Đánh giá khả năng bắt aflatoxin G1 của cột ái lực miễn dịch do Viện Pasteur Tp.HCM sản xuất
Trang 1Công
thức
nguyên
Trọng lượng phân tử
Điểm nóng chảy
Huỳnh quang dưới tia UV
Bước sóng huỳnh quang khi kích thích bằng tia 365 nm
λEx’ (nm) trong Metanol ACN Chloroform Aceton Nhóm difurocoumacyclopentenone
AFL B1 C17H12O6 312 267 Xanh
lam
AFL B2 C17H14O6 314
303-306
Xanh lam
AFL B2a C17H14O7 320 240 Xanh
lam AFL M1 C17H12O7 328 299 Xanh
lam
428
AFL M2 C17H14O7 330 293 Xanh
lam
430
AFLM2a C17H14O8 346 248 Lục
Nhóm difurocoumarolactone
AFL G1 C17H12O7 328
257-259
Xanh lục
AFL G2 C17H14O7 330
237-240
Xanh lục
AFL G2a C17H14O8 346 190 Xanh
lục
Phụ lục 1: Các đặc tính lí hóa của AFT.
Phụ lục 2: Bảng xếp loại các độc chất dựa vào liều LD50 trên động vật (Lu, 1996)
Trang 2Cực độc (Super toxic) 5 mg/kg
Rất độc (Extremely toxic) 5 -50 mg/kg
Độc tính cao (Highly toxic) 50 – 500 mg/kg
Độc tính khá cao (Moderately toxic) 0.5 – 5 g/kg
Độc tính nhẹ (Slightly toxic) 5 – 15 g/kg
Không độc (Practically nontoxic) > 15 g/kg
Phụ lục 3:
Sơ lược cách chế tạo cột IAC (Viện Pasteur Tp HCM, 2002)
1 Gây miễn dịch
Thỏ để gây miễn dịch phải hoàn toàn khỏe mạnh, 2-3 tháng tuổi, trọng lượng trên
2 kg Lấy 1 ml máu tai trước khi tiêm mũi mẫn cảm để làm chứng Kháng nguyên dùng tiêm là cộng hợp AFB1 – BSA của hãng Sigma Chemical Kháng nguyên được trộn với NaCl 0,9% và tá chất (lắc 30 phút) để thu được huyễn dịch AFB1 – BSA Mũi mẫn cảm: tiêm 2 ml huyễn dịch/thỏ, liều tiêm được chia thành nhiều mũi trên lưng, 100 µl huyễn dịch còn lại tiêm ở một bên đùi Đùi còn lại tiêm 100 µl vaccine
ho gà Mũi nhắc lại 1, 2, 3, 4, 5 tiêm trong 5 tháng (mỗi tháng 1 lần), quy trình tiêm tương tự như trên nhưng lượng kháng nguyên AFB1 – BSA giảm dần và không có vaccine ho gà
2 Tinh chế IgG
14 ngày sau lần tiêm thứ 5, lấy toàn bộ máu từ động mạch đùi Ly tâm thu huyết thanh và tách bỏ hồng cầu, sau pha loãng huyết thanh gấp đôi bằng nước muối sinh
lí Tủa IgG bằng (NH4)2SO4 45% bão hòa Tiếp theo cho huyết thanh phản ứng với BSA để loại các thành phần IgG kháng BSA
3 Tạo cộng hợp sepharose – IgG kháng AFB1
IgG thu được sau khi tinh chế được gắn đồng trị lên sepharose đã được hoạt hóa bởi CNBr theo quy trình của nhà sản xuất Amersham – Biotech Quá trình gắn được thực hiện ở một trong hai chế độ: (1) 22oC – 25oC trong 2 giờ hoặc (2) 4oC trong 24 giờ Trong thời gian tạo cộng hợp, hỗn hợp được trộn liên tục bằng máy lắc nhẹ Khi cộng hợp kết thúc, cần kiểm tra lại IgG còn dư trong hỗn dịch để đánh giá hiệu suất gắn Hiệu suất gắn càng cao thì chất lượng cột càng cao
Cộng hợp sepharose – IgG là gel có độ thấm cao khi cho chất lỏng chảy qua Sau khi xử lí để loại bỏ các IgG còn bám cơ học trong gel, gel được đóng vào cột nhựa kích thước 0.4 cm x 10 cm với lượng 0.1 ml – 0.15 ml/cột Cột được bảo quản
Trang 3ở nhiệt độ 4oC – 8oC Giá ái lực miễn dịch giữ hoạt tính ổn định ít nhất 1 năm (Nguyễn Lê Trang, 2003)
Phụ lục 4: Máy quang phổ (U – 3310 Spectrophotometer – Hitachi)
Máy đo huỳnh quang (Vicam – Series – 4 Fluorometer, USA).