Transfer) là phương thức chuyển tiền trong đó khách hàng (người có yêu cầu

chuyển tiền) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình, chuyển một số tiền nhất định chomột người khác (người thụ hưởng) ở một địa điểm nhất định trong một thời giannhất định

 Thanh toán điện tử bằng séc điện tử (E-check):

Séc điện tử là một phiên bản điện tử có giá trị pháp lý đại diện cho mộttấm séc giấy Quy trình thanh toán séc điện tử cũng tương tự như đối với sécthông thường, chỉ khác là hoạt động thanh toán được thực hiện trực tuyến Cácthông tin lưu giữ trên séc điện tử thường bao gồm:

Số tài khoản của người mua hàng; Ký tự để phân biệt Ngân hàng ở cuốitấm séc; Loại tài khoản (cá nhân/doanh nghiệp/tổ chức); Tên chủ tài khoản; Sốtiền thanh toán

Thanh toán điện tử bằng L/C điện tử:

Tín dụng thư điện tử thực chất cũng là một tín dụng thư và cũng tuân thủcác bước như đối với thư tín dụng thường Tuy nhiên, sự khác biệt là các bướcnày được làm trực tuyến

Để thực hiện, Ngân hàng phải cung cấp một hệ thống dịch vụ mạng chocác nhà nhập khẩu soạn thảo L/C từ máy tính của nhà nhập khẩu, truyền bản thảonày đến ngân hàng để kiểm tra và xử lý L/C sẽ được phát hành trong vòng vài

Trang 22

giờ Dịch vụ này cũng cho phép nhận được các L/C xuất và kiểm tra chúng từmáy tính của nhà xuất khẩu Chứng từ xuất trình thường là chứng từ điện tử.

Thanh toán điện tử bằng thẻ trực tuyến: đây là hình thức kết hợp

giữa thanh toán điện tử và thanh toán bằng thẻ Quy trình giao dịch tương tự nhưđối với thanh toán bằng thẻ

Tuy nhiên, để thực hiện được việc thanh toán thẻ trực tuyến, doanh nghiệpcần đáp ứng các điều kiện sau:

 Có một website cung cấp sản phẩm/dịch vụ trực tuyến

 Có tài khoản thương mại (Merchant account) mở tại Ngân hàng hoặc tổchức tài chính

 Có cổng thanh toán (Payment gateway)

Thanh toán điện tử bằng dịch vụ Ngân hàng điện tử: trong đó:

@ Dịch vụ ngân hàng tại nhà (Home-banking):

Home-banking là hình thức thanh toán của ngân hàng điện tử, cho phépkhách hàng thực hiện hầu hết các giao dịch chuyển khoản với ngân hàng nơi họ

mở tài khoản tại nhà, hay văn phòng công ty mà không cần đến ngân hàng

Homebanking được xây dựng trên 1 trong 2 nền tảng: hệ thống các phầnmềm ứng dụng (Software Base) và nền tảng công nghệ web (Web Base) thôngqua hệ thống máy chủ, Internet và máy tính của khách hàng, thông tin tài chính

sẽ được thiết lập, mã hoá, trao đổi và xác nhận giữa ngân hàng và khách hàng

Quy trình sử dụng Homebanking bao gồm các bước cơ bản:

 Bước 1: Thiết lập kết nối máy tính của khách hàng với hệ thống máytính của ngân hàng qua Internet

 Bước 2: Thực hiện yêu cầu dịch vụ

 Bước 3: Xác nhận giao dịch, kiểm tra thông tin và thoát khỏi mạng Khi giao dịch được thực hiện hoàn tất, những thông tin chứng từ cần thiết

sẽ được quản lí, lưu trữ và gửi tới khách hàng khi có yêu cầu

Đối với khách hàng là doanh nghiệp, quy trình thanh toán qua banking được thực hiện tương đối phức tạp hơn với quy trình bảo mật, xác nhận

Home-an toàn hơn thông qua các loại User có mã số truy cập, mật khẩu khác nhau đượcphân quyền Lệnh thanh toán qua Home-banking được ký 2 chữ ký điện tử theoquy định chứng từ của NHNN và hầu hết được thực hiện ngay trong ngày

Trang 23

@ Dịch vụ Ngân hàng qua điện thoại (Phone-banking/Mobile Banking)

Phone-banking: là hình thức thanh toán của Ngân hàng điện tử, cho phép

khách hàng thực hiện giao dịch thông qua điện thoại Khi đăng ký sử dụng dịch

vụ Phone-banking, khách hàng sẽ được cung cấp mã khách hàng/mã tài khoản.Ngoài ra, tuỳ theo đăng ký, khách hàng còn có thể sử dụng nhiều dịch vụ khác

Nhìn chung, quy trình sử dụng dịch vụ Phone-banking như sau:

 Bước 1: Đăng ký sử dụng dịch vụ: Khách hàng cung cấp các thông tincần thiết và ký vào hợp đồng đồng ý sử dụng dịch vụ Phone-banking Sau đó,khách hàng sẽ được cung cấp 2 số định danh duy nhất là mã khách hàng và mãkhoá truy nhập hệ thống, ngoài ra khách hàng sẽ được cung cấp một mã tàikhoản nhằm đảm bảo an toàn, thuận tiện trong giao dịch

 Bước 2: Xử lý giao dịch: Khi khách hàng quay số tới tổng đài, nhập mãkhách hàng và khoá truy nhập dịch vụ, theo lời nhắc trên điện thoại, khách hàngchọn phím chức năng tương ứng với dịch vụ cần thực hiện giao dịch Khách hàng

có thể thay đổi, chỉnh sửa trước khi xác nhận giao dịch với ngân hàng, chứng từgiao dịch sẽ được in ra và gửi tới khách hàng khi giao dịch được xử lý xong

Mobile-banking: là kênh thanh toán qua mạng điện thoại di động Thực

chất, đây chính là quy trình thông tin được mã hoá, bảo mật và trao đổi giữatrung tâm xử lý và thiết bị di động của khách hàng (ĐTDĐ, Pocket PC, Palm…)

Trang 24

không cao bằng các dịch vụ trên, Internet-banking vẫn còn được cung cấp hạnchế và đòi hỏi quá trình xác nhận giao dịch phức tạp hơn

2.3 ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT

Ra đời trong những hoàn cảnh và điều kiện thanh toán khác nhau, do đómỗi phương thức thanh toán đều có những đặc điểm và ưu nhược điểm riêng.Chính vì thế, cần nắm rõ các ưu nhược điểm đặc trưng của từng hình thức thanhtoán, từ đó áp dụng hiệu quả vào những trường hợp cụ thể trong thực tế

HÌNH

1 SÉC

 Thủ tục phát hành tươngđối đơn giản, tiết kiệm thờigian

 Với séc chuyển khoản,khách hàng không phải kýgửi vào tài khoản nên sẽkhông bị mất một số tiền cóthể sinh lời

 Khi thanh toán, quá trìnhluân chuyển chứng từ liên Ngânhàng có thể kéo dài

 Mặt khác, với séc chuyểnkhoản nếu tài khoản người muakhông đủ để thanh toán thìngười bán có thể bị chiếm dụngvốn một thời gian

 Hình thức tờ Séc do Ngânhàng nhà nước thiết kế khôngphù hợp với thực tế Một tờ sécphải ghi quá nhiều yếu tố khôngcần thiết, dễ xảy ra sai sót

là trong trường hợp giaodịch giữa các đối tác khácquốc gia

 Có thể xảy ra tình trạng chậmtrả khi UNT về đến Ngân hàngphục vụ người trả tiền nhưng

TK của người trả tiền không cóhoặc không đủ số dư để thanhtoán

3 ỦY

NHIỆM

CHI

 Thủ tục lập đơn giản, dễthực hiện

 Tiện lợi và an toàn vì

 Ủy nhiệm chi được lập sẵntheo mẫu của Ngân hàng, phầnghi nội dung chuyển tiền hẹp

Trang 25

công tác chuyển tiền đượcNgân hàng bảo đảm.

 Thời gian thanh toánnhanh, ít khi xảy ra sai sót

nên không ghi được đủ nội dungchuyển tiền

 Dễ dẫn đến việc đơn vị muachiếm dụng vốn của đơn vị bán

4 THƯ

TÍN

DỤNG

 Có tính an toàn và dễ ápdụng trong trường hợp giaodịch có giá trị lớn, các đốitác thiếu am hiểu và tintưởng lẫn nhau

 So với các hình thứckhác, các điều kiện ghi trênthư tín dụng khá chặt chẽ,phản ánh đủ các cam kếtthanh toán trong hợp đồnghay đơn đặt hàng đã ký

 Không phải lo ngại nhữngrủi ro như lãi suất, tỷ giá vì

đã thỏa thuận trước trongthư tín dụng

 Quy trình thanh toán phứctạp, phải trải qua nhiều bướctrung gian

 Thời gian thực hiện thanhtoán lớn

 Đòi hỏi chi phí thực hiện khácao

 Người thực hiện công tácthanh toán phải có trình độchuyên môn vững vàng

5 THẺ

 Thuận tiện sử dụng vì cóphạm vi thanh toán tươngđối rộng

 Có thể liên kết với hìnhthức thanh toán điện tử đểthực hiện giao dịch quamạng

 Chi phí đầu tư ban đầu để lắpđặt thiết bị liên quan (máy quétthẻ, máy ATM ) khá cao

 Các sự cố kỹ thuật (máy nuốtthẻ, máy bị rò điện, cháy nổ, bịcài thiết bị gián điệp, bị lấy cắpthông tin thẻ ) rất dễ xảy ra

6 THANH

TOÁN

ĐIỆN TỬ

 Ưu điểm lớn nhất là sựtiện nghi, luôn sẵn sàng mọilúc, mọi nơi

 Phạm vi thanh toán rấtrộng, đặc biệt phát huy tốttrong môi trường thanh toánquốc tế

 Là hình thức thanh toántương đối phức tạp và mới mẻ

 Đòi hỏi trình độ ứng dụng tinhọc cao của Ngân hàng

 Những trở ngại về phần mềmcũng như việc bảo mật trước sựtấn công của Hacker, Virus

Trang 26

2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu trong đề tài được thu thập từ nhiều nguồn, nhưng chủ yếu là từPhòng Kế toán tổng hợp của BIDV Cần Thơ giai đoạn 2007-2009, bao gồm:

- Thông tin tổng hợp về BIDV

- Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Cần Thơ

- Bảng cân đối kế toán của BIDV Cần Thơ

- Các báo cáo tổng hợp và chi tiết về hoạt động thanh toán không dùngtiền mặt tại BIDV Cần Thơ

@ So sánh tuyệt đối: là hiệu số giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc

của các chỉ tiêu kinh tế Phương pháp này được áp dụng nhằm xem xét sự biếnđộng của các số liệu kinh tế và tìm hiểu nguyên nhân tác động, nhằm đưa ra giảipháp và biện pháp khắc phục

Trong đó: T0 là số liệu năm trước

T1 là số liệu năm sau

T là chênh lệch (tăng, giảm) của các số liệu kinh tế

@ So sánh tương đối: là thương số giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ

gốc của các chỉ tiêu kinh tế Phương pháp này được dùng để xem xét mức biếnđộng của các chỉ tiêu kinh tế trong một thời gian nhất định So sánh tốc độ tăngtrưởng của chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu

từ đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục

T0 là số liệu năm trước

T = T1 – T0

t = (T1-T0)/T0*100%

Trang 27

T1 là số liệu năm sau

t là tốc độ tăng trưởng của các số liệu kinh tế

2.4.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn

Là phương pháp xác định ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu tổng thểcần nghiên cứu bằng cách thay thế lần lượt và liên tiếp các thông số của chỉ tiêukhi nhân tố đó thay đổi Sau đó so sánh trị số của chỉ tiêu vừa tính với trị số củachỉ tiêu khi vừa có biến đổi của nhân tố cần xác định chúng ta xác định đượcmức độ ảnh hưởng của nhân tố đó Phương pháp này dùng để tính mức độ ảnhhưởng của các nhân tố đến đối tượng phân tích

2.4.2.2 Phương pháp thống kê mô tả

Dựa vào thông tin từ đồ thị, biểu bảng và các chỉ tiêu được biểu diễn đểphân tích các đối tượng cần nghiên cứu (giá trị, tỷ lệ v.v…) từ đó đưa ra nhậnxét, đánh giá

Trang 28

CHƯƠNG 3:

KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN

TP CẦN THƠ

3.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN

3.1.1 Tổng quan về Ngân hàng Đầu tư & phát triển Việt Nam

Được thành lập theo quyết định số 177/TTg ngày 26/4/1957 của Thủ tướng

chính phủ, lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàngĐầu tư & phát triển Việt Nam luôn gắn liền với lịch sử đấutranh chống giặc ngoại xâm và xây dựng đất nước Nhiệm

vụ chủ yếu của của Ngân hàng là thực hiện cấp và quản lývốn kiến thiết cơ bản cho tất các các lĩnh vực kinh tế, xã hội

từ nguồn vốn ngân sách

Tùy từng thời kỳ, nhiệm vụ cụ thể và tên gọi của Ngân hàng cũng khác nhau:

 Giai đoạn từ 1957-1981: mang tên Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam Đây

là thời kỳ khôi phục và xây dựng những tiền đề cơ bản cho nền kinh tế Việt Nam.Chính vì thế, nhiệm vụ của Ngân hàng càng trở nên quan trọng và bức thiết hơnkhi vừa phải tăng cường hoạt động, cung cấp vốn cho những công trình quantrọng bị ảnh hưởng bởi chiến tranh, vừa phải góp phần vào công tác thăng bằngthu chi, ổn định tiền tệ, quản lý thị trường và giá cả

 Giai đoạn từ 1981 – 1989: mang tên Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt

Nam Trong thời kỳ này, đất nước ta đang trong quá trình đổi mới mạnh mẽ,

Ngân hàng đã có những đóng góp to lớn cả về tổng nguồn vốn cấp phát, tổngnguồn vốn cho vay và tổng số tài sản cố định hình thành trong nền kinh tế, đồngthời từng bước một trở thành một trong những Ngân hàng lớn nhất Việt Nam

 Từ 1990 đến nay: mang tên Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam,hay còn gọi là BIDV (Bank of Investment and Development of Viet Nam) Têngiao dịch quốc tế của Ngân hàng là Vietindebank

Từ đây, nhiệm vụ của BIDV được thay đổi cơ bản, thể hiện qua nhiều mặt,

cụ thể là: tự lo vốn để phục vụ đầu tư phát triển theo đường lối Công nghiệp hiện đại hóa; Hoàn thành các nhiệm vụ đặc biệt (hợp tác thương mại, khắc phục

Trang 29

hóa-thiên tai, hỗ trợ mặt hàng nông sản ); Kinh doanh đa năng, tổng hợp theo chứcnăng của Ngân hàng thương mại; Nâng cao năng lực quản trị điều hành hệ thống;Phát triển cơ cấu phù hợp với mô hình Tổng công ty nhà nước (Tập đoàn); Đổimới công nghệ ngân hàng để nâng cao sức cạnh tranh.

Từ những hoạt động trên, BIDV đã đạt được nhiều thành công quan trọng,trở thành một trong 4 Ngân hàng lớn nhất Việt Nam cùng với Agribank,Vietcombank và Vietinbank

Đến 31/12/2009, xét về tổng tài sản, BIDV là Ngân hàng lớn nhất ViệtNam, đạt 300.000 tỷ đồng; Dư nợ tín dụng 194.157 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuếđạt 3.451 tỷ đồng, các chỉ tiêu an toàn chất lượng đều đạt và vượt chuẩn quốc tế.Hơn thế nữa, Ngân hàng đã xây dựng được một mạng lưới giao dịch rộng khắpvới 108 chi nhánh và hơn 500 phòng giao dịch, hàng nghìn ATM và POS tại 63tỉnh thành trên toàn quốc

3.1.2 Tổng quan về Ngân hàng Đầu tư & phát triển Cần Thơ

3.1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển:

Tọa lạc tại số 12 Hòa Bình quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ, Ngân hàng Đầu

tư và phát triển Việt Nam chi nhánhCần Thơ được thành lập vào năm

1977, theo quyết định 32/CP của Thủtướng chính phủ, với tên gọi ban đầu làNgân hàng Kiến thiết Hậu Giang Hoạt động của Ngân hàng Đầu tư

& phát triển Cần Thơ có thể chia làm 3giai đoạn, với những tên gọi khác nhau cùng nhiệm vụ khác nhau:

 Giai đoạn từ 1977-1981: tên gọi là Ngân hàng Kiến Thiết Hậu Giang.Nhiệm vụ chính của Ngân hàng là cung cấp vốn cho hoạt động đầu tư và xâydựng cơ bản theo kế hoạch của nhà nước, dựa trên sự kết hợp giữa các nguồn:

 Vốn ngân sách cấp phát trực tiếp cho các công trình xây dựng cơ bảnmang ý nghĩa chiến lược với tỉnh Hậu Giang nói riêng và quốc gia nói chung

 Vốn đầu tư của các đơn vị kinh tế và các nguồn vốn tín dụng cho cáccông trình thuộc lĩnh vực sản xuất kinh doanh được thực hiện thông qua quỹ đầu

tư của nhà nước

Trang 30

 Giai đoạn từ 1981-1992: là Ngân Hàng Đầu Tư Và Xây Dựng Hậu Giang,

do việc tách tỉnh Hậu Giang thành 2 tỉnh Cần Thơ và Sóc Trăng trên cơ sở chinhánh Kiến Thiết và quỹ tín dụng NHNN tỉnh Hậu Giang hợp lại

Giai đoạn 1992 trở đi: Ngân hàng Đầu tư & phát triển Cần Thơ Sau khichuyển giao nhiệm vụ cấp phát và cho vay ưu đãi theo quyết định 654/TTG ngày01/01/1995 của Thủ Tướng Chính Phủ, nhiệm vụ chính của Ngân hàng thời kỳnày là kinh doanh đa năng tổng hợp theo quyết định 293/QĐ-NH9 của NHNN.Thời kì này, nhiệm vụ của Ngân hàng là huy động vốn và sử dụng vốn, gắnchiến lược huy động và sử dụng vốn vào trong chiến lược tổng thể nhằm đa dạnghóa, hữu hiệu hóa hoạt động, mà chủ yếu vẫn là phục vụ cho đầu tư phát triểncác dự án theo mục tiêu kinh tế vĩ mô, vi mô do nhà nước đề ra

3.1.2.2 Cơ cấu tổ chức

Hình 7 CƠ CẤU TỔ CHỨC BIDV CHI NHÁNH CẦN THƠ

Trang 31

3.2 KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG CỦA BIDV CẦN THƠ

3.2.1 Các nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu

Hiện nay, các nghiệp vụ kinh doanh của Ngân hàng rất đa dạng và phongphú, bao trùm nhiều lĩnh vực Tuy nhiên, tựu chung lại có thể phân loại thành cácnghiệp vụ chủ yếu sau đây:

 Huy động vốn: đây là nghiệp vụ quan trọng bậc nhất của Ngân hàng, là

tiền đề để thực hiện một số nghiệp vụ khác có liên quan Nghiệp vụ huy độngvốn bao gồm việc nhận các loại tiền gửi, tíết kiệm, kỳ phiếu… bằng nội tệ hayngoại tệ của các cá nhân, doanh nghiệp và tổ chức Bên cạnh đó, Ngân hàng cũngthực hiện việc bảo hiểm tiền gửi cho khách hàng theo quy định của Ngân hàngTrung Ương

Tín dụng: Ngân hàng cung cấp tín dụng ngắn, trung và dài hạn cho

khách hàng trong tất cả hoạt động sinh hoạt, tiêu dùng cá nhân hay sản xuất kinhdoanh đi kèm với việc đánh giá, phân tích hiệu quả hoạt động của phương ánkinh doanh và định giá tài sản đảm bảo

Chiết khấu chứng từ có giá: Ngân hàng cũng thực hiện công tác chiết

khấu những chứng từ có giá như thương phiếu, trái phiếu, kỳ phiếu… với mứclãi suất và hoa hồng phù hợp theo quy định của pháp luật

Kinh doanh ngoại tệ: bao gồm việc mua và bán ngoại tệ với đối

tác/khách hàng nhằm thỏa mãn nhu cầu giao dịch; Mua và bán ngoại tệ với đốitác để điều chỉnh trạng thái ngoại hối đồng tiền đó của Ngân hàng để giảm thiểurủi ro; Mua bán ngoại tệ giữa hội sở với Chi nhánh, phòng giao dịch nhằm thỏamãn nhu cầu muồn mua và bán của Chi nhánh, phòng giao dịch

Thanh toán: cung cấp các dịch vụ thanh toán phong phú trong và ngoài

nước (uỷ nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc, thẻ thanh toán v.v… ) cho khách hàngvới thời gian nhanh chóng, đảm bảo an toàn và mức phí dịch vụ hợp lý

3.2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh

Nhìn chung, hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm gần đây(2007-2009) không ngừng phát triển, với tổng thu nhập và tổng chi phí đều tăng,tuy mức độ thay đổi khác nhau

Trang 32

3.2.2.1 Về thu nhập

Bảng 1 BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

CỦA BIDV CẦN THƠ (2007-2009)

Số tiền Số tiền Số tiền Tỷ lệ % Tỷ lệ %

- Từ lãi cho vay 84.400 149.017 118.147 176,56 79,28

- Chi phí trả lãi tiền gửi 25.751 28.375 43.659 110,19 153,86

- Chi phí trả lãi tiền vay 31.799 97.963 91.237 308,07 93,13

Trong đó: Dự phòng rủi ro 14.222 8.000 9.000 56,25 112,5

(Nguồn: Phòng kế toán tổng hợp BIDV Cần Thơ)

Qua số liệu tổng hợp từ bảng kết quả hoạt động kinh doanh, ta nhận thấy

tổng doanh thu qua 3 năm 2007, 2008, 2009 đều tăng Tuy vậy, mức tăng

không đồng đều và có sự biến động như sau:

 Từ 2007 đến 2008: doanh thu tăng 73.833 triệu đồng (tức tăng 73,52%)

 Từ 2008 đến 2009: doanh thu tăng nhẹ 12.860 triệu đồng, tức tăng7,38% So với mức tăng của năm 2007-2008 là 73,52% thì mức tăng này có thểnói là khá thấp

Nguyên nhân chủ yếu là do tình hình kinh tế xã hội từ 2008-2009 biến độngxấu, là thời điểm xảy ra khủng hoảng kinh tế, các doanh nghiệp và cá nhân đềugặp khó khăn về tài chính dẫn đến mức vốn huy động giảm, bên cạnh đó là hoạtđộng cho vay cũng gặp nhiều khó khăn vì nhiều doanh nghiệp phá sản hoặc cắtgiảm sản xuất

Trang 33

Trong các khoản thu nhập này, thu nhập từ lãi cho vay là chủ yếu, chiếm

84,04% năm 2007, 85,51% năm 2008 và giảm xuống 63,14% năm 2009 Nguyênnhân chủ yếu của việc này là do trong năm 2009, việc cho vay với lãi suất giớihạn trần do chính sách kinh tế của Nhà nước hỗ trợ Doanh nghiệp trong khủnghoảng kinh tế đã làm giảm nguồn thu đáng kể từ hoạt động này

Thu nhập ngoài lãi như lợi nhuận từ các khoản đầu tư, phí dịch vụ Ngân

hàng (chuyển tiền, uỷ nhiệm thu/chi, tư vấn v.v…) chỉ chiếm một khoản tươngđối nhỏ Cụ thể, năm 2007 thu nhập ngoài lãi chiếm 15,95% và năm 2008 là14,48% Tuy nhiên, có thể nhận thấy, đến năm 2009, tỷ lệ thu nhập ngoài lãi trêntổng thu nhập đã tăng lên khá đáng kể, chiếm 36,86% trong tổng doanh thu, tăng43.737 triệu đồng, tức tăng 273,29%-gần gấp 3 lần so với năm 2008

Điều này do nhiều nguyên nhân, nhưng yếu tố chính vẫn là việc Ngân hàng

đã tăng cường các hoạt động kinh doanh khác ngoài tín dụng trong giai đoạn2008-2009 để đối phó với khủng hoảng kinh tế Do khủng hoảng, phần lớn cácdoanh nghiệp và cá nhân đều thu hẹp tiêu dùng, sản xuất nên việc lựa chọn thayđổi chiến lược kinh doanh ngắn hạn là điều cần thiết

Ngoài ra, thu nhập từ lãi tiền gửi ở Ngân hàng trung ương chiếm một tỷ lệ

rất nhỏ, hầu như không đáng kể do đây không phải là hoạt động quan trọng trongcông tác kinh doanh của Ngân hàng

3.2.2.2 Về chi phí

Cùng với doanh thu, chi phí cũng tăng lên qua các năm Cụ thể là:

Năm 2007 đến 2008: tăng 75.864 triệu đồng, tức tăng 88,93% Trong đó

chi phí trả lãi, mà cụ thể là lãi tiền vay chiếm tỷ trọng lớn nhất, chiếm đến37,28% năm 2007 và 60,78% năm 2008

Năm 2008 đến 2009: về số tuyệt đối tăng 16.532 triệu đồng, tức tăng

10,26% So với doanh thu chỉ tăng lên 7,38% thì mức tăng chi phí này có phầntương đối lớn Cũng như năm 2008, chi phí chủ yếu vẫn là từ hoạt động trả lãitiền vay

Điều này được lý giải là do tình hình khan hiếm vốn thời điểm đó buộcNgân hàng phải đặt mức lãi suất huy động cao (cao nhất lên tới % vào tháng12/2009 mới có thể cạnh tranh với các Ngân hàng khác

Trang 34

Bên cạnh đó, do việc tăng cường hoạt động của Ngân hàng, các chi phíngoài lãi khác như chi cho dịch vụ, phí công tác, chi phí điện nước, điện thoạiv.v và chi cho dự phòng cũng tăng đều qua các năm

So với doanh thu, lợi nhuận thực tế đã giảm qua các năm, đặc biệt là năm

2009 với giá trị giảm từ 13.090 xuống chỉ còn 9.418 triệu đồng

Dựa vào biểu đồ, dễ dàng nhận thấy từ năm 2007-2008 lợi nhuận giảm nhẹ,nhưng sau đó đã giảm mạnh hơn vào năm 2009 do tình hình suy thoái kinh tế Cụthể, năm 2008 lợi nhuận đạt 86,57% so với năm 2007; năm 2009 đạt 71,95%nếu so với 2008 và chỉ đạt 62,28% nếu so với lợi nhuận của năm 2007

Lợi nhuận suy giảm trong giai đoạn này do tác động của nhiều nguyênnhân, nhưng một nguyên nhân quan trọng nhất đó là do chi phí trong năm 2009tăng nhanh trong khi doanh thu không cao hơn năm 2008 bao nhiêu Mặt khác,trong thời kỳ này, BIDV phải chịu nhiều sức ép từ khủng hoảng kinh tế và lạmphát, cùng việc NHNN đưa ra mức dự trữ bắt buộc khá cao, trong khi mức lãisuất cho vay đã được ấn định trần khiến lợi nhuận suy giảm nhiều

Nếu so với mặt bằng chung của các Ngân hàng thời kỳ này, mức giảm lợinhuận trên vẫn nằm trong phạm vi cho phép Tuy nhiên điều này cũng cho thấyBIDV Cần Thơ cần có kế hoạch thích hợp để thay đổi, tận dụng cơ hội để tiếptục phát triển mạnh mẽ hơn vào những năm sau khi kinh tế đã được khôi phục

Trang 35

3.2.4 Công tác huy động vốn:

Huy động vốn luôn luôn là hoạt động quan trọng bậc nhất và là chức năngchính yếu của một Ngân hàng Đặc biệt là với một Ngân hàng thương mại, nguồnthu từ vốn huy động là tiền đề cơ bản cho hầu hết các hoạt động khác Khả nănghuy động vốn, do đó cũng là một yếu tố quan trọng để đánh giá năng lực hoạtđộng của Ngân hàng

Bảng 2 BÁO CÁO KẾT QUẢ HUY ĐỘNG VỐN

CỦA BIDV CẦN THƠ (2007-2009)

Đvt: triệu đồng

CHỈ TIÊU

SO SÁNH 07/08

SO SÁNH 08/09

Số tiền Số tiền Số tiền Chênh lệch Chênh lệch

(Nguồn: Phòng kế toán tổng hợp BIDV Cần Thơ)

Dựa vào bảng số liệu trên, có thể nhận thấy tình hình huy động vốn có chuyển

biến rõ rệt qua các năm, với mức tăng đều đặn từ 133.499 triệu đồng lên

148.370 triệu đồng lần lượt qua các năm 2007, 2008 đến 2009 Trong đó, tỷtrọng của vốn huy động và vốn Trung ương điều chuyển là cao nhất, các quỹ vàvốn khác chiếm giá trị không đáng kể

Trang 36

Mặt khác, cơ cấu của nguồn vốn có sự thay đổi vào năm 2009: lần đầu tiêntrong 3 năm tỷ trọng của vốn huy động cao hơn nguồn vốn do Trung Ương điềuchuyển Thông thường vào các năm trước, vốn do Trung Ương điều chuyểnchiếm tỷ lệ cao nhất: 52,05% năm 2007, và 52,30% năm 2008 Tuy nhiên, năm

2009 thì tỷ lệ này sụt giảm xuống còn 40,50%, trong khi tỷ lệ vốn huy động tănglên 57,37%

45,73

57,37 45,24 52,05 52,3

Vốn TƯ điều chuyển

Đơn vị tính: % Hình 9 BIỂU ĐỒ TỶ LỆ VỐN HUY ĐỘNG VÀ VỐN TƯ ĐIỀU

CHUYỂN CỦA BIDV CẦN THƠ (2007-2009)

Đây là một tín hiệu tích cực, cho thấy khả năng huy động vốn của Ngânhàng ngày càng phát triển, không còn quá lệ thuộc vào nguồn vốn vay từ TrungƯơng, mà phát huy đúng nguyên tắc hoạt động của một Ngân hàng thương mại

đó là "đi vay để cho vay" Nguyên nhân của việc vốn huy động trong năm 2009tăng cao chính là từ việc Ngân hàng tăng cường huy động vốn từ các tổ chứckinh tế (tăng 79.642 triệu đồng) và tiền gửi tiết kiệm (tăng 97.342 triệu đồng),song hành với công tác phát hành giấy tờ có giá (tăng 36.059 triệu đồng)

Trong nguồn vốn Ngân hàng huy động được, quan trọng nhất vẫn là từnguồn tiền gửi của các tổ chức kinh tế (chiếm 43,25% năm 2009) và tiền gửi tiếtkiệm của khách hàng (chiếm 47, 21% năm 2009) Do đó, Ngân hàng cần tậptrung vào công tác thu hút vốn từ các nguồn này, để đảm bảo tình hình huy độngvốn luôn hiệu quả

Trang 37

3.2.5 Công tác sử dụng vốn:

Bảng 3 BÁO CÁO KẾT QUẢ SỬ DỤNG VỐN

CỦA BIDV CẦN THƠ (2007-2009)

(Nguồn: Phòng kế toán tổng hợp BIDV Cần Thơ)

Dựa vào bảng số liệu, có thể nhận thấy từ năm 2007-2009 doanh số cho

vay, thu nợ và tổng dư nợ của Ngân hàng tăng tương đối đều, chứng tỏ hoạt

động sử dụng vốn của Ngân hàng ngày càng phát triển, cụ thể là:

Công tác cho vay:

Tổng doanh số cho vay tăng dần qua các năm như sau:

@ Năm 2008 so với năm 2007 tăng 576.700 triệu đồng (tức tăng 22,22%);

@ Năm 2009 so với năm 2008 tăng 744.478 triệu đồng (tức tăng 23,47%).Trong đó, doanh số cho vay ngắn hạn chiếm giá trị chủ yếu, tuy có sự giảmnhẹ qua các năm từ 96,5% (2007) đến 95,63% (2008) và 91,36% (2009) Điềunày là do cho vay ngắn hạn vốn là một dịch vụ chủ yếu, được chú trọng của

Trang 38

Ngân hàng bởi tính chất thuận tiện, rủi ro thấp hơn nhiều so với cho vay trongthời gian trung và dài hạn

Công tác thu nợ:

Công tác thu nợ cũng tăng đều qua các năm, với giá trị và tỷ lệ như sau:

@ Năm 2008 tăng 545.129 triệu đồng so với năm 2007, nghĩa là tăng21,98% Trong đó, doanh số thu nợ ngắn hạn tăng 20,56%, trung và dài hạn tăng

64, 89%

@ Năm 2009 tăng 745.874 triệu đồng so với năm 2008, ứng với mức tăng24,65% Doanh số thu nợ ngắn hạn tăng 20,98%, nhưng đặc biệt trong năm này,doanh số thu nợ trung và dài hạn tăng đến 106,08%

Từ đó có thể thấy, mặc dù luôn chiếm tỷ trọng nhỏ hơn nhiều so với doanh

số thu nợ ngắn hạn, cụ thể là chỉ chiếm 3,2% (năm 2007), 4,31% (năm 2008) và7,13% vào năm 2009, nhưng hoạt động thu nợ trung và dài hạn đã có sự pháttriển tương đối mạnh vào thời gian gần đây

Dư nợ:

Tổng dư nợ tăng đều đặn qua các năm, với chênh lệch lần lượt là 146.354triệu đồng, chiếm tỷ lệ 15,86% (năm 2008 so với 2007) và 147.323 triệu đồng,chiếm 13,78% (năm 2009 so với năm 2008)

Dư nợ được phân loại theo hai hình thức chủ yếu là dư nợ theo thời hạn và

dư nợ theo đồng nội tệ, ngoại tệ (chủ yếu là USD) Trong đó, dư nợ theo VND và

dư nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất bởi công tác cho vay theo VND và chovay trong ngắn hạn là hoạt động chủ yếu, được chú trọng phát triển của Ngânhàng từ trước đến nay

Tỷ trọng của dư nợ theo thời hạn và theo ngoại tệ/nội tệ được thể hiện quacác biểu đồ sau đây:

Trang 39

90,34 96

9,66

73,36

4 26,64

Hình 10 BIỂU ĐỒ TỶ TRỌNG DƯ NỢ THEO NỘI TỆ/NGOẠI TỆ CỦA

Hình 11 BIỂU ĐỒ TỶ TRỌNG DƯ NỢ THEO THỜI HẠN

CỦA BIDV CẦN THƠ (2007-2009)

Trong khi đó, cơ cấu dư nợ theo thời hạn lại có sự biến động qua 3 năm nhưsau: năm 2007 tỷ trọng dư nợ ngắn hạn khá cao, chiếm 87,41% và tiếp tục tăng

Trang 40

nhẹ vào năm 2008, chiếm 88,4% trong cơ cấu Tuy nhiên, đến năm 2009 thì tỷtrọng dư nợ ngắn hạn đã sụt giảm nhẹ xuống còn 83,93% trên tổng dư nợ.

Điều này do nhiều nguyên nhân gây ra, và nó cũng phản ánh thực trạng củahoạt động cho vay ngắn hạn của Ngân hàng rằng xét về giá trị, doanh số cho vayngắn hạn qua 3 năm đều tăng nhưng mức tăng không cao bằng hoạt động chovay trung và dài hạn

Nhìn chung, qua 3 năm gần đây, dư nợ liên tục tăng cho thấy một dấu hiệukhông tích cực về khả năng sử dụng vốn của Ngân hàng, do đó, cần có nhữngbiện pháp để giải quyết tình hình này trong những năm sắp tới

3.2.6 Phương hướng phát triển hoạt động kinh doanh

Là một Ngân hàng lớn, có bề dày về lịch sử hình thành và phát triển,phương hướng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong thời gian sắp tới là tậptrung vào các mặt sau đây:

 Tiếp tục giữ vững vị trí tiên phong trong các hoạt động, dịch vụ truyềnthống của một Ngân hàng thương mại

 Mạnh dạn đi đầu trong việc áp dụng các công nghệ hiện đại Đặc biệtchú trọng vào việc mở rộng các hình thức thanh toán mới như thẻ, lắp đặt thêmnhiều máy ATM v.v

 Mở rộng mạng lưới các phòng giao dịch đi đôi với tuyển chọn cán bộ

 Xúc tiến hoạt động đầu tư, kinh doanh chứng khoán, đi đôi với việc tổchức các dịch vụ bảo lãnh, tư vấn mua bán, chia tách hay sáp nhập doanhnghiệp

 Tăng cường các mối liên kết với các doanh nghiệp để vươn ra thị trườngquốc tế

 Tranh thủ giao lưu, phối hợp với các đối tác và nhà đầu tư nước ngoài

để tranh thủ vốn đầu tư cũng như nghiên cứu và học hỏi kinh nghiệm phát triển

Ngày đăng: 23/12/2013, 20:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Cành. (2006), Phương pháp và phương pháp luận trong nghiên cứu khoa học kinh tế, NXB Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp và phương pháp luận trong nghiên cứu khoa học kinh tế
Tác giả: Nguyễn Thị Cành
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh
Năm: 2006
2. GS. TS. Lê văn Tư (1997), Các nghiệp vụ ngân hàng thương mại, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Tác giả: GS. TS. Lê văn Tư
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1997
3. PGS. TS. Lê Văn Tề, Ths. Nguyễn Thị Xuân Liễu (2003), Quản trị ngân hàng thương mại, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: PGS. TS. Lê Văn Tề, Ths. Nguyễn Thị Xuân Liễu
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2003
4. GS. TS. Lê Văn Tư (2005), Quản trị ngân hàng thương mại, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: GS. TS. Lê Văn Tư
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2005
5. Vũ Ngọc Nhung (1998), Những vấn đề tiền tệ và ngân hàng, NXB TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề tiền tệ và ngân hàng
Tác giả: Vũ Ngọc Nhung
Nhà XB: NXB TPHCM
Năm: 1998
6. TS. Nguyễn Thị Thượng Liên, TS. Nguyễn Văn Thành, PGS. TS. Đinh Văn Sơn (2003), Tiền tệ và ngân hàng, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ và ngân hàng
Tác giả: TS. Nguyễn Thị Thượng Liên, TS. Nguyễn Văn Thành, PGS. TS. Đinh Văn Sơn
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2003
7. Nguyễn Tấn Bình (2004), Phân tích hoạt động doanh nghiệp, NXB Thống kê, TPHCM.Các trang tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động doanh nghiệp", NXB Thống kê, TPHCM
Tác giả: Nguyễn Tấn Bình
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2004

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Quy trình thanh toán séc chuyển khoản tại cùng 1 Ngân hàng - Phân tích hoạt động của dịch vụ TTKDTM tại ngân hàng BIDV TP cần thơ
Hình 1. Quy trình thanh toán séc chuyển khoản tại cùng 1 Ngân hàng (Trang 10)
Hình 2. Quy trình thanh toán séc bảo chi tại cùng 1 Ngân hàng - Phân tích hoạt động của dịch vụ TTKDTM tại ngân hàng BIDV TP cần thơ
Hình 2. Quy trình thanh toán séc bảo chi tại cùng 1 Ngân hàng (Trang 11)
Hình 3. Quy trình thực hiện uỷ nhiệm thu tại cùng một Ngân hàng - Phân tích hoạt động của dịch vụ TTKDTM tại ngân hàng BIDV TP cần thơ
Hình 3. Quy trình thực hiện uỷ nhiệm thu tại cùng một Ngân hàng (Trang 13)
Hình 4. Quy trình thực hiện uỷ nhiệm chi tại cùng một Ngân hàng - Phân tích hoạt động của dịch vụ TTKDTM tại ngân hàng BIDV TP cần thơ
Hình 4. Quy trình thực hiện uỷ nhiệm chi tại cùng một Ngân hàng (Trang 14)
Hình 5. Quy trình thực hiện thư tín dụng - Phân tích hoạt động của dịch vụ TTKDTM tại ngân hàng BIDV TP cần thơ
Hình 5. Quy trình thực hiện thư tín dụng (Trang 17)
Hình 6. Quy trình thực hiện thanh toán thẻ tín dụng - Phân tích hoạt động của dịch vụ TTKDTM tại ngân hàng BIDV TP cần thơ
Hình 6. Quy trình thực hiện thanh toán thẻ tín dụng (Trang 19)
Hình 7. CƠ CẤU TỔ CHỨC BIDV CHI NHÁNH CẦN THƠ - Phân tích hoạt động của dịch vụ TTKDTM tại ngân hàng BIDV TP cần thơ
Hình 7. CƠ CẤU TỔ CHỨC BIDV CHI NHÁNH CẦN THƠ (Trang 30)
Bảng 1. BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH  CỦA BIDV CẦN THƠ - Phân tích hoạt động của dịch vụ TTKDTM tại ngân hàng BIDV TP cần thơ
Bảng 1. BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA BIDV CẦN THƠ (Trang 32)
Bảng 2. BÁO CÁO KẾT QUẢ HUY ĐỘNG VỐN  CỦA BIDV CẦN THƠ (2007-2009) - Phân tích hoạt động của dịch vụ TTKDTM tại ngân hàng BIDV TP cần thơ
Bảng 2. BÁO CÁO KẾT QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA BIDV CẦN THƠ (2007-2009) (Trang 35)
Bảng 4. BÁO CÁO KẾT QUẢ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG  TIỀN MẶT CỦA BIDV CẦN THƠ (2007-2009) - Phân tích hoạt động của dịch vụ TTKDTM tại ngân hàng BIDV TP cần thơ
Bảng 4. BÁO CÁO KẾT QUẢ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT CỦA BIDV CẦN THƠ (2007-2009) (Trang 41)
Bảng 5. BÁO CÁO KẾT QUẢ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN  MẶT TRONG NƯỚC CỦA BIDV CẦN THƠ (2007-2009) - Phân tích hoạt động của dịch vụ TTKDTM tại ngân hàng BIDV TP cần thơ
Bảng 5. BÁO CÁO KẾT QUẢ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TRONG NƯỚC CỦA BIDV CẦN THƠ (2007-2009) (Trang 42)
Hình 14. BIỂU ĐỒ PHÍ DỊCH VỤ THANH TOÁN CỦA BIDV CẦN THƠ (2007-2009) - Phân tích hoạt động của dịch vụ TTKDTM tại ngân hàng BIDV TP cần thơ
Hình 14. BIỂU ĐỒ PHÍ DỊCH VỤ THANH TOÁN CỦA BIDV CẦN THƠ (2007-2009) (Trang 46)
Bảng 7. BÁO CÁO KẾT QUẢ THANH TOÁN BẰNG SÉC CỦA BIDV CẦN THƠ (2007-2009) - Phân tích hoạt động của dịch vụ TTKDTM tại ngân hàng BIDV TP cần thơ
Bảng 7. BÁO CÁO KẾT QUẢ THANH TOÁN BẰNG SÉC CỦA BIDV CẦN THƠ (2007-2009) (Trang 47)
Bảng 8. BÁO CÁO KẾT QUẢ THANH TOÁN - Phân tích hoạt động của dịch vụ TTKDTM tại ngân hàng BIDV TP cần thơ
Bảng 8. BÁO CÁO KẾT QUẢ THANH TOÁN (Trang 48)
Bảng 9. BÁO CÁO KẾT QUẢ THANH TOÁN UỶ NHIỆM THU NGOÀI NƯỚC CỦA BIDV CẦN THƠ (2007-2009) - Phân tích hoạt động của dịch vụ TTKDTM tại ngân hàng BIDV TP cần thơ
Bảng 9. BÁO CÁO KẾT QUẢ THANH TOÁN UỶ NHIỆM THU NGOÀI NƯỚC CỦA BIDV CẦN THƠ (2007-2009) (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w