DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...68PHẦN MỞ ĐẦU Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, việc xâydựng và lựa chọn chiến lược kinh doanh là một vấn đề hết sức có ý nghĩ
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỂ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC 5
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH 5
1.1.1 Khái niệm về chiến lược kinh doanh 5
1.1.2 Phân loại chiến lược kinh doanh 5
1.1.3 Vai trò của chiến lươc kinh doanh 7
1.1.4 Qui trình hoạch định chiến lược kinh doanh 8
1.2 MỘT VÀI NÉT VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 9
1.2.1-Khái niệm quản trị chiến lược kinh doanh: 9
1.2.2-Vai trò của quản trị chiến lược kinh doanh: 9
1.2.3-Quá trình quản trị chiến lược 10
1.2.4-Mối liên hệ trong quản trị chiến lược kinh doanh 13
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ KIÊN GIANG 14
2.1 GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ KIÊN GIANG 14
2.1.1 Thông tin chung về công ty: 14
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển : 15
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban chức năng 17
2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ KIÊN GIANG 21
2.2.1 Phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài 21
2.2.2 Phân tích môi trường bên trong và thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty 30
Trang 22.3 XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH DOANH CỦA
CÔNG TY 37
2.3.1 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài EFE 37
2.3.2 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong IFE 39
2.3.3 Ma trận SWOT 41
2.3.4 Ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng (Quantitative Strategic Planning Matrix - QSPM) 43
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ KIÊN GIANG 49
3.1 CHIẾN LƯỢC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA VIỆT NAM 49
3.1.1 Quan điểm: 49
3.1.2 Những định hướng lớn đến năm 2020: 49
3.1.3 Mục tiêu đến năm 2010: 50
3.1.4 Các nhiệm vụ và giải pháp cơ bản: 53
3.2 MỤC TIÊU ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ KIÊN GIANG 55
3.3 CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ KIÊN GIANG 56
3.3.1 Các giải pháp hoàn thiện công tác xây dựng các phương án chiến lược .56
3.3.2 Phát triển công tác thu thập và xử lý thông tin, nắm bắt nhu cầu thị trường, mở rộng thị trường kinh doanh 58
3.3.3 Đào tạo nâng cao trình độ, tay nghề cho đội ngũ CBCNV 61
3.3.4 Sử dụng đòn bẩy kinh tế để kích thích người lao động 65
3.4.5 Nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ 65
3.5.6 Thành lập phòng Marketing 64
KẾT LUẬN 66
Trang 3DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
PHẦN MỞ ĐẦU
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, việc xâydựng và lựa chọn chiến lược kinh doanh là một vấn đề hết sức có ý nghĩa, bởi
vì nó có vị trí và vai trò rất quan trọng, là cơ sở để xây dựng và thực hiện các
kế hoạch nhằm phát triển doanh nghiệp, sẳng sàng và năm bắt thời cơ Đồngthời tạo dựng một giá trị nhất định của doanh nghiệp trong tương lai
Trước đây, nhiều doanh nghiệp đã từng thành công nhờ tập trung hầunhư toàn bộ nỗ lực vào việc giải quyết tốt những vấn đề phát sinh trong nội bộtổ chức Ngày nay, mặc dù hiệu quả hoạt động nội bộ vẫn rất quan trọng,nhưng trong cơ chế thị trường, yếu tố thị trường hay nói rộng hơn là môitrường kinh doanh lại có ảnh hưởng rất lớn, nó luôn vận động, biến đổi, phá
vỡ sự cứng nhắc của các kế hoạch ngắn hạn cũng như dài hạn của các doanhnghiệp Vì vậy, các doanh nghiệp cần thiết phải hoạch định và triển khai mộtcông cụ kế hoạch hóa hữu hiệu đủ linh hoạt để ứng phó với những thay đổicủa môi trường kinh doanh, đó là chiến lược kinh doanh
Lý do chọn đề tài :
Đối với các doanh nghiệp ở nước ta, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa vànhỏ thì vấn đề xây dựng chiến lược còn rất mới mẽ, đòi hỏi cần phải làm sángtỏa cả về mặt lý thuyết và thực tiễn, giúp các doanh nghiệp vận dụng mộtcách sáng taọ vào hoàn cảnh cụ thể để kịp thời năm bắt và thỏa mãn nhu cầu
đa dạng và luôn biến động của thị trường
Bản thân tôi với vốn kiến thức còn rất hạn chế nhưng cũng xin được gópmột phần kiến thức đã học được vào việc xây dựng chiến kinh doanh hiệu quảcho Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Kiên Giang Đồng thời cũng là sự đánggiá kiến thức bản thân trải nghiệm trong thực tiễn
Mục tiêu nghiên cứu :
Trang 4Đề tài là sự chọn lựa các phương án chiến lược kinh doanh phù hợp vớihoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Từ đó làm nền tảng định hướng,xây dựng kế hoạch thực hiện cho các phòng, đội, tổ nhằm thúc nay quá trìnhphát triển của Công ty đạt hiệu quả trong thời gian tới
Phương pháp nghiên cứu :
Nghiên cứu, phân tích cơ sở dữ liệu kết hợp lý thiết về quản trị chiếnlươc, đặt vào môi trường thực tiễn, so sánh với mục tiêu định hướng của Công
ty Từ các kết quả đó áp dụng thí điểm, tạo mô hình phù hợp xây dựng các kếhoạch thực hiện
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu :
Đối tượng nghiên cứu là Công ty Cổ phần phát triển đô thị Kiên Giangmột doanh nghiệp nhỏ với số vốn 20 tỷ, hoạt động kinh doanh chủ yếu là địabàn trong Tỉnh
Đề tài chỉ giới hạn phân tích và tìm giải pháp chiến lược kinh doanh choCông ty từ năm 2010 đến năm 2015
Kết cấu chuyên đề :
Chương 1 : Cơ sở lý luận về quản trị chiến lược
Chương 2 : Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty cổphần phát triển đô thị Kiên Giang
Chương 3 : Giải pháp chiến lược đẩy mạnh hoạt động kinh doanh củaCông ty cổ phần phát triển đô thị Kiên Giang
Trang 5CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỂ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
1.1.1 Khái niệm về chiến lược kinh doanh.
Thuật ngữ chiến lươc được xuất phát từ lĩnh vực quân sự với ý nghĩadùng để chỉ kế hoạch dàn trận và phân bổ lực lượng và mục tiêu là đánh thắng
kẻ thù
Theo đó thuật ngữ chiến lược kinh cũng được hình thành, theo quanđiểm truyền thống chiến lược là việc xác định những mục tiêu cơ bản dài hạncủa một tổ chức để từ đó đưa ra các chương trình hành động cụ thể cùng vớiviệc sử dụng các nguồn lực một cách hợp lý để đạt được mục tiêu đề ra
Theo Alfred Chandle: “ Chiến lược bao gồm những mục tiệu cơ bản dàihạn của một tổ chức, đồng thời lựa chọn cách thức hoặc tiến trình hành động,phân bổ nguồn lực thiết yếu để thực hiện các mục tiêu đó “
Theo William J’ Glueck : “ Chiến lược là một kế hoạch mang tínhthống nhất, tính toàn diện và tính phối hợp, được thiết kế để đảm bảo rằng cácmục tiêu cơ bản của tổ chức sẽ được thực hiện “
Theo Fred R David: “ Chiến lược là những phương tiện đạt tới mụctiêu dài hạn Chiến lược kinh doanh có thể gồm có sự phát triển về đị lý, đadạng hóa hoạt động, sở hữu hóa, phát triển sản phẩm, thâm nhập thị trường,cắt giảm chi tiêu, thanh lý và liên doanh “
Theo Michael E Porter: “ Chiến lược là nghệ thuật xây dựng các lợithế cạnh tranh vững chắc để phòng thủ “
1.1.2 Phân loại chiến lược kinh doanh
Một công việc quan trọng mà các nhà quản trị cần phải nghiên cứu làPhân loại chiến lược kinh doanh, đó là việc lựa chọn những chiến lược phùhợp với mục tiêu đề ra cũng như phù hợp với nhiệm vu, chức năng của từngbộ phận trong doanh nghiệp hay toàn doanh nghiệp Xét theo quy mô và chức
Trang 6năng lao động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp mà nhà quản trị có thểlựa chọn ba chiến lược cơ bản sau:
a- Chiến lược công ty:
Đây là chiến lược cấp cao nhất của tổ chức hoặc doanh nghiệp có liênquan đến các vấn đề lớn,có tính chất dai hạn và quyết định tương lai hoạtđộng của doanh nghiệp.Thường thì chiến lược công ty chịu ảnh hưởng rất lớnbởi sự biến động rất lớn của cơ cấu ngành kinh doanh của doanh nghiệp.Điều
đó ảnh hưởng không nhỏ tới kết quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp.Nó dẫn tới một hệ quả là doanh nghiệp co tiếp tục theo đuổi hoạtđộng trong lĩnh vực đó hay không?hay doanh nghiệp nên tham gia vào lĩnhvực khác mà tại đó lợi nhuận nói riêng hay các mục tiêu nào đó dễ dàng đạtđược và đạt được với hiệu quả cao hơn.Và tương lai của doanh nghiệp sẽ phụthuộc vào quyết định đó Điều tất nhiên là chiến lược công ty được thiết kế,xây dựng, lựa chọn và chịu trách nhiệm ở cấp cao nhất trong doanh nghiệpnhư hội đồng quản trị,ban giám đốc,các nhà quản trị chiến lược cấp cao…
b- Chiến lược cạnh tranh:
Đây là chiến lược cấp thấp hơn so với chiến lược công ty.Mục đích chủyếu của chiến lược cạnh tranh là xem xét doanh nghiệp có nên tham gia haytiến hành cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trong một lĩnh vực cụthể.Nhiệm vụ chính của chiến lược cạnh tranh là nghiên cứu những lợi thếcạnh tranh mà doanh nghiệp đang có hoặc mong muốn có để vượt qua các đốithủ cạnh tranh nhằm giành một vị thế vững chắc trên thị trường
c- Chiến lược chức năng:
Là chiến lược cấp thấp nhất của một doanh nghiệp Nó là tập hợpnhững quyết định và hành động hướng mục tiêu trong ngắn hạn(thường dưới
1 năm) của các bộ phận chức năng khác nhau trong một doanh nghiệp Chiếnlược chức năng giữ một vai trò quan trọng bởi khi thực hiện chiến lược này
Trang 7các nhà quản trị sẽ khai thác được những điểm mạnh của các nguồn lực trongdoanh nghiệp Điều đó là cơ sở để nghiên cứu xây dựng lên các ưu thế cạnhtranh của doanh nghiệp hỗ trợ cho chiến lược cạnh tranh.Thông thường cácbộ phận chức năng của doanh nghiệp như bộ phận nghiên cứu và triển khai thịtrường, kế hoạch vật tư, quản lý nhân lực, tài chính kế toán, sản xuất…sẽ xâydựng lên các chiến lược của riêng mình và chịu trách nhiệm chính trứơc hộiđồng quản trị, ban giám đốc về các kết quả đạt được.
1.1.3 Vai trò của chiến lươc kinh doanh.
Ngay nay, nhiều Công ty đang theo đuổi tính hiệu quả hoạt động kinhdoanh như thể nó là cái đích cuối cùng cần đạt được, mà thiếu nhận thức đúngđắn về vai trò của chiến lược kinh doanh đặc biệt là các Công ty vừa và nhỏcủa nước ta Hiệu quả hoạt động kinh doanh chỉ có thể giữ cho Công ty đượctồn tại trong hiện tại, chứ không tạo ra một lợi thế cạnh tranh, hướng pháttriển trong tương lai Chiến lược kinh doanh có những vai trò sau:
Giúp các DN thương mại nắm bắt được các cơ hội thị trường và tạođược loại thế cạnh tranh trên thị trường bằng các vận dụng các nguồn lực cóhạn của DN với kết quả cao nhằm đạt được mục tiêu đề ra, giúp cho DN phảixem xét và xác định nên đi theo hướng nào
Giúp cho DN nắm bắt được và tận dụng các cơ hội, đồng thời cũng cónhững biện pháp làm giảm nguy cơ trong môi trường kinh doanh biến độngtừng ngày như hiện nay
Chiến lược kinh doanh giúp DN chuẩn bị tốt hơn để đối phó và làm chủcác diễn biến thị trường
Khi DN đưa ra được một chiến lược kinh doanh hiệu quả sẽ giúp choCông ty dẫn đầu và chiến thắng trong cuộc đua thị trường kinh doanh
Đó chính là vai trò quan trọng, to lớn mà chiến lược kinh doanh manglại cho Công ty nó tạo ra một nền tảng phát triển bền vững trong tương lai
Trang 81.1.4 Qui trình hoạch định chiến lược kinh doanh
1.2 MỘT VÀI NÉT VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.2.1-Khái niệm quản trị chiến lược kinh doanh:
* Quản trị chiến lược kinh doanh là một loạt các bước mà các thànhviên của doanh nghiệp phải thực hiện như phân tích tình hình hiên tại,quyếtđịnh những chiến lược,đưa những chiến lược này vào thực thi và đánh
NHIỆM VỤ
MỤC TIÊU
LẬP CHIẾN LƯỢC
CHIẾN THUẬT THỰC HIỆN
MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG
ĐÁNH GIÁ HIỆU XUẤT HOẠT ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
BÊN NGOÀI
Trang 9giá/điều chỉnh/thay đổi những chiến lược khi cần thiết.Nó bao gồm tất cả cácchức năng cơ bản của quản trị: Lập kế hoạch,tổ chức,lãnh đạo va kiểm soát.
* Như vậy nếu so sánh với Quản trị Doanh nghiêp thì quản trị chiếnlược kinh doanh nhấn mạnh đến các vấn đề sau:
- Quản trị chiến lược kinh doanh có trọng tâm bên ngoài.Vì khi tiếnhành quản trị chiến lược các nhân viên của doanh nghiệp phảI phân tích vàđánh giá môI trường bên ngoàI như tình hình kinh ttrong và ngoàI nước,củangành nghề kinh doanh,các đối thủ cạnh tranh,những biến đổi của thị trường
có thể ảnh hưởng tới quyết định và hành động của chiến lược
- Quản trị chiến lược kinh doanh có trọng tâm bên trong.Vì nó nhấnmạnh tới mối tương tác của những lĩnh vực và hoạt động chức năng khácnhau của doanh nghiệp.Các chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp khôngđược xây dựng và thực hiện biêt lập, mà nó được xây dựng va thực hiện trên
sự liên kết và phối hợp của các chức năng với nhau Quản trị chiến lược sẽ tạo
ra sự phối hợp này
-Quản trị chiến lược kinh doanh có trọng tâm tương lai.Vì đó là cáchthức quản trị một tiến trình hành động đã được định sẵn với những mục tiêucụ thể
1.2.2-Vai trò của quản trị chiến lược kinh doanh:
Một trong những lý do tại sao hiểu được quản tri chiến lược quan trọng
là liệu các nhân viên quản lý chiến lược có tạo ra được sự khác biệt về kết quảhoạt động của doanh nghiệp hay không? Các nhà nghiên cứu đã tìm ra câu trảlời tổng quát qua một loạt các nghiên cứu là co tồn tại mối quan hệ tích cựcgiữa kế hoạch chiến lược và kết quả hoạt động.Dường như các doanh nghiệp
sử dụng kỹ thuật quản trị chiến lược để nâng cao kết quả họat động.Nếu quảntrị chiến lược ảnh hưởng tới kết quả hoạt đọng sản xuất kinh doanh cuả doanhnghiệp thì đó chính là vai trò quan trọng hàng đầu của nó
Trang 10Vai trò thứ hai của quản trị chiến lượclà cách thức quản trị hữu hiệugiúp cho doanh nghiệp có thể đối phó với các tình huống thay đổi Nhữngthayđổi đó có thể là nhỏ hoặc lớn,nhưng luôn có sự thay đổi để đối phó Đểđối phó có hiệu quả với những biến động của môi trường bên trong và ngoàicông ty,nhằm đạt được kết quả mong muốn là một thử thách thật sự Tuynhiên đó chính là nơi để quản tri chiến lược ra tay Bằng viêc tuân thủ mộtcách hệ thống quá trình quản trị chiến lược,các nhà quản trị sẽ xem xét tất cảcác vấn đề quan trọng để đưa ra nhưng quyết định phù hợp nhất.
Vai trò thứ ba của quản trị chiến lược đó là thông qua đó các bộ phậnchứ năng, những công việc khác nhau có thể phối hợp và tập trung để đạtđược mục tiêu chung Quá trình quản trị chiến lược thực hiên được mục đíchnày Khi họ quản trị chiến lược,những nhân viên đại diện cho tất cả các gócđộ khác nhau của doanh nghiệp, từ sản xuất, tiếp thị đến kế toán và ở tất cảcác cấp tham gia xây dựng và thực hiện chiến lược giúp cho doanh nghiệpthực hiện được mục tiêu đề ra
1.2.3-Quá trình quản trị chiến lược
Quá trình quản trị chiến lược được thực hiện qua bốn giai đoạn chính:
- Phân tích tình hình: bao gồm môi trường bên ngoài, bên trong Phântích này thường bao gồm luôn cả phân tích chính trị, môi trường, xã hội, côngnghệ; phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức và phân tích các thếmạnh, yếu, cơ hội, thách thức
- Xây dựng chiến lược
- Triển khai thực hiện chiến lược: bao gồm các chương trình hành động,ngân sách, quy trình
- Đánh giá và kiểm soát: bao gồm việc đánh giá kết quả và đưa ra nhữnghiệu chỉnh cần thiết
Trang 11* Phân tích tình hình: Để đánh giá được tất cả các yếu tố ảnh hưởng từ
môi trường bên trong và bên ngoài DN thường sử dụng mô hình: Phân tíchSWOT
Các yếu tố của môi trường bên trong đối với một doanh nghiệp có thểđược phân loại thành các điểm mạnh (S), điểm yếu (W), các yếu tố bên ngoài
có thể được phân thành các cơ hội (O) và thách thức(T) Sự phân tích này đốivới môi trường chiến lược được gọi là phân tích ma trận SWOT
Phân tích ma trận SWOT cung cấp thông tin hữu ích trong việc hài hòacác nguồn lực và năng lực của công ty đối với môi trường cạnh tranh mà công
ty đang hoạt động Như vậy, đây là một công cụ trong lựa chọn chiến lược Điểm mạnh: Điểm mạnh của một doanh nghiệp là các nguồn lực vànăng lực mà có thể được sử dụng như là một cơ sở trong việc phát triển lợithế cạnh tranh
Điểm yếu: Không có các điểm mạnh nói trên có thể được xem là cácđiểm yếu của doanh nghiệp
Cơ hội: Bối cảnh bên ngoài có thể tạo cho doanh nghiệp cơ hội mới đểtăng trưởng và phát triển
Thách thức: Sự thay đổi của môi trường bên ngoài cũng có thẻ mang lạinhiều thách thức cho doanh nghiệp
Chiến lược S-O: theo đuổi các cơ hội phù hợp nhất với những điểmmạnh của doanh nghiệp
Chiến lược W-O: vượt qua những điểm yếu để theo đuổi cơ hội
Chiến lược S-T: xác định rõ cách mà doanh nghiệp có thể sử dụng cáclợi thế của mình để giảm thiệt hại đối với những thách thức bên ngoài
*Chiến lược W-T: thiết lập một kế hoạch phòng thủ để ngăn ngừa điểmyếu của doanh nghiệp khỏi những ảnh hưởng từ môi trường bên ngoài
Trang 12* Xây dựng chiến lược: Bao gồm việc xác định sứ mệnh, thiết lập mục
tiêu, vạch chiến lược và xây dựng các chính sách Xác định sứ mệnh là để trảlời câu hỏi về mục đích tồn tại của tổ chức, doanh nghiệp Thông điệp về sứmệnh thường phải bao trùm ba ý chính: mục đích tổ chức, ngành nghề hoạtđộng và các giá trị sẽ đem lại Thiết lập mục tiêu là để trả lời câu hỏi tổ chức,doanh nghiệp muốn đạt được gì, tại thời điểm nào Mục tiêu phải gắn kết vớisứ mệnh và phải được thiết lập trên cơ sở các phân tích cẩn trọng, khoa họcnhư đã nêu trên Vạch chiến lược là để trả lời câu hỏi con đường nào để đạtđược mục tiêu
Mỗi chiến lược nhiều khi được thể hiện chỉ bằng một câu viết rất ngắngọn Ví dụ chiến lược sản xuất của một công ty được ghi là “Không sản xuất
gì cả!” Quả thật là bất ngờ và khó tin - chiến lược sản xuất nhưng lại khôngsản xuất gì cả! Thế nhưng ở đây công ty đã có lý do khi chuyển hẳn từ chiếnlược “sản xuất mọi thứ” trong các chi tiết của sản phẩm đến việc đem đi giacông tất cả ở các nhà máy bên ngoài và chỉ tập trung vào khâu bán hàng, xâydựng thương hiệu…
Chiến lược này thường rất phổ biến cho các công ty kinh doanh hàngmay mặc thời trang Các chính sách là để trả lời cho câu hỏi việc ra quyếtđịnh được thực hiện như thế nào Các chính sách quy định rõ ràng các nguyêntắc, quy tắc cũng như các hướng dẫn cần thiết cho các hoạt động, trong đógắn liền với quyền ra quyết định của các cấp quản lý Chính sách rõ ràng giúpcho các quyết định được đưa ra đúng đắn và kịp thời, đáp ứng yêu cầu năngđộng, linh hoạt, nhiều khi là gấp gáp trong kinh doanh để chớp lấy thời cơ
* Phần triển khai thực hiện và đánh giá - kiểm soát: cũng rất quan
trọng Một chiến lược tốt là một việc làm đúng, nhưng nếu không được triểnkhai thực hiện một cách đúng đắn cũng chẳng mang lại kết quả gì Nhiềuchiến lược đã thất bại ở khâu thực hiện chứ không phải ở khâu hoạch định
Trang 13Nhiều cấp quản lý tưởng rằng đã vạch đúng đường đi thì chắc chắn sẽ đếnđích Thế nhưng biết bao diễn biến bất thường xảy ra trên đường đi, nếukhông có giải pháp ứng phó kịp thời và phân bổ nguồn lực hợp lý, các conđường sẽ không thể dẫn đến đích.
Quản trị chiến lược là xương sống của mọi quản trị chuyên ngành Ởđâu cần có một hệ thống quản lý bài bản, chuyên nghiệp được vận hành tốt, ở
đó không thể thiếu các cuộc họp quan trọng bàn về quản trị chiến lược Quảntrị chiến lược không chỉ gắn liền với hệ thống quản trị ở cấp doanh nghiệp,công ty mà còn bao trùm tất cả các quản trị chức năng
1.2.4-Mối liên hệ trong quản trị chiến lược kinh doanh
Quản trị chiến lược kinh doanh là một hoạt động phối hợp các công táchoạch định,tổ chức,lãnh đạo và kiểm soát nhằm quản trị có hiệu quả mộtchiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.Mỗi một công tác có một vai trò hếtsướ quan trọng mà thiêu nó các nhà quản trị không thể đảm bảo được hoạtđộng hướng mục tiêu của doanh nghiệp sẽ dạt được các kết quả mong muốn.Các nhà quản trị có thực hiện tốt công tác hoạch định thì mới tiến hànhtốt các bước tiếp theo được.Vì hoạch định sẽ đinh ra được cá mục tiêu,cácnhiệm vụ cần thiết Đó chính là cơ sở cho các nhà quản trị phân chia côngviệc, điều tiết các nguồn lực cần thiết để triển khai thực hiện.Đồng thời đócũng là căn cứ để các nhà quản ttrị xây dựng các mối quan hệ quyền lực,cácmối quan hệ giữa các cá nhân với nhau trong quá tình thực hiện.Cuối cùng thìcông tác kiểm soát là so sánh kết quả đạt được với cá mục tiêu đặt ra.Ngượclại khi các nhà quản trị xây dựng các mục tiêu cho một chiến lược thì phải căncứ trên cấu tấuc tổ chức của doanh nghiệp mà các nhà quản trị đã thiết lập thìkhi tiến hành hiệu quả công việc Như vậy giữa các bước của quản trị chiếnlược kinh doanh có mối liên hệ chặt chẽ với nhau
Trang 14CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ KIÊN
GIANG 2.1 GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ KIÊN GIANG
2.1.1 Thông tin chung về công ty:
Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊKIÊN GIANG
Tên giao dịch tiếng anh: KIENGIANG URBAN DEVELOPMENTJOINT – STOCK COMPANY
Tên giao dịch viết tắt: KUDC
Trụ sở chính: số 08 Mậu Thân, phường Vĩnh Thanh, Thành phốRạch Giá, tỉnh Kiên Giang
Điện thoại: 077.3863571
Fax: 077.3870191
Số đăng ký kinh doanh: 1701353245 cấp ngày 29/4/2010, dophòng Đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Kiên Giang cấp ngày29/4/2010
Tài khoản số: 7700201004463 tại ngân hàng NN và PTNT chinhánh Kiên Giang
Mã số thuế: 1701353245 Cục thuế tỉnh Kiên Giang
Chủ tịch Hội đồng quản trị : Ông Trần Thọ Thắng
Giám Đốc công ty : Ông Nguyễn Văn Thảo
Hình thức pháp lý: Công ty cổ phần, có tư cách pháp nhân đầy đủ,được đăng ký và hoạt động theo luật doanh nghiệp, luật doanh nghiệp nhànước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, điều lệ tổ chức và hoạt động củacông ty được UBND tỉnh Kiên Giang phê duyệt
Trang 15Vốn điều lệ: 20 tỷ đồng.
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển :
Năm 1998 mang tên là Công ty Công trình đô thị Rạch Giá, được thànhlập theo Quyết định số: 2907/UB-QĐ ngày 10/9/1998 của UBND tỉnh KiênGiang, trên cơ sở tổ chức lại Ban Công trình công cộng Thị xã Rạch Giá
- Công ty Công trình đô thị Rạch Giá là doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích với nhiệm vụ được giao là: tổ chức hệ thống thu gom, vận
chuyển, xử lý rác; quản lý hệ thống thoát nước, khai thông cống rãnh; xâydựng và quản lý tốt hệ thống chiếu sáng công cộng; trồng và bảo vệ cây xanh,quản lý công viên, vỉa hè; tổ chức quản lý mai táng, hỏa táng; quản lý, bảo vệ,chăm sóc nghĩa tranh nhân dân thị xã Rạch Giá…
- Địa bàn hoạt động của công ty : trong phạm vi Thị xã Rạch Giá.
- Về bộ máy tổ chức : khi mới thành lập Công ty Công trình đô thị Rạch
Giá có 204 CNVC và được trinh bày như sau:
+ Ban Giám đốc
+ Phòng Tổ chức – Hành chính
+ Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật
+ Phòng Kế toán – Tài vụ
+ Đội Thu gom xử lý rác
+ Đội Vệ sinh công cộng
+ Đội Công viên – cây xanh
+ Đội Chiếu sáng công cộng
Trang 16sung thêm chức năng, nhiệm vụ và mở rộng phạm vi hoạt động ra toàn tỉnh đểđáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong giai đoạn mới.
Sau khi xây dựng xong phương án hoạt động, đầu năm 2003 UBNDTỉnh Kiên Giang đã ra Quyết định số: 175/UB-QĐ ngày 14/01/2003 v/v phêduyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động, giao vốn sản xuất kinh doanh Công tyCông trình đô thị Kiên Giang Theo đó thống nhất đổi tên Công ty thànhCông ty Công trình đô thị Kiên Giang và mở rộng phạm vi hoạt động củaCông ty ra địa bàn toàn tỉnh
Chức năng, nhiệm vụ và phạm vi hoạt động của Công ty Công trình đôthị Kiên Giang được qui định trong quyết định số: 175/QĐ-UB ngày14/01/2003 bao gồm:
- Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của Công ty : cung ứng các dịch vụ
công cộng do Nhà nước giao kế hoạch hoặc đặt hàng theo giá, khung giá hoặcphí do Nhà nước qui định Công ty được phép sử dụng các nguồn lực đượcgiao để tổ chức hoạt động kinh doanh bổ sung theo qui định của pháp luật,nhưng không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ chính làhoạt động công ích do Nhà nước giao cho doanh nghiệp
- Ngành nghề hoạt động của Công ty bao gồm : dịch vụ vệ sinh môi
trường; trồng và chăm sóc cây xanh; xây dựng và quản lý các công viên, tiểuđảo ; quản lý duy tu, sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống thoát nước đô thị ; xâydựng và quản lý hệ thồng chiếu sáng công cộng, tín hiệu giao thông; thực hiệndịch vụ hoả táng ; quản lý, bảo vệ và chăm sóc nghĩa trang nhân dân …, ngoài
ra còn thực hiện các dịch vụ công ích khác do UBND Tỉnh quyết định
- Phạm vi hoạt động của công ty: trong toàn tỉnh.
Thực hiện sự chỉ đạo của Thủ Tướng Chính phủ và của UBND tỉnh KiênGiang về cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nước Năm 2009 công ty tiếnhành làm các thủ tục, sau khi hoàn tất các thủ tục tháng 3 năm 2010 UBND
Trang 17Tỉnh Kiên Giang đã ra Quyết định số: 685/QĐ-UBND ngày 10/3/2010 vềviệc chuyển Công ty Công trình đô thị Kiên Giang thành công ty cổ phần vàđến tháng 5/2010 công ty đi vào hoạt động với một mô hình mới đó là môhình công ty cổ phần.
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban chức năng
Sơ đồ 2 : Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
b) Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:
Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật
Hội đồng quản trị
Ban Giám đốc
Phòng Tổ
chức –Hành chính
Phòng Kế toán – Tài vụ
Đội TCXD
số 02
Đội TCXD
số 01 Đội DVCX
Đội DVCC Đội Sửa xe,
chữa xe
Trang 18- Hội đồng quản trị gồm 3 thành viên: Chủ tịch hội đồng quản trị làngười lãnh đạo cao nhất, có nhiệm vụ quản lý toàn diện, chịu trách nhiệmtrước nhà nước về hiệu quả sản xuất kinh doanh Chủ tịch có trách nhiệmcùng với uỷ viên thường trực, ban kiểm soát hội đồng quản trị hướng dẫn cácphòng ban chức năng thực hiện các công việc tác nghiệp , chức năng cụ thểcủa mình.
- Ban Giám đốc: Nhận chỉ đạo trực tiếp của chủ tịch hội đồng quản trị
và xử lý các quyết định trong lĩnh vực được phân công, chịu trách nhiệmtrước hội đồng quản trị Có nhiệm vụ hướng dẫn, thi hành quyết định của Chủtịch Hội đồng quản trị và nhận phản hồi các thông tin từ các phòng bannghiệp vụ trình lên Hội đồng quản trị để bàn phương hướng giải quyết
- Phòng Tổ chức - Hành chính: Thực hiện nhiệm vụ tham mưu cho BanGiám đốc về qui hoạch đào tạo cán bộ, hợp đồng tuyển dụng, bố trí, đề bạt,bổ nhiệm, xếp lương, điều động, khen thưởng, kỷ luật cán bộ CNVC và sắpxếp bộ máy của công ty Quản lý hồ sơ lý lịch cán bộ CNVC-LĐ trong toàncông ty, kiểm tra tổng hợp chấm công của các phòng, đội hàng tháng Giảiquyết các chế độ trợ cấp thôi việc, nghỉ hưu, nghỉ mất sức và tổ chức khámsức khỏe cho công nhân định kỳ hàng năm Thực hiện các loại hình bảo hiểmcho cán bộ CNVC-LĐ như: BHXH, BHYT, BHPT, nằm viện, lập kế hoạch,mua sắm, cấp phát bảo hộ lao động cho CNVC-LĐ hàng năm theo qui định.Làm báo cáo định kỳ, đột xuất, báo cáo sơ, tổng kết tình hình hoạt động củaCông ty hàng tháng, quí, năm Quản lý công văn đi, đến và con dấu, lưu trữbảo mật hồ sơ
- Phòng Kế hoạch Kỹ thuật : Tham mưu cho BGĐ công ty trong côngtác kế hoạch kỹ thuật, xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm củatoàn Công ty theo đúng nội dung yêu cầu phương hướng, trình tự các bước,biểu mẫu, tiến độ thời gian qui định làm cơ sở tham mưu cho Ban giám đốc
Trang 19giao chỉ tiêu kế hoạch cho từng tổ đội Đồng thời tham mưu giúp Ban Giámđốc trong việc theo dõi, điều động, tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch củatoàn Công ty, kịp thời phát hiện các vấn đề mất cân đối, khó khăn, vướngmắc, đề xuất các biện pháp giải quyết kịp thời Soạn thảo các văn bản hợpđồng kinh tế do công ty ký với các cơ quan, đơn vị bên ngoài Nghiên cứu xâydựng các định mức áp dụng trong công ty làm cơ sở cho việc xây dựng kếhoạch năm, bao gồm định mức vật tư - kỹ thuật, định mức trang bị công cụlao động, định mức thời gian vận hành máy móc thiết bị, phương tiện vận tải,tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm, chất lượng các dịch vụ công cộng hoànthành Theo dõi tiến độ thi công và thu hồi công nợ các công trình, thanh lýhợp đồng.
- Phòng Kế toán Tài vụ : Tham mưu cho Ban Giám đốc về công tácthống kê, thu chi đúng qui định, đúng chế độ, đúng chính sách pháp luật củaNhà nước Tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về độ chính xác trong việcquyết toán tài chính, quyết toán thuế từng năm hoạt động Định kỳ báo cáocông khai tài chính theo qui định của Bộ Tài chính Xây dựng quy chế quản lýtài chính công ty, hạch toán kinh tế, kinh doanh theo đúng qui định của phápluật Bảo đảm báo cáo thống kê, quyết toán, kiểm toán nội bộ, thực hiện tốtcông tác quản lý tài chính, kiểm kê tiền mặt, làm tốt kế hoạch quản lý vốn,phát triển vốn để đáp ứng đầy đủ cho nhu cầu SXKD của Công ty Hướng dẫncác thủ tục tạm ứng, thanh quyết toán chi phí đối với các bộ phận có liênquan, quản lý tiền, phân phối thu nhập, lương, thưởng và thanh toán các chếđộ đối với người lao động theo qui định của pháp luật và quy chế của công ty.Quản lý và sử dụng hoá đơn theo qui định của pháp luật
- Đội thu gom xử lý rác: có nhiệm vụ quản lý và điều hành mọi hoạtđộng trong đội về công tác vệ sinh môi trường để công nhân làm việc đạt hiệuquả và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao như: quét, thu gom, vận chuyển và
Trang 20xử lý rác thải, kiểm tra xử lý các điểm phát sinh rác gây ô nhiễm môi trường
và xử lý chế phẩm Bokashi…
- Đội Chiếu sáng công cộng : có nhiệm vụ quản lý, bảo trì, duy tu sửachữa, thay thế các loại đèn chiếu sáng, trang trí, đèn tín hiệu giao thông trêncác tuyến đường, các công viên, dãy phân cách và hệ thống chiếu sáng Pháthoang cây xanh che chắn mạng lưới chiếu sáng, vệ sinh các trạm điều khiểnnhằm bảo dưỡng và tăng tuổi thọ thiết bị Bố trí phân công trực hàng đêmkiểm tra, vận hành các trạm điều khiển để kịp thời xử lý các loại dây khôngđảm bảo an toàn kỹ thuật Tổ chức kiểm tra hoạt động của các đồng hồ hẹngiờ để điều chỉnh giờ cho phù hợp, kiểm tra gia cố móng trụ đèn độc lậpnhằm tránh tình trạng đổ ngã
- Đội Công viên Cây xanh: có nhiệm vụ quản lý, chăm sóc và bảo dưỡng
hệ thống cây xanh hoa kiểng tại các công viên, dãy phân cách, mạng lưới câyxanh đường phố và các Panô hoa trên địa bàn Thành phố Rạch Giá; Tổ chứcthường xuyên, định kỳ các mặt công tác như : Tưới nước, quét dọn công viên,dọn vệ sinh thảm cỏ, kiểng; bón phân, phun thuốc trừ sâu; nhổ cỏ dại, cắt tántạo hình cây xanh công viên, mé nhánh và hạ đốn cây sâu bệnh, ươm chiếtcây xanh, hoa kiểng để trồng dặm, quét vôi gốc cây, sơn hàng rào … tổ chứcbảo vệ giữ gìn ANTT tại các công viên
- Đội Xây dựng: có nhiệm vụ trực tiếp thực hiện hợp đồng với các đốitác để thi công các công trình xây dựng cơ bản trên một số lĩnh vực như : Câyxanh, chiếu sáng, xây dựng … Chủ động quan hệ đối tác tìm nguồn các côngtrình, tổ chức thi công công trình chiếu sáng công cộng, chiếu sáng cơ quan,chiếu sáng trang trí và chốt đèn tín hiệu giao thông; thi công và sửa chữa cáccông viên, vỉa hè, hệ thống thoát nước công cộng, nâng cấp các hẻm dân cư.Thi công trồng mới cây xanh, hoa kiểng các cơ quan, công viên và khu côngcộng thi công các công trình XDCB khác…
Trang 21- Đội Sửa chữa xe: có nhiệm vụ quản lý và điều hành mọi hoạt độngtrong đội để công nhân làm việc đạt hiệu quả nhằm hoàn thành nhiệm vụđược giao như : bảo dưỡng kỷ thuật, sửa chữa ôtô; kiểm tra, giám định, xácđịnh tình trạng hư hỏng của xe, khi đơn vị có nhu cầu sửa chữa, thay thế vậttư; sửa chữa thùng rác và các công cụ, dụng cụ lao động … Ghi chép nhật kýcông việc hàng ngày; báo cáo thường xuyên, kịp thời về tiến độ công việc sửachữa xe lên Ban Giám đốc công ty.
- Đội Dịch vụ công cộng: có nhiệm vụ thực hiện quản lý Nghĩa trangnhân dân, lò thiêu; trực tiếp hợp đồng với các đối tác thực hiện một số họatđộng chính như : Rút hầm cầu, mai táng, hỏa táng, làm đại lý bán thùng rác vàcác dịch vụ khác theo chức năng Trực tiếp phụ trách các họat động dịch vụ,giao dịch, khảo sát, lập chiết tính, tổ chức thực hiện hợp đồng
- Đội Dịch vụ Cây xanh: có nhiệm vụ quản lý điều hành hoạt động lĩnhvực kinh doanh mua, bán thực hiện các dịch vụ và thi công các công trìnhXDCB trên một số lĩnh vực : cây xanh, hoa kiểng, điện chiếu sáng Chủ độngquan hệ đối tác tìm nguồn các công trình, cung ứng cây xanh hoa kiểng chocác công trình và khách hàng; tổ chức thi công các công trình trồng mới câyxanh, hoa kiểng và các công trình chiếu sáng công cộng khi
- Đội Thi công xây dựng số 01: có nhiệm vụ trực tiếp thi công các côngtrình xây dựng
- Đội Thi công xây dựng số 02: có nhiệm vụ trực tiếp thi công các côngtrình xây dựng
2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ KIÊN GIANG
2.2.1 Phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài
2.2.1.1 Các yếu tố môi trường vĩ mô:
Trang 22Bao gồm những yếu tố bên ngoài ảnh hưởng gián tiếp tới doanh nghiệp
và doanh nghiệp hầu như không thể kiểm soát được Những yếu tố này biểu lộcác xu thế hay hoàn cảnh biến đổi có thể có,tác động tích cực(cơ hội) hay tiêucực( đe doạ) đối với doanh nghiệp.Tuy nhiên không phải điều gì xảy ra ởnhững lĩnh vực này đều là cơ hội hay là đe doạ Rất nhiều thay đổi xảy rakhông ảnh hưởng tới doanh nghiệp Chúng ta quan tâm tới năm lĩnh vực môitrường vĩ mô sau:
a) Môi trường kinh tế
- Tình hình kinh tế Việt Nam tương đối ổn định, tốc tăng trưởng kinh tế
từ năm 2005 đến năm 2009 trung bình 11,84% , GDP bình quân đầu ngườiluôn cũng được tăng theo từng năm ( H 1 ) Tuy tốc độ tăng trưởng kinh tếnăm 2009 không cao như năm 2008 nhưng mức độ tăng trưởng kinh tế năm
2009 của Việt Nam vẫn cao hơn đáng kể so với mức tăng trưởng trung bìnhcủa khu vực các nên kinh tế đang phát triển và đối với nhóm ASEAN 5 gồmcác nước: Thái lan, Indonesia, Malaysia, Phillipines Sự ổn định kinh tế củaviệt nam là điều kiện để các doanh nghiệp phát triển bền vững
Báo cáo về Khả năng Cạnh tranh Toàn cầu 2010-2011 của Diễn đànKinh tế Thế giới (WEF) công bố ngày 9/9 cho biết, Việt Nam đã vượt 16 bậctrong bảng xếp hạng về chỉ số cạnh tranh toàn cầu.Việt Nam đứng vị trí 59trong số 131 nền kinh tế thế giới, xếp hạng của Việt Nam năm ngoái là thứ 75trong số 133 quốc gia
Theo các chuyên gia của WEF, đây tín hiệu tốt lành cho nền kinh tế ViệtNam bởi báo cáo dựa trên bốn yếu tố cơ bản hàng đầu được coi có ảnh hưởngtới chỉ số cạnh tranh của quốc gia gồm lạm phát, cơ sở hạ tầng, lao động cótrình độ và mức độ tham nhũng
Tình hình kinh tế ổn định kết hợp với các yếu tố phát triển của xã hộigóp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân Từ đó nhu
Trang 23cầu về chất lượng cuộc sống của người dân cũng được quan tâm Đó là nhucầu về vui chơi giải trí, nhu cầu về học tập, nhu cầu về sức khỏe … và đặt biết
là nhu cầu về môi trường sống
vọng )Tăng trưởng GDP
Tăng trưởng đầu
tư toàn xã hội
21,510
22 – 25
10 – 11Tăng trưởng tính
dụng (%)
Trang 24Bên cạnh yếu tố phát triển kinh tế thì yếu tố tự nhiên và nhân khẩu họccũng hết sức quan trọng Sự phát triển kinh tế kéo theo sự đô thị quá ngàycàng nhanh làm cho mật độ dân cư ở các khu trung tâm ngày càng đông đúcảnh hưởng rất lớn đến
b) Môi trường dân số
Tổng số dân của nước ta vào 0 giờ ngày 1-4-2009 là 85.789.573 người,
là nước đông dân thứ ba ở Ðông - Nam Á (sau In-đô-nê-xi-a và Phi-li-pin) vàđứng thứ 13 trong số những nước đông dân nhất thế giới Dân số trung bình
Trang 25năm 2009 sẽ là 86,025 triệu người Sau mười năm dân số nước ta tăng thêm9,47 triệu người, bình quân mỗi năm tăng 947 nghìn người Mặc dù vậy, vớiquy mô dân số lớn, đà tăng dân số vẫn còn cao và duy trì trong vòng nhiềunăm nữa, theo dự báo dân số nước ta sắp công bố tới đây, sẽ còn tiếp tục tăngđến giữa thế kỷ 21 (tức vào những năm 2048-2050 dân số nước ta mới ổnđịnh và không tiếp tục tăng) với quy mô dân số hơn 100 triệu người và có thể
sẽ thuộc vào nhóm mười nước có dân số lớn nhất thế giới
Dân số phát triển tác động mạnh mẽ đến môi trường Tác động môitrường của sự gia tăng dân số thế giới có thể mô tả bằng công thức tổng quát: I= C.P.E
Trong đó:
C: Sự gia tăng tiêu thụ tài nguyên trên đơn vị đầu người
P: Sự gia tăng tuyệt đối dân số thế giới
E: Sự gia tăng tác động đến môi trường của một đơn vị tài nguyên đượcloài người khai thác
I: Tác động môi trường của sự gia tăng dân số và các yếu tố liên quanđến dân số
Các tác động tiêu cực của tình trạng gia tăng dân số hiện nay trên thếgiới biểu hiện ở các khía cạnh:
Sức ép lớn tới tài nguyên thiên nhiên và môi trường trái đất do khaithác quá mức các nguồn tài nguyên phuc vụ cho các nhu cầu nhà ở, sản xuấtlương thực, thực phẩm, sản xuất công nghiệp v.v
Tạo ra các nguồn thải tập trung vượt quá khả năng tự phân huỷ của môitrường tự nhiên trong các khu vực đô thị, khu sản xuất nông nghiệp, côngnghiệp
Sự chênh lệch về tốc độ phát triển dân số giữa các nước công nghiệphoá và các nước đang phát triển gia tăng, dẫn đến sự nghèo đói ở các nước
Trang 26đang phát triển và sự tiêu phí dư thừa ở các nước công nghiệp hoá Sự chênhlệch ngày càng tăng giữa đô thị và nông thôn, giữa các nước phát triển côngnghiệp và các nước kém phát triển dẫn đến sự di dân ở mọi hình thức
Sự gia tăng dân số đô thị và sự hình thành các thành phố lớn - siêu đôthị làm cho môi trường khu vực đô thị có nguy cơ bị suy thoái nghiêm trọng.Nguồn cung cấp nước sạch, nhà ở, cây xanh không đáp ứng kịp cho sự pháttriển dân cư Ô nhiễm môi trường không khí, nước tăng lên Các tệ nạn xã hội
và vấn đề quản lý xã hội trong đô thị ngày càng khó khăn
Dân số Kiên Giang: Dân số: 1.684,6 nghìn người (năm 2006) là dân sốcủa các tỉnh: Tỉnh lỵ: Thành phố Rạch Giá và Các huyện, thị: Thị xã: HàTiên; Huyện: Kiên Lương, Hòn Đất, Tân Hiệp, Châu Thành, Giồng Giềng,
Gò Quao, An Biên, An Minh, Vĩnh Thuận, U Minh Thượng; 2 huyện đảo:Phú Quốc và Kiên Hải Với Diện tích: 6.348,3 km²
Với tốc độ tăng trưởng dân số như Việt Nam thì những công ty nhưcông ty CP phát triển đô thị Kiên Giang càng cần củng cố, đầu tư và phát triển
để theo kịp sự phát triển của xã hội và phục vụ xã hội một cách tốt nhất
c) Môi trường văn hoá xã hội
Được hiểu như những giá trị sống tinh thần của mỗi dân tộc, mỗi đấtnước Nó tạo ra những đặc tính riêng trong cách tiêu dùng và sinh hoạt củangười dân cũng như những hạn chế vô hình mà các doanh nghiệp bắt gặp khithâm nhập thị trường Do vậy cần phải nghiên cứu kỹ để tránh khỏi nhữngphản ứng tiêu cực của người dân do xâm hại tới những giá trị truyền thốngcủa họ Nghiên cứu kỹ môi trường này, các nhà quản trị sẽ tránh được nhữngtổn thất không hay làm giảm uy tín của doanh nghiệp Đó cũng là những căncứ cần thiết để xác lập những vùng thị trường có tính chất đồng dạng với nhau
để tập trung khai thác
d) Môi trường chính trị pháp luật
Trang 27Bao gồm các quy định,các điều luật của nhà nước có liên quan tới hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Những sự thay đổi rất có thể làmbiến đổi những luật chơi, đồng thời cũng lám phát sinh những khó khăn chodoanh nghiệp Không chỉ quan tâm tới vấn đề pháp luật mà doanh nghiệp cònphải quan tâm tới các đảng phái chính trị tham gia cầm quyền Bởi mỗi lầnthay đổi chính quyền là một loạt các chính sách mới ra đời.
Ngày nay, chính sách pháp luật về vệ sinh môi trường và an toàn thựcphẩm đang được thắt chặt Đặc biệt là công việc giám sát thực thi chính sáchnày ở các khu du lịch, cụm đông dân cư Tại Kiên Giang có nhiều địa danh dulịch nổi tiếng thu hút đông đảo khách du lịch trong nước và thế giới như:Thắng cảnh Nam Phố; Bãi Khem; Thắng cảnh Thạch Động; Hòn Phụ Tử;Dương Đông; Thắng cảnh Hà Tiên; Suối Thanh; Đảo Phú Quốc; Hòn Tre.Như vậy khi chính sách pháp luật có hiệu lực mạnh thì những địa điểm dulịch này sẽ phải tuân thủ và tạo ra một ngách tị trường mới cho công ty cổphần phát triển đô thị Kiên Giang
e) Môi trường công nghệ
Sự tiến bộ không ngừng của khoa học công nghệ đã làm tăng năng suấtlao động cũng như cho ra những thiết bị công nghệ cao với nhiều tính năngđộc đáo để ứng dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh, cung ứng dịch vụ.Điều đó tạo ra sức cạnh tranh lớn cho những doanh nghiệp nào nắm bắt đượcnhững công nghệ tiên tiến đó Đồng thời đi kèm theo sự tiến bộ đó là xu thếphát triển của xã hội Nó làm biến đổi nhu cầu của người dân từ thấp tới cao,đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự nỗ lực lớn về công nghệ để đáp ứng đượcnhững nhu cầu đó…
2.2.1.2 Phân tích môi trường ngành
Mô hình năm lực lượng cạnh tranh (Michael E.Porter )
- Có năm lực lượng định hướng cạnh tranh trong phạm vi ngành:
Trang 28+ Nguy cơ nhập cuộc của các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng;
+ Mức độ cạnh tranh giữa các công ty hiện có trong ngành;
+ Sức mạnh thương lượng của người mua;
+ Sức mạnh thương lượng của người bán;
+ Đe dọa của các sản phẩm thay thế
Trang 29Khách hàng thứ hai là Công ty mẹ “ Công ty Cổ phần Tư vấn - Đầu Tưxây dựng Kiên Giang “ đơn vị chiếm trên 50% các Dự án đầu tư trên địa bàntỉnh Kiên Giang Khách hàng này thường thuê mướn thực hiện các hạng mục
hạ tầng kỹ thuật của các dự án do công ty mẹ làm chủ đầu tư
Khách hàng thứ ba là các cá nhân có nhu cầu phục vụ các dịch vụ vệsinh, xử lý rác thải, các dịch vụ nghĩa trang…
Công ty phụ thuộc rất nhiều vào 2 khách hàng lớn nên việc định giá cácsản phẩm dịch vụ phụ thuộc nhiều vào giá đặt hàng của 2 khách hàng lớn này.Còn loại khách hàng thứ 3 tuy hiện nay số lượng tương đối nhỏ nhưng sảnphẩm dịch vụ của công ty phục vụ cho khách hàng này là các sản phẩm dịchvụ gần như độc quyền và chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu cho khách hàng này
Do đó công ty cần đa dạng hóa các loại hình, sản phẩm dịch vụ phục vụ nhucầu của khách hàng này Nhu cầu của khách hàng thứ 3 là còn rất lớn Khách hàng thứ 4 là các huyện, thị trong tỉnh thuê mướn thực hiện cáccông trình hạ tầng đô thị như các công trình lắp đặt hệ thống chiếu sáng, tínhiệu giao thông, cây xanh, công viên tiểu đảo… Đây cũng là loại khách hàngtiềm năng mà công ty cần mở rộng quan hệ, tiếp thị, ưu đải để chiếm đượclòng tin và cung cấp nhiều loại dịch vụ cho khách hàng này
b) Đối thủ cạnh tranh:
Thị trường trong tỉnh hiện nay Công ty cũng đối đầu với rất nhiều công
ty cạnh tranh chủ yếu là các dịch vụ, sản phẩm phục vụ cho khách hàng thứ 4.Ngoài ra còn các đối thủ cạnh tranh là các công ty của các tỉnh khác cùngcung cấp các loại sản phẩm, dịch vụ như công ty phục vụ cho loại khách hàngthứ 4 Sự cạnh tranh tương đối mạnh mẽ bởi các đối thủ nay có nhiều kinhnghiệm, tài chính và tiềm lực rất lớn Tuy nhiên sự lợi thế về sự tính nhiệmcủa khách hàng trong tỉnh luôn đặt niềm vào công ty
c) Nhà cung cấp :
Trang 30Nguyên vật liệu, nhiên liệu của Công ty luôn phụ thuộc rất nhiều vàocác nhà cung cấp Sự biến động về giá luôn ảnh hưởng đến chi phí công ty…Khả năng dự trữ, lưu kho nguyên vật liệu còn rất hạn chế chủ yếu thực hiệntheo thời điểm khi nào cân dùng thì mua.
d) Sản phẩm thay thế:
Nhìn chung trong Tỉnh hiện nay sản phẩm, dịch vụ thay thế chưa nổi trộinhưng với một số chính sách của Tỉnh kêu gọi xã hội hóa một số sản phẩm,dịch vụ công ích đang là một mối đe dọa cho Công ty Tuy rằng chính sáchnày còn gặp nhiều trở ngạy do cách quản lý còn phụ thuộc vào hành chínhNhà nước những cũng là yếu tố, định hướng mới có thể ảnh hưởng đến hoạtđộng của Công ty nên can chú ý quan tâm
e) Đối thủ tiềm ẩn:
Với các chính sách ưu đải doanh nghiệp của Tỉnh thì các công ty, doanhnghiệp đa thành phần ngày càng phát triển với nhiều lĩnh vực Đặc biệt lĩnhvực môi trường, xây dựng hạ tầng sẽ gặp nhiều sự cạnh tranh
2.2.2 Phân tích môi trường bên trong và thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty
Đánh giá các hoạt động phân tích các nguồn lực bên trong của công tybao gồm các nguồn lực như nguồn nhân lực, nguồn tài chính; trang thiết bị,máy móc công nghệ sử dụng trong hoạt động kinh doanh, bộ máy quản lý, từ
đó đưa ra các điểm mạnh và điểm yếu của công ty
Trang 31Lao động chủ yếu của công ty là lao động phổ thông (chiếm khoảng75% lao động của toàn công ty) Nhìn chung tình hình tăng giảm lao động củacông ty thời gian qua không đáng kể, năm 1998 lao động toàn công ty là 204người và hiện nay tổng số lao động là 198 người
Do đặc điểm của đơn vị là làm về vệ sinh môi trường nên đội ngũ laođộng thủ công tương đối cao Qua bảng số liệu lao động dưới đây chúng tathấy nhìn chung đội ngũ lao động trong công ty chưa có gì biến đổi lớn
Bảng2.1: Tổng hợp lao động toàn công ty ng h p lao đ ng toàn công ty ợp lao động toàn công ty ộng toàn công tyKhoản mục
Sốlượng
Tỷ
lệ (%)
Sốlượng
Tỷ
lệ (%)
Sốlượng
Trang 32Tổng 208 200 198
(Nguồn: Phòng Tổ chức - Hành chính)
Qua bảng tổng hợp lao động toàn công ty ta thấy, tổng số lao động củacông ty đã đã giảm nhưng không đáng kể, trong đó có cả lao động gián tiếp vàlao động trực tiếp đều giảm nhưng tỷ trọng lao động gián tiếp tăng Về giớitính, tỷ lệ lao động nam của công ty luôn luôn chiếm khoảng trên 65%, điềunày là hoàn toàn phù hợp do đặc điểm hoạt động của công ty là về lĩnh vực vệsinh môi trường và thi công các công trình xây dựng nên công việc thường lànhững công việc nặng nhọc Về chất lượng lao động, nhìn chung chất lượnglao động của công ty có tăng nhưng không đáng kể Trong số lực lượng laođộng có trình độ đại học, cao đẳng năm 2008 có 9 người chiếm tỷ trọng 4,3%
và đến năm 2010 có 13 người chiếm tỷ trọng 6,6%; lao động ở trình độ trungcấp và công nhân kỹ thuật năm 2008 có 37 người chiếm tỷ trọng 17,8% vàđến năm 2010 có 39 người chiếm tỷ trọng 19,7% Trong khi đó lao động phổthông có giảm nhưng không đáng kể cụ thể là năm 2008 là 162 người chiếm
tỷ trọng 77,9% đến năm 2010 là 146 người chiếm tỷ trọng 73,7% Đây là mộtvấn đề đòi hỏi công ty cần sớm thay đổi để có thể hoàn thiện hơn cơ cấu tổchức của mình
b Tình hình tài chính
Ngoài đầu tư vốn kinh doanh, công ty còn đầu tư vốn để nâng cấp, muamới trang thiết bị máy móc để từng bước chuyển hướng hoạt động kinh doanhvới quy mô lớn hơn, đáp ứng tốt hơn nhu cầu tiêu dùng của thị trường
Nguồn tài chính của công ty ngày càng tăng thể hiện qua kết quả hoạtđộng kinh doanh của công ty từ năm (2007 – 2009), lợi nhuận năm sau caohơn năm trước:
Bảng 2.2 : M t s ch tiêu s n xu t kinh doanh các n mộng toàn công ty ố chỉ tiêu sản xuất kinh doanh các năm ỉ tiêu sản xuất kinh doanh các năm ản xuất kinh doanh các năm ất kinh doanh các năm ăm
Trang 33nhuận
Đồng
1.093.081.881
3.380.810.633
3.217.500.000
… Dự kiến trong năm 2010 hứa hẹn doanh thu tăng lên 26 tỷ
- Nộp ngân sách: Công ty là một trong những doanh nghiệp có số nộpngân sách năm sau luôn cao hơn năm trước; năm 2008 nộp: 910.521.778đồng, năm 2009 nộp: 1.353.989.331 đồng và dự kiến năm 2010 nộp:1.072.500.000 đồng
Lợi nhuận của công ty năm 2009 tăng hơn năm 2008 là: 2,28 tỷ đồngtương ứng với tốc độ tăng 309,29%, dự kiến năm 2010 lợi nhuận không tăng
mà lại thấp hơn năm 2009 là do năm đầu tiên thực hiện mô hình công ty cổphần nên chi phí phát sinh nhiều vì thế lợi nhuận có thấp hơn củng là điềuhợp lý