Với đặc thù kinh doanh xuất nhập khẩu thiết bị toàn bộ máymóc, thiết bị lẻ, nguyên vật liệu, phụ tùng thay thế và công nghệ trong nhiều lĩnhvực nh xây dựng cơ bản cung cấp năng lợng, gia
Trang 1Lời nói đầu
Sau quá trình học tập và nghiên cứu ở giảng đờng Đại học em đã đợc trang
bị những kiến thức cơ bản về khoa học cũng nh những kiến thức cần thiết về xãhội tạo nền tảng cho cuộc đời sự nghiệp phát triển của em Là trờng đại học hàng
đầu của khối ngành kinh tế ở nớc ta đã đào tạo những ngành Kinh tế định hớngchủ lực cho sự phát triển của đất nớc, đào tạo ra những nhà kinh tế giỏi cho sựphát triển tơng lai của đất nớc Do vậy em đã lựa chọn học tập, nghiên cứu và rènluyện tại mái trờng ĐạI học Kinh tế Quốc Dân, ngay từ khi vào trờng em đã lựachọn ngành Quản Trị Kinh Doanh và nó đã phù hợp với nguyện vọng của em,Tuy nhiên trong quá trình học tập và nghiên cứu những kiến thức ở trờng mới chỉ
là lý thuyết và điềuu quyết định nhất là phải vận dụng những kiến thức đó vàothực tiễn cho hiệu quả Vì vậy phải gắn liền lý thuyết với thực tiễn, phải học đi
đôi với hành Do vậy những kiến thức đợc đào tạo ở trờng hết sức quan trọng.Quá trình thực tập đã tạo cho em đợc cọ sát và vận dụng những kiến thức đó vàolàm quen dần với thực tiễn Đây cũng là cơ hội tốt nhất cho em rèn luyện tácphong công việc, nghệ thuật quản lý của nhà quản lý, nghệ thuật quản trị của nhàquản trị…
Trong thời gian thực tập tổng hợp ở Công Ty xuất nhập khẩu thiết bị toàn
bộ và kỹ thuật (Techno Import), em có thể khái quát quá trình nghiên cứu ở Công
ty nh sau:
1 Vài nét khái quát về quá trình ra đời và phát triển của công ty:
1.1 Thông tin chung về Công ty
1.2 Quá trình ra đời và phát triển của Công ty
1.3 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty
1.4 Định hớng chiến lợc phát triển và chính sách kinh doanh của Công
ty trong thời gian tới
2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Công ty
2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
2.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty
3 Đánh giá kết quả hoạt động của Công ty trong thời gian gần đây
4 Điểm mạnh, điểm yếu; Cơ hội và nguy cơ của Công ty
4.1 Điểm mạnh và điểm yếu của Công ty
4.2 Cơ hội và nguy cơ của Công ty
Trang 25 Đánh giá hoạt động quản trị của Công ty
5.1 Công tác kế hoạch hoá của Công ty
5.2 Đánh giá tổ chức quản trị trong hoạt động kinh doanh
6 Đánh giá tổng hợp và nhận xét
1 Vài nét khái quát về quá trình ra đời và phát triển của Công ty
1.1 Thông tin chung về Công ty:
- Tên Công ty: Công ty xuất nhập khẩu thiết bị toàn bộ và kỹ thuật
- Tên Tiếng Anh: VietNam National Complete Equipment anhdTechníeimport- Export corporation
- Tên giao dịch: Techno Import
- Trụ sở Công ty: 16-18 Tràng Thi- Hoàn Kiếm- Hà Nội
- Tổng Giám đốc Công ty: KS Phan Mai Hơng
- Các phó Tổng giám đốc: Nguyễn Văn Háo
Nguyễn Thành Công
Vũ Chu Hiền
1.2 Quá trình ra đời và phát triển của Công ty.
Công ty xuất nhập khẩu Thiết bị toàn bộ và kỹ thuật có tên giao dich là:Technoimport, có trụ sở tại 16-18 Tràng Thi- Hà Nội tiền thân là Tổng Công tynhập khẩu Thiết Bị toàn bộ và kỹ thuật đợc thành lập ngày 28-01-1959 Công ty
là đơn vị duy nhất đợc nhà nớc giao nhiệm vụ nhập khẩu các công trình thiết bịtoàn bộ cho mọi ngời, mọi địa phơng trong cả nớc
Trang 3Trải qua 46 năm xây dựng, trởng thành và phát triển, Technoimport là mộttrong những doanh nghiệp lớn nhất thuộc bộ thơng mại, liên tục hoạt động kinhdoanh có hiệu quả Với đặc thù kinh doanh xuất nhập khẩu thiết bị toàn bộ máymóc, thiết bị lẻ, nguyên vật liệu, phụ tùng thay thế và công nghệ trong nhiều lĩnhvực nh xây dựng cơ bản cung cấp năng lợng, giao thông vận tải, văn hoá, giáodục y tế, an ninh, Quốc phòng… Technoimport đã trở nên quen thuộc với các bộ,các ngành, các địa phơng và chủ đầu t trong cả nớc.
Trong 46 năm xây dựng, trởng thành và phát triển, Công ty xuất nhập khẩuthiết bị toàn bộ và Kỹ Thuật thăng trầm cùng với sự biến động của nền Kinh Tếtập trung quan liêu bao cấp với quy mô là một Tổng Công ty nhập khẩu thiết bịtoàn bộ và kỹ thuật và là một doanh nghiệp chủ đạo của Nhà nớc nhng quá trìnhphát triển đã có những thay đổi theo từng bớc phát triển của đất nớc theo các giai
đoạn lịch sử nh sau:
Chặng đờng 1959-1975: Trong điều kiện đất nớc phải gánh chịu cuộcchiến tranh chống Mỹ cứu nớc, đây là thời kỳ mà Công ty đợc Nhà nớc giaonhiệm vụ cho nền kinh tế trong những điều kiện chiến tranh bảo vệ Tổ Quốc,Công ty đã hoàn thành tốt nhiệm vụ và đã đợc trao tặng huân chơng lao độnghạng Ba năm 1963
Chặng đờng 1975-1989: Cả đất nớc đã hoàn toàn giải phóng, mối quan hệgiữa Việt Nam với hệ thống các nớc Xã Hội Chủ Nghĩa đợc mở rộng Nhu cầu vềtiêu thụ sản xuất và xây dựng đất nớc Xã Hội Chủ Nghĩa từng bớc phục hồi vàphát triển, Công ty lại tiếp tục gánh vác những điều kiện mới nặng nề để xâydựng đất nớc và tiếp tục giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế đất nớc, đã đợc Nhànớc trao tặng huân chơng lao động hạng Nhì năm 1984 và huân chơng lao độngHạng Nhất năm 1989
Chặng đờng năm 1990 đến nay: Đất nớc đang trong thời kỳ đổi mới cùnghội nhập với khu vực và Quốc tế Công ty đã đóng góp khá lớn cùng sự phát triểnKinh Tế của đất nớc Công ty đã nhập khẩu những máy móc thiết bị toàn bộ và
kỹ thuật hiện đại nhằm phục vụ cho nhu cầu phát triển của đất nớc và đã mở rộngmặt hàng và thị trờng xuất khẩu sang nớc ngoài
Trong những năm đầu thập kỷ 90 dù đứng trớc những khó khăn và tháchthức trong sự cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trờng, nhng Techno Import đã tìm
ra cho mình một hớng đi đúng, phát huy những tiềm năng sẵn có, mở rộng vàphát triển các loại hình kinh doanh và bớc đầu đã thu đợc những kết quả tốt đẹp,
Trang 4bảo toàn và phát triển đợc vốn, đồng thời là bạn hàng tin cậy của các doanhnghiệp trong và ngoài nớc Đặc biệt đầu những năm 1990 kim ngạch Xuất NhậpKhẩu của Công ty liên tục đạt đợc những thành tựu to lớn Kim ngạch Xuất NhậpKhẩu trong 5 năm từ năm 1994-1998 đạt 523 triệu USD; Tổng doanh thu
đạt1652 tỷ VNĐ; Tổng lợi nhuận đạt 28 tỷ VNĐ và tổng nộp ngân sách Nhà nớc
đạt 220 tỷ VNĐ
Với những thành tích và đóng góp to lớn trong sự nghiệp xây dựng và pháttriển Kinh tế của đất nớc, Technoimport đã đợc Chủ Tịch nớc tặng thởng Huânchơng lao động hạng Ba năm 1963, huân chơng Lao động hạng nhất năm 1989,
1997 và liên tục đợc Chính Phủ tặng cờ luân lu là đơn vị dẫn đầu ngành ThơngMại năm 1996, 1997, 1998
Sau cuộc khủng hoảng Tài Chính năm 1997 đã làm cho nền kinh tế khuvực Đông Nam á bị ảnh hởng nặng nề và những biến động của thị trờng thế giới
đã gây ảnh hởng mành tới kinh tế nớc ta và đã tác động mạnh tới các doanhnghiệp kém năng động và Technoimport đã khó thoát khỏi sự biến động đó Saunhững năm 1998 kim ngạch Xuất Nhập Khẩu của Công ty liên tục biến động vàmất ổn định, theo Thống kê cho thấy rằng năm 1999 Tổng doanh thu 415 TỷVNĐ và đến năm 2004 Tổng doanh thu chỉ đạt 330 tỷ VNĐ và tổng lợi nhuậnnăm 1999 đạt 5,4 tỷ VNĐ và năm 2004 Tổng lợi nhuận chỉ còn 920 triệu VNĐ.Trong bối cảnh hiện nay Công ty đang gặp nhiều khó khăn và lý do tại sao trớcnhững năm 1998, Công ty liên tục làm ăn có hiệu quả, có hớng đi đúng, phát huynhững tiềm năng sẵn có luôn luôn mở rộng và phát triển … Và đợc Nhà nớc giaonhững nhiệm vụ trọng trách của đất nớc thì bằng giờ lại đứng trớc những nguy cơ
và chịu nhiều thử thách để đứng vững và phát triển đợc Tuy nhiên với sự quantâm giúp đỡ của Bộ Thơng Mại cùng với những nỗ lực của ban lãnh đạo, của toànthể cán bộ Công nhân viên của công ty, chắc chắn rằng Công ty sẽ có khả năng
và tìm ra một hớng đi đúng trong điều kiện kinh tế đất nớc đang trên đà phát triển
và với sự biến động, cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế trong khu vực và trên thếgiới
1.3 Đặc điểm kinh tế- kỹ thuật chủ yếu của Công ty: Đặc điểm kinh tế kỹ
thuật chủ yếu của Công ty là xuất nhập khẩu các mặt hàng phục vụ cho nền kinh
tế Quốc Dân ở nớc ta và các nớc trên thế giới phù hợp với điều kiện của môi ờng kinh doanh và sự phát triển kinh tế của đất nớc
tr-1.3.1. Các mặt hàng Xuất nhập khẩu và thị trờng chủ yếu của Công ty
Trang 51.3.1.1 Các mặt hàng Xuất nhập khẩu của Công ty thì Công ty nhập khẩu nhữngthiết bị, mặt hàng… mà nhu cầu ở trong nớc cần và khó điều kiện sản xuất hoặckhông sản xuất đợc nh sau thiết bị toàn bộ gồm: Vật liệu xây dựng, hàng côngnghiệp nhẹ Thuỷ lợi, Giao Thông và Thông tin liên lạc, cơ sở hạ tầng, Côngnghiệp hoá chất, công nghiệp thực phẩm, ngân hàng
- Các mặt hàng thuộc thiết bị lẻ, máy và phụ tùng bao gồm: Xe cứu hoả, thiết bịthi công, xe ôtô, thiết bị y tế, thiết bị đo lờng, thiết bị điện lạnh, máy công cụ…
Các loại nguyên vật liệu bao gồm: Thép Inox, nhôm thỏi, thiếc hoá chất,thép hợp kim…
Công ty có nhiệm vụ xuất khẩu các mặt hàng đợc sản xuất ở trong nớc hoặc đã mua về qua gia công chế biến bao gồm: Cao su, động cơ Điesel, gốm sứ, đá mài, bia chai, cà phê, dừa, lạc nhân,… Hàng năm Công
ty đã thông kê và có cơ cấu xuất nhập khẩu nh sau:
TT Cơ cấu nhập khẩu Tỷ Trọng Cơ cấu xuất khẩu Tỷ Trọng
TT Cơ cấu nhập khẩu Tỷ Trọng Cơ cấu xuất khẩu Tỷ Trọng
Nguyên vật liệu sản xuất
Trang 6Hình 1: Cơ cấu nhập khẩu
Hình 2: Cơ cấu xuất khẩu
Trong những năm qua Technoimport đã nhập khẩu trên 600 công trình lớnnhỏ, sử dụng các nguồn vốn khác nhau Trong số đó có đóng góp có hiệu quả chonền kinh tế của Việt Nam nh:
Các nhà máy nhiệt điện: Phả Lại, Uông Bí, Thủ Đức…
Các nhà máy thuỷ điện: Hoà Bình, Trị An, Đa Nhim, Thác Bà…
Các công trình y tế, các trờng đại học, các trờng dạy nghề…
Các nhà máy phục vụ An ninh, Quốc phòng,…
Các nhà máy xi măng nh: Hoàng Mai, Tam Điệp,…
Các công trình mà Công ty đã nhập từ nớc ngoài đã đợc xây dựng và đi vào hoạt
động phục vụ cho nền kinh tế đất nớc:
công trình
Nớc xuất khẩu
Địa điểm Xây dựng
Năm Xây Dựng
1 Nhà máy xi măng
Hoàng Mai Q= 1,4 triệu T/ năm
2 Nhà máy xi măng Tam
Điệp Q= 1,4 Triệu T/ năm
Hàng công nghiệp Các sản phẩm khác
Trang 73 Nhà máy gạch men
Huế
5 Trạm bơm Yên Lênh Hàn Quốc Nam Hà 1997
6 Trạm bơm Ninh Bình Hàn Quốc Ninh Bình 1998
Ngoài ra, Công ty còn nhập khẩu nhiều những mặt hàng nh máy móc phụtùng và các nguyên vật liệu để phục vụ cho nhu cầu phát triển của nền kinh tế đấtnớc, sau những năm 1990 đến nay Kinh tế đất nớc phát triển mạnh mẽ nên nhucầu nhập khẩu hàng hóa, thiết bị ngày càng tăng Theo báo cáo hàng năm, kimngạch xuất nhập khẩu của Công ty nh sau:
Đơn vị tính: USD
Chỉ Tiêu Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Tổng kim
Hình 3: Kim ngạch xuất nhập khẩu
Qua bảng thống kê trên ta thấy Tổng kim ngạch Xuất nhập khẩu tăng dần
từ năm 1999 đến năm 2001 và Tổng kim ngạch Xuất nhập khẩu năm 2000 tăng
so với năm 1999 là 20% Đây là dấu hiệu đáng mừng, nó đánh dấu dấu hiệu pháttriển của nền kinh tế đất nớc; Đặc biệt năm 2001 tăng so với năm 2000 là 47,3%,
đây là bớc tăng nhảy vọt và là mức tăng cao nhất tính từ năm 1999-2004, đó là sựphát triển mạnh của nền Kinh tế và sự cố gắng nỗ lực của toàn Công ty Sự tăngtrởng này có điều đáng mừng là tỷ lệ tăng trởng xuất khẩu cao hơn so với nhậpkhẩu, nó đánh dấu sức mạnh nội lực của nền kinh tế trong nớc tăng dần và đi vàothế ổn định
- Mức tăng trởng kim ngạch Xuất khẩu năm 2000 so với năm 1999 là49% và kim ngạch xuất khẩu năm 2001 tăng so với năm 2000 là 240%
Trang 8- Mức tăng trởng kim ngạch nhập khẩu năm 2000 so với năm 1995 là9,9% và kim ngạch nhập khẩu năm 2001 tăng so với năm 2000 là 22,8% Nếu sovới Công ty Xuất nhập khẩu Tocontap thì năm 2000 so với năm 1999 Công tyTocontap chỉ tăng 15% và so với mức bình quân toàn ngành Xuất nhập khẩu thìmặt bằng chung tăng 21,7% cùng kỳ.
- Trong thống kê Tổng kim ngạch 6 năm thì năm 2001 là năm tăng trởngcao nhất đạt 47,3% và riêng kim ngạch xuất khẩ tăng 240% nhung từ năm 2002trở đi kim ngạch xuất nhập khẩu lại giảm mạnh, sự giảm mạnh này do nhiềunguyên nhân nhung nguyên nhân chính là Công ty đã khai thác hết khả năng hiện
có của mình dẫn đến hàng hoá xuất khẩu đã giảm chất lợng và năng lực cạnhtranh trên thị trờng của Công ty kém dần dẫn đến tình trạng mất dần thị trờng.Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu năm 2002 giảm so với năm 2001 là 19,8% Sựgiảm mạnh tổng kim nghạch xuất nhập khẩu này chủ yếu là giảm về kim ngạchxuất khẩu, kim ngạch xuất khẩu năm 2002 giảm so với năm 2001 là 50,3% vàkim ngạch nhập khẩu giảm không đáng kể chỉ có 1,27%
- Sự giảm mạnh này tạo ra cho chính Công ty phải củng cố lại kế hoạch ớng, hớng đi, sắp xếp và mở rộng thêm thị trờng mới ở trong nớc và nớc ngoài,nhng ngay lập tức công ty đã củng cố và tìm cho mình một hớng đi đúng đắnhơn, thị trờng đợc củng cố và dần đi vào thế ổn định Các năm sau, năm 2003 vànăm 2004 Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đã tăng dần và có sự ổn định
h Sự sụt giảm đột biến này cho thấy chính bản thân Công ty có nhiều yếukém không đủ khác năng đáp ứng yêu cầu của thị trờng trong nớc và thị trờng n-
ớc ngoài Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy hàn năm Công ty vẫn nhập khẩu vàtăng dần đều hoặc có biến đổi thì không đáng kể, chỉ có kim ngạch xuất khẩu làgiảm mạnh, giảm tới 50,3%.Trong khi đó Tổng kim ngạch xuất khẩu bình quân ởnớc ta trong thời gian này là tăng 17,2% Tổng kim ngạch xuất khẩu ở công tyxuất nhập khẩu trong thời gian này vẫn tăng đều 19,2% một năm; Ban lãnh đạo,toàn thể công nhân viên đều thừa nhận rằng chính sự quản lý yếu kém và kémnhạy bén của công ty dẫn đến khả năng cạnh tranh của công ty đã kém đi nhiều
so với chính các công ty ở trong nớc và bị các công ty nớc ngoài chiếm lĩnh thịtrờng Sau những năm 2001 đến nay, ban lãnh đạo Công ty và Bộ Thơng Mại đã
có những kế hoạch và chính sách mới nhằm củng cố và tăng cờng mở rộng thị ờng mới, mở rộng mặt hàng xuất khẩu đã đa công ty dần dần ổn định
Trang 9tr Công ty đã tăng cờng và mở rộng mặt hàng xuất khẩu song thị trờngnhiều nớc trong khu vực và trên thế giới Bảng thống kê dới đây của công ty đa ranhững mặt hàng xuất khẩu của Công ty.
Tên Hàng Xuất Khẩu Nớc Nhập Khẩu
- Cao Su Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc…
- Động cơ Diesel Đài Loan, Sigapore
- Ballast điện tử… Đài Loan
Những mặt hàng chủ yếu của Công ty là những mặthàng thuộc ngành côngnghiệp nhe, những nguyên liệu vật liệ thô cha qua chế biến hoặc chế biến còn dởdang
1.3.1.2 Các thị trờng chủ yếu của Công ty.
Từ những năm 1990 trở lại đây Công ty liên tục mở rộng nhiều loại hìnhkinh doanh và đi kèm với nó là mở rộng thị trờng trong khu vực và quốc tế Nừunhu trớc kia thị trờng chủ yếu của công ty là các nớc trong hệ thống Xã Hội ChủNghĩa thuộc Đông Âu và Liên Xô, thì sau khi đổi mới Công ty mở rộng tị trờng
và làm ăn buôn bán với tất cả các nớc thuộc hệ thông T Bản Chủ Nghĩa và hệthống Xã Hội Chủ Nghĩa
Thị trờng xuất khẩu và nhập khẩu của Công ty bao gồm: Pháp, Đan Mạch,
Đức, Mỹ, Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan, ý, Nhật, ấn Độ, Liên Bang Nga, BaLan, Đài Loan, Sigapore…
1.3.2 Những thuận lợi và khó khăn trong giai đoạn hiện nay và trong những năm tiếp theo của Công ty
1.3.2.1 Những mặt thuận lợi của Công ty:
Điều kiện thuận lợi trong nớc từ sau những năm đổi mới kinh tế đất nớc có
sự phát triển mạnh mẽ tạo tiền đề cho sự phát triển Xã hội, văn hoá, chính trị tạo
Trang 10điều kiện giao lu, hợp tác làm ăn buôn bán với quốc tế Điều kiện môi trờng pháp
lý cơ bản đã đợc xác lập tơng đối rõ ràng và có luật đầu t nớc ngoài đợc xửa đổi,trình độ quản lý và nguồn nhân lực đợc cải thiện, có đợc nguồn vốn lớn đầu ttrang thiết bị nhằm đáp ứng yêu cầu của cạnh tranh trong nớc và quốc tế, nớc ta
đã gia nhập các tổ chức AFTA, chuẩn bị gia nhập các tổ chức Thơng Mại thế giớiWTO, điều này đã tạo điều kiện cho Công ty mở rộng thị trờng
Điều kiện quốc tế: Có xu hớng toàn cầu hoá nên kinh tế thế giới tạo điềukiện cho Công ty xây dựng và phát huy nội lực, khả năng cạnh tranh, lúc này đãbiến thị trờng Quốc gia trở thành khu vực thị trờng chung của cả khối khi nớc tagia nhập các khối này thì công ty có khả năng mở rộngvà xâm nhập vào thị trờngmột cách tự do và cạnh tranh bình đẳng với mức thuế hợp lý
1.3.2.2 Những mặt khó khăn của Công ty và những yếu kém:
- Điều kiện nội bộ và môi trờng trong nớc cho dù kinhtế có phát triển nhngchính bản thân Công ty còn gặp nhiều khó khăn về nguồn vốn thiếu và nguồncung cấp vốn cho công ty còn ít nên Công ty luôn trong tình trạng thiếu vốn để
đầu t trang thiết bị máy móc, kỹ thuật hiện đại, khả năng tiếp thu kiến thức và
đào tạo nguồn nhân lực cho những đối tợng lao động còn hạn chế do t duy và t ởng mang nặng tính bao cấp, trình độ quản lý kém dẫn đến tình trạng kém linhhoạt, năng động, tốc độ đa ra các quyết định và phơng hớng châm, không nắmbắt đợc thời cơ
t-1.4 Định hớng chiến lợc phát triển và chính sách kinh doanh của công ty trong thời gian tới
1.4.1 Định hớng chiến lợc phát triển của Công ty
Đã trải qua những bớc đi thẳng trầm của những năm qua khi công ty bớcchân vào nền kinh tế thị trờng Theo số liệu thống kê 6 năm trớc từ năm 1999-
2004 cho thấy rằng năm 2001 là năm công ty có nhiều thành công nhất và từ năm
2002 trở đi, công ty dần dần đi vào thế ổn định Theo ý kiến của ban lãnh đạoCông ty thì chiến lợc và hớng đi của Công ty trong thời gian tới là tiếp tục củng
cố, bảo vệ, khai thác thị trờng xuất khẩu cũ, mở rộng và khai thác thêm thị trờngmới sang các nớc Châu Phi và Châu Mỹ La Tinh
Những ý tởng đó nếu theo chiến lợc kinh doanh củ các nhà quản trị đó làchiến lợc tập trung khai thác thị trờng và chiến lợc mở rộng thị trờng mà
Trang 11Technoimport đã đa vào đúng hớng đi của mình trong thời gian tới Hiện nay,Công ty đang tập trung nguồn vốn để đầu t trang thiết bị, củng cố và bồi dỡngthêm nguồn nhân lực để phục vụ cho công tác khai thác và mở rộng thị trờngmới.
1.4.2 Chính sách kinh doanh của Công ty trong thời gian tới: Chức năng
chính của Công ty là Xuất nhập khẩu do vậy chính sách gái cả là nhiệm vụ hàng
đầu của Công ty Technoimport luôn quan tâm và nghiên cứu thị trờng để có biệnpháp nhập và xuất khẩu những mặt hàng có chất lợng tốt và sử dụng chiến lợcdẫn đầu về chi phí
Về mạng lới phân phối của Công ty, Công ty thờng nhập khẩu theo đơn đặthàng của các Công ty khác, doanh nghiệp khác và theo chỉ tiêu của nhà nớc giaocho Còn xuất khẩu thì thu mua và nhận các đơn đặt hàng khác của các doanhnghiệp hay của nhà nớc sau đó ký kết hợp đồng với bên đối tác nhập khẩu từ nớcngoài
Về xúc tiến thơng mại: Technoimport có thể thu nhập thông tin từ tài liệu,tạp chí Thơng Mại Quốc Tế, tạp chí Giá Cả, tin tức ngoại thơng do các Ngânhàng, Bộ cung cấp, thăm dò các thông tin từ các đối thủ cạnh tranh… Công tycòn cử ngời ra nớc ngoài để nghiên cứu thị trờng, quảng bá thơng hiệu…
2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Công ty
2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
2.1.1 Chức năng của Công ty:
- Tổ chức xuất khẩu các mặt hàng thủ công mỹ nghệ, hàng nông sản, hàngcông nghiệp nhẹ, các sản phẩm mây tre đan, nguyên vật liệu…
- Tổ chức nhập khẩu các mặt hàng phục vụ trực tiếp hay gián tiếp cho nềkinhtế nớc ta nh: Thiết bị toàn bộ, máy móc, thiết bị lẻ, nguyên vật liệu, hàng
điện tử, điện lạnh, dụng cụ thể thao, hàng máy móc công nghiệp nhẹ, hàng côngnghiệp nặng… Nhận xuất nhập khẩu uỷ thác cho các doanh nghiệp trong nớc vàquốc tế
2.1.2 Nhiệm vụ của Công ty:
Trang 12Đảm bảo và phát triển nguồn vốn nhà nớc giao, hoàn thành các chỉ tiêu kếhoạch do nhà nớc đặt ra tiến hành kinh doanh đúng pháp luật, đúng đờng lối,chính sách của Đảng và Nhà nớc, có nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nớc.
Phát huy u thế, mở rộng và bảo vệ thị trờng trong nớc và quốc tế, mở rộngcủng cố phát triển mối quan hệ với bạn bè quốc tế, đáp ứng tốt nhu cầu tiêu dùngsản xuất trong nớc và quốc tế
2.2 Cơ cấu tổ chức của công ty:
Qua những chặng đờng phát triển từ năm 1959 đến nay, công ty đã có sựthay đổi phơng hớng, đờng lối và cơ cấu tổ chức đã đợc sắp xếp ổn định theo sơ
đồ dới đây:
Tổng Giám Đốc Công Ty
Các phòng chức năng
Các phó Tổng giám
Đốc
Các phòng nghiệp
vụCác đơn vị trực thuộc