Nội dung bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH Hoạt động 1: 15’ - GV: ?Vẽ tam giác ABC,vẽ đường trung trực của đoạn thẳng AB - GV:?Một tam giác có thể có bao nhiêu đường trung trự[r]
Trang 1Mục Tiêu:
1) Kiến thức: - Biết khái niệm đường trung trực của một tam giác va chỉ rõ mỗi tam giác có
ba đường trung trực; hiểu tính chất ba đường trung trực của tam giác
2) Kĩ năng: - vận dụng kiến thức trên vào giải bài tập có liên quan 3) Thái độ: - GD tính linh hoạt.
II.
Chuẩn Bị:
- GV : Thước thẳng, compa, êke, mô hình, phấn màu
- HS: Thước thẳng, compa, êke,
III Phương Pháp Dạy Học:
- Quan sát, đặt và giải quyết vấn đề , nhóm
IV.
Tiến Trình Bài Dạy:
1 Ổn định lớp: (1’) 7A1 :
7A2 :
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)
Nhắc lại định lí thuận và định lí đảo về tính chất đường trung trực của đoạn thẳng
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: (15’)
- GV: ?Vẽ tam giác ABC,vẽ
đường trung trực của đoạn
thẳng AB
- GV:?Một tam giác có thể có
bao nhiêu đường trung trực
- GV:?Đường trung trực a có
đi qua đỉnh nào của tam giác
không?
- GV: Nhận xét sgk/78
- GV: Cho hs vẽ hình ghi gt và
kl của định lí
- HS: Vẽ
- HS: Ba đường trung trực trong một tam giác
- HS: Trả lời
- HS: trả lời
1 Đường trung trực của tam giác:
-a là đường trung trực ứng với cạnh AB -Mỗi tam giác có ba dường trung trực
Nhận xét :sgk/78 Định lí:Trong một tam giác cân,đường
trung trực ứng với cạnh đáy đồng thời là đường trung tuyến
GT ABC (AB=AC)
a
B A
C
B
d
A
Ngày Soạn: 07/ 4 /2015 Ngày dạy : 10/ 4 /2015
Tuần: 32
Ti
ế t: 61
§8 TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG TRUNG TRỰC
CỦA TAM GIÁC
Trang 2- GV:?Để chứng minh AM là
đường trung tuyến có nghĩa ta
phải chỉ ra được điều gì?
- GV: Nhận xét, chuyển ý
- HS: chứng minh AM (d) là đường trung
trực
KL AM( d) là đường trung tuyến
Chứng minh
d là đường trung trực của BC,d là tập hợp các điểm cách đều B;C
ABC có AB=AC Ad
AM( d) là đường trung tuyến ứng với cạnh BC
Hoạt động 2 : (18’)
- GV: Yêu cầu HS thực hiện ?
2 và rút ra nhận xét
> Định lí
- GV: Vẽ ABC và vẽ đưòng
trung trực b của AC, Vẽ
đường ttrực c của đạon AC
- GV: Viết GT, KL của định
lí
(GV hướng dẫn HS)
- GV: Làm thế nào để chỉ ra
được O nằm trên đường trung
trực của đoạn BC?
- GV: Chỉ ra OB=OC
Kết luận?
- GV: Chốt ý
- HS: Vẽ và rút ra nhận xét
- HS: Vẽ hình theo yêu cầu
- HS: Viết GT, KL
- HS: OB=OC
- HS: Chứng minh
2) Tính chất ba đường trung trực của tam giác:
Định lí ( SGK/78)
Vì O đg ttrực của đoạn AC nên OA=OC
Vì O đg ttrực của đoạn AB nên OA=OB
OB=OC Hay O đg ttrực của đoạn BC Vậy 3 đg ttrực đi qua điểm O và
OA=OB=OC Chú ý: Giao điểm O ở trên là tâm đường tròn ngoại tiếp ABC
4 Củng Cố: ( 5’)
- Nhắc lại tính chất đường trung trực ứng với cạnh đáy của tam giác cân?
5 Hướng Dẫn Và Dặn DòVề Nhà: ( 3’)
- Học kĩ tính chất 3 đường trung trực của tam giác? Đưòng trung trực của tam giác cân?
- BTVN: 52, 54, 55/ 80
6 Rút Kinh Nghiệm tiết Dạy :
O c
B
A