1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất, trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và vận dụng vào sự nghiệp đổi mới ở nước ta hiện nay

17 812 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất, trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và vận dụng vào sự nghiệp đổi mới ở nước ta hiện nay
Người hướng dẫn TS Lê Ngọc Thông
Chuyên ngành Triết học Mác-LêNin
Thể loại Tiểu luận Triết học
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc nghiên cứu quy luật “ quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ của lực lợng sản xuất” là một trong những nội dung quan trọng của công cuộc đổi mới CNXH.. Vì vậy , em đã ch

Trang 1

Lời mở đầu

****************

Việt Nam đợc gọi là Ngôi sao đang lên của Châu á Từ một nớc nông nghiệp lạc hậu , để có đợc những bớc tiến vợt bậc nh thế có thể nói là nhờ

1 phần quan trọng của việc Đảng và Nhà nớc ta đã đa ra những đờng lối

chính sách đúng đắn và sáng suốt Một trong những định hớng đó là việc vận dụng mối quan hệ biện chứng giữa lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất

Trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá hiện nay với sự bùng nổ của cách mạng khoa học kỹ thuật đã tạo ra cho chúng ta nền sản xuất ngày càng hiện đại và đạt hiệu quả cao Việc nghiên cứu quy luật “ quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ của lực lợng sản xuất” là một trong những nội dung quan trọng của công cuộc đổi mới CNXH Việc xây dựng CNXH thắng lợi ở nớc ta phụ thuộc vào việc vận dụng tốt quy luật này Vì vậy

, em đã chọn đề tài : Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất, trình

độ phát triển của lực lợng sản xuất và vận dụng vào sự nghiệp đổi mới ở

n-ớc ta hiện nay

Bài tiểu luận này góp phần giúp chúng ta có đợc trình độ hiểu biết về quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ của lực l-ợng sản xuất Nó sẽ cung cấp cho chúng ta hiểu biết đợc quy luật để từ đó áp dụng vào thực tiễn của đất nớc ta hiện nay và đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất

Thời gian môn học tuy không nhiều nhng đợc sự hớng dẫn của thầy giáo TS Lê Ngọc Thông đã giúp em hoàn thành bài tiểu luận này Rất mong

đ-ợc sự góp ý của các thầy, cô giáo trong bộ môn Triết học Mác -LêNin để bài tiểu luận của em đợc hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 2

Phần I: Quan hệ sản xuất phải phù hợp với tính chất và trình độ của lực lợng sản xuất trong

triết học Mác-LêNin

Để có thể hiểu rõ về “ Quy luật quan hệ sản xuất phải phù hợp với tính chất và trình độ của lực lợng sản xuất” thì trớc hết chúng ta cần tìm hiểu rõ các khái niệm về lực lợng sản xuất, quan hệ sản xuất

Lực lợng sản xuất là mối quan hệ giữa con ngời với tự nhiên trong quá trình sản xuất Lực lợng sản xuất thể hiện năng lực thực tiễn của con ngời trong quá trình sản xuất ra của cải vật chất Lực lợng sản xuất bao gồm ngời lao động với kỹ năng lao động của họ và t liệu sản xuất, trớc hết là công cụ lao

động Trong quá trình sản xuất, sức lao động của con ngời và t liệu sản xuất, trớc hết là công cụ lao động, kết hợp với nhau tạo thành lực lợng sản xuất Lực lợng sản xuất đợc chuyển giao từ thế hệ này sang thế hệ khác Mỗi thế hệ dựa trên những lực lợng sản xuất cũ để tạo ra những lực lợng sản xuất mới Lực lợng sản xuất vừa mang tính xã hội vừa do các thế hệ nối tiếp nhau tạo ra, vừa do các cá nhân trong mỗi giai đoạn xã hội bảo tồn và không ngừng phát triển lên

Trong mỗi giai đoạn lịch sử xã hội trình độ của lực lợng sản xuất biểu hiện rõ nhất ở công cụ lao động Trình độ của công cụ biểu hiện ở phân công lao động, ở năng xuất lao động Năng xuất lao động là thớc đo trình độ của lực lợng sản xuất

Quan hệ sản xuất là toàn bộ những quan hệ giữa ngời với ngời trong quá trình sản xuất và tái sản xuất vật chất của xã hội Nó đợc thể hiện ở ba mặt quan hệ cơ bản sau:

- Quan hệ giữa ngời với ngời trong việc ở hữu

- Quan hệ giữa ngời với ngời trong việc tổ chức và phân công lao động xã hội

- Quan hệ giữa ngời với ngời trong việc phân phối sản phẩm xã hội

Ba mặt của quan hệ sản xuất là một thể thống nhất, có quan hệ chặt chẽ với nhau trong đó quan hệ sở hữu về t liệu sản xuất có vai trò quyết định đối với các mặt quan hệ khác Trong hệ thống sản xuất xã hội ngời sở hữu t liệu sản xuất quyết định quá trình phân công lao động, phân phối sản phẩm xã hội vì lợi ích của mình còn ngời không sở hữu thì phục tùng sự phân công nói trên

Trang 3

Lịch sử xã hội loài ngời đã có hai hình thức sở hữu mà trong đó những

t liệu sản xuất chủ yếu thuộc về mọi thành viên trong xã hội Trên cơ sở đó, họ

có vị trí bình đẳng trong tổ chức lao động xã hội và phân phối sản phẩm Mục

đích của nền sản xuất dới chế độ công hữu là để đảm bảo nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của ngời lao động Sở hữu xã hội thể hiện điển hình ở hai hình thức cơ bản: sở hữu thị tộc, bộ lạc Trong phơng thức sản xuất cộng sản nguyên thuỷ, sở hữu tập thể và sở hữu toàn dân trong phơng thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa mà giai đoạn đầu là chủ nghĩa xã hội

Từ khái niệm về quan hệ sản xuất và lực lợng sản xuất ta thấy chúng là hai mặt của phơng thức sản xuất Chúng tồn tại không tách rời nhau, tác động qua lại lẫn nhau một cách biện chứng, tạo thành quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lợng sản xuất Quy luật này chỉ ra sự phụ thuộc tất yếu khách quan của quan hệ sản xuất vào lực lợng sản xuất và sự tác động trở lại của quan hệ sản xuất đối với lực lợng sản xuất Đây

là quy luật cơ bản nhất của sự vận động, phát triển xã hội

Sự phát triển của lực lợng sản xuất đợc đánh dấu bằng trình độ của lực lợng sản xuất Trình độ lực lợng sản xuất trong từng giai đoạn lịch sử thể hiện trình độ chinh phục tự nhiên của con ngời Trong giai đoạn lịch sử đó trình độ lực lợng sản xuất đợc thể hiện ở trình độ của công cụ lao động, trình độ kinh nghiệm và kỹ năng lao động của con ngời, trình độ tổ chức và phân công lao

động xã hội, tổ chức quản lý sản xuất và quy mô của nền sản xuất

Trình độ phát triển của lực lợng sản xuất càng cao thì chuyên môn hoá

và phân công lao động càng cao Trình độ phân công lao động và chuyên môn hoá là thớc đo trình độ phát triển của lực lợng sản xuất

Sự vận động, phát triển của lực lợng sản xuất quyết định và làm thay đổi quan hệ sản xuất cho phù hợp với nó Sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lợng sản xuất là một trạng thái mà trong đó quan hệ sản xuất là “hình thức phát triển” của lực lợng sản xuất

Sự phát triển của lực lợng sản xuất đến một trình độ nhất định làm cho quan hệ sản xuất phù hợp trở thành không phù hợp với sự phát triển của lợng sản xuất Khi đó, quan hệ sản xuất trở thành “xiềng xích” của lực lợng sản xuất, kìm hãm lực lợng sản xuất phát triển Yêu cầu khách quan của sự phát triển lực lợng sản xuất tất yếu dẫn đến thay thế quan hệ sản xuất cũ bằng quan

hệ sản xuất mới phù hợp với trình độ và phát triển mới của lực lợng sản xuất

để thúc đẩy lực lợng sản xuất tiếp tục phát triển Thay thế quan hệ sản xuất cũ bằng quan hệ sản xuất mới có nghĩa là phơng thức sản xuất cũ mất đi, phơng

Trang 4

thức sản xuất mới ra đời thay thế cho phơng thức sản xuất cũ C.Mac đã viết:

“Tới một giai đoạn phát triển nào đó của chúng, các lực lợng sản xuất vật chất của xã hội mâu thuẫn với những quan hệ sản xuất hiện có Trong đó từ trớc

đến nay các lực lợng sản xuất vẫn phát triển Từ chỗ là những hình thức phát triển của lực lợng sản xuất, những quan hệ ấy trở thành xiềng xích của các lực lợng sản xuất Khi đó bắt đầu thời đại một cuộc cách mạng xã hội”

Lực lợng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất nhng quan hệ sản xuất cũng có tính độc lập tơng đối và tác động trở lại sự phát triển của lực lợng sản xuất Quan hệ sản xuất phù hợp với sự phát triển của lực lợng sản xuất là động lực thúc đẩy lực lợng sản xuất phát triển Ngợc lại, quan hệ sản xuất lỗi thời, lạc hậu hoặc “tiên tiến” hơn một cách giả tạo so với trình độ phát triển của lực lợng sản xuất sẽ kìm hãm sự phát triển của lực lợng sản xuất Do đó theo quy luật chung, quan hệ sản xuất cũ sẽ đợc thay thế bằng quan hệ sản xuất mới Tuy nhiên việc giải quyết mâu thuẫn giữa lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất không phải đơn giản Nó phải thông qua nhận thức và sự hoạt động cải tạo xã hội của con ngời

Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lợng sản xuất là quy luật phổ biến tác động trong toàn bộ tiến trình lịch sử nhân loại Sự thay thế, phát triển của lịch sử nhân loại từ chế độ công xã nguyên thuỷ, qua chiếm hữu nô lệ, chế độ phong kiến, chế độ t bản chủ nghĩa và đến xã hội cộng sản tơng lai là do sự tác động của hệ thống các quy luật xã hội, trong đó quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lợng sản xuất là quy luật cơ bản nhất

Trang 5

Phần II: Thực trạng của quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất của và trình độ phát triển của lực lợng sản xuất trong công

cuộc đổi mới kinh tế ở Việt Nam.

Đất nớc ta đã chuyển sang một thời kỳ mới thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc Tuy nhiên nớc ta hiện nay vẫn còn nghèo, lao động nông nghiệp còn chiếm tỷ lệ cao, năng xuất lao động và sức cạnh tranh thấp, trình

độ công nghệ còn lạc hậu so với các nớc phát triển

Thực hiện quá trình công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nớc, Đại hội VIII

đã xác định công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn là nhiệm

vụ trọng tâm trong những năm trớc mắt Chiến lợc phát triển kinh tế- xã hội 2001-2010 do Đại hội IX thông qua đã tiếp tục khẳng định quan điểm này Hội nghị trung ơng:

1 Nhìn lại những sai lầm về quy luật trớc đại hội Đảng VI.

Do nhận thức cha đúng đắn về mối quan hệ biện chứng giữa lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất trong công cuộc cải tạo quan hệ sản xuất cũ và xây dựng quan hệ sản xuất mới chúng ta đã ra sức vận động gần nh cỡng bức nông dân đi vào hợp tác xã, mở rộng phát triển quy mô nông trờng quốc doanh, các nhà máy, xí nghiệp lớn mà không tính đến trình độ của lực lợng sản xuất đang còn thời kỳ thấp kém chúng ta đã tạo ra những quy mô lớn và ngộ nhận là chúng ta đã có “Quan hệ sản xuất XHCN” và còn nói rằng: mỗi bớc cải tiến quan hệ sản xuất cũ, xây dựng quan hệ sản xuất mới đều thúc đẩy

sự ra đời và lớn mạnh của lực lợng sản xuất mới Quan hệ sản xuất XHCN có khả năng “vợt trớc”, “mở đờng” cho sự phát triển của lực lợng sản xuất

Thực tế trong nhiều năm qua đã chứng minh quan điểm đó là sai lầm Sai lầm chủ yếu không phải là ở chỗ chúng ta duy trì quan hệ sản xuất lạc hậu

so với sự phát triển của lực lợng sản xuất nh ngời ta thờng nói mà chủ yếu đó

là có nhứng mặt của quan hệ sản xuất bị thúc đẩy lên quá cao, quá xa một cách giả tạo làm cho nó tách rời với trình độ sản xuất thấp kém của lực lợng sản xuất Bởi vậy, nhận định trong đại hội đảng lần thứ VI là có căn cứ đá làm phóng phú thêm lý luận biện chứng giữa lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất

đó là “lực lợng sản xuất bị kìm hãm không chỉ là trong trờng hợp quan hệ sản xuất bị lạc hậu mà ngay cả khi quan hệ sản xuất phát triển không đồng bộ, có những yếu tố đi quá xa so với trình độ phát triển của lực lợng sản xuất”

Trang 6

Để chứng minh cho “quan hệ sản xuất đi trớc” hoặc nói theo cách thời bấy giờ là để giải quyết một mâu thuẫn giữa quan hệ sản xuất tiên tiến với lực lợng sản xuất lạc hậu chúng ta đã ra sức đẩy nhanh xây dựng lực lợng sản xuất một cách khẩn trơng bằng cách đa khá nhiều máy móc vào các cơ sở sản xuất nông nghiệp mới hình thành còn non yếu, què quặt nhằm xây dựng mô hình lâu dài công – nông nghiệp trên địa bàn cấp huyện mà không cần tính đến khả năng của cấp đó, khả năng trình độ quản lý, trình độ tổ chức sử dụng của nông dân

Thực trạng kinh tế ở nớc ta với nền nông nghiệp lạc hậu thì tính tất yếu phải cải tạo XHCN phát triển công nghiệp quốc doanh, công nghiệp nặng chỉ nên coi nh mục đích lâu dài phải tiến tới chứ không phải coi nh một tất yếu trực tiếp phải cải tạo ngay Song chúng ta đã bất chấp thực tiễn khách quan trên mà chỉ vin vào vai trò tích cực của nhân tố chính trị tởng rằng nhà nớc chuyên chính vô sản bằng những đờng lối chính sách và những hoạt động tích cực có thể tìm đợc những cách giải quyết tốt nhất trong sản xuất và đời sống xã hội, có đủ khả năng chủ động sáng tạo ra quan hệ sản xuất mới mở đờng cho lực lợng sản xuất phát triển nhng thực tế chúng ta đã không thể rút ngắn

đợc “những cơn đau của thời kỳ sinh đẻ” Nỗi đau cứ kéo dài Dẫu sao cũng

“không thể nhảy qua những giai đoạn phát triển tự nhiên hay dùng sắc lệnh để xóa bỏ những giai đoạn đó”

Quan điểm về quan hệ sản xuất đi trớc là không đúng đắn và nói đến quan hệ sản xuất XHCN là nhấn mạnh việc xây dựng chế độ công hữu về t liệu sản xuất và cơ chế thực hiện chế độ đó phiến diện Đành rằng yếu tố này

là cơ bản nhng không thể xem nhẹ quan hệ quản lý và quan hệ phân phối Phải thấy rằng quan hệ sở hữu đợc thể hiện trong tất cả các lĩnh vực sản xuất trao

đổi, phân phối và tiêu dùng của ngời lao động Ngay cả việc xoá bỏ chế độ t hữu thiết lập chế độ công hữu về t liệu sản xuất không phải chỉ là thời gian ngắn là xong Nhng dẫu có làm đợc thì cũng không phải là mục tiêu trớc mắt của nớc ta khi mà chế độ công hữu này cha thể phù hợp với lực lợng sản xuất hiện có Hơn nữa những thành phần kinh tế khác có khả năng góp phần làm cho sản xuất phát triển Một trong những sai lầm cơ bản mà chúng ta vấp phải

là xoá bỏ quá sớm quan hệ sản xuất t bản chủ nghĩa, khi nền kinh tế XHCN của chúng ta còn cha đủ sức thay thế Điều đó ảnh hởng không tốt đến sự phát triển của lực lợng sản xuất và đã làm mất khả năng tạo ra sản phẩm dồi dào cho xã hội Cũng vậy chúng ta xoá sạch tiểu thơng khi quan hệ thống nhất

th-ơng nghiệp quốc doanh và hợp tác xã mua bán của chúng ta cha làm nổi vai

Trang 7

trò “ngời nội trợ cho xã hội” gây ra nhiều khó khăn, ách tắc cho lu thông hàng hoá và không đáp ứng đợc nhu cầu thiết yếu cho nhân dân

2 Đờng lối phát triển quan hệ sản xuất và lực lợng sản xuất theo định h-ớng xã hội chủ nghĩa.

Qua quá trình lãnh đạo xây dựng đất nớc ta đi lên CNXH Đảng ta đã rút

ra những kinh nghiệm bổ ích và xác định rằng: một trong những nguyên nhân sâu xa làm cho sản xuất chậm phát triển, đời sống nhân dân gặp khó khăn là

do “không nắm vững quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lợng sản xuất” Từ đó Đảng ta đã rút ra cốt lõi để đẩy mạnh việc vận dụng quy luật bằng cách nêu vấn đề gắn liền với cách mạng quan hệ sản xuất với cách mạng khoa học kỹ thuật phải chú trọng việc tổ chức lại nền xã hội để xác định những hình thức và bớc đi thích hợp

Đảng nhận thức rằng: sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất và lực lợng sản xuất không bao giờ là sự phù hợp tuyệt đối, không có mâu thuẫn không thay

đổi Sự phù hợp của quan hệ sản xuất với lực lợng sản xuất không bao giờ là

sự phù hợp chung mà bao giờ cũng tồn tại dới những hình thức cụ thể, thích ứng với những đặc điểm nhất định với trình độ nào đó của lực lợng sản xuất Trong thời kỳ đi lên xây dựng XHCN, nền kinh tế không còn là nền kinh tế t bản nhng cũng cha hoàn toàn là nền kinh tế XHCN Bởi vậy công cuộc cải tạo XHCN phải chú ý đến đặc điểm của sự tồn tại khách quan của nền kinh tế nhiều thành phần Trong cải tạo quan hệ sản xuất cũ và xây dựng quan hệ sản xuất mới, đại hội Đảng VI đã nhấn mạnh là phải quyết tâm giải quyết đồng bộ

ba mặt, xây dựng chế độ sở hữu, chế độ quản lý và chế độ phân phối Không chỉ nhấn mạnh việc xây dựng chế độ sở hữu mà bỏ qua việc xây dựng hai chế

độ kia Không nên quá đề cao chế độ công hữu, coi đó là cái duy nhất để xây dựng quan hệ sản xuất mới Thực tế chỉ rõ, nếu chế độ quản lý và chế độ phân phối không đợc xác lập theo những nguyên tắc của CNXH và trình độ phát triển của lực lợng sản xuất nhằm củng cố chế độ công hữu về t liệu sản xuất

mà còn cản trở lực lợng sản xuất phát triển

Đối với chế độ quản lý, chế độ sở hữu về t liệu sản xuất có những quy

định gì? Trớc tiên, nó quy định tính chất mục tiêu và phơng pháp của quản lý

đó là quyền làm chủ của nhân dân lao động đối việc tổ chức quản lý nền kinh

tế làm sao cho mọi ngời lao động trong xã hội cùng làm chủ t liệu sản xuất có quyền bình đẳng hợp tác trong lao động, sản xuất và trong lợi ích kinh tế Thứ hai là, cơ chế quản lý kinh tế dựa trên chế độ công hữu là phải có tính kế hoạch, tính tập trung, tính thống nhất Văn kiện đại hội đảng VI cũng khẳng

Trang 8

định điều này: tính kế hoach là đặc trng số một của cơ chế quản lý kinh tế ngay từ buổi đầu của thời kỳ quá độ

Trong công cuộc đổi mới đất nớc phải tuân thủ quy luật về sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ phát triển của lực lợng sản xuất hiện có để xác định bớc đi và những hình thức thích hợp Quy luật luôn đợc coi là t tởng chỉ đạo công cuộc cải tạo quan hệ sản xuất cũ, xây dựng quan hệ sản xuất mới trên những điều kiện phát triển của lực lợng sản xuất Đại hội VI

đã chỉ rõ “đảm bảo sự phù hợp giữa lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất luôn luôn kết hợp chặt chẽ tạo quan hệ sản xuất với tổ chức và phát triển sản xuất” Không nên nóng vội duy ý chí trong việc xác định trật tự bớc đi cũng nh việc chọn lựa các hình thức kinh tế cần phải tạo ra nền sản xuất nhỏ, có thể đa nền sản xuất từng bớc tiến lên sản xuất lớn Trên cơ sở sản xuất nhỏ xây dựng những hình thức của quan hệ sản xuất phù hợp từng bớc và đồng bộ Rà soát lại toàn bộ quá trình cải tạo XHCN trong thời gian qua Đảng ta đã đa ra kết luận: “Theo quy luật về sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ phát triển của lực lợng sản xuất, quá trình cải tạo XHCN phải có bớc

đi và hình thức thích hợp” phải coi trọng những hình thức kinh tế trung gian, quá độ từ thấp lên cao, từ quy mô nhỏ đến quy lớn Trong mỗi bớc đi của quá trình cải tạo XHCN phải đẩy mạnh việc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, tạo

ra lực lợng sản xuất mới trên cơ sở đó tiếp tục đa quan hệ sản xuất lên hình thức và quy mô thích hợp để thúc đẩy nhanh lực lợng sản xuất phát triển”

Trang 9

Phần III: Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ phát triển lực lợng sản xuất trong công cuộc đổi mới kinh tế ở

Việt Nam.

1 Nguồn lực của lực lợng sản xuất nớc ta hiện nay.

Chúng ta tiến hành công nghiệp hoá - hiện đại hoá ở Việt Nam trong

điều kiện kinh tế còn đang mang nặng tính chất nông nghiệp lạc hậu, công nghiệp còn chiếm tỷ lệ nhỏ tổng sản phẩm quốc dân tính theo đầu ngời thua quá xa so với các nớc trong khu vực

Theo số liệu thống kê ở Việt Nam lao động hoạt động chiếm gần 45% dân số, trong đó lao động nông nghiệp chiếm gần 75%, công nghiệp chiếm 11% còn lại là trong các hoạt động dịch vụ khác

Chiến lợc ổn định và phát triển kinh tế xã hội đến năm 2000 đã đa ra các thông tin dự báo về nguồn nhân lực lao động: “Bớc vào thập kỷ 90 nớc ta

có 66 triệu dân với 33 triệu ngời trong độ tuổi lao động Đến năm 2000 có khoảng 80 triệu dân với 40 triệu ngời trong độ tuổi lao động, tình hình giáo dục cũng có những biểu hiện đáng ngại, học sinh bỏ học hàng năm có xu thế gia tăng chất lợng giáo dục không đảm bảo Nh giáo dục đại học một số nớc

Đông Nam á đạt tỷ lệ 60 – 80 sinh viên/ 10 000 dân thì nớc ta đạt tỷ lệ có 22 sinh viên/ 10 000 dân

2 Một số giải pháp phát triển lực lợng sản xuất.

Trong tập “T tởng Hồ Chí Minh mãi soi sáng con đờng chúng ta đi” (trang 185-186) đồng chí Lê Khả Phiêu có viết: “Muốn phát triển lực lợng sản xuất phải đẩy mạnh công nghiệp hoá- hiện đại hoá nhất là hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn với nội dung mới, phù hợp với phơng hớng phát triển của khoa học và công nghệ hiện đại Song, lực lợng sản xuất chỉ có thể phát triển gắn liền với quan hệ sản xuất phù hợp Vì thế, nhà nớc phải nắm những lĩnh vực kinh tế then chốt, kinh tế nhà nớc phải đạt hiệu quả kinh tế cao Thực hiện vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân Đồng thời phải nghiên cứu phát triển những hình thức tổ chức kinh tế phong phú, đa dạng từ thấp đến cao ”

Mặt khác nớc ta vốn là một nớc nông nghiệp lạc hậu đi lên chủ nghĩa xã hội trong điều kiện tiền vốn ít, khả năng khoa học còn hạn chế và còn nhiều yếu tố khác quy định thì cha thể đổi mới ngay lực lợng sản xuất cũ bằng lực l-ợng sản xuất tiên tiến, do đó những yếu tố của lực ll-ợng truyền thống vẫn cần phải đợc duy trì và khai thác Trong hoàn cảnh hiện nay lực lợng sản xuất bổ

Trang 10

xung quan trọng đối với giai đoạn chuyển tiếp của lực lợng sản xuất Cần phải sàng lọc trong lực lợng sản xuất truyền thống những yếu tố nào có giá trị bổ xung cho việc xây dựng lực lợng sản xuất hiện đại cần phải kết hợp các yếu tố truyền thống với các yếu tố hiện đại, bảo đảm tính phủ định có thừa nhận, tiếp thu những cái có chọn lọc cho phép tạo nên một sự phát triển ổn định lâu dài Bình thờng lực lợng sản xuất cần tránh sự “gãy gục” trong tiến trình phát triển của nó

3 Xây dựng quan hệ sản xuất mới theo định hớng xã hội chủ nghĩa.

Xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lợng sản xuất luôn luôn là yêu cầu đặt ra đối với mọi chế độ xã hội

Đồng chí Tổng bí th nớc ta đã khẳng định rằng: Nếu công nghiệp hoá- hiện

đại hoá tạo nên lực lợng sản xuất cần thiết cho chế độ mới thì việc phát triển nền kinh tế tập thể chính là để xây dựng hệ thống quan hệ sản xuất phù hợp

Đại hội IX của Đảng đã khẳng định nền kinh tế nớc ta hiện nay có 6 thành phần kinh tế, trong đó kinh tế tập thể đợc đứng thứ 2 Kinh tế tập thể là hình thức tổ chức kinh tế mang tính xã hội hoá cao hơn kinh tế cá thể, hộ gia

đình, là nhân tố quan trọng để xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh Phát triển kinh tế tập thể là con đờng giải quyết mâu thuẫn giữa sản xuất nhỏ, manh múm và sản xuất hàng hoá lớn trong quá trình công nghiệp hoá- hiện

đại hoá đất nớc

Nhìn chung kinh tế tập thể hiện nay vẫn còn yếu kém thể hiện ở những

điểm sau:

- Năng lực nội tại còn hạn chế

- Số lợng tập thể làm ăn có hiệu quả còn ít, lợi ích đem lại cho ngời lao

động còn cha nhiều

- Kinh tế tập thể chiếm tỷ trọng thấp trong tổng sản phẩm xã hội Cha

đủ sức đảm nhiệm vai trò cùng với kinh tế nhà nớc ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân

Đại hội IX đã thẳng thắn chỉ ra nguyên nhân của tình trạng yếu kém trên Một phần do trình độ phát triển của lực lợng sản xuất nớc ta còn thấp, nhng quan trọng hơn là do nhứng thiếu sót, khuyết điểm chủ quan của các cấp

uỷ Đảng và chính quyền từ trung ơng đến địa phơng Nh nhận thức về vị trí, vai trò, tính tất yếu khách quan của việc phát triển kinh tế tập thể cha thống nhất Rồi việc giải quyết tuyên truyền chính sách của Đảng và nhà nớc phát triển kinh tế cha đợc quan tâm đúng mức

Ngày đăng: 23/12/2013, 19:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w