1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

QUY CHẾ CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH NỘI DUNG KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP

103 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 3,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định nghĩa trong luật quốc gia Thuật ngữ “kiểu dáng công nghiệp” được định nghĩa trong luật về kiểu dáng công nghiệp của mỗi nước thành viên ASEAN.1 Các định nghĩa về “kiểu dáng công ng

Trang 1

QUY CHẾ CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH NỘI DUNG KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP

Trang 3

QUY CHẾ CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH NỘI DUNG KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP

Ban thư ký ASEAN Jakarta

Trang 4

Singapore, Thái Lan và Việt Nam

Ban thư ký ASEAN có trụ sở tại Jakarta, Indonesia

Quy chế chung về Thẩm định nội dung Kiểu dáng công nghiệp

Jakarta: Ban thư ký ASEAN, tháng 11 năm 2018

Thông tin chung về ASEAN được đăng tải trực tuyến tại trang web:

www.asean.org

Hiệp hội Quyền tác giả các Quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) 2018

Mọi quyền được bảo lưu

Trang 6

CƠ SỞ TỪ CHỐI HOẶC HỦY BỎ HIỆU LỰC ĐĂNG KÝ KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP

Trang 7

MỤC LỤC

Trang 8

2 Tính mới 33

2.1.3 Các nguồn thông tin có khả năng bộc lộ kiểu dáng 362.1.3.1 Sử dụng và lưu thông trên thị trường 37

3.2 Các sản phẩm phức hợp và các trạng thái khác nhau của một sản phẩm 47

4.3 Từ chối vì mang tính chức năng mặc dù có vẻ đẹp thẩm mỹ 55

4.5 Sự kết hợp của các đặc điểm chức năng và thẩm mỹ 58

5.1 Quyền được thiết lập trước đối với kiểu dáng đã đăng ký 61 5.2 Quyền được thiết lập trước đối với dấu hiệu có khả năng phân biệt 61 5.3 Xung đột với quyền tác giả được thiết lập trước 64

7.1 Các quy định loại trừ bảo hộ theo luật định 69

Trang 9

7.2 Quốc huy và biểu tượng của các tổ chức 70 7.3 Hình ảnh của cá nhân và người có chức vị 73

8.2 Hình thức thể hiện kiểu dáng công nghiệp 74

8.2.2 Đặc điểm trong suốt trên tài liệu thể hiện kiểu dáng 75 8.2.3 Chất lượng của tài liệu thể hiện kiểu dáng công nghiệp 76 8.3 Số lượng và tính thống nhất của các hình chiếu 76 8.4 Hình dáng bên ngoài khác nhau của sản phẩm trong quá trình sử dụng 78 8.5 Sản phẩm phức hợp, bộ sản phẩm và các phương án 79

8.5.3 Các phương án của kiểu dáng công nghiệp 828.6 Thể hiện kiểu dáng công nghiệp của một phần sản phẩm 83

8.6.2 Các cách thức thể hiện phần yêu cầu bảo hộ 848.6.2.1 Sử dụng đường đứt nét và đường liền nét 84

8.6.2.3 Sử dụng phương pháp đổ bóng và làm mờ 85 8.6.2.4 Sử dụng phương pháp chia tách và cắt đoạn 86

8.8 Thể hiện kiểu dáng công nghiệp có hoa văn bề mặt lặp lại 87

9.2 Phân loại sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp 89

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

Thông tin chung

Tài liệu Quy chế chung về Thẩm định nội dung Kiểu dáng công nghiệp tại các quốc gia thành viên ASEAN (sau đây gọi tắt là “Quy chế chung”) được xây dựng trong khuôn khổ của Dự án EU-ASEAN về Bảo hộ Quyền Sở hữu trí tuệ (ECAP III) Dự án được Liên minh Châu Âu và ASEAN phê duyệt vào năm 2009, nhằm hỗ trợ thực hiện Kế hoạch tổng thể của Cộng đồng Kinh tế ASEAN và các mục tiêu chiến lược được xác định trong Kế hoạch hành động về quyền sở hữu trí tuệ ASEAN giai đoạn 2011-2015

Mục tiêu tổng thể trong giai đoạn hai của Dự án ECAP III là thúc đẩy hơn nữa sự hội nhập của các nước ASEAN vào nền kinh tế toàn cầu và hệ thống thương mại thế giới, nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và giảm nghèo trong khu vực

Mục tiêu cụ thể của Dự án là tăng cường sự hội nhập trong khu vực ASEAN

và tăng cường nâng cấp và hài hòa hóa các hệ thống phục vụ cho việc sáng tạo, bảo vệ, quản lý và thực thi quyền sở hữu trí tuệ trong khu vực ASEAN, tương thích với các tiêu chuẩn và thông lệ quốc tế về sở hữu trí tuệ và phù hợp với Kế hoạch hành động về Quyền Sở hữu trí tuệ của ASEAN giai đoạn 2011-2015

Cơ quan Hài hòa hóa Thị trường Châu Âu (OHIM) đảm nhận vai trò thực hiện giai đoạn hai của Dự án ECAP III trong giai đoạn 2013-2015

Vào ngày 12 tháng 03 năm 2015, tại Bandar Seri Begawan, Brunei, Ban chỉ đạo Dự án ECAP (PSC) đã phê duyệt Kế hoạch hoạt động thường niên của Dự án (AWP) cho năm 2015 PSC đã lên kế hoạch tổ chức một hoạt động chính “nhằm nâng cao chất lượng, tính nhất quán và minh bạch trong thẩm định và đăng ký kiểu dáng công nghiệp cho các cơ quan sở hữu trí tuệ ASEAN” Kế hoạch này cũng nhấn mạnh các kết quả sẽ đạt được thông qua việc xây dựng "Quy chế chung" để có thể áp dụng cho các cơ quan sở hữu trí tuệ tại các nước ASEAN

Tất cả các quốc gia thành viên ASEAN đều đã hoặc đang trong quá trình thông qua các đạo luật - dưới dạng các luật chuyên biệt hoặc các chương/điều khoản cụ thể trong các bộ luật chung – nhằm cho phép đăng

ký kiểu dáng công nghiệp Tại một vài quốc gia, những luật này được bổ sung thêm bởi các quy định ở cấp độ thấp hơn, bao gồm các quy định hướng dẫn thi hành và các quyết định hành chính

Trang 11

Dưới đây là các quy chế, hướng dẫn thẩm định đã được công bố và sử dụng nội bộ bởi thẩm định viên cho việc thẩm định đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp tại một số nước ASEAN:

Indonesia: Quy chế – Thẩm định nội dung kiểu dáng công nghiệp –

2015 CHDCND Lào: Hướng dẫn về kiểu dáng công nghiệp – 10/2003

Quyết định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc thi hành Luật Sở hữu trí tuệ liên quan đến kiểu dáng công nghiệp, số 755/MOST, ngày 20/09/2012

Luật Sở hữu trí tuệ, số 38/ NA ngày 15/11/2017 Malaysia: Tài liệu về Thẩm định Kiểu dáng công nghiệp (2014)

Philippines: Quy tắc và Quy định Thi hành sửa đổi thông qua ngày

20/04/2011 cùng với Thông tư Ghi nhớ IPOPHL số 17-013

"Điều chỉnh các Quy tắc và Quy định sửa đổi về việc thi hành quy định về Sáng chế, Mẫu hữu ích và Kiểu dáng công nghiệp”, ngày 10/07/2017

Thông tư Ghi nhớ BOP số 14-004 do Giám đốc bộ phận Sáng chế ban hành về "Trì hoãn Công bố Đơn Kiểu dáng công nghiệp", ngày 20/05/2014

Sắc lệnh BOP số 16-005 liên quan đến "Triển khai áp dụng Bảng mã trong Công bố Sáng chế, Mẫu hữu ích và Kiểu dáng công nghiệp dựa trên Tiêu chuẩn WIPO St 16 và các sửa đổi trong Tiêu chuẩn WIPO St 3”, ngày 21/06/2016 Thông tư BOP số 17-002 về "Triển khai Hệ thống Đánh giá Chất lượng Sáng chế sửa đổi áp dụng cho Mẫu hữu ích và Kiểu dáng công nghiệp”, ngày 20/10/2017

Singapore: Hướng dẫn Thực hành số 4 năm 2018 - Đăng ký Giao diện

Đồ họa Người dùng (GUI), ngày 20/6/2018 Hướng dẫn Thực hành IP2SG số 1 năm 2018 – Hệ thống Trực tuyến Điện tử (EOS), ngày 30/10/2018

Hướng dẫn Thực hành số 1 năm 2017 - Phân loại Sản phẩm, Sản phẩm phi vật lý hoặc Bộ sản phẩm và Bộ sản phẩm phi vật lý cho mục đích đăng ký Kiểu dáng công nghiệp, ngày 30/10/2017

Trang 12

Thái Lan: Hướng dẫn thẩm định đơn yêu cầu cấp Bằng độc quyền

Kiểu dáng công nghiệp

Việt Nam: Quy chế Thẩm định Đơn đăng ký Kiểu dáng công nghiệp,

ban hành theo Quyết định số 2381/ QĐ-SHTT ngày 08/12/2009 của Cục trưởng Cục Sở hữu trí tuệ

Quá trình soạn thảo Quy chế chung này có sử dụng các quy định và luật pháp liên quan đến thẩm định kiểu dáng công nghiệp tại tất cả các nước ASEAN Ngoài ra, các quy chế và hướng dẫn thẩm định kiểu dáng công nghiệp được sử dụng nội bộ bởi cơ quan sở hữu trí tuệ của một số nước như được liệt kê trên đây cũng được xem xét đến

Quy chế chung cũng tham khảo các tiêu chuẩn và thông lệ của EU, đặc biệt là tài liệu Quy chế thẩm định tại Cơ quan Sở hữu trí tuệ Châu Âu (EUIPO) về Đăng ký Kiểu dáng công nghiệp Cộng đồng - Thẩm định Đơn đăng ký Kiểu dáng công nghiệp Cộng đồng năm 2015, và tài liệu Thẩm định Đơn yêu cầu Hủy bỏ hiệu lực Đăng ký Kiểu dáng công nghiệp năm 2015 (sau đây gọi tắt là “Quy chế về đơn đăng ký của EUIPO” và “Quy chế về hủy bỏ hiệu lực của EUIPO”)

Bản thảo đầu tiên của Quy chế chung được giới thiệu và trình bày tới các cán bộ chuyên trách về sở hữu trí tuệ của các nước ASEAN trong “Cuộc họp tham vấn và xây dựng Quy chế chung về Thẩm định Kiểu dáng công nghiệp” tổ chức tại Langkawi, Malaysia từ ngày 02 đến ngày 05/6/2015 Bản dự thảo sửa đổi này tiếp thu các đề xuất được đưa ra tại cuộc họp ở Langkawi cùng với những ý kiến đóng góp được gửi sau cuộc họp đó từ các nước thành viên

Trang 13

Mục đích của Quy chế chung

Việc áp dụng quy chế chung cho công tác thẩm định kiểu dáng công nghiệp tại các nước ASEAN gặp nhiều khó khăn do có nhiều khác biệt cơ bản trong hệ thống đăng ký và thẩm định kiểu dáng công nghiệp của mỗi quốc gia Một số khác biệt nằm trong quy định luật pháp của các nước và đòi hỏi phải thực hiện quy trình sửa đổi luật pháp nếu muốn có sự thay đổi để hài hòa hóa Tuy nhiên, việc đẩy mạnh tính thống nhất giữa các quy định về mặt hành chính và các hướng dẫn nội bộ áp dụng trong cơ quan sở hữu trí tuệ cũng sẽ góp phần tăng cường sự nhất quán trong thực tiễn đăng ký và duy trì hiệu lực quyền đối với kiểu dáng công nghiệp tại các cơ quan sở hữu trí tuệ quốc gia

Tài liệu Quy chế chung này nhằm bổ sung cho các hướng dẫn và quy chế nội bộ đã nêu ở trên và hỗ trợ cho việc thống nhất các tiêu chuẩn và tiêu chí thẩm định kiểu dáng công nghiệp áp dụng tại cơ quan sở hữu trí tuệ của các nước ASEAN Tài liệu này cũng có thể đóng vai trò như một công

cụ đào tạo thực tiễn cho các thẩm định viên và tài liệu tham khảo cho các chuyên gia tư vấn và các đại diện sở hữu công nghiệp

Cũng cần lưu ý rằng, trên thực tế kiểu dáng công nghiệp cũng có thể được bảo hộ tại các nước ASEAN thông qua luật về quyền tác giả, trên cơ sở là kiểu dáng công nghiệp ở một mức độ nhất định có thể được thừa nhận như một “tác phẩm” hay một “tác phẩm nghệ thuật ứng dụng” Điều này bắt nguồn từ việc tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế trong Công ước Berne về Bảo hộ các Tác phẩm Văn học và Nghệ thuật năm 1886, được sửa đổi vào năm 1971, và từ các quy định về bảo hộ các tác phẩm nghệ thuật ứng dụng trong luật quyền tác giả của các nước Tuy nhiên, Quy chế chung này không bàn tới vấn đề bảo hộ kiểu dáng công nghiệp không theo thủ tục đăng ký hay bảo hộ các tác phẩm nghệ thuật ứng dụng theo luật quyền tác giả cũng như hiệu lực của loại hình bảo hộ này

Quy chế chung này không bắt buộc áp dụng đối với các cơ quan thẩm định kiểu dáng công nghiệp của các nước ASEAN và cũng không có mục đích phản ánh thực tiễn thẩm định tại các cơ quan đó Mặc dù nhiều nội dung quy định trong luật pháp và trong thực tiễn thẩm định của các nước ASEAN nhất quán với nội dung cốt lõi trong Quy chế chung, vẫn còn sự khác biệt trong một số vấn đề cụ thể Quy chế chung cần được phát triển thêm và được sử dụng làm tài liệu tham khảo để dần thúc đẩy sự thống nhất các tiêu chuẩn và tiêu chí thẩm định kiểu dáng công nghiệp tại các quốc gia thành viên ASEAN Việc đăng ký kiểu dáng công nghiệp vẫn phụ thuộc vào luật pháp hiện hành

và quy định của từng quốc gia thành viên ASEAN

o

Trang 14

CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG QUY

CHẾ CHUNG

Các quốc gia thành viên ASEAN (Mã quốc gia)

BN: Vương quốc Brunei

CDR: Quy định của Hội đồng Châu Âu (EC) số 6/2002 ngày 12/12/2001

về Kiểu dáng công nghiệp Cộng đồng (Quy định về Kiểu dáng công nghiệp Cộng đồng)

CDIR: Quy định của Ủy ban Châu Âu (EC) số 2245/2002 ngày

21/10/2002, thi hành Quy định của Hội đồng Châu Âu (EC) số 6/2002 về Kiểu dáng công nghiệp Cộng đồng (Quy định thi hành

về Kiểu dáng công nghiệp Cộng đồng) DA: Luật Kiểu dáng công nghiệp/Luật Đăng ký Kiểu dáng công nghiệp DL: Luật Kiểu dáng công nghiệp/Luật Đăng ký Kiểu dáng công nghiệp DR: Quy định về Kiểu dáng công nghiệp/Quy tắc về Kiểu dáng công

nghiệp

Trang 15

ECJ: Tòa án Công lý Liên minh Châu Âu

EU: Liên minh Châu Âu

THỎA ƯỚC LA HAY: Thỏa ước La Hay về Đăng ký quốc tế Kiểu dáng công

nghiệp, Văn kiện Geneva ngày 02/7/1999IPL: Luật Sở hữu trí tuệ

LCL: Bảng phân loại quốc tế về Kiểu dáng công nghiệp theo Thỏa ước

Locarno về việc thiết lập Bảng phân loại quốc tế về Kiểu dáng công nghiệp, Locarno, ngày 08/10/1968, được sửa đổi vào ngày 28/9/1979

OHIM: Cơ quan Hài hòa hóa Thị trường Châu Âu (Cơ quan Cộng đồng

Châu Âu về Kiểu dáng công nghiệp và Nhãn hiệu) CÔNG ƯỚC PARIS: Công ước Paris về Bảo hộ Sở hữu công nghiệp, thông

qua năm 1883, sửa đổi lần cuối tại Stockholm năm 1967

Cơ quan: Cơ quan quốc gia hoặc cơ quan hành chính quốc gia chịu trách

nhiệm về đăng ký kiểu dáng công nghiệp TRIPS: Hiệp định về các khía cạnh liên quan đến Thương mại của Quyền

Sở hữu trí tuệ WIPO: Tổ chức Sở hữu trí tuệ Thế giới

WTO: Tổ chức Thương mại Thế giới

Tài liệu tham khảo

Tất cả các trang web tham khảo tính tới ngày 30/9/2015

Trang 16

CĂN CỨ TỪ CHỐI HOẶC HUỶ BỎ HIỆU LỰC

ĐĂNG KÝ

GIỚI THIỆU

Theo luật pháp và các quy định về kiểu dáng công nghiệp của các nước thành viên ASEAN, việc đăng ký kiểu dáng công nghiệp và hiệu lực của đăng ký đó phải tuân thủ một số điều kiện nhất định Một số điều kiện liên quan tới đối tượng được bảo hộ với danh nghĩa kiểu dáng công nghiệp hoặc liên quan tới các tài liệu bổ trợ ảnh hưởng trực tiếp tới phạm vi bảo

hộ của kiểu dáng công nghiệp Những điều kiện này được nhắc tới trong Quy chế chung một cách khái quát là những điều kiện “về mặt nội dung” cho việc đăng ký kiểu dáng công nghiệp

Hiện tại, các điều kiện về mặt nội dung và các yêu cầu về hình thức để đăng ký kiểu dáng công nghiệp tại các nước thành viên ASEAN còn chưa thống nhất Quy chế chung này đề xuất một số tiêu chí và tiêu chuẩn cho việc thẩm định đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp và hủy bỏ hiệu lực đăng

ký kiểu dáng công nghiệp

Quy chế chung giải quyết những vấn đề cụ thể liên quan tới kiểu dáng công nghiệp sau đây:

• Định nghĩa kiểu dáng công nghiệp

• Tính mới

• Khả năng nhìn thấy được

• Các đặc tính về chức năng hoặc kỹ thuật

• Xung đột với các quyền được xác lập trước

• Chính sách công, trật tự công cộng và đạo đức xã hội

• Các quy định cụ thể về loại trừ bảo hộ

• Tài liệu thể hiện kiểu dáng công nghiệp

• Chỉ dẫn về sản phẩm

• Đơn có nhiều kiểu dáng tính thống nhất của kiểu dáng công nghiệp

Trang 17

Trong khi không phải tất cả các vấn đề nêu trên đều được quy định đầy đủ bởi pháp luật của các nước thành viên ASEAN, hầu hết các vấn đề này đều

đã được quy định trong các văn bản pháp luật Cũng cần lưu ý rằng, tại mỗi nước thành viên ASEAN các vấn đề nêu trên và các căn cứ pháp luật tương ứng dùng để từ chối đăng ký hoặc hủy bỏ hiệu lực đăng ký kiểu dáng công nghiệp có thể được thẩm định ở giai đoạn khác nhau của thủ tục xác lập quyền hoặc bởi cơ quan chức năng khác nhau Một số nội dung có thể

được thẩm định mặc định bởi cơ quan sở hữu trí tuệ, trong khi các vấn đề

khác chỉ được kiểm tra khi việc đăng ký kiểu dáng công nghiệp bị bên thứ

ba phản đối

Ở một số nước thành viên ASEAN, một số điều kiện về hiệu lực của đăng

ký kiểu dáng công nghiệp chỉ được thẩm định khi thực hiện các thủ tục thu hồi, hủy bỏ hiệu lực Các thủ tục như vậy có thể được thực hiện bởi cơ quan sở hữu trí tuệ quốc gia hoặc bởi một cơ quan tư pháp có thẩm quyền

Có thể thấy rằng một số chủ đề được đề cập trong Quy chế chung này không phải là vấn đề về nội dung mà là về hình thức Tuy nhiên, những chủ

đề này được đưa vào Quy chế chung trên cơ sở chúng có mức độ liên quan nhất định về nội dung và liên quan trực tiếp đến các vấn đề như định nghĩa kiểu dáng công nghiệp với danh nghĩa là một đối tượng được bảo

hộ, phạm vi bảo hộ, khả năng bảo hộ của kiểu dáng công nghiệp hoặc hiệu lực của đăng ký kiểu dáng công nghiệp

Theo pháp luật quốc gia, các quy định về quyền nộp đơn và quyền sở hữu đối với kiểu dáng công nghiệp hoặc quyền đối với kiểu dáng công nghiệp

đã đăng ký có thể ảnh hưởng đến khả năng đăng ký bảo hộ của kiểu dáng công nghiệp dưới tên của một người cụ thể, và có thể được viện dẫn làm căn cứ cho việc hủy bỏ hiệu lực một đăng ký kiểu dáng công nghiệp được cấp sai quy định cho một người cụ thể Tuy nhiên những xung đột liên quan tới quyền nộp đơn và quyền sở hữu đối với kiểu dáng công nghiệp thông thường được giải quyết bởi cơ quan tư pháp có thẩm quyền và không thuộc trách nhiệm xem xét của cơ quan hành pháp về xác lập quyền đối với kiểu dáng công nghiệp Do đó, những vấn đề này sẽ không được đề cập đến trong Quy chế chung

PHỤ LỤC I của Quy chế chung bao gồm phần trích dẫn các điều khoản

luật pháp và các quy định có liên quan đến các chủ đề được thảo luận của các quốc gia thành viên ASEAN

PHỤ LỤC II của Quy chế chung bao gồm các liên kết internet đến các trang

web của các cơ quan có thẩm quyền về kiểu dáng công nghiệp của các nước thành viên ASEAN Các trang web này cung cấp thêm thông tin về luật pháp và thủ tục đăng ký kiểu dáng công nghiệp

Trang 18

1 Định nghĩa ‘kiểu dáng công nghiệp’

1.1 Định nghĩa trong luật quốc gia

Thuật ngữ “kiểu dáng công nghiệp” được định nghĩa trong luật về kiểu dáng công nghiệp của mỗi nước thành viên ASEAN.1 Các định nghĩa về “kiểu dáng công nghiệp” được tìm thấy trong luật của các nước ASEAN được tổng kết dưới đây:

Vương quốc Brunei: “Kiểu dáng công nghiệp” là các đặc điểm về hình

khối, kết cấu, hoa văn hoặc họa tiết trang trí áp dụng cho một sản phẩm2

được sản xuất bằng quy trình công nghiệp, là các đặc điểm trên sản phẩm hoàn chỉnh có thể gây ấn tượng và đánh giá được bằng thị giác […]

Campuchia: […] một sự kết hợp của các đường nét hoặc màu sắc, hoặc một hình khối ba chiều, hoặc một vật liệu, có hoặc không đi kèm với đường nét hay màu sắc, được coi là một kiểu dáng công nghiệp nếu sự kết hợp, hình khối hoặc vật liệu đó mang lại hình dáng bên ngoài đặc biệt cho một sản phẩm công nghiệp hoặc thủ công nghiệp, có thể gây

ấn tượng và đánh giá được bằng thị giác

Indonesia: Kiểu dáng công nghiệp là một sáng tạo về hình khối, kết cấu, hoặc tổ hợp của đường nét hoặc màu sắc, hoặc tổ hợp của đường nét

và màu sắc, hoặc sự kết hợp của các yếu tố này trên một hình khối ba chiều hoặc hai chiều, có khả năng mang lại ấn tượng thẩm mỹ và có thể nhận biết được dưới dạng hoa văn ba chiều hoặc hai chiều và được áp dụng để sản xuất sản phẩm, hàng hóa công nghiệp hoặc thủ công nghiệp

CHDCND Lào: “Kiểu dáng công nghiệp” là hình dáng của sản phẩm được tạo ra bao gồm hình khối, hoa văn, đường nét, màu sắc, v.v…

Malaysia: “Kiểu dáng công nghiệp” là các đặc điểm về hình khối, kết

1.1; IPL của LA, điều 3.8; DA của MY, phần 3; MM DL, phần 2(a); Luật SHTT của

PH, phần 112; DA của SG, phần 2.1; DA của TH, phần 3; và IPL của VN, điều 4.13 Xem thêm Quy chế về đơn đăng ký của EUIPO, đoạn 4.1

2 “Sản phẩm” được định nghĩa là bất kỳ sản phẩm nào được sản xuất, bao gồm cả các bộ phận của một sản phẩm nếu bộ phận đó được chế tạo và lưu thông độc lập

Trang 19

cấu, hoa văn hoặc họa tiết trang trí áp dụng cho một sản phẩm3 được sản xuất bằng quy trình hoặc phương pháp công nghiệp, là các đặc điểm trên sản phẩm hoàn chỉnh có khả năng gây ấn tượng và đánh giá được bằng thị giác […]

Myanmar: Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của toàn bộ hoặc một phần sản phẩm công nghiệp hoặc thủ công nghiệp được tạo bởi các đặc điểm về đường nét, đường bao, màu sắc, hình khối, hoa văn hoặc vật liệu của chính sản phẩm và/hoặc các họa tiết trang trí của sản phẩm

Philippines: Kiểu dáng công nghiệp là sự kết hợp của đường nét hoặc màu sắc hoặc là hình khối ba chiều, có hoặc không đi kèm với đường nét hoặc màu sắc; nếu sự kết hợp hay hình khối đó mang lại hình dáng bên ngoài đặc thù và có thể dùng làm mẫu cho một sản phẩm công nghiệp hoặc thủ công nghiệp

Singapore: “Kiểu dáng” là các đặc điểm về hình khối, kết cấu, màu sắc, hoa văn hoặc họa tiết trang trí áp dụng cho sản phẩm4 vật lý hoặc phi vật lý và mang lại hình dáng bên ngoài cho sản phẩm đó […]

Thái Lan: “Kiểu dáng” là hình khối hoặc là sự kết hợp của đường nét hoặc màu sắc mang lại hình dáng bên ngoài đặc thù cho sản phẩm và

có thể dùng làm mẫu cho một sản phẩm công nghiệp hoặc thủ công nghiệp

Việt Nam: Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm

được thể hiện bằng hình khối ba chiều, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp của các yếu tố này

Theo đó, ‘kiểu dáng công nghiệp’ trong Quy chế chung này có thể được

định nghĩa là hình dáng bên ngoài của sản phẩm hai chiều hoặc ba chiều,

hoặc của một phần sản phẩm, được tạo bởi các đặc điểm về hình khối, đường bao, đường nét, màu sắc, vật liệu hoặc các yếu tố khác tạo nên kiểu

3 “Sản phẩm” được định nghĩa là bất kỳ sản phẩm nào được sản xuất, bao gồm cả các bộ phận của một sản phẩm nếu bộ phận đó được chế tạo và lưu thông độc lập

4 “Sản phẩm” được định nghĩa là bất kỳ đối tượng nào được chế tạo (bằng quy trình công nghiệp, thủ công hoặc bất kỳ phương pháp nào khác), bao gồm cả một phần sản phẩm nếu phần đó được chế tạo và lưu thông độc lập, và bộ sản phẩm “Sản phẩm phi vật lý” là bất kỳ đối tượng nào (i) không có hình dạng vật lý; (ii) được tạo ra bằng cách chiếu kiểu dáng của nó lên trên một bề mặt hoặc vào một môi trường vật chất (bao gồm không khí); và (iii) có chức năng sử dụng thực tế không đơn thuần chỉ là để khắc họa hình ảnh bên ngoài của sự vật hay để truyền đạt thông tin; bao gồm cả bộ sản phẩm phi vật lý

Trang 20

Kiểu dáng công nghiệp không được chấp nhận đăng ký bảo hộ nếu đối tượng nêu trong đơn đăng ký không phải là kiểu dáng công nghiệp như được định nghĩa trong luật quốc gia Nếu đơn đăng ký liên quan đến đối tượng không phù hợp với định nghĩa trong luật về ‘kiểu dáng công nghiệp’, hoặc nếu đối tượng nêu trong đơn được khẳng định không phải là kiểu dáng, thẩm định viên từ chối đăng ký đối tượng đó Trong trường hợp này, không cần thẩm định đơn theo các điều kiện bảo hộ khác

Nếu đối tượng nêu trong đơn được đăng ký kiểu dáng công nghiệp trái với yêu cầu đối tượng phải phù hợp với định nghĩa về kiểu dáng công nghiệp như được quy định trong luật thì đăng ký đó có thể bị thu hồi, hủy bỏ hoặc

bị làm vô hiệu

1.2 Các thành phần của định nghĩa

Các định nghĩa về ‘kiểu dáng công nghiệp’ theo quy định luật pháp được

đề cập trên đây đều bao hàm các yếu tố chung sau mà đối tượng nêu trong đơn phải đáp ứng để có thể được chấp nhận là kiểu dáng công nghiệp:

(i) đối tượng đó phải chứa các đặc điểm về hình dáng bên ngoài hoặc các đặc điểm ‘gây ấn tượng thị giác’ được tạo bởi một số yếu tố bao gồm hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp của các yếu tố này;

(ii) đối tượng đó phải có khả năng làm hình dáng bên ngoài của sản phẩm;

(iii) sản phẩm đó phải được chế tạo bằng phương pháp công nghiệp hoặc thủ công nghiệp

Kiểu dáng công nghiệp liên quan tới hình dáng bên ngoài hay khía cạnh nhìn thấy được của sản phẩm, có khả năng gây ấn tượng và “đánh giá được bằng thị giác”

Nếu một đơn đăng ký cho đối tượng không có khả năng là hình dáng bên ngoài hay khía cạnh nhìn thấy được của sản phẩm thì đối tượng đó không được chấp nhận là kiểu dáng công nghiệp và cơ quan thẩm định từ chối đăng ký cho đơn nêu trên

5 Trong Quy chế chung này cách diễn đạt “kiểu dáng công nghiệp” và “kiểu dáng” được sử dụng thay thế cho nhau

Trang 21

Các đối tượng sau đây cần được xem xét một cách cụ thể nhằm đánh giá khả năng tạo nên hình dáng bên ngoài cho một sản phẩm nhất định để đăng ký kiểu dáng:

tự khác Hơn nữa, hình dáng bên ngoài nhìn thấy được của sản phẩm có thể bao gồm các chữ cái, chữ số hay các biểu tượng, và chúng có thể được xem như hình dáng bên ngoài của sản phẩm đó để đăng ký kiểu dáng

Ví dụ, hoa văn trang trí bề mặt dưới đây có chứa các chữ cái và chứ số:6

1.2.1.2 Màu sắc

Một màu sắc được thể hiện hoặc được tuyên bố dưới dạng một ý niệm trừu

tượng, không gắn với một hình khối hay đường biên dạng cụ thể nào sẽ

không được chấp nhận là hình dáng bên ngoài của sản phẩm

Tuy nhiên, kiểu dáng công nghiệp có thể và thường bao gồm các đặc điểm tạo dáng về màu sắc kết hợp với các đặc điểm tạo dáng khác tạo nên hình dáng bên ngoài của sản phẩm Một kiểu dáng công nghiệp có thể được đăng ký với một hoặc một vài biến thể về màu sắc như một trong các đặc điểm tạo dáng yêu cầu bảo hộ.7 Điều này áp dụng cho cả kiểu dáng công

6 Hình ảnh được lấy từ: http://janefarnhamdesigns.com/portfolio/love-letters/

7 Theo quy định pháp luật của một số nước thành viên ASEAN, màu sắc không được coi là một đặc điểm tạo dáng của kiểu dáng công nghiệp

Trang 22

nghiệp ba chiều và kiểu dáng công nghiệp hai chiều như hoa văn trang trí

bề mặt, lô-gô, biểu tượng đồ họa và các đối tượng tương tự được coi là sản phẩm

Ví dụ, các kiểu dáng ba chiều của đồng hồ đeo tay dưới đây bao gồm cả hình dáng và màu sắc:8

1.2.1.3 Nhạc và âm thanh

Nhạc và âm thanh không thể cảm nhận được bởi thị giác và không thể tạo nên hình dáng bên ngoài nhìn thấy được cho một sản phẩm vật lý Tuy nhiên điều này không loại trừ khả năng tạo nên sản phẩm với hình dạng

mô phỏng các nốt nhạc, hoặc yêu cầu bảo hộ kiểu dáng cho hoa văn trang trí trên bề mặt sản phẩm với hình ảnh của các nốt nhạc

Ví dụ, kiểu dáng họa tiết trang trí trên bề mặt dưới đây có chứa hình ảnh các nốt nhạc:9

1.2.1.4 Ảnh chụp

Ảnh chụp có thể được dùng để đưa lên bề mặt của sản phẩm và tạo nên đặc điểm tạo dáng cho sản phẩm đó Ngoài ra, tự bản thân ảnh chụp có

8 Hình ảnh được lấy từ relojswatch-coleccion-new-gent-hombre-o-mujer-originales-_JM

http://articulo.mercadolibre.com.co/MCO-414986807-9 Hình ảnh được lấy từ 149006824

Trang 23

http://nevarsoahc.deviantart.com/art/music-pattern-thể được coi là hình dáng bên ngoài của các sản phẩm như bưu thiếp, giấy, các ấn phẩm in và các sản phẩm tương tự (tham khảo nhóm 19 của bảng phân loại Locarno)

1.2.1.5 Bản vẽ, thiết kế kiến trúc, xây dựng

Bản vẽ kiến trúc, bản thiết kế xây dựng cho tòa nhà, bản vẽ lắp ráp máy móc hay các thiết bị khác có thể được xem như hình dáng bên ngoài của sản phẩm "ấn phẩm in" được nêu trong đơn đăng ký (tham khảo phân nhóm 19-08 của bản phân loại Locarno)

Bản vẽ kiến trúc, bản thiết kế xây dựng cho tòa nhà, bản vẽ lắp ráp máy móc hay các thiết bị khác không được chấp nhận là kiểu dáng công nghiệp của tòa nhà, máy móc hay thiết bị đó vì bản vẽ, ấn phẩm in hai chiều không dựng nên hình dáng bên ngoài của sản phẩm hoàn thiện tương ứng Bản vẽ kiến trúc, bản thiết kế xây dựng cho tòa nhà, bản vẽ lắp ráp máy móc, thiết bị hay các tác phẩm tạo hình khác cũng có thể được bảo hộ theo luật quyền tác giả nếu các đối tượng này đáp ứng các điều kiện bảo hộ được quy định, đặc biệt là điều kiện về tính nguyên gốc

1.2.1.6 Đồ thị, biểu đồ, bản đồ và các tài liệu giảng dạy

Các tài liệu in dùng để giảng dạy như đồ thị, biểu đồ, bảng biểu và bản đồ được coi là sản phẩm và hình dáng bên ngoài của chúng có thể được xem

là kiểu dáng công nghiệp của các sản phẩm đó Chúng có thể được chấp nhận đăng ký kiểu dáng công nghiệp nếu sản phẩm được gọi tên là "tài liệu giảng dạy" (tham khảo phân nhóm 19-07 của bảng phân loại Locarno) Điều này không ảnh hưởng tới việc các kiểu dáng nêu trên cũng có thể được áp dụng cho các sản phẩm khác dưới dạng hoa văn trên bề mặt hoặc các kiểu dáng hai chiều dưới dạng họa tiết trang trí cho các sản phẩm như khăn trải bàn, khăn tắm, giấy dán tường, v.v…

Bản đồ, biểu đồ và đồ thị cũng có thể được bảo hộ theo luật quyền tác giả nếu chúng đáp ứng các điều kiện bảo hộ được quy định, đặc biệt là điều kiện về tính nguyên gốc

1.2.1.7 Hình ảnh, biểu tượng trên màn hình máy tính

Thiết kế của hình ảnh hiển thị trên màn hình máy tính, thiết bị di động và các sản phẩm tương tự, thiết kế của giao diện đồ họa người sử dụng (GUI)

Trang 24

có thể đăng ký kiểu dáng công nghiệp.10Tương tự, biểu tượng, bộ biểu tượng và các yếu tố khác cảm nhận được bằng thị giác của chương trình máy tính cũng có thể được coi là sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp (tham khảo phân nhóm 14-04 của bảng phân loại Locarno)

Hình ảnh dưới đây minh họa kiểu dáng của một bộ biểu tượng dùng cho màn hình điện thoại cầm tay:11

Hình ảnh hiển thị và biểu tượng trên màn hình cũng có thể được bảo hộ theo luật quyền tác giả nếu chúng đáp ứng các điều kiện bảo hộ được quy định, đặc biệt là điều kiện về tính nguyên gốc.12

1.2.2 Gắn liền với sản phẩm

Một kiểu dáng công nghiệp phải gắn liền với sản phẩm công nghiệp hoặc thủ công nghiệp Mục đích cơ bản của kiểu dáng công nghiệp là nhằm mang lại hình dáng bên ngoài khác biệt, duy nhất cho đối tượng có chức năng hữu dụng Những yếu tố không thể gắn với đối tượng có khả năng sản xuất công nghiệp hoặc thủ công nghiệp thì không thể đăng ký dưới danh nghĩa kiểu dáng công nghiệp

10 Ví dụ, tham khảo Hướng dẫn Thực hành số 4 năm 2018 của Singapore - Đăng

ký Giao diện Đồ họa Người sử dụng (GUI)

11 Hình ảnh được lấy từ: http://store.apple.com/us/buy-iphone/iphone6

12 Hình ảnh hiển thị và biểu tượng trên màn hình có thể không được chấp nhận là kiểu dáng công nghiệp ở một số nước nhất định, ví dụ Việt Nam Ở Việt Nam, một kiểu dáng công nghiệp phải là hình dáng bên ngoài của sản phẩm có thể lưu thông độc lập trên thị trường Trong ví dụ này, tự bản thân các biểu tượng không thể được bán một cách độc lập mà không kèm theo điện thoại di động

Trang 25

Các đối tượng sau đây cần được xem xét một cách cụ thể nhằm đánh giá khả năng gắn liền với sản phẩm thương mại:

1.2.2.1 Khái niệm, quy tắc

Kiểu dáng công nghiệp không thể bao gồm các khái niệm trừu tượng, công thức toán học hoặc ý tưởng mà không có khả năng biểu hiện trên sản phẩm

theo cách có th ể cảm nhận được bằng thị giác Tương tự, tập hợp các chỉ

dẫn hoặc các quy tắc trò chơi là những khái niệm hoặc ý tưởng không nhìn thấy được, không thể biểu hiện được trên một sản phẩm cụ thể Tuy nhiên, các đồ vật và các phụ kiện hữu hình dùng để chơi trò chơi hoặc để áp dụng các chỉ dẫn được coi là sản phẩm có thể mang kiểu dáng công nghiệp

1.2.2.2 Phương pháp, quy trình

Các phương pháp và quy trình13 để tạo nên sản phẩm, tạo nên các kết quả

về kinh tế hoặc kỹ thuật về bản chất là những ý tưởng và quy tắc áp dụng cho con người Những yếu tố này không thể mang lại hình dáng bên ngoài nhìn thấy được cho một sản phẩm cụ thể và do đó, không thể tạo nên kiểu dáng công nghiệp

1.2.2.3 Chương trình máy tính và thiết kế bố trí

Chương trình máy tính là những tác phẩm không thể hiện thân trên một sản

phẩm vật lý mặc dù chương trình máy tính có thể thực thi trên các thiết bị vật lý (máy tính, điện thoại, v.v ) và có thể được lưu trữ trên các phương tiện vật lý (chip nhớ, đĩa CD, v.v ) Vì chương trình máy tính không thể hiện thân trên sản phẩm công nghiệp theo cách nhìn thấy được, chúng không thể tạo nên kiểu dáng công nghiệp

Chương trình và phần mềm máy tính có thể được coi là tác phẩm và được bảo hộ theo luật quyền tác giả

Thiết kế bố trí mạch tích hợp là một đối tượng bảo hộ sở hữu trí tuệ riêng biệt Thiết kế bố trí có thể được gắn với sản phẩm vật lý, cụ thể là mạch

tích hợp hay chip điện tử Tuy nhiên, thiết kế bố trí không thể cảm nhận được bằng mắt thường trong suốt quá trình sử dụng thông thường của mạch điện tử và do đó không đáp ứng yêu cầu về nhìn thấy được

Thiết kế bố trí mạch tích hợp thông thường được bảo hộ theo các quy định luật pháp riêng đặc thù mà không theo quy định pháp luật về kiểu dáng

13 Tham khảo định nghĩa ‘kiểu dáng công nghiệp’ trong DA của BN, phần 2; DA của

MY, phần 3(1); DA của SG, phần 2(1)

Trang 26

công nghiệp.14

1.2.2.4 Chất bột và chất lỏng

Sản phẩm được tạo bởi chất dạng bột hoặc dạng lỏng thường không có hình dạng cố định hoặc đường biên dạng chính xác Hình dáng bên ngoài của những sản phẩm này, ở trạng thái sử dụng thông thường bởi người dùng cuối cùng, không thể xác định được Vì vậy, hình dạng của chúng không thể thể hiện được một cách chính xác Do đó, các loại sản phẩm này không thể mang kiểu dáng công nghiệp

Trong một số trường hợp, điều này cũng có thể áp dụng cho các sản phẩm

ở dạng bột nhão hoặc dạng hạt nếu sản phẩm đó có hình dạng không xác định hoặc không ổn định Ví dụ, kiểu dáng dưới đây không được chấp nhận bảo hộ ở Việt Nam:15

Đơn số 3-2005-00960 Tên kiểu dáng: Kem đánh răng - LCL: 28-03

Kiểu dáng nộp đơn bị từ chối vì không có khả năng áp dụng công nghiệp Kem đánh răng trong thực tế không có hình dạng ổn định Hình dạng của nó phụ thuộc vào lực ép của người sử dụng đặt lên trên tuýp kem và phụ thuộc vào vị trí cũng như góc độ của tuýp kem so với bàn chải đánh răng

Hình dạng của kem đánh răng không thể có hình trụ tròn như thể hiện trong đơn mà sẽ bị méo Do đó, kiểu dáng này không thể được áp dụng để sản xuất hàng loạt sản phẩm mang kiểu dáng đó

Trang 27

Ví dụ về hình dáng bên ngoài của sản phẩm ở dạng viên hoặc dạng hạt:16

Luật pháp của một số nước có thể giới hạn việc bảo hộ kiểu dáng công nghiệp của một phần sản phẩm chỉ cho trường hợp phần sản phẩm đó có thể được sản xuất và lưu thông độc lập Khi đó, kiểu dáng sẽ không được bảo hộ nếu đó là hình dáng bên ngoài của một phần hoặc là một đặc điểm tạo dáng không thể tách rời khỏi, hay được tích hợp, trên sản phẩm.17

Về phạm vi bảo hộ theo quy định pháp luật đối với phần hoặc đặc điểm tạo

dáng được tích hợp và không thể tách rời khỏi sản phẩm, cần lưu ý rằng

yêu cầu bảo hộ đối với chỉ một phần hoặc một đặc điểm tạo dáng nhất định trên tổng thể hình dáng của sản phẩm lớn hơn không xác định phạm vi bảo

hộ cho kiểu dáng của phần hay đặc điểm đó Luật quốc gia có thể giới hạn việc bảo hộ cho một phần hay một đặc điểm tạo dáng của sản phẩm bằng

cách quy định việc bảo hộ này phụ thuộc vào tổng thể hình dáng bên ngoài

của toàn bộ sản phẩm

Cơ quan thẩm định (hành pháp hoặc tư pháp), khi đưa ra quyết định trong trường hợp có tranh chấp liên quan tới đặc điểm hay phần không tách rời khỏi sản phẩm, có thể áp dụng tiêu chí ‘ấn tượng tổng thể gây nên cho người dùng có đủ thông tin về sản phẩm’ thay vì chỉ tập trung vào phần hay đặc điểm yêu cầu bảo hộ Theo đó, nếu các sản phẩm tranh chấp không tạo ra ấn tượng tổng thể giống nhau cho người sử dụng trung bình có đủ thông tin về sản phẩm thì cơ quan thẩm định có thể tuyên bố không có hành

vi xâm phạm, cho dù cả hai sản phẩm đều có một phần hay đặc điểm tạo dáng tương tự nhau

16 Ví dụ được cung cấp bởi cơ quan có thẩm quyền về sở hữu công nghiệp của Malaysia Hình ảnh được lấy từ https://www.flickr.com/photos/foto-nn/3695413282

17 Ví dụ, tham khảo DA của BN phần 2(1) “sản phẩm”; DA của MY phần 3(1) “sản phẩm”; DA của SG phần 2(1) “sản phẩm” (a) Đây cũng là thực tiễn tại cơ quan xác lập quyền đối với kiểu dáng của Thái Lan và Việt Nam, tại đó không cho phép đăng ký kiểu dáng công nghiệp cho phần hoặc đặc điểm tạo dáng tích hợp trên sản phẩm Tuy nhiên, có thể đăng ký kiểu dáng công nghiệp cho các linh phụ kiện

có khả năng tách rời được

Trang 28

Phương pháp ‘ấn tượng tổng thể’ giới hạn việc bảo hộ trong một phạm vi

phù hợp đối với kiểu dáng công nghiệp của môt phần tích hợp không tách rời được khỏi sản phẩm lớn hơn Điều này bắt nguồn từ việc nhận định rằng các sản phẩm được thương mại hóa trên thị trường đều dưới dạng sản phẩm tích hợp chứ không phải là những phần hay đặc điểm tạo dáng được lưu thông một cách tách rời khỏi sản phẩm chứa chúng Cơ quan thẩm định có thể có quan điểm rằng hình dáng bên ngoài tổng thể của sản phẩm và ấn tượng tổng thể mà sản phẩm mang lại cho người dùng cần phải được xem xét một cách toàn diện, hơn là xem xét một cách tách biệt

sự tương tự của từng phần hay đặc điểm tạo dáng riêng lẻ

Bộ ảnh chụp, bản vẽ kiểu dáng trong đơn đăng ký và bản mô tả hay chú thích nếu có cần làm rõ phần nào hoặc đặc điểm nào trên sản phẩm được yêu cầu bảo hộ kiểu dáng công nghiệp và sản phẩm có chứa phần đó là gì Đối với các vấn đề về bộ ảnh chụp, bản vẽ của một phần sản phẩm, xem mục 8.6 dưới đây

Ví dụ sau đây liên quan đến kiểu dáng của một phần tích hợp và không thể tách rời trên sản phẩm (‘Máy tính bảng’) Phần yêu cầu bảo hộ được thể hiện bằng đường nét liền còn phần không yêu cầu bảo hộ được minh họa bằng đường nét đứt:18

Ví dụ sau đây minh họa kiểu dáng của một linh kiện (‘Vành bánh xe’) của bánh xe ô tô dùng để lắp ráp vào sản phẩm lớn hơn (bánh xe và xe ô tô), theo đó phần này không phải được tích hợp trong sản phẩm lớn hơn mà

có thể được coi là sản phẩm tách rời được:19

18 Ví dụ được lấy từ Đăng ký quốc tế kiểu dáng công nghiệp số DM/085175

19 Ví dụ được lấy từ Đăng ký quốc tế kiểu dáng công nghiệp số DM/084901

Trang 29

1.2.3 Sản phẩm công nghiệp hoặc thủ công nghiệp

1.2.3.1 Áp dụng công nghiệp

Luật quốc gia có thể quy định điều kiện để đăng ký kiểu dáng công nghiệp

là kiểu dáng đó đáp ứng yêu cầu về khả năng áp dụng công nghiệp.20 Điều kiện này được đáp ứng nếu sản phẩm mang kiểu dáng có thể được sản xuất bằng phương pháp công nghiệp hoặc được chế tạo bằng phương pháp thủ công nghiệp.21

Kiểu dáng công nghiệp gắn liền với sản phẩm có chức năng, mục đích sử dụng Kiểu dáng mang lại giá trị thẩm mỹ cho sản phẩm để sản phẩm hấp dẫn hơn đối với khách hàng tiềm năng Kiểu dáng phải có khả năng dùng làm mẫu để sản xuất ra sản phẩm công nghiệp hoặc thủ công nghiệp

Để có thể đăng ký kiểu dáng, sản phẩm mang kiểu dáng phải có khả năng được sản xuất với số lượng lớn theo cách mà mỗi sản phẩm riêng lẻ được chế tạo đều phải có hình dáng bên ngoài trùng lặp với bản mẫu Sản phẩm

và các đối tượng không đáp ứng yêu cầu về khả năng lặp lại do không thể

tạo ra các bản sao trùng lặp, hoặc không thể được sản xuất bằng phương pháp công nghiệp hoặc thủ công nghiệp thì không phải là sản phẩm được đăng ký kiểu dáng

Ví dụ, kiểu dáng sau đây tại Việt Nam không đáp ứng yêu cầu về khả năng lặp lại:22

20 Ví dụ, DA của BN, phần 13.3, điều 5; IPC của PH phần 112, điều 1500; DA của

SG phần 9.3, điều 12; DA của TH phần 56; và IPL của VN điều 63.3

21 Một số định nghĩa ‘kiểu dáng công nghiệp’ nhắc tới ‘sản phẩm’ ‘công nghiệp’ hoặc

‘thủ công nghiệp’ Xem mục 1.1 và 1.2 bên trên

22 Ví dụ được cung cấp bởi cơ quan có thẩm quyền về sở hữu công nghiệp của Việt Nam

Trang 30

Số đơn: 3-2012-01727 Ngày nộp đơn: 27/11/2012 Tên kiểu dáng: Viên gạch – LCL: 25-01

Kiểu dáng nộp đơn bị từ chối vì không có khả năng áp dụng công nghiệp Kiểu dáng được tạo ra bằng cách ghép các mảnh

đá trong tự nhiên với các hình dạng, kích cỡ, hoa văn và màu sắc ngẫu nhiên Các mảnh đá này được sắp xếp ngẫu nhiên sao cho chúng tạo thành một tấm có dạng gần giống hình vuông Vì vậy, không thể tồn tại hai tấm với cùng hình dạng và hoa văn, và do đó có cùng ấn tượng thẩm mỹ Do đó, kiểu dáng này không thể được áp dụng để chế tạo hàng loạt sản phẩm mang kiểu dáng

1.2.3.2 Sản phẩm sống và sản phẩm tự nhiên

Sản phẩm và các sinh vật sống không được coi là sản phẩm công nghiệp hoặc thủ công nghiệp và hình dạng của chúng không thể được đăng ký bảo

hộ với danh nghĩa kiểu dáng công nghiệp của những sản phẩm đó Ở đây

có hai vấn đề phát sinh đồng thời: sự ổn định về hình dáng bên ngoài và cách thức chế tạo

Các sản phẩm tự nhiên và sản phẩm nông nghiệp được con người sản xuất cũng như các sản phẩm được tìm thấy trong tự nhiên đều có hình dạng không thể lặp lại giống hệt nhau Hình dáng bên ngoài của các sản phẩm này không thể giữ ổn định theo đúng hình mẫu được thiết kế trước Vấn đề thứ hai là cách thức tạo ra các sản phẩm tự nhiên không mang bản chất công nghiệp hoặc thủ công nghiệp Mặc dù một số sản phẩm tự nhiên, sản phẩm nông nghiệp nhất định có thể sản xuất hàng loạt bằng quy trình giống với quy trình công nghiệp, nhưng sự sản xuất này không được xem

là mang bản chất ‘công nghiệp’ Kết quả là, hoa quả và động vật trong tự nhiên không thể được xem là sản phẩm công nghiệp để có thể chỉ định là

Trang 31

sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp để đăng ký bảo hộ.23

Tuy nhiên, hình dáng bên ngoài của hoa, quả, động vật và các sinh vật khác trong tự nhiên có thể tạo cảm hứng để thiết kế nên kiểu dáng cho các sản phẩm công nghiệp như hoa quả giả, đồ trang trí hoặc hoa văn trên bề mặt vải, ấn phẩm in và các sản phẩm hai chiều hoặc ba chiều khác

Ví dụ, các kiểu dáng công nghiệp có khả năng đăng ký sau đây mang hình dạng của hoa quả và động vật:24

1.2.3.3 Tác phẩm nghệ thuật

Sản phẩm được tạo ra dưới dạng một tác phẩm duy nhất hoặc được chạm khắc trên các vật liệu như vải, đá, đất hoặc kim loại, và được xem như một tác phẩm nghệ thuật đơn chiếc, sẽ không được coi là kiểu dáng công nghiệp Với bản chất nói trên, các tác phẩm này được xem là không phù hợp để tái tạo hàng loạt thành các bản sao bằng phương pháp điêu khắc,

in ấn hay tạo hình mẫu thu nhỏ

http://pixgood.com/wheat-germ.html một cách tương ứng Tham khảo Quy chế

về hủy bỏ hiệu lực của EUIPO, đoạn 5.1.1

24 Các hình ảnh được lấy từ: useful-giveaways-c-71_160.html và http://www.amazon.ca/Piggy-ShapeMoney-box-Storage-Decorated/dp/B008297LQM môt cách tương ứng

Trang 32

http://www.garrettspecialties.com/trade-showitems-Các ví dụ dưới đây minh họa các đối tượng là tác phẩm nghệ thuật mà không phải là sản phẩm hữu dụng mang kiểu dáng công nghiệp:25

Tuy nhiên, một tác phẩm nghệ thuật có thể, và thực tế là thường xuyên, được sử dụng làm cơ sở để tạo ra kiểu dáng công nghiệp Ví dụ, kiểu dáng của các sản phẩm hữu dụng như vải, cái chặn giấy hay đồ lưu niệm có thể

sử dụng tác phẩm nghệ thuật bằng cách in tác phẩm nghệ thuật lên trên bề mặt sản phẩm hoặc sản phẩm được tạo hình hay được đúc với hình dạng của một tác phẩm nghệ thuật

Mục đích của kiểu dáng công nghiệp là tô điểm cho các đối tượng hữu dụng

và các sản phẩm công nghiệp Do đó, sự đóng góp của nhà thiết kế trong việc mang lại vẻ đẹp thẩm mỹ cho hình dáng bên ngoài của sản phẩm có thể được xem như yếu tố nghệ thuật Với bản chất nghệ thuật đó, kiểu dáng công nghiệp cũng được thừa nhận là tác phẩm nghệ thuật ứng dụng và được bảo hộ theo luật quyền tác giả.26

25 Các hình ảnh được lấy từ

http://www.diytrade.com/china/pd/3832187/stainless_steel_shinning_sculpture_wit h_artistic_design.html và http://www.figurativeartist.org/andrew-benyei-figurativesculpture/ một cách tương ứng

26 Ví dụ, xem các quy định về ‘tác phẩm nghệ thuật ứng dụng’ trong luật về quyền tác giả của BN, phần 2 và 6; KH điều 7(h); ID điều 12(1)(f); LA điều 92.1.1.9; MY, phần 3, 7(1)(c), 7(5); PH phần 171.10; DA của SG phần 2(1); TH phần 4; IPL của

VN điều 14.g

Trang 33

2 Tính mới

Một kiểu dáng công nghiệp không thể được đăng ký một cách hợp lệ nếu không mới Tính mới tuyệt đối trên toàn thế giới là điều kiện bắt buộc để một kiểu dáng công nghiệp có thể được đăng ký hay duy trì hiệu lực trong đăng bạ.27

Tùy thuôc vào quy định pháp luật được áp dụng, tính mới có thể được thẩm định bởi cơ quan có thẩm quyền về sở hữu công nghiệp trước khi kiểu dáng công nghiệp được đăng ký, một cách mặc định hoặc khi có phản đối của bên thứ ba với lý do kiểu dáng công nghiệp bị mất tính mới Tính mới cũng có thể được thẩm định khi tiến hành thủ tục thu hồi, hủy bỏ hiệu lực hay vô hiệu hóa đăng ký trước cơ quan có thẩm quyền về sở hữu công nghiệp hoặc trước cơ quan tư pháp (tòa án) Cho dù việc thẩm định tính mới được tiến hành theo thủ tục nào thì các điều kiện về mặt nội dung liên quan tới yêu cầu đối với tính mới về bản chất không thay đổi.28

2.1 Định nghĩa tính mới

Tính mới của một kiểu dáng được xác định dựa trên mọi thông tin đã được

bộc lộ công khai trước một ngày phù hợp liên quan tới kiểu dáng đó

Theo đó, điều kiện về tính mới được đáp ứng nếu kiểu dáng đang xem xét

không trùng lặp hoặc hầu như trùng lặp với bất kỳ kiểu dáng nào đã bộc lộ

tới công chúng liên quan trước một ngày phù hợp nhất định

2.1.1 Công chúng liên quan

Công chúng liên quan được xem xét để đưa ra quyết định một kiểu dáng

28 Luật của một số quốc gia thành viên ASEAN đề cập đến các điều kiện cụ thể mà một kiểu dáng phải đáp ứng để được đăng ký bên cạnh yêu cầu về tính mới hoặc thay thế cho yêu cầu về tính mới Các điều kiện này, bao gồm “tính nguyên gốc” hoặc “tính sáng tạo” của kiểu dáng, không được thảo luận trong Quy chế chung này

Trang 34

công nghiệp đã bị bộc lộ hay chưa không chỉ là toàn bộ công chúng nói

chung hay người tiêu dùng trung bình mà quan trọng hơn là nhóm người

tiêu dùng có đầy đủ thông tin thường mua hoặc sử dụng sản phẩm mang

kiểu dáng công nghiệp Nhóm người dùng này thường quan tâm hơn tới

sự tồn tại của kiểu dáng liên quan tới một số sản phẩm nhất định so với công chúng nói chung vì thông thường mọi người không quan tâm tới tất

cả các loại hình sản phẩm

Công chúng liên quan cũng bao gồm ngành công nghiệp, thương mại và

giới kinh doanh thường tiến hành sản xuất, nhập khẩu, phân phối hoặc

quảng bá, tiếp thị sản phẩm mang kiểu dáng Giới kinh doanh này có mối liên hệ mật thiết hơn và dễ dàng tiếp cận hơn tới các nguồn thông tin bộc

lộ kiểu dáng Cụ thể, họ quan tâm tới các nguồn cung sản phẩm, danh bạ

và cơ sở dữ liệu về các loại hình sản phẩm khác nhau và có quyền tiếp cận tới các nhà cung cấp, các mối liên hệ, hội chợ thương mại và các nguồn khác cho phép họ nhận được những thông tin mới nhất trong lĩnh vực tương ứng

Không nhất thiết toàn bộ công chúng nói chung phải có khả năng tiếp cận được nguồn thông tin bộc lộ kiểu dáng mới làm mất tính mới của kiểu dáng

đó Điều kiện về tính mới không được đáp ứng nếu nhóm người tiêu dùng

có đủ thông tin hoặc giới kinh doanh liên quan đến sản phẩm mang kiểu dáng đã tiếp cận hoặc có khả năng tiếp cận được nguồn thông tin bộc lộ kiểu dáng trước một ngày phù hợp

Một kiểu dáng không bị coi là đã bộc lộ công khai nếu kiểu dáng đó chỉ bị bộc lộ tới một số người nhất định bị ràng buộc bởi một thỏa thuận bảo mật hoặc bởi mối quan hệ hợp đồng trong đó yêu cầu những người này không được bộc lộ hoặc lan truyền thông tin về kiểu dáng Tương tự, nếu kiểu dáng chỉ được bộc lộ trong nội bộ một nhóm người giới hạn theo cách mà thông tin không thể được đưa ra một cách thông thường và hợp lý tới công chúng hoặc tới giới kinh doanh chuyên biệt thì kiểu dáng đó không bị coi là

đã bộc lộ để bị mất tính mới

2.1.2 Ngày phù hợp để đánh giá tính mới

Thông thường ngày phù hợp dùng để đánh giá tính mới là ngày nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp hợp lệ tới cơ quan sở hữu công nghiệp Đơn hợp lệ là đơn đáp ứng các điều kiện quy định để được ghi nhận ngày

nộp đơn

2.1.2.1 Quyền ưu tiên

Nếu người nộp đơn yêu cầu hưởng quyền ưu tiên theo Công ước Paris thì ngày phù hợp là ngày ưu tiên sớm nhất trong số các ngày ưu tiên được yêu cầu Thời hạn ưu tiên đối với kiểu dáng công nghiệp là sáu tháng Điều

Trang 35

này có nghĩa là để được hưởng quyền ưu tiên thì đơn phải được nộp cho

cơ quan sở hữu công nghiệp không muộn hơn sáu tháng kể từ ngày nộp đơn ưu tiên Nếu người nộp đơn yêu cầu hưởng quyền ưu tiên từ hai hoặc nhiều đơn nộp trước, ngày nộp đơn sớm nhất trong số các đơn nêu trên

sẽ được áp dụng

Theo các nguyên tắc về quyền ưu tiên được thiết lập trong Công ước Paris, ngày nộp đơn hợp lệ tại một nước thành viên của Công ước được xem là ngày phù hợp để đánh giá tính mới trong trường hợp có đơn khác nộp, kiểu dáng bị bộc lộ hoặc xảy ra các hành động khác liên quan đến kiểu dáng công nghiệp Công ước Paris quy định như sau trong Điều 4.B:

“B Do đó, việc nộp đơn sau đó tại bất kỳ nước thành viên nào khác trước khi kết thúc thời hạn nói trên đều không bị coi là vô hiệu bởi bất kỳ hành động nào được thực hiện trong khoảng thời gian

đó, chẳng hạn bởi một đơn khác, bởi việc công bố hoặc khai thác sáng chế, bởi việc đưa ra thị trường các sản phẩm mang kiểu dáng, hoặc việc sử dụng nhãn hiệu, và những hành động đó không phát sinh bất kỳ quyền nào cho bên thứ ba hoặc bất kỳ quyền sở hữu

cá nhân nào.”

Yêu cầu hưởng quyền ưu tiên chỉ hợp lệ nếu kiểu dáng công nghiệp trong

đơn ưu tiên trùng lặp với kiểu dáng công nghiệp nộp đơn Nếu kiểu dáng

nêu trong đơn đang xem xét có sự thay đổi hay có điểm khác biệt nhận thấy được thì quyền ưu tiên không được chấp nhận

Trong trường hợp các kiểu dáng nêu trong đơn có nguồn gốc từ nhiều đơn

ưu tiên thì người nộp đơn có thể yêu cầu hưởng nhiều quyền ưu tiên hoặc hưởng một phần quyền ưu tiên như được cho phép trong Công ước Paris.29

2.1.2.2 Thời gian ân hạn

Trong trường hợp luật quốc gia có quy đinh về thời gian ân hạn hoặc thời

gian miễn trừ có lợi cho tác giả kiểu dáng hoặc người thừa hưởng quyền

của tác giả kiểu dáng, theo đó kiểu dáng bị bộc lộ trước ngày nộp đơn đăng

ký trong khoảng thời gian này thì việc bộc lộ đó có thể được dùng để xác định kiểu dáng có đáp ứng yêu cầu về tính mới hay không.30

29 Xem Công ước Paris, Điều 4.F

30 Xem các quy định trong DA của BN phần 12, 13; KH điều 92; DL của ID điều 3; IPL của LA điều 30; DA của MY phần 12(3); Luật IP của PH, phần 25, Bộ quy tắc

IP điều 1503, 1601; DA của SG phần 8, 9, 10; DA của TH phần 6, 19, 57; và IPL của VN điều 65.4 Đồng thời xem Quy chế về hủy bỏ hiệu lực của EUIPO, đoạn 5.5.1.9

Trang 36

Yêu cầu tính mới tuyệt đối đòi hỏi rất nghiêm ngặt Theo đó, bất kỳ hành vi bộc lộ công khai nào của kiểu dáng trước ngày nộp đơn, hoặc ngày ưu tiên nếu được áp dụng đều có thể làm mất tính mới của kiểu dáng đó Hành vi bộc lộ có thể ảnh hưởng đến tính mới của kiểu dáng bao gồm hành vi bộc

lộ được thực hiện bởi chính tác giả kiểu dáng hoặc người thụ hưởng hoặc bởi người nhận được kiểu dáng trực tiếp hoặc gián tiếp từ tác giả kiểu dáng một cách hợp pháp hoặc bất hợp pháp

Luật pháp các nước quy định về thời gian ân hạn có lợi cho tác giả kiểu dáng nhằm ngăn ngừa việc đánh mất quyền bảo hộ trong trường hợp bộc

lộ kiểu dáng sớm hoặc bộc lộ kiểu dáng ngoài ý muốn Quy định này cũng tính đến thực tế rằng trong nhiều trường hợp việc bộc lộ sớm là cần thiết

để thử nghiệm kiểu dáng sản phẩm trên thị trường, để chuẩn bị cho li-xăng hoặc thỏa thuận về phân phối hoặc nhằm giới thiệu kiểu dáng tại một triển lãm chính thức

Thời gian ân hạn được luật quy định là khoảng thời gian sau khi kiểu dáng

bị bộc lộ mà tác giả kiểu dáng (hoặc người thụ hưởng) có thể nộp đơn đăng

ký cho kiểu dáng đó mà không bị hành vi bộc lộ nói trên làm mất tính mới của kiểu dáng Theo đó, hành vi bộc lộ kiểu dáng trong một số trường hợp quy định không được xem xét khi đánh giá tính mới của kiểu dáng

Thời gian ân hạn thường là khoảng thời gian mười hai tháng trước ngày nộp đơn Khi có đơn ưu tiên được tuyên bố trong đơn, thời gian ân hạn là khoảng thời gian trước ngày nộp đơn ưu tiên Tuy nhiên, luật quốc gia có thể quy định thời gian ân hạn chỉ là sáu tháng (thay vì mười hai tháng), hoặc có thể giới hạn phạm vi áp dụng thời gian ân hạn chỉ trong một số trường hợp bộc lộ nhất định, ví dụ bộc lộ tại triển lãm chính thức hoặc được thừa nhận là chính thức, hoặc là kết quả của hành động bất hợp pháp hay xâm hại đến quyền lợi của tác giả kiểu dáng hoặc người thụ hưởng Thẩm định viên phải xét đến thời gian ân hạn nếu được người nộp đơn hoặc chủ sở hữu đăng ký kiểu dáng công nghiệp yêu cầu nhằm ngăn ngừa việc từ chối đăng ký hoặc hủy bỏ hiệu lực đăng ký với lý do kiểu dáng bị bộc lộ trong khoảng thời gian ân hạn Người nộp đơn hoặc chủ sở hữu đăng ký có trách nhiệm chứng minh quyền được hưởng thời gian ân hạn

2.1.3 Các nguồn thông tin có khả năng bộc lộ kiểu dáng

Bộc lộ kiểu dáng theo cách làm cho công chúng có thể tiếp cận kiểu dáng đòi hỏi kiểu dáng phải nhìn thấy được hoặc thu thập được hình ảnh từ các nguồn thông tin công khai nhất định Các nguồn thông tin bộc lộ công khai kiểu dáng phổ biến được thảo luận dưới đây

Trang 37

2.1.3.1 Sử dụng và lưu thông trên thị trường

Bộc lộ kiểu dáng công nghiệp có thể xảy ra khi giới thiệu sản phẩm mang kiểu dáng ra thị trường Nếu sản phẩm mang kiểu dáng được đưa ra thị trường thì kiểu dáng ngay lập tức trở nên tiếp cận được bởi đại chúng vì khách hàng có thể trực tiếp nhìn và mua sản phẩm Điều này cũng áp dụng cho trường hợp phân phối miễn phí sản phẩm mang kiểu dáng tới công chúng dưới dạng sản phẩm mẫu, sản phẩm thử nghiệm nhằm đánh giá thị trường hoặc với mục đích quảng cáo

Điều này cũng áp dụng cho các xuất bản phẩm chuyên biệt như tạp chí

chuyên ngành và tạp chí theo chủ đề như thời trang, phụ kiện may mặc, trang trí nội thất, kiến trúc, giải trí, xe cộ hay các vấn đề kỹ thuật

Các ca-ta-lô công nghiệp và thương mại phát hành bởi nhà sản xuất hoặc

nhà phân phối sản phẩm mang kiểu dáng cũng là nguồn thông tin tham khảo hợp lý tạo nên tình trạng kỹ thuật và bộc lộ kiểu dáng Điều này áp dụng với cả các ca-ta-lô lưu hành trong giới kinh doanh thuộc lĩnh vực liên quan và các ca-ta-lô lưu hành trong công chúng nói chung, cho dù dưới dạng bản in hay trên mạng Internet (xem dưới đây)

2.1.3.3 Công báo

Xuất bản phẩm phát hành bởi cơ quan quốc gia có thẩm quyền về sở hữu công nghiệp của bất kỳ nước nào, chẳng hạn công báo hay bản tin cũng đều là nguồn thông tin bộc lộ phù hợp Trừ khi luật quốc gia quy định khác, hình ảnh của kiểu dáng công nghiệp trong công báo được coi là một hình thức bộc lộ công khai kiểu dáng Trên thực tế, đó chính là mục đích chính của công báo

Việc bộc lộ kiểu dáng không phụ thuộc vào lĩnh vực nội dung cụ thể của công báo Không chỉ công báo dành riêng cho kiểu dáng công nghiệp mới phù hợp mà kiểu dáng có thể bị bộc lộ trong cả công báo dành cho nhãn hiệu, sáng chế và các quyền sở hữu trí tuệ khác

Một đoạn thông tin được công bố chính thức trong công báo có thể không bao gồm hình ảnh của kiểu dáng nhưng vẫn được coi là bộc lộ đầy đủ kiểu

Trang 38

dáng nếu hồ sơ đơn tương ứng trong đó có hình ảnh của kiểu dáng có thể được cung cấp khi có yêu cầu từ bất kỳ ai

Trưng bày hoặc cung cấp sản phẩm trên trang web cũng giống như thương mại hóa sản phẩm đó Hình thức bộc lộ này vẫn được coi là công khai ngay

cả khi trang web yêu cầu đăng ký hoặc trả tiền để truy cập, hoặc được bảo

vệ bằng mật khẩu để cung cấp việc truy cập tới một nhóm người giới hạn Nếu việc truy cập vào một trang web không bị giới hạn bởi một thỏa thuận bảo mật thông tin và có thể truy cập bởi giới kinh doanh trong lĩnh vực liên quan tới sản phẩm mang kiểu dáng đang xem xét thì việc bộc lộ trên trang web đó được coi là bộc lộ công khai

Trong mọi trường hợp cần phải xác minh một cách chính xác ngày bộc lộ kiểu dáng trên trang web để có thể so sánh ngày đó với ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên của đơn Ngày bộc lộ thông tin trên internet không phải luôn luôn có sẵn Quy chế về hủy bỏ hiệu lực của OHIM nêu các dấu hiệu sau chứng tỏ ngày bộc lộ trên internet có thể được coi là tin cậy:31

• trang web cung cấp thông tin về dấu thời gian liên quan đến lịch sử cập nhật, chỉnh sửa một tệp tin hoặc một trang web (ví dụ, thông tin

về thời gian chỉnh sửa hiển thị trên Wikipedia hoặc được gắn tự động với nội dung như trong các bài đăng trên diễn đàn hay blog); hoặc

• ngày đánh chỉ mục một trang web bởi công cụ tìm kiếm (ví dụ Google cache); hoặc

• ảnh chụp màn hình của trang web có kèm theo thông tin ngày tháng; hoặc

• thông tin liên quan đến thời điểm cập nhật một trang web được cung cấp bởi dịch vụ lưu trữ internet

31 Xem Quy chế về hủy bỏ hiệu lực của EUIPO, đoạn 5.5.1.4

Trang 39

2.1.3.5 Bộc lộ tại triển lãm

Quy định pháp luật về thời gian ân hạn trong trường hợp bộc lộ kiểu dáng tại triển lãm có thể được xây dựng một cách độc lập hoặc kết hợp với việc thực hiện nghĩa vụ theo Công ước Paris nhằm cho phép bảo hộ kiểu dáng của sản phẩm được trưng bày tại triển lãm quốc tế chính thức hoặc được thừa nhận là chính thức.32

Kiểu dáng công nghiệp có thể bộc lộ lần đầu tại một triển lãm hoặc hội chơ, đặc biệt là khi các sự kiện này được dùng để ra mắt sản phẩm mới hoặc sản phẩm thời trang, sản phẩm mua bán định kỳ hay sản phẩm thời vụ Việc trưng bày sản phẩm tại triển lãm cần được xem xét để đánh giá tính mới của kiểu dáng

Luật pháp quốc gia có thể quy định về khoảng thời gian ân hạn có giới hạn sau khi sản phẩm mang kiểu dáng bị bộc lộ (xem mục 2.1.2.2 bên trên) Tuy nhiên, luật cũng có thể chỉ rõ rằng thời gian ân hạn nêu trên chỉ được

áp dụng đối với các trường hợp bộc lộ tại triển lãm quốc tế chính thức hoặc

được thừa nhận là chính thức Hệ quả là việc bộc lộ sản phẩm tại triển lãm

không được thừa nhận có thể làm mất tính mới của kiểu dáng của sản phẩm đó

Ví dụ sau đây minh họa trường hợp việc bộc lộ tại triển lãm không được thừa nhận là chính thức đã làm mất tính mới của kiểu dáng:33

Kiểu dáng nộp đơn:

Số đơn: 3-2007-00452 – “Xe máy” LCL: 12-11

Ngày ưu tiên: 04/01/2007 – Ngày nộp đơn: 12/04/2007

32 Điều 11(1) Công ước Paris quy định:

Các nước thành viên của Liên minh, theo luật quốc gia của mình, dành sự bảo hộ tạm thời cho các sáng chế, mẫu hữu ích, kiểu dáng công nghiệp và nhãn hiệu có khả năng được bảo hộ đối với các hàng hoá trưng bày tại các triển lãm quốc tế chính thức hoặc được thừa nhận là chính thức được tổ chức tại một trong số các nước đó

33 Ví dụ được cung cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam

Trang 40

Bộc lộ của kiểu dáng đối chứng:

Kiểu dáng bị từ chối vì không có tính mới Kiểu dáng xe máy xuất hiện trong tài liệu đối chứng đã bộc lộ tại một triển lãm được tổ chức tại Jakarta, Indonesia trước ngày ưu tiên Người nộp đơn tuyên bố rằng kiểu dáng đã bộc lộ tại một triển lãm quốc tế Tuy nhiên, người nộp đơn đã không chứng minh được rằng triển lãm đó là một triển lãm quốc tế chính thức như được quy định bởi luật của Việt Nam Luật của Việt Nam cũng quy định thời gian ân hạn sáu tháng cho

trường hợp bộc lộ sản phẩm mang kiểu dáng tại triển lãm quốc gia

được thừa nhận tại Việt Nam.

2.2 Đánh giá tính mới

Tính mới của một kiểu dáng được đánh giá bằng cách so sánh kiểu dáng

đó với bất kỳ kiểu dáng nào khác đã bộc lộ trước ngày nộp đơn hoặc ngày

ưu tiên của kiểu dáng đang thẩm định

Ngày đăng: 16/09/2021, 01:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

6 Hình ảnh được lấy từ: http://janefarnhamdesigns.com/portfolio/love-letters/ 7  Theo quy định pháp luật của một số nước thành viên ASEAN, màu sắc không   - QUY CHẾ CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH NỘI DUNG KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP
6 Hình ảnh được lấy từ: http://janefarnhamdesigns.com/portfolio/love-letters/ 7 Theo quy định pháp luật của một số nước thành viên ASEAN, màu sắc không (Trang 21)
Ví dụ, kiểu dáng họa tiết trang trí trên bề mặt dưới đây có chứa hình ảnh các nốt nhạc:9   - QUY CHẾ CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH NỘI DUNG KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP
d ụ, kiểu dáng họa tiết trang trí trên bề mặt dưới đây có chứa hình ảnh các nốt nhạc:9 (Trang 22)
8 Hình ảnh được lấy từ http://articulo.mercadolibre.com.co/MCO-414986807- http://articulo.mercadolibre.com.co/MCO-414986807-relojswatch-coleccion-new-gent-hombre-o-mujer-originales-_JM - QUY CHẾ CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH NỘI DUNG KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP
8 Hình ảnh được lấy từ http://articulo.mercadolibre.com.co/MCO-414986807- http://articulo.mercadolibre.com.co/MCO-414986807-relojswatch-coleccion-new-gent-hombre-o-mujer-originales-_JM (Trang 22)
Hình ảnh dưới đây minh họa kiểu dáng của một bộ biểu tượng dùng cho màn hình điện thoại cầm tay:11   - QUY CHẾ CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH NỘI DUNG KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP
nh ảnh dưới đây minh họa kiểu dáng của một bộ biểu tượng dùng cho màn hình điện thoại cầm tay:11 (Trang 24)
Tuy nhiên, hình dáng bên ngoài của hoa, quả, động vật và các sinh vật khác trong tự nhiên có thể tạo cảm hứng để thiết kế nên kiểu dáng cho các  sản phẩm công nghiệp như hoa quả giả, đồ trang trí hoặc hoa văn trên bề  mặt vải, ấn phẩm in và các sản phẩm h - QUY CHẾ CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH NỘI DUNG KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP
uy nhiên, hình dáng bên ngoài của hoa, quả, động vật và các sinh vật khác trong tự nhiên có thể tạo cảm hứng để thiết kế nên kiểu dáng cho các sản phẩm công nghiệp như hoa quả giả, đồ trang trí hoặc hoa văn trên bề mặt vải, ấn phẩm in và các sản phẩm h (Trang 31)
Điểm khác biệt hay sự thay đổi về hình dáng bên ngoài được xem là nhỏ, không đáng kể, không dễ nhận biết hoặc không mang tính bản chất nếu nó  không gây nên sự chú ý cho người tiêu dùng trung bình, hoặc nếu đặc điểm  tạo dáng tương ứng chỉ có thể cảm nhận - QUY CHẾ CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH NỘI DUNG KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP
i ểm khác biệt hay sự thay đổi về hình dáng bên ngoài được xem là nhỏ, không đáng kể, không dễ nhận biết hoặc không mang tính bản chất nếu nó không gây nên sự chú ý cho người tiêu dùng trung bình, hoặc nếu đặc điểm tạo dáng tương ứng chỉ có thể cảm nhận (Trang 41)
Hai kiểu dáng đều có dạng hình vuông với đặc điểm cơ bản của kiểu dáng là  bề mặt dốc xuống ở chính giữa chậu, đồng thời các cạnh  mặt trên uốn cong lên trên - QUY CHẾ CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH NỘI DUNG KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP
ai kiểu dáng đều có dạng hình vuông với đặc điểm cơ bản của kiểu dáng là bề mặt dốc xuống ở chính giữa chậu, đồng thời các cạnh mặt trên uốn cong lên trên (Trang 44)
Một hình dáng được coi là mang tính chức năng nếu hình dáng đó được bộc lộ và yêu cầu bảo hộ trong đơn sáng chế hoặc bộc lộ trong các tài liệu  kỹ thuật liên quan đến loại hình sản phẩm trong đơn đăng ký kiểu dáng vì  đối tượng yêu cầu bảo hộ trong đơn sá - QUY CHẾ CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH NỘI DUNG KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP
t hình dáng được coi là mang tính chức năng nếu hình dáng đó được bộc lộ và yêu cầu bảo hộ trong đơn sáng chế hoặc bộc lộ trong các tài liệu kỹ thuật liên quan đến loại hình sản phẩm trong đơn đăng ký kiểu dáng vì đối tượng yêu cầu bảo hộ trong đơn sá (Trang 54)
Ví dụ, các hình dáng sau có thể được coi là mang tính chức năng đối với các sản phẩm được đề cập:  - QUY CHẾ CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH NỘI DUNG KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP
d ụ, các hình dáng sau có thể được coi là mang tính chức năng đối với các sản phẩm được đề cập: (Trang 54)
đóng góp ý tưởng thẩm mỹ của cá nhân cho hình dáng của sản phẩm. Hình dáng như vậy có thể yêu cầu bảo hộ theo luật sáng chế nếu nó đáp ứng  các điều kiện về khả năng bảo hộ đối với sáng chế - QUY CHẾ CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH NỘI DUNG KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP
ng góp ý tưởng thẩm mỹ của cá nhân cho hình dáng của sản phẩm. Hình dáng như vậy có thể yêu cầu bảo hộ theo luật sáng chế nếu nó đáp ứng các điều kiện về khả năng bảo hộ đối với sáng chế (Trang 56)
Tương tự, nếu hình dáng của một đối tượng chẳng hạn như phụ tùng, linh kiện nhất thiết phải được tái tạo một cách toàn vẹn với hình dáng bên ngoài  - QUY CHẾ CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH NỘI DUNG KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP
ng tự, nếu hình dáng của một đối tượng chẳng hạn như phụ tùng, linh kiện nhất thiết phải được tái tạo một cách toàn vẹn với hình dáng bên ngoài (Trang 57)
Trong hầu hết các trường hợp, kiểu dáng công nghiệp, tức là hình dáng bên ngoài của một sản phẩm hữu dụng, sẽ kết hợp  cả đặc điểm chức năng  và thẩm mỹ - QUY CHẾ CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH NỘI DUNG KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP
rong hầu hết các trường hợp, kiểu dáng công nghiệp, tức là hình dáng bên ngoài của một sản phẩm hữu dụng, sẽ kết hợp cả đặc điểm chức năng và thẩm mỹ (Trang 58)
[Hình ảnh được lấy tương úng từ các trang web - QUY CHẾ CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH NỘI DUNG KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP
nh ảnh được lấy tương úng từ các trang web (Trang 59)
Các nhãn hiệu ba chiều và nhãn hiệu hình thể hiện hoa văn bề mặt dưới đây là các ví dụ cho thấy hình dáng bên ngoài của sản phẩm đã đăng ký  nhãn  hiệu  nhưng  cũng  có  thể  đăng  ký  kiểu  dáng  công  nghiệp  cho  sản  phẩm:  - QUY CHẾ CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH NỘI DUNG KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP
c nhãn hiệu ba chiều và nhãn hiệu hình thể hiện hoa văn bề mặt dưới đây là các ví dụ cho thấy hình dáng bên ngoài của sản phẩm đã đăng ký nhãn hiệu nhưng cũng có thể đăng ký kiểu dáng công nghiệp cho sản phẩm: (Trang 62)
Hình ảnh được lấy một cách tương ứng từ: - QUY CHẾ CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH NỘI DUNG KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP
nh ảnh được lấy một cách tương ứng từ: (Trang 63)
Hình ảnh được lấy một cách tương ứng từ: - QUY CHẾ CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH NỘI DUNG KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP
nh ảnh được lấy một cách tương ứng từ: (Trang 63)
“Kiểu dáng có hình dạng thể hiện sự không tôn trọng tôn giáo, quốc vương, hoặc gia đình hoàng gia, những điều được công  chúng  tôn  kính  chẳng  hạn  như  sử  dụng  hình  ảnh  của  đức  Phật để trang trí hoặc dùng cho các vật dụng như giá đỡ nến  hoặc ch - QUY CHẾ CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH NỘI DUNG KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP
i ểu dáng có hình dạng thể hiện sự không tôn trọng tôn giáo, quốc vương, hoặc gia đình hoàng gia, những điều được công chúng tôn kính chẳng hạn như sử dụng hình ảnh của đức Phật để trang trí hoặc dùng cho các vật dụng như giá đỡ nến hoặc ch (Trang 67)
6. Biểu tượng hoặc con dấu chính thức của Tổ chức Cảnh sát hình sự quốc tế (Interpol) - QUY CHẾ CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH NỘI DUNG KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP
6. Biểu tượng hoặc con dấu chính thức của Tổ chức Cảnh sát hình sự quốc tế (Interpol) (Trang 71)
7.3 Hình ảnh của cá nhân và người có chức vị - QUY CHẾ CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH NỘI DUNG KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP
7.3 Hình ảnh của cá nhân và người có chức vị (Trang 73)
định dạng điện tử thì tài liệu điện tử khi in ra hay mở trên màn hình đều phải tuân thủ các yêu cầu như nhau - QUY CHẾ CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH NỘI DUNG KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP
nh dạng điện tử thì tài liệu điện tử khi in ra hay mở trên màn hình đều phải tuân thủ các yêu cầu như nhau (Trang 75)
Đối với kiểu dáng được thể hiện bằng hình vẽ, hiệu ứng trong suốt cần được biểu thị bằng các nét vẽ mảnh song song trên bề mặt hoặc phần trong  suốt - QUY CHẾ CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH NỘI DUNG KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP
i với kiểu dáng được thể hiện bằng hình vẽ, hiệu ứng trong suốt cần được biểu thị bằng các nét vẽ mảnh song song trên bề mặt hoặc phần trong suốt (Trang 76)
hiện kiểu dáng phải bao gồm các hình ảnh thể hiện từng bộ phận riêng lẻ cùng với một hình ảnh của sản phẩm hoàn chỉnh , khi tất cả các bộ phận  riêng lẻ đã được kết nối - QUY CHẾ CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH NỘI DUNG KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP
hi ện kiểu dáng phải bao gồm các hình ảnh thể hiện từng bộ phận riêng lẻ cùng với một hình ảnh của sản phẩm hoàn chỉnh , khi tất cả các bộ phận riêng lẻ đã được kết nối (Trang 80)
Bộ sản phẩm là một nhóm hoặc tập hợp các sản phẩm có hình dáng trùng lặp hoặc tương tự nhau - QUY CHẾ CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH NỘI DUNG KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP
s ản phẩm là một nhóm hoặc tập hợp các sản phẩm có hình dáng trùng lặp hoặc tương tự nhau (Trang 81)
Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài cụ thể, phân biệt được của sản phẩm. Mỗi hình dáng khác biệt của sản phẩm tạo thành một kiểu dáng  công nghiệp khác nhau - QUY CHẾ CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH NỘI DUNG KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP
i ểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài cụ thể, phân biệt được của sản phẩm. Mỗi hình dáng khác biệt của sản phẩm tạo thành một kiểu dáng công nghiệp khác nhau (Trang 82)
Trong những trường hợp này, bộ ảnh chụp, hình vẽ không cần phải thể hiện toàn bộ chiều dài của sản phẩm - QUY CHẾ CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH NỘI DUNG KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP
rong những trường hợp này, bộ ảnh chụp, hình vẽ không cần phải thể hiện toàn bộ chiều dài của sản phẩm (Trang 86)
Người nộp đơn có thể bổ sung hình chiếu thể hiện họa tiết trang trí được áp dụng trên sản phẩm cụ thể với mục đích minh họa - QUY CHẾ CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH NỘI DUNG KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP
g ười nộp đơn có thể bổ sung hình chiếu thể hiện họa tiết trang trí được áp dụng trên sản phẩm cụ thể với mục đích minh họa (Trang 88)
Sách và các đối tượng có hình dáng - QUY CHẾ CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH NỘI DUNG KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP
ch và các đối tượng có hình dáng (Trang 96)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w