1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2018

29 51 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 799,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty được chấp thuận niêm yết cổ phiếu tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội theo Quyết định số 312/QĐ-TTGDHN ngày 08/11/2007 của Giám đốc trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội

Trang 1

CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ

25 Trương Định – Hai Bà Trưng – Hà Nội

ĐT: 024.38632956 - Fax: 024.38631683

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN

NĂM 2018

Hà nội tháng 04 năm 2019

Trang 2

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN

CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ

Năm báo cáo: Năm 2018

I Thông tin chung

1 Thông tin khái quát:

Tên giao dịch: Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà

Tên giao dịch hợp pháp của Công ty bằng tiếng Anh:

HAIHA CONFECTIONERY JOINT - STOCK COMPANY

Tên viết tắt của Công ty: HAIHACO

Hình ảnh biểu trưng của Công ty:

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0101444379

Vốn điều lệ : 164.250.000.000 đồng

Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 164.250.000.000 đồng

Địa chỉ: 25 - 27 đường Trương Định, phường Trương Định, quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội;

ngày 25/12/1960, trải qua 58 năm phấn đấu và trưởng thành, từ một xưởng

làm nước chấm và magi đã trở thành một trong những nhà sản xuất bánh kẹo hàng đầu Việt Nam với hơn 1.300 CBCNV, gồm 6 phòng ban, 05 nhà máy và

Trang 3

chi nhánh tại Bắc Ninh, Việt trì, Nam Định, Thành phố Hồ Chí Minh và Thành phố Đà Nẵng

Tháng 01/2004: Công ty đã chuyển đổi thành Công ty cổ phần với Vốn

điều lệ ban đầu là 36,5 tỷ đồng, trong đó 51% vốn của nhà nước, 49% vốn của người lao động Ngày 09/12/2004 Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công thương)

ra quyết định chuyển giao phần vốn của Nhà nước tại Công ty cho Tổng công

ty Thuốc lá Việt Nam quản lý

Công ty được chấp thuận niêm yết cổ phiếu tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội theo Quyết định số 312/QĐ-TTGDHN ngày 08/11/2007 của Giám đốc trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội và đã chính thức giao

Tháng 3/2017,Công ty có sự thay đổi lớn về mô hình tổ chức do Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam thực hiện thoái toàn bộ phần vốn nhà nước và chuyển sang Công ty cổ phần với 100% vốn của tư nhân

Năm 2018, Công ty chạm mốc doanh thu đạt 1000 tỷ đồng, đánh dấu bước đột phá mới và tăng trưởng mạnh mẽ trên tất cả các chỉ tiêu về lợi nhuận, sản lượng, doanh số xuất khẩu và thu nhập bình quân của người lao động

3 Ngành nghề và địa bàn kinh doanh

- Ngành nghề kinh doanh: (sản phẩm chính chiếm trên 10% tổng doanh thu trong 02 năm gần nhất): Sản xuất và kinh doanh bánh kẹo

- Địa bàn kinh doanh chính:Toàn bộ các tỉnh thành trên cả nước

4 Thông tin mô hì nh quản lý, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý

Trang 4

4

- Mô hình quản trị:

Đại hội đồng cổ đông

Tổng Giám đốc Phó Tổng Giám đốc

Phòng KHTT

Phòng Vật tư

Chi nhánh TP

Hồ Chí Minh

Chi nhánh - NM bánh

kẹo Hải Hà 1 Tại Việt Trì

Chi nhánh - NM bánh

kẹo Hải Hà Tại VSIP – Bắc Ninh

Chi nhánh - NM bánh

kẹo Hải Hà 2 Tại Nam Định

Trang 5

- Cơ cấu bộ máy quản lý:

+ Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, quyết định mọi vấn đề quan trọng của Công ty theo Luật doanh nghiệp và Điều lệ Công ty ĐHĐCĐ là cơ quan thông qua chủ trương chính sách đầu

tư dài hạn trong việc phát triển Công ty, quyết định cơ cấu vốn, bầu ra cơ quan quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty

+ Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty có đầy đủ quyền hạn để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty không thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ; Định hướng các chính sách tồn tại và phát triển để thực hiện các quyết định của ĐHĐCĐ thông qua việc hoạch định chính sách, ra nghị quyết hành động cho từng thời điểm phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty

+ Ban kiểm soát: Do ĐHĐCĐ bầu, thay mặt cổ đông kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty

+ Ban điều hành: Do HĐQT bổ nhiệm gồm có Tổng Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng Tổng giám đốc do HĐQT bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước HĐQT, quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng do HĐQT

bổ nhiệm theo đề xuất của Tổng Giám đốc

+ Các phòng ban trong bộ máy tổ chức của Công ty:

Văn phòng: Sắp xếp, phân phối lao động một cách hợp lý, xây dựng kế hoạch cán bộ quản lý và cán bộ khoa học kỹ thuật trong toàn Công ty, xây dựng chế độ tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm Phụ trách hoạt động xây dựng cơ bản, công tác quản trị hành chính, nhà ăn, y tế, lái xe

Phòng Tài vụ: Thu thập, xử lý, cung cấp thông tin về tài chính - kế toán cho Tổng giám đốc và Ban lãnh đạo Công ty nhằm phục vụ tốt công tác quản lý

Phòng Kế hoạch thị trường: lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, tiếp cận thị trường, cân đối giữa kế hoạch và thực hiện, tổ chức các hoạt động marketing từ sản xuất đến tiêu thụ Quản lý và phát triển hệ thống cửa hàng HaihaBakery Nghiên cứu và xây dựng các dự án đầu tư mới và các chương trình sản phẩm mới

Phòng Vật tư: Có chức năng dự báo nhu cầu vật tư, cân đối kế hoạch thu mua, ký hợp đồng thu mua vật tư và tổ chức theo dõi việc thực hiện hợp đồng

Phòng Kỹ thuật: Có chức năng nghiên cứu và thực nghiệm sản phẩm mới, đảm bảo kỹ thuật của dây chuyền sản xuất Xây dựng mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng loại sản phẩm Duy tu bảo dưỡng các thiết bị máy móc nhà xưởng, trang thiết bị vật chất của Công ty.Có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm, theo dõi việc thực hiện các quy phạm kỹ thuật sản xuất sản phẩm, đảm bảo đầy đủ các chức chỉ về chất lượng các loại sản phẩm, xác minh nguyên nhân và biện pháp khắc phục các sản phẩm chưa đạt tiêu chuẩn

Trang 6

5 Định hướng phát triển

Để bảo đảm sự phát triển bền vững, Công ty phải không ngừng mở rộng

và xây dựng phát triển theo hướng đa ngành, phù hợp với sự phát triển của cơ chế thị trường theo định hướng của Nhà nước, bảo đảm lợi ích hài hoà của Nhà nước, doanh nghiệp, người lao động và nhà đầu tư Cụ thể:

 Các mục tiêu chủ yếu của Công ty

- Tiếp tục nghiên cứu để hợp lý hoá quá trình sản xuất, giảm chi phí tiêu hao nguyên vật liệu và tăng năng suất lao động Tập trung chỉ đạo triệt để tiết kiệm

để tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh Quan tâm chặt chẽ vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm hạn chế tối

đa những sự cố về chất lượng có thể làm ảnh hưởng đến uy tín của Công ty

- Đầu tư xây dựng hệ thống quản lý hiện đại dựa trên các ứng dụng công nghệ thông tin để quản lý sản xuất kinh doanh hiệu quả, tiết kiệm lao động

- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường, sản phẩm để lựa chọn đầu tư phát triển sản phẩm mới, dây chuyền sản xuất mới tại khu công nghiệp Đầu tư mạnh vào công tác nghiên cứu các sản phẩm thời vụ như Bánh trung thu, bánh kẹo hộp Lễ tết và các sản phẩm tại hệ thống Bakery

- Đẩy mạnh công tác xuất khẩu, xúc tiến thương mại, mở thêm các thị trường xuất khẩu mới, ổn định thị trường cũ Tăng cường tham gia các hội chợ tại các nước trong khu vực để tìm kiếm bạn hàng mới

- Xúc tiến các hoạt động xây dựng thương hiệu và các nhãn hiệu sản phẩm để giữ vững vị trí của doanh nghiệp trên thị trường: từ các bộ phận thiết kế sản phẩm, nghiên cứu phát triển sản phẩm, sản xuất, bán hàng, tiếp thị sẽ phối hợp chặt chẽ và đồng bộ trong vấn đề xây dựng thương hiệu

- Tiếp tục củng cố nhân lực cho bộ phận bán hàng nhằm từng bước chuyên nghiệp hoá và nâng cao hiệu quả của bộ phận bán hàng, xây dựng và phát triển

hệ thống kênh phân phân phối sản phẩm nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường

- Có chính sách bán hàng phù hợp, chương trình bán hàng giới thiệu các nhãn hàng mới Đầu tư cho công tác quảng cáo tiếp thị nhằm nâng cao thương hiệu HAIHACO trên thị trường

 Chiến lược phát triển trung và dài hạn:

- Không ngừng cải thiện điều kiện việc làm và các chế độ phúc lợi cho người lao động Duy trì sản xuất ổn định và phát triển, phấn đấu đạt mức tăng trưởng các chỉ tiêu tài chính từ 5-30% cho các năm tiếp theo

 Các mục tiêu đối với môi trường, xã hội và cộng đồng của Công ty

- Tiếp tục quan tâm chăm sóc các gia đình chính sách trong Công ty; Tích cực hưởng ứng và ủng hộ các hoạt động xã hội từ thiện nhân đạo

- Quan tâm đến công tác bảo vệ môi trường: Tiếp tục duy trì và hoàn thiện

hệ thống xử lý nước thải ở các khu vực sản xuất của Công ty

Trang 7

- Chú trọng đến công tác đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm trong sản xuất

và lưu thông Tiếp tục các chương trình nghiên cứu các giải pháp tiết kiệm năng lượng trong quá trình sản xuất

- Thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước và địa phương

6 Các rủi ro

6.1 Rủi ro đặc thù ngành

- Ngành bánh kẹo là ngành mang tính cạnh tranh cao Mặt khác, bánh kẹo không phải là nhu cầu thiết yếu của con người nên mức tiêu dùng sản phẩm bánh kẹo phụ thuộc nhiều vào tình hình thu nhập của người dân Thêm nữa, người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến vấn đề sức khỏe, sợ sử dụng các sản phẩm có nhiều đường Vì vậy mà các sản phẩm bánh kẹo của Hải Hà muốn thâm nhập thị trường sẽ chịu áp lực lớn trong việc vừa phải đảm bảo chất lượng tốt đồng thời phải đa dạng chủng loại, mẫu mã, hương vị cho phù hợp với thị hiếu của từng đối tượng khách hàng

- Năm 2018Nhà nước tiếp tục thực hiện cam kết AFTA giảm thuế nhập khẩu bánh kẹo xuống còn 0%làm cho ngành bánh kẹo trong nước bị cạnh tranh rất khốc liệt với các loại bánh kẹo nhập khẩu từ các nước ASEAN

- Chính phủ tiếp tục chính sách bảo hộ ngành đường nên các DN sản xuất bánh kẹo vẫn phải sử dụng đường sản xuất trong nước giá cao làm giảm sức cạnh tranh với các loại bánh kẹo nhập ngoại cũng như hàng xuất khẩu

- Thị trường bánh kẹo Việt Nam có tính chất mùa vụ khá rõ nét Sản lượng tiêu thụ thường tăng mạnh vào thời điểm từ tháng 8 Âm lịch (Tết Trung thu) đến Tết Nguyên đán Trong khi đó, sản lượng tiêu thụ bánh kẹo khá chậm vào thời điểm sau Tết Nguyên đán và mùa hè do khí hậu nắng nóng

6.2 Rủi ro về biến động giá nguyên liệu

- Một số nguyên liệu được nhập khẩu nên sự biến động về tỷ giá cũng sẽ ảnh hưởng tới giá thành sản phẩm Bên cạnh đó, phần lớn máy móc của Công

ty đều được nhập từ nước ngoài do vậy những dự án đầu tư mới của Công

ty cũng phải gánh chịu những biến động về tỷ giá

- Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỉ trọng lớn khoảng 70% - 80% giá thành sản phẩm, do đó việc biến động giá nguyên vật liệu sẽ gây bất lợi, ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm

- Trong các nguồn nguyên vật liệu đầu vào, đường kính chiếm tới gần 15% tổng chi phí nguyên vật liệu của Công ty Tuy nhiên, việc phải sử dụng nguyên liệu đường trong nước với giá cao sẽ gây khó khăn trong việc điều chỉnh giá thành sản phẩm của Công ty

6.3 Rủi ro về tỷ giá

- Công ty thực hiện một số giao dịch có gốc ngoại tệ như nhập khẩu nguyên vật liệu trực tiếp từ nước ngoài, xuất khẩu hàng hóa sang các nước Lào, Trung Quốc, Mỹ, Myanma, Nhật, Hàn Quốc… Bên cạnh đó, phần lớn máy móc của Công ty đều được nhập từ nước ngoài do vậy những dự án đầu tư mới của Công ty cũng phải gánh chịu những biến động về tỷ giá

Trang 8

II Tì nh hì nh hoạt động trong năm

1 Tì nh hì nh hoạt động sản xuất kinh doanh

STT Các chỉ tiêu ĐVT

Thực hiện

2017

Kế hoạch

2018

Thực hiện

2018

Tỷ lệ (%) 2018/2017

Tỷ lệ (%) so với KH

a Danh sách Ban điều hành

1 Bà Bùi Thị Thanh Hương - Tổng giám đốc

- Họ và tên: Bùi Thị Thanh Hương

- Giới tính: Nữ

- Ngày sinh: 08/01/1972

- Quốc tịch: Việt Nam

- Dân tộc: Kinh

- Quê quán: Quảng Bình, Quảng Xương, Thanh Hóa

- Địa chỉ thường trú: 186 tổ dân phố 9, phường Mỗ Lao, quận Hà Đông, Hà

Nội

- Số CMTND: 038172000120

do Cục CS ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 16/09/2015

- Trình độ văn hoá: Đại học

- Trình độ chuyên môn: Cử nhân ngoại ngữ, cử nhân kinh tế

Trang 9

- Chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác: Thành viên HĐQT Công ty CP xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà;

- Tỷ lệ sở hữu chứng khoán của bản thân và những người liên quan:

Sở hữu cá nhân: 0 CP

Những người có liên quan: Không

- Các khoản nợ đối với Công ty: Không

2 Ông Nguyễn Mạnh Tuấn – Phó Tổng giám đốc

Họ và tên: Nguyễn Mạnh Tuấn

- Giới tính: Nam

- Ngày sinh: 07/10/1971

- Quốc tịch: Việt Nam

- Dân tộc: Kinh

- Quê quán: Hà Nội

- Địa chỉ thường trú: 93 Trung Liệt, Đống Đa, Hà Nội

- Số căn cước CD: 001071007462

do Cục CS ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 22/02/2016

- Trình độ văn hoá: Đại học

- Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế

- Quá trình công tác:

Tháng 04/1993: Cán bộ phòng Kinh doanh Công ty bánh kẹo Hải Hà Năm 2000: Phó phòng Kinh doanh Công ty bánh kẹo Hải Hà

Năm 2005: Trưởng phòng Vật tư Công ty CP bánh kẹo Hải Hà

Tháng 03/2012: Ủy viên HĐQT, Trưởng phòng Vật tư Công ty CP bánh kẹo Hải Hà

Tháng 05/2016 đến nay: Uỷ viên HĐQT, Phó Tổng giám đốc Công ty

cổ phần bánh kẹo Hải Hà

Chức vụ hiện tại: Phó Tổng giám đốc, Uỷ viên HĐQT Công ty

- Chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác: Không

- Tỷ lệ sở hữu chứng khoán của bản thân và những người liên quan:

Sở hữu cá nhân: 141.800 CP

Những người có liên quan: Không

- Các khoản nợ đối với Công ty: Không

3 Bà Đinh Thị Lan Anh – Trưởng phòng Tài vụ

- Họ và tên: Đinh Thị Lan Anh

Trang 10

- Địa chỉ thường trú: T010804 – KĐT Times City, P Vĩnh Tuy, Q Hai Bà Trưng, TP Hà Nội

- Số CMND: 013236797 do Công an Hà Nội cấp ngày 10/11/2009

- Trình độ văn hoá: Đại học

- Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế

- Quá trình công tác:

Tháng 4/2003 – 05/2007: Kế toán Công ty TNHH Hanel

Tháng 6/2007 – 06/2008: Kế toán Công ty CP Viễn thông HN

Tháng 7/2008 – 07/2009: Kế toán trưởng Công ty TNHH 3H

Tháng 11/2009 – 03/2015: Kế toán trưởng Công ty CP HTC Viễn thông quốc tế

Tháng 04/2015 – 12/2017: Kế toán trưởng Công ty CP TTDĐ Hmobile Tháng 01/2017 – 05/2018: Kế toán trưởng Công ty CP phát triển Địa ốc Đất vàng

Tháng 6/2018: Phụ trách phòng Tài vụ Công ty CP Bánh kẹo Hải Hà

Tháng 01/2019: Trưởng phòng Tài vụ Công ty CP Bánh kẹo Hải Hà

- Chức vụ hiện tại: Trưởng phòng Tài vụ Công ty

- Chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác: Không

- Tỷ lệ sở hữu chứng khoán của bản thân và những người liên quan:

Sở hữu cá nhân: 0 CP

Những người có liên quan: Không

- Các khoản nợ đối với Công ty: Không

4 Ông Tăng Minh Vương – Giám đốc Tài chính

- Họ và tên: Tăng Minh Vương

- Giới tính: Nam

- Ngày sinh: 21/12/1988

- Quốc tịch: Việt Nam

- Dân tộc: Kinh

- Quê quán: Thanh Hà, Hải Dương

- Địa chỉ thường trú: Căn hộ 701 – CT8B Khu đô thị Dương Nội, Yên Nghĩa, Hà Đông, Hà Nội

- Số CMT: 142306904

do Công an Hải Dương cấp ngày 09/07/2003

- Trình độ văn hoá: Đại học

- Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế

- Quá trình công tác:

Năm 2012 – 2014: Kỹ thuật viên Công ty CP nghe nhìn toàn cầu AVG;

Trang 11

Năm 2015 – 2016: Chuyên viên tư vấn đầu tư Công ty CP An Bình

Năm 2016 – 2017: Chuyên viên đầu tư Công ty CP Amber Capital

Tháng 04/2018 đến nay: Giám đốc Tài chính Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà

Chức vụ hiện tại: Giám đốc Tài chính

- Chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác: Giám đốc Công ty cổ phần Thương mại và Dịch vụ Bảo Mộc

- Tỷ lệ sở hữu chứng khoán của bản thân và những người liên quan:

Sở hữu cá nhân: 100 CP

Những người có liên quan: Không

- Các khoản nợ đối với Công ty: Không

 Những thay đổi trong Ban điều hành:

HĐQT Công ty nhiệm kỳ 2018-2022 đã miễn nhiệm các chức danh trong Ban Tổng giám đốc, Kế toán trưởng Cụ thể, miễn nhiệm các ông bà có tên dưới đây:

- Ông Trần Hồng Thanh - Tổng giám đốc, thời gian miễn nhiệm: 13/02/2018

- Bà Nguyễn Thị Kim Hoa - Phó TGĐ, thời gian miễn nhiệm: 13/02/2018

- Ông Nguyễn Mạnh Tuấn - Phó TGĐ, thời gian miễn nhiệm: 13/02/2018

- Ông Nguyễn Thành Trung - Phó TGĐ, thời gian miễn nhiệm: 13/02/2018

- Bà Đỗ Thị Kim Xuân - Kế toán trưởng, thời gian miễn nhiệm: 13/02/2018

- Bà Vũ Thị Thúy - Kế toán trưởng, thời gian miễn nhiệm: 01/06/2018

Công ty đã bổ nhiệm các chức danh sau:

- Bà Vũ Thị Thúy - Kế toán trưởng, thời gian bổ nhiệm: 13/02/2018

- Ông Nguyễn Mạnh Tuấn - Phó TGĐ, thời gian bổ nhiệm: 15/03/2018

- Ông Tăng Minh Vương - Giám đốc Tài chính, thời gian bổ nhiệm 01/04/2018

- Bà Đinh Thị Lan Anh – Phụ trách phòng Tài vụ (nay là Trưởng phòng Tài vụ), thời gian bổ nhiệm 01/06/2018

b Số lượng cán bộ, nhân viên và chính sách đối với người lao động:

- Số lượng cán bộ công nhân viên: 1.330 người

- Chính sách đối với người lao động:

+ Chế độ làm việc: Mặc dù các mặt hàng sản xuất của Công ty mang

tính thời vụ song Công ty vẫn cố gắng bố trí sắp xếp đủ việc làm cho người lao động Công ty luôn thực hiện đảm bảo tuân thủ các chế độ đối với người lao động theo các quy định trong Thoả ước lao động tập thể của Công ty và đúng Luật Lao động

+ Chính sách đào tạo: Công ty duy trì thường xuyên các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, đặc biệt là đào tạo nâng cao tay nghề cho CN và trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho khối cán bộ quản lý Việc đào tạo thường được

Trang 12

tiến hành tại Công ty, ngoài ra Công ty cũng cử cán bộ công nhân viên đi học nâng cao tại các trung tâm hoặc tham gia các khoá đào tạo ngắn hạn để cập nhập kiến thức, thông tin mới

+ Chính sách lương, thưởng và phúc lợi: Công ty áp dụng phương án trả lương theo thực tế công việc được giao, đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động, vị trí công việc nhằm thu hút được nhân lực có trình độ cao

Thu nhập bình quân của người lao động năm 2018 tăng 12% so với năm trước, đạt 10,2 triệu đồng/người/tháng

3 Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án:

Trong năm 2018 Công ty đã tiếp tục đầu tư dây chuyền mới và bổ sung các thiết bị để nâng cao năng lực sản xuất, cụ thể như sau:

- Công ty đã ký hợp đồng đầu tư dây chuyền sản xuất kẹo (dự kiến sẽ lắp đặt và đưa vào sản xuất từ tháng 5/2019)

- Đầu tư bổ sung một số máy móc thiết bị lẻ và phương tiện phục vụ sản xuất

4 Tình hì nh tài chí nh

a Tì nh hì nh tài chí nh

Tổng giá trị tài sản 510,471,755,810 1,011,903,778,807 501,432,022,997 Doanh thu thuần 857,984,297,672 982,292,925,318 124,308,627,646 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 42,277,898,285 53,041,635,034 10,763,736,749 Lợi nhuận khác -20,878,181 174,177,104 195,055,285 Lợi nhuận trước thuế 42,257,020,104 53,215,812,138 10,958,792,034 Lợi nhuận sau thuế 33,701,376,236 42,075,073,479 8,373,697,243

Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức

b Các chỉ tiêu tài chí nh chủ yếu

1 Chỉ tiêu về khả năng thanh toán

2,55 2,16

2 Chỉ tiêu về cơ cấu vốn

- Hệ số Nợ/Tổng tài sản

- Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu

0,31 0,45

0,61 1,58

3 Chỉ tiêu về năng lực hoạt động

Trang 13

Giá vốn hàng bán

Hàng tồn kho bình quân

- Doanh thu thuần/Tổng tài sản

4 Chỉ tiêu về khả năng sinh lời

- Hệ số LNST/Doanh thu thuần

- Hệ số LNST/Vốn chủ sở hữu

- Hệ số LNST/Tổng tài sản

- Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh

doanh/Doanh thu thuần

0,039 0,1 0,07 0,05

0,04 0,095 0,04 0,049

5 Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn chủ đầu tư của chủ sở hữu

a Cổ phần

- Những thay đổi về vốn cổ đông/vốn góp: Không có

- Tổng số cổ phiếu theo từng loại:

+ Cổ phiếu thường: 16.425.000 CP (chuyển nhượng tự do)

+ Cổ phiếu ưu đãi: 0

- Số lượng cổ phiếu đang lưu hành

+ Cổ phiếu thường: 16.425.000 CP

+ Cổ phiếu ưu đãi: 0

b Cơ cấu cổ đông:

 Theo danh sách cổđông chốt tại ngày 04/04/2019 do Trung tâm Lưu

ký chứng khoán Việt Nam cung cấp để tổ chức ĐHĐCĐ thường niên năm

2019, cơ cấu cổ đông như sau:

TT Cơ cấu cổ đông Số lượng cổ đông Số lượng cổ phần Tỷ lệ (%)

 Thông tin chi tiết về cổ đông lớn:Có 02 cổ đông lớn:

+ Ông Lưu Văn Vũ: Số lượng chứng khoán nắm giữ là 3.942.000 CP, chiếm tỷ lệ 24% so với VĐL

+ Bà Trương Thị Bửu: Số lượng chứng khoán nắm giữ là 3.942.000 CP, chiếm tỷ lệ 24% so với VĐL

c Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không có

d Giao dịch cổ phiếu quỹ

Trang 14

- Số lượng cổ phiếu quỹ: Không có

e Các chứng khoán khác: Không có

6 Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty

6.1 Quản lý nguồn nguyên vật liệu

Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm: Một số nguyên liệu chính

6.2 Tiêu thụ năng lượng

a) Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp:

- Tình hình sử dụng năng lượng trực tiếp:Gas LPG: 1.016 tấn/năm

- Tình hình sử dụng năng lượng gián tiếp: Điện: 390.720 Kwh

b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả: Năm 2018 Công ty sử dụng 02 lò hơi đốt nhiên liệu BIOMASS giảm tuyệt đối không có khí thải nguy hại thải ra môi trường Tiết kiệm chi phí sản xuất và giảm giá thành sản phẩm

6.3 Tiêu thụ nước (mức tiêu thụ nước của các hoạt động kinh doanh trong năm)

a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng

- Nguồn cung cấp nước: Nước giếng khoan và nước cấp sinh hoạt của thành phố;

- Tiêu thụ nước:

+ Cơ sở NMBKHH : 87 m3/ngày đêm;

+ Cơ sở NM bánh kẹo Hải Hà 1 – Việt Trì: 180 m3/ngày đêm

+ Cơ sở NM bánh kẹo Hải Hà 2 – Nam Định: 21 m3/ngày đêm

- Tiêu thụ điện:

+ Cơ sở NMBKHH : 2.365.200 kwh;

+ Cơ sở NM bánh kẹo Hải Hà 1 – Việt Trì: 4.320.000 kwh

+ Cơ sở NM bánh kẹo Hải Hà 2 – Nam Định: 655.200 kwh

b) Tỷ lệ % và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: 50% lượng nước tiêu thụ

6.4 Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường

Công ty tuân thủ đầy đủ và đúng theo pháp luật BVMT và không có xử phạt

về công tác BVNT từ các cơ quan quản lý nhà nước

6.5 Chính sách liên quan đến người lao động

a) Số lượng lao động: 1.330

Mức lương trung bình đối với người lao động: 10.200.000đ/người/tháng

b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động:

Ngày đăng: 16/09/2021, 01:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w