1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

KHÁNG ASPIRIN TRÊN 425 BỆNH NHÂN BỆNH ĐỘNG MẠCH VÀNH HOẶC NGUY CƠ TƯƠNG ĐƯƠNG Hà Nội - 2012. ThS QUÁCH HỮU TRUNG. PGS TS VŨ ĐIỆN BIÊN. TS LÝ TUẤN KHẢI

30 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kháng Aspirin Trên 425 Bệnh Nhân Bệnh Động Mạch Vành Hoặc Nguy Cơ Tương Đương
Tác giả ThS Quách Hữu Trung, PGS TS Vũ Điện Biên, TS Lý Tuấn Khải
Trường học Hà Nội
Thể loại thesis
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Nghiên cứu tỷ lệ kháng aspirin trên bệnh nhân có nguy cơ tim mạch cao sử dụng aspirin.. • Nghiên cứu mối liên quan kháng aspirin với các thông số lâm sàng, cận lâm sàng..  Đn lâm sà

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh ĐMV: bệnh chính gây tử vong và nhập viện

Aspirin làm giảm 22% biến cố tim mạch

“Aspirin resistance” đang là vấn đề thời sự trên TG

Kháng aspirin (5-60%) gặp nhiều biến cố tim mạch

Chưa có nghiên cứu về kháng aspirin ở Việt Nam

Trang 3

• Nghiên cứu tỷ lệ kháng aspirin trên bệnh nhân có

nguy cơ tim mạch cao sử dụng aspirin

• Nghiên cứu mối liên quan kháng aspirin với các thông

số lâm sàng, cận lâm sàng

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trang 4

Đn hẹp: thất bại trong việc ức chế kết dính tiểu cầu

Đn rộng: thất bại trong ức chế hoạt hóa và bám dính tiểu cầu trên lâm sàng và trong phòng thí nghiệm

Đn lâm sàng: thất bại trong việc ngăn ngừa diễn biến hoặc tái diễn các biến cố tắc mạch trên bệnh nhân dùng aspirin với liều điều trị

ĐỊNH NGHĨA KHÁNG ASPIRIN

Trang 5

Kháng aspirin

Ph-ơng pháp xác định Kháng aspirin

Khó điều chỉnh đ-ợc độ chính xác ở mỗi lần đo

Đơn giản, nhanh, t-ơng quan với lâm sàng

Test nhanh "Verify

Test chức năng tiểu

cầu Analyzer 100

Thời gian xét nghiệm lâu,

đắt tiền Giá trị chẩn đoán thấp

Tiêu chuẩn vàng T-ơng quan với kết quả lâm sàng

Đo kết tập tiểu cầu

bằng nguyên lý

quang học (LTA)

Không đặc hiệu cho TC, gián tiếp, phụ thuộc chức năng thận Giá trị chẩn

đoán không chắc chắn

Phụ thuộc cyclooxygenase-1, xét nghiệm t-ơng quan với kết quả lâm sàng.

Nh-ợc điểm

Ưu điểm Xét nghiệm

Khó điều chỉnh đ-ợc độ chính xác ở mỗi lần đo

Đơn giản, nhanh, t-ơng quan với lâm sàng

Test nhanh "Verify

Test chức năng tiểu

cầu Analyzer 100

Thời gian xét nghiệm lâu,

đắt tiền Giá trị chẩn đoán thấp

Tiêu chuẩn vàng T-ơng quan với kết quả lâm sàng

Đo kết tập tiểu cầu

bằng nguyên lý

quang học (LTA)

Không đặc hiệu cho TC, gián tiếp, phụ thuộc chức năng thận Giá trị chẩn

đoán không chắc chắn

Phụ thuộc cyclooxygenase-1, xét nghiệm t-ơng quan với kết quả lâm sàng.

Nh-ợc điểm

Ưu điểm Xét nghiệm

Trang 6

ĐỊNH NGHĨA KHÁNG ASPIRIN

ĐO BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG HỌC

• Kháng aspirin hoàn toàn:

Ngưng tập TC ≥70% với 10µMol/L ADP

(adenosine diphosphate)

Ngưng tập TC ≥20% với 0,5mg/ml AA

(arachidonic acid)

• Kháng aspirin không hoàn toàn:

Có 1 trong 2 tiêu chuẩn trên

Trang 7

Giảm hấp thu aspirin

Giảm hoạt tính sinh học của aspirin

Sự tương tác với các thuốc khác

Dạng TC mới “tiểu cầu không ảnh hưởng bởi aspirin”

TBA2 sản xuất bởi dạng aspirin không nhạy cảm COX

Hàng rào COX-1 đáp ứng rất ít với ức chế của aspirin

CƠ CHẾ KHÁNG ASPIRIN

Trang 8

Tổng quan tiến triển của xơ vữa động mạch

Hoại tử chi

TV do tim mạch

Trang 9

Tæng quan c¬ chÕ thuèc chèng ngng tËp tiÓu cÇu

Trang 10

ASPIRIN: CHỈ ĐỊNH, LIỀU DÙNG

• Phòng ngừa thứ phát ở BN xơ vữa ĐMV:

75-100 mg hàng ngày

• Hội chứng mạch vành cấp: NMCT, ĐTNOÔĐ:

300 mg (liều đầu) sau đó 75-100 mg/ngày+CLO

• Nong vành (có hoặc không đặt stent):

300 mg (liều đầu) sau đó 75-100 mg/ngày+CLO

• Sau phẫu thuật bắc cầu mạch vành (CABG):

75-100 mg hàng ngày

Trang 11

DƯỢC ĐỘNG HỌC CỦA ASPIRIN

• Chuyển hóa bởi men esterase: 2 dạng

salicylate (dạng hoạt động), acid acetic

• Thải trừ qua thận:

salicylate 10%, dẫn chất khác 90%

• Tác dụng sau uống 30ph, nồng độ đỉnh 2giờ

• 75-100mg/ngày, ổn định sau 07 ngày

Trang 12

ASPIRIN ỨC CHẾ NGƯNG TẬP TC BỀN VỮNG

• Aspirin ức chế không hồi phục COX-1

• TC không nhân nên không tổng hợp protein

• Aspirin tác dụng hết thời gian sống của TC (8-10 ngày)

• Aspirin >50mg hàng ngày tác dụng chống NTTC >95%

• Giải thích tại sao aspirin bán hủy 20 phút, uống liều

nhỏ, ngày 1 lần, tác dụng chống NTTC tối đa, bền vững

• XN kháng aspirin chỉ cần làm 1 lần sau 7 ngày uống

Trang 13

Tæng quan Aspirin dù phßng biÕn cè tim m¹ch

Trang 15

Tæng quan kh¸ng Aspirin vµ biÕn cè tim m¹ch

Trang 16

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

TIÊU CHUẨN NHẬN

• Bệnh nhân chẩn đoán xác định bệnh ĐMV: Hẹp ≥50%

chụp ĐMV catheter TS can thiệp ĐMV: nong, stent, CABG… Tiền sử nhồi máu cơ tim

• Nguy cơ tương đương bệnh ĐMV: ĐTĐ2, bệnh ĐMNB,

Bệnh ĐMC, nguy cơ ĐMV 10 năm ≥20% (Framingham)…

• Đang dùng aspirin 50-500mg/ngày tối thiểu 07 ngày

Trang 17

TIÊU CHUẨN LOẠI

• Đã sử dụng các thuốc NSAID trong vòng 7 ngày trước

• Đã sử dụng các chế phẩm heparin trong vòng 24 giờ

• Tiền sử cá nhân, gia đình có rối loạn đông cầm máu

• TC <150000/ml hoặc >450000/ml, Hb <8g/dl

• Phẫu thuật lớn trong vòng 7 ngày trước

• Bệnh nhân không theo dõi được, hợp tác kém…

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

Trang 19

THIẾT BỊ ĐÁNH GIÁ KHÁNG ASPIRIN

Trang 21

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU

425 BN DÙNG ASPIRIN

Tỷ lệ kháng ASA 69,6%

(38,6% kháng hoàn toàn 31% kháng một phần)

Trang 22

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tiểu cầu máu toàn bộ(G/L) 249,13 ± 98,16

Trang 23

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ NGƯNG TẬP TIỂU CẦU (%)

CHẤT

KÍCH TẬP

Min (%) Max (%) Mean(%) SD

Toàn bộ nhóm nghiên cứu

Trang 24

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

ĐỐI TƯỢNG SỐ LƯỢNG TỶ LỆ %

Tổng cộng

Kháng hoàn toàn

Kháng một phần

296/425 164/296 132/296

69,6 38,6 31,0

Nam giới

Kháng hoàn toàn

Kháng một phần

209/296 115/209 94/132

70,6 55,0 15,6

Nữ giới

Kháng hoàn toàn

Kháng một phần

87/124 49/124 38/124

70,2 39,5 30,5

TỶ LỆ KHÁNG ASPIRIN

Trang 25

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

LIÊN QUAN KHÁNG ASA NHẠY ASA p

Tuổi (năm) 68,83 ± 14,29 64,21 ± 13,09 < 0,05

Hemoglobin (g/l) 134,71 ± 6,99 150,33 ± 8,69 < 0,05

Hồng cầu (T/L) 4,12 ± 4,54 4,34 ± 5,87 > 0,05 Tiểu cầu (G/l) 285.71 ± 44,13 282,67 ± 84,58 > 0,05 BMI 23,14 ± 2,34 21,56 ± 2,45 < 0,05

WHR 0,96 ± 0,13 0,82 ± 0,24 < 0,05

Hút thuốc lá (%) 14,2 % 16,6% > 0,05 Uống rượu (%) 47% 53% > 0,05

Ức chế men chuyển (%) 28,5% 33,3% > 0,05 Thuốc lợi tiểu (%) 41 % 35% > 0,05 Thuốc statin (%) 87% 84% > 0,05

Ức chế bơm proton (%) 65% 69% > 0,05

Trang 26

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trang 27

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

BMI ≥ 23 1,772 ± 0,864 0,040 BMI ≥ 23 và ĐTĐ 1,872 ± 0,894 0,036

YẾU TỐ DỰ BÁO KHÁNG ASPIRIN

Trang 28

KẾT LUẬN

• 425 BN (301 nam, 124 nữ), tuổi: 66,96 ± 11,76

• Tỷ lệ kháng ASA: 69,6%:

38,6% kháng aspirin hoàn toàn

31% kháng aspirin không hoàn toàn

• Kháng ASA liên quan tuổi, giới (nam kháng hoàn

toàn nhiều hơn, nữ kháng không hoàn toàn nhiều hơn), BMI, WHR, Hb

• Kháng ASA không liên quan liều aspirin 80, 100mg

• Yếu tố dự báo kháng ASA: BMI >23, ĐTĐ

Trang 30

TRÂN TRỌNG CẢM ƠN

Ngày đăng: 16/09/2021, 01:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w