1. Trang chủ
  2. » Chứng khoán

De on thi vao lop 10 THPTNgu van 9 co dap an

156 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 156
Dung lượng 489,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài thơ Mùa xuân nho nhỏ đợc Thanh Hải sáng tác trớc khi nhà thơ qua đời một th¸ng .Trong t©m lÝ nÆng nÒ, søc khoÎ vµ bÖnh tËt mµ hån th¬ Thanh H¶i vÉn cÊt c¸nh bay cao để rồi mang đến c[r]

Trang 1

đề thi vào lớp 10 Trung học phổ thông

Phần đề thi và đỏp ỏn

Đề số 1

I trắc nghiệm

1 Khái niệm văn bản nhật dụng chủ yếu đề cập tới chức năng, đề tài và tính cập nhật của nội

dung văn bản chứ không phải là một khái niệm thể loại Hãy chọn Đúng hoặc Sai cho nhận

định trên

A Đúng B Sai

2 Nối tên văn bản ở cột A với phơng thức biểu đạt ở cột B để có đợc kết luận chính xác nhất

về hình thức của mỗi một văn bản nhật dụng

Đấu tranh cho một thế giới hoà bình Tự sự và miêu tả

Ôn dịch, thuốc lá Thuyết minh, nghị luận và biểu cảm

Ca Huế trên sông Hơng Thuyết minh và miêu tả

Cuộc chia tay của những con búp bê Nghị luận và biểu cảm

3 Điền cụm từ còn thiếu vào chỗ trống để hoàn chỉnh nhận định :

"Khi học văn bản nhật dụng, nhất thiết phải liên hệ với "

4 Trong văn bản "Phong cách Hồ Chí Minh", cốt lõi của phong cách Hồ Chí Minh là gì ?

Hãy chọn đáp án đúng nhất

A Vẻ đẹp của sự hiểu biết sâu rộng

B Vẻ đẹp của lối sống giản dị, thanh đạm

C Vẻ đẹp văn hoá với sự kết hợp hài hoà giữa tinh hoa văn hoá dân tộc và tinh hoa vănhoá nhân loại

D Vẻ đẹp của một lối sống hiện đại

Đấu tranh cho 1 thế giới hoà bình Nghị luận và biểu cảm

Ôn dịch, thuốc lá Thuyết minh, nghị luận và biểu cảm

Cuộc chia tay của những con búp bê Tự sự và miêu tả

Câu 3 : Thực tiễn cuộc sống

Thân bài:

1 ý thức giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc của thanh thiếu niên Việt Nam đợc biểu hiện ở

nhiều phơng diện : cách sống, lối sống, quan niệm, suy nghĩ, ở hoạt động, nói năng, ăn mặc,ứng xử

Qua những biểu hiện trên, có thể thấy rõ ý thức giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc củathanh thiếu niên Việt Nam là nh thế nào ?

2 Xem xét nguyên nhân của vấn đề này phải nhìn ở cả 2 mặt : khách quan và chủ quan.

Khách quan là sự tác động của môi trờng sống, của bối cảnh thời đại Chủ quan là bản thân

Trang 2

sự vận động trong t duy của đối tợng : các thanh niên, thiếu niên đã quan tâm, suy nghĩ ởmức độ nào về vấn đề này.

3 Với một ý thức giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc nh vậy, thanh thiếu niên Việt Nam đang tác

động nh thế nào đến bộ mặt văn hoá dân tộc, đang để lại một kết quả ra sao cho tơng lai, đặcbiệt là trong bối cảnh quá trình hội nhập quốc tế đang diễn ra sôi động

4 Xã hội, gia đình, bản thân mỗi thanh niên, thiếu niên nên làm gì để góp phần khẳng định

bản sắc văn hoá Việt Nam trong cộng đồng quốc tế

Hơn bất kì ai, thanh niên, thiếu niên là những đối tợng bén nhạy nhất với các yếu tố vănhoá Nhìn vào thế hệ trẻ hôm nay, đặc biệt là thành viên của thế hệ 8X, 9X ngời ta thấy biểuhiện một ý thức đối với bản sắc văn hoá dân tộc Thế hệ trẻ bây giờ nhanh nhạy hơn, năng

động hơn, hiện đại hơn, đó là dấu hiệu đáng mừng, bởi nó chứng tỏ tuổi trẻ Việt Nam luônnắm bắt và theo kịp những yêu cầu của thời đại Thế nhng, hãy quan sát kĩ một chút, chúng ta

sẽ thấy trong cái năng động, hiện đại đó còn có rất nhiều điều đáng suy ngẫm

Đầu tiên là từ những cái dễ thấy nhất nh đi đứng, nói năng, ăn mặc, phục trang Xu hớngchung của giới trẻ là bắt chớc, học theo phim nớc ngoài, theo các diễn viên, các ca sĩ nổitiếng Những mái tóc nhuộm nhiều màu, những bộ quần áo cộc cỡn, lạ mắt, những cử chỉ đầykiểu cách, những câu nói lẫn lộn Tiếng Anh, Tiếng Việt đó là biểu hiện của một thứ văn hoá

đua đòi phù phiếm Sự chân phơng, giản dị mà lịch lãm, trang nhã vốn là biểu hiện truyềnthống của ngời Việt Nam đã không đợc nhiều bạn trẻ quan tâm, để ý Chạy theo những hìnhthức nh vậy cũng là biểu hiện của việc quay lng lại với bản sắc văn hoá dân tộc ở một chiềusâu khó thấy hơn là quan niệm, cách nghĩ, lối sống Rất nhiều thanh, thiếu niên Việt Namkhông nắm đợc lịch sử dân tộc dù đã đợc học rất nhiều, trong khi đó lại thuộc lòng vanh váchtiểu sử, đời t của các diễn viên, ca sĩ ; không biết, không hiểu và không quan tâm tới các lễhội dân gian vốn là sinh hoạt văn hoá truyền thống lâu đời của nhân dân trong khi rất sành về

"chát", về ca nhạc, cà phê Ngày lễ, tết họ đến nhà thờ hoặc vào chùa hái lộc nhng không

biết bàn thờ gia tiên đã có những gì Họ coi sự cần cù, chăm chỉ là biểu hiện của sự cũ kĩ,lạc hậu Tất cả đều là biểu hiện của một sự thiếu ý thức trong giữ gìn bản sắc văn hoádân tộc Tiếp xúc với nhiều công dân trẻ tuổi, ng ời ta thấy dấu ấn của bản sắc văn hoáViệt Nam là rất mờ nhạt, mà đậm nét lại là một thứ văn hoá ngoại lại hỗn tạp Đó là mộtthực trạng đang khá phổ biến hiện nay

Có hai nguyên nhân cơ bản dẫn đến tình trạng trên : nguyên nhân khách quan và nguyênnhân chủ quan Về phía khách quan, đó chính là tác động của môi trờng sống, của bối cảnhthời đại Thời đại đất nớc mở cửa giao lu, hội nhập với thế giới cho nên văn hoá bên ngoàitheo đó mà tràn vào Việt Nam Đâu đâu cũng có thể dễ dàng bắt gặp hình ảnh của một thứvăn hoá mới, hiện đại và đầy quyến rũ Trong một không gian chung nh vậy, những nét vănhoá cổ truyền của ngời Việt dờng nh đang có nguy cơ trở nên yếu thế

Về chủ quan, thế hệ trẻ ngày nay ít quan tâm để ý đến vấn đề bản sắc văn hoá Họ thiếu

ý thức giữ gìn, bởi thực chất là họ không hiểu đợc bản sắc văn hoá dân tộc là gì và cũngkhông cần hiểu

Những công dân trẻ Việt Nam sinh ra và lớn lên trên mảnh đất Việt Nam nh ng lạikhông giống một ngời dân nớc Việt Họ có bề rộng nhng thiếu chiều sâu, chiều sâu củamột tâm hồn Việt, một tính cách Việt Văn hoá dân tộc là cội rễ bền vững của tâm hồnmỗi con ngời, không lớn lên và bám chắc vào cội rễ đó, mỗi con ng ời chỉ còn là một cánhân lạc loài giữa cộng đồng của mình Đó là hậu quả đầu tiên dành cho chính mỗi ng ời,

đặc biệt là những ngời trẻ tuổi Và hãy tởng tợng, nếu thế hệ hôm nay quên đi bản sắc vănhoá dân tộc mình thì trong một tơng lai không xa chúng ta sẽ còn lại gì ? và những thế hệtiếp nối sau này sẽ ra sao ? Bản sắc văn hoá là linh hồn, là gơng mặt riêng của mỗi dântộc, là yếu tố quan trọng để khẳng định vị thế của dân tộc đó ở giữa cộng đồng thế giới

Đánh mất bản sắc riêng trong nền văn hoá của mình là đánh mất quá khứ, mất lịch sử, mấtcội nguồn và chúng ta chỉ còn là một con số không ở giữa nhân loại Thế hệ trẻ là nhữngngời nắm giữ tơng lai của đất nớc, bởi vậy, nâng cao ý thức giữ gìn bản sắc văn hoá dântộc là một điều vô cùng cần thiết

Vậy thì cần làm gì để thực hiện đợc điều đó Trớc hết, là phải từ sự tự giác ý thức củamỗi ngời Mỗi thanh niên, thiếu niên phải thực sự thấy đợc giá trị của văn hoá dân tộc -những giá trị đợc chắt lọc và đúc kết từ ngàn đời, đợc gìn giữ, kế thừa qua bao thăng trầm của

Trang 3

lịch sử, đã và đang ăn sâu trong máu thịt của mỗi ngời dân để dù có đi đâu, sống ở nơi nào,con ngời đó vẫn luôn là ngời dân nớc Việt.

Gia đình, cộng đồng xã hội cũng phải chung sức, chung lòng để tô đậm thêm nữa nhữnggiá trị văn hoá đó trong sự trà trộn phức tạp của những luồng văn hoá khác Mặt khác, cũngcần phải thấy rằng, giữ gìn ở đây không có nghĩa là kh kh ôm lấy cái đã có Cần phải kế thừaphát huy nhng đồng thời cũng phải phát triển nó lên bằng cách kết hợp có lựa chọn với nhữngyếu tố văn hoá mới tích cực Từ đó hình thành một nền văn hoá Việt Nam vừa truyền thống,vừa hiện đại, đa dạng, vừa thống nhất, đảm bảo đợc yêu cầu "hoà nhập nhng không hoà tan"trong một thời đại mới Thực hiện điều này là trọng trách, là nghĩa vụ của mỗi công dân, củamỗi thanh, thiếu niên hôm nay

Giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc là đóng góp có ý nghĩa đầu tiên cho đất nớc mà mỗithanh thiếu niên có thể làm và hãy làm bắt đầu từ việc điều chỉnh, uốn nắn chính những hành

C Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới

D Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000

3 Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định sau : Văn bản nhật dụng có thể sử dụng mọi thể loại,

mọi kiểu văn bản

4 Những nội dung cụ thể sau tơng ứng với những phần nào trong bố cục của văn bản "Tuyên

bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em" Hãy điền tên từng

phần vào trớc dấu hai chấm và sắp xếp lại các phần theo trật tự đúng nh trong văn bản

A .: Nêu lên thực tế cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay: khổcực về nhiều mặt, tình trạng bị rơi vào hiểm hoạ

B .: Những điều cần phải làm của từng quốc gia và cộng đồng thế giới,vì sự sống còn, phát triển của trẻ em

C .: Khẳng định những điều kiện thuận lợi cơ bản để cộng đồng quốc

tế có thể đẩy mạnh việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em

1 Nạn khủng bố đang lan tràn trên khắp mọi khu vực của thế giới Ngày nào cũng có cảnh đổ

máu bởi khủng bố Khủng bố đang là nỗi lo chung của tất cả các dân tộc

Trang 4

2 Mâu thuẫn, xung đột chính trị giữa các quốc gia, dân tộc, các tổ chức, phe phái là nguyên

nhân của tình trạng này

3 Khủng bố đe doạ nghiêm trọng tới mọi mặt của đời sống con ngời từ tính mạng đến của

cải, từ vật chất tới tinh thần, khiến nơi nơi đều bao trùm một bầu không khí căng thẳng,hoảng loạn Sự phát triển kinh tế, chính trị, văn hoá của các quốc gia đều bị ảnh h ởng bởinguy cơ khủng bố

4 Tất cả mọi ngời, mọi quốc gia đều phải cùng thể hiện rõ quyết tâm đẩy lùi khủng bố bằng

những biện pháp cụ thể ; bảo vệ trái đất khỏi nạn khủng bố cũng chính là bảo vệ mái nhàchung của tất cả chúng ta

Kết bài:

Thế giới sẽ tơi đẹp hơn nếu nh con ngời không đối đầu và tàn hại lẫn nhau

Bài viết tham khảoKhát vọng lớn nhất của nhân loại từ thuở xa xa đến giờ vẫn là khát vọng về một nền hoàbình thực sự và vĩnh cửu Thế nhng trong lịch sử, nhân loại cũng đã bao lần phải chứng kiếncảnh bầu trời xanh của trái đất trong vẩn đục bởi khói lửa chiến tranh Hiện nay, nạn khủng

bố ở rất nhiều quốc gia trên thế giới đang phá vỡ bầu không khí hoà bình của tất cả mọi ngời

Từ "khủng bố" đã trở thành một từ rất quen thuộc đối với con ngời hôm nay Gắn liền với

nó là cảnh đổ máu tang thơng, là ngời chết, là đổ nát tan hoang, là nỗi kinh hoàng ám ảnhbao ngời sống sót

Các phơng tiện thông tin ngày nào cũng sẵn những tin về những thảm cảnh nh vậy Taihoạ khủng bố có thể đến với bất kì ai, ở bất cứ nơi nào : trong nhà hàng, siêu thị, tr ờng học,nhà trẻ, công viên, bến xe, máy bay Cách thức khủng bố cũng rất đa dạng : gài bom, tấncông trực tiếp, bắt cóc con tin, đặc biệt nguy hại là bọn khủng bố có thể sử dụng cả vũ khísinh học, hoá học để reo giắc thảm hoạ cho con ngời Khủng bố ngày càng trở nên nghiêmtrọng, bởi qui mô và mức độ tàn phá của nó Thế giới hẳn sẽ không bao giờ quên đợc ngày 11tháng 9, ngày mà toà tháp đôi chọc trời, biểu tợng cho sức mạnh và nền kinh tế Mĩ đổ sụpxuống trong tiếng la hét kinh hoàng của hàng ngàn ngời Đấy là hồi chuông cảnh báo có sứcthuyết phục nhất về tội ác khủng bố Tác giả của những vụ khủng bố lại là những kẻ giấu mặt

đang tạo thành một tổ chức mà mạng lới của nó có mặt ở hầu khắp các khu vực của thế giới.Bởi thế, không một ai trên thế giới biết tai hoạ có thể sẽ đổ ập xuống đầu mình lúc nào Mộtbầu không khí lo lắng, hoang mang đang bao trùm lên cuộc sống của toàn nhân loại

Đằng sau mỗi một vụ khủng bố bao giờ cũng tồn tại một nguyên nhân Nhng nguyênnhân bao trùm của mọi cuộc khủng bố vẫn là những bất đồng về chính trị, dẫn đến mâuthuẫn, xung đột dai dẳng về chính trị, về sắc tộc, về tôn giáo trong cộng đồng thế giới

Hậu quả mà nạn khủng bố để lại là vô cùng nghiêm trọng Hàng năm, những vụ khủng

bố đã cớp đi không biết bao nhiêu sinh mạng con ngời, gây nên cảnh đổ máu tàn khốc, cảnhcha mất con, vợ mất chồng, gia đình, ngời thân li tán Những ngời may mắn sống sót thì trởthành ngời tàn phế, mang di chứng suốt đời Khủng bố còn làm tiêu tốn biết bao nhiêu côngsức, của cải của con ngời Tài sản, nhà cửa, các công trình kiến trúc mà bao ngời phải nỗ lựctrong nhiều năm tháng mới tạo dựng lên đợc chỉ trong một tích tắc đã bị huỷ hoại hoàn toàn.Nhiều ngời bị đầy vào cảnh không nhà, không cửa, tay trắng chỉ trong giây phút Kèm theo

đó, nguy hiểm hơn là môi trờng sống của trái đất bị đặt trong nguy cơ bị huỷ diệt bất cứ lúcnào Đây là những hậu quả tức thời trớc mắt mà ai cũng có thể nhìn thấy Bên cạnh đó, còntồn tại những hậu quả lâu dài cho tơng lai loài ngời Khủng bố khiến cho mâu thuẫn, xung

đột trên thế giới ngày càng trở nên gay gắt quyết liệt Khối thống nhất, nền hoà bình mà nhânloại nỗ lực xây dựng đã bị xâm hại và lung lay thực sự Khủng bố cha phải là một cuộc chiếntranh công khai trên một phạm vi rộng nhng tiến hành khủng bố là cách tốt nhất để nuôi dỡngmầm mống và làm bùng phát chiến tranh trên toàn thế giới Nhân loại sẽ nh thế nào, sẽ đi về

đâu khi chiến tranh lại bùng nổ trong lúc hậu quả của hai cuộc chiến tranh thế giới ở thế kỉ

XX hãy còn đó Không chỉ có vậy, nạn khủng bố lan tràn khiến tất cả mọi ngời ở khắp nơitrên trái đất mất đi cảnh giác an toàn, cảnh giác yên tâm trong cuộc sống Trái đất là ngôi nhàchung và là ngôi nhà duy nhất của loài ngời giữa vũ trụ, thế nhng con ngời đang cảm thấy sợkhi sống dới mái nhà của mình Nỗi ám ảnh về khủng bố len lỏi vào cuộc sống bình yên củamọi ngời và đang mài mòn, thách thức sức chịu đựng của tất cả Khả năng huỷ hoại thần kinhloài ngời của nó còn lớn và tai hại gấp nhiều lần khả năng làm đổ máu hay phá huỷ tài sản.Khủng bố, đó là kẻ thù của một nhân loại tiến bộ và văn minh

Cần làm gì để ngăn chặn nguy cơ này ? Các nớc trên thế giới đều coi đây là vấn đề anninh quốc gia và có rất nhiều biện pháp thiết thực, cơng quyết để bảo vệ tính mạng, tài sảncũng nh cuộc sống của ngời dân Tuy nhiên, vẫn cha thể hết, cha thể chấm dứt tình trạng này.Cuộc đấu tranh với nạn khủng bố sẽ còn kéo dài và vô cùng nan giải, bởi kẻ thù của chúng tacũng tựa một con quái vật khổng lồ ẩn mình trong bóng tối, nó sẵn sàng tấn công con ngờibất cứ lúc nào nhng không bao giờ lộ mặt Để có thể chiến thắng đợc, loài ngời phải xích lạigần nhau hơn nữa và phải bắt đầu từ những việc tởng rất xa xôi : giáo dục, hình thành cho

Trang 5

những thế hệ tơng lai một tình yêu hoà bình bền vững Có nh vậy, trái đất của chúng ta mớimãi mãi là một tổ ấm giữa dải thiên hà mênh mông lạnh lẽo.

Thế giới sẽ tuyệt vời biết mấy nếu ngày mai sẽ không còn bạo lực, không còn thù hằn vàchết chóc ! Con ngời tàn hại lẫn nhau thực chất là đang tàn hại chính mình ! Hãy góp mộttiếng nói chung vào cuộc chiến chống khủng bố trên toàn thế giới

Đề số 3

I trắc nghiệm

1 Các văn bản nhật dụng ở lớp 8 và lớp 9 đã đề cập tới những vấn đề nào trong các vấn đề

sau đây ? Khoanh tròn vào đáp án đúng

A Môi trờng

B Văn hoá

C Dân số và tơng lai loài ngời

D Quan hệ giữa con ngời và thiên nhiên

E Giáo dục

G Quyền sống của con ngời

H Bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh

I Hội nhập thế giới và giữ gìn bản sắc dân tộc

K Danh lam thắng cảnh

2 Hội nhập với thế giới và giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc là nội dung của văn bản nhật dụng

nào ?

3 Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để hoàn chỉnh kết luận về thể loại của văn bản "Đấu tranh

cho một thế giới hoà bình" :

"Về thể loại, văn bản này thuộc loại "

4 Tuyên bố của Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em đợc công bố vào ngày, tháng, năm nào ?

1 Số lợng trẻ em từ nông thôn đến thành thị kiếm sống hiện nay là rất nhiều Các em thuộc

đủ mọi lứa tuổi, làm nhiều công việc khác nhau Cuộc sống của các em rất vất vả, khó nhọc

2 Nguyên nhân khiến các em phải rơi vào tình trạng này thì rất nhiều nhng nhiều nhất vẫn là

do cái nghèo Cái nghèo làm nảy sinh nhiều cảnh ngộ, chịu thiệt thòi nhiều nhất từ nhữngcảnh ngộ đó là những đứa trẻ Bên cạnh đó còn do sự thiếu quan tâm của ngời lớn

3 Tình trạng này sẽ dẫn đến nhiều hậu quả khó lờng, không chỉ đối với xã hội mà đối với

tr-ớc hết là bản thân các em Sống xa gia đình, trong một môi trờng phức tạp, tuổi lại còn nhỏ,chắc chắn sẽ ảnh hởng không ít tới tâm hồn, nhận thức của các em Từ đó mà sẽ có tác độngngợc lại của các em đối với môi trờng chung của xã hội

4 Cần phải có những biện pháp, những giải pháp để giảm thiểu và dần dần xoá bỏ tình trạng

này Đó cũng là cách để xã hội góp tay thực hiện vấn đề quyền trẻ em một cách thiết thựcnhất

Kết bài:

Tình trạng trẻ em lang thang kiếm sống ở thành phố là nỗi nhức nhối chung của cả xãhội Xã hội sẽ văn minh hơn, công bằng và tiến bộ hơn nếu ở đó mọi trẻ em đều đ ợc hởngnhững quyền mà các em có

Trang 6

Bài viết tham khảoTrẻ em là tơng lai của thế giới Trẻ em sinh ra phải đợc chăm sóc, nuôi dỡng, đợc yêu th-

ơng, bảo vệ và học tập đầy đủ Đó là quyền mà bất kì đứa trẻ nào cũng đợc hởng Thế nhngtrong thực tế thì không phải nh vậy Có rất nhiều bạn nhỏ khi lớn lên đã phải sớm rời bỏ máinhà để tìm đến kiếm sống ở những thành phố, những khu đô thị xa lạ Hiện tợng này khôngcòn là cá biệt mà đã trở thành một tình trạng phổ biến, một vấn đề của cả xã hội

Đặt chân đến bất kì thành phố, khu đô thị dù lớn, dù bé nào ngời ta cũng có thể dễ dàngbắt gặp những đứa trẻ lang thang đến từ nhiều vùng quê khác nhau Đó là những cô bé, cậu

bé tuổi còn rất nhỏ, tâm hồn còn rất ngây thơ, non nớt Các em đáng lẽ phải đang ở nhà vàcắp sách đến trờng nh bao bạn nhỏ cùng trang lứa khác, nhng lại phải một thân một mình bơnchải kiếm sống Các em tìm đến thành phố với mục đích lớn nhất là kiếm tiền để nuôi sốngbản thân và giúp đỡ gia đình Mỗi em tự tìm cho mình một công việc : em đánh giày, em bánbáo, em đi làm ngời giúp việc trong các gia đình, các quán ăn Bất cứ việc gì làm đợc và cóngời cần các em đều có thể làm Việc ít, ngời nhiều - nhiều khi phải tranh cớp, giành giật mớikiếm đợc miếng ăn ít ỏi

Một mình giữa nơi đông đúc, không có ngời thân thích bên cạnh, các em phải tự lo chomình mọi chuyện, từ ăn uống đến chỗ ngủ qua đêm rồi khi ốm đau bệnh tật Cuộc sống củacác em rất bếp bênh và khổ cực, có biết bao nhiêu cay đắng, rủi ro rình rập theo mỗi bớc châncủa những đứa trẻ này Nhìn khuôn mặt của các em, ngời ta thấy hiện rõ sự mệt mỏi, cái giàdặn trớc tuổi bên cạnh chút hồn nhiên, non nớt của tuổi thơ còn sót lại Đấy là điều khiếnchúng ta, bạn và tôi, những đứa trẻ may mắn đang đợc che chở dới mái ấm gia đình và ngàyngày cắp sách đến trờng, không thể không suy nghĩ

Đứa trẻ nào cũng muốn đợc yêu thơng, đợc chăm sóc, đợc sống giữa vòng tay gia đình vàbạn bè Thế nhng, tại sao vẫn có nhiều bạn nhỏ phải tự bớc vào đời kiếm sống sớm đến vậy ?Nguyên nhân đầu tiên của tình trạng này vẫn là do cái nghèo Nơi các bạn nhỏ này bớc chân

ra đi đều là những vùng nông thôn xa xôi Gia đình có mỗi một nghề làm ruộng, đất thì ít,anh chị em thì đông, đến ngày mùa đầu tắt mặt tối mà vẫn không đủ ăn Không có tiền đihọc, các bạn nhỏ ở nhà rồi rời nhà đi kiếm sống để bớt gánh nặng cho gia đình Cũng có khi

là do cảnh cha mẹ không hoà hợp, suốt ngày cãi cọ, không để ý đến con cái, các em cũng tự

bỏ nhà lên phố rồi cha mẹ li thân, li dị, hay do mất cha, mất mẹ khiến các em không cònchỗ dựa Nói chung, có trăm nghìn lí do đẩy các bạn nhỏ vào cảnh tha phơng Đằng sau tất cảnhững lí do đó vẫn phải khẳng định một điều đó là sự thiếu quan tâm của ng ời lớn Nếu cácbậc làm cha, làm mẹ biết nghĩ cho các em nhiều hơn thì chắc chắn dù trong bất cứ hoàn cảnhnào họ cũng sẽ không để cho con em mình vào đời bơn chải vật lộn với miếng ăn khi còn quánhỏ dại nh vậy Sống trong cảnh thiếu thốn, cảnh không yên ổn của gia đình đã là một thiệtthòi, giờ phải rời mái nhà đang che chở cho các em, một thân một mình m a nắng chốn xa lạ,

đó là lời cảnh báo cho cả xã hội về vấn đề đảm bảo những quyền lợi chính đáng cho tất cảmọi đứa trẻ

Tình trạng trẻ em từ nông thôn ra thành phố kiếm sống đã và đang để lại rất nhiều nhữnghậu quả nghiêm trọng Sống trong một môi trờng đua chen phức tạp, tiếp xúc với đồng tiền,với cơ chế thị trờng quá sớm khiến nhận thức, nhân cách, tâm hồn của các em phát triển mộtcách lệch lạc, không tự nhiên và thiếu lành mạnh Thật khó mà dám khẳng định là tất cảnhững đứa trẻ đó sẽ có một tơng lai bình thờng và và tốt đẹp Bị ép phải già trớc tuổi, phải từgiã tuổi thơ khi còn quá nhỏ, phải sống trong cô đơn ghẻ lạnh, không có một bàn tay vỗ vềchăm sóc, không có ngời chỉ đờng dẫn lối ai dám đảm bảo rằng, tất cả những em nhỏ đó sẽ

đều trở thành những công dân lơng thiện và có ích Thực tế cho thấy nhiều đứa trẻ trong số đó

đã trở thành tội phạm trớc khi trở thành một công dân Chúng móc túi, cớp giật, trộm cắp, lừa

đảo, sa vào các tệ nạn xã hội và trở thành gánh nặng của cộng đồng Đa phần các em nhỏ khimới rời nhà đi đều là những đứa trẻ hiền lành, ngây thơ, chỉ sau một thời gian đã trở thànhnhững đứa trẻ hoàn toàn khác Lối sống nơi đô thị đã làm mất đi ở các em bản tính trongsáng, hồn nhiên, vô t Đó là những di chứng tinh thần rất có hại cho các em khi đến tuổi trởngthành

Nh vậy, tình trạng trẻ em rời nhà đến kiếm sống ở các thành phố sẽ tạo nên những hậuquả khôn lờng đối với chính những đứa trẻ và với toàn xã hội Cần phải làm gì để xoá bỏ tìnhtrạng này để trẻ em tất cả mọi vùng miền đều đợc hởng những quyền chính đáng mà các em

có Đây là trách nhiệm không của riêng ai Sự quan tâm là điều đầu tiên cần phải có Và trớchết phải là từ gia đình, cha mẹ và những ngời thân của các em Tạo dựng cho các em một mái

ấm bình yên, cho các em một môi trờng trong lành để các em đợc lớn lên, đợc trởng thànhmột cách tự nhiên, lành mạnh là điều các bậc làm cha, làm mẹ phải làm Mỗi địa phơng cũngcần có những biện pháp cụ thể để giúp những em nhỏ có hoàn cảnh đặc biệt giải quyết nhữngkhó khăn vớng mắc Ví nh giúp các em có việc làm ngay trên quê hơng mình, hỗ trợ để các

em có đủ điều kiện đến trờng và rộng hơn là cả xã hội Dành cho các em một cái nhìn độ ợng, nhân ái, một cử chỉ quan tâm dù là rất nhỏ bé, là mỗi ngời đã và đang góp phần đem đếncho mỗi số phận tội nghiệp đó những giá trị rất lớn lao

Trang 7

l-Nhà nớc đã có nhiều hành động cụ thể để giải quyết vấn đề này Nh giao cho các tỉnh,các địa phơng đa các em trở về, tạo công ăn việc làm, giúp các em ổn định cuộc sống tại quênhà, đợc học tập, vui chơi nh mọi đứa trẻ khác Việc làm này bớc đầu đã tạo nên những biến

đổi rất tích cực, rất nhiều bạn nhỏ đã yên tâm trở về, lao động và sinh hoạt trên quê hơngmình, tìm thấy niềm vui mới Sự quan tâm của Nhà nớc là rất kịp thời và thiết thực Tuynhiên, để chấm dứt hẳn tình trạng này thì cần có thời gian và sự quan tâm hơn nữa của tất cảmọi ngời trong cộng đồng

Một xã hội không thể coi là văn minh, là công bằng và tiến bộ khi mà ở đâu đó vẫn cónhiều đứa trẻ bị đẩy ra đờng kiếm tiền thay cho việc đến trờng đi học Cho các em một quákhứ êm đềm, một hiện tại bình yên hạnh phúc và một tơng lai đợc đảm bảo, đó cũng là cách

để tạo dựng một thế giới tốt đẹp cho tất cả mọi ngời

Đề số 4

I trắc nghiệm

1 Đề cập, bàn luận, thuyết minh, miêu tả, đánh giá những vấn đề, những hiện tợng gần gũi,

bức thiết đối với đời sống trớc mắt của con ngời và cộng đồng, là biểu hiện cho tính chất gìcủa văn bản nhật dụng ?

2 Hãy sắp xếp lại hệ thống luận cứ trong văn bản "Đấu tranh cho một thế giới hoà bình"

(G.Mac-ket) sao cho chính xác nhất với cách trình bày của tác giả

A Cuộc chạy đua vũ trang làm mất đi khả năng cải thiện đời sống cho hàng tỉ ngời

B Kho vũ khí hạt nhân đang đợc tàng trữ có khả năng huỷ diệt cả trái đất và các hànhtinh khác trong hệ mặt trời

C Tất cả chúng ta phải có nhiệm vụ ngăn chặn cuộc chiến tranh hạt nhân, đấu tranh chomột thế giới hoà bình

D Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngợc lại lí trí của loài ngời mà còn ngợc lại với lí trícủa tự nhiên, phản lại sự tiến hoá

3 Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định sau : Bài học quan trọng đợc rút ra từ văn bản "Phong

cách Hồ Chí Minh" là : cần phải hoà nhập với khu vực và quốc tế nhng cũng cần phải giữ gìn

và phát huy bản sắc dân tộc

II tự luận

Một số ngời làm cha, làm mẹ thờng xuyên đánh đập, chửi mắng con cái và cho rằng :

"thơng cho roi cho vọt"

Hãy trình bày những suy nghĩ của em về hiện tợng này

Con cái muốn trởng thành phải nhờ sự giáo dỡng của cha mẹ Các bậc làm cha, làm mẹ

có nhiều cách giáo dục con cái khác nhau, trong số đó có nhiều ngời chọn cách mắng chửi,thậm chí đánh đập nh là một biện pháp dạy dỗ tốt nhất đối với con em mình

Thân bài :

1 Rất nhiều đứa trẻ từ những năm tháng ấu thơ cho đến khi trởng thành hiếm khi, thậm chí

cha bao giờ đợc nghe một lời bảo ban, khuyên nhủ dịu dàng của cha mẹ Bất kì lúc nào, trongbất cứ chuyện gì, cha hoặc mẹ, hoặc cả cha lẫn mẹ đều có một hình thức duy nhất đối với các

em : quát tháo, mắng chửi bằng những lời lẽ hết sức gay gắt, thô bạo ; hay nặng hơn làdùng roi vọt và đánh đập Biện pháp này đợc áp dụng trong tất cả mọi việc, mọi tìnhhuống, chỉ cần cha mẹ không cảm thấy hài lòng, thì dù là chuyện nhỏ nh cái nhà cha đợcsạch, quần áo cha đợc gọn gàng, đến những chuyện lớn hơn, nh bị điểm kém, đi học vềmuộn, bị cô giáo phê bình, đánh nhau, cãi lộn cha mẹ đều ngay lập tức dạy dỗ con mìnhbằng cách này Đối với họ, đấy là cách giáo dục con cái tốt nhất, bởi vì làm nh vậy các em

sẽ sợ và không bao giờ dám phạm lỗi nữa Theo họ đó còn là cách để thể hiện tình yêu th

-ơng, bởi vì "thơng cho roi cho vọt"

Trang 8

2 Thực chất, cách giáo dục này không phải là một biện pháp tích cực và có hiệu quả Điều

này đã đợc minh chứng bằng thực tế Rất nhiều đứa trẻ bớc ra khỏi những năm tháng ấu thơvới nỗi ám ảnh không bao giờ mất về cách đối xử thô bạo của cha mẹ đối với bản thân mình.Làm bất cứ việc gì cũng có thể bị chửi mắng và khi lỡ phạm lỗi thì bị đánh đập thậm tệ Cứròng rã liên tục nh vậy, cuối cùng những đứa trẻ không tiến bộ lên chút nào mà thậm chí làcòn ngợc lại : từ ngoan thành h, từ hiền thành dữ, từ thông minh lanh lợi hoá ra lì lợm, chậmchạp Nhìn chung, có hai xu hớng phát triển cơ bản : hoặc là quậy phá nghịch ngợm, hoặc làtrở nên trầm cảm khó gần Trớc mặt cha mẹ, các em dờng nh ngoan hơn, nhng thực chất cáingoan đó chỉ là đối phó Thậm chí, nhiều em đã có những phản ứng rất tiêu cực : bỏ nhà đi,hoặc tự vẫn Tất cả những biến đổi nh vậy đều là biểu hiện của sự tổn thơng trầm trọng vềmặt tinh thần Đối với những đứa trẻ này, tuổi thơ tơi đẹp trở thành những năm tháng u ámkinh hoàng ; tổ ấm gia đình có thể trở thành địa ngục trần gian và cha mẹ trong mắt các em lànhững con ngời nào đó hết sức xa lạ và độc đoán Các em mất đi cảm giác đợc yêu thơng, chechở, lúc nào cũng thon thót lo sợ và lâu dần có thể trở nên trơ lì Đó là điều rất nguy hiểm,bởi lẽ nó sẽ để lại một dấu ấn trong nhân cách, tâm hồn của các em sau này

Giáo dục con cái bằng cách này sẽ để lại những hậu quả lớn, không chỉ đối với tr ớc mắt

mà còn là về lâu dài trong tơng lai của các em, của xã hội

3 Cha mẹ, ai cũng yêu thơng con cái, ai cũng muốn những đứa con của mình trởng thành nên

ngời Thế nhng, giáo dục con cái nh thế nào để các em vừa cảm nhận đợc tình yêu thơng đóvừa có sự tiến bộ trong nhân cách là điều rất quan trọng Đứa trẻ nào cũng có thể dễ dàngmắc sai lầm Và đằng sau mỗi sai lầm đó bao giờ cũng có một nguyên nhân, một lí do Cha

mẹ muốn dạy dỗ các em một cách có hiệu quả thì phải bắt đầu từ những nguyên nhân đó.Tìm hiểu nguyên nhân, phân tích cặn kẽ phải trái, khuyên răn nhẹ nhàng nhng cơng quyết,thêm một chút cảm thông độ lợng thiết nghĩ không có đứa trẻ nào mà lại không nghe,không trở nên tiến bộ Kiềm chế cơn nóng giận là điều quan trọng khi giáo dục trẻ em Nhiều

đứa trẻ rơi vào cảm giác oan ức, rồi đâm ra oán giận cha mẹ vì họ không bao giờ để ý đếnnguyên nhân vì sao các em làm nh vậy mà ngay lập tức xỉ vả, thợng cẳng chân hạ cẳng taycho hả cơn giận mà thôi

"Thơng cho roi cho vọt", điều đó không có nghĩa là bất cứ lúc nào cũng có thể sử dụng

bạo lực đối với trẻ em Đến một mức độ nào đó, chính những ng ời làm cha, làm mẹ đã và

đang xâm phạm đến quyền trẻ em ngay trong gia đình của mình - điều mà cả xã hội đangquan tâm và bảo vệ

Kết bài :

Cha mẹ luôn là hiện thân của tình yêu thơng, của lòng nhân từ bao dung, là nơi những

đứa con tìm về sau những sai lầm vấp ngã Đừng làm mất đi trong các em tất cả những điềuquí giá và thiêng liêng ấy

Đề số 5

I trắc nghiệm

1 Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để hoàn chỉnh một khái niệm từ loại Tiếng Việt.

" là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnhhoặc biểu thị thái độ đánh giá đối với sự vật, sự việc đợc nói đến ở từ ngữ đó"

2 Trong câu thơ sau sử dụng biện pháp tu từ nào ? Khoanh tròn vào đáp án đúng.

"Bà về năm đói làng treo lới Biển động, Hòn Mê giặc bắn vào"

(Mẹ Tơm - Tố Hữu)

C Cờng điệu D Nói giảm, nói tránh

3 Điền các từ còn thiếu vào chỗ trống trong đoạn văn sau :

"Nguyên Hồng (1918 - 1982) tên khai sinh là ,quê ở thànhphố .Trớc Cách mạng, ông sống chủ yếu ở thành phốcảng , trong một xóm lao động nghèo

" " là tập hồi kí kể về tuổi thơ cay đắng của tác giả

Đoạn trích " " là chơng IV của tác phẩm

4 Trong bài thơ "Nhớ rừng" (Thế Lữ) sự tơng phản, đối lập gay gắt giữa hai thế giới, hai

cảnh tợng : vờn bách thú chật hẹp và núi rừng hùng vĩ có ý nghĩa thể hiện điều gì ? Khoanhtròn vào đáp án đúng nhất

A ý thức của nhân vật trữ tình về sự thiếu thống nhất của hiện thực

B Nỗi bất hoà sâu sắc với thực tại và niềm khao khát tự do mãnh liệt của nhân vật trữtình

Trang 9

Thân bài :

1 Rừng đợc ví là lá phổi xanh của trái đất Thế nhng, lá phổi này đang ngày càng nhỏ đi ở

Việt Nam, hàng năm có hàng chục ngàn ha rừng bị phá huỷ Những cánh rừng xanh thẫm,những khu rừng nguyên sinh giàu có giờ chỉ còn là vùng đất trống đồi trọc, phơi ra những gốc

cổ thụ trơ trọi, những thảm thực vật cằn cỗi Những xe gỗ vẫn lặng lẽ đều đặn di chuyển vềxuôi và những cánh rừng cũng lặng lẽ biến mất, để lại những khoảng trống ngày càng lớntrên bề mặt trái đất của chúng ta

2 Rất dễ thấy nguyên nhân của vấn đề này Ngời ta chặt rừng để lấy gỗ bán và lấy đất canh

tác Rừng bảo vệ che chở cho con ngời nhng đang bị tàn phá bởi chính lòng tham và sự thiếu

ý thức, thiếu nhận thức của con ngời

3 Khi những cánh rừng bị tàn phá và biến mất, hậu quả không hiện ra cụ thể và ngay lập tức.

Nó sẽ đến rất từ từ, nhng sẽ rất lâu dài và khủng khiếp

Rừng trả lại cho trái đất một bầu không khí trong lành Hiện nay, bầu không khí đang bị

ô nhiễm và vẩn đục bởi bộ máy thanh lọc nó đang trở nên yếu đi Hạn hán, lũ lụt, thiên taingày càng tăng cũng bởi một phần từ đó

Rừng bị tàn phá dẫn đến hiệu ứng nhà kính và trái đất của chúng ta đang ngày càng nónglên, những khối băng khổng lồ ở hai địa cực có nguy cơ tan chảy Sự cân bằng sinh thái bịphá huỷ và con ngời sẽ sống nh thế nào khi môi trờng tự nhiên không còn

Nh vậy, phá rừng để lấy gỗ và lấy đất, cái lợi là dành cho một vài ngời nhng cái hại làdành cho tất cả Sự tồn tại của trái đất giữa vũ trụ đang bị đe doạ bởi chính bàn tay con ngời

4 Cần phải ngăn chặn ngay tình trạng này Tất cả mọi ngời trong xã hội phải ý thức sâu sắc

về sự nguy hiểm và mức độ nghiêm trọng của nạn phá rừng hiện nay, từ đó có chung một thái

độ cơng quyết trong việc bảo vệ rừng Làm ngơ, tiếp tay cho bọn buôn gỗ lậu cũng chính là

đang khuyến khích cho nạn phá rừng ngày càng phát triển Nhng cũng cần có thêm nhiềubiện pháp cứng rắn và chặt chẽ hơn trong vấn đề này, cần kiên quyết xử lí những kẻ trực tiếp

và gián tiếp phá rừng, giúp dân từ bỏ thói quen canh tác lạc hậu Đồng thời, việc trồng rừng

để bổ sung diện tích rừng bị phá, phủ xanh đất trống đồi trọc, nhân thêm nhiều cánh rừngmới là một việc làm rất hiệu quả và là việc phải làm của con ngời

Kết bài :

Hãy thử tởng tợng, đến một ngày nào đó, trên trái đất sẽ không còn một cánh rừng nào,con ngời sẽ phơi mình ra dới mặt trời nóng bỏng và cuồng phong của vũ trụ Và liệu sau đótrong tơng lai, trái đất có còn là hành tinh của sự sống nữa hay không ? Bảo vệ những cánhrừng chính là bảo vệ bản thân cuộc sống của mỗi chúng ta

Đề số 6

I trắc nghiệm

Bài tập 1

Trang 10

1 Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn thành đoạn văn sau về tác giả Chính

Hữu

Chính Hữu tên khai sinh là (1) sinh năm (2) quê ởhuyện (3) tỉnh Hà Tĩnh Năm (4) ông gia nhập trung đoàn thủ đô vàhoạt động trong quân đội suốt hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ, Chính Hữulàm thơ từ năm (5) và hầu nh chỉ viết về (6) Thơ ông khôngnhiều nhng có những bài đặc sắc, cảm xúc (7) hàm súc Chính Hữu đã đ-

ợc nhà nớc trao tặng (8) năm 2000

2 Điền Đ (đúng) hoặc S (sai) vào ô trống cuối mỗi nhận định sau :

Bài thơ Đồng chí của Chính Hữu sáng tác năm nào ?

5 Trong các trờng hợp sau, từ "chân" ở trờng hợp nào đợc dùng với nghĩa gốc, nghĩa chuyển

theo phơng thức ẩn dụ, nghĩa chuyển theo phơng thức hoán dụ

a) Đề huề lng túi gió trăng,

Sau chân theo một vài thằng con con

(Nguyễn Du, Truyện Kiều)

b) Năm học sinh lớp 9A có chân trong đội tuyển của trờng đi dự "Hội khỏe Phù Đổng"

c) Dù ai nói ngả nói nghiêng

Lòng ta vẫn vững nh kiềng ba chân

(Ca dao)

6 Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu ý kiến em cho là đúng.

A Trong văn bản tự sự, ngời viết cần đa ra các luận điểm, luận cứ một cách đầy đủ có

hệ thống

B Trong văn bản tự sự, nghị luận là yếu tố xen kẽ cốt làm nổi bật sự việc và con ngời,làm cho câu chuyện thêm phần triết lý

C Trong văn tự sự, không cần yếu tố nghị luận

7 Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi :

"Về đến nhà, chàng la um lên cho hả giận Vợ chàng khóc mà rằng :

- Thiếp vốn con kẻ khó, đợc nơng tựa nhà giàu Sum họp cha thỏa tình chăn gối, chia phôi vì động việc lửa binh Cách biệt ba năm giữ gìn một tiết Tô son điểm phấn từng đã nguôi lòng, ngõ liễu tờng hoa cha hề bén gót Đâu có sự mất nết h thân nh lời chàng nói Dám xin bày tỏ để cởi mối nghi ngờ Mong chàng đừng một mực nghi oan cho thiếp.

(Trích truyện Ngời con gái Nam Xơng)

a) Câu nào sau đây có thể coi là luận điểm chính của đoạn văn ? Khoanh tròn chữ cái đứng

đầu ý đúng

A Thiếp vốn con kẻ khó, đợc nơng tựa nhà giàu

B Dám xin bày tỏ để cởi mối nghi ngờ

C Mong chàng đừng một mực nghi oan cho thiếp

b) Yếu tố nghị luận trong đoạn văn trên có tác dụng gì ?

A Lên án tính đa nghi quá mức của chàng Trơng

B Giúp lời phân trần của Vũ Nơng có sức thuyết phục

C Nêu lên nỗi khổ của Vũ Nơng

Bài tập 2

Cách phát triển của từ vựng

Phát triển số l ợng từ ngữ

Trang 11

1 Điền đúng (Đ) hoặc sai (S) vào ô vuông phía sau mỗi câu khi nói về Chính Hữu.

a) Ông sinh năm 1926 tại tỉnh Nghệ An

b) Từng tham gia trung đoàn thủ đô

c) Sáng tác nhiều tập thơ lớn

d) Trớc khi có bài Đồng chí, ông đã có bài thơ viết về anh lính thị thành.

e) Thơ ông đậm chất lính trẻ trung, tinh nghịch, dí dỏm

2 Câu thơ "Gian nhà không mặc kệ gió lung lay" (Đồng chí) có thể hiểu ?

A Cách nói gồng mình lên để dứt khoát ra đi

B Không quan tâm

C Tinh thần tráng sĩ bất khuất quyết ra đi Khoanh tròn vào chữ cái ở đầu câu

3 Trong số các bài thơ sau, bài nào của nhà thơ Phạm Tiến Duật ? Khoanh tròn vào chữ cái

đứng ở đầu câu

A Trờng Sơn đông, Trờng Sơn tây.

B Gửi em cô thanh niên xung phong.

C Đồng chí lái chính, đồng chí lái phụ và tôi.

D Tâm sự ngời lái xe

4 Trả lời về bài thơ Nhớ sau đây :

a) Hãy chọn từ ngữ nào tác giả dùng trong số các từ ngữ cho sau đây để điền vào chỗ trống

hoàn thành câu thơ cuối : (gia đình, lng đèo, con đờng)

Cái vết thơng xoàng mà đa viện

Hàng còn chờ đó tiếng xe reo Nằm ngửa nhớ trăng nằm nghiêng nhớ bến

Nôn nao ngồi dậy nhớ

b) Tác giả đã có lời bình ngắn gọn bài thơ nh sau : "Ngời ta khen bài thơ hay ở hai câu sau Tôi lại thấy hay ở hai câu đầu" Theo em ý kiến này nh thế nào ?

A Tác giả muốn đối lập cách hiểu với bạn đọc

5 Câu thơ : Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng

Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng

6 Trong các câu sau đây, câu nào liệt kê đúng về hoán dụ trong Bài thơ về tiểu đội xe không

kính ? Khoanh tròn chữ cái đứng ở đầu câu đúng câu đúng.

A Con mắt, trái tim, nét mặt, cái nhìn

B Con mắt, mái tóc, trái tim, niềm vui

C Nụ cời, mặt, tim, mái tóc, con mắt

Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trớc

Chỉ cần trong xe có một trái tim

(Bài thơ về tiểu đội xe không kính - Phạm Tiến Duật)

Trang 12

(1)

(2) (3) (4) (5)

5 a) Nghĩa gốc b) Nghĩa chuyển - phơng thức hoán dụ

c) Nghĩa chuyển - phơng thức ẩn dụ

Đồng chí ! Ôi tiếng gọi sao mà thân thơng tha thiết quá Nó biểu hiện thật đầy đủ tình

đồng đội của anh bộ đội Cụ Hồ thời kháng Pháp Cảm nhận đợc tình cảm vừa thân quen vừamới lạ trong cuộc sống chiến đấu ấy, Chính Hữu, một nhà thơ - chiến sĩ đã xúc động viết bài

thơ Đồng chí Với lời thơ chân chất, tràn đầy tình cảm, bài thơ đã để lại bao cảm xúc trong

lòng ngời đọc

Cả bài thơ thể hiện rõ tình đồng đội keo sơn gắn bó giữa những ngời chiến sĩ quân độinhân dân trong cuộc sống chiến đấu gian khổ Họ là những ngời xuất thân từ nhân dân lao

động chỉ quen việc "cuốc cày" ở những vùng quê nghèo khác nhau, vì có chung tấm lòng yêu

nớc, họ đã gặp nhau từ xa lạ bỗng trở thành thân quen Chính Hữu đã kể về những con ngời

ấy bằng lời thơ thật xúc động :

Quê hơng anh nớc mặn đồng chua Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá

Anh với tôi đôi ngời xa lạ

Tự phơng trời chẳng hẹn quen nhau

Họ đều xuất thân từ những vùng đất khô cằn, nghèo khổ "nớc mặn đồng chua", "đất cày lên sỏi đá" Từ "xa lạ" gặp nhau Thật là thú vị, nhà thơ không nói hai ngời xa lạ mà là

"đôi ngời xa lạ", vì thế ý thơ đợc nhấn mạnh, mở rộng thêm "Hai ngời" cụ thể quá Đôi ngời

là từng "đôi" một - nhiều ngời Trong đơn vị quân đội ấy, ai cũng thế Hình ảnh những con

ngời chẳng hẹn quen nhau nói lên một sự xa lạ trong không gian và tình cảm Nhng khi tham

gia kháng chiến, những con ngời ấy cùng nhau chiến đấu, cùng nhau chịu đựng gian khổ,chung lng đấu cật bên nhau Vì thế họ trở thành thân nhau, hiểu nhau, thơng nhau và gọi

nhau là "đồng chí".

"Súng bên súng, đầu sát bên đầu Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ Đồng chí"

Tình cảm ấy thật thân thơng, thật tha thiết Giọng thơ đang liền mạch nhẹ nhàng, thủ thỉ

tâm tình, bỗng ngắt nhịp đột ngột Từ Đồng chí lại đợc tách ra làm câu riêng, một đoạn riêng.

Với cấu trúc thơ khác thờng ấy tác giả đã làm nổi bật ý thơ Nó nh một nốt nhấn của bản

nhạc, bật lên âm hởng gây xúc động lòng ngời Câu thơ chỉ có một từ Đồng chí - một tiếng

nói thiêng liêng Đồng chí một sự cảm kích về nhiều đổi thay kì lạ trong quan hệ tình cảm.Thế là thành đồng chí

Tình cảm ấy lại đựơc biểu hiện cụ thể trong cuộc sống chiến đấu Những lúc kề bên nhau,

họ lại kể cho nhau nghe chuyện quê nhà Chuyện "Ruộng nơng anh gửi bạn thân cày", "Gian nhà không mặc kệ gió lung lay" cả chuyện "Giếng nớc gốc đa nhớ ngời ra lính" Từ những

lời tâm tình ấy cho ta hiểu rằng : Các anh chiến sĩ mỗi ngời đều có một quê hơng, có những

kỉ niệm thân thiết gắn bó với quê nhà và khi ra đi hình bóng quê hơng đều mang theo trong

họ Các anh lại cùng chia sẻ ngọt bùi, cùng chịu gian khổ bên nhau Trong gian lao vất vả họlại tìm đợc niềm vui, niềm hạnh phúc trong mối tình đồng chí Làm sao các anh có thể quên

đợc những lúc ớt mồ hôi, cùng chịu với nhau từng cơn ớn lạnh Cuộc sống bộ đội nghèo vất vả nhng không thiếu niềm vui Dẫu áo anh rách vai, quần tôi có vài mảnh vá dẫu trời có buốt giá thì miệng vẫn cời tơi Tình cảm chân thành tha thiết ấy không diễn tả bằng lời mà lại thể hiện bằng cách nắm lấy bàn tay Thật giản dị và cảm động Không phải là những vật chất

của cải, không phải là những lời hoa mĩ phô trơng Những ngời chiến sĩ biểu hiện tình đồngchí là bàn tay nắm lấy bàn tay Chính đôi tay nắm chặt ấy đã nói lên tất cả những ý nghĩthiêng liêng cao đẹp của mối tình đồng chí :

Đêm nay rừng hoang sơng muối

phát triển nghĩa của từ phát triển số l ợng từ

thêm nghĩa chuyển nghĩa tạo từ mới vay m ợn

Trang 13

Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới

Đầu súng trăng treo

Câu thơ vừa tả cảnh thực vừa mang nét tợng trng Tác giả tả cảnh những ngời línhphục kích chờ giặc trong đêm sơng muối Súng hớng mũi lên trời có ánh trăng lơ lửng giữa

trời nh treo trên đầu ngọn súng Đồng thời "Đầu súng trăng treo" còn mang ý nghĩa tợng

tr-ng Đó là sự kết hợp giữa bút pháp hiện thực và lãng mạn Vừa thực, vừa mơ, vừa xa vừa gần,vừa mang tính chiến đấu vừa mang tính trữ tình Vừa chiến sĩ vừa thi sĩ Đây là hình ảnh đẹptợng trng cho tình cảm trong sáng của ngời chiến sĩ Mối tình đồng chí đang nảy nở, vơn cao,tỏa sáng từ cuộc đời chiến đấu Hình ảnh thật độc đáo gây xúc động bất ngờ, thú vị cho ng ời

đọc Nó nói lên đầy đủ ý nghĩa cao đẹp của mục đích lí tởng chiến đấu và mối tình đồng chíthiêng liêng của anh bộ đội Cụ Hồ

Bằng ngôn ngữ cô đọng, hình ảnh chân thực gợi tả có sự khái quát cao, Chính Hữu đãcho ta thấy rõ quá trình phát triển của một tình cảm cách mạng trong quân đội ở đây nhà thơ

đã xây dựng hình ảnh thơ từ những chi tiết thực của cuộc sống thực trong đời thờng của ngờichiến sĩ, không phô trơng, không lãng mạn hóa, thi vị hóa, chính những nét thực đó tạo nên

sự thành công của tác phẩm Bài thơ đánh dấu một bớc ngoặt mới trong phơng pháp sáng tác

và cách xây dựng hình tợng ngời chiến sĩ trong thơ thời kì chống Pháp

2 Phân tích đoạn thơ :

Không có kính rồi xe không có đèn Không có mui xe thùng xe có xớc

Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trớc Chỉ cần trong xe có một trái tim (Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Phạm Tiến Duật)

Bài làm

Phạm Tiến Duật là một trong những gơng mặt xuất sắc của thơ ca Việt Nam thời chống

Mĩ cứu nớc Ông đợc gọi là "Viên ngọc Trờng Sơn của thơ ca" bởi thi sĩ đã mang cả hào khí

thời đại cùng dãy Trờng Sơn vào thơ Đặc biệt mảng thơ về ngời lính lái xe của ông đã để lại

ấn tợng thật thú vị, đó là "Vết xe lăn" nóng bỏng trong những bài thơ Trờng Sơn thời chống

Trong số những vần thơ thông minh, dí dỏm về ngời lính lái xe Trờng Sơn của Phạm Tiến

Duật, phải kể đến Bài thơ về tiểu đội xe không kính.

Bài thơ đợc viết năm 1969, in trong tập "Vầng trăng - Quầng lửa" Hình tợng thơ hết sức

độc đáo : những chiếc xe không kính băng băng ra trận bất chấp hoàn cảnh khắc nghiệt của

chiến tranh Để cuối bài thơ, tác giả đa ra một ý tởng thật bất ngờ - đó là "trái tim cầm lái":

Không có kính rồi xe không có đèn Không có mui xe thùng xe có xớc

Xe vẫn chạy vì Miền Nam phía trớc

Chỉ cần trong xe có một trái tim

ở phần đầu bài thơ, Phạm Tiến Duật đã giải thích rất đơn giản mà sắc sảo : "Không có kính không phải vì xe không có kính" bởi vì : "Bom giật bom rung kính vỡ đi rồi" Thật là đơn

giản ! Chiến tranh bom đạn tàn phá Xe không kính chắn gió vẫn ra trận thanh thản mà ungdung Hai câu đầu khi kết, tác giả một lần nữa tả hình dáng của chiếc xe quân sự thời chống

Mĩ :

Không có kính rồi xe không có đèn Không có mui xe thùng xe có xớc Đã không kính - gió, bụi, ma tuôn vào buồng lái, khó khăn chồng chất hơn khi xe lại không có đèn, rồi không có mui xe thùng xe có xớc Một hình ảnh trần trụi do chiến tranh gây

nên Ngời lái xe phải huy động mọi giác quan, năng lực để lái xe trong mạo hiểm, phiêu l u.Tất cả đều vợt qua bởi :

Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trớc Chỉ cần trong xe có một trái tim

Đây là chủ đề sâu thẳm của bài thơ Đây mới là điều hệ trọng và thiêng liêng mà cả bài thơ

vui nhộn cha hé lộ Nhà thơ đã nói đúng tinh thần thời đại : Xẻ dọc Trờng sơn đi cứu nớc - Mà lòng phơi phới dậy tơng lai (Tố Hữu) Cả nớc lên đờng đánh Mĩ vì miền Nam ruột thịt Vậy

là trái tim đã giúp những ngời lính vợt qua gian khổ trên những chiếc xe không kính, không

đèn, không mui xe Trái tim rực lửa căm thù giặc Mĩ và nóng bỏng yêu thơng đồng bào miền

Nam ấy chính là vẻ đẹp sâu thẳm của tâm hồn Việt Nam thời đánh Mĩ, là trái tim nhân hậu,thủy chung của cả dân tộc

Thơ là thể hiện con ngời và thời đại một cách cao đẹp Phạm Tiến Duật đã thể hiệnthành công tâm hồn thế hệ trẻ Việt Nam yêu nớc trong những năm tháng đánh Mĩ hi sinhgian khổ mà vĩ đại của dân tộc ta

Chiến tranh đã lùi xa, nhng thơ Phạm Tiến Duật và những "Vết xe trên dãy Trờng Sơn"

sẽ còn nóng bỏng trong tâm hồn của những ngời Việt Nam yêu nớc Những chiếc xe độc đáo

ấy của một thời đã góp phần làm nên huyền tích Trờng Sơn.

Trang 14

2 Trong bài thơ Đồng chí, tình đồng chí, đồng đội đợc biểu hiện cụ thể ở những phơng diện

nào ? Khoanh tròn chữ cái ở câu đúng

A Thể hiện ở sự cảm thông sâu sắc với những tâm t nỗi lòng của nhau

B Thể hiện ở việc cùng nhau chia sẻ những gian lao, thiếu thốn trong cuộc sống chiến

đấu gian khổ

C Thể hiện ở sự yêu thơng, đùm bọc lẫn nhau, giúp nhau có thêm sức mạnh để vợtqua mọi gian khổ, thử thách

D Cả A, B, C đều đúng

3 Tìm trong bài Đồng chí đoạn thơ vẽ nên bức tranh về tình đồng chí, đồng đội, một biểu

t-ợng đẹp về cuộc đời ngời chiến sĩ ?

4 Khoanh tròn vào nhận xét đúng về từ Hán Việt.

A Từ Hán Việt là từ mợn của tiếng nớc ngoài

B Là từ mợn của tiếng Hán, nhng đợc phát âm và dùng theo cách dùng từ của tiếngViệt

C Là từ do ông cha ta sáng tạo ra

D Cả A, B, C đều đúng

5 Điền đúng (Đ) hoặc sai (S) vào ô trống cuối mỗi nhận định sau :

A Trong tiếng Việt, có một khối lợng khá lớn từ Hán Việt

B Trong tiếng Việt, từ mợn tiếng Châu Âu chiếm khoảng 60 %

C Từ Hán Việt trở thành một bộ phận quan trọng của tiếng Việt

D Trong tiếng Việt khối lợng từ Hán Việt rất ít đợc sử dụng

6 Gạch chân các từ Hán Việt trong đoạn thơ sau :

Thanh minh trong tiết tháng ba,

Lễ là tảo mộ hội là đạp thanh.

Gần xa nô nức yến anh

Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân.

Dập dìu tài tử giai nhân

Ngựa xe nh nớc áo quần nh nêm

(Nguyễn Du, Truyện Kiều)

7 Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi :

Chao ôi ! Đối với những ngời ở quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ, thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi toàn những cớ để cho ta tàn nhẫn ; không bao giờ ta thấy họ là những ngời đáng thơng ; không bao giờ ta thơng Vợ tôi không ác, nh-

ng thị khổ quá rồi Một ngời đau chân có lúc nào quên đợc cái chân đau của mình để nghĩ

đến một cái gì khác nữa đâu ? Khi ngời ta khổ quá thì ngời ta chẳng còn nghĩ đến ai đợc nữa Cái bản tính tốt của ngời ta bị những nỗi lo lắng, buồn đau, ích kỷ che lấp mất Tôi biết vậy, nên tôi chỉ buồn chứ không nỡ giận.

(Nam Cao, Lão Hạc)

a) Lời văn trong đoạn trích trên là của ai ? :

b) Ngời ấy đang thuyết phục ai ? :

c) Thuyết phục điều gì ? :

II tự luận

1 Vẻ đẹp của ngời lính trong khổ cuối bài thơ Đồng chí của Chính Hữu.

2 Từ hiểu biết về bài Đồng chí của Chính Hữu, em hãy viết một đoan văn theo luận đề:

Đồng chí mang một vẻ đẹp của thời đại mới.

Đáp án Đề số 7

Trang 15

a) Đêm nay rừng hoang sơng muối

Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới

Đầu súng trăng treo

b) Chọn C

c) Đó là hình ảnh thực những đêm phục kích chờ giặc, vầng trăng với ngời lính

nh ngời bạn, chất chiến đấu và trữ tình, thực tại và thơ mộng, thi sỹ và chiếnsỹ

5 A, C - Đúng ; B, D - Sai

6 Thanh minh, tiết, tảo mộ, đạp thanh, yến anh, bộ hành, tài tử giai nhân, nêm

7 a) Lời ông giáo b) Thuyết phục chính mình

c) Thuyết phục rằng : vợ mình không ác để chỉ buồn chứ không nỡ giận

II tự luận

1 Vẻ đẹp của ngời lính trong khổ thơ cuối bài Đồng chí (Chính Hữu)

Bài làm

Là ngời lính thuộc trung đoàn thủ đô rồi trở thành nhà thơ quân đội, Chính Hữu chủ yếu

viết về ngời lính và hai cuộc kháng chiến Đồng chí đợc sáng tác năm 1948, là bài thơ thành

công nhất của ông Cả bài thơ thể hiện rõ tình đồng đội, đồng chí gắn bó keo sơn của nhữngchiến sĩ quân đội nhân dân trong thời kì kháng chiến chống Pháp

Bài thơ mở đầu bằng những câu thơ mộc mạc, giản dị, chân chất khi tác giả giới thiệu vềquê hơng của các anh bộ đội Các anh mỗi ngời một quê - những vùng quê nghèo khó - song

đã về đây để cùng tham gia kháng chiến, cùng chịu đựng gian khổ, chung lng đấu cật bênnhau

Cuộc sống ngời lính vất vả biết bao nhiêu Nào : áo anh rách vai, quần tôi có vài mảnh vá Lại nữa, những đêm trời rét chỉ có một mảnh chăn mỏng hay những cơn sốt rét rừng hành hạ Vợt lên trên tất cả những khó khăn đó để "Thơng nhau tay nắm lấy bàn tay" Chính

đôi tay nắm chặt ấy đã nói lên ý nghĩa thiêng liêng, cao đẹp của tình đồng đội, của ý chíquyết tâm đánh giặc

Bài thơ kết thúc bằng hình ảnh đặc sắc :

Đêm nay rừng hoang sơng muối

Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới

Đầu súng trăng treo

Ba câu thơ là bức tranh đẹp về tình đồng chí, đồng đội của ngời lính, là biểu tợng đẹp

về cuộc đời ngời chiến sĩ Trong bức tranh trên, nổi bật là ba hình ảnh gắn kết với nhau :

Ng-ời lính, khẩu súng, vầng trăng giữa cảnh rừng hoang sơng muối phục kích giặc Sức mạnh của

tình đồng đội đã giúp họ vợt lên tất cả những khắc nghiệt của thời tiết và mọi gian khổ, thiếu

thốn Tình đồng chí đã sởi ấm lòng họ Hình ảnh Đầu súng trăng treo là hình ảnh đẹp nhất vì

nó vừa là hình ảnh thực vừa là hình ảnh tợng trng

Tác giả Chính Hữu đã từng nói : "Đầu súng trăng treo, ngoài hình ảnh, bốn chữ này còn có nhịp điệu nh lắc của một cái gì lơ lửng chông chênh trong sự bát ngát Nó nói lên một cái gì lơ lửng ở rất xa chứ không phải là buộc chặt, suốt đêm vầng trăng ở bầu trời cao xuống thấp dần và có lúc nh treo lơ lửng trên đầu mũi súng Những đêm phục kích chờ giặc, vầng trăng nh một ngời bạn" Đó là hình ảnh thực của cuộc kháng chiến, của những ngời lính

khi chờ giặc tới

Ngoài tả thực, hình ảnh "Đầu súng trăng treo" còn mang ý nghĩa tợng trng Đó là sự kết

hợp giữa bút pháp hiện thực và lãng mạn, vừa thực, vừa mơ, vừa xa vừa gần, vừa mang tínhchiến đấu, vừa mang tính trữ tình Vừa chiến sĩ vừa thi sĩ Đây là hình ảnh tợng trng cho tìnhcảm trong sáng của ngời chiến sĩ Mối tình đồng chí đang nảy nở, vơn cao, tỏa sáng từ cuộc

đời chiến đấu Hình ảnh thơ thật độc đáo, gây xúc động bất ngờ, thú vị cho ng ời đọc Nó nóilên đầy đủ ý nghĩa cao đẹp của mục đích lí tởng chiến đấu và tình nghĩa thiêng liêng của anh

thắng kẻ thù Bài thơ Đồng chí đặc biệt là ba câu kết nh một lời nhắn nhủ với mọi ngời : Hãy

biết nâng niu và gìn giữ những tình cảm đẹp trong cuộc sống, phải biết kính trọng những ngờilính

Trang 16

2 Từ hiểu biết về bài Đồng chí của Chính Hữu, em hãy viết một đoạn văn theo luận đề

"Đồng chí mang một vẻ đẹp của thời đại mới".

Bài làm

Vẻ đẹp của thời đại mới trong hình tợng thơ ở đây là tình đồng chí, đồng đội gắn với giai cấp của ngời lính Cả bài thơ khai thác đời sống nội tâm, tình cảm của ngời lính Vẻ đẹp

của bài thơ Đồng chí là vẻ đẹp đời sống tâm hồn ngời lính, nơi phát ra vầng ánh sáng lung linh nhất là tình đồng chí đồng đội : "Thơng nhau tay nắm lấy bàn tay" Chỉ cần thơng nhau

tay nắm lấy bàn tay là đủ hơi ấm để chống chọi với cái rét run ngời nơi đại ngàn Những đêm

rừng hoang sơng muối Trong cái cầm tay nhau ấy, hình ảnh đất nớc và tinh thần đoàn kết

giai cấp đợc diễn đạt thật cao đẹp, cô đọng và thuyết phục Chính tình cảm cao đẹp và lí t ởng sáng ngời "Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới" đó mà những ngời lính đợc nâng lên tầm cao

khái quát trong đó có sự hài hòa giữa hiện thực và lãng mạn, trữ tình Đầu súng trăng treo

mang ý nghĩa sâu sắc cho tinh thần thời đại

Đề số 8

I trắc nghiệm

1 Khoanh tròn vào chữ cái đầu ý kiến em cho là đúng về nhà thơ Phạm Tiến Duật.

A Sinh năm 1941 ở miền đồng bằng Phú Thọ

B Một trong những gơng mặt hàng đầu của thơ chống Mỹ

C Ngời đợc mệnh danh là "Viên ngọc thơ ca Trờng sơn"

D Ngời vừa sáng tác thơ vừa viết tiểu thuyết

2 Trong Bài thơ về tiểu đội xe không kính, tác giả đã sáng tạo ra một hình ảnh độc đáo Đó là

hình ảnh nào ? Khoanh tròn vào ý em chọn

A Hình ảnh ngời lính

B Hình ảnh những chiếc xe không kính

C Hình ảnh nụ cời ha ha

D Hình ảnh đầu tóc bụi phun trắng xóa

3 Phạm Tiến Duật sáng tạo hình ảnh những chiếc xe không kính nhằm :

A Làm nổi bật hình ảnh những ngời lính lái xe hiên ngang, dũng cảm mà sôi nổi trẻ trung

B Làm nổi bật những khó khăn thiếu thốn về điều kiện vật chất và vũ khí của những ngời lính trong cuộc kháng chiến

C Nhấn mạnh tội ác của giặc Mĩ trong việc tàn phá đất nớc ta

D Làm nổi bật sự vất vả, gian lao của những ngời lính lái xe

4 Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống :

Thuật ngữ là từ ngữ biểu thị (1) khoa học, công nghệ và thờng đợc dùng trong

các văn bản (2) ,

Thờng mỗi (3) chỉ biểu thị một (4) và ngợc lại mỗi (5) chỉ biểu thị bằng một (6)

5 Biệt ngữ xã hội là loại từ : A Chỉ dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định B Chỉ dùng khi ngời nói muốn gọi thẳng tên sự vật, hành động, tính chất mà mình nói tới C Biệt ngữ xã hội chính là tiếng địa phơng D Biệt ngữ xã hội còn gọi là tiếng lóng 6 Cho dãy từ sau : ẩn dụ, hoán dụ, nhảy nhót, cục cằn, lao xao, danh từ, ngỗng, gậy, trứng, ba- dơ, hóa học, địa lí, quay phim, trúng tủ. Hãy xác định và xếp chúng vào ba cột sau : Những từ thông thờng Những thuật ngữ Biệt ngữ

7 Tìm một đoạn văn, hoặc đoạn thơ đã học ở lớp 9 mà trong đoạn văn, đoạn thơ đó có sử dụng yếu tố nghị luận

II tự luận

Trang 17

Bài thơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật đã cho thấy hành trang mang

theo con đờng ra trận là trái tim yêu nớc ý kiến của em ?

6 - Từ thông thờng : nhảy nhót, cục cằn, lao xao.- Thuật ngữ : ẩn dụ, hoán dụ, danh từ, ba dơ, hóa học, địa lý

- Biệt ngữ : ngỗng, gậy, trứng, quay phim, trúng tủ

7

Rằng: " tôi chút phận đàn bà

Ghen tuông thì cũng ngời ta thờng tình

Nghĩ cho khi gác viết kinh

Với khi khỏi cửa dứt tình chẳng theo

Lòng riêng riêng những kính yêu

Chồng chung cha dễ ai chiều cho ai

Trót lòng gây việc chông gai

Còn nhờ lợng bể thơng bài nào chăng"

(Truyện Kiều)

II Tự luận

Tác phẩm Bài thơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật đã cho thấy hành

trang mang theo con đờng ra trận là trái tim yêu nớc Hãy phân tích bài thơ để làm sáng tỏ nhận định trên.

Bài làm

Phạm Tiến Duật là một trong những nhà thơ tiêu biểu của thế hệ nhà thơ trẻ những nămkháng chiến chống Mĩ Bản thân là anh bộ đội Trờng Sơn, tác giả cảm thông và hiểu rõ tâmtình ngời lính, nhất là ngời chiến sĩ vận tải dọc Trờng Sơn chở vũ khí, quân trang từ hậu ph-

ơng lớn ra tiền tuyến lớn Cùng với thế hệ thanh niên hăng hái "Xẻ dọc trờng sơn đi cứu nớc /

Mà lòng phơi phới dậy tơng lai" Phạm Tiến Duật mang niềm vui hăm hở của tuổi trẻ ra chiến

trờng Nhà thơ đã tạo cho mình một giọng điệu thơ rất lính : khỏe khoắn, tự nhiên, tràn đầy

sức sống, tinh nghịch tơi vui mà giàu suy tởng Bài thơ về tiểu đội xe không kính là tác phẩm

tiêu biểu nhất của giọng thơ ấy, của hồn thơ ấy

Kết cấu của bài thơ là hành trình của con đờng ra trận Hành trình đó có những lúc dãi dầunắng ma, có những ngày vợt suối băng đèo và có tiếng reo cời trong tình thân chan hòa đồng

đội, trong một mái ấm gia đình giữa đất trời bao la Kết cấu đó trớc hết thể hiện qua số lợngchữ trong câu :

Mở đầu chặng đờng hành quân là những khó khăn Vì vậy khổ 1, câu thơ đầu dài ra 10chữ và kết thúc bằng thanh trắc - hoàn toàn trái quy luật phối thanh bình thờng của thơ vần

lại là thanh trắc Chính thanh trắc này lại mở đờng cho xe đi tới : Nhìn thẳng

Năm khổ thơ tiếp theo, số lợng câu chữ trở lại bình thờng, hoán đổi đều đặn ở hai kiểukết hợp : 7- 8- 8- 7- và 7- 7- 8- 7 Đờng ra trận đẹp lắm, nên xe không kính cứ chạy bon bon,

ngời lái xe đã nhìn thấy, nhìn thấy và thấy Thấy gió xoa mắt đắng, thấy con đờng chạy thẳng vào tim Quan trọng nhất, thấy đợc nụ cời rạng rỡ của nhau ấy cũng chính là thấy đợc lòng

dũng cảm tiềm ẩn đằng sau những câu đùa vui và hành động tếu táo :

Gặp bạn bè suốt dọc đờng đi tới Bắt tay nhau qua cửa kính vỡ rồi

Khổ thơ có một sự thay đổi đặc biệt so với toàn bài ở số lợng chữ trong câu thơ : 8- 8 Bốn câu thơ 32 chữ chia đều nhau thanh điệu bằng trắc ở bốn chữ cuối và trở lại kiểuphối âm bình thờng bằng- trắc- trắc- bằng Câu kết của bài thơ mở rộng bằng thanh bằng :

8-Chỉ cần trong xe có một trái tim

Đây là câu thơ mấu chốt của cả khổ thơ và cả bài thơ Hóa ra tất cả khó khăn thử thách ởphía trên kia chẳng là gì cả, dù cho bom rơi, pháo thả, dù xe không kính, dù đờng ra mặt trận

có khi đồng nghĩa với cái chết thì ngời lính lái xe ra trận cũng luôn cảm thấy bình yên, an

toàn bởi vì có một trái tim Đó là trái tim biết thức vì Miền Nam, biết khát khao chân lí, hòa

bình Hành trang ra trận cần biết bao một trái tim nh thế

Trang 18

Bài thơ đã khắc họa đậm nét hình ảnh ngời chiến sĩ quân đội nhân dân Việt Nam : Đời chúng ta đâu có giặc là ta cứ đi Bài thơ không chứa đựng một ẩn ý sâu xa nào khiến ngời

đọc phải suy luận, nêu giả thiết hoặc là thế này hoặc là thế kia Tạo dựng hình ảnh thơ bằng ngôn ngữ thô mộc của đời sống thờng nhật, không sử dụng các loại mĩ từ, mĩ cảm, ẩn dụ, hình ảnh thơ thể hiện đạt tới độ chân thực cao mà vẫn rất thơ, đó là tài nghệ của Phạm Tiến Duật trong lao động sáng tạo Bài thơ có đầy đủ yếu tố cách tân và hiện đại nhng vẫn mang

đậm bản sắc của thơ ca dân tộc, nối tiếp truyền thống của thơ ca cách mạng viết về anh bộ

đội trong hai cuộc trờng chinh cứu nớc vĩ đại của dân tộc ở thế kỉ XX

Đề số 9

I trắc nghiệm

1 Nội dung chính mà tác giả Phạm Tiến Duật muốn thể hiện trong Bài thơ về tiểu đội xe

không kính là gì ?

A Miêu tả cuộc hành quân khẩn trơng của các chiến sỹ lái xe từ Bắc vào Nam

B Miêu tả những chiếc xe không kính để nói lên cuộc sống chiến đấu gian khổ nhng hào hùng của đân tộc ta

C Thông qua hình ảnh độc đáo những chiếc xe không kính, tác giả tập trung làm nổi bật hình ảnh những chiến sĩ lái xe Trờng sơn lạc quan, dũng cảm, bất chấp khó khăn nguy hiểm và ý chí chiến đấu giải phóng miền Nam

D Tất cả các ý trên

2 Để thể hiện nội dung Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Phạm Tiến Duật đã sử dụng giọng

điệu nh thế nào ? Đánh dấu X vào ô vuông các câu đúng :

A Tự nhiên và ngang tàng

B Sôi nổi và tinh nghịch

C Lời thơ gần với lời nói chân thực, sinh động thờng ngày

D Lời thơ chải chuốt, cầu kỳ

3 Từ mỗi câu thơ ở cột A, hãy nêu nội dung thích hợp vào cột B :

1 Ung dung buồng lái ta ngồi

Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng

2 Bụi phun tóc trắng nh ngời già

Cha cần rửa, phì phèo châm điếu thuốc

Nhìn nhau mặt lấm cời ha ha

3 Bếp Hoàng Cầm ta dựng giữa trời

Chung bát đũa nghĩa là gia đình đấy

4 Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trớc

Chỉ cần trong xe có một trái tim

4 Điền nội dung thích hợp vào các ô trống

(1) (2) (3)

5 Gạch dới những từ dùng sai trong các câu sau và tìm từ thích hợp để thay thế. a) Vào học, cả lớp rất vắng lặng

b) Thông qua Truyện Kiều, Nguyễn Du phê bình xã hội phong kiến đã chà đạp lên quyền sống của con ngời

c) Trong thời kỳ đổi mới, Việt Nam đã thành lập quan hệ ngoại giao với hầu hết các n-ớc trên thế giới

6 Giải thích nghĩa của các từ có yếu tố "đồng" : a) Đồng âm :

b) Đồng bào :

c) Đồng chí :

d) Đồng khởi :

e) Đồng dao :

II tự luận

Hình ảnh ngời lính trong hai bài thơ Đồng chí của Chính Hữu và Bài thơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật.

Các cách trau dồi vốn từ

Trang 19

B 1 : T thế ung dung, hiên ngang, thái độ coi thờng khó khăn, nguy hiểm

B 2 : Tâm hồn sôi nổi, trẻ trung, lạc quan của tuổi trẻ

B 3 : Tình đồng chí, đồng đội gắn bó keo sơn

B 4 : ý thức chiến đấu vì miền Nam, thống nhất đất nớc

4 (1) Nắm đầy đủ và chính xác nghĩa của từ(2) Cách dùng từ

(3) Tăng vốn từ

5 a) Từ sai : vắng lặng - thay bằng yên lặng b) Từ sai : phê bình - thay bằng lên án

c) Từ sai : thành lập - thay bằng thiết lập

6

a) Có âm thanh giống nhau

b) Cùng huyết thống, nòi giống, ruột thịt

c) Cùng chí hớng, cùng lí tởng

d) Cùng vùng dậy trong một thời điểm

e) Lời hát dân gian của trẻ em

II tự luận

Hình ảnh ngời lính qua hai bài thơ Đồng chí (Chính Hữu) và Bài thơ về tiểu đội xe không kính (Phạm Tiến Duật)

Bài làm

Lớp cha trớc lớp con sau

Đã thành đồng chí chung câu quân hành

(Tố Hữu) Trải qua ba mơi năm chiến tranh vệ quốc vĩ đại, dân tộc ta đã làm nên kỳ tích hào hùng :

đánh thắng thực dân Pháp và đế quốc Mỹ Có thể nói, nhân vật trung tâm của thời đại đã làmnên huyền thoại, đó là anh bộ đội Cụ Hồ

Hình tợng anh bộ đội Cụ Hồ đã trở thành cảm hứng đẹp trong thơ ca hiện đại Trong số

những bài thơ viết về đề tài này phải kể đến Đồng chí của Chính Hữu và Bài thơ về tiểu đội

xe không kính của Phạm Tiến Duật Hai bài thơ gắn với hai giai đoạn kháng chiến chống

Pháp, chống Mĩ sẽ giúp chúng ta cảm nhận đầy đủ hơn về hình ảnh ngời lính

Chính Hữu sinh năm 1926 Năm 1946 ông nhập ngũ, là lính trung đoàn Thủ đô Đầu năm

1948 bài thơ Đồng chí ra đời khi ông là chính trị viên đại đội Phạm Tiến Duật sinh năm

1941, năm 1964 gia nhập quân đội, hoạt động trên tuyến đờng Trờng sơn Bài thơ về tiểu đội

xe không kính sáng tác năm 1969.

Hai nhà thơ thuộc hai thế hệ thi nhân nối tiếp nhau trong cuộc trờng chinh của dân tộc Haithi phẩm mà chúng ta đề cập tới là hai trong những tác phẩm tiêu biểu của mỗi thời kì vănhọc Hay sự thể hiện hình tợng anh bộ đội Cụ Hồ Ngời lính trong hai bài thơ này là nhữnghình ảnh tiêu biểu của thơ Việt Nam 1945 - 1975 sẽ còn sống mãi trong lòng ngời đọc

Đọc Đồng chí, cảm nhận chung của chúng ta là, ngời lính cách mạng trong kháng chiến

chống Pháp xuất thân từ nông dân Hình ảnh họ đợc Chính Hữu mô tả chân thực, giản dị màcao đẹp Khác với khuynh hớng lãng mạn anh hùng mang dáng dấp tráng sĩ trợng phu của

thơ ca đầu chống Pháp, cảm hứng của Chính Hữu trong Đồng chí hớng về chất thực của đời

sống, khai thác cái đẹp và chất thơ trong cái "đời thực" của cuộc chiến đấu và ngời chiến sĩ.Cái đẹp trong khó khăn, thiếu thốn và nhất là cái đẹp trong tình đồng chí, đồng đội, thắmthiết, sâu nặng :

Quê hơng anh nớc mặn đồng chua làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá

Tôi với anh đôi ngời xa lạ

Tự phơng trời chẳng hẹn quen nhau Súng bên súng đầu sát bên đầu

Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ

Đồng chí ! Đoạn mở đầu này có bảy dòng, theo ba cặp và cuối cùng dồn lại ở một từ : Đồng chí.

Một sự lí giải tình đồng chí của nguời lính Đó là xuất phát từ sự giống nhau ở cảnh ngộ,

xuất thân từ nghèo khó, là cùng chung mục đích, lí tởng, nhiệm vụ, chia sẻ gian lao (Súng bên súng đầu sát bên đầu/ Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ ) Một chữ chung khiến những ngời vốn xa lạ thành đôi tri kỉ và cao hơn là thành đồng chí.

Ngời xa đánh giá tình bạn cao nhất bằng tri kỉ Chính Hữu nhìn thấy ở anh bộ đội Cụ Hồmột tình cảm còn sâu sắc hơn, gắn bó hơn - tình đồng chí Tình cảm này không phải chỉ vì sựcảm thông sâu xa tâm t, nỗi lòng của nhau mà là cái chung lớn lao Là những gian lao, thiếuthốn của cuộc đời chiến đấu Tất cả diễn đạt bằng lời không đủ, bao nhiêu lời thân thơng, trìumến nhất cũng trở thành sáo rỗng, không chuyên chở nổi sức nặng cảm động giữa những ng-

Trang 20

ời lính, ngời đồng đội Vì thế đoạn thơ thứ hai có 10 dòng vẫn theo từng cặp tơng ứng để cuối

cùng dồn lại một hành động thay cho muôn lời : "Thơng nhau tay nắm lấy bàn tay" Tình

đồng chí giữa những ngời lính vệ quốc, nói nh Chính Hữu :

Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh Sốt run ngời vầng trán ớt mồ hôi

áo anh rách vai Quần tôi có vài mảnh vá

Miệng cời buốt giá

Chân không giày

Là tình cảm của cha ông thuở mới nổi dậy chống Pháp hồi giữa thế kỉ XIX truyền lại

Tình của những dân ấp, dân lân, "Việc cuốc, việc cày, việc bừa, việc cấy tay vốn quen làm Tập khiên, tập súng, tập mác, tập cờ mắt cha từng ngó" (Văn tế nghĩa sỹ Cần Giuộc -

-Nguyễn Đình Chiểu) Những con ngời ấy vốn dĩ không đi vào cuộc chiến đấu cam go, thiếuthốn này bằng óc lãng mạn Nhng cuộc chiến đấu trên chiến hào bảo vệ Tổ quốc đã khiến họthành oai hùng, lãng mạn Bức tợng đài cuối bài thơ là sự phát triển tất yếu từ tình đồng chí :

Đêm nay rừng hoang sơng muối

Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới

Đầu súng trăng treo Đó là cuộc đời thực của những ngời lính nông dân nghèo khổ nơi : nớc mặn đồng chua, đất cày lên sỏi đá, áo rách vai, quần vài mảnh vá, chân không giày đợc tình cảm cách mạng

cao đẹp tạc thành dáng hình mới

Nếu Đồng chí là hình ảnh của anh lính nông dân cha biết chữ thời kì đầu kháng Pháp thì ngời lính trong Bài thơ về tiểu đội xe không kính là một hóa thân khác Họ là những thanh

niên học sinh đã qua 20 năm dới mái trờng Miền Bắc đi chiến đấu, giải phóng Miền Nam

thống nhất đất nớc Ngời chiến sĩ trong Bài thơ về tiểu đội xe không kính không mang đặc

điểm nh đã nói ở trên tuy vẫn cùng bốn phơng hội tụ, với tất cả sự trong sáng, hồn nhiên, vô

t Họ, những ngời chiến sĩ lái xe, những chiếc xe từ trong bom đạn : đã về đây họp thành tiểu đội : Không có kính rồi xe không có đèn, không có mui xe Bởi vì : Bom giật bom rung kính vỡ đi rồi Nên phải chịu bao gian khổ : gió, bụi, ma xối xả song :

Xe vẫn chạy vì Miền Nam phía trớc Chỉ cần trong xe có một trái tim Tình đồng chí, đồng đội trong bài thơ của Phạm Tiến Duật có cái tên chung là ta, chúng ta Tất cả đều là đồng chí : trẻ, khỏe, dũng cảm bất chấp nguy hiểm Không có kính không phải vì xe không có kính / bom giật bom rung kính vỡ đi rồi Nhng : Ung dung buồng lái ta ngồi/ Nhìn đất nhìn trời nhìn thẳng /Bụi phun tóc trắng cời ha ha / Ma tuôn mau thôi / Gặp bè bạn kính vỡ rồi / Họ không cần nhiều tìm hiểu, không cần phải đồng cảnh ngộ, với

họ từ trong bom rơi họp thành tiểu đội Nếu hình ảnh ngời chiến sĩ trong bài Đồng chí là một bức tợng đài : Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới/ Đầu súng trăng treo thì ngời lính trong thơ Phạm Tiến Duật là một tổ hợp của những khuôn mặt trai trẻ, hồn nhiên Đồng chí của Chính Hữu và Bài thơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật là hai tiêu điểm trong

các tiêu điểm của hình tợng ngời lính - Anh bộ đội Cụ Hồ mà thơ ca dựng lên từ 30 nămchiến đấu gian khổ đến ngày toàn thắng 1975

Đề số 10

I trắc nghiệm

Bài tập 1

1 Tìm từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau về nhà thơ Huy Cận.

Huy Cận ( ), tên đầy đủ là (2) quê ở làng(3) huyện (4) , tỉnh (5) Trớc Cách mạng ThángTám, ông nổi tiếng với tập thơ (6) Ông là một trong những nhà thơ tiêubiểu của nền thơ (7) Huy Cận đã đợc nhận giải thởng(8) về văn học nghệ thuật năm 1996

2 Bài Đoàn thuyền đánh cá của Huy Cận sáng tác năm nào ?

A Năm 1958

B Năm 1959

C Năm 1960

3 Cảm hứng chủ đạo của tác phẩm là gì ?

A Cảm hứng về thiên nhiên đất nớc

B Cảm hứng về lao động và niềm vui trớc cuộc sống mới

C Cảm hứng về công cuộc đổi mới

D Cả A, B đúng

4 ý kiến nào đúng nhất khi nhận xét về bài thơ Đoàn thuyền đánh cá của Huy Cận.

A Bài thơ là một khúc ca phơi phới, khỏe khoắn, ca ngợi con ngời trong lao động vàthiên nhiên đất nớc giàu đẹp

B Bài thơ là khung cảnh rộng lớn của thiên nhiên vùng biển lộng lẫy tráng lệ

C Bài thơ là một bức tranh đẹp về đoàn thuyền đánh cá và cảnh biển lúc về đêm

Trang 21

5 Điền Đ (đúng) hoặc S (sai) vào ô trống cuối mỗi nhận định sau :

A Từ tợng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con ngời

B Từ tợng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật

C Trong tiếng Việt từ tợng hình nhiều hơn từ tợng thanh

6 Cho các dãy từ sau : ào ào, choang choang, lắc l, lảo đảo, lanh lảnh, sang sảng, rũ rợi Em

hãy xếp các từ trên vào hai cột tơng ứng:

A Từ tợng thanh :

B Từ tợng hình :

7 a) Gạch chân các từ tợng hình trong 2 câu thơ sau :

Lom khom dới núi tiều vài chú Lác đác bên sông chợ mấy nhà

(Bà Huyện Thanh Quan) b) Những từ tợng hình trong 2 câu thơ trên có tác dụng gì ?

b) Làn thu thủy nét xuân sơn,

Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh

Một hai nghiêng nớc nghiêng thành,

Sắc đành đòi một tài đành họa hai

(Truyện Kiều )

c) Một ngọn lửa, lòng bà luôn ủ sẵn

Một ngọn lửa, chứa niềm tin dai dẳng.

(Bếp lửa)

Bài tập 2

Trình bầy hiểu biết của em về bài Đoàn thuyền đánh cá bằng cách thực hiện các yêu

cầu sau :

1 Bài thơ có một câu thơ mà có rất nhiều ngời đã thừa nhận : nhờ câu này mà biển khơi trở

nên lung linh, dào dạt, sống động, kỳ ảo hẳn lên Theo em đó là câu thơ nào ?

2 Câu thơ : Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi có thể hiểu là :

A Nghệ thuật hoán dụ, chỉ muôn triệu mắt cá li ti, phản chiếu ánh rạng đông càng trởnên huy hoàng

B Nghệ thuật nhân hóa, chỉ vẻ đẹp của biển trời tổ quốc

C Một hình ảnh tởng tợng, không có thật thờng gặp trong thơ Huy Cận

D Tả cảnh đợc mùa cá và cảnh biển tráng lệ lúc rạng đông

3 Hình ảnh Mặt trời xuống biển là lúc đoàn thuyền ở t thế :

A Chuẩn bị xuất phát khỏi bờ

B Xuất phát từ đảo xa bờ

4 Từ lại trong câu Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi có nghĩa là :

A Lặp lại một hoạt động thông lệ

B Nh một sự thách thức biển khơi

C Một từ bình thờng, không đặc sắc

5 "Con cá cầm đuốc dẫn thơ về" Đây là câu thơ của Chế Lan Viên còn thiếu một

chữ chỉ một loài cá biển Trong bài Đoàn thuyền đánh cá của Huy Cận có nói về loài cá này.

Em hãy tìm và điền vào chỗ trống

II Phần tự luận

1 Không khí lao động khẩn trơng, khỏe khoắn và tơi vui trong bài thơ Đoàn thuyền đánh cá

của Huy Cận

2 Chép lại theo trí nhớ 4 câu thơ đầu và 4 câu thơ cuối bài Đoàn thuyền đánh cá.

a) Phân tích ý nghĩa của hai hình ảnh thơ Mặt trời xuống biển và Mặt trời đội biển Bình luận tính chính xác của hai từ xuống và đội.

b) Trong hai đoạn thơ này, tác giả diễn tả tâm trạng của ai ? Đó là tâm trạng gì ?

Đáp án Đề số 10

Trang 22

5 A, B (Đúng) ; C (Sai)

6 Từ tợng thanh : ào ào, choang choang, lanh lảnh, sang sảng Từ tợng hình : lắc l, lảo đảo, rũ rợi

7 Gạch chân : lom khom, lác đácTác dụng : Nhấn mạnh sự hoang vắng của cảnh và ngời Đèo

Ngang

8

a) ẩn dụ

- Từ hoa, cánh chỉ Thúy Kiều và cuộc đời nàng

- Từ cây, lá chỉ gia đình Thúy KiềuTất cả đều đẹp nhng mong manh trớc bão tố cuộc đờib) Nói quá

Đoàn thuyền đánh cá của Huy Cận là một "bài thơ cuộc đời" Bài thơ đợc sáng tác năm

1958 nhân một chuyến đi thực tế ở vùng mỏ Hòn Gai, Cẩm Phả Thông qua một đêm đánh cácủa đoàn thuyền lớn trên biển, tác giả ca ngợi kiểu lao động mới mẻ của ngời lao động tràn

đầy lạc quan tin tởng, làm chủ thiên nhiên, biển cả bao la Qua bài thơ ta cảm nhận đợckhông khí lao động khẩn trơng, hăng say, nhộn nhịp của miền Bắc thời kì xây dựng CNXH

Bài thơ mở đầu bằng khung cảnh :

Mặt trời xuống biển nh hòn lửa

Giới thiệu một ngày sắp kết thúc, sự vật bắt đầu nghỉ ngơi sau hành trình 12 giờ mệt mỏi

Thế nhng với con ngời làm nghề đánh cá thì lại khác, dấu hiệu mặt trời xuống biển mở ra một

sự bắt đầu với Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi Đánh cá trên biển là công việc nặng nhọc,

đầy nguy hiểm Vậy mà những ngời đánh cá "lại" ra khơi với một tinh thần sảng khoái, tràntrề niềm vui, phấn chấn :

Câu hát căng buồm cùng gió khơi

Tiếng hát đợc nhắc đi nhắc lại nhiều lần nh một điệp khúc và nó trở thành âm thanh chủ đạotrong bài thơ :

- Hát rằng : cá bạc biển Đông lặng

- Ta hát bài ca gọi cá vào

Tác giả miêu tả những con cá, những đàn cá gợi nên bức tranh sinh động về biển cả Hình

ảnh đàn cá lóng lánh màu sắc nh một bức tranh sơn mài

Giữa khung cảnh mênh mông, rộng lớn, hình ảnh ngời lao động xuất hiện với t thế làm chủthiên nhiên, biển cả, làm chủ công việc của mình Hình ảnh thật khỏe khoắn, rắn chắc :

Sao mờ kéo lới kịp trời sáng

Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng

Bằng cảm hứng lãng mạn, Huy Cận đã tô đậm lên hình ảnh những ngời lao động mớivới tầm vóc ngang tầm vũ trụ và hòa nhập với khung cảnh trời nớc bao la :

Thuyền ta lái gió với buồm trăng Lớt giữa mây cao với biển bằng

Ra đậu dặm xa dò bụng biển Dàn đan thế trận lới vây giăng Trên cái không gian bát ngát ấy của trăng, gió, trời, biển, hình ảnh con ngời mới hiện lên

với chiều kích của không gian, đó chính là niềm vui hăng say lao động, làm giàu cho Tổ quốcbằng sức lực, trí tuệ của mình

Công việc nặng nhọc của ngời lao động đánh cá đã trở thành bài ca đầy niềm vui, nhịpnhàng cùng thiên nhiên :

Ta hát bài ca gọi cá vào

Trang 23

Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao Tiếng hát làm cho họ đỡ mệt nhọc Còn trăng làm công việc đỡ vất vả hơn, vì ánh trăng in

mặt nớc, sóng nhịp nhàng xô bóng trăng dới nớc nh gõ vào mạn thuyền Cái hiện thực đã đợcbút pháp lãng mạn chắp cánh làm đẹp thêm công việc đánh cá của ngời lao động Nh vậy conngời lao động đã chinh phục đợc tự nhiên Bài thơ kết thúc với cảnh rạng đông khi đoànthuyền quay trở về :

Câu hát căng buồm cùng gió khơi

Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời Mặt trời đội biển nhô màu mới Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi

Cuối câu thơ là một hình ảnh tô đậm bức tranh sống động, hấp dẫn về thành quả của ngời lao

động Sau một đêm làm việc vất vả, mệt nhọc, khẩn trơng nay họ đã về bến với hình ảnh mắt cá huy hoàng cá phơi dài muôn dặm.

Đoàn thuyền đánh cá là khung cảnh lao động đầy khí thế của những con ngời mới, của

cuộc sống mới những tháng ngày hăng say xây dựng CNXH Bài thơ đã nói về lòng yêunghề, yêu đời, yêu cuộc sống, yêu sự nghiệp xây dựng đất nớc của những ngời lao động Bút

pháp lãng mạn, cảm hứng không gian bất tận, Đoàn thuyền đánh cá là một bài thơ hay của

thơ ca hiện đại sau cách mạng Tháng Tám

2 Chép lại theo trí nhớ bốn câu thơ đầu và bốn câu thơ kết bài thơ Đoàn thuyền đánh cá (Huy Cận)

a) Phân tích ý nghĩa của hình ảnh Mặt trời xuống biển và Mặt trời đội biển Bình luận tính chính xác của hai từ xuống và đội.

b) Theo em ở hai đoạn thơ này, tác giả diễn tả tâm trạng của ai ? Đó là tâm trạng gì ? Bài làm

a) Đoàn thuyền đánh cá là bài thơ nổi tiếng của Huy Cận, lấy cảm hứng từ cuộc sống lao

động đánh cá trên biển Hòn Gai vào cuối những năm 50 của thế kỷ XX Trong bài thơ này tác

giả sử dụng rất nhiều hình ảnh đẹp, kì vĩ của thiên nhiên, vũ trụ, đặc biệt là hình ảnh " mặt trời xuống biển" và "mặt trời đội biển" ở khổ thơ đầu và khổ thơ kết Đây là hai hình ảnh

nghệ thuật đặc sắc góp phần làm nên thành công của bài thơ

"Mặt trời xuống biển" và "Mặt trời đội biển" là hai không gian, thời gian gắn liền với

hoạt động của đoàn thuyền đánh cá Đoàn thuyền xuất phát khi biển vào đêm, lúc vũ trụ nghỉngơi là lúc con ngời hoạt động Đoàn thuyền trở về khi một ngày mới xuất hiện trên biển, conngời lao động thật hăng say, nâng lên tầm vóc vũ trụ

Từ "xuống" rất chính xác, diễn tả cảnh mặt trời lặn, nhng là xuống biển, tức là đoàn

thuyền xuất phát từ đảo xa bờ, không có bóng dáng đất liền, chỉ có bốn bề là biển mênh

mông Còn từ "đội" ở phần kết cũng rất chính xác vì diễn tả cảnh bình minh trên biển, mặt

trời nh đợc mọc lên từ biển, xuyên qua biển, tạo nên bình minh rực rỡ Hai hình ảnh này có ýnghĩa diễn tả đoàn thuyền lênh đênh trên biển, nh thách thức biển khơi

b) Bài thơ Đoàn thuyền đánh cá là tiếng hát lãng mạn, hăng say lao động trên biển Cái tôi

trữ tình của nhà thơ hòa vào cái ta chung để diễn tả tâm trạng của những con ngời lao độngmới xây dựng miền Bắc XHCN Đó là cái chất hào hùng không còn phải cúi mình tr ớc biểnkhơi Bài thơ đem đến một cảm hứng lạc quan, khắc tạc t thế chiến thắng của con ngời Họ rakhơi giữa trời đêm, trở về khi trời sáng Họ là những con ngời chinh phục thiên nhiên

2 Bài thơ Đoàn thuyền đánh cá đợc bố cục theo trình tự nào ?

A Trình tự thời gian từ hoàng hôn tới bình minh

B Trình tự một chuyến ra khơi của đoàn thuyền đánh cá

C Cả A, B

Trang 24

3 Trong bài thơ Đoàn thuyền đánh cá có rất nhiều từ hát đợc lặp đi lặp lại Vậy nội dung các

câu hát có ý nghĩa nh thế nào ?

A Biểu hiện sức sống căng tràn của thiên nhiên

B Biểu hiện niềm vui, sự phấn chấn của ngời lao động

C Thể hiện sức mạnh vô địch của con ngời

D Thể hiện sự bao la hùng vĩ của biển cả

4 Con thuyền đánh cá trong bài thơ mang vẻ đẹp kì vĩ, khổng lồ, hòa nhập với thiên nhiên

rộng lớn Hãy tìm trong bài thơ khổ thơ mang nội dung đó ?

5 Điền Đ (đúng), hoặc S (sai) vào ô trống cuối mỗi dòng sau về các loài cá đợc nhắc đến

trong bài thơ Đoàn thuyền đánh cá :

A Cá bạc, cá thu, cá nhụ, cá chim, cá đé

B Cá bạc, cá nhụ, cá thu, cá đuối, cá song

C Cá bạc, cá thu, cá nhụ, cá chim, cá đé, cá song

6 Huy Cận kể tên nhiều loài cá nh vậy trong bài Đoàn thuyền đánh cá nhằm mục đích gì ?

A Ca ngợi sự giàu có, phong phú đa dạng về các loài cá của biển cả

B Nhấn mạnh sự nhộn nhịp của cảnh đánh cá

C Thể hiện niềm vui sớng của ngời dân miền biển

7 Để thể hiện các nội dung trên, tác giả đã sử dụng nghệ thuật nào ?

A Lời thơ dõng dạc, điệu thơ nh khúc hát say mê, hào hứng

B Hình ảnh đặc sắc kết hợp bút pháp lãng mạn và sức tởng tợng phong phú

C Sử dụng nhiều biện pháp tu từ nhân hóa, so sánh

D Giọng thơ khỏe khoắn, sôi nổi, bay bổng

E Tất cả các ý trên

8 Đọc bài thơ sau của Hồ Chí Minh và thực hiện các yêu cầu ở phía dới.

Tiếng suối trong nh tiếng hát xa Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa Cảnh khuya nh vẽ ngời cha ngủ,

Cha ngủ vì lo nỗi nớc nhà.

(Cảnh khuya)a) Em hãy chuyển bài thơ trên thành một đoạn văn miêu tả không sử dụng phép so sánh cũng

C Đoạn văn giúp ngời đọc hình dung cụ thể hơn

9 Điền các từ : tết, xanh, hồng, trắng, vào chỗ trống trong khổ thơ sau cho thích hợp :

Dải mây đỏ dần trên đỉnh núi,

Sơng lam ôm ấp nóc nhà gianh,

Trên con đờng viền trắng mép đồi

Ngời các ấp tng bừng ra chợ

II tự luận

1 Hãy chọn một số câu thơ có giá trị nghệ thuật độc đáo trong bài Đoàn thuyền đánh cá của

Huy Cận để viết một bài văn có tên đề :

Những hình ảnh thơ tráng lệ và lãng mạn

2 Viết lời bình cho khổ thơ sau đây :

Câu hát căng buồm với gió khơi

Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời Mặt trời đội biển nhô màu mới Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi.

(Đoàn thuyền đánh cá, Huy Cận)

Đáp án Đề số 11

I trắc nghiệm

Câu Nội dung trả lời

Trang 25

1 B

4

Thuyền ta lái gió với buồm trăng

Lớt giữa mây cao với biển bằng

Ra đậu dặm xa dò bụng biển

Dàn đan thế trận lới vây giăng

5 A,B (Sai) ; C (Đúng)

8

a) Về khuya cảnh rừng Việt Bắc có tiếng suối chảy róc rách, có trăng

soi bóng vào cây cổ thụ, vào hoa rừng Đặc biệt là hình bóng Bác đêm

khuya đang lo lắng cho vận mệnh đất nớc

và tinh thần hăng hái lao động Đặt mình vào t cách con ngời lao động trên biển khơi mênhmông, Huy Cận đã lắng nghe đợc sự hòa hợp tuyệt diệu giữa thiên nhiên và con ngời

Bài thơ miêu tả hành trình ra khơi và trở về trong thắng lợi của đoàn thuyền đánh cá

gắn với hình ảnh mặt trời tráng lệ : "Mặt trời xuống biển nh hòn lửa" - "Mặt trời đội biển nhô màu mới" Trong câu thơ đầu tác giả sử dụng hình ảnh ví von vô cùng biểu cảm, giàu sức gợi

và chuẩn xác Khi mặt trời xuống biển là lúc có hình dáng quả cầu đỏ sẫm Những tia sángphản chiếu dới mặt nớc, lung linh nh hoa lửa Vẫn mang nét tráng lệ, nhng khác với hình ảnhmặt trời hoàng hôn ở phần đầu bài thơ, hình ảnh mặt trời ở cuối bài thơ lại là linh hồn củabình minh và đồng hiện cùng với sự cập bến đầy tốt lành của đoàn thuyền đánh cá

Hình ảnh bao quát bài thơ cho ta cảm giác về vũ trụ bao la thơ mộng Đó là mối quan

hệ tơng hợp giữa con ngời với thiiên nhiên trong lao động, với mặt trời tráng lệ, với đêm trăng huyền ảo, với mây trời, sóng nớc và với cá - sinh lực, tinh lực của biển.

Những hình ảnh thơ tráng lệ và lãng mạn trong bài chủ yếu là những hình ảnh miêu tảtrực tiếp thiên nhiên nhng đã gián tiếp làm rõ vẻ đẹp khỏe khoắn, khoáng đạt, tinh thần lao

động hăng say, nhiệt tình của con ngời Chúng ta hãy đọc những vần thơ :

Câu hát căng buồm cung gió khơi Thuyền ta lái gió với buồm trăng Ta hát bài ca gọi cá vào

Đêm thở : sao lùa nớc Hạ LongHàng loạt các hình ảnh thiên nhiên hiện ra cùng với hoạt động và tiếng hát của conngời cùng đa con thuyền lao động tiến vào trùng dơng Trăng, sao, điểm tô cho bức vẽ conngời xông pha vào đại dơng bao la thêm phơi phới hơn Nhịp điệu lao động của con ngời đã

mang nhịp thiên nhiên, vũ trụ một cách nhịp nhàng, hài hòa Trong bài thơ : trời, mây, biển cả đợc tráng lệ hóa để mang hồn lao động, con ngời lao động đợc cao cả hóa để mang tầm

đông trong lòng ngời, vì đối với Huy Cận "Trời mỗi ngày lại sáng" và "biển đang hát"

2 Viết lời bình cho khổ thơ sau đây :

Câu hát căng buồm với gió khơi Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời

Mặt trời đội biển nhô màu mới Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi.

(Đoàn thuyền đánh cá, Huy Cận)

Bài làm

Trang 26

Đoàn thuyền đánh cá là bài thơ nổi tiếng của Huy Cận sau cách mạng Tháng Tám,

đ-ợc in trong tập thơ "Trời mỗi ngày lại sáng" Đây là bài thơ có kết cấu độc đáo : đoàn thuyền

đánh cá xuất phát khi đêm xuống trên biển và trở về khi bình minh đón chào một ngày mớitrên biển Cả bài thơ là bức tranh lao động lung linh sáng đẹp trên biển, vừa là tiếng hát lạcquan của những chủ nhân biển khơi

Khổ thơ cuối khép lại bài thơ bằng âm hởng của tiếng hát vui say lao động vẫn ngânnga trong lòng ngời :

Câu hát căng buồm với gió khơi Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời

Mặt trời đội biển nhô màu mới

Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi

Câu đầu tiên của khổ thơ này đợc lặp lại gần nh nguyên vẹn câu thứ t của khổ thơ đầu

bài thơ, chỉ thay một chữ "cùng" bằng "với", nó có ý nghĩa diễn tả : tạo ra cảm giác tuần hoàn, câu hát căng buồm đa thuyền đi thì giờ đây vẫn câu hát căng buồm lại đa thuyền về Nhng bây giờ đoàn thuyền trở về trong một t thế mới "chạy đua cùng mặt trời " Màu nắng chan hòa làm thành quả lao động thêm rực rỡ Hình ảnh mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi là

sự kết hợp giữa màu sắc của mắt cá và ánh sáng chan hòa của mặt trời Câu thơ kết là hay

nhất bởi cách dùng chữ thật tài tình : Mặt trời đội biển nhô màu mới - Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi Huy Cận miêu tả chính xác chuyển động của mặt trời, chuyển động từ từ,

ban đầu là ánh sáng nhô lên, sau đó mặt trời mới ló ra, mặt trời nhô lên kết thúc một đêm t

-ơng xứng với mặt trời xuống biển - kết thúc một ngày ở đầu bài thơ Và thành quả tốt đẹp(mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi) chính là cao trào của bài ca lao động

Đoàn thuyền đánh cá của Huy Cận là một bài ca ngợi ca lao động, ngợi ca biển trời quê

h-ơng giàu đẹp và những chủ nhân của đất nớc Sự hài hòa giữa con ngời và thiên nhiên, tấmlòng và tình cảm của Huy Cận cùng với trí tởng tợng phong phú của nhà thơ tạo thêm sức hấpdẫn, ấn tợng về cuộc sống mới và con ngời mới

Đề số 12

I trắc nghiệm

1 Điền Đ (đúng) hoặc S (sai) vào ô trống cuối mỗi nhận định sau về Bằng Việt :

A Bằng Việt sinh năm 1941, quê ở huyện Thạch Thất, tỉnh Hà Tây

B Ô ng làm thơ từ những năm 60

C Ông trởng thành trong cuộc kháng chiến chống Pháp

D Ông trởng thành trong cuộc kháng chiến chống Mỹ

E Giọng thơ trầm lắng, nghĩ ngợi, mợt mà, thờng khai thác những kỉ niệm thiếu thời

2 Bài thơ Bếp lửa sáng tác trong hoàn cảnh nào ?

A Năm 1963 khi tác giả đang là sinh viên học ngành Luật ở nớc ngoài

B Năm 1964 khi tác giả đang học tại Hà Nội

C Năm 1963 tại quê hơng tác giả

3 Điền Đ (đúng) hoặc S (sai) vào ô trống cuối mỗi nhận định sau về Bếp lửa :

A Tác giả dùng từ ngọn lửa và bếp lửa với ý nghĩa hoàn toàn giống nhau.

B Tuy gần nghĩa nhau nhng nếu cụm từ bếp lửa gợi nhắc về bà và những kỷ niệm thân thiết bên bà thì ngọn lửa lại nhấn mạnh đến tấm lòng, tình yêu và niềm tin trong trái tim

a) So sánh 1 Biến các sự vật không phải là ngời trở nên có đặc điểm tính chất,

hoạt động nh con ngời

b) ẩn dụ 2 Đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tơng

đồng

c) Nhân hóa 3 Gọi tên một sự vật, hiện tợng này bằng tên sự vật, hiện tợng khác

có nét tơng đồng với nód) Hoán dụ 4 Gọi tên sự vật này bằng tên sự vật khác có quan hệ gần gũi với nó

Nối :

6 Bài thơ Bếp lửa là tác phẩm :

A Trữ tình kết hợp với bình luận, triết lí

B Biểu cảm kết hợp với miêu tả, tự sự, bình luận

C Chỉ có tự sự và biểu cảm

Trang 27

7 Tìm và phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ trong các câu sau :

a) Ngời ngắm trăng soi ngoài cửa sổ

Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ

(Hồ Chí Minh, Ngắm trăng)

b) Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi

Mặt trời của mẹ, em nằm trên lng

(Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ)

8 Khổ thơ sau còn thiếu một câu Hãy làm thêm câu cuối sao cho đúng vần, hợp với nội

1 Phân tích bài thơ Bếp lửa của Bằng Việt

2 Bằng một bài văn ngắn, hãy viết cảm nhận của em về hình ảnh ngời bà trong bài thơ Bếp

8 Cách 1 : Bóng ai kia thấp thoáng giữa màn sơng Cách 2 : Thoang thoảng hơng bay dịu ngọt quanh ta

một bát canh rau muống, một chén cà dầm tơng, có khi lại là một ánh trăng quê Còn riêng với Bằng Việt, trong những năm tháng du học ở Liên xô, nhà thơ nhớ da diết Bếp lửa

của bà :

Một bếp lửa chờn vờn sơng sớm Một bếp lửa ấp iu nồng đợm

Cảm xúc về Bếp lửa của Bằng Việt bắt đầu từ đây Chúng ta hãy cùng đọc và khẽ

ngâm lên từng lời thơ để hòa nhập hồn mình bâng khuâng theo dòng cảm xúc đang trào dângcủa tác giả

Thật xúc động biết bao ! Từ một đất nớc công nghiệp chỉ toàn bếp điện, bếp hơi, với

những ống khói con tàu, tác giả nhớ về một bếp lửa đang chờn vờn trong sơng sớm Và từ bếp lửa, nhớ đến kỉ niệm ấu thơ : Cháu thơng bà biết mấy nắng ma Cả một hồi ức kỉ niệm hiện

về trong tâm trí nhà thơ, suốt một quãng đời vất vả bà cháu bên nhau : Mới lên bốn tuổi đã quen mùi khói Làng đói kém, bố đi đánh xe thật vất vả - Nghĩ lại đến giờ sống mũi còn cay.

Hồi tởng những năm tháng bà cháu cùng sớm hôm có nhau Bà kể chuyện những ngày ở Huế,

bà dạy cháu làm, bà chăm cháu học, bà dặn cháu viết th cho bố ở chiến khu, bà sớm chiều

nhen bếp lửa Lời kể sao mà ngậm ngùi tha thiết quá ! Nó gợi trong lòng ngời bao niềm xúc

động sâu xa Làm sao quên đợc : Những năm giặc đốt làng cháy tàn cháy rụi Bà đã dặn cháu

:

Bố ở chiến khu, bố còn việc bố

Trang 28

Mày có viết th chớ kẻ này kể nọ

Cứ bảo nhà vẫn đợc bình yên

Hình ảnh ngời bà hiện lên trong lời thơ ấy đẹp làm sao ! Bà lúc nào cũng sẵn sàng chịu

đựng Bà là thế đấy! Suốt một đời tận tụy vì con, vì cháu Nhng không chỉ có thế Vợt lên trêntình thơng ấy, bà còn là ngời làm việc âm thầm, lặng lẽ, biểu lộ ý thức trách nhiệm của mìnhvới Tổ quốc Bà đã cùng chịu đựng gian khổ, cùng chia sẻ hi sinh cho cuộc kháng chiến này

Càng lớn khôn, tác giả càng nhận thức rõ tấm lòng cao quí của bà Ngời đã lận đận biết mấy nắng ma để nhen nhóm trong lòng đứa cháu yêu quí của mình ngay từ tuổi thơ một tình cảm rộng lớn hơn tình bà cháu thông thờng, đó là một ngọn lửa chứa chan niềm tin dai dẳng đối

với đất nớc con ngời :

Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đợm Nhóm niềm thơng yêu khoai sắn ngọt bùi Nhóm nồi xôi gạo mới sẻ chung vui Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ

Ôi kì lạ và thiêng bếp lửa Hình ảnh bếp lửa đợc lặp lại nhiều trong bài thơ có giá trị tu từ độc đáo Đây là hình

ảnh tả thực trong cuộc sống đời thờng Song, đối với ngời đi xa quê hơng lại là một dấu ấn

khó phai mờ - Bởi vì chính bên cạnh bếp lửa hồng ấy, hình ảnh ngời bà "còm cõi", "chập chờn", "sơng sớm" in đậm trong tâm trí tác giả từ tuổi nhỏ Nhờ bếp lửa mà thời ấu thơ của

tác giả êm đềm, ấm áp nh những câu chuyện cổ tích mà bà thờng hay kể Bếp lửa và ngời bàchính là nguồn sáng tâm hồn, nuôi dỡng tình cảm thơng yêu cho ngời cháu

Điều đáng nói nhất về bài thơ chính là ý nghĩa tợng trng của hình tợng bếp lửa Đó làngọn lửa niềm tin, ngọn lửa tình yêu, ngọn lửa của tâm hồn dân tộc đã nhóm lên trong tâmhồn nhà thơ những cảm xúc và suy nghĩ chân tình, đẹp đẽ Hình ảnh bếp lửa trong quá khứ,trong hiện tại đan cài vào nhau, nâng cảm xúc và t duy nhà thơ bay bổng dạt dào, hớng về gia

đình, về nguồn cội, về quê hơng đất nớc Sức hấp dẫn của bài thơ chính là ở đó Với giọng thơ

ân tình tha thiết, nhà thơ hồi tởng những năm tháng cùng bà "nhóm lửa" Hình ảnh chim tu

hú kêu trên những cánh đồng xa gợi lên không khí của một buổi sớm tinh mơ, vắng vẻ, quạnh hiu Cùng với hình ảnh chim tu hú, hình ảnh bà cũng hiện lên còm cõi, đơn côi, vất vả trong tâm trí của nhà thơ Các vần nối tiếp nhau để diễn tả cảm xúc ấy : Xa, nhà, huế, thế, về tạo

nên một âm hởng kéo dài liên tục không dứt Nhạc điệu buồn, tha thiết, trầm lặng thể hiệnnỗi nhớ nhung ngời bà :

Giờ cháu đi xa có ngọn khói trăm tàu

Có lửa trăm nhà, niềm vui trăm ngả

Nhng vẫn chẳng lúc nào quên nhắc nhở Sớm mai này bà nhóm bếp lên cha ?

Chính tình bà cháu cao đẹp và thiêng liêng kì diệu đã nhen nhóm trong lòng nhà thơniềm tin yêu cuộc sống con ngời trên quê hơng đất nớc Đây là một bài thơ dạt dào cảm xúc.Tác giả đã khéo léo sử dụng cách gieo vần, láy điệp từ và những hình ảnh có sức liên t ởng

độc đáo tạo nên giá trị cho bài thơ Ta cảm nhận đợc tấm lòng biết ơn, nỗi nhớ nhung của nhà

thơ dành cho ngời bà yêu dấu của mình Bếp lửa đã khơi dậy trong ta một tình cảm cao đẹp

đối với gia đình, quê hơng, đất nớc Đặc biệt là lòng biết ơn sâu nặng đối với ngời bà

2 Bằng một bài văn ngắn, hãy viết cảm nhận của em về hình ảnh ngời bà trong bài thơ

dòng thơ Bếp lửa, tác giả đang ở xa Tổ quốc và đã trởng thành Đây là một bài thơ thật sự sâu

sắc về tình yêu đất nớc trong hình ảnh dung dị của ngời bà - quê hơng

Hồi ức về những ngời thân yêu bao giờ cũng sinh động, ta càng rời xa tuổi thơ thì kỉ

niệm càng thân thiết, gần gũi, cảm động Bếp lửa là một hồi ức tuyệt đẹp về ngời bà, nhắc

nhở mỗi ngời về tình yêu cụ thể trong tâm hồn và trái tim những ngời Việt Nam yêu nớc

Đề số 13

I trắc nghiệm

Bài tập 1

Trình bầy hiểu biết của em về bài thơ Bếp lửa bằng cách thực hiện các yêu cầu sau :

1 Từ nắng ma trong câu thơ "Cháu thơng bà biết mấy nắng ma" có nghĩa là gì ?

A Chỉ thời tiết nắng ma

B Chỉ thời gian kéo dài cùng với nỗi vất vả kéo dài của con ngời, ở đây là ngời bà

Trang 29

C Chỉ nỗi lòng thơng bà bền bỉ trong tâm hồn ngời cháu.

D Cả A, C đúng

2 Trong kí ức của ngời cháu những kỉ niệm về bếp lửa và ngời bà hiện lên theo trình tự nào ?

A Từ thuở ấu thơ - Qua tuổi niên thiếu - Đến tuổi trởng thành

B Từ tuổi trởng thành - Đến thuở ấu thơ

3 Theo em, nỗi niềm nào của ngời cháu vang vọng trong lời thơ sau đây ?

Tu hú ơi ! Chẳng đến ở cùng bà Kêu chi hoài trên những cánh đồng xa.

A Nhớ nhà, nhớ quê hơng

B Thơng xót đời bà lận đận

C Muốn nhắn gửi nhớ thơng, an ủi đến bà

D Cả A, B, C đều đúng

4 Từ bếp lửa của bà, nhà thơ đã thốt lên : "Ôi kì lạ và thiêng liêng bếp lửa" Em hiểu thế nào

về điều kì lạ, thiêng liêng này ?

a) Bếp lửa của bà kì lạ vì :

b) Bếp lửa của bà thiêng liêng vì :

5 Qua bài thơ, Bằng Việt muốn nhắn gửi đến bạn đọc triết lí nào ?

A Những kỉ niệm thân thiết nhất của tuổi thơ luôn có sức tỏa sáng nâng đỡ con ng ờisuốt hành trình dài rộng của cuộc đời

B Tình yêu, lòng biết ơn bà thể hiện sự gắn bó với gia đình là khởi đầu của tình yêucon ngời, tình yêu đất nớc

C Cả A, B

Bài tập 2

1 Điền Đ (đúng) hoặc S (sai) vào ô trống cuối mỗi nhận định sau về thơ tám chữ

A Thơ tám chữ là thể thơ mỗi dòng tám chữ, có cách ngắt nhịp rất đa dạng

B Bài thơ tám chữ chỉ có tám câu

C Bài thơ theo thể tám chữ có thể gồm nhiều đoạn dài, số câu không hạn định, có thểchia thành nhiều khổ

D Có nhiều cách gieo vần trong thơ tám chữ nhng phổ biến nhất là vần lng

E Có nhiều cách gieo vần nhng phổ biến nhất là vần chân đợc gieo liên tiếp hoặc giántiếp

2 Tìm và phân tích giá trị của phép tu từ trong bài ca dao sau :

Bà già đi chợ Cầu Đông Xem một quẻ bói lấy chồng lợi chăng ? Thầy bói gieo quẻ nói rằng :

Trang 30

Đọc “Bếp lửa” của Bằng Việt tôi đã mờng tợng ra một chàng trai trẻ trong cái giá lạnh

của mùa đông Ki-ép ở đất nớc U-crai-na xa xôi đơng cặm cụi sởi ấm những nguồn thơng quatừng chữ, từng câu mà đợc thắp lên ngọn lửa đợm đà của một thời thơ ấu đẹp đẽ sống bên ng-

ời bà yêu dấu

Đến nay đã hơn bốn thập kỉ kể từ khi bài thơ ra đời, ta thực khó rõ đã có bao nhiêu trái

tim rung cảm mỗi khi đến với “Bếp lửa” Chỉ biết đằng sau mạch cảm xúc dạt dào của hoài niệm kia sẽ là gì nếu không phải một tình lan tỏa với cái nóng, cái nồng đợm của “Bếp lửa quê nhà , ” với sự ấm áp, ấp iu của “ngọn lửa tình ngời

Có lẽ khi nhắc về quá khứ, nhất là những thời điểm đẹp đẽ, ngời ta vẫn thờng kể nhiều

hơn Với “Bếp lửa” nhà thơ Bằng Việt thực đã dắt dẫn ngời đọc vào sâu trong mạch kể, mạch

hồi tởng của ông Hồi ức đẹp một đi không trở lại của tuổi thơ đợc tái hiện không phải bằng

một trí nhớ lan man, chắp vá Trái lại, ở sâu trong tiềm thức của tác giả, hình ảnh “ Bếp lửa”

và “ngời bà” lúc nào cũng tỏ sáng lạ kì - trở thành một điểm đi về trong cõi nhớ Dòng suy

t-ởng và hoài niệm của ngời cháu xa quê nhà có lẽ đều đợc khởi nguồn từ những hình ảnh đầygiản dị mà thân thơng, ấm áp vô cùng

Việc đồng hiện lên hình ảnh “Bếp lửa” và “bà” trong bài thơ thật dễ khiến cho ngời ta

có một sự liên tởng về mối quan hệ lạ kì, thiêng liêng Từ bếp lửa của củi rơm đến “Bếp lửa”

của lòng ngời có lẽ hơn bao giờ hết con ngời cảm nhận thật rõ về tình bà cháu, tình quê nồngấm

Một bếp lửa chờn vờn sơng sớm Một bếp lửa ấp iu nồng đợm Cháu thơng bà biết mấy nắng ma Lên bốn tuổi cháu đã quen mùi khói Năm ấy là năm đói mòn đói mỏi

Bố đi đánh xe khô rạc ngựa gầy Chỉ nhớ khói hum nhèm mắt cháu Nghĩ lại đến giờ sống mũi còn cay.

Cái “nỗi nhớ về bếp lửa” đợc nói trực tiếp song không vì thế mà giảm đi phần sâu lắng,

tinh tế Hình ảnh “Bếp lửa” gợi nhớ bằng nhiều giác quan bằng trí tởng tợng Thị giác (chờn

vờn sơng sớm), cảm giác (ấp iu nồng đợm) và khớu giác (sống mũi còn cay) rồi xúc giác(hun nhèm mắt cháu) Tác giả hớng mọi giác quan để quay về sống lại kỉ niệm trong trí tởngtợng Dờng nh không còn cảm giác khoảng cách của thời gian ở đây nữa, mọi hình ảnh gắnvới bếp lửa đã tái hiện chân thật, rõ ràng từ một thời kí ức xa xôi ! Hình ảnh bếp lửa còn gắnvới ngời bà đầy thân thơng Tuy không trực tiếp nói ra song ngời đọc hình dung đợc côngviệc của ngời bà : “nhóm bếp” Tuổi thơ của cháu gắn với bếp lửa, với mùi khói cay nhèm vàcũng gắn chặt với bà Phải chăng hình ảnh: “Một bếp lửa ấp iu nồng đợm” chính là hoá thâncủa tình cảm bà dành cho cháu Vì vậy có lẽ tìm về với bếp lửa quê nhà cũng chính là tìm vềtuổi thơ sống bên bà dành cho cháu Sự tơng đồng đẹp đẽ ấy dễ thờng mấy ai nhận ra Chỉ cóBằng Việt với khoảng cách thời gian đầu đời trong sáng đợc gắn bó bên bà mới có thể “cảm”sâu sắc đến thế, cái tởng chừng quá bình dị, mộc mạc Đắm mình trong dòng hồi ức tơi mátcủa tác giả, chúng ta muốn tìm đến với những tình thơng yêu nồng hậu nh thế

“Bà hay kể chuyện những ngày ở Huế

Cháu ở cùng bà, bà bảo cháu nghe

Bà dạy cháu làm, bà chăm cháu học Nhóm bếp lửa nghĩ thơng bà khó nhọc

Cái ấm áp của “Bếp lửa” và “tình ngời” trong sự tơng đồng, ta đã biết Đằng sau đó

d-ờng nh còn có một sự tơng đồng nữa Bếp lửa và ngời bà đều là những gì gắn bó, thân thơng

nhất với kỉ niệm của cháu Nếu “Bếp lửa củi rơm” gắn với cảm nhận “mùi khói”, với kỉ niệm

“khói hun nhèm mắt cháu”, với d vị “sống mũi còn cay” thì ngời bà gắn với tuổi thơ cháu vừa

nh một ngời biết chăm sóc, vừa nh một ngời bạn lớn Những kí ức nh ùa vào trong tâm tởngcháu Đó là từ năm : "lên bốn tuổi cháu đã quen mùi khói”, lại cả những năm “đói mòn đóimỏi”, những lúc bà hay kể chuyện những ngày ở Huế những khi “giặc đốt nhà cháy tàn, cháytrụi” Từ lúc nào tuổi thơ nhỏ bé của cháu đã đợc truyền hơi ấm từ bếp lửa, từ bà ! Một điềukhông thể ngẫu nhiên là : mỗi khi nhắc về bếp lửa thì lại thấy xuất hiện ng ời bà và mỗi khixuất hiện ngời bà lại thấy công việc của bà xoay quanh bếp lửa

Nhóm bếp lửa nghĩ thơng bà khó nhọc.

Không nói mà tình cảm vẫn dạt dào, không hô hào, bồng bột mà ngời ta vẫn không thểlàm ngơ trớc sự chân thành Đó có lẽ là những gì Bằng Việt đã làm khi dựng lên hình ảnh

song song mà hoà hợp với nhau giữa “Bếp lửa” và “ngời bà” Trong kỉ niệm, trong cảm xúc

của mỗi nỗi nhớ, lí trí đã nhờng chỗ cho tình cảm và cái rõ ràng, minh bạch đã nhoè đi để

đ-ợc thêm những cái mơ màng, chập chờn của hồi ức Hình ảnh bà và bếp lửa qua tâm trạng ấy

đã đồng nhất, hoà quyện với nhau Tuy một mà hai tuy hai mà một để chỉ còn hiện lên trongtâm tởng ngời cháu của một cái gì thật ấp iu, nồng đợm

Hình ảnh bếp lửa trong bài thơ xét cho kĩ thì chính là điểm gợi hứng, là cầu nối để đứacháu phơng xa ngàn dặm gửi tình thơng nỗi nhớ về bà, về quê hơng Nhng qua dòng hồi tởng

Trang 31

nhẹ nhàng tơi mát của cháu, bếp lửa của củi rơm kia cũng không còn là bếp lửa bình thờng

nh cái nhìn trớc đó Nó trở thành một hình ảnh cứ trở đi trở lại trong bài thơ, trong tâm trí

ng-ời cháu và không lần nào cái bếp lửa bình dị ấy không gắn với hình ảnh ngng-ời bà tảo tần, đầythân thơng Và vì lẽ đó mà ngời ta có cảm giác bếp lửa kia chính là tình cảm của ngời bà đônhậu

Nếu có một bếp lửa quê nhà vẫn “chờn vờn sơng sớm” thì cũng có một ngọn lửa tình bà

“ấp iu nồng đợm” Có lúc hai thứ lửa ấy cùng tách ra, lại có khi hợp cùng nhau Khi tách ra

nó gợi về những kỉ niệm : kỉ niệm về bếp lửa củi rơm (“khói hun nhèm mắt cháu , sống mũi” “

còn cay”) kỉ niệm về bếp lửa tình bà (“Bà hay kể chuyện những ngày ở Huế , bà dạy cháu” “

làm bà chăm cháu học”) Nhng khi đã hoà hợp với nhau nó trở thành một thứ tình cảm thiêng

liêng, kì lạ biết bao trong cái bình dị Sống mũi còn cay là thực của ngày xa ngồi cạnh bếplửa, bên bà và là thực của hôm nay (và chắc là mãi mãi) của tình bà cháu

Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đợm

Nhóm niềm yêu thơng khoai sắn ngọt bùi Nhóm nồi xôi gạo mới xẻ chung vui Nhóm dậy cả những tâm hồn tuổi nhỏ

Ôi kì lạ và thiêng liêng - Bếp lửa ”Trong cái hoà quyện tuyệt vời, ngời ta thấy cái nóng cái đợm của bếp lửa củi rơm cũng

nh cái nồng cái ấm áp của bếp lửa lòng ngời “Bếp lửa” kì lạ, thiêng liêng ấy nhóm “khoai

sắn ngọt bùi”, “nồi xôi gạo mới” cũng dành nhóm cả “niềm yêu thơng”, “tâm tình tuổi thơ”.Thực là diệu kì Tại sao nói đoạn thơ trên là một trong những đoạn hay nhất của bài thơ, câutrả lời có lẽ nằm ở cái tình ấm lửa trong đó mà lúc nào cũng đợc ấp ủ

Một ngọn lửa lòng bà luôn ủ sẵn

Một ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng

Tình cảm của bà rõ ràng đã đợc tợng trng hoá với “ngọn lửa” Nếu nói “Bếp lửa” e cha thật trúng, còn nói “ngọn lửa” thì ngời ta cảm thấy cái linh hồn, tình cảm đã nằm ngay ở đó.

Ngọn lửa ấy phải chăng là tâm huyết, nhiệt huyết (chứa niềm tin dai dẳng) phải chăng là tình

yêu (lòng bà luôn ủ sẵn) Từ “Bếp lửa” đến “ngọn lửa” có lẽ là hành trình từ cái đơn sơ giản

dị đến những cái thiêng liêng cao cả, từ cái thực đến cái linh hồn Một lần nữa hình ảnh “ Bếp lửa” hay “ngọn lửa” đã tiếp tục tôn cao lên tấm lòng chân chất, tình thơng giản dị sâu sắc mà

đôn hậu của bà Có thể chấp nhận đợc chăng khi ta hình dung “Bếp lửa” trong kí ức tuổi thơ

của tác giả chính là hiện hữu của một tình yêu nồng nàn, đợm đà bà dành cho cháu ? Cái

chính là bà lúc nào cũng ấp ủ một ngọn lửa vô hình song “dai dẳng , thiêng liêng” “ ” để lúc

nào cũng vậy hễ nhắc tới “Bếp lửa” thì tác giả và ngời đọc luôn cảm thấy có bà trong đó Chẳng phải vô tình mà trong suốt bài thơ, hình ảnh “Bếp lửa” cứ ám ảnh tâm trí Bằng

Việt nh vậy Không dới mời lần tác giả nhắc tới hình ảnh đó và lần nào cũng kèm theo sựxuất hiện của bà Tác giả đang làm cái công việc của ngời đi so sánh, thí dụ giá trị hai vẻ đẹp

“Bếp lửa” và “ngời bà” chăng ? Không hẳn nh vậy ! Đọc kĩ lại ta thấy Bằng Việt đã làm một

mĩ từ pháp có hiệu quả cao nhất: ẩn dụ Hình ảnh bếp lửa là ẩn dụ của ngọn lửa nồng hậu nơingời bà, và tình cảm ngời bà chính là ẩn dụ ngọn lửa - một thứ tình yêu cao cả nhất Ta đã

biết “ngời bà” và “Bếp lửa” là hai giá trị chẳng thể nào tách rời trong hồi ức của tác giả thì lẽ nào tác giả lại đi làm công việc trái ngợc nhau : phân tích hai hình ảnh để so sánh ? “Bếp lửa”

tợng trng cho cái đơn sơ, khiêm nhờng Đã bao giờ chúng ta nghĩ về bếp lửa nhà mình nh thếnày cha : nó giản dị, đơn sơ (chỉ vài que củi, một ôm rơm, một cái kiềng là thành một bếplửa) Nó cũng thật khép nép khi thu mình vào trong góc bếp chật chội Nhng bếp lửa cũng làmột cái gì đó rất ấm áp nồng đợm (những ngày đông lạnh thấu da thấu thịt) Ngời bà cũngvậy : thật chân chất, mộc mạc, dân dã, quê kiểng song ẩn chứa tình yêu vô bờ, tha thiết, chanchứa Qua con mắt nhà thơ, bếp lửa và bà bình dị, cao quí, thiêng liêng Lấy hình ảnh của bếplửa để nói về tình cảm của bà dành cho mình, thiết tởng Bằng Việt phải nặng lòng với bà, vớiquê hơng lắm

Một đứa con xa quê hơng, một đứa cháu xa bà luôn luôn thờng trực trong nỗi nhớ về

“Bếp lửa” - về tình yêu ấm nồng tởng nh cái lạnh cái cô đơn ở quê ngời cũng đôi chút vợi đi vậy Nhng nhớ về cái “Bếp lửa” phải chăng cũng đồng nghĩa với việc nhớ quê nhà, nhớ về bà

đồng nghĩa với việc nhớ về tổ ấm gia đình với niềm vui sum họp

Giờ cháu đã đi xa Có ngọn khói trăm tàu

Có lửa trăm nhà Niềm vui trăm ngã

Nhng vẫn chẳng lúc nào quên nhắc nhở Sớm mai này bà nhóm bếp lên cha? ”

Trong tình cảm của bà có tình cảm của đất nớc, tác giả nhớ đến tình bà cũng là nhớ đến

đất nớc quê hơng Có ngời từng nói: “Lòng yêu nhà, yêu làng xóm, yêu miền quê trở nênlòng yêu Tổ quốc” Nói nh vậy có nghĩa là tình cảm của bà trở nên lòng yêu Tổ quốc là một

ẩn dụ của tình cảm của đất nớc dành cho những ngời xa quê Hành trình từ “Bếp lửa” đến

“Bếp lửa” là hành trình của giọt nớc hoà vào suối và đổ ra sông Càng ngày càng thiêng liêng, cao cả “Bếp lửa” là một dòng hồi tởng “chờn vờn”, “nồng đợm”, rực sáng mãi không

thôi trong lòng những ngời dù chỉ đến với nó một lần Làm sao chúng ta sống lại tuổi ấu thơ

Trang 32

cảm động bên ngời bà yêu dấu với tình thơng bao la, sâu đậm ở một miền quê còn nhiều đaukhổ Một ngọn lửa mãnh liệt nh vậy liệu có bao giờ vụt tắt đợc chăng ?

1 Điền Đ (đúng) hoặc S (sai)vào ô trống cuối mỗi nhận định sau :

A Nguyễn Khoa Điềm sinh năm 1943 tại xã Phong Hòa, huyện Phong Điền, tỉnhThừa Thiên Huế

B Ông thuộc thế hệ nhà thơ trởng thành trong chống Pháp

C Ông là nhà thơ tiêu biểu trong thời chống Mĩ

D Thơ ông giàu chất suy t, cảm xúc dồn nén

E Ông là ủy viên Bộ chính trị, trởng ban t tởng văn hóa Trung Ương khoá IX

G Là con trai của nhà lí luận Hải Triều

2 Hoàn cảnh sáng tác bài thơ :

A Năm 1971, khi tác giả đang công tác ở chiến khu miền Tây tỉnh Thừa Thiên

B.Năm 1969 khi tác giả đang công tác tại Quảng Nam

C Năm 1970, khi tác giả mới tốt nghiệp đại học

3 Bố cục bài thơ có gì đặc biệt Khoanh tròn vào chữ cái ý em chọn.

A Bài thơ chia làm hai đoạn, mỗi đoạn mở đầu bằng lời ru trực tiếp và kết thúc cũngbằng lời ru trực tiếp của ngời mẹ

B Bài thơ chia làm ba đoạn, mỗi đoạn có hai khổ và đều mở đầu bằng hai câu "Em Cu Tai đừng rời lng mẹ" và kết thúc bằng lời ru trực tiếp của ngời mẹ.

C Bài thơ chia làm bảy đoạn mỗi đoạn bắt đầu bằng lời ru của mẹ

4 Hình ảnh ngời mẹ Tà ôi đợc tác giả miêu tả trong những công việc gì ?

A Mẹ giã gạo, mẹ tham gia sản xuất góp phần nuôi bộ đội kháng chiến

B Mẹ tham gia đào hầm nuôi giấu cán bộ hoạt động bí mật

C Mẹ cùng các anh trai, chị gái tham gia chiến đấu bảo vệ căn cứ, di chuyển lực lợng

để kháng chiến lâu dài

D Cả A, C

5 Từ những công việc của ngời mẹ cho thấy mẹ là ngời thế nào?

A Ngời mẹ bền bỉ, quyết tâm trong công việc, lao động, kháng chiến thờng ngày

B Ngời mẹ thắm thiết yêu con

C Ngời mẹ nặng tình thơng dân làng, quê hơng, bộ đội, khao khát đất nớc độc lập tựdo

D Cả A, B, C

Bài tập 2

1 Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi :

áo anh rách vai Quần tôi có vài miếng vá

Chân không dày Thơng nhau tay nắm lấy bàn tay

Đêm nay rừng hoang sơng muối Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới Đầu súng trăng treo

(Chính Hữu, Đồng chí) a) Trong các từ : vai, miệng, chân, tay, đầu, ở đoạn thơ, từ nào đợc dùng theo nghĩa gốc, từ

nào dùng theo nghĩa chuyển ?

- Từ dùng theo nghĩa gốc :

- Từ dùng theo nghĩa chuyển :

b) Nghĩa chuyển đợc hình thành theo phơng thức ẩn dụ :

c) Nghĩa chuyển đợc hình thành theo phơng thức hoán dụ :

2 Đọc câu văn sau và trả lời câu hỏi :

Phụ nữ Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang.

a) Có thể thay từ phụ nữ (Hán Việt) trong câu trên bằng từ đàn bà (thuần Việt) đợc không ?

A Có thể

B Không thể

b) Nếu thay từ phụ nữ bằng đàn bà trong trờng hợp trên thì :

A Câu văn vẫn giữ nguyên sắc thái biểu đạt

B Câu văn sẽ mất đi sắc thái trang trọng

Trang 33

II tự lụân

1 Phân tích hình ảnh ngời mẹ trong bài thơ Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ của

Nguyễn Khoa Điềm

2. Phân tích đoạn thơ :

Em Cu Tai ngủ trên lng mẹ ơi

Lng đa nôi và tim hát thành lời

a) từ dùng theo nghĩa gốc : miệng, chân, tay

từ dùng theo nghĩa chuyển : vai, đầu b) nghĩa chuyển đợc hình thành theo phơng thức ẩn dụ : đầu nghĩa chuyển đợc hình thành theo phơng thức hoán dụ : vai

2 a) B ; b) B

II tự luận

1 Phân tích hình ảnh ngời mẹ trong bài thơ Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ”

của Nguyễn Khoa Điềm

Bài làm

Khúc hát ru những em bé lớn trên l

25 tháng 3 năm 1971, là một trong số những bài thơ hay của ông Nổi bật trong bài là hình

ảnh ngời mẹ Tà Ôi nh là biểu tợng về ngời mẹ Việt Nam anh hùng Đó là một con ngời rấtmực thơng con nhng cũng vô cùng yêu nớc Dờng nh đứa con yêu quí và đất nớc thân thơngnuôi con nên ngời và đánh giặc giải phóng quê hơng là những gì trọng đại nhất cao quí nhấtcủa ngời mẹ này trong những năm đất nớc phải gồng mình chống đế quốc Mĩ xâm lợc

Bài thơ đồng thời là lời hát ru Tác giả ru em Cu Tai ngủ ngoan (đồng thời miêu tả hình

ảnh ngời mẹ) Ngời mẹ trong bài ru em ngủ ngoan nhng đó là lời ru thầm, lời ru trong tim

(L-ng đa nôi và tim hát thành lời) Lời ru của tác giả và lời ru của (L-ngời mẹ nối tiếp nhau, đan

cài, hoà quyện vào nhau làm nên những khúc hát ru vừa đằm thắm, dịu dàng, vừa trầm t, sâulắng Vì kết cấu bài thơ nh những khúc hát ru nên bài thơ cứ trở đi trở lại một số khúc giốngnhau nh những nét nhạc chủ đạo trong một bài hát Bài thơ có ba khúc ru Mỗi khúc hát ru là

một đoạn thơ ở đoạn thơ thứ nhất, ngời mẹ ru con khi địu con trên lng và giã gạo nuôi bộ

đội Giấc ngủ của em nghiêng nghiêng theo nhịp chày, thấm mồ hôi lao động vất cả của mẹ Ngời mẹ Tà Ôi thơng con nhất mực không lúc nào chịu rời con đã lấy lng làm nôi và đôi vai gầy làm gối cho con Và lời ru con của mẹ cất lên bên cối gạo giữa sàn nhà cũng chính là lời

tâm sự, lời tự nhủ, lời mẹ thầm nói với chính mình Lòng yêu con của mẹ gắn liền với tình

th-ơng yêu bộ đội :

Mẹ th

ơng A Kay, mẹ thơng bộ đội Con mơ cho mẹ hạt gạo trắng ngần Mai sau con lớn vung chày lún sân ”

Ước mơ của ngời mẹ nối liền với giấc mơ của con và cùng hội tụ lại trong tình thơngyêu sâu sắc những anh bộ đội Trong đoạn thơ thứ hai, bà mẹ Tà Ôi địu con đi tỉa bắp trên núi

Ka Li Tình thơng yêu và niềm hi vọng vô bờ của ngời mẹ đối với đứa con đợc thể hiện bằnglời và những hình ảnh độc đáo :

Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi

Mặt trời của mẹ con nằm trên lng.”

Trong câu thơ trên hình ảnh mặt trời là một hình ảnh thực Mặt trời đem lại ánh sáng, sựsống cho cây cỏ, làm cho cây cỏ thêm tơi tốt, nh cây ngô bắp to, hạt mẩy Hình ảnh mặt trời ở

câu thơ sau là ẩn dụ Tác giả so sánh ngầm Cu Tai là mặt trời của mẹ Coi con nh mặt trời thì

quả là lòng mẹ yêu quí con vô hạn, mong đợi ở con rất nhiều Đó là ánh sáng, là nguồn sống,

là niềm vui, là niềm hạnh phúc, là tất cả tơng lai của mẹ Hai câu thơ, hai hình ảnh tôn nhaulên, đối ý với nhau, đã làm nổi bật tình thơng yêu sâu sắc và niềm hi vọng lớn lao của ngời

mẹ đối với đứa con Lời ru của ngời mẹ Tà Ôi ngân nga trong trái tim mẹ khi mẹ địu con đitỉa bắp vẫn hớng về đứa con thơ yêu quí của mình Lòng thơng yêu con của mẹ trong hoàncảnh này gắn liền với tình thơng yêu dân làng - những ngời dân lao động nghèo đói :

Mẹ th

ơng A Kay, Mẹ thơng làng đói Con mơ cho mẹ hạy bắp lên đều Mai sau con lớn phát mời Ka Li

Trang 34

Trong đoạn thơ thứ ba, ngời mẹ địu con trong t thế đang chuyển lán , đạp rừng“ ” “ ” Bà

mẹ băng rừng, địu con trên lng đa con đi để giành trận cuối“ ” Lòng yêu con của mẹ đến đây

gắn liền với lòng yêu nớc : “Mẹ thơng A Kay mẹ thơng đất nớc” Ngời mẹ gửi gắm vào giấc

mơ của con niềm khao khát đợc gặp Bác Hồ và mong đất nớc đợc độc lập tự do :

Con mơ cho mẹ đ

Mai sau con lớn thành ngời tự do ”Tiếng hát ru con của ngời mẹ Tà Ôi không phải đợc cất lên bên cánh võng hay trên gi-ờng ấm nệm êm trong phòng ngủ Tiếng hát ru ấy ngân lên trong trái tim của mẹ khi mẹ địu

con giã gạo, tỉa bắp trên núi, khi mẹ chuyển lán , đạp rừng“ ” “ ” hoặc trên đờng ra chiến trờng

để giành trận cuối Nh vậy, bà mẹ Tà Ôi là một ngời mẹ lao động, trực tiếp sản xuất, phục vụcho chiến đấu của toàn dân tộc Tình thơng con, thơng bộ đội, thơng dân làng, thơng đất nớchoà quyện vào nhau trong tấm lòng của một ngời mẹ miền núi yêu nớc trong những nămtháng chống Mĩ khó khăn, gian khổ

Theo lời ru (và cũng là tình yêu thơng của mẹ), theo bớc chân của ngời mẹ Tà Ôi, khônggian cũng đợc mở rộng dần: từ sân (khi mẹ giã gạo) đến ngọn núi Ka Li (khi mẹ đi tỉa bắp)rồi đến những rừng những suối khi mẹ chuyển lán đạp rừng Và ớc mơ, khát vọng của ngời

mẹ gửi gắm qua lời hát ru tha thiết, nặng tình nặng nghĩa ấy cũng mỗi lúc một lớn dần : “Con mơ cho mẹ hạt gạo trắng ngần” đến “Con mơ cho mẹ hạt bắp lên đều” Từ mong muốn

“Mai sau con lớn vung chày lún sân” đến “Mai sau con lớn phát mời Ka Li” cuối cùng cũng bùng lên thành một khát vọng cháy bỏng “Mai sau con lớn làm ngời tự do” Tinh thần, không

khí sục sôi của đất nớc trong những năm tháng đánh Mĩ đã đi vào lời hát ru của những bà mẹ.Cuộc chiến tranh nhân dân khiến cả đến những bà mẹ miền núi có con nhỏ vào cuộc chiến

đấu hi sinh, gian khổ Biết bao em bé đã “lớn trên lng mẹ” đi đến chiến trờng” và trong số

họ không ít những ngời đã thành những anh hùng dũng sĩ Qua những khúc hát ru với những

điệp khúc đã trở đi trở lại nhng vẫn có sự biến hoá phát triển, Nguyễn Khoa Điềm đã thể hiệnthật sinh động, ám ảnh đầy sức mạnh nghệ thuật khát vọng mãnh liệt độc lập tự do của toàndân tộc

2 Phân tích đoạn thơ :

Em cu Tai ngủ trên lng mẹ ơi

Em ngủ cho ngoan đừng rời lng mẹ

Mẹ giã gạo mẹ nuôi bộ đội Nhịp chày nghiêng giấc ngủ em nghiêng

Mồ hôi mẹ rơi má em nóng hổi Vai mẹ gầy nhấp nhô làm gối Lng đa nôi và tim hát thành lời.

(Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ, Nguyễn Khoa Điềm)

Bài làm

Nhà thơ Nguyễn Duy đã viết :

Ta đi trọn kiếp con ngời Vẫn cha đi hết những lời mẹ ru

Lời ru của mẹ chính là nguồn năng lợng tinh thần để giúp mỗi chúng ta trởng thànhnên ngời Bởi thế cảm xúc về lời ru của mẹ đã đi vào nghệ thuật và thơ ca Nhà thơ Nguyễn

Khoa Điềm cũng xuất phát từ truyền thống này nhng có sự sáng tạo rất mới với Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ.

Bài thơ đợc viết năm 1971 in trong tập "Đất và khát vọng" Cảm xúc bao trùm bài thơ

là tình cảm chân thành của tác giả về hình ảnh ngời mẹ dân tộc Tà Ôi với tình thơng con,

th-ơng bộ đội, yêu đất nớc

Đoạn thơ mở đầu chính là lời hát ru của tác giả nói về hình ảnh mẹ giã gạo nuôi bộ đội và

rất yêu thơng con :

Em cu Tai ngủ trên lng mẹ ơi

Lng đa nôi và tim hát thành lời

Mở đầu là điệp khúc ngọt ngào tha thiết: Em Cu Tai ngủ trên lng mẹ ơi/ Em ngủ cho ngoan đừng rời lng mẹ.Tác giả vỗ về em Cu Tai ngủ bởi vì : mẹ giã gạo mẹ nuôi bộ đội, nhịp chày nghiêng giấc ngủ em nghiêng Tiếng ru con ngủ "nghiêng" theo nhịp chày làm cho giấc

ngủ của em cũng "nghiêng" theo Con cũng đang chia sẻ theo công việc của ngời mẹ Côngviệc giã gạo nuôi bộ đội không chỉ là công việc đơn thuần mà nó thật sự có ý nghĩa cao cả, h-ớng về sự nghiệp chung của cuộc kháng chiến chống Mĩ của toàn dân tộc

Sự vất vả của mẹ đợc diễn tả trong câu thơ :

Mồ hôi mẹ rơi má em nóng hổi Vai mẹ gầy nhấp nhô làm gối Lng đa nôi và tim hát thành lời

Hàng loạt các hình ảnh hoán dụ : mồ hôi, vai, lng, má, tim, đợc sử dụng rất đắt để thểhiện trái tim yêu thơng mênh mông của ngời mẹ nghèo đặc biệt là hình ảnh "má em nónghổi" vì giọt mồ hôi tuôn rơi của mẹ, lng mẹ là chiếc nôi để con lớn lên, tim mẹ dạt dào tình

Trang 35

mẫu tử đã hát thành lời đó là tiếng hát từ trái tim, từ cảm xúc yêu th ơng con của ngời mẹ.

Đây là một câu thơ đặc sắc, chứa hai hình ảnh đẹp : Lng đa nôi và tim hát thành lời

Qua đoạn thơ thứ nhất, khúc hát ru của tác giả, ta thấy đợc tình cảm chân thành của ngời

mẹ nghèo vất vả, lam lũ nhng có lòng thơng con, yêu nớc Ngời mẹ Tà Ôi đã trở thành biểu ợng của đất nớc

t-Đề số 15

I trắc nghiệm

1 Trong bài thơ Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ, tình thơng và khát vọng của

ng-ời mẹ ngày càng phát triển sâu rộng, ngày càng hòa chung vào cuộc sống kháng chiến gian khổ, anh dũng của quê hơng, đất nớc Em hãy tìm và sắp xếp những hình ảnh thể hiện tình thơng và khát vọng của ngời mẹ vào bảng sau :

3 Các câu thơ sau nói lên điều gì ở ngời mẹ.

- Con mơ cho mẹ hạt gạo trắng ngần

- Con mơ cho mẹ hạt bắp lên đều

- Con mơ cho mẹ đợc thấy Bác Hồ

A Ngời mẹ có nhiều giấc mơ đẹp về tơng lai

B Ngời mẹ muốn gửi trọn niềm mong mỏi vào giấc mơ của con với hi vọng nếu đời

mẹ cha thực hiện đợc thì mai sau khôn lớn con sẽ là ngời tiếp tục thực hiện ớc mơ đó

C Ngời mẹ rất yêu nớc, yêu đồng bào

D Ngời mẹ rất yêu lao động và công việc kháng chiến

4 a) Câu thơ cuối của mỗi khúc hát ru là gì ?

b) ý nghĩa của các câu thơ cuối là gì ? Đánh dấu X vào ô vuông ở cuối câu đúng

A Nói lên nỗi mong ớc của ngời mẹ với đứa con

B Niềm tin tởng của ngời mẹ vào đứa con

C Niềm tự hào của ngời mẹ về đứa con

D Nói lên mơ ớc cuộc sống sẽ trở nên no đủ

5 Hình ảnh nào trong một câu thơ khiến tác giả Vũ Nho viết : "Đến đây ta mới hiểu tại sao

Nguyễn khoa Điềm đặt tên cho khúc hát ru là Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ"

A Mặt trời của mẹ em nằm trên lng

B Mai sau khôn lớn làm ngời tự do

C Lng đa nôi và tim hát thành lời

D Ngủ ngoan A Kay ơi, ngủ ngoan A Kay hỡi

6. Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi

Trang 36

Hãy viết một bài văn với nhan đề : Mặt trời của mẹ

Mẹ giã gạo mẹ nuôi bộ đội

Nhịp chày nghiêng giấc ngủ em nghiêng

Mồ hôi mẹ rơi má em nóng hổi

Vai mẹ gầy nhấp nhô làm gối

4

a) - Mai sau con lớn vung chày lún sân

- Mai sau con lớn phát mời Ka- li

- Mai sau con lớn làm ngời tự do

b) Đánh dấu x vào A, B, C

6 a) Chọn Ab) Mặt trời soi sáng cho muôn loài để vạn vật sinh sống Cũng nh con là

nguồn hạnh phúc ấm áp và thiêng liêng của đời mẹ

tôi bảo : Đối với con ngời, hạt gạo là quí giá nhất !” Mỗi lần đong gạo từ thùng ra cái rá, bà

tôi thờng làm rất thong thả, cẩn thận : không bao giờ để vơng vãi hạt nào ra ngoài Một lần bàtôi bị mệt nên tôi phải lo chuyện cơm nớc Khi tôi bê cái rá gạo ra cửa, chẳng may trợt chân,nhng vẫn gợng gạo đi, chỉ có vài ba hạt gạo văng ra ngoài Tôi thản nhiên đi xuống bếp nấucơm Xong việc, tôi định bụng khoe với bà về cái sự giỏi giang của mình thì Tôi bỗng đứngsững Bà tôi đang chống gậy dò đi từng bớc để nhặt các hạt gạo vơng vãi trên nền nhà Tôi

vội chạy lại đỡ bà, nói : “Bà ơi có mấy hạt gạo bõ bèn gì mà bà phải khổ sở thế ?” Bà tôi thều thào : Cháu ơi thóc gạo là Đức Phật đấy Không có nó thì cũng chẳng có ai hơng khói nơi cửa Phật đâu ” Lúc ấy, tôi cha hiểu câu nói của bà lắm, nhng bây giờ tôi đã hiểu Suốt một đời tần tảo lam lũ, bà tôi không có gì cả đâu, ngoài những hạt thóc do chính bà làm

ra bằng một nắng hai sơng và cũng chính do bà xay, giã, giần, sàng ?

Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ đợc Nguyễn Khoa Điềm sáng tác năm 1971,

là một tợng đài bằng thơ khắc hoạ hình ảnh ngời mẹ Việt Nam anh hùng trong chống Mĩ cứunớc Tình yêu nớc thiết tha, tình mẹ con ruột thịt sâu nặng là sức hấp dẫn của những vần thơ

và một trong những câu thơ nh thế đã làm rung động hàng triệu trái tim bạn đọc :

Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi

Mặt trời của mẹ em nằm trên lng

Điều lí thú ở đây là cách t duy rất cụ thể của bà mẹ Tà Ôi Trong suy nghĩ của mẹ, mặttrời là của bắp và con là mặt trời của mẹ Những cây bắp đang lớn lên từng ngày trên nơngrộng lớn kia là nhờ công sức của mẹ, nhờ có nguồn sáng, hơi ấm vô tận nhận đợc hàng ngày

từ mặt trời tự nhiên Còn em Cu Tai, đứa con bé bỏng, nhng lại là nguồn sáng, nguồn năng ợng to lớn không thể thiếu đợc của đời mẹ Nhờ có đứa con ngủ yên trên lng này, mà với sứcvóc dù nhỏ yếu, mẹ vẫn lao động hăng say, vẫn giã gạo, để nuôi bộ đội Ta hiểu những hạtgạo nuôi quân trắng trong nhờ nhịp chày của mẹ đã góp phần không nhỏ cho những chiếncông của các chiến sĩ ngoài mặt trận Rồi cũng nhờ có em Cu Tai ngủ ngoan không rời lng

l-mẹ, mà dù lng núi thì to, lng mẹ thì nhỏ, mẹ vẫn kiên trì gieo tỉa để những hạt bắp mọc xanh

núi Ka Li

Phép tu từ so sánh và tu từ ẩn dụ khiến cho hình ảnh thơ hiện lên thật giản dị mà cũngthật giàu ý nghĩa Trên cái nền xanh của cây bắp mênh mông lng núi ngút ngàn, lồng lộngmột ngời mẹ lng địu con đang lao động say sa Trên cao là mặt trời toả sáng, trên lng mẹ là g-

ơng mặt đứa con cũng đang ngời sáng trong giấc ngủ say sa

Hình ảnh mặt trời của mẹ sẽ mãi đi vào thơ ca nh biểu tợng nghệ thuật về tình mẫu tử,

về ngời mẹ - chiến sĩ trong những tháng năm chống Mĩ cứu nớc

Trang 37

A của hội nhà văn Việt Nam năm 1984.

2 Bố cục của bài thơ ánh trăng có đặc điểm gì ?

A Bài thơ miêu tả hình ảnh vầng trăng từ lúc mọc cho đến lúc lặn

B Bài thơ nh một câu chuyện nhỏ đợc kể theo trình tự thời gian

C Bài thơ nh một vở kịch có nhiều xung đột, mâu thuẫn

3 Hình tợng ánh trăng trong bài thơ có ý nghĩa gì ?

A Là hình ảnh của thiên nhiên rừng núi

B Là biểu tợng cho quá khứ nghĩa tình

C Là lời tự nhắc nhở và nhắc nhở mỗi ngời về lẽ sống thủy chung

D Cả A, B, C

4 a) Vầng trăng là hình ảnh trung tâm trong bài thơ Vậy vầng trăng trong bài thơ đợc xem là

gì ?

A Trăng là ngời bạn tri kỉ, nghĩa tình

B Vầng trăng bị xem nh ngời dng qua đờng

C Cả A, B đúng

b) Giải thích tại sao tác giả lại xem vầng trăng nh vậy ?

5 Bài thơ kết hợp tự sự với trữ tình, vậy nhân vật trữ tình là ai ?

A Vầng trăng của tuổi thơ, gắn với chiến tranh và hòa bình

B Ngời lính

C Cái tôi của tác giả

D Cái tôi trữ tình của bài thơ

E Không có ý nào đúng

6 Trong những nhận xét sau, nhận xét nào nói về kết cấu của bài ánh trăng ?

A Giọng thơ không hoa mĩ mà thủ thỉ tâm tình

B Vầng trăng gắn với mỗi giai đoạn đời tác giả : tuổi thơ, thời chiến tranh, thời bình

C Thể thơ năm chữ, mỗi khổ bốn dòng thơ và chữ đầu tiên mỗi dòng không viết hoa

D Cấu trúc song hành, nhịp thơ hối thúc, niềm vui òa vỡ khi kỉ niệm trở về vầng trăngsoi sáng những con ngời lãng quên

Bài tập 2

1 Đọc hai dị bản của câu ca sau và trả lời câu hỏi

- Râu tôm nấu với ruột bầu Chồng chan vợ húp gật đầu khen ngon

- Râu tôm nấu với ruột bù Chồng chan vợ húp gật gù khen ngon a) Trong trờng hợp trên, gật đầu hay gật gù thể hiện thích hợp hơn ý nghĩa cần biểu đạt.

A Gật đầu

B Gật gù

b) Giải thích vì sao em lại chọn nh vậy ?

2 Tìm những từ thuộc cùng một trờng từ vựng chỉ các hoạt động đánh cá trên biển của đoàn

thuyền đánh cá trong đoạn thơ sau :

Thuyền ta lái gió với buồm trăng

Lớt giữa mây cao với biển bằng

Ra đậu dặm xa dò bụng biển Dàn đan thế trận lới vây giăng

(Huy Cận, Đoàn thuyền đánh cá)

Trang 38

ra vầng trăng mang vẻ đẹp trong sáng vĩnh hằng của thiênnhiên đã trở thành ngời bạn tri kỷ của con ngời

- Sống ở thành phố đầy đủ tiện nghi, ánh sáng hơn nữa trớccám dỗ của cuộc sống lòng ngời dễ quên quá khứ

a) chọn B

b) Vì gật gù có nghĩa là gật nhẹ và nhiều lần biểu thị thái độ

đồng tình, tán thởng Nh vậy tuy món ăn đạm bạc nhng đôi

vợ chồng ăn rất ngon miệng vì họ biết chia sẻ niềm vui đơnsơ trong cuộc sống

2 Lái, lớt, đậu, dò, vây, giăng

về Nguyễn Duy gửi tới bạn đọc thi phẩm “ánh trăng” cũng chính là gửi tới bạn đọc thông

điệp : Không nên sống vô tình, phải biết thủy chung nghĩa tình cùng quá khứ

Hồi nhỏ sống với đồng

Với sông rồi với bể Hồi chiến tranh ở rừng Vầng trăng thành tri kỉ

Hình ảnh những đồng, sông, bể, rừng nguyên sơ, thuần hậu trong khổ thơ đầu này là nơi

đã nuôi dỡng, che chở cho tuổi thơ và năm tháng chiến tranh, cả một quãng đờng dài sống

trong tình thơng yêu, gắn bó với thiên nhiên, với những miền quê ấy, vầng trăng thành tri kỉ.

Trăng nh mái nhà, nh ngời bạn thân thiết của tâm hồn ở đó tâm hồn tình cảm con ngời cũng

đơn sơ thuần phác nh chính thiên nhiên Trăng và ngời đã tạo nên mối giao tiếp, giao hoàthủy chung tởng nh không bao giờ có thể quên đợc

Từ hồi về thành phố

Quen ánh điện cửa gơng Vầng trăng đi qua ngõ

Nh ngời dng qua đờng

Khi chiến tranh kết thúc Ngời lính trở về bị hấp dẫn bởi đô thị, với ánh điện, cửa gơng,

những ánh sáng nhân tạo đã làm họ quên đi ánh sáng tự nhiên hiền dịu của trăng Cuộc sốnghiện đại với nhiều tiện nghi đã làm cho con ngời thờ ơ, vô tình với những ngày gian khổ,

cùng đồng đội, đồng chí chung một chiến hào mà trăng là biểu tợng.

Vầng trăng đi qua ngõ

Nh ngời dng qua đờng”.

Từ hình ảnh vầng trăng “tri kỉ”, vầng trăng tình nghĩa trở thành ngời dng qua đờng,

Nguyễn Duy đã diễn tả đợc cái đổi thay của lòng ngời, cái lãng quên, dửng dng đến phũ

phàng Cái so sánh thật thấm thía: “nh ngời dng qua đờng”.

Trang 39

Vội bật tung cửa sổ

Đột ngột vầng trăng tròn ”Khi ánh trăng nhân tạo vụt tắt, bóng tối bao trùm khắp không gian thì vầng trăng xuấthiện khiến con ngời ngỡ ngàng trứơc ánh trăng thân thơng của tuổi thơ trên những nẻo đờng

ta sống và trong cuộc chiến gian khổ, ác liệt Cuộc sống hiện đại làm cho lòng ng ời thay

đổi Trớc ngời bạn vô tình ấy, trăng chẳng nói, chẳng trách khiến ngời lính cảm thấy có cái

gì rng rng ánh trăng soi chiếu khiến ngời ta nhận ra độ lệch của nhân cách mình.

Cái giật mình đợc diễn tả trong khổ thơ vô ngôn“ ” thể hiện sự bình tĩnh đáng quí Qua bài thơNguyễn Duy đã khám phá ra vẻ đẹp không bao giờ kết thúc Dờng nh cuộc sống mới đầy đủhơn khiến cho con ngời lãng quên ánh trăng Hành trình đi tìm những hạt ngọc ẩn dấu trongtâm hồn con ngời không bao giờ ngơi nghỉ và việc hoàn thiện mình của chính mỗi con ngờicũng không phải một sớm một chiều

Cuộc đấu tranh hớng thiện âm thầm mà khốc liệt, nó đòi hỏi lòng dũng cảm của con

ng-ời Ngời lính năm xa đã dành trọn quá khứ soi mình trong hiện tại để đấu tranh loại bỏ sự vôtình vô nghĩa của bản thân, hớng tới sự cao cả, tốt đẹp

“ánh trăng” là bài thơ không quên về quá trình hớng thiện, quá trình hoàn thiện mình

của mỗi con ngời trong cuộc sống hôm nay

Đề số 17

I trắc nghiệm

1 Khổ thơ nào trong bài ánh trăng thể hiện tập trung nhất ý nghĩa biểu tợng của hình ảnh

vầng trăng, chiều sâu t tởng mang tính triết lí của tác phẩm ?

D ánh trăng là bài thơ miêu tả vẻ đẹp của trăng rằm.

E Bài thơ nằm trong mạch cảm xúc "Uống nớc nhớ nguồn" gợi lên đạo lí sống thủychung đã trở thành truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam

3 Khoanh tròn vào ý đúng về kết cấu, giọng điệu của bài thơ ánh trăng

A Bài thơ nh một câu chuyện riêng, có sự kết hợp hài hòa, tự nhiên giữa tự sự và trữtình

E Lời thơ trau chuốt, mợt mà, giọng điệu đằm thắm

4 Đọc truyện cời sau và trả lời câu hỏi :

Chồng vừa ngồi xem bóng đá vừa nói :

- Đội này chỉ có một chân sút, thành ra mấy lần bỏ lỡ cơ hội ghi bàn

Vợ nghe thấy thế liền than thở :

Trang 40

- ý nghĩa : Con ngời có thể vô tình lãng quên quá khứ nhng thiên nhiên,

nghĩa tình quá khứ thì luôn luôn tràn đầy bất diệt

2 A, B, C, E (Đúng) ; D (Sai)

3 A, B, C, D

4

a) B ; b) B

c) Ngời vợ đã không hiểu nghĩa câu nói của chồng là chỉ có một chân sút

có nghĩa cả một đội bóng chỉ có một ngời giỏi ghi bàn nhất

Còn chị vợ lại hiểu chân có nghĩa là một bộ phận của cơ thể của con ng ời

Nguyễn Duy thuộc thế hệ nhà thơ trởng thành trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu

n-ớc Nguyễn Duy nổi tiếng với các bài thơ nh : “Tre Việt Nam”, “Hơi ấm ổ rơm”, Hiện nay,

Nguyễn Duy vẫn tiếp tục sáng tác, ông viết đều những bài thơ tài hoa, đậm chất suy t

“ánh trăng” (1978) là một trong những bài thơ của Nguyễn Duy đợc nhiều ngời a thích

bởi tình cảm chân thành, sâu sắc, tứ thơ bất ngờ, mới lạ :

Hai khổ thơ đầu, tác giả nhắc đến những kỉ niệm đẹp :

Hồi nhỏ sống với đồng.

Với sông rồi với bể Hồi chiến tranh ở rừng Vầng trăng thành tri kỉ ”Trăng gắn bó với tác giả ngay từ thời thơ ấu Trăng gắn với đồng ruộng, dòng sông, biểncả Dù ở đâu, đi đâu trăng cũng gắn bó với ngời Nhng phải đến khi ở rừng nghĩa là lúc tác

giả sống trên tuyến đờng Trờng Sơn xa gia đình, quê hơng vầng trăng mới trở thành “tri kỉ”.

Trăng với tác giả là đôi bạn không thể thiếu nhau Trăng chia ngọt, sẻ bùi, trăng đồng camcộng khổ

Tác giả khái quát vẻ đẹp của trăng, khẳng định tình yêu thơng quí trọng của mình vớitrăng :

Trần trụi với thiên nhiên

Hồn nhiên nh cây cỏ Ngỡ không bao giờ quên Cái vầng trăng tình nghĩa ”Trăng có vẻ đẹp vô cùng bình dị, một vẻ đẹp không cần trang sức, đẹp một cách vô t,hồn nhiên Trăng tợng trng cho vẻ đẹp hồn nhiên nên trăng hoà vào thiên nhiên, hoà vào cây

cỏ “Vầng trăng tình nghĩa”, bởi trăng từng chia ngọt, sẻ bùi, đồng cam cộng khổ, bởi trăng

là ngời bạn, tri âm, tri kỉ

ấy mà có những lúc tác giả tự thú nhận là mình đã lãng quên cái “vầng trăng tình

Nh ngời dng qua đờng

Trớc đây, tác giả sống với sông, với bể, với rừng bây giờ môi trờng đã thay đổi Từ hồi

về thành phố đời sống cũng thay đổi theo : quen ánh điện, cửa gơng ” “ánh điện , cửa g” “

Ngày đăng: 16/09/2021, 01:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

c) Đó là hình ảnh thực những đêm phục kích chờ giặc, vầng trăng với ngời lính nh ngời bạn, chất chiến đấu và trữ tình, thực tại và thơ mộng, thi sỹ và chiến sỹ. - De on thi vao lop 10 THPTNgu van 9 co dap an
c Đó là hình ảnh thực những đêm phục kích chờ giặc, vầng trăng với ngời lính nh ngời bạn, chất chiến đấu và trữ tình, thực tại và thơ mộng, thi sỹ và chiến sỹ (Trang 15)
Hình ảnh ngời lính qua hai bài thơ Đồng chí (Chính Hữu) và Bài thơ về tiểu đội xe - De on thi vao lop 10 THPTNgu van 9 co dap an
nh ảnh ngời lính qua hai bài thơ Đồng chí (Chính Hữu) và Bài thơ về tiểu đội xe (Trang 19)
Tác giả miêu tả những con cá, những đàn cá gợi nên bức tranh sinh động về biển cả. Hình ảnh đàn cá lóng lánh màu sắc nh một bức tranh sơn mài. - De on thi vao lop 10 THPTNgu van 9 co dap an
c giả miêu tả những con cá, những đàn cá gợi nên bức tranh sinh động về biển cả. Hình ảnh đàn cá lóng lánh màu sắc nh một bức tranh sơn mài (Trang 22)
Hình ảnh bao quát bài thơ cho ta cảm giác về vũ trụ bao la thơ mộng. Đó là mối quan hệ tơng hợp giữa con ngời với thiiên nhiên trong lao động, với  mặt trời   tráng lệ, với đêm trăng huyền ảo, với mây trời, sóng nớc và với cá - sinh lực, tinh lực của biển - De on thi vao lop 10 THPTNgu van 9 co dap an
nh ảnh bao quát bài thơ cho ta cảm giác về vũ trụ bao la thơ mộng. Đó là mối quan hệ tơng hợp giữa con ngời với thiiên nhiên trong lao động, với mặt trời tráng lệ, với đêm trăng huyền ảo, với mây trời, sóng nớc và với cá - sinh lực, tinh lực của biển (Trang 25)
2. Bằng một bài văn ngắn, hãy viết cảm nhận của em về hình ảnh ngời bà trong bài thơ Bếp lửa. - De on thi vao lop 10 THPTNgu van 9 co dap an
2. Bằng một bài văn ngắn, hãy viết cảm nhận của em về hình ảnh ngời bà trong bài thơ Bếp lửa (Trang 27)
Phép tu từ so sánh và tu từ ẩn dụ khiến cho hình ảnh thơ hiện lên thật giản dị mà cũng thật giàu ý nghĩa - De on thi vao lop 10 THPTNgu van 9 co dap an
h ép tu từ so sánh và tu từ ẩn dụ khiến cho hình ảnh thơ hiện lên thật giản dị mà cũng thật giàu ý nghĩa (Trang 36)
Hình ảnh những đồng, sông, bể, rừng nguyên sơ, thuần hậu trong khổ thơ đầu này là nơi đã nuôi dỡng, che chở cho tuổi thơ và năm tháng chiến tranh, cả một quãng đờng dài sống trong tình thơng yêu, gắn bó với thiên nhiên, với những miền quê ấy, vầng trăng t - De on thi vao lop 10 THPTNgu van 9 co dap an
nh ảnh những đồng, sông, bể, rừng nguyên sơ, thuần hậu trong khổ thơ đầu này là nơi đã nuôi dỡng, che chở cho tuổi thơ và năm tháng chiến tranh, cả một quãng đờng dài sống trong tình thơng yêu, gắn bó với thiên nhiên, với những miền quê ấy, vầng trăng t (Trang 38)
3. Hình thức đối thoại này có ý nghĩa :.................................................................. - De on thi vao lop 10 THPTNgu van 9 co dap an
3. Hình thức đối thoại này có ý nghĩa : (Trang 45)
4. Ngời kể chuyện trong đoạn trích này xuất hiệ nở hình thức nào? - De on thi vao lop 10 THPTNgu van 9 co dap an
4. Ngời kể chuyện trong đoạn trích này xuất hiệ nở hình thức nào? (Trang 50)
A. Chủ thể trữ tình thờng hiện ra trong hình tợng cái "tôi" trữ tình. - De on thi vao lop 10 THPTNgu van 9 co dap an
h ủ thể trữ tình thờng hiện ra trong hình tợng cái "tôi" trữ tình (Trang 58)
1. Phân tích hình ảnh biểu tợn g: Đầu súng trăng treo (Đồng chí - Chính Hữu ); hình ảnh  Trăng (ánh trăng - Nguyễn Duy) - De on thi vao lop 10 THPTNgu van 9 co dap an
1. Phân tích hình ảnh biểu tợn g: Đầu súng trăng treo (Đồng chí - Chính Hữu ); hình ảnh Trăng (ánh trăng - Nguyễn Duy) (Trang 59)
Đảm bảo là một văn bản hoàn chỉnh, văn viết trôi chảy, diễn đạt có hình ảnh, cảm xúc, không mắc những lỗi thông thờng. - De on thi vao lop 10 THPTNgu van 9 co dap an
m bảo là một văn bản hoàn chỉnh, văn viết trôi chảy, diễn đạt có hình ảnh, cảm xúc, không mắc những lỗi thông thờng (Trang 66)
1. Cảm nhận của em về hình ảnh con cò trong bài thơ cùng tên của Chế Lan Viên. - De on thi vao lop 10 THPTNgu van 9 co dap an
1. Cảm nhận của em về hình ảnh con cò trong bài thơ cùng tên của Chế Lan Viên (Trang 66)
c) Nhận xét chính xác về cách tả ngoại hình nhân vật của Nguyễn Du nh  sau : - De on thi vao lop 10 THPTNgu van 9 co dap an
c Nhận xét chính xác về cách tả ngoại hình nhân vật của Nguyễn Du nh sau : (Trang 92)
c) Từ hình ảnh ngời mẹ trong lời thơ của Chế LanViên nghĩ suy về ngời mẹ nói chung. - De on thi vao lop 10 THPTNgu van 9 co dap an
c Từ hình ảnh ngời mẹ trong lời thơ của Chế LanViên nghĩ suy về ngời mẹ nói chung (Trang 93)
1. a) Viết thành một đoạn văn (không viết thành một văn bản cụ thể), diễn đạt trôi chảy, - De on thi vao lop 10 THPTNgu van 9 co dap an
1. a) Viết thành một đoạn văn (không viết thành một văn bản cụ thể), diễn đạt trôi chảy, (Trang 93)
b) Chi tiết, hình ảnh, ngôn từ giản dị, chân   thực,   cô   đọng,   giàu   sức   biểu cảm. - De on thi vao lop 10 THPTNgu van 9 co dap an
b Chi tiết, hình ảnh, ngôn từ giản dị, chân thực, cô đọng, giàu sức biểu cảm (Trang 94)
c) Nhận xét: Trong ngôn ngữ văn chơng, các từ về hình thức có thể giống nhau hoàn toàn nhng nghĩa của chúng lại khác nhau do đợc sử dụng trong mạch văn khác nhau, văn cảnh khác nhau - De on thi vao lop 10 THPTNgu van 9 co dap an
c Nhận xét: Trong ngôn ngữ văn chơng, các từ về hình thức có thể giống nhau hoàn toàn nhng nghĩa của chúng lại khác nhau do đợc sử dụng trong mạch văn khác nhau, văn cảnh khác nhau (Trang 101)
a) Giới thiệu bài thơ, hình tợng con cò (0,5 đ) - De on thi vao lop 10 THPTNgu van 9 co dap an
a Giới thiệu bài thơ, hình tợng con cò (0,5 đ) (Trang 107)
C. Phân tích ý nghĩa của hình ảnh “Đầu súng trăng treo” trong bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu. - De on thi vao lop 10 THPTNgu van 9 co dap an
h ân tích ý nghĩa của hình ảnh “Đầu súng trăng treo” trong bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu (Trang 111)
2. Cảm nhận của em về hình ảnh ngời mẹ qua hai bài thơ: “Con cò” của Chế LanViên và - De on thi vao lop 10 THPTNgu van 9 co dap an
2. Cảm nhận của em về hình ảnh ngời mẹ qua hai bài thơ: “Con cò” của Chế LanViên và (Trang 123)
Hình ảnh nào sau đây mang tính biểu tợng cho vẻ đẹp gần gũi, bình dị của cuộc sống quê hơng? - De on thi vao lop 10 THPTNgu van 9 co dap an
nh ảnh nào sau đây mang tính biểu tợng cho vẻ đẹp gần gũi, bình dị của cuộc sống quê hơng? (Trang 126)
C. Sáng tạo những hình ảnh quen thuộc mà vẫn mới mẻ, gợi cảm. D. Sáng tạo những hình ảnh giàu ý nghĩa triết lí. - De on thi vao lop 10 THPTNgu van 9 co dap an
ng tạo những hình ảnh quen thuộc mà vẫn mới mẻ, gợi cảm. D. Sáng tạo những hình ảnh giàu ý nghĩa triết lí (Trang 129)
a) Phân tích ý nghĩa của hai hình ảnh thơ Mặt trời xuống biển và Mặt trời đội biển . Bình luận tính chính xác của hai từ xuống và đội. - De on thi vao lop 10 THPTNgu van 9 co dap an
a Phân tích ý nghĩa của hai hình ảnh thơ Mặt trời xuống biển và Mặt trời đội biển . Bình luận tính chính xác của hai từ xuống và đội (Trang 152)
hình thức độc thoại và độc thoại nội tâm - De on thi vao lop 10 THPTNgu van 9 co dap an
hình th ức độc thoại và độc thoại nội tâm (Trang 153)
27 1. Cảm nhận của em về hình ảnh con cò trong bài thơ cùng tên của Chế - De on thi vao lop 10 THPTNgu van 9 co dap an
27 1. Cảm nhận của em về hình ảnh con cò trong bài thơ cùng tên của Chế (Trang 154)
2. Cảm nhận của em về hình ảnh ngời mẹ qua hai bài thơ: “Con cò” của - De on thi vao lop 10 THPTNgu van 9 co dap an
2. Cảm nhận của em về hình ảnh ngời mẹ qua hai bài thơ: “Con cò” của (Trang 155)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w