• Nghiên cứu tỷ lệ kháng aspirin trên bệnh nhân có nguy cơ tim mạch cao sử dụng aspirin.. • Nghiên cứu mối liên quan kháng aspirin với các thông số lâm sàng, cận lâm sàng.. Đn lâm sà
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh ĐMV: bệnh chính gây tử vong và nhập viện
Aspirin làm giảm 22% biến cố tim mạch
“Aspirin resistance” đang là vấn đề thời sự trên TG
Kháng aspirin (5-60%) gặp nhiều biến cố tim mạch
Chưa có nghiên cứu về kháng aspirin ở Việt Nam
Trang 3
• Nghiên cứu tỷ lệ kháng aspirin trên bệnh nhân có
nguy cơ tim mạch cao sử dụng aspirin
• Nghiên cứu mối liên quan kháng aspirin với các thông
số lâm sàng, cận lâm sàng
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 4 Đn hẹp: thất bại trong việc ức chế kết dính tiểu cầu
Đn rộng: thất bại trong ức chế hoạt hóa và bám dính tiểu cầu trên lâm sàng và trong phòng thí nghiệm
Đn lâm sàng: thất bại trong việc ngăn ngừa diễn biến hoặc tái diễn các biến cố tắc mạch trên bệnh nhân dùng aspirin với liều điều trị
ĐỊNH NGHĨA KHÁNG ASPIRIN
Trang 5Kháng aspirin
Ph-ơng pháp xác định Kháng aspirin
Khó điều chỉnh đ-ợc độ chính xác ở mỗi lần đo
Đơn giản, nhanh, t-ơng quan với lâm sàng
Test nhanh "Verify
Test chức năng tiểu
cầu Analyzer 100
Thời gian xét nghiệm lâu,
đắt tiền Giá trị chẩn đoán thấp
Tiêu chuẩn vàng T-ơng quan với kết quả lâm sàng
Đo kết tập tiểu cầu
bằng nguyên lý
quang học (LTA)
Không đặc hiệu cho TC, gián tiếp, phụ thuộc chức năng thận Giá trị chẩn
đoán không chắc chắn
Phụ thuộc cyclooxygenase-1, xét nghiệm t-ơng quan với kết quả lâm sàng.
Nh-ợc điểm
Ưu điểm Xét nghiệm
Khó điều chỉnh đ-ợc độ chính xác ở mỗi lần đo
Đơn giản, nhanh, t-ơng quan với lâm sàng
Test nhanh "Verify
Test chức năng tiểu
cầu Analyzer 100
Thời gian xét nghiệm lâu,
đắt tiền Giá trị chẩn đoán thấp
Tiêu chuẩn vàng T-ơng quan với kết quả lâm sàng
Đo kết tập tiểu cầu
bằng nguyên lý
quang học (LTA)
Không đặc hiệu cho TC, gián tiếp, phụ thuộc chức năng thận Giá trị chẩn
đoán không chắc chắn
Phụ thuộc cyclooxygenase-1, xét nghiệm t-ơng quan với kết quả lâm sàng.
Nh-ợc điểm
Ưu điểm Xét nghiệm
Trang 6ĐỊNH NGHĨA KHÁNG ASPIRIN
ĐO BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG HỌC
• Kháng aspirin hoàn toàn:
Ngưng tập TC ≥70% với 10µMol/L ADP
(adenosine diphosphate)
Ngưng tập TC ≥20% với 0,5mg/ml AA
(arachidonic acid)
• Kháng aspirin không hoàn toàn:
Có 1 trong 2 tiêu chuẩn trên
Trang 7 Giảm hấp thu aspirin
Giảm hoạt tính sinh học của aspirin
Sự tương tác với các thuốc khác
Dạng TC mới “tiểu cầu không ảnh hưởng bởi aspirin”
TBA2 sản xuất bởi dạng aspirin không nhạy cảm COX
Hàng rào COX-1 đáp ứng rất ít với ức chế của aspirin
CƠ CHẾ KHÁNG ASPIRIN
Trang 8Tổng quan tiến triển của xơ vữa động mạch
Hoại tử chi
TV do tim mạch
Trang 9Tæng quan c¬ chÕ thuèc chèng ngng tËp tiÓu cÇu
Trang 10ASPIRIN: CHỈ ĐỊNH, LIỀU DÙNG
• Phòng ngừa thứ phát ở BN xơ vữa ĐMV:
75-100 mg hàng ngày
• Hội chứng mạch vành cấp: NMCT, ĐTNOÔĐ:
300 mg (liều đầu) sau đó 75-100 mg/ngày+CLO
• Nong vành (có hoặc không đặt stent):
300 mg (liều đầu) sau đó 75-100 mg/ngày+CLO
• Sau phẫu thuật bắc cầu mạch vành (CABG):
75-100 mg hàng ngày
Trang 11DƯỢC ĐỘNG HỌC CỦA ASPIRIN
• Chuyển hóa bởi men esterase: 2 dạng
salicylate (dạng hoạt động), acid acetic
• Thải trừ qua thận:
salicylate 10%, dẫn chất khác 90%
• Tác dụng sau uống 30ph, nồng độ đỉnh 2giờ
• 75-100mg/ngày, ổn định sau 07 ngày
Trang 12ASPIRIN ỨC CHẾ NGƯNG TẬP TC BỀN VỮNG
• Aspirin ức chế không hồi phục COX-1
• TC không nhân nên không tổng hợp protein
• Aspirin tác dụng hết thời gian sống của TC (8-10 ngày)
• Aspirin >50mg hàng ngày tác dụng chống NTTC >95%
• Giải thích tại sao aspirin bán hủy 20 phút, uống liều
nhỏ, ngày 1 lần, tác dụng chống NTTC tối đa, bền vững
• XN kháng aspirin chỉ cần làm 1 lần sau 7 ngày uống
Trang 13Tæng quan Aspirin dù phßng biÕn cè tim m¹ch
Trang 15Tæng quan kh¸ng Aspirin vµ biÕn cè tim m¹ch
Trang 16ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
TIÊU CHUẨN NHẬN
• Bệnh nhân chẩn đoán xác định bệnh ĐMV: Hẹp ≥50%
chụp ĐMV catheter TS can thiệp ĐMV: nong, stent, CABG… Tiền sử nhồi máu cơ tim
• Nguy cơ tương đương bệnh ĐMV: ĐTĐ2, bệnh ĐMNB,
Bệnh ĐMC, nguy cơ ĐMV 10 năm ≥20% (Framingham)…
• Đang dùng aspirin 50-500mg/ngày tối thiểu 07 ngày
Trang 17TIÊU CHUẨN LOẠI
• Đã sử dụng các thuốc NSAID trong vòng 7 ngày trước
• Đã sử dụng các chế phẩm heparin trong vòng 24 giờ
• Tiền sử cá nhân, gia đình có rối loạn đông cầm máu
• TC <150000/ml hoặc >450000/ml, Hb <8g/dl
• Phẫu thuật lớn trong vòng 7 ngày trước
• Bệnh nhân không theo dõi được, hợp tác kém…
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
Trang 19THIẾT BỊ ĐÁNH GIÁ KHÁNG ASPIRIN
Trang 21KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU
425 BN DÙNG ASPIRIN
Tỷ lệ kháng ASA 69,6%
(38,6% kháng hoàn toàn 31% kháng một phần)
Trang 22KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Tiểu cầu máu toàn bộ(G/L) 249,13 ± 98,16
Trang 23KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ NGƯNG TẬP TIỂU CẦU (%)
CHẤT
KÍCH TẬP
Min (%) Max (%) Mean(%) SD
Toàn bộ nhóm nghiên cứu
Trang 24KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
ĐỐI TƯỢNG SỐ LƯỢNG TỶ LỆ %
Tổng cộng
Kháng hoàn toàn
Kháng một phần
296/425 164/296 132/296
69,6 38,6 31,0
Nam giới
Kháng hoàn toàn
Kháng một phần
209/296 115/209 94/132
70,6 55,0 15,6
Nữ giới
Kháng hoàn toàn
Kháng một phần
87/124 49/124 38/124
70,2 39,5 30,5
TỶ LỆ KHÁNG ASPIRIN
Trang 25KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
LIÊN QUAN KHÁNG ASA NHẠY ASA p
Tuổi (năm) 68,83 ± 14,29 64,21 ± 13,09 < 0,05
Hemoglobin (g/l) 134,71 ± 6,99 150,33 ± 8,69 < 0,05
Hồng cầu (T/L) 4,12 ± 4,54 4,34 ± 5,87 > 0,05 Tiểu cầu (G/l) 285.71 ± 44,13 282,67 ± 84,58 > 0,05 BMI 23,14 ± 2,34 21,56 ± 2,45 < 0,05
WHR 0,96 ± 0,13 0,82 ± 0,24 < 0,05
Hút thuốc lá (%) 14,2 % 16,6% > 0,05 Uống rượu (%) 47% 53% > 0,05
Ức chế men chuyển (%) 28,5% 33,3% > 0,05 Thuốc lợi tiểu (%) 41 % 35% > 0,05 Thuốc statin (%) 87% 84% > 0,05
Ức chế bơm proton (%) 65% 69% > 0,05
Trang 26KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 27KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
BMI ≥ 23 1,772 ± 0,864 0,040 BMI ≥ 23 và ĐTĐ 1,872 ± 0,894 0,036
YẾU TỐ DỰ BÁO KHÁNG ASPIRIN
Trang 28KẾT LUẬN
• 425 BN (301 nam, 124 nữ), tuổi: 66,96 ± 11,76
• Tỷ lệ kháng ASA: 69,6%:
38,6% kháng aspirin hoàn toàn
31% kháng aspirin không hoàn toàn
• Kháng ASA liên quan tuổi, giới (nam kháng hoàn
toàn nhiều hơn, nữ kháng không hoàn toàn nhiều hơn), BMI, WHR, Hb
• Kháng ASA không liên quan liều aspirin 80, 100mg
• Yếu tố dự báo kháng ASA: BMI >23, ĐTĐ
Trang 30TRÂN TRỌNG CẢM ƠN