1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khái quát lịch sử phép biện chứngvà sự đối lập giữa phương pháp tư duy biện chứng và phương pháp tư duy siêu hình trong tác phẩm

52 1,1K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khái quát lịch sử phép biện chứng và sự đối lập giữa phương pháp tư duy biện chứng và phương pháp tư duy siêu hình trong tác phẩm
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn
Chuyên ngành Triết học
Thể loại Luận văn
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 172,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những luận án tiến sỹ và luận văn thạc sỹ; nhữngbài báo viết về phép biện chứng… là môn khoa học về những quy luật phổ biến của Tuy vậy ,nội dung phép biện chứng là hết sức phong phú nên

Trang 1

9Mục lục

Mục lục 0

Phần mở đầu 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Tình hình nghiên cứu 2

3 Mục đích và nhiệm vụ 3

4 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Phơng pháp nghiên cứu 3

6 Bố cục 4

Phần nội dung 4

Chơng 1 Khái quát lịch sử phép biện chứngvà sự đối lập giữa phơng pháp t duy biện chứng và phơng pháp t duy siêu hình trong tác phẩm Chống Đuy rinh Biện chứng “Chống Đuy rinh” “Biện chứng ” “Biện chứng “Chống Đuy rinh” “Biện chứng tự nhiên của Ăngghen ” “Biện chứng 4

1.1 Hoàn cảnh ra đời và kêt cấu của hai tác phẩm''ChốngĐuy rinh" và 'Biện chứng tự nhiên" 1.2 Lịch sử phép biện chứng qua hai tác phẩm “Chống Đuy rinh” “Biện chứng Chống ĐuyRinh” “Biện chứng và “Chống Đuy rinh” “Biện chứng Biện chứng tự nhiên” “Biện chứng 11

1.3 Sự đối lập phơng pháp t duy biện chứng và phơng pháp t duy siêu hình qua hai tác phẩm 18

Chơng 2.Nội dung quy luật của phép biện chứng qua hai tác phẩm Chống Đuyrinh và Biện“Chống Đuy rinh” “Biện chứng ” “Biện chứng “Chống Đuy rinh” “Biện chứng chứng tự nhiên” “Biện chứng 25

2.1 Một số vấn đề chung về quy luật của phép biện chứng qua hai tác phẩm 2.1.1 Tính khách quan và tính lịch sử của quy luật 26

2.1.2 Mối quan hệ giữa quy luật của hiện thực và quy luật của t duy30 2.1.3 Đặc điểm của quy luật biện chứng 33

2.2 Nội dung các quy luật cơ bản của phép biện chứng 37

2.2.1 Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập .37 2.2.2 Quy luật lợng đổi chất đổi 42

2.23 Quy luật phủ định của phủ định 47

2.3 ý nghĩa của việc nghiên cứu phép biện chứng trong hai tác phẩm đối với việc học tập triết học trong giai đoạn hiện nay ở nớc ta và giải pháp 53

Phần kết luận Tài liệu tham khảo 60

Trang 2

Phần mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

“Chống Đuy rinh” “Biện chứng Phép biện chứng… là môn khoa học về những quy luật phổ biến của là môn khoa học về những quy luật phổ biến của

sự vận động và phát triển của tự nhiên, của xã hội loài ngời và của t duy” “Biện chứng [1.201] Phép biện chứng là “Chống Đuy rinh” “Biện chứng chìa khóa để giúp con ngời nhận thức vàchinh phục thế giới” “Biện chứng [8.6], nắm vững nguyên tắc phơng pháp luận củaphép biện chứng duy vật không những là nhân tố cơ bản để hình thànhthế giới quan khoa học mà còn là điều kiện tiên quyết cho sự sáng tạocủa chính Đảng cách mạng

Lịch sử t tởng và thực tiễn cách mạng cho thấy, khi nào chúng ta nắmvững lý luận phép biện chứng, biết vận dụng đúng các nguyên tắc, ph-

ơng pháp của nó một cách sáng tạo, phù hợp với hoàn cảnh cụ thể, biếtlấy cái “Chống Đuy rinh” “Biện chứng bất biến” “Biện chứng ứng vào cái “Chống Đuy rinh” “Biện chứng vạn biến” “Biện chứng – nh Hồ Chí Minh nói – thìviệc cải tạo tự nhiên, xã hội đợc tăng cờng

“Chống Đuy rinh” “Biện chứng Hệ vấn đề phép biện chứng hiện nay trở nên đặc biệt cấp bách là dotính chất biện chứng trong sự phát triển của xã hội và của nhận thức khoahọc hiện đại ngày càng bộc lộ rõ nét hơn” “Biện chứng [3]; những chuyển biến mangtính toàn cầu - đa dạng đang diễn ra khắp hành tinh chúng ta Bên cạnh

đó khoa học tự nhiên trong quá trình phát triển của mình gặp không ítcác vấn đề biện chứng của chính sự phát triển Giờ đây, sự tiến hóa củagiới tự nhiên đang đợc nghiên cứu ở mọi cấp độ vi mô và vĩ mô Sự pháttriển của sinh học trong những năm gần đây đã thâm nhập sâu hơn vàocấu trúc, sự phát triển của thế giới vật chất sống, bí mật của sự tự pháttriển của cơ thể sống, cơ sở phân tử, dới phân tử của phát triển cá thể vàcủa phát triển nói chung đang đợc mở ra

Bên cạnh những thành tựu to lớn đó, cách mạng khoa học công nghệhiện đại cũng bộc lộ những mâu thuẫn của sự tiến hóa mà trong quá khứ

đợc xem nh là sự làm chủ của con ngời đối với lực lợng tự nhiên thì giờ

đây con ngời không kiểm soát đợc nó

Việt Nam đang thực hiện công cuộc đổi mới, công nghiệp hóa - hiện

đại hóa đất nớc, việc nghiên cứu phép biện chứng một cách có hệ thống

là bức thiết đối với đổi mới t duy.Tiếp tục vận dụng sáng tạo chủ nghĩaMác- Lênin– T tởng Hồ Chí Minh vào công cuộc đổi mới là công cụ t

Trang 3

duy sắc bén đa nớc ta dành thắng lợi trên con đờng công nghiệp hiện đại hóa đất nớc.

hóa-Tuy vậy, hiện nay cái sai, sự xuyên tạc phổ biến là tách nguyên lý,quy luật… là môn khoa học về những quy luật phổ biến của của phép biện chứng ra khỏi bối cảnh lịch sử của nó, táchluận điểm ra khỏi hệ thống lý luận… là môn khoa học về những quy luật phổ biến của Chính vì lẽ đó việc khẳng định giátrị của triết học Mác trớc hết phải xuất phát từ việc khẳng định giá trịkinh điển của nó Lịch sử triết học Mác cho thấy Ăngghen đóng vai tròquan trọng trong việc hoàn thiện phép biện chứng Nếu trong bộ “Chống Đuy rinh” “Biện chứng T Bản” “Biện chứng Mác chỉ ra phép biện chứng trong lĩnh vực xã hội thì trong hai tác phẩm

“Chống Đuy rinh” “Biện chứng Chống Đuy rinh” “Biện chứng và “Chống Đuy rinh” “Biện chứng Biện chứng của tự nhiên” “Biện chứng Ăngghen đã tập trungminh chứng cho giá trị phổ biến của phép biện chứng duy vật trong lĩnhvực tự nhiên

Xuất phát từ những lý do trên tác giả chọn đề tài phép biện chứngtrong hai tác phẩm của Ăngghen làm khóa luận tốt nghiệp của mình Nh-

ng do thời gian có hạn nên tác giả chỉ giải quyết “Chống Đuy rinh” “Biện chứng Một số vấn đề phépbiện chứng trong tác phẩm “Chống Đuy rinh” “Biện chứng Chống Đuy rinh” “Biện chứng và “Chống Đuy rinh” “Biện chứng Biện chứng tự nhiêncủa F Ăngghen ” “Biện chứng Tác giả hy vọng góp phần khằng định giá trị của tácphẩm và vai trò của nó trong giai đoạn hiện nay

2 Tình hình nghiên cứu

Nghiên cứu về phép biện chứng không phải là vấn đề mới bởi từ trớctới nay không ít ngời đào sâu tìm hạt nhân hợp lý trong phép biện chứngcủa Hêghen Về phép biện chứng trong hệ thống triết học của Mác -

Ăngghen cũng vậy Có không ít chơng sách, bài báo… là môn khoa học về những quy luật phổ biến của viết về phép biệnchứng của giới nghiên cứu triết học Mác xít ở Liên Xô nh:Ilencov,Rôđentan Những luận án tiến sỹ và luận văn thạc sỹ; nhữngbài báo viết về phép biện chứng… là môn khoa học về những quy luật phổ biến của

Tuy vậy ,nội dung phép biện chứng là hết sức phong phú nên dừng lạinghiên cứu, xem xét các khía cạnh của phép biện chứng là cha đủ Chúng

ta cha thấy sự nghiên cứu sâu về phép biện chứng trong riêng hai tácphẩm “Chống Đuy rinh” “Biện chứng Chống Đuy rinh” “Biện chứng và “Chống Đuy rinh” “Biện chứng Biện chứng tự nhiên” “Biện chứng của Ăngghen để thấycông hoàn thiện phép biện chứng của Ăngghen.Vì vậy tác giả muốn chọnvấn đề này là đề tài khoá luận tốt nghiệp của mình

3 Mục đích và nhiệm vụ

Mục đích:Tìm hiểu phép biện chứng của Ăngghen thể hiện trong haitác phẩm “Chống Đuy rinh” “Biện chứng Chống Đuyrinh” “Biện chứng và “Chống Đuy rinh” “Biện chứng Biện chứng tự nhiên” “Biện chứng ” “Biện chứng

Nhiệm vụ:

Trang 4

-Hiểu đợc lịch sử phép biện chứng và sự đối lập của phơng pháp t duysiêu hình và biện chứng

-Hiểu đợc nội dung quy luật qua hai tác phẩm

-Hiểu đợc ý nghĩa phép biện chứng trong giai đoạn hiện nay

4 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

-Đối tợng nghiên cứu: Phép biện chứng trong hai tác phẩm “Chống Đuy rinh” “Biện chứng Chống

Đuyrinh” “Biện chứng và “Chống Đuy rinh” “Biện chứng Biện chứng tự nhiên” “Biện chứng của Ăngghen

-Phạm vi nghiên cứu: Tác giả chỉ đi vào tìm hiểu một số nội dung củaphép biện chứng trong hai tác phẩm nh: Phơng pháp t duy siêu hình vàphơng pháp t duy biện chứng; lịch sử phép biện chứng; quy luật củaphép biện chứng

Chơng 1 Phép biện chứng thể hiện trong tác phẩm

“Chống ĐuyRinh” Và “Biện chứng tự nhiên” của

t duy siêu hình, phép biện chứng duy tâm và phép biện chứng duy vật nhmột phông nền hết sức cần thiết

1.1 Hoàn cảnh ra đời và kết cấu của tác phẩm Chống Đuy rinh“Chống Đuy rinh” “Biện chứng ” “Biện chứng

và Biện chứng tự nhiên của F.Ăngghen“Chống Đuy rinh” “Biện chứng ” “Biện chứng

Tác phẩm “Chống Đuy rinh” “Biện chứng Biện chứng tự nhiên” “Biện chứng đợc Ăngghen viết trớc ,sau đó ôngdừng lại để viết “Chống Đuy rinh” “Biện chứng Chống Đuy rinh” “Biện chứng Do hai tác phẩm đợc viết trong cùngmột thời gian nên có nhiêu vấn đề quan tâm giống nhau.Phép biện chứng

Trang 5

là một vấn đề nh vậy.Tuy nhiên,hai tác phẩm có hoàn cảnh ra đời và kếtcấu khác nhau.

Tác phẩm “Chống Đuy rinh” “Biện chứng Biện chứng tự nhiên” “Biện chứng đợc viết năm 1873 - 1886, trong đóphần chủ yếu đợc viết từ năm 1873-1883, phần bổ sung 1883-1886.Trong thời gian viết tác phẩm này Ănghen cũng dừng lại để viết tácphẩm “Chống Đuy rinh” “Biện chứng Chống Đuy rinh” “Biện chứng

Những đặc điểm căn bản ảnh hởng đến tác phẩm này:

Từ sau công xã Pari (1871) phong trào cách mạng của giai cấp vô sảnthế giới tạm thời lắng xuống Công xã Pari cũng là cơ sở thực tiễn đểMác - Ănghen tĩnh tâm lại để khái quát các tác phẩm của mình Giữa hai

ông đã có sự phân công : Mác nghiên cứu về kinh tế, Ăngghen nghiêncứu về khoa học tự nhiên

Khoa học tự nhiên cuối thế kỷ 18, đầu thế kỷ 19 có bớc phát triểnmới, chuyển sang giai đoạn khái quát lý luận Bản thân những công trìnhcủa khoa học tự nhiên taọ ra bớc phát triển nh: Học thuyết tiến hoá,… là môn khoa học về những quy luật phổ biến củanhững phát minh ấy đã chứng tỏ rằng bản thân quá trình tự nhiện có sựchuyển hoá một cách biện chứng, trái với quan niệm của các nhà tự nhiênlúc bấy giờ Nhng quan điểm siêu hình vẫn là thống trị thời kỳ ấy, vì vậy

nó cản trở khoa học tự nhiên phát triển

Sự phát triển của khoa học tự nhiên lúc này đòi hỏi phải có một quan

điểm mới, có một phơng pháp mới trong việc xem xét các quá trình tựnhiên vì muốn giải phóng khoa học tự nhiên khỏi phơng pháp t duy siêuhình, tức giải phóng các nhà khoa học tự nhiên từ thói quen siêu hình thìphải khái quát thành thành tựu của khoa học tự nhiên để xây dựng quanniệm biện chứng duy vật đối với khoa học tự nhiên

Những nhà triết học duy tâm thời kỳ này cũng sử dụng những thànhtựu mới nhất của khoa học tự nhiên để giải thích những quan điểm duytâm chống lại thế giới quan duy vật Đặc biệt chống lại Chủ nghĩa Mác-Lênin Trớc tình hình ấy, Ăngghen phải dành ra thời gian để khái quátkhoa học tự nhiên chứng minh cho quan điểm duy vật biện chứng, bảo

vệ chủ nghĩa Mác-Lênin, chứng minh sự phát triển khoa học tự nhiêncũng nh nhận thức của con ngời về khoa học tự nhiên một cách biệnchứng

Mục tiêu trớc mắt của tác phẩm ‘’Biện chứng tự nhiên” “Biện chứng là:

Trang 6

+ Tổng kết các thành tựu mới của khoa học tự nhiên,

+ Xây dựng hệ thống quan niệm đúng đắn về giới tự nhiên: Quanniệm duy vật biện chứng về tự nhiên để chống lại quan niệm siêu hìnhhay duy tâm về tự nhiên Đây là mục tiêu quan trọng hàng đầu

+ Trên cơ sở khái quát những thành tựu khoa học tự nhiên còn nhằmmục đích phát triển hơn nữa lý luận nhận thức của chủ nghĩa duy vật

Ăngghen không viết tác phẩm này một cách phổ thông về phép biệnchứng mà ông muốn chứng minh rằng những quy luật của phép biệnchứng là những quy luật thực sự của tự nhiên

Mục tiêu sâu xa của nó là: cùng với bộ “Chống Đuy rinh” “Biện chứng T bản” “Biện chứng làm cho quan niệmcủa Chủ nghĩa Mác-Lênin về thế giới đầy đủ và hoàn chỉnh hơn

“Chống Đuy rinh” “Biện chứng Biện chứng tự nhiên” “Biện chứng là tác phẩm cha hoàn chỉnh nên không kết cấutheo chơng, tiết; tác phẩm đợc phân ra làm 4 phần lớn:

1 Những sơ thảo đề cơng: gồm 2 sơ thảo đề cơng chung và cục bộ.Sơ thảo đề cơng chung gồm 11 vấn đề, sơ thảo đề cơng cục bộ gồm 7 vấn

đề Ăngghen đã trình bày những nội dung mà ông định viết trong tácphẩm này Căn cứ vào đây, ta thấy Ăngghen muốn nghiên cứu tập trung

về phép biện chứng Nó đợc thể hiện trong những lĩnh vực khác nhau

2 Các bài viết và các chơng: có những bài viết đã hoàn chỉnh, có bàiphải đợc chỉnh sửa Có 8 bài viết: 1) Lời nói đầu - khái quát sự phát triểncủa khoa học tự nhiên từ thế kỷ 15 đến giữa thế kỷ 19 Trong đó

Ăngghen phân tích ảnh hởng của khoa học tự nhiên với quan niệm củacon ngời về thế giới, chỉ ra sự thay đổi siêu hình của con ngời về tự nhiênbằng quan niệm biện chứng 2) Bài tựa “Chống Đuy rinh” “Biện chứng Chống Đuy rinh” “Biện chứng về biệnchứng : trình bày khái quát sự phát triển của t duy lý luận trên cơ sở phântích sự phát triển của khoa học tự nhiên đơng thời, Ăngghen đã chỉ rõ sựcần thiết phải có hình thức t duy lý luận mới với khoa học tự nhiên 3)Khoa học tự nhiên trong thế giới thần linh :trình bày những hạn chế củachủ nghĩa kinh nghiệm, hay tri thức kinh nghiệm và vai trò của t duy lýluận, hạn chế của tri thức kinh nghiệm Ăngghen khẳng định nếu chỉ dựavào chủ nghĩa kinh nghiệm thuần tuý không thể tránh khỏi rơi vào chủnghĩa thần linh 4) Tính chất chung của phép biện chứng với tính cách làkhoa học về các mối liên hệ với tính chất là siêu hình học:Ăngghenmuốn chứng minh: 3 quy luật của phép biện chứng duy vật đều đợc rút ra

từ lịch sử của giới tự nhiên và của loài ngời Ăngghen đã lấy nhiều lĩnh

Trang 7

vực để chứng minh cho các quy luật đó 5) Những hình thức vận động cơbản: quan điểm duy vật biện chứng về vận động của vật chất và khẳng

định vận động là phơng thức tồn tại của vật chất, là tính cố hữu của vậtchất, nêu ra 5 hình thức vận động vật chất 6) Sự vận động - công: bằng

sự so sánh hai công thức đo vận động Ăngghen đã khẳng định chỉ cóphân tích lý luận mới hiểu đợc bản chất của công thức đó 7) Sự ma sátcủa thuỷ triều Kantơ và Tonson Fetơ, sự quay của trái đất và sự hút củamặt trăng: vận động của nhiệt, điện, trong đó Ăngghen nghiên cứu sựchuyển hoá các hình thức vận động của cơ giới từ đó chứng minh: Vận

động không tự tạo ra mà là thuộc tính vốn có của vật chất, các hình thứcvận động có thể chuyển hoá cho nhau 8) Tác dụng của lao động trongquá trình chuyển biến từ vợn thành ngời: Ăng ghen phân tích đặc trnghoạt động lao động của con ngời khác căn bản với hoạt động của con vật

nh thế nào? Đây là hoạt động có tính sáng tạo và mang tính xã hội củacon ngời khác căn bản với hoạt động mang tính bản năng

3 Bút ký và đoạn ngắn: là những ghi chép của Ăngghen cha hoànchỉnh

Trong phần này đã trình bày những ghi chép của Ăngghen về khoahọc tự nhiên và những khái quát triết học của Ăngghen về khoa học tựnhiên

Một:Trích từ lịch sử khoa học: trong đoạn bút ký này Ăngghennghiên cứu sự phát triển của khoa học tự nhiên trong mối liên hệ với sựphát triển của lịch sử loài ngời Từ đó đi đến kết luận: ngay từ đầu sự ra

đời và phát triển của khoa học tự nhiên đã do sản xuất quy định tức làxuất phát từ nhu cầu của sản xuất, từ thực tiễn của các ngành khoa học.Hai: Khoa học tự nhiên và triết học, Ăngghen đã trình bày quan niệmchủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa triết học và khoa học

tự nhiên, phê phán một số quan điểm của các nhà khoa học tự nhiên

Ăngghen đã phân tích sự phát triển của khoa học tự nhiên và triết học đểchi rõ vai trò của triết học duy vật biện chứng đối với sự phát triển củakhoa học tự nhiên

Trang 8

Trong bút kỳ này, Ăngghen trình bày nhiều nội dung của phép biệnchứng duy vật và lôgic biện chứng, làm rõ tính khách quan của nhữngquy luật, những phạm trù của phép biện chứng duy vật Chỉ rõ mối quan

hệ giữa biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan, giữa các phạmtrù trừu tợng của t duy với các sự vật

Bốn: những hình thức vận động của vật chất, phân loại các ngànhkhoa học Trong bút ký này Ăngghen đã trình bầy quan điểm duy vậtbiện chứng về vật chất và vận động Theo Ăngghen có thể phân vận động

ra nhiều hình thức khác nhau

4 Tên và sắp xếp mục lục các bản thảo

Nh vậy,tuy đợc viết trớc nhng “Chống Đuy rinh” “Biện chứng Biện chứng tự nhiên” “Biện chứng lại cha đợc hoànchỉnh ,điều đó không ngăn cản tác phẩm này có một vị trí quan trongtrong hệ thông lý luận Mác-Ăngghen nói chung, phép biện chứng nóiriêng

Tác phẩm “Chống Đuy rinh” “Biện chứng Chống Đuy rinh” “Biện chứng đợc viết năm 1876-1878 Sự ra đời củatác phẩm này không phải là do mong muốn chủ quan mà do đòi hỏichính trị - xã hội quy định Tác phẩm này lúc đầu tiên mang tên: “Chống Đuy rinh” “Biện chứng Ông

Đuyrinh đảo lộn khoa học” “Biện chứng đợc Ăngghen viết từ tháng 5/1876 - 7/1878

Đầu tiên tác phẩm đợc công bố dới dạng những bài báo trong tạp chí

“Chống Đuy rinh” “Biện chứng Tiến lên” “Biện chứng - Cơ quan Trung ơng của Đảng Dân Chủ Xã Hội Đức tháng7/1878 và đợc in thành sách nhng khi xuất bản thì đã bị tịch thu Trongkhoảng thời gian ấy ở Đức có nhiều đặc điểm sau về tình hình chính trị -xã hội

Phong trào đấu tranh của công nhân lúc này phát triển rất mạnh saukhi có “Chống Đuy rinh” “Biện chứng Tuyên ngôn Đảng cộng sản” “Biện chứng ra đời, hình thành Đảng Dân ChủXã Hội Đức để lãnh đạo phong trào Tuy nhiên, chủ nghĩa cơ hội đứng

đầu là Latsan, chủ nghĩa này phá hoại phong trào công nhân từ trong nội

bộ Latsan tự xng là học trò của Mác nhng khi tuyên truyền chúng lạilập ra những hội do Nhà nớc t sản bảo trợ, tức là hớng phong trào côngnhân theo hớng cải lơng, không thiết lập chuyên chính vô sản để đa côngnhân đấu tranh đến cùng mà chỉ nhằm nâng cao đời sống của công nhân.Tức là, muốn giai cấp công nhân hoà hợp với chế độ lãnh đạo Nó đòihỏi phải vạch rõ tính chất phản động để truyền bá phong trào cộng sảnvào công nhân

Trang 9

Vào năm 1875, Đuy rinh một nhân vật, một nhà t tởng tiểu t sản ở

Đức đã viết một loạt những bài báo nêu lên những quan điểm của mình

về triết học, kinh tế, chính trị học, chủ nghĩa xã hội trái với quan điểmcủa Mác Đặc biệt Đuy rinh đã xuất bản 3 cuốn sách: “Chống Đuy rinh” “Biện chứng Bài giảng về triếthọc” “Biện chứng , “Chống Đuy rinh” “Biện chứng Bài giảng về Kinh tế, chính trị và kinh tế - xã hội” “Biện chứng , “Chống Đuy rinh” “Biện chứng Lịch sử phêphán kinh tế, chính trị và kinh tế - xã hội” “Biện chứng Trong đó Đuy Rinh tuyên bố

ông là ngời gắn bó với chủ nghĩa xã hội và công kích Chủ nghĩa Lênin Tính chất những quan điểm của Đuy Rinh là sự pha trộn một cáchtriết chung chủ nghĩa duy vật tầm thờng, chủ nghĩa duy tâm, chủ nghĩathực chức Tuy nhiên, có nhiều ngời, ngay cả những lãnh tụ của phongtrào công nhân đã đánh giá rất cao những tác phẩm của Đuy rinh và chorằng đây là những tác phẩm hay nhất sau bộ “Chống Đuy rinh” “Biện chứng T bản” “Biện chứng của Mác và còn phổbiến nó trong phong trào công nhân, lấy t tởng của ông Đuyrinh làm nềntảng t tởng trong phong trào công nhân Đây là nguy hiểm cho phongtrào công nhân, làm cho nội bộ Đảng Dân Chủ Xã Hội Đức còn non trẻ

Mác-bị chia rẽ, không có sự thống nhất về t tởng dẫn đến suy yếu phong tràocông nhân và mất phơng hớng Trớc tình hình đó, một số ngời bạn củaMác - Ănghen đã viết th cho Mác - Ănghen đang ở Luân Đôn đề nghịphải viết những bài chống lại những t tởng đó Ăngghen theo đề nghị củaMác (Mác đã hiểu rõ tính chất nghiêm trọng của t tởng Đuy Rinh) yêucầu Ăngghen phải tạm gác viết tác phẩm “Chống Đuy rinh” “Biện chứng biện chứng tự nhiên” “Biện chứng để làmnhiệm vụ phê phán t tởng của Đuy rinh

Nhận thức của công nhân nhất là công nhân Đức lúc này về kinh tếchính trị - xã hội còn rất ấu trí, cha phân biệt đợc đâu là thực sự khoahọc, phản khoa học, thích đa ra những lời huênh hoang, trống rỗng Vìvậy, khi nghe những lời của Đuy rinh, giai cấp công nhân đã nhanhchóng tin tởng Thấy rõ điều đó, Ăngghen phải viết một tác phẩm khoahọc để giác ngộ cho giai cấp công nhân

Mục tiêu của tác phẩm: Tiếp tục t tởng của Mác - Ănghen đã viếttrong “Chống Đuy rinh” “Biện chứng Tuyên ngôn Đảng cộng sản” “Biện chứng Luận chứng cho sự ra đời của xã hộixã hội chủ nghĩa, cho sứ mệnh của giai cấp công nhân, xác lập chế độ xãhội chủ nghĩa - Giai cấp đó có sứ mệnh lịch sử để xây dựng xã hội mới.Nội dung khái quát về triết học của tác phẩm: Toàn bộ tác phẩm

“Chống Đuy rinh” “Biện chứng Chống Đuy rinh” “Biện chứng gồm: lời tựa, phần mở đầu và 3 phần lớn: 1 Triết học,

2 Kinh tế, chính trị học 3 Chủ nghĩa xã hội

Trang 10

Phần 1: Phần triết học Gồm 12 chơng, từ chơng 3 đến chơng 14 Phêphán quan điểm của Đuy rinh trên một loạt những vấn đề triết học vàtrình bày một loạt những quan điểm của Chủ nghĩa Mác-Lênin trên cơ sở

Đuy rinh nêu ra

Phần 2: Kinh tế, chính trị: gồm 10 chơng, trong đó Ăngghen tập trungphê phán quan điểm của Đuy rinh về kinh tế, chính trị, những vấn đề vềphơng pháp, nền sản xuất t bản chủ nghĩa

Phần 3: Chủ nghĩa xã hội: gồm 5 chơng, trong đó Ăngghen tập trungphê phán quan điểm duy tâm siêu hình của Đuy rinh về những vấn đề củaChủ Nghĩa Xã Hội Ông đã phê phán những sai lầm của Đuy rinh vềnhững học thuyết xã hội không tởng Sau đó Ăngghen trình bày nhữngquan điểm duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác-Lênin về chủ nghĩa xã hội

Sự ra đời của chủ nghĩa xã hội bắt nguồn từ những mâu thuẫn trong xãhội t bản tức mâu thuẫn giữa lực lợng sản xuất có tính xã hội hoá cao vớiquan hệ sản xuất sở hữu t nhân

Tóm lại ,hai tác phẩm của Ăngghen có hoàn cảnh ra đời khác nhau vàkết cấu khác nhau nhng cả hai cùng quan tâm giải quyết những vấn đềthời đại đặt ra trên tinh thần duy vật biện chứng.Cả hai đều để lại nhữnggiá trị quý báu ,góp phần bảo vệ và hoàn thiện hơn nữa nhiều vấn đề triếthọc.Đặc biệt là phép biện chứng

1.2 Lịch sử phép biện chứng qua hai tác phẩm Chống Đuy rinh“Chống Đuy rinh” “Biện chứng ” “Biện chứng

và Biện chứng tự nhiên “Chống Đuy rinh” “Biện chứng ” “Biện chứng

Phép biện chứng duy vật do Mác- Ăngghen xây dựng, Lênin pháttriển- là đỉnh cao, là cơ sở của t duy cao nhất trong lịch sử nhận thứcnhân loại Đó là kết quả của một quá trình phát triển lâu dài, qua các giai

đoạn khác nhau Về điều này trong tác phẩm của mình Ăngghen đã trìnhbày khá rõ nét ba giai đoạn phát triển của phép biện chứng:Phép biệnchứng sơ khai trong triết học Hylạp cổ đại,phép biện chứng duy tâmtrong triết học cổ điển Đức,và phép biện chứng duy vật

Về phép biện chứng cổ đại Ăngghen viết “Chống Đuy rinh” “Biện chứng Khi chúng ta dùng t duy đểxem xét giới tự nhiên, lịch sử loài ngời hay hoạt động tinh thần của bảnthân chúng ta thì trớc nhất, chúng ta thấy một bức tranh về sự chằng chịtvô tận của những mối liên hệ và những sự tác động qua lại trong đókhông có cái gì là đứng nguyên, không thay đổi, mà tất cả điều vận động,biến đổi, phát sinh và mất đi Cái thế giới quan ban đầu, ngây thơ nhng

Trang 11

xét về thực chất thì đúng đó là thế giới quan của các nhà triết học Hylạp

cổ đại và lần đầu tiên đã đợc Hêraclit trình bày một cách rõ ràng: Mọi vật

đều tồn tại và đồng thời lại không tồn tại, vì mọi vật đang trôi đi, ,mọi vật

đều không ngừng thay đổi, mọi vật đều không ngừng phát sinh và tiêuvong Nhng cách nhìn ấy, dù cho nó có nắm đúng tính chất chung củatoàn bộ bức tranh về các hiện tợng, vẫn không đủ để giải thích nhiều chitiết hợp thành bức tranh toàn bộ, và chừng nào chúng ta cha biết đợc cácchi tiết ấy thì chúng ta cha hiểu rõ đợc bức tranh toàn bộ ấy Muốn nhậnthức đợc những chi tiết ấy chúng ta buộc phải tách chúng ra khỏi mốiliên hệ tự nhiên hay lịch sử của chúng, và phải nghiên cứu riêng từng chitiết một theo đặc tính của chúng, theo nguyên nhân và kết quả riêng củachúng… là môn khoa học về những quy luật phổ biến của Đó là nhiệm vụ của khoa học tự nhiên… là môn khoa học về những quy luật phổ biến của” “Biện chứng [1.35]

Với đoạn viết trên ta thấy u điểm của phép biện chứng cổ đại là nóicho ta thấy “Chống Đuy rinh” “Biện chứng một bức tranh về sự chằng chịt vô tận của những mối liên hệ

và sự tác động qua lại trong đó không có cái gì là đứng nguyên, khôngthay đổi mà tất cả đều vận động, biến đổi, phát sinh và mất đi” “Biện chứng tức làphản ánh thế giới nh nó tồn tại Do vậy, nó nắm đúng tính chất chungcủa toàn bộ bức tranh về các sự vật hiện tợng Nh vậy phép biện chứng

cổ đại là phép biện chứng chất phác, ngây thơ trong đó ngời ta thấy: thếgiới là một chỉnh thể thống nhất giữa các bộ phận có mối liên hệ qua lạivới nhau, thế giới và các bộ phận thế giới không ngừng vận động và pháttriển

Mặt khác, Ăngghen cũng chỉ ra những hạn chế của phép biện chứng

cổ đại: Tuy nó cho ta bức tranh chung về thế giới nhng cha đầy đủ: “Chống Đuy rinh” “Biện chứng Dùcho nó có nắm đúng tính chất chung của toàn bộ bức tranh về các hiện t-ợng, vẫn không đủ để giải thích những chi tiết hợp thành bức tranh toàn

bộ và chừng nào chúng ta cha biết đợc các chi tiết ấy thì chúng ta cha thểhiểu rõ đợc bức tranh toàn bộ ấy” “Biện chứng Vậy là, để hiểu thế giới xung quanhchúng ta thực sự thì phép biện chứng cổ đại vẫn cha đủ bởi nó cho ta bứctranh chung về thế giới nhng không cho ta những chi tiết của bức tranh

ấy Để hiểu về thế giới nó đòi hỏi những bổ sung, hiểu biết chi tiết về thếgiới, Ăngghen đã khéo léo chuyển chúng ta sang hình thức hay giai đoạnphép biện chứng thứ hai

Để khắc phục hạn chế của phép biện chứng cổ đại, đáp ứng nhu cầuthực tiễn của con ngời, con ngời đã tiến hành nghiên cứu các bộ phậnkhác nhau của thế giới Ngừơi ta đã “Chống Đuy rinh” “Biện chứng phân chia tự nhiên ra thành những

Trang 12

bộ phận riêng biệt Việc tách riêng các loại quá trình tự nhiên và các sựvật tự nhiên khác nhau thành những loại nhất định, việc nghiên cứu cấutạo bên trong của những vật thể hữu cơ theo các hình thái giải phẫu nhiều

vẻ của nó… là môn khoa học về những quy luật phổ biến của” “Biện chứng Và tất cả những cái đó tạo điều kiện” “Biện chứng cơ bản cho nhữngtiến bộ khổng lồ mà 400 năm gần đây đã đem lại cho chúng ta trong lĩnhvực nhận thức giới tự nhiên Tuy vậy nó đã để lại cho chúng ta một “Chống Đuy rinh” “Biện chứng thóiquen là xem xét những sự vật tự nhiên và quá trình tự nhiên trong trạngthái biệt lập của chúng, ở bên ngoài mối liên hệ to lớn, và do đó khôngxem xét chúng trong trạng thái vận động mà xem xét chúng trong trạngthái tĩnh, không coi chúng về cơ bản lại biến đổi mà coi chúng vĩnh viễnkhông biến đổi, không xem xét chúng trong trạng thái sống mà xem xétchúng trong trạng thái chết Đó tức là phơng pháp t duy siêu hình.” “Biện chứng [1.36]

Từ thế kỷ XVIII, khoa học tự nhiên chuyển dần trọng tâm sangnghiên cứu các quá trình trong liên hệ, vận động, phát triển của chúng.Những thành quả trong khoa học tự nhiên chứng minh rằng tự bản thânthế giới tồn tại biện chứng Việc phủ nhận vai trò phép siêu hình dẫn đếnviệc xác lập phép biện chứng duy tâm khách quan mà đỉnh cao của nó làtrong triết học của Heghen Ưu điểm của phép biện chứng duy tâm mà

đỉnh cao của nó trong hệ thống của Heghen “Chống Đuy rinh” “Biện chứng là trong đó lần đầu tiên- và

đây là công lao to lớn của ông- toàn bộ giới tự nhiên, lịch sử và t tởng

đ-ợc trình bày nh một quá trình, nghĩa là luôn luôn vận động, biến đổi, biếnhóa và phát triển, và ông đã cố vạch ra mối liên hệ nội tạ của sự vận động

và sự phát triển ấy” “Biện chứng [1.39-40] Heghen đã xây dựng đợc một hệ thốngkhái niệm, quy luật, phạm trù, nghiên cứu sự chuyển hoá lẫn nhau giữacác phạm trù, quy luật đó, luận chứng một cách sâu sắc và toàn diện quátrình vận động của tự nhiên- lịch sử và t tởng Những quy luật cơ bản củaphép biện chứng cũng đã đợc Heghen trình bày

Nh vậy, phép biện chứng duy tâm trong tay Heghen đã nhìn thế giớitrong sự vận động, phát triển, biến đổi của nó, trong mối liên hệ chằngchịt của nó ở đây, những phàm trù quy luật… là môn khoa học về những quy luật phổ biến của đã đợc xây dựng và đây là

điều tiến bộ hơn hẳn phép biện chứng cổ đại Nhng so với phép biệnchứng cổ đại, phép biện chứng duy tâm không hề có bức thụt lùi nào?Phép biện chứng cổ đại tuy nhìn thế giới còn ngây thơ, chất phác nhng nócũng đã thấy sự vận động, biến đổi của thế giới dù cha nhìn thấy tínhbiện chứng của thế giới, đặc biệt nó đã đứng trên lập trờng duy vật để tìm

Trang 13

hiểu thế giới Đây là điều sai lầm mà phép biện chứng trong tay Heghenmắc phải.

Phép biện chứng trong tay Heghen bị “Chống Đuy rinh” “Biện chứng đặt độc ngựơc” “Biện chứng , đó là phépbiện chứng duy tâm Ăngghen viết “Chống Đuy rinh” “Biện chứng Heghen là một nhà duy tâm, nghĩa là

đối với ông thì những t tởng trong đầu óc chúng ta không phải là nhữngphản ánh ít nhiều trừu tợng của những sự vật và quá trình hiện thực màngợc lại, những sự vật và sự phát triển của chúng đối với Heghen chỉ lànhững phản ánh thể hiện cái “Chống Đuy rinh” “Biện chứng ý nghĩa” “Biện chứng nào đó tồn tại ở một nơi nào đóngay trớc khi có thế giới” “Biện chứng [1.40-41] Vì vậy “Chống Đuy rinh” “Biện chứng tất cả đều bị đặt lộn ngợc vàmối liên hệ hiện thực của các hiện tợng của thế giới hoàn toàn bị đảo ng-ợc” “Biện chứng [1.41] Vậy là theo Heghen thế giới là sản phẩm của sự phát triển cuả

t tởng, của ý niệm do vậy các quy luật, phạm trù… là môn khoa học về những quy luật phổ biến của không phải cái vốn cóthế giới, không tồn tại cách quan độc lập với t tởng mà đó là quy luật,phạm trù … là môn khoa học về những quy luật phổ biến củacủa ý niệm, có trớc thế giới này rồi mới tha hoá vào tự nhiên

“Chống Đuy rinh” “Biện chứng Việc hiểu đợc tính chất hoàn toàn sai lầm của chủ nghĩa duy tâm

Đức hiện đạng tồn tại, nhất định sẽ dẫn đến chủ nghĩa duy vật” “Biện chứng [1.41]

Và phép biện chứng duy vật ra đời nh một đòi hỏi tất yếu

Phép biện chứng duy vật theo Ăngghen: nó đã “Chống Đuy rinh” “Biện chứng vứt bỏ đơn thuần cáitính chất cách mạng ngây thơ, toàn bộ lịch sử đã có từ trớc, chủ nghĩaduy vật hiện đại coi lịch sử là một quá trình phát triển cuả loài ngời và

đặt cho minh nhiệm vụ là phát hiện ra những quy luật vận động của quátrình ấy” “Biện chứng [1.41]

Vậy phép biện chứng duy vật ra đời trên cơ sở tổng hợp những yếu tốtích cực hợp lý của chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm trớc đấy, trêncơ sở khái quát những thành tựu của khoa học tự nhiên Đó thực sự là

Trang 14

tinh hoa nhân loại, là sự hội tụ của trí tuệ nhân loại trong trí tuệ củanhững con ngời thiên tài Và nhiệm vụ của phép biện chứng duy vậtchính là phát hiện ra những quy luật của tự nhiên - xã hội và t duy conngời.

Để nói về sự khác nhau về chất của phép biện chứng duy vật Ănghenviết: “Chống Đuy rinh” “Biện chứng ngợc lại với quan niệm về tự nhiên thịnh hành ở ngời Pháp thế kỷXVIII cũng nh ở Heghen, coi tự nhiên là một chỉnh thể không thay đổi,vận động trong những vòng tuần hoàn chật hẹp với những thiên thể vĩnhcửu nh Niutơn đã dạy, với những loại sự vật hữu cơ không thay đổi nhngLeNe đã dạy, ngợc lại với quan niệm tự nhiên ấy chủ nghĩa duy vật hiện

đại tổng hợp những thành tựu mới nhất của khoa học tự nhiên mà theo nóthì giới tự nhiên cũng có lịch sử của bản thân nó trong thời gian, nhữngthiên thể ấy cũng nảy sinh và diệt vong giống nh tất cả các loài hữu cơtrên những thiên thể ấy trong những điều kiện thuận lợi… là môn khoa học về những quy luật phổ biến của” “Biện chứng [1.42] So vớichủ nghĩa duy tâm thì phép biện chứng duy vật chỉ thừa nhận: t tởng tinhthần là sản phẩm của vật chất, vật chất tồn tại khách quan, ý thức là sựphản ánh của tồn tại khách quan So với phép biện chứng duy vật trớc đóthì phép biện chứng duy vật hiện đại thấy ý thức là sự phản ánh tồn tạikhách quan, ý thức có tính độc lập của nó, ý thức tác động vào vật chấtthông qua hoạt động thực tiễn của con ngời Đó chính là sự khác nhau vềbản chất của phép biện chứng duy vật cổ đại và phép biện chứng duytâm Ăngghen đã khẳng định “Chống Đuy rinh” “Biện chứng chủ nghĩa duy vật hiện đại về bản chất làbiện chứng” “Biện chứng [1.42]

Phép biện chứng ra đời là của một cuộc cách mạng trong thế giớiquan và thông qua chức năng này của mình phép biện chứng duy vật đãthể hiện vai trò ngày càng lớn của mình đối với cuộc sống con ngừơi, đốivới xã hội Sở dĩ phép biện chứng duy vật làm đợc điều đó là do nó đãgiải quyết đúng đắn vấn đề cơ bản của triết học Trong "Luận cơng vềPhoiơbach” “Biện chứng Mác đã phê phán chủ nghĩa duy tâm trớc đây thiếu quan

điểm thực tiễn, không xem thực tiễn là cơ sở của hiện thực, vì vậy ý thứcchỉ là sự phản ánh thụ động vật chất, tức là không thấy vai trò của hiệnthực, không giải quyết triệt để mối quan hệ của t duy - tồn tại Mác đãchỉ ra sự thống nhất của t duy và tồn tại và ông đã đa ra phạm trù thựctiễn, khẳng định mối quan hệ vật chất và ý thức, khẳng định qua thựctiễn mà con ngời hiện thực hóa đợc t duy Tức là phép biện chứng đã giảiquyết đợc vấn đề cơ bản của triết học

Trang 15

Thứ hai phép biện chứng duy vật là sự thống nhất thế giới quan duyvật và phơng pháp t duy biện chứng Trớc đây chủ nghĩa duy vật thờngtách rời phép biện chứng, còn phép biện chứng thờng gắn với chủ nghĩaduy tâm Phép biện chứng duy vật ra đời trên cơ sở kế thừa, cải tạo tinhhoa nhân loại trớc đó kết hợp với trí tuệ nhân loại đã khắc phục hạn chếcủa hai phơng hớng trên kết hợp đợc hạt nhân hợp lý của chúng để đa raphép biện chứng lên đỉnh cao của nó - phép biện chứng hiện đại nhất,hợp lý nhất.

Thứ ba, phép biện chứng duy tâm là thế giới quan, hệ t tởng của giaicấp tiên tiến nhất, cách mạng nhất, đại diện cho lực lợng sản xuất xã hộihoá cao Do vậy phép biện chứng duy vật mang tính cách mạng và tínhkhoa học phản ánh đợc lợi ích nhu cầu xu hớng phát triển của lịch sửnhân loại

Với tất cả những đặc điểm cơ bản trên mà phép biện chứng duy vật làgiai đoạn phát triển cao nhất của phép biện chứng Tuy vậy, để áp dụngphép biện chứng ấy vào trong đời sống, học tập, nghiên cứu… là môn khoa học về những quy luật phổ biến của khôngphải là dễ ràng Đó là vấn đề đang đợc đặt ra cấp bách trong giai đoạnhiện nay của nớc ta Làm nh thế nào để không vận dụng sai lệch, xuyêntạc phép biện chứng duy vật hiện đại, để phép biện chứng ấy hoá thânsinh động vào hoàn cảnh đổi mới của nớc ta… là môn khoa học về những quy luật phổ biến của

Nh vậy, với việc tìm hiểu ba giai đoạn phát triển phép biện chứngtrong hai tác phẩm của Ăngghen “Chống Đuy rinh” “Biện chứng Chống Đuy rinh” “Biện chứng và “Chống Đuy rinh” “Biện chứng Biện chứng tựnhiên” “Biện chứng ta thấy phép biện chứng duy vật mà ngày nay chúng ta có khôngphải là con đờng giản đơn Nó là kết quả của một quá trình phát triểnlâu dài, phức tạp Cũng qua đây ta thấy sự khác nhau rất căn bản củaphép biện chứng duy tâm và phép biện chứng duy vật Sự phân biệtchúng có ý nghĩa vô cùng lớn lao bởi chỉ khi thấm nhuần sự khác nhau

về chất của chúng ta mới đứng vững trên lập trờng phép biện chứng duyvật để xem xét và vận dụng, ta mới có nền tảng để đi vào xem xét nhữngvấn đề triết học khác

1.3 Sự đối lập giữa phơng pháp t duy biện chứng và phơng pháp t duy siêu hình qua hai tác phẩm

Cùng với việc làm sáng tỏ các giai đoạn phát triển của phép biệnchứng trong hai tác phẩm “Chống Đuy rinh” “Biện chứng Chống Đuy rinh” “Biện chứng và “Chống Đuy rinh” “Biện chứng Biện chứng tự nhiên” “Biện chứng

đặc biệt trong tác phẩm “Chống Đuy rinh” “Biện chứng Chống Đuy rinh” “Biện chứng Ăngghen đã làm sáng tỏ

Trang 16

ph-ơng pháp t duy biện chứng và phph-ơng pháp t duy siêu hình Việc làm sáng

tỏ hai phơng pháp này, sự khác nhau về chất của chúng có một vai trò vôcùng quan trọng, có tính phơng pháp luật đối với việc nhìn nhận, xem xétcác vấn đề khác của tác phẩm

Khi trình bày về phơng pháp t duy siêu hình Ăngghen đã làm sáng tỏmột loạt các vấn đề: định nghĩa thế nào là phơng pháp t duy siêu hình,nguồn gốc, đặc trng, bản chất, giới hạn đúng của phơng pháp, u và nhợc

điểm của phơng pháp

Ăngghen viết: “Chống Đuy rinh” “Biện chứng … là môn khoa học về những quy luật phổ biến của xem xét những sự vật tự nhiên và quá trình tựnhiên trong trạng thái biệt lập của chúng ở bên nghoài mối liên hệ to lớnchung, và do đó không xem xét chúng trong trạng thái vận động mà xemxét chúng trong trạng thái tĩnh, không coi chúng về cơ bản là biến đổi màcoi chúng là vĩnh viễn không biến đổi, không xem xét chúng trong trạngthái sống mà xem xét chúng trong trạng thái chết… là môn khoa học về những quy luật phổ biến của Tức phơng pháp tduy siêu hình” “Biện chứng [1.36] Đây có thể xem là một định nghĩa khá hoàn chỉnh,

đầy đủ về phơng pháp t duy siêu hình của Ăngghen Với định nghĩa nàyAngghen đã vạch ra những đặc trng rất cơ bản của phơng pháp t duy siêuhình là : Đặt sự vật trong trạng thái biệt lập với bên ngoài, với mối liên hệ

to lớn chung của sự vật, do vậy sự vật không đợc xem xét trong trạng tháivận động mà tĩnh - không biến đổi - trạng thái chết cứng

Ăngghen cũng đã vạch ra cho chúng ta thấy nguyên nhân hay nguồngốc của phơng pháp t duy này chính là: do ảnh của sự phát triển khoa học

tự nhiên cuối thế kỷ XVIII, do nhu cầu nhận thức mà con ngời phân chiathế thành các bộ phận riêng biệt để nghiên cứu từ đó tạo ra thói quenxem xét sự vật trong trạng thái tách rời nhau đó là: phơng pháp t duy siêuhình Về điều này Ăngghen viết: “Chống Đuy rinh” “Biện chứng Từ nửa cuối thế Kỷ XVIII mới cómột nền khoa học tự nhiên thực sự mà từ bấy đến nay khoa học đó đã đạt

đợc những tiến bộ ngày càng nhanh chóng Việc phân chia giới tự nhiên

ra thành những một bộ phận riêng biệt, việc tách riêng các quá trình tựnhiên và các sự vật tự nhiên khác nhau thành những loại nhất định, việcnghiên cứu cấu tạo bên trong của các vật thể hữu cơ theo các hình tháigiải phẫu nhiều vẻ của nó- tất cả những cái đó là điều kiện cơ bản chonhiều tiến bộ khổng lồ mà 400 năm gần đây đã đem lại cho chúng tatrong lĩnh vực nhận thức giới tự nhiên … là môn khoa học về những quy luật phổ biến của Và khi phơng pháp hiện thức ấy

đợc đa từ khoa học tự nhiên vào triết học thì nó tạo ra tính hạn chế đặcthù của những thế kỷ gần đây” “Biện chứng [1.36]

Trang 17

Vậy về bản chất phơng pháp t duy siêu hình là phơng pháp xem xét

sự vật trong sự tách rời, tĩnh tại tuyệt đối mà không xem xét chúng trong

sự phát sinh, mất đi của các sự vật Ăngghen viết: “Chống Đuy rinh” “Biện chứng Đối với nhà siêu hìnhhọc… là môn khoa học về những quy luật phổ biến của Những khái niệm, đều là những đặc trng nghiên cứu riêng biệt, cố

định, cứng đờ,vĩnh viễn, phải đợc xem xét cái này sau cái kia, cái này

độc lập với cái kia” “Biện chứng [1.36] Với họ “Chống Đuy rinh” “Biện chứng Có là có , không là không, ngoài cái

đó ra chỉ là trò xảo quyệt” “Biện chứng [1.37]

Vậy phơng pháp t duy này có u điểm và nhợc điểm gì? Giới hạn ápdụng của nó ra sao? Ăngghen đã trình bày trong tác phẩm của mình mộtcách khá rõ ràng

Để nói về giới hạn sử dụng của phơng pháp t duy này Ăngghen đãvận dụng những hình ảnh rất sống động… là môn khoa học về những quy luật phổ biến của “Chống Đuy rinh” “Biện chứng Tuy là ngời bạn đờng rất

đáng kính trong bốn bức tờng sinh hoạt của gia đình, cũng sẽ trải quanhững cuộc phu lu kỳ lạ nhất một khi nó mạo hiểm bớc vào thế giớinghiên cứu rộng lớn Phơng pháp t duy siêu hình dù đợc coi là xứng đáng

và thậm trí đợc coi là cần thiết trong những lĩnh vực nhất định ít nhiềurộng lớn tuỳ theo tính chất của đối tợng nghiên cứu” “Biện chứng hay “Chống Đuy rinh” “Biện chứng cái hoặc là… là môn khoa học về những quy luật phổ biến củaHoặc là” “Biện chứng ngày càng trở nên không đủ Trong những động vật hạ đẳng,không thể xác định đợc một cách rõ rệt khái niệm cá thể, không nhữngchỉ theo nghĩa là không biến một động vật nào đó là một cá thể hay mộtquần thể mà còn ở vấn đề là trong quá trình phát triển thì cá thể nàychấm dứt ở đâu và cá thể khác bắt đầu từ đâu… là môn khoa học về những quy luật phổ biến của Đối với giai đoạn pháttriển nh thế của khoa học tự nhiên… là môn khoa học về những quy luật phổ biến của Thì phơng pháp t duy siêu hình cũ

có giá trị trong những giới hạn nhất định và có ứng dụng khá rộng lớn.Tuy vậy Ăngghen chỉ ra những nhợc điểm của phơng pháp t duy này:

“Chống Đuy rinh” “Biện chứng Chóng hay chày nó cũng sẽ gặp phải một gianh giới mà nếu vợt qua thì

nó trở thành phiến diện, hạn chế, trừu tợng và sa vào những mâu thuẫnkhông thể nào giải quyết đợc, vì nó nhìn thấy những sự vật riêng biệt mà

Trang 18

không nhìn thấy mối liên hệ qua lại với những sự vật ấy, chỉ nhìn thấy sựtồn tại của những sự vật ấy mà không nhìn thấy sự phát sinh và sự tiêuvong của chúng, chỉ nhìn thấy trạng thái tĩnh của sự vật ấy mà quên mất

sự vận động của sự vật ấy, chỉ nhìn thấy cây mà không thấy rừng” “Biện chứng [1.37]

Để minh chứng cho điều này Ăngghen đã lấy một loạt ví dụ “Chống Đuy rinh” “Biện chứng thí dụ,trong sinh hoạt hàng ngày chúng ta biết và có thể nói một cách chắc chắnrằng một con vật đang tồn tại hay không tồn tại, nhng nghiên cứu kỹ hơnnữa thì chúng ta lại thấy rằng đôi khi đó là một vấn đề hết sức phức tạp,

nh các luật s hiểu rất rõ điều đó khi phải vò đầu bứt tai để tìm ra một giớihạn hợp lý mà nếu vợt quá thì việc giết một cái thai trong bụng mẹ sẽ bịcoi là tội giết ngời Cũng nh thế không thể xác định một cách chính xáclúc chết là lúc nào, bởi vì sinh lý học chứng minh rằng cái chết không thể

là một sự kiện đột ngột và trong khoảnh khắc mà là một quá trình lâudài” “Biện chứng [1.37] “Chống Đuy rinh” “Biện chứng Chúng ta thấy rằng nguyên nhân và kết quả là những kháiniệm chỉ có ý nghĩa là nguyên nhân kết quả khi đợc áp dụng vào một tr-ờng hợp riêng biệt nhất định… là môn khoa học về những quy luật phổ biến của Nguyên nhân và kết quả luôn luôn thay

đổi vị trí cho nhau, cái ở đây hay trong lúc này là nguyên nhân thì ở chỗkhác hoặc ở lúc khác lại là kết quả ngợc lại” “Biện chứng [1.38]

Khi đánh giá về việc trình bày phơng pháp t duy siêu hình của

Ăngghen trong hai tác phẩm “Chống Đuy rinh” “Biện chứng Chống Đuy rinh” “Biện chứng , và “Chống Đuy rinh” “Biện chứng Biện chứng tựnhiên” “Biện chứng mà đặc biệt trong “Chống Đuy rinh” “Biện chứng Chống Đuy rinh” “Biện chứng có tác giả đã viết “Chống Đuy rinh” “Biện chứng Ăngghennêu lên đặc trng sâu sắc và hiển nhiên về bản chất của phơng pháp t duysiêu hình Khó lòng trình bày nguyên nhân xuất hiện của phơng pháp tduy siêu hình và bản chất của nó tốt hơn nhiều Ăngghen đã làm trong

“Chống Đuy rinh” “Biện chứng Chống Đuy rinh” “Biện chứng [11.598-599] Không những chỉ ra bản chất ,giá trị vàhạn chế của phơng pháp t duy siêu hình một cách sâu sắc Ăngghen tronghai tác phẩm này còn chỉ ra sự đối lập giữa phơng pháp t duy siêu hình vàphơng pháp t duy biện chứng chỉ ra định nghĩa, bản chất, giá trị… là môn khoa học về những quy luật phổ biến của củaphơng pháp t duy biện chứng

Xung quanh quan niệm về phơng pháp t duy biện chứng hiện đang

có hai quan điểm khác nhau: một loại đồng nhất phơng pháp t duy biệnchứng với phép biện chứng; một loại cho rằng hai cái này khác nhau.Theo tác giả quan điểm thứ hai có điểm hợp lý hơn Phép biện chứng baogồm hệ thống lý thuyết (lý luận của nó) và trên cơ sở đó rút ra phơngpháp t duy gọi là phơng pháp t duy biện chứng Tuy vậy, trong một số tr-ờng hợp thì quan điểm thứ nhất vẫn đợc sử dụng với nghĩa rút ra ý nghĩa

Trang 19

của phép biện chứng hay của phơng pháp t duy biện chứng ở đây tác giảphân biện nh vậy để nhấn mạnh sự đối lập của hai phơng pháp t duy:Siêu hình và biện chứng

Để nói về sự đối lập của hai phơng pháp này Ăngghen không chỉ

sử dụng ngôn ngữ trực tiếp: “Chống Đuy rinh” “Biện chứng Trái lại đối với phép biện chứng… là môn khoa học về những quy luật phổ biến của” “Biện chứng [1.38]

mà ông sử dụng cả sự phân tích của mình để chỉ rõ sự khác nhau sử đốilập nhau của hai phơng pháp này về bản chất giới hạn ứng dụng… là môn khoa học về những quy luật phổ biến của

Ăngghen viết: “Chống Đuy rinh” “Biện chứng Phơng pháp t duy biện chứng không còn biết đến cái hardand fast lines, đến những phép “Chống Đuy rinh” “Biện chứng hoặc là … là môn khoa học về những quy luật phổ biến củahoặc là” “Biện chứng vô điều kiện và dùng

đợc ở mọi nơi, phép biện chứng làm cho những sự khác biệt siêu hình cố

định chuyển hoá lẫn nhau, phép biện chứng thừa nhận trong những trờnghợp cần thiết, là bên cạnh cái “Chống Đuy rinh” “Biện chứng hoặc là… là môn khoa học về những quy luật phổ biến củahoặc là” “Biện chứng thì có cả “Chống Đuy rinh” “Biện chứng cái này lẫncái kia” “Biện chứng , và thực hiện sự môi giới giữa các mặt đối lập” “Biện chứng [1.996] Vậy, ph-

ơng pháp t duy biện chứng đợc sử dụng mọi nơi; trờng ứng dụng của nórất rộng lớn, nó xem xét sự vật hiện tợng trong sự vận động, phát triển,tiêu vong, trong mối liên hệ của nó, nó không chỉ nhìn thấy cái hoặc là… là môn khoa học về những quy luật phổ biến củahoặc là mà bên cạnh đó nó còn nhìn thấy cái này lẫn cái kia

Tuy không đa ra một định nghĩa trực tiếp theo kiểu “Chống Đuy rinh” “Biện chứng phơng pháp tduy biện chứng là… là môn khoa học về những quy luật phổ biến của“Chống Đuy rinh” “Biện chứng nhng trong tác phẩm của mình Ăngghen đã giántiếp định nghĩa phơng pháp t duy biện chứng là: “Chống Đuy rinh” “Biện chứng phơng pháp mà điềucăn bản là nó xem xét những sự vật và những phản án của chúng trong ttởng trong mối liên hệ lẫn nhau của chúng, trong sự ràng buộc, sự vận

động, sự phát sinh và tiêu vong của chúng” “Biện chứng [1.38] Đây rõ ràng là một

định nghĩa đã chỉ ra những đặc trng cơ bản của phơng pháp t duy biệnchứng

Vậy bản chất của phơng pháp t duy này chính là: Xem xét sự vật

và những phản ánh của chúng trong t tởng trong mối liên hệ qua lại lẫnnhau, trong sự vận động, phát sinh và tiêu vong của chúng Về điều này

Ăngghen trong quá trình phân tích của mình đã chỉ ra đây là điều đã đợcHêghen nói đến “Chống Đuy rinh” “Biện chứng toàn bộ thế giới tự nhiên lịch sử và t tởng đợc trình bày

nh một quá trình nghĩa là luôn vận động, biến đổi, biến hoá và phát triển

và ông đã cố vạch ra mối liên hệ nội tại của sự vật động và sự phát triểnấy” “Biện chứng [1.38- 40] Rằng “Chống Đuy rinh” “Biện chứng Heghen … là môn khoa học về những quy luật phổ biến của đã đề ra nhiệm vụ ấy” “Biện chứng [1.40] Nhng nó

đã mắc sai lầm là đứng trên lập trờng duy tâm Mác- Ăngghen đã dựng

nó dậy, đa vào cho nó luồng sinh khí mới

Trang 20

Phơng pháp này không những đợc giới tự nhiên kiểm nghiệm màcòn đợc sự kiểm nghiệm của thành tựu khoa học tự nhiên đơng thời.

Ăngghen viết: “Chống Đuy rinh” “Biện chứng giới tự nhiên là hòn đá thử vàng đối với phép biện chứng” “Biện chứng [1.38] Rằng “Chống Đuy rinh” “Biện chứng khoa học tự nhiên hiện đại đã cung cấp cho sự kiểmnghiệm ấy những vật liệu hết sức phong phú và mỗi ngày một tăng thêm” “Biện chứng [1.38] Cũng qua đây Ăngghen chỉ ra thực trạng thiếu phơng pháp t duybiện chứng bấy giờ và đến ngày nay lời cảnh tỉnh của Ngời vẫn cònnguyên giá trị: “Chống Đuy rinh” “Biện chứng Nhng vì cả cho đến nay có thể đếm đợc trên đầu ngóntay con số những nhà nghiên cứu tự nhiên đã học đợc cái suy nghĩ mộtcách biện chứng cho nên sự sung đột giữa kết quả đạt đợc và phơng pháplâu đời hoàn toàn giải thích đợc tình trạng hết sức lẫn lộn hiện nay đangthống trị trong ngành khoa học tự nhiên lý thuyết khiến cho cả thầy lẫntrò cả ngời viết lẫn ngời đọc đều tuyệt vọng” “Biện chứng [1.39] Vâng, để phát triểnkhoa học nói chung, khoa học tự nhiên nói riêng thì các nhà khoa họcphải đợc trang bị phơng pháp t duy biện chứng để không gặp những

“Chống Đuy rinh” “Biện chứng mâu thuẫn” “Biện chứng , những “Chống Đuy rinh” “Biện chứng rắc rối” “Biện chứng Đây cũng là một cách gián tiếp Ăngghenkhẳng định giá trị của phơng pháp t duy này

Nói về giá trị của phơng pháp này Ăngghen còn viết: “Chống Đuy rinh” “Biện chứng Một quanniệm đứng đắn về vũ trụ, về sự phát triển của vũ trụ và sự phát triển củaloài ngời cũng nh sự phản ánh của sự phát triển ấy vào trong đầu óc conngời chỉ có thể thực hiện đợc bằng con đờng biện chứng, với sự chú ý th-ờng xuyên đến những tác động qua lại phổ biến giữ sự phát sinh và sựtiêu vong, giữa sự biến đổi tiến bộ và sự tiến bộ thụt lùi [1.39] Một lầnnữa Ăngghen khẳng định chỉ có nhận thức đúng đắn khi ta có phơngpháp t duy biện chứng Trong một chỗ khác Ăngghen viết: “Chống Đuy rinh” “Biện chứng phơng pháp

t duy biện chứng là phơng pháp t duy cao nhất, thích hợp nhất với giai

đoạn phát triển hiện nay của khoa học tự nhiên” “Biện chứng [1.696]

Nh vậy, phơng pháp t duy biện chứng không những là phơng pháptổng kết tinh hoa trớc đó của nhân loại mà nó còn biết cải biến, kế thừa,

bổ sung làm phong phú mình bằng thành tựu khoa học tự nhiên hiện đại,kiểm nghiệm bằng thực tiễn… là môn khoa học về những quy luật phổ biến của Do vậy, đó là phơng pháp thích dụngtrong mọi trờng hợp, là phơng pháp t duy cao nhất trong giai đoạn hiệnnay Vậy là phơng pháp t duy của Mác không “Chống Đuy rinh” “Biện chứng tạo ra phép mầu nhiệmbiện chứng cho các tín đồ của mình” “Biện chứng [1.176] nh Đuy rinh xuyên tạc mà

nó tạo ra sức hấp dẫn với những tín đồ sáng suốt Ngày nay phơng phápbiện chứng vẫn còn nguyên giá trị Và đòi hỏi những ngời muốn nhận

Trang 21

thức, cải tạo thế giới về một phơng pháp t duy biện chứng vẫn luôn đợc

đặt ra

Có một vấn đề đặt ra khi ta tìm hiểu sự đối lập của 2 phơng pháplà: Vậy phơng pháp t duy biện chứng ra đời- nh một phơng pháp t duycao nhất thì phơng pháp t duy siêu hình không còn giá trị, không còn đợc

sử dụng? Có thể trả lời rõ ràng rằng không phải nh vậy! Nh chúng ta biết:lịch sử nhân loại nói chung, lịch sử nhận thức nói riêng của chúng ta ở đ-

ơng đại nh một vòng khâu lớn mà nó đã dồn nét trong đó những vòngkhâu nhỏ hơn (tơng ứng với những nhận thức trớc đó) do vậy phơng pháp

t duy biện chứng ra đời nh một vòng khâu lớn, nó rồn nén bao chứa trong

đó tất cả phơng pháp t duy trớc đó Nói nh vậy để thấy không phải phơngpháp t duy biện chứng ra đời đã loại bỏ phơng pháp t duy siêu hình hayphơng pháp t duy siêu hình không còn giá trị Ăngghen đã khẳng địnhrất rõ ràng rằng: “Chống Đuy rinh” “Biện chứng Dĩ nhiên đối với việc ứng dụng hàng ngày và đối với

sự trao đổi nhỏ trong khoa học thì những phạm trù siêu hình vẫn còn tácdụng” “Biện chứng [1.696]

Trang 22

Chơng 2.Nội dung quy luật của phép biện chứng qua tác phẩm “Chống Đuyrinh” và “Biện chứng tự

nhiên” của Ăngghen

2.1 Một số vấn đề chung về Quy luật của phép biện chứng qua hai tác phẩm Chống Đuy rinh và Biện chứng tự nhiên“Chống Đuy rinh” “Biện chứng ” “Biện chứng “Chống Đuy rinh” “Biện chứng ” “Biện chứng

Phạm trù “Chống Đuy rinh” “Biện chứng quy luật” “Biện chứng là vấn đề trọng tâm của phép biện chứng Tuyvậy, tuỳ từng giai đoạn, điều kiện lịch sử hay lập trờng giai cấp mà cácnhà triết học có cách tiếp cận, cách quan niệm khác nhau về quy luật.Mác - Ăngghen những nhà sáng lập chủ nghĩa Mác không có ý định xâydựng cuốn sách giáo khoa triết học mà xây dựng một thứ triết học mô tảphơng thức hoạt động của con ngời hiện thực- những con ngời cải tạo thếgiới xung quan và cải tạo chính mình Vì vậy những khái niệm, nhữngnguyên lý không đợc những nhà kinh điển trực tiếp đa ra mà chủ yếutrong quá trình giải quyết các vấn đề cụ thể các ông làm phong phú nộihàm, đặc điểm của các khái niệm, nguyên lý đó Khái niệm “Chống Đuy rinh” “Biện chứng quy luật” “Biện chứng cũng vậy

Ăngghen qua hai tác phẩm “Chống Đuy rinh” “Biện chứng Chống Đuyrinh” “Biện chứng và “Chống Đuy rinh” “Biện chứng Biện chứng tựnhiên” “Biện chứng không đa ra một định nghĩa hoàn chỉnh về quy luật mà chỉ đa ra

đặc trng của quy luật Ăngghen nhấn mạnh tính phổ biến của quy luật

ông cho rằng quy luật là cái xẩy ra ở bất cứ nơi nào lúc nào khi có những

điều kiện cho phép đợc thực hiện Ăngghen viết: “Chống Đuy rinh” “Biện chứng hình thức của tính phổbiến trong tự nhiên là quy luật” “Biện chứng [1.724] Nếu Hêghen mới chỉ coi quyluật là tính phổ biến của tinh thần, của ý niệm tuyệt đối thì Ăngghenquan niệm quy luật trên cơ sở duy vật, quy luật là tính phổ biến của tựnhiên là cái tất nhiên thể hiện ra thông qua vô vàn cái ngẫu nhiên cái hỗn

độn của vô số biến đổi Dựa trên sự tổng kết thành tựu khoa học tự nhiên

Ăngghen đã khẳng định rằng: Quy luật là cái chi phối tính ngẫu nhiên bềngoài của sự kiện, quy luật là cái bản chất, cái tất nhiên của sự vật nhng

nó lại chi phối và đợc biểu hiện thông qua vô số sự biến đổi

Mặc dù không đa ra khái niệm quy luật nhng Ăngghen nhấn mạnh

đặc trng của quy luật: Tính phổ biến, tính tất nhiên từ đó góp phần hìnhthành và hoàn thiện quan niệm về quy luật mà ngày này vẫn thờng dùnglà: Quy luật là những liên hệ căn bản, phổ biến lặp đi lặp lại trong các sựvật hiện tợng quy định sự tồn tại và phát triển của chúng

Từ trớc đến nay dờng nh khi tìm hiểu về quy luật trong hai tácphẩm của Ăngghen “Chống Đuy rinh” “Biện chứng Chống Đuy rinh” “Biện chứng và “Chống Đuy rinh” “Biện chứng Biện chứng tự nhiên” “Biện chứng chúng ta

Trang 23

chỉ tập trung tìm hiểu nội dung ba quy luật cơ bản của phép biện chứng

mà không chú ý đến tính khách quan, tính lịch sử, mối quan hệ giữa quyluật của hiện thực và quy luật của t duy, đặc điểm của quy luật biệnchứng trong hai tác phẩm trên Tuy nhiên, đây là những vẫn đề rất quantrọng và góp phần lớn vào việc làm sâu sắc hơn ba quy luật cơ bản củaphép biện chứng

2.1.1 Tính khách quan và tính lịch sử của quy luật

Trong lịch sử triết học đã có quan niệm cho rằng quy luật không tồntại một cách khách quan mà chỉ tồn tại trong quan hệ với chủ thể, quyluật đợc ấn định một cách tiên nghiệm cho các hiện tợng Điều này làhoàn toàn vô lý bởi lẽ quy luật tồn tại một cách khách quan, độc lập với ýmuốn chủ quan của con ngời Ăngghen khẳng định nguồn gốc kháchquan của quy luật trong luận điểm "Sau cùng đối với chúng tôi không thể

là đa những quy luật biện chứng từ bên ngoài vào giới tự nhiên mà làphát hiện ra chúng trong giới tự nhiên và rút chúng ra từ giới tự nhiên"[1;25] Quy luật là những liên hệ cơ bản phổ biến và tất yếu của bản thân

sự vật và tuyệt nhiên không thể có những quy luật tồn tại một cách độclập bên ngoài các sự vật hiện tợng, bên ngoài thế giới vật chất và đợc đavào thế giới vật chất Quan niệm cho rằng quy luật là sự phản ánh, triểnkhai của "ý niệm tuyệt đối" là hạn chế cơ bản của triết học Hêghen.Quan điểm này đã đợc Ăngghen khắc phục bằng cách giải quyết vấn đềquy luật trên cơ sở duy vật biện chứng Cái khác nhau cơ bản giữa triếthọc Hêghen và triết học của Ăngghen là ở chỗ Hêghen xây dựng quan

điểm triết học của mình trên cơ sở duy tâm khách quan Chính vì vậy, dùcùng khẳng định tính khách quan của quy luật nh quan điểm của

Ăngghen khác về chất so với quan điểm của Hêghen Quy luật trong triếthọc Hêghen mang mầu sắc thần bí, còn Ăngghen khi kế thừa quan điểmbiện chứng của Hêghen về quy luật đã khẳng dịnh "Và một trong nhữngnguyện vọng của chúng tôi là tách những quy luật đó ra khỏi cái vỏ thần

bí và trình bày chúng một cách rõ ràng với tất cả tính đơn giản và tínhphổ biến của chúng" [1;23]

Quy luật nằm chính trong sự vật hiện tợng, trong những mối liên hệcủa chúng, quy định sự tồn tại của chúng Điều đó đúng với cả quy luậtcủa giới tự nhiên và quy luật xã hội, thậm chí là quy luật của t duy cũngkhông phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con ngời Sở dĩ, vẫn có những

ý đồ muốn coi quy luật là sản phẩm thuần tuý của tinh thần do quy luật

Trang 24

là cái không dễ nhìn thấy, không dễ nắm bắt, nó thờng đợc che đậy bởitính ngẫu nhiên Mọi quy luật dới dạng thuần tuý đều là kết quả của sựkhái quát về mặt lý luận những hình thức tồn tại hiện thực của quy luật,

có nghĩa rằng đều là sự trừu tợng Việc nhận thức quy luật thờng trên cơ

sở trừu tợng hoá những cái ngẫu nhiên Nh Ăngghen nói: "Nhng cũng

nh trong mọi lĩnh vực t duy, đến một trình độ phát triển nào đó, quy luật

đợc rút ra bằng con đờng trừu tợng hoá từ thế giới hiện thực cũng bị tách

ra khỏi thế giới hiện thực, đem đối lập với thế giới hiện thực nh là mộtcái gì độc lập, nh là những quy luật từ bên ngoài mà thế giới phải thíchứng theo" [1;59] Chính vì vậy, những quan niệm tuyệt đối hoá vai tròcủa ý thức, vai trò của tinh thần dễ lợi dụng tính trừu tợng của quy luật đểkhoác cho nó một sức mạnh thần bí, tách nó tuyệt đối ra khỏi thế giớihiện thực rồi lại cho nó chi phối thế giới hiện thực không phải với t cách

là quy luật nội tại mà một quy luật đợc đa từ ngoài vào Trong thực tếkhông tồn tại những quy luật dới dạng thuần tuý nh thế, mà mỗi quy luật

đều có hình thức biểu hiện nhất định trong những điều kiện lịch sử cụthể Việc nhận thức các hình thức biểu hiện của quy luật một cách kháchquan là cần thiết để vận dụng những quy luật đó

Tính khách quan của quy luật còn thể hiện ở chỗ, trong lĩnh vực xãhội mặc dù nhân tố hoạt động hoàn toàn là con ngời có ý thức, hoạt động

có mục đích, mỗi ngời đều có mong muốn riêng của mình song không vìthế mà quy luật xã hội phụ thuộc vào mục đích, mong muốn của nhữngcá nhân riêng lẻ Ngợc lại quá trình hoạt động của những cá nhân riêng lẻvới t cách là cái ngẫu nhiên vẫn luôn bị chi phối bởi những quy luật nộitại của xã hội Vì lẽ đó con ngời trong quá trình hoạt động theo mục đíchcủa mình không nên đem ý kiến cá nhân áp đặt cho thế giới hiện thực,không đợc tuỳ tiện đa ra những quy luật rồi khuôn tự nhiên theo nhữngquy luật ấy Vấn đề là phải phát hiện ra quy luật của tự nhiên và xã hộitrong những ngẫu nhiên bề ngoài, từ đó hoạt động tuân theo tính kháchquan của quy luật,

Quy luật có tính khách quan là mối liên hệ tồn tại một cách phổ biếntrong thế giới khách quan Nhng nh vậy không có nghĩa là có thể đem ápdụng quy luật một cách tuỳ ý, không có nghĩa là khi đã phát hiện ra quyluật thì quy luật tồn tại vĩnh viễn bất biến Mỗi quy luật chỉ có tác độngtrong một lĩnh vực nhất định, những điều kiện nhất định Vì vậy cần đềcập tới tính lịch sử của quy luật Tính lịch sử của quy luật biểu hiện dới

Trang 25

hai dạng: đó là mỗi quy luật đều tồn tại và tác động trong những điềukiện lịch sử nhất định; thứ hai là tính lịch sử của quy luật biểu hiện ởmức độ thuần khiết của điều kiện sẽ tác động đến mức độ biểu hiện củaquy luật Hình thức biểu hiện thứ hai thờng thấy nhiều trong các quy luậtxã hội Trong các tác phẩm của mình Ăngghen ít đề cập đến khía cạnhnày mà yếu tập trung phân tích hình thức biểu hiện thứ nhất Ông chorằng mỗi quy luật chỉ tác động trong những điều kiện nhất định Quy luậttồn tại khi những điều kiện tồn tại, nó mất đi cùng với sự mất đi củanhững điều kiện ấy Trong tác phẩm "Biện chứng của tự nhiên", ông đãchỉ ra "những quy luật vĩnh viễn của tự nhiên cũng ngày càng chuyển hoáthành những quy luật của lịch sử Nớc ở thể lỏng trong khoảng từ 0 độ

đến 100 độ C đó là quy luật vĩnh viễn của tự nhiên Nhng muốn cho quyluất ấy có hiệu lực thì cần phải có 1) Nớc, 2) Một nhiệt độ nhất định và3) Một áp suất bình thờng Trên mặt trăng không có nớc; trên mặt trời chỉ

có nguyên tố của nớc thôi, và đối với những thiên thể ấy quy luật nói trênkhông tồn tại" [1;730] Ăngghen, những điều kiện nớc nhiệt độ nhất

định, áp suát bình thờng là những yếu tố đảm bảo cho quy luật "nớc ở thểlỏng từ 0 độ đến 100 độ C" tồn tại Thiếu một trong ba điều kiện ấy thìquy luật trên cũng không phát huy tác dụng Một minh hoạ khác

Ăngghen cho rằng, những quy luật của khí tợng học cũng vĩnh viễn nhngchỉ đối với trái đất, hoặc đối với một thiên thể nào có kích thớc, tỷ trọng,

độ nghiêng vào nhiệt độ của trái đất và giả thiết rằng thiên thể ấy bị baobọc bởi một khí quyển với một sự hỗn hợp của khí ôxy và nitơ nh vậy vàvới một số lợng hơi bốc lên và ngng tụ nh vậy trên mặt trăng hoàn toànkhông có khí quyển; mặt trời có khí quyển do những hơi kim loại cháy

đỏ tạo nên; vì thế mặt trăng hoàn toàn không có khí tợng học, còn khí ợng học trên mặt trời thì hoàn toàn khác ở ta" [1;730]

t-Bằng những minh họa cụ thể từ lĩnh vực khoa học tự nhiên, Ăngghen

đã chứng minh tính lịch sử của quy luật tự nhiên Tính lịch sử của quyluật cũng biểu hiện rõ trong quy luật xã hội nhng trong tác phẩm củamình Ăngghen không đề cập đến vấn đề đó Ta có thể tìm hiểu trong một

số tác phẩm của Mác để rõ hơn điều này Mác viêt "nếu tôi xoá bỏ lao

động làm thuê thì cố nhiên tôi cũng xoá bỏ luôn cả những quy luật của

nó, dù cho những quy luật ấy bằng sắt hay bằng bọt biển thì cũng thế".[2.41]

Trang 26

Ta thấy rằng thế giới vật chất tồn tại vô số quy luật, nhng mỗi quyluật chỉ tồn tại, tác động trong những lĩnh vực, những điều kiện nhất

định Ta không thể đem quy luật của tự nhiên áp dụng cho lĩnh vực xãhội, cũng không thể đem quy luật khí tợng học lên mặt trăng để kiểmchứng kết quả Nh vậy tính phổ biến của quy luật không đồng nhất vớitính phi lịch sử của quy luật, nhng chúng luôn liên hệ chặt chẽ với nhau.Quy luật là mối liên hệ phổ biến, bản chất, tất yếu của sự vật hiện t-ợng nhng nó chỉ phổ biến trong những điều kiện mà ở đó tồn tại Quántriệt quan điểm này khi xem xét bất cứ một quy luật tự nhiên hay xã hội

để vân dụng trong hoạt động thực hiện, cần phải xem xét những điềukiện quy định sự tồn tại của quy luật đó để có thể áp dụng quy luật mộtcách chính xác

2.1.2 Mối quan hệ giữa quy luật của hiện thực và quy luật của t duy

Khi xem xét mối quan hệ giữa quy luật của hiện thực với quy luật của

t duy, các nhà triết học trớc Mác đã có những điểm khác nhau Các nhàduy vật siêu hình xuất phát từ quan điểm cho rằng mọi sự vật hiện tợng

đều tồn tại một cách cô lập, tách rời, không có sự liên hệ, nên họ không

lý giải đợc mối quan hệ giữa quy luật của hiện thực khách quan và quyluật của t duy Họ không thể thấy đợc sự thống nhất giữa các quy luậtphát triển của thế giới vật chất với những quy luật phát triển của ý thức, tduy con ngời Những nhà triết học duy vật siêu hình không thể hiểu đợcrằng nhận thức của con ngời về thế giới vật chất là sự phản ánh thế giới

đó vào đầu óc ngời ta Bởi vậy nhận thức ấy không thể đợc thực hiện theonhững quy luật hoàn toàn khác so với quy luật của bản thân thế giới vậtchất

Trong các nhà triết học t sản phản động hiện đại, việc tách rời nhậnthức của con ngời khỏi sự phát triển của thế giới khách quan vẫn luôn đ-

ợc thực hiện thậm chí còn mang những hình thức hết sức phản động Họcho rằng nhận thức của con ngời không phải là sự phản ánh các sự vậthiện tợng khách quan mà chỉ là sự cấu tạo chủ quan của lý trí con ngời.Rằng những quy luật phát triển của tồn tại không có gì chung với nhữngquy luật phát triển của t duy và nhận thức, rằng khi nhận thức thế giớixung quanh, chúng ta không đợc dựa vào những học thuyết về quy luậtphát triển của thế giới vật chất khách quan, mà phải xây dựng nên mộtvực sâu ngăn cách giữa thế giới hiện thực với sự nhận thức thế giới ấy

Ngày đăng: 23/12/2013, 19:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. T tởng của PH.Ăngghen về phủ định biện chứng trong “Chống Đuy rinh”-Tạp chí triết học .số 3.2004-Vũ Thị Kiêù Phơng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chống Đuy rinh
1. C.Mác và Ăngghen: toàn tập, tập 20 – NXB Chính Trị Quốc Gia , Hà Nội. 1994 Khác
2. Từ điển triết học – NXB Tiến bộ Matxcova 1975 Khác
3. GS. Nguyễn Trọng Chuẩn - Viện Hàn lâm khoa học Liên Xô, Lịch sử phép biện chứng, tập 4, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2002 Khác
4. Giáo trình triết học Mác – Lê Nin – NXB Chính Trị Quốc Gia Hà Néi 1999 Khác
5. Giáo trình triết học Mác – Lê Nin: 3 tập – NXB Chính Trị Quốc Gia Hà Nội 1999 Khác
6. Logic học biện chứng – E.V. Ilencov, NXB Văn hóa thông tin 2003 (TS. Nguyễn Anh Tuấn dịch) Khác
8. Vấn đề trong tác phẩm của C.Mác - Ăngghen – LêNin – NXB Chính Trị Quôc Gia Hà Nội 2003 Khác
9. V.I. Lê Nin: toàn tập, tập 18 – NXB Tiến bộ Matxcova 1980 Khác
10.V.I. Lê Nin: toàn tập, tập 29 – NXB Tiến bộ Matxcova 1981 Khác
11.Phùng Văn Thiết - Về sự đồng nhất và khác biệt giữa phép biện chứng, lý luận nhận thức và lôgic học. Tạp chí Triết học số 3-2004 Khác
12.Bản chất của mâu thuẫn, nhận thức mới về quy luật mâu thuẫn – Lê Quang Đức, NXB Đại học Quôc Gia Hà Nội 2000 Khác
13.Những vấn đề về phép biện chứng – Rođen tan, NXB Sự thật Hà Néi 1962 Khác
14.Triết học mở và xã hội mở – NXB Khoa học Xã Hội 2002 Khác
15. ý nghĩa của phép biện chứng - Đỗ Minh Hợp- Nguyễn Trọng ChuÈn Khác
16. Lịch sử triết học -Triết học cổ điển Đức – Viện hàn lâm khoa học Liên Xô, NXB Sự thật Hà Nội 1962 Khác
18. Hêghen toàn tập: tập 1 – Matxcova- Leningorat 1930 Khác
19. Trần Thành . Sự kết hợp các mặt đối lập trong giải quyết xã hội . Tạp chí Triết học số 1 năm 2004 Khác
20. Đỗ Thị Minh – Vận dụng quan điểm Macxit về phủ định biện chứng vào việc giữ gìn và phát huy văn hóa Tày ở Cao Bằng hiện nay - Luận văn Tiến Sĩ Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w