TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ VIỆT NAM HỘI THI TAY NGHỀ ĐIỆN LỰC Câu 1: Nhiệm vụ của NMĐ liên quan đến công tác điều độ HTĐ Quốc gia - Tổ chức công tác quản lý kỹ thuật, quản lý vận hà
Trang 1TỔNG CÔNG TY
ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ VIỆT NAM
HỘI THI TAY NGHỀ ĐIỆN LỰC
Câu 1: Nhiệm vụ của NMĐ liên quan đến công tác điều độ HTĐ Quốc gia
- Tổ chức công tác quản lý kỹ thuật, quản lý vận hành đảm bảo cho thiết bị vận hành
ổn định và dự phòng ở mức độ sẵn sàng cao nhất
- Thông báo về khả năng sẵn sàng phát điện, mức dự phòng công suất, tình hình thực hiện phương thức vận hành của NMĐ theo yêu cầu của ĐĐQG
- Thực hiện phương thức vận hành do cấp điều độ điều khiển giao
- Quản lý công tác sửa chữa định kỳ các thiết bị thuộc quyền quản lý Lập lịch theo dõi, đăng ký sửa chữa thiết bị theo đúng quy định hiện hành Thực hiện công tác sửa chữa thiết bị theo lịch đã được duyệt đảm bảo chất lượng, đúng tiến độ
- Tổ chức thực hiện công tác khắc phục sự cố, nhanh chóng bàn giao thiết bị vào vận hành trong thời gian ngắn nhất sau sự cố Chủ động phân tích, tìm nguyên nhân và đề
có yêu cầu
- Đảm bảo phương thức, thiết bị sẵn sàng khởi động đen của NMĐ (nếu có)
- Tổ chức diễn tập xử lý sự cố và diễn tập phòng cháy, chữa cháy theo kế hoạch do NMĐ đề ra, tham gia diễn tập xử lý sự cố toàn HTĐ QG
- Tổ chức bồi dưỡng, huấn luyện, đào tạo đủ cán bộ, nhân vân viên vận hành đảm bảo trình độ theo chức danh vận hành
Trang 2Câu 2: Quyền điều khiển và quyền kiểm tra thiết bị được quy định như thế nào? Áp dụng cụ thể đối với các NMĐ
Quy trình điều độ HTĐ Quốc gia)
a Quyền điều khiển thiết bị:
- Quyền điều khiển thiết bị của một cấp điều độ là quyền ra lệnh chỉ huy điều độ thay đổi chế độ làm việc của thiết bị (thay đổi công suất phát P, Q; khởi động, ngừng tổ máy, đóng, cắt máy cắt; dao cách ly …)
- Mọi sự thay đổi chế độ làm việc của thiết bị chỉ được tiến hành theo lệnh chỉ huy điều độ trực tiếp của cấp điều độ này, trừ trường hợp khẩn cấp không thể trì hoãn được (cháy hoặc có nguy cơ đe doạ đến tính mạng con người và an toàn thiết bị) ở nhà máy điện hoặc trạm điện, cho phép Trưởng ca nhà máy điện hoặc Trưởng kíp trạm điện tiến hành thao tác thiết bị theo các quy trình liên quan và phải chịu trách nhiệm về thao tác xử lý sự cố của mình Sau khi xử lý xong, Trưởng ca hoặc Trưởng kíp phải báo cáo ngay cho nhân viên vận hành cấp trên
có quyền điều khiển các thiết bị bị sự cố.
b Quyền kiểm tra thiết bị:
- Quyền kiểm tra thiết bị của một cấp điều độ là quyền cho phép ra lệnh chỉ huy điều
độ thay đổi hoặc nắm các thông tin về chế độ làm việc của thiết bị không thuộc quyền điều khiển của cấp điều độ này
- Mọi lệnh chỉ huy điều độ thay đổi chế độ làm việc của thiết bị phải được phép của
cấp điều độ này, trừ trường hợp quy định tại mục 2 của chương này; và sau khi thực
hiện xong lệnh chỉ huy điều độ thay đổi chế độ làm việc của thiết bị phải báo lại kết quả cho cấp điều độ có quyền kiểm tra
2 Quy định quyền điều khiển trong các trường hợp vận hành không bình thường:
- Trường hợp xử lý sự cố, các cấp điều độ được quyền thay đổi chế độ làm việc các thiết bị thuộc quyền điều khiển trước; báo cáo sau cho cấp điều độ có quyền kiểm tra thiết bị này
- Trong trường hợp khẩn cấp không thể trì hoãn được (cháy hoặc có nguy cơ đe dọa đến tính mạng con người và an toàn thiết bị) ở NMĐ hoặc trạm điện cho phép Trưởng ca (hoặc Trưởng kíp) trực ca tiến hành thao tác theo quy trình mà không phải xin phép Nhân viên vận hành cấp trên và phải chịu trách nhiệm về thao tác xử lý sự
Trang 3cố của mình Sau khi xử lý phải báo cáo ngay cho Nhân viên vận hành cấp trên có quyền điều khiển các thiết bị này
3 Quy định quyền điều khiển và quyền kiểm tra các thiết bị tại NMĐ:
- Quyền điều khiển của ĐĐQG đối với NMĐ là quyền huy động công suất hữu công các tổ máy phát điện Việc huy động công suất hữu công phải tuân thủ theo các đặc tính kỹ thuật vận hành của nhà máy
- Mọi thao tác trên các thiết bị thuộc nhà máy gây ảnh hưởng đến việc huy động công suất các tổ máy, NMĐ phải đăng ký và thực hiện theo lệnh của KSĐH HTĐ Quốc gia
- Trong mọi trường hợp, các tổ máy phát điện của NMĐ chỉ được khởi động, hoà lưới điện quốc gia khi có lệnh của KSĐH HTĐ Quốc gia (hoặc KSĐH HTĐ miền Nam nếu được uỷ quyền)
4 Các thiết bị tại NMĐ thuộc quyền điều khiển của ĐĐM Nam, bao gồm:
a Điều chỉnh công suất vô công: các tổ máy phát điện;
b Toàn bộ các thiết bị nhất thứ có cấp điện áp 220kV;
Mọi thao tác trên các thiết bị này, NMĐ phải đăng ký và thực hiện theo lệnh của KSĐH HTĐ miền Nam
5 Các thiết bị thuộc quyền điều khiển của Trưởng ca NMĐ:
- Là toàn bộ các thiết bị còn lại (toàn bộ các thiết bị mà KSĐH HTĐ Quốc gia và KSĐH HTĐ miền Nam không có quyền điều khiển) Trưởng ca, Trưởng kíp của nhà máy có quyền độc lập thao tác trên các thiết bị này, nhưng nếu việc thao tác có ảnh hưởng đến biểu đồ phát công suất của nhà máy vào hệ thống và/hoặc có ảnh hưởng đến vận hành ổn định của nhà máy và/hoặc hệ thống thì phải báo cáo và chỉ được thực hiện khi có sự đồng ý của KSĐH HTĐ Quốc gia hoặc KSĐH HTĐ miền Nam (theo phân cấp quyền điều khiển) trừ những trường hợp sự cố
- Các thiết bị thuộc trách nhiệm quản lý vận hành của NMĐ là toàn bộ các thiết bị của NMĐ đến ranh giới là các DCL ngoài đường dây các phát tuyến trạm 220kV NMĐ
nhiệm vụ trực ca vận hành Một số nhiệm vụ cụ thể đối với trưởng ca NMĐ trong công tác xử lý bất thường trong nhà máy
1 Nhiệm vụ của Trưởng ca
TC trực tiếp chỉ huy toàn bộ công tác vận hành hệ thống thiết bị NMĐ, bảo đảm sản xuất điện an toàn và hiệu quả; thực hiện đầy đủ, kịp thời, chính xác nhiệm vụ vận
Trang 4hành TC chịu trách nhiệm toàn bộ công tác trong ca trực, trường hợp có điều gì chưa
rõ phải báo ngay cho QĐ/PQĐ PXVH
a Khi vào nhận ca, TC phải:
1) Kiểm tra, nắm rõ tình trạng vận hành các hệ thống thiết bị chính: Khối MPĐ-MBA, TBH-MPĐ-MBA, HRSG, tình trạng kết dây trạm điện và tình hình
TBK-hệ thống điện, tình hình nhiên liệu, nước cấp lò, TBK-hệ thống nước làm mát, các bất thường/tồn tại, tình hình sửa chữa thiết bị từ ca trước và hiện tại
2) Nắm vững biểu đồ công bố công suất, biểu đồ dự kiến huy động công suất của Ao, lịch đăng ký công tác, PCT đang làm việc v.v
3) Đọc và nắm rõ nội dung các văn bản liên quan đến công tác vận hành Nhà máy, các mệnh lệnh, thông báo còn hiệu lực
4) Kiểm tra tình hình nhân sự trong ca
5) Liên lạc với GDS để nắm thông tin về tình hình cấp khí, các thông số đầu vào của
1) Tổ chức, giám sát vận hành nhằm bảo đảm sự hoạt động tốt nhất của các tổ máy
và các khối hệ thống thiết bị trong toàn Nhà máy Luôn lưu ý, nhắc nhở toàn CVH thực hiện nghiêm Quy định an toàn
2) Đảm bảo sẵn sàng, khả dụng, tin cậy các tổ máy/hệ thống thiết bị dự phòng
3) Thực hiện nghiêm các quy định về chế độ PCT, PTT và phối hợp với các đơn vị bảo trì, sửa chữa
4) Chỉ huy việc kiểm tra các hệ thống thiết bị nhằm duy trì phương thức vận hành hợp lý, kinh tế, tối ưu của các hệ thống thiết bị, phân phối đúng mức P, Q giữa các
tổ máy trên cơ sở tính toán suất hao nhiên liệu
5) Chỉ huy các cương vị vận hành ghi nhận thông số, chỉ số công công tơ và kiểm tra báo cáo sản xuất hàng ngày
TC chịu trách nhiệm về tình hình vận hành toàn bộ hệ thống thiết bị Trong mỗi ca trực TC/TK phải đi kiểm tra (ít nhất 03 lần) hệ thống thiết bị các cương vị vận hành, ghi thời gian, tình hình kiểm tra và ký tên vào NKVH, nội dung kiểm tra tại các cương vị tại chỗ:
- Tình trạng thiết bị, chế độ vận hành, tồn tại bất thường thiết bị
- Việc chấp hành quy trình, quy định, mệnh lệnh và cách ghi chép NKVH, bảng ghi thông số của VHV
- Tình trạng AT-VSCN, PCCC, môi trường
Trang 5Trường hợp xử lý sự cố hoặc bận những công tác khác mà không thể đi kiểm tra đủ
03 lần thì TC phải ghi lý do cụ thể vào NKVH
Trước khi rời khỏi vị trí để đi kiểm tra, TC phải ủy nhiệm lại cho TK chỉ huy tại PKSTT Khi có công tác quan trọng mà TK không đủ thẩm quyền giải quyết thì phải báo cáo ngay cho TC để có ý kiến hoặc trở về PKSTT để trực tiếp giải quyết
c Mệnh lệnh của TC truyền đạt cho VHV:
1) Phải ngắn gọn, rõ ràng, chỉ rõ thứ tự thao tác; giải thích về mục đích, yêu cầu và tính chất mệnh lệnh để việc chấp hành chính xác
2) Mỗi lần không quá một mệnh lệnh thao tác Trường hợp mệnh lệnh sau cần căn cứ vào việc thi hành mệnh lệnh trước, thì cần phải đợi người thi hành trực tiếp báo cáo rồi mới tiếp tục ra mệnh lệnh tiếp theo
3) Ghi lệnh thao tác vào NKVH của TC và của VHV
d Khi ra mệnh lệnh, TC phải:
1) Biết rõ người nhận lệnh
2) Yêu cầu người nhận lệnh nhắc lại nội dung mệnh lệnh, báo cáo qua điện thoại hoặc bộ đàm lúc bắt đầu và lúc hoàn tất thực hiện mệnh lệnh
3) Chịu trách nhiệm về nội dung mệnh lệnh
Khi VHV có đề nghị thuộc phạm vi trách nhiệm giải quyết thì TC phải có quyết định
rõ ràng giải quyết đề nghị và TC phải chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với đề nghị của VHV
Nghiêm cấm TC:
i) Ra mệnh lệnh cho những người chưa được đào tạo, chưa sát hạch hoặc chưa đủ khả năng thực hiện
ii) Nghe báo cáo thay
iii) Căn cứ vào tín hiệu, thiết bị chỉ thị để phán đoán việc thực hiện mệnh lệnh Không có sự rõ ràng, dứt khoát đối với các đề nghị của VHV
Một số nhiệm vụ cụ thể đối với trưởng ca NMĐ trong công tác xử lý bất thường trong nhà máy.
- Chỉ huy ca vận hành xử lý bất thường theo đúng quy trình của hệ thống thiết bị trong nhà máy
- Phân tích kỹ nguyên nhân và tìm giải pháp tối ưu nhất xử lý để hệ thống thiết bị trở lại trạng thái vận hành bình thường
- Báo cáo ngay cho QĐVH những bất thường
- Khi có bất thường trong NMĐ, Trưởng ca NMĐ có nhiệm vụ duy trì các tổ máy phát không được tự động tách tổ máy ra khỏi lưới trừ những trường hợp nguy hại đến tính mạng con người và /hoặc thiết bị
- Ghi chép đầy đủ thông tin đối với các bất thường hệ thống thiết bị
Trang 6Câu 4: Nguyên tắc xử lý sự cố Trong NMĐ
- Phải áp dụng mọi biện pháp để nhanh chóng loại trừ và ngăn chặn sự cố phát triển, lan rộng làm tổn hại đến thiết bị và con người;
- Nắm vững diễn biến sự cố, tình trạng thiết bị/Nhà máy sau khi sự cố Phân tích các hiện tượng để tìm nguyên nhân;
- Nhanh chóng khôi phục lại các hệ thống, thiết bị để đưa Nhà máy vào vận hành an toàn;
- Lệnh chỉ huy xử lý sự cố phải do Trưởng ca thực hiện Lệnh phải ngắn gọn, rõ ràng, chính xác;
- Trong thời gian thực hiện xử lý sự cố, nghiêm cấm sử dụng các phương tiện thông tin liên lạc phục vụ chỉ huy xử lý sự cố vào mục đích khác;
- Trong quá trình xử lý sự cố nhân viện vân hành phải tuân thủ các qui định, các tiêu chuẩn, quy phạm, quy trình chuyên ngành và những tiêu chuẩn an toàn do nhà chế tạo qui định
Câu 5: Các yếu tố ảnh hưởng đến công suất, hiệu suất của nhà máy nhiệt điện; biện
pháp khắc phục
I Đối với nhà máy nhiệt điện chu trình hỗn hợp
1 Điều kiện môi trường:
- Nhiệt độ: Nhiệt độ cao làm giảm khả năng giải nhiệt của các hệ thống làm mát dẫn đến hiệu suất của tất cả các hệ thống/thiết bị bị giảm do không được giải nhiệt tối ưu Điều này đặc biệt ảnh hưởng đến chân không trong bình ngưng, công suất Turbine khí và các máy phát điện Từ đó, hiệu suất chu trình bị giảm rõ rệt
- Độ ẩm không khí cao dẫn đến khối lượng riêng của không khí cao, lượng O2 có trong một thể tích không khí cao làm cho phản ứng cháy xảy ra hoàn toàn hơn, từ đó hiệu suất Turbine khí tăng Mặc khác, độ ẩm môi trường cao cũng làm ảnh hưởng đến tuổi thọ các thiết bị do bị ôxy hóa nhanh hơn (đặc biệt là trong môi trường bị nhiễm mặn) Để khắc phục điều này, ta cần phải có biện pháp bảo dưỡng và vệ sinh thiết bị hợp lý
- Nhiễm bẩn trong không khí: làm gia tăng nhanh sai biệt áp suất nhà lọc gió và độ bẩn cánh máy nén gió, làm giảm áp suất sau máy máy nén gió dẫn đến giảm hiệu suất TBK
- Biện pháp khắc phục: thường xuyên theo dõi sai biệt nhà lọc gió và vệ sinh nếu có điều kiện; Rửa máy nén gió theo đúng khuyến cáo của nhà sản xuất
Trang 72 Vận hành hợp lý các hệ thống thiết bị nhà máy điện: thường xuyên kiểm tra và
khắc phục kịp thời các bất thường thiết bị như rò hơi, nhiệt độ nước làm mát, bi rửa bình ngưng,…nhằm mục đích đảm bảo độ an toàn - tin cậy của các hệ thống thiết bị; tiết kiệm tối đa nhiên liệu, vật tư, điện tự dùng
3 Chất lượng nhiên liệu: độ sạch, nhiệt trị của nhiên liệu cao dẫn đến hiệu suất của
Turbine khí cao
4 Hệ thống tối ưu hóa khe hở tầng cách Máy nén gió - Turbine khí (HCO): đối với
các tổ máy thế hệ mới V94.3A, Siemens thiết kế thêm Hệ thống HCO nhằm nâng cao hiệu suất của Turbine khí
II Đối với nhà máy nhiệt điện than
Hiệu suất của chu trình nhiệt theo chu trình Rankine
v Hiê ̣u suất chu trình Rankine theo công thức carnot:
n = 1- T2/T1
T2: Nhiê ̣t đô ̣ hơi thoát ( Các yếu tố về Tuabin)
T1: Nhiê ̣t đô ̣ hơi cấp (Các yếu tố về Lò hơi)
Hiệu suất nhà máy hay là hiệu suất chu trình nhiệt tập trung chủ yếu vào hiệu suất
của 2 hệ thống lớn đó là:
Hiệu suất Lò hơi:
Hiệu suất Lò hơi ảnh hưởng trực tiếp đến suất hao than, theo thời gian vận hành hiệu suất lò hơi sẽ bị giảm dần và không còn đạt được giá trị định mức Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất Lò hơi bao gồm các tổn thất nhiệt lò hơi:
Tổn thất do cháy không hết về mặt cơ học;
Tổn thất do cháy không hết về mặt hóa học;
Tổn thất nhiệt theo khói thoát;
Tổn thất nhiệt theo xỉ;
Tổn thất nhiệt theo vách lò ra môi trường
Để cải nâng cao hiệu suất Lò hơi, giảm suất hao than chúng ta phải thí nghiệm hiệu chỉnh giảm các tổn thất nhiệt về thấp nhất có thể
Hiệu suất chu trình Tuabin:
Hiệu suất chu trình Tuabin bao gồm: Hiệu suất trong Tuabin, hiệu suất bình ngưng, hiệu suất các bình gia nhiệt, các hiệu suất cơ khí…Hiệu suất chu trình tuabin thông thường nằm trong khoảng 40-43%, khi một trong các thiết bị thuộc chu trình tuabin giảm hiệu suất sẽ kéo theo hiệu suất giảm xuống
Hiệu suất trong tuabin:
Trang 8Các yếu tố gây ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất trong tuabin bao gồm: Bám bẩn các tầng cánh tua bin, các cơ cấu chèn tầng cánh theo thời gian sẽ tăng khe hở chèn làm cho lượng hơi bypass qua tầng cánh làm giảm hiệu suất, các yếu tố về
cơ khí như các bợ trục, mất cân bằng cũng ảnh hưởng một phần nhỏ đến hiệu suất trong của Tuabin;
Hiệu suất các bình gia nhiệt:
Các bình gia nhiệt bản chất là các bộ trao đổi nhiệt, khi khả năng trao đổi nhiệt giảm tức là hiệu suất giảm xuống thì nhiệt độ nước cấp sẽ giảm, nhiệt độ nước ngưng từ hơi trích sẽ tăng và sẽ được xả về bình ngưng gây tổn thất nhiệt Theo thời gian vận hành các giàn ống của bình gia nhiệt sẽ bị bám bẩn bề mặt làm giảm khả năng trao đổi nhiệt, đồng thời khi mực các bình gia nhiệt thay đổi so với giá trị thiết kế thì hiệu suất cũng thay đổi theo, bởi vì bình gia nhiệt thông thường gồm có 3 vùng gồm vùng Desuper heating, condensing, drain cooling, khi mực nước ngưng thay đổi cả 3 vùng này sẽ bị thay đổi theo và hiệu suất trao đổi nhiệt sẽ bị ảnh hưởng;
Hiệu suất bình ngưng:
Bình ngưng khi trao đổi nhiệt kém đi tức là sẽ ảnh hưởng đến các thông số cuối của chu trình nhiệt từ đó sẽ làm hiệu suất chu trình giảm xuống Có nhiều nguyên nhân gây suy giảm hiệu suất bình ngưng, một vài nguyên nhân chính đó là: nhiệt
độ nước tuần hoàn tăng cao, các giàn ống trao đổi nhiệt bị bám bẩn, hệ thống làm sạch không tốt, chân không bình ngưng cao do bị lọt khí hoặc hệ thống bơm chân không làm việc không hiệu quả…
Câu 6: Nêu ý nghĩa, ứng dụng của Chu trình Rankine
Giới thiê ̣u sơ lược về chu trình Rankine
Chu trình Rankine là một chu kỳ nhiệt chuyển đổi nhiệt thành công Nhiệt độ này được cung cấp bên ngoài vào một vòng khép kín, mà nước thường được sử dụng là chất lỏng làm việc Chu trình này tạo khoảng 80% của tất cả năng lượng điện được sử dụng trên khắp thế giới, bao gồm hầu như tất cả nhiệt mặt trời, năng lượng sinh khối, than và
các nhà máy điện hạt nhân Nó được đặt theo tên của William John Macquorn Rankine,
một bác học người Scotland
Mô tả:
Trang 9Chu trình Rankine mô tả một mô hình hoạt động của chu trình nhiệt động lực hơi nước, phổ biến nhất là tại các nhà máy điện Nguồn nhiệt thường gặp cho các nhà máy điện sử dụng chu trình Rankine là đốt cháy của than đá,khí tự nhiên,dầu, và phân hạch hạt nhân
Các quá trình của chu trình Rankine
Câu 7: Giải thích tại sao phải phun nước giảm nhiệt độ tầng cánh cuối tuabin hạ áp
khi ở tải thấp? Đánh giá xác định nguyên nhân khi xảy ra bảo vệ nhiệt độ hơi thoát tuabin HP/IP/LP tác động?
- Chức năng: nước phun vào TB được lấy từ đầu thoát bơm nước ngưng và sau đó đưa qua lọc đến HT bằng 2 đường ống dẫn tới vỏ TB hạ áp HT phun nước thực hiện
Trang 10chức năng tránh hiện tượng thông hơi của tầng cánh cuối TB hạ áp khi VH không tải hay tải thấp Trong tình trạng chạy không tải các tầng cánh cuối của TB hạ áp có khuynh hướng bị thông hơi do không đủ lượng hơi đưa vào TB
- Sự nguy hiểm hiện tượng thông hơi là điểm đặc trưng lớn cùng với độ chân không bình ngưng thấp Sự thông hơi này làm cho nhiệt độ tăng lên gây nguy hiểm cho cánh TB, vỏ hoặc ống bình ngưng Để tránh hiện tượng làm nóng TB hạ áp cần phun nước ngưng vào phần trên của vỏ TB hạ áp, lượng nước này sẽ lấy đi bớt lượng nhiệt
từ hơi quá nhiệt bằng cách bốc hơi
Câu 8: Trình tự xử lý sự cố khi một trong các rơ le bảo vệ MPĐ-MBA tác động làm ngừng tổ máy
- Chỉ đạo Ca vận hành giám sát qúa trình xuống máy khẩn cấp của tổ máy trên OM và tại chỗ đảm bảo cho tổ máy xuống máy an toàn (lưu ý nguồn tự dùng), đồng thời phải đảm bảo sự vận hành an toàn cho tổ máy còn lại
- Báo cáo tình hình sơ bộ tổ máy sự cố và tình trạng hiện tại của Nhà máy cho A0, LĐ Cty
- Chỉ đạo Ca vận hành ghi lại các báo động trên OM và các đèn báo tại tủ bảo vệ
- Căn cứ vào các báo động trên OM, eventlog, các đèn báo trên ma trận trip và các thông số vận hành trước khi sự cố để xác định chính xác nguyên nhân sự cố
- Yêu cầu PVPS qua kiểm tra, khắc phục nguyên nhân sự cố
- Chỉ đạo Ca vận hành thao tác cách ly thiết bị cho sửa chữa công tác Sau khi khắc phục xong nguyên nhân sự cố, tiến hành tái lập lại thiết bị của tổ máy về tình trạng
dự phòng, báo cáo A0, LĐ Công ty
- Chỉ đạo Ca vận hành khởi động lại, hòa lưới và tăng tải theo yêu cầu A0
- Tổ chức họp rút kinh nghiệm sự cố
Câu 9: Trình bày nội dung cần thực hiện trước khi đóng điện cho máy biến áp chính sau đại tu? Trường hợp đóng điện máy biến áp không thành công do bảo vệ tác động mà không rõ nguyên nhân thì cần phải thực các công việc gì?
- Đơn vị quản lý vận hành bàn giao máy biến áp đã kết thúc công tác, người và phương tiện sửa chữa đã rút hết, đã tháo hết các tiếp địa di động, máy biến áp đủ tiêu chuẩn vận hành và sẵn sàng đóng điện;
- Cắt hết các tiếp địa cố định các phía của máy biến áp;
- Đóng áp tô mát các máy biến điện áp của máy biến áp (nếu có);
Trang 11- Kiểm tra hệ thống bảo vệ, hệ thống làm mát máy biến áp đã đưa vào vận hành;
- Đặt nấc phân áp ở vị trí thích hợp, tránh quá điện áp máy biến áp khi đóng điện;
- Đóng các dao cách ly liên quan phía hạ áp, trung áp, cao áp máy biến áp;
- Đóng máy cắt phía nguồn phóng điện máy biến áp, sau đó lần lượt đóng máy cắt các phía còn lại;
- Chuyển đổi nguồn tự dùng (nếu cần);
- Sau khi đưa máy biến áp vào vận hành, kiểm tra tình trạng vận hành của máy biến
áp Tùy theo chế độ vận hành có thể đưa chế độ tự động điều chỉnh nấc phân áp vào làm việc
Trường hợp đóng điện không thành công do bảo vệ tác động mà chưa rõ nguyên nhân thì:
1 Kiểm tra và upload Trip log từ rơ le để điều tra chức năng bảo vệ nào tác động
2 Trường hợp chức năng bảo vệ rơ le hơi, bảo vệ so lệch tác động thì phải tìm rõ nguyên nhân và khắc phục hoàn toàn nguyên nhân và được phép đóng điện lại theo quyết định của PGĐ kỹ thuật Nhà máy
Câu 10: Cách kiểm tra, phân tích để ra quyết định giả lập tín hiệu (SIM) hoặc nối tắt một tín hiệu bảo vệ tổ máy? Lấy ví dụ để minh họa?
- Xem xét tín hiệu, xác định mục đích sim tín hiệu bảo vệ để làm gì? (Sim để xử lý bất thường trong khi máy đang vh, sau khi xử lý xong thì xả sim hay sim tín
- hiệu lâu dài vì 1 bất thường chưa xử lý được.)
- Trình bày phương án thực hiện, kiểm tra sự ảnh hưởng (liên quan) của tín hiệu cần sim đến các tín hiệu còn lại cả trong phần mềm và ngoài phần cứng
- Xác định vị trí sim tín hiệu (Vì nếu không kiểm soát được có thể dẫn đến sim ở vị trí này mà làm trip hệ thống khác hoặc làm hệ thống khác hoạt động sai)
- Được sự đồng ý của P.GĐ phụ trách VH
- Sau khi sim xong ghi vào sổ (ngày tháng năm, tín hiệu nào sim, mục đích sim, VHV cần theo dõi gì) Sau đó hoàn thiện 1 bộ hồ sơ lưu giữ
- Vd: các đơn vị cho vd minh họa
Câu 11: Những điều cần lưu ý khi sử dụng các dụng cụ an toàn, dây tiếp địa di động, sào cách điện, bút thử điện, ủng cách điện
1 Dây tiếp địa di động:
- Kiểm tra dây tiếp địa di động còn trong thời gian sử dụng cho phép
Trang 12- Kiểm tra sơ bộ tình trạng bên ngoài của dây tiếp địa di động có hiện tượng tróc, sứt, đứt… hay không?
- Nơi đặt nối đất phải chọn sao cho đảm bảo khoảng cách an toàn đến các phần dẫn điện đang có điện
- Số lượng và vị trí đặt tiếp đất phải chọn sao cho những người công tác nằm trọn vẹn trong khu vực được bảo vệ bằng những tiếp đất đó
- Khi làm các công việc có cắt điện hoàn toàn ở trạm phân phối hoặc tủ phân phối, để
giảm bớt số lượng dây tiếp đất lưu động, cho phép đặt tiếp đất ở thanh cái và chỉ ở mạch đấu trên đó sẽ tiến hành công việc và khi chuyển sang làm việc ở mạch đấu khác thì đồng thời chuyển dây tiếp đất Trong trường hợp đó chỉ cho phép làm việc trên mạch đấu có đặt tiếp đất
- Khi sửa chữa thanh cái có phân đoạn, trên mỗi phân đoạn phải đặt một dây tiếp đất
- Trên đường trục cao áp không có nhánh phải đặt tiếp đất ở hai đầu Nếu khu vực sửa chữa dài quá 2 km phải đặt thêm một tiếp đất ở giữa
- Đối với đường trục có nhánh mà nhánh không cắt được cầu dao cách ly thì mỗi nhánh (nằm trong khu vực sửa chữa) phải có thêm một bộ tiếp đất ở đầu nhánh
- Đối với hai đường trục đi chung cột, nếu sửa chữa một đường (đường kia vẫn vận hành) thì hai bộ tiếp đất không đặt xa nhau quá 500 m Riêng đối với các khoảng vượt sông thì ngoài hai bộ tiếp đất đặt tại hai cột hãm cần phải có thêm tiếp đất phụ đặt ngay tại các cột vượt
- Đối với các nhánh rẽ vào trạm nếu dài không quá 200 m cho phép đặt một tiếp đất để ngăn nguồn điện đến và đầu kia nhất thiết phải cắt cầu dao cách ly của máy biến áp
- Đối với các đường cáp ngầm nhất thiết phải đặt tiếp đất hai đầu của đoạn cáp
- Đối với đường dây hạ áp, khi cắt điện để sửa chữa cũng phải đặt tiếp đất bằng cách chập 3 pha với dây trung tính và đấu xuống đất Cần chú ý kiểm tra các nhánh có máy phát của khách hàng để cắt ra, không cho phát lên lưới
b Nguyên tắc đặt và tháo tiếp đất
Trang 13- Đặt và tháo tiếp đất đều phải có hai người thực hiện, trong đó một người phải có trình độ an toàn ít nhất bậc IV, người còn lại phải có trình độ an toàn ít nhất bậc III
- Khi đặt tiếp đất phải đấu một đầu với đất trước, sau đó mới lắp đầu kia với dây dẫn, khi thực hiện phải mang găng tay cách điện và phải dùng sào cách điện để lắp vào đường dây
- Khi tháo tiếp đất phải làm ngược lại
- Đầu đấu xuống đất không được bắt kiểu vặn xoắn, phải bắt bằng bu -lông Nếu đấu vào tiếp đất của cột hoặc hệ thống nối đất chung thì trước khi đấu phải cạo sạch rỉ ở chỗ đấu tiếp đất Trường hợp tiếp đất cột bị hỏng hoặc khó bắt bu lông thì phải đóng cọc sắt sâu 1m để làm tiếp đất
c Sào cách điện:
- Kiểm tra sào cách điện còn trong thời gian sử dụng cho phép
- Nếu cần, phải dùng kìm hoặc sào cách điện, trước khi đặt phải dùng giẻ khô lau sạch bụi của rào chắn
- Cấm áp dụng phương pháp dùng sào thao tác gõ nhẹ vào đường dây xem còn điện hay không để làm cơ sở bàn giao đường dây cho đội công tác
- Không được sử dụng sào khi bị ẩm ướt
2 Ủng cách điện:
- Kiểm tra ủng cách điện còn trong thời gian sử dụng cho phép
- Đóng và cắt máy ngắt, cầu dao cách ly truyền động bằng tay đều phải mang găng tay cách điện, đi ủng hoặc đứng trên ghế cách điện Cho phép tiến hành đóng, cắt trên cột với điều kiện khoảng cách từ phần dẫn điện thấp nhất đến người thao tác không nhỏ hơn 3 m
- Khi đặt rào chắn phải hết sức thận trọng, phải đeo găng cách điện, đi ủng cách điện hoặc đứng trên tấm thảm cách điện và phải có hai người
- Đối với lưới điện có cấp điện áp từ 1 kV trở lên, dụng cụ an toàn để thao tác phải có: Sào cách điện (trừ nơi có hợp bộ cầu dao, máy ngắt), Găng cách điện, ủng cách điện