Về nhà ở do dân tự xây Tại các khu vực đô thị, nhà ở do dân tự đầu tư xây dựng của tỉnh Hòa Bình thời gian vừa qua chiếm tỷ lệ lớn và có sự phát triển nhanh cả về số lượng và chất lượn
Trang 1GIAI ĐOẠN 2017 - 2021
Hòa Bình, tháng 02 năm 2018
Trang 22
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
BÁO CÁO THUYẾT MINH
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH HÒA BÌNH HÀNG NĂM VÀ 5 NĂM
GIAI ĐOẠN 2017 - 2021
ĐƠN VỊ TƯ VẤN TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU NHÀ Ở
Trang 3Chương II Thực trạng về nhà ở dành cho các đối tượng chính
sách xã hội và các đối tượng khác trên địa bàn tỉnh Hòa Bình 8
I Thực trạng về nhà ở trên địa bàn tỉnh Hòa Bình 8
5 Về nhà ở cho các đối tượng chính sách xã hội khác 11
III Thực trạng về các dự án phát triển nhà ở và nhu cầu về nhà ở của
các đố i tươ ̣ng chính sách xã hô ̣i trên đi ̣a bàn tỉnh Hòa Bình 15
Trang 44
Chương III Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Hòa Bình giai đoạn
I Các chỉ tiêu về phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Hòa Bình giai
đoạn 2017 - 2021 đã được phê duyệt trong Chương trình phát triển
nhà ở tỉnh Hòa Bình đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
41
1 Chỉ tiêu diện tích bình quân tỉnh Hòa Bình 41
2 Chỉ tiêu về phát triển nhà ở của tỉnh Hòa Bình giai đoa ̣n 2017 -
3 Chỉ tiêu về phát triển nhà ở của các huyê ̣n, thành phố trên đi ̣a bàn
II Lộ trình giải quyết ưu tiên hỗ trợ về nhà ở 42
III Danh mục các dự án phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
và của từng huyện, thành phố trên địa bàn Tỉnh giai đoạn 2017 - 2021 53
IV Kế hoạch phát triển nhà ở hàng năm trong giai đoạn 2017 - 2021
của tỉnh Hòa Bình và của từng huyệnthành phố trên địa bàn Tỉnh 58
IV.1 Kế hoạch phát triển nhà ở hàng năm trong giai đoạn
IV.2 Kế hoạch phát triển nhà ở hàng năm trong giai đoa ̣n 2017 -
2021 củ a các huyê ̣n, thành phố trên đi ̣a bàn tỉnh Hòa Bình 61
Chương IV Các giải pháp triển khai kế hoạch phát triển nhà ở
III Giải pháp về vốn cho phát triển nhà ở 84
IV Giải pháp về phát triển các công trình ha ̣ tầng kỹ thuâ ̣t, ha ̣ tầng xã
hội đấu nối với các dự án phát triển nhà ở 84
V Giải pháp phát triển thi ̣ trường bất đô ̣ng sản là nhà ở 84
VI Giải pháp ứng phó với biến đổi khí hâ ̣u 85
VII Giải pháp về hoàn thiện cơ chế chính sách 85
VIII Giải pháp về công tác tuyên truyền, vận động 85
Trang 55
IX Giải pháp về quản lý nhà ở sau đầu tư xây dựng 86
Chương V Hiệu quả kinh tế - xã hội và sản phẩm chủ yếu 87
I Trách nhiê ̣m của Uỷ ban nhân dân tỉnh 88
II Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố 88 III Trách nhiê ̣m của Uỷ ban nhân dân các phường, xã, thị trấn 89
Trang 66
Chương I PHẦN MỞ ĐẦU
I Sự cần thiết
Ngày 30/12/2014, Uỷ ban nhân dân tỉnh Hòa Bình đã có Quyết đi ̣nh số 2287/QĐ-UBND về việc phê duyê ̣t Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Hòa Bình đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 theo Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 đươ ̣c Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ta ̣i Quyết đi ̣nh số 2127/2011/QĐ-TTg ngày 30/11/2011
Tại Khoản 2 Điều 15 của Luâ ̣t Nhà ở năm 2014 quy đi ̣nh: “Trên cơ sở
chương trình phát triển nhà ở của đi ̣a phương đã được phê duyệt theo quy đi ̣nh
ta ̣i Khoản 1 Điều này, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phải tổ chức lập, phê duyê ̣t kế hoa ̣ch phát triển nhà ở hằng năm và 05 năm trên đi ̣a bàn bao gồm kế hoạch pha ́ t triển nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, nhà ở công vụ, nhà ở để phục vụ tái
đi ̣nh cư, nhà ở của hộ gia đình, cá nhân, trong đó phải xác đi ̣nh rõ kế hoạch pha ́ t triển nhà ở xã hội để cho thuê”
Để có cơ sở triển khai các bước chuẩn bị đầu tư các dự án phát triển nhà
ở giai đoa ̣n 2017 - 2021 dành cho các đối tượng có nhu cầu về nhà ở trên địa bàn tỉnh, đồ ng thời huy động nguồn vốn đầu tư của các thành phần kinh tế tham gia phát triển nhà ở, thúc đẩy sự phát triển lành mạnh thị trường bất động sản, phù hợp với điều kiê ̣n thực tế của địa phương, góp phần từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân theo các quy định của pháp luật, chủ trương của Đảng, Nhà nước thì viê ̣c nghiên cứu lâ ̣p Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2017 - 2021 là rất cần thiết
II Cơ sở pháp lý
- Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2014;
- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;
- Quyết định số 2127/QĐ-TTg ngày 30/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;
- Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở;
- Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg ngày 10/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trơ ̣ nhà ở đối hô ̣ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoa ̣n 2011 – 2015
Trang 7- Quyết định số 2287/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Hòa Bình đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
- Số liệu báo cáo tại thời điểm tháng 12/2017 của các địa phương trên đi ̣a
2 Đối tượng nghiên cứu
Người có công với cách ma ̣ng, hô ̣ nghèo, công nhân, sinh viên, người thu nhập thấp khu vực đô thị, cán bô ̣, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang (thuộc diện và đủ điều kiện được bố trí nhà ở công vụ) và các đối tượng khác có nhu cầu về nhà ở thương mại trên địa bàn tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2017 - 2021
Trang 8
8
Chương II THỰC TRẠNG VỀ NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH
I Thực trạng về nha ̀ ở trên đi ̣a bàn tỉnh Hòa Bình
I.1 Thực trạng về nha ̀ ở
1 Về nha ̀ ở cho người có công với cách mạng
Chính sách đối với người có công với cách mạng là một trong những chính sách lớn của Đảng và Nhà nước ta Đối với tỉnh Hòa Bình, chương trình xây dựng quỹ "Đền ơn, đáp nghĩa” trở thành truyền thống hàng năm, được cán
bộ, công chức, viên chức, người lao động ở các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, lực lượng vũ trang, doanh nghiệp và toàn thể nhân dân tham gia tích cực Trong những năm qua, tỉnh Hòa Bình luôn quan tâm chăm lo công tác cho người có công với cách mạng và đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận Các cấp ủy, chính quyền luôn xem đây là nhiệm vụ chính trị quan trọng
Theo Văn bản số 137/KH-UBND ngày 27/9/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở và Nghị quyết số 63/NQ-CP ngày 25/7/2017 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Hòa Bình:
Tổng số hộ gia đình có người có công với cách mạng sẽ được hỗ trợ về nhà ở trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 2036/QĐ-UBND ngày 28/5/2013 là 5.880 hộ, trong đó: Số hộ thuộc diện xây dựng mới (hỗ trợ 40 trđ/hộ): 1.940 hộ;
số hộ thuộc diện sửa chữa (hỗ trợ 20 trđ/hộ): 3.940 hộ Cụ thể là:
a) Số hộ đã được nhận hỗ trợ trên địa bàn tỉnh: 130 hộ, trong đó:
- Số nhà đã hoàn thành việc xây mới: 91 nhà;
- Số nhà đã hoàn thành việc sửa chữa: 39 nhà
b) Số hộ chưa được nhận hỗ trợ về nhà ở: 5.750 hộ, trong đó:
- Số hộ thuộc diện xây dựng mới (hỗ trợ 40 trđ/hộ): 1.849 hộ;
- Số hộ thuộc diện sửa chữa: (hỗ trợ 20 trđ/hộ): 3.901 hộ
Một số hộ gia đình người có công với cách mạng sau khi được hỗ trợ đã xây dựng nhà ở khang trang
Trang 99
(Nguồn ảnh: Nhà ở của gia đình người có công với cách mạng trên địa
bàn thành phố Hòa Bình sau khi được hỗ trợ)
Ngoài phần hỗ trợ từ ngân sách nhà nước, địa phương đã huy động các nguồn khác để hỗ trợ thêm bằng tiền, nguyên vật liệu và ngày công lao động (như Ủy ban nhân dân huyện Cao Phong đã kêu gọi các nhà đầu tư, các doanh nghiệp và tiền quyên góp từ lương của các cán bộ Ủy ban nhân dân huyện để hỗ trợ về nhà ở cho các hộ gia đình người có công với cách mạng)
2 Về nha ̀ ở cho hô ̣ nghèo
Thời gian qua, ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hòa Bình đã triển khai nhiều hoạt động tín dụng hỗ trợ người nghèo, trong đó, chương trình tín dụng nhà ở cho người nghèo đã mang lại hiệu quả, thiết thực xóa đói, giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội
Theo báo cáo số 2136/SXD-QLN&TTBĐS ngày 23/10/2017 của Sở Xây dựng tỉnh Hòa Bình, tổng số hộ nghèo thuộc diện được hỗ trợ nhà ở đăng ký vay vốn làm nhà ở theo quy định tại Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg ngày 10/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2608/QĐ-UBND ngày 03/12/2015 là 10.582 hộ
- Tổng số hộ đã hoàn thành 2.425 hộ, trong đó:
+ Số hộ đã được hỗ trợ xây dựng nhà ở mới: 1.891 hộ;
+ Số lượng nhà ở sữa chữa, cải tạo nhà ở hiện có: 534 hộ
- Tổng số vốn hỗ trợ xây dựng nhà ở cho hộ nghèo khoảng 128 tỷ đồng, trong đó:
- Vốn từ Ngân hàng chính sách xã hội khoảng 61 tỷ đồng;
- Vốn huy động từ các nguồn khác khoảng 67 tỷ đồng
Trang 1010
Thực tế cho thấy, các hộ được vay vốn đều xây dựng nhà đảm bảo chất
lượng Những ngôi nhà đều được xây dựng theo quy định, diện tích ít nhất 24
m2 và đảm bảo 3 tiêu chuẩn: cứng nền, cứng khung và cứng mái Hiện nay, các
địa phương tiếp tục đẩy mạnh thực hiện hỗ trợ các hộ khó khăn về nhà ở, trong
đó ưu tiên hỗ trợ hộ nghèo vay vốn với thủ tục đơn giản nhanh chóng Đồng thời
việc hỗ trợ nhà ở cho các hộ nghèo cũng mang tính xã hội hóa cao, thực hiện
theo nguyên tắc Nhà nước hỗ trợ, cộng đồng giúp đỡ, dòng họ, hộ gia đình cùng
đóng góp để xây dựng
Ngôi nhà của gia đình ông Bùi Văn Vinh ở xóm Cả, xã Liên Vũ (Lạc
Sơn) đã hoàn thiện với diện tích 60 m2 Là hộ nghèo của xã, xóm, năm 2016,
được vay 25 triệu đồng từ Chương trình hỗ trợ nhà ở của Ngân hàng Chính sách
xã hội tỉnh, thêm các nguồn huy động từ anh em, bạn bè, gia đình ông đang hoàn
thiện ngôi nhà trị giá trên 100 triệu đồng
Nhà ông Bùi Văn Vinh, xóm Cả, xã Liên Vũ (Lạc Sơn) được
hỗ trợ từ nguồn vốn vay của Ngân hàng Chính sách xã hội
3 Về nha ̀ ở cho công nhân
Hiện nay, các khu công nghiệp của tỉnh Hòa Bình đã tạo cơ hội việc làm
cho hàng nghìn lao động Nhu cầu việc làm đã kéo nhiều lao động từ nông thôn
đổ về các khu công nghiệp, trong đó, nhiều nhất là khu công nghiệp Lương Sơn
và khu công nghiệp Bờ trái Sông Đà
Theo Báo cáo số 269/BQLKCN-QHXD ngày 29/8/2017 của Ban Quản
lý các Khu công nghiệp tỉnh Hòa Bình, hiện nay Khu công nghiệp Bờ trái Sông
Đà hiện có 17 doanh nghiệp hoạt động, giải quyết việc làm cho khoảng 3.000
lao động, chủ yếu là lao động nữ Số lượng công nhân thuê nhà trọ khoảng 1.000
người, trong đó số người có nhu cầu thuê nhà ở xã hội khoảng 220 người, số
người có nhu cầu thuê mua nhà ở xã hội là hơn 50 người, số người có nhu cầu
Trang 1111
mua nhà ở xã hội khoảng 70 người Tuy nhiên, tính đến thời điểm này mới có 03 doanh nghiệp có nhà ở cho công nhân, nhưng chỉ đáp ứng được phần rất nhỏ nhu cầu của đối tượng này
Khu công nghiệp Lương Sơn hiện có khoảng 10.550 công nhân lao động Trên thực tế, có rất ít công nhân dược bố trí chỗ ở và nhu cầu về nhà ở công nhân tại Khu công nghiệp này là tương đối lớn (khoảng 2.250 lao động có nhu cầu về nhà ở xã hội Trong đó, nhu cầu thuê nhà ở xã hội có khoảng 1.700 người, nhu cầu thuê mua nhà ở xã hội có khoảng 150 người, nhu cầu mua nhà ở
xã hội có khoảng gần 400 người) Trong giai đoạn 2017 - 2021, huyện Lương Sơn dự kiến triển khai dự án nhà ở công nhân tại thôn Hạnh Phúc, xã Hòa Sơn với quy mô trên 0,16 ha với tổng mức đầu tư khoảng 28,5 tỷ đồng, dự kiến tổng diện tích sàn khoảng 1.658 m2, đáp ứng chỗ ở cho khoảng 200 công nhân
Để giải quyết vấn đề này, tỉnh Hòa Bình cần có những ưu tiên về chính sách hỗ trợ giải phóng mặt bằng để có quỹ đất sạch xây dựng khu nhà ở, ngoài
ra tỉnh cần có cơ chế để doanh nghiệp tiếp cận được với nguồn vốn vay của Ngân hàng Chính sách xã hội, có cơ chế giúp doanh nghiệp có thể thu hồi vốn khi đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê, thuê mua đối với công nhân Ngoài ra, các doanh nghiệp trong khu công nghiệp Lương Sơn có thể hỗ trợ công nhân thuê nhà trọ của các hộ gia đình, cá nhân tạo điều kiện thuận tiện trong sinh hoạt cho công nhân thời gian tới
4 Về nha ̀ ở công vu ̣
Việc phát triển nhà ở công vụ của cán bộ, công chức, lực lượng vũ trang; giáo viên, bác sỹ, nhân viên y tế được cử đến công tác các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo đã được quy định tại Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy đi ̣nh chi tiết và hướng dẫn thi hành mô ̣t số điều của Luâ ̣t Nhà ở Thực hiện các quy định về nhà
ở công vụ, Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình đã triển khai thực hiện, tạo điều kiện cho các đối tượng được thuê nhà ở công vụ, đảm bảo ổn định cuộc sống, hoàn thành nhiệm vụ được giao
5 Về nhà ở cho các đối tượng chính sách xã hội khác
Hiện nay, nhà ở cho các đối tượng chính sách xã hội khác như nhà ở cho người thu nhập thấp khu vực đô thị, công chức, viên chức, người có hoàn cảnh khó khăn của tỉnh Hòa Bình chưa được đầu tư nhiều Trên thực tế, nhu cầu về nhà ở cho người thu nhập thấp khu vực đô thị, công chức, viên chức, người có hoàn cảnh khó khăn là tương đối lớn
Trang 1212
Tuy nhiên, người dân hiện nay chủ yếu thích tạo lập chỗ ở riêng biệt, vì những lý do khác nhau về tâm lý, những quy định sử dụng nhà ở chung cư chặt chẽ dẫn đến người dân ngại ở những khu chung cư cao tầng Những dự án nhà ở cho người thu nhập thấp dạng chung cư có đầy đủ hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật chưa nhiều Mặt khác, với mức lương cơ bản như hiện nay, một số lượng lớn cán bộ công chức, viên chức khó khăn về nhà ở không có khả năng tích lũy
để mua nhà ở
6 Về nhà ở cho học sinh, sinh viên
Trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, số lượng sinh viên các trường đại học, cao đẳng không nhiều, chủ yếu là học sinh, sinh viên của các trường trung cấp nghề, các trường dạy nghề Một số trường có xây dựng ký túc xá cho sinh viên ở để thuận tiện cho quá trình học tập Tuy nhiên, ký túc xá tại các trường này không thu hút học sinh, sinh viên với nhiều lý do khác nhau như: do số lượng học sinh, sinh viên ít, sinh viên đang ở cùng gia đình cách trường không xa
Dự án nhà ở sinh viên của các trường tại xã Dân Chủ, thành phố Hòa Bình năm 2012 do Sở Xây dựng của tỉnh làm chủ đầu tư đã giải phóng mặt bằng, đổ xong phần móng, làm thủ tục xin vốn cấp từ nguồn trái phiếu của Chính phủ, quy mô của dự án là 2 khu nhà 5 tầng Tỉnh đã ứng 6 tỷ đồng để thanh toán tiền tư vấn, giải phóng mặt bằng, làm móng
Đến nay, đang có nhà đầu tư muốn tiếp tục triển khai một khu nhà 5 tầng trong dự án Để đảm bảo có nguồn lao động có tay nghề, chất lượng cao, Tỉnh Hòa Bình cần có những cơ chế khuyến khích phát triển, đào tạo nghề cơ khí, mộc, nề, điện tử, công nghệ nông nghiệp chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong thời gian tới
7 Về nha ̀ ở thương mại
Trong những năm qua, các dự án nhà ở thương mại của tỉnh Hòa Bình chủ yếu là nhà chia lô, nhà chung cư, nhà vườn được các tổ chức, doanh nghiệp đầu tư nhưng vẫn còn hạn chế, chưa được khai thác nhiều Nhà ở thương mại chủ yếu được đầu tư tại các đô thị, các huyện phát triển của tỉnh như thành phố Hòa Bình, huyện Lương Sơn, huyện Kỳ Sơn, Cao Phong Nhờ cơ chế thu hút đầu tư ngày càng thông thoáng, hạ tầng cơ sở giao thông và công nghiệp ngày một phát triển, thuận tiện, tỉnh Hòa Bình vẫn còn nhiều tiềm năng hấp dẫn các nhà đầu tư trong thời gian tới
Nhiều dự án phân lô, chuyển quyền sử dụng đất tại thành phố Hòa Bình, huyện Lương Sơn, huyện Kỳ Sơn đã chú trọng xây dựng hạ tầng xã hội đảm bảo, thuận tiện như công viên cây xanh, hồ phun nước, khu vui chơi dành cho trẻ em, trường học, trạm y tế, chợ và trung tâm thương mại thu hút người dân
Trang 1313
mua đất và xây dựng nhà ở từ 2 tầng đến 5 tầng khang trang, kiến trúc phong phú, đa dạng
(Nguồn ảnh: Nhà ở dân đã xây dựng và
công trình hạ tầng như hồ phun nước
trong dự án phân lô, chuyển quyền sử
dụng đất tại Phố chợ, huyện Lương Sơn)
(Nguồn ảnh: Nhà ở dân đã xây dựng và các công trình hạ tầng như hồ nước trong
dự án Khu trung tâm thương mại Bờ trái sông Đà, thành phố Hòa Bình)
8 Về nhà ở do dân tự xây
Tại các khu vực đô thị, nhà ở do dân tự đầu tư xây dựng của tỉnh Hòa Bình thời gian vừa qua chiếm tỷ lệ lớn và có sự phát triển nhanh cả về số lượng
và chất lượng, quy mô và hình thức kiến trúc, nhà ở được người dân xây dựng
có quy mô từ 2 đến 5 tầng, đảm bảo về chất lượng
Tại khu vực nông thôn, nhận thức rõ tầm quan trọng của chương trình xây dựng nông thôn mới, nhân dân đã phát huy vai trò làm chủ tại địa phương,
tự nguyện đầu tư, nâng cấp, chỉnh trang nhà cửa, đường sá khang trang, kiên cố
Tại nhiều địa phương miền núi của tỉnh Hòa Bình, nhà ở như nhà sàn và các ngôi nhà thấp tầng mái tôn hoặc mái bằng bê tông cốt thép được xây dựng với nhiều thay đổi về thiết kế và tận dụng vật liệu xây dựng của địa phương như
gỗ rừng, tre, nứa…mang đặc trưng của tập quán liền canh liền cư, bị ảnh hưởng bởi yếu tố địa hình (đồi núi cao bao quanh xen những vùng trung du), không gian, môi trường tự nhiên nơi người dân cư trú, sinh hoạt, sản xuất và phù hợp phong tục tập quán của từng địa phương
I.2 Về công tri ̀nh ha ̣ tầng kỹ thuâ ̣t, ha ̣ tầng xã hô ̣i
1 Về hê ̣ thống ha ̣ tầng kỹ thuâ ̣t
Trang 1414
Nhìn chung hệ thống hạ tầng kỹ thuật của tỉnh Hòa Bình tuy chưa được đầu tư hiện đại và đồng bộ nhưng cơ bản đáp ứng được tại các khu vực đô thị, cảnh quan, vệ sinh môi trường đảm bảo Tuy nhiên mức độ đầu tư hạ tầng kỹ thuật giữa khu vực đô thị và khu vực nông thôn còn có sự chênh lệch khá lớn, cụ thể:
- Hạ tầng kỹ thuật ở khu vực đô thị phát triển khá đồng đều Tỷ lệ dân cư dùng nước hợp vệ sinh là 100%, hệ thống thoát nước đạt khoảng 89%; trên 90% đường bê tông nhựa hoá, hệ thống đường đô thị đã hình thành tương đối đầy đủ với chất lượng đảm bảo với yêu cầu hiện tại; hệ thống cấp điện lưới quốc gia đạt 100%, tỷ lệ thu gom rác thải đạt khoảng 79% Tuy nhiên, các tuyến đường ven
đô thị và các huyện lỵ còn ngắn, hẹp, hệ thống hạ tầng kỹ thuật tại các dự án phát triển nhà ở khu vực đô thị chưa khớp nối hết được với hạ tầng kỹ thuật chung của tỉnh, đặc biệt là đường giao thông khu vực dự án chưa kết nối được với mạng giao thông chính của tỉnh, do đó chưa thu hút được người dân vào ở trong các dự án nhà ở trên địa bàn
- Tại khu vực nông thôn trong thời gian qua Tỉnh đã có nhiều cố gắng đầu
tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật, tuy nhiên, tỷ lệ dân cư dùng nước hợp vệ sinh vẫn chưa đồng đều, trung bình đạt 78%, hệ thống thoát nước thải kín mới đảm bảo được khoảng 54% còn lại là vẫn thoát nước theo mương hở và địa hình tự nhiên;
có khoảng 72% đường bê tông nhựa hóa, cấp điện mạng lưới điện quốc gia được
phủ kín, hệ thống thu gom rác thải chỉ đạt 44%
2 Về hê ̣ thống hạ tầng xã hội
Hệ thống hạ tầng xã hội cơ bản đầy đủ, đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người dân Nhìn chung, Tỉnh đã có nhiều cố gắng đầu tư xây dựng tương đối đồng bộ hệ thống trường học, cơ sở y tế, các khu chợ, trung tâm thương mại, vui chơi phục vụ nhu cầu cho người dân cho cả khu vực đô thị và nông thôn
Tuy nhiên, hạ tầng xã hội tại các khu vực đô thị của tỉnh vẫn được quan tâm và chú trọng hơn các khu vực nông thôn Khu vực nông thôn do địa hình phức tạp, dân cư thưa thớt, đời sống còn chưa cao nhưng hầu hết đã có các công trình xã hội như trường học, trạm xá, chợ, cơ bản đáp ứng được nhu cầu tối thiểu của người dân Một số địa phương tại vùng sâu, vùng xa còn nhiều khó khăn, trạm y tế, trường học và các công trình văn hóa còn thiếu thốn về nhân lực, trang thiết bị, mới đáp ứng được một phần nhu cầu của nhân dân
Trang 1515
- Đất phân lô tại Khu trung tâm thương mại Bờ trái Sông Đà, Đường Hữu Nghị, Phường Hữu Nghị, Thành phố Hòa Bình Diện tích 174 m2, mặt tiền 8m, dài 21,75m, đường trước cửa 5m, hướng Đông Nam Giá chuyển nhượng khoảng 12 triệu đồng/m2
- Đất thổ cư nhà vườn tại xã Hòa Sơn, huyện Lương Sơn, Hòa Bình có giá chuyển nhượng khoảng 300 nghìn đồng/m2
- Đất tiếp giáp đường 12B thuộc thôn Gò Chè, xã Hợp Kim, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình có diện tích 190,8 m2, mặt tiền 8,65 m Giá chuyển nhượng khoảng 4 triệu đồng/m2
2 Giá nhà ở
- Nhà đất hai mặt đường hình chữ L tại Đường Lê Thánh Tông, Phường Tân Thịnh, Thành phố Hòa Bình, 2 tầng, vị trí nhà thích hợp cho việc kinh doanh buôn bán, mở Công ty, nhà hàng, chiều rộng 4m chiều dài 18m, mặt đường rộng rãi có giá chuyển nhượng khoảng 3,2 tỷ đồng (44,4 triệu đồng/m2 sàn)
- Nhà đất mặt đường quốc lộ 6, tiểu khu 1, thị trấn Lương Sơn, Hoà Bình, Diện tích đất rộng 12mx30m có nhà cấp 4 rộng 16mx5m, có 1 phòng khách, phòng ngủ, phòng bếp nhà vệ sinh Vị trí nhà ở mặt đường rộng 12m gần ngã 3 Bái Lạng Giá chuyển nhượng khoảng 2,4 tỷ (30 triệu đồng/m2 sàn)
- Nhà 01 tầng, cạnh đường Quốc lộ 6, Thị trấn Kỳ Sơn, Huyện Kỳ Sơn, Hòa Bình Diện tích sàn 200m2, mặt tiền 30m Giá chuyển nhượng khoảng 3,5
tỷ đồng (khoảng 17,5 triệu đồng/ m2 sàn)
Nhìn chung, thị trường bất động sản là nhà ở và đất ở tại thành phố Hòa Bình, thị trấn Lương Sơn và một số đô thị lớn của tỉnh Hòa Bình cũng đã khởi sắc và còn hạn chế tại các huyện, địa phương khác Tuy nhiên, các giao dịch chủ yếu thông qua giữa các cá nhân có nhu cầu mua bán với nhau hoặc qua người môi giới bất động sản hoạt động chưa có chứng chỉ hành nghề định giá, môi giới bất động sản Do tỉnh Hòa Bình vẫn còn quỹ đất nên các dự án phát triển nhà ở chủ yếu là chia lô đất nền, dự án nhà chung cư chiếm tỷ trọng thấp Các dự án phát triển nhà ở trên địa bàn các huyện vùng sâu, vùng xa, khu vực nông thông không nhiều, phần lớn người dân được giao đất làm nhà ở
III Thực trạng về các dự án pha ́ t triển nhà ở và nhu cầu về nhà ở
cu ̉ a các đối tươ ̣ng chính sách xã hô ̣i trên đi ̣a bàn tỉnh Hòa Bình
1 Thành phố Hòa Bình
1.1 Thực trạng về một số dự án phát triển nhà ở
Trang 1616
Qua khảo sát và phỏng vấn người dân và cán bộ quản lý nhà trên đi ̣a bàn thành phố , việc triển khai mô ̣t số dự án như sau:
a) Dự án nhà ở sinh viên tại xã Dân Chủ
Dự án được đầu tư xây dựng năm 2012 ta ̣i xã Dân Chủ, thành phố Hòa Bình, do Sở Xây dựng của tỉnh làm chủ đầu tư Dự án đã giải phóng mặt bằng,
đổ xong phần móng, làm thủ tục tiếp tục xin vốn từ nguồn ngân sách nhà nước
Diện tích khu đất của Dự án khoảng 1ha, đầu tư xây dựng 2 khu nhà 5 tầng Tuy nhiên tổng số sinh viên của trường không đáp ứng được điều kiện xin cấp vốn (trên 2.000 sinh viên) nên không xin được vốn để đầu tư xây dựng ký túc xá này Do đó, tỉnh đã ứng 6 tỷ đồng để thanh toán tiền tư vấn, giải phóng mặt bằng, đổ móng và tạm dừng thi công do không có vốn
(Nguồn ảnh: Dự án nhà ở sinh viên trên địa bàn xã Dân Chủ, thành phố
Hòa Bình đang tạm dừng do thiếu vốn)
Đến nay, đang có nhà đầu tư muốn tiếp tục triển khai một khu nhà 5 tầng trong dự án
Đối diện khu đất của Dự án là khu nhà ký túc xá của trường Cao đẳng
Kỹ thuật công nghệ Hòa Bình với thiết kế 3 tầng, tổng 60 phòng Tuy nhiên, do trường có ít sinh viên, và ký túc xá đã cũ nên còn trống rất nhiều
Trang 1717
(Nguồn ảnh: Khu nhà KTX của trường Cao đẳng Kỹ thuật công nghệ Hòa Bình)
b) Dự án mở rộng Khu dân cư Bắc đường Trần Hưng Đạo
Dự án được đầu tư xây dựng ta ̣i xã Sủi Ngòi, thành phố Hòa Bình, do Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Đô thị và Khu công nghiệp Sông Đà (SUDICO)làm chủ đầu tư Quy mô diện tích đất của dự án khoảng 20ha
Đất của dự án là đất ruộng, hiện nay đang thực hiện san lấp, giải phóng mặt bằng Chủ đầu tư dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và phân lô, chuyển quyền sử dụng đất cho người dân
(Nguồn ảnh: Dự án mở rộng Khu dân cư Bắc đường Trần Hưng Đạo giai đoạn
san lấp mặt bằng)
Dự án có hạ tầng xã hội đảm bảo và thu hút người dân như trường học, trạm y tế, chợ Bên trong dự án có khu trụ sở của công ty điện lực, đang trong quá trình xây dựng phần thô
Trang 18c) Dự án khu trung tâm thương mại Bờ trái Sông Đà
Dự án được đầu tư xây dựng ta ̣i phường Hữu Nghị, thành phố Hòa Bình,
do Công ty Cổ phần thương mại Dạ Hợplàm chủ đầu tư hạ tầng Quy mô diện tích đất của dự án khoảng trên 19ha
Chủ đầu tư dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật, và phân lô, chuyển quyền sử dụng đất cho người dân Giá chuyển nhượng khoảng 7 triệu đồng/m2
Dự án có hạ tầng kỹ thuật đầy đủ: điện, nước, đường nhựa, có nhiều cây xanh, hồ nước, sạch sẽ, thoáng mát Hạ tầng xã hội thuận tiện như trạm y tế, trường học cấp 3 cách dự án khoảng 100m, bệnh viện đa khoa tỉnh cách 2km
Hiện nay, người dân đã xây dựng nhà ở 3 tầng khang trang với những kiến trúc hiện đại khác nhau
Trang 1919
(Nguồn ảnh: Nhà ở do người dân tự đầu tư xây dựng trong Dự án)
d) Dự án nhà ở công nhân khu công nghiệp Bờ trái Sông Đà
Dự án bao gồm 2 khu nhà ở công nhân, được đầu tư xây dựngt ại phường Hữu Nghị, thành phố Hòa Bình Một khu nhà ở 6 tầng đã xây dựng xong, người dân đã vào sinh sống
(Nguồn ảnh: Khu nhà ở công nhân đã xây dựng xong)
Bên cạnh khu nhà ở công nhân là cây xăng, trung tâm thương mại, hạ tầng kỹ thuật đảm bảo, đi lại thuận tiện, gần trung tâm thành phố
Khu nhà ở công nhân thứ hai của Dự án hiện nay đang bắt đầu xây dựng
hạ tầng
Trang 2020
(Nguồn ảnh: Khu nhà ở công nhân thứ hai đang xây dựng hạ tầng)
1.2 Tổng hợp phiếu điều tra về thực tra ̣ng và nhu cầu nhà ở của các đối tươ ̣ng chính sách xã hô ̣i tại thời điểm tháng 12/2017 trên địa bàn thành phố Hòa Bình
Nhà ở công nhân
Nhà ở
TM
Nhà ở công
vụ
Nhà ở tái định
cư
Nhà ở sinh viên Công nhân 18,3% 66,7% 33,3% 33,3% 66,7% 0,0% 0,0% 0,0% 0,0% Sinh viên 18,3% 80,0% 20,0% 0,0% 0,0% 0,0% 0,0% 0,0% 100,0% Cán bộ công chức, viên chức 6,1% 60,0% 40,0% 60,0% 0,0% 40,0% 0,0% 0,0% 0,0% Lực lượng vũ trang 11,0% 44,4% 55,6% 44,4% 0,0% 44,4% 0,0% 11,1% 0,0% Người TNT tại đô thị 14,6% 41,7% 58,3% 41,7% 0,0% 58,3% 0,0% 0,0% 0,0% Người nghèo 13,4% 45,5% 54,5% 100,0% 0,0% 0,0% 0,0% 0,0% 0,0% Người có công với CM 18,3% 20,0% 73,3% 80,0% 0,0% 0,0% 0,0% 20,0% 0,0%
Tổng cộng 100,0% 51,2% 47,6% 48,8% 12,2% 15,9% 0,0% 4,9% 18,3% Qua tổng hợp, phân tích khoảng 80 phiếu điều tra về thực trạng và nhu cầu về nhà ở trên địa bàn thành phố Hòa Bình, trong đó khoảng 15 phiếu cho công nhân các khu công nghiệp, 12 phiếu cho cán bộ người thu nhập thấp tại khu vực đô thị và các đối tượng chính sách xã hội khác, nhận thấy:
- Tỷ lệ công nhân đang thuê nhà ở tại các khu công nghiệp là khá lớn chiếm 66,7%, tỷ lệ công nhân đang sở hữu nhà ở chiếm 33,3%, trong đó công nhân đang thuê nhà ở tại các hộ gia đình chủ yếu có nhu cầu thuê nhà ở công nhân tại các khu công nghiệp để đảm bảo tính cuộc sống, công nhân đang sở hữu nhà ở nhưng nhà ở chật chội thì có nhu cầu về nhà ở xã hội Do đó, theo quy định tại Nghị định 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội, thành phố cần bố trí quỹ đất để đầu tư xây dựng nhà ở công nhân, đồng thời có chủ trương khuyến khích các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp đầu tư xây dựng nhà ở công nhân, đồng thời có cơ chế hỗ trợ các hộ gia đình đầu tư xây dựng nhà trọ cho công nhân thuê
- Trên địa bàn thành phố Hòa Bình, qua tổng hợp 12 phiếu điều tra của cho người thu nhập thấp tại khu vực đô thị (tỷ lệ người thu nhập thấp tại khu vực
đô thị đang thuê nhà chiếm 41,7%, tỷ lệ người đang sở hữu nhà ở chiếm 58,3%), người đang thuê nhà ở chủ yếu có nhu cầu về nhà ở xã hội và một số người đang
sở hữu nhà có nhu cầu về nhà ở thương mại
- Qua tổng hợp 15 phiếu điều tra của sinh viên trên địa bàn thành phố Hòa Bình (tỷ lệ sinh viên đang thuê nhà chiếm 80%, tỷ lệ sinh viên đang sở hữu nhà
ở chiếm 20%), sinh viên đang thuê nhà ở chủ yếu có nhu cầu về nhà ở sinh viên
- Ngoài ra, còn có đối tượng là thuộc lực lượng vũ trang và người có công với cách mạng, người nghèo đang có khó khăn về nhà ở có nhu cầu hỗ trợ nhà ở theo Quyết định 22/2013/QĐ-TTg và Quyết định 33/2015/QĐ-TTg
Trang 212 Huyện Đà Bắc
2.1 Thực trạng về phát triển nhà ở
Huyện Đà Bắc là huyện vùng cao của tỉnh Hòa Bình với địa hình phức tạp, sông hồ chia cắt Vị trí đô thị mới ở trên cao, dựa vào địa hình để phát triển
Đến nay, Huyện chưa có quy hoạch chi tiết, quy hoạch phân khu làm cơ
sở để đẩy mạnh phát triển các dự án nhà ở trung tâm thị trấn, do đó, nhà ở mặt phố khu vực này chưa được quản lý tốt, dẫn đến tình trạng nhà ở xây dựng chưa đồng bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật Vì vậy, trong thời gian tới huyện cần tập trung lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết để phát triển nhà ở theo dự án, quản lý tỷ lệ dân tự xây dựng tránh tình trạng xây dựng nhà tùy tiện, vi phạm chỉ giới xây dựng, ảnh hưởng đến quy hoạch, kiến trúc nhà ở đô thị, đồng thời tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng nhà cho các đối tượng chính sách xã hội như người có công với cách mạng, người nghèo, người thu nhập thấp
Trung tâm huyện Đà Bắc mới có mức độ phát triển đô thị vào loại trung bình so với các thị trấn khác của tỉnh Toàn bộ nhà ở đô thị của thị trấn đều là nhà do dân tự đầu tư xây dựng Phát triển nhất là nhà mặt phố khu vực trung tâm hành chính của thị trấn kéo dài không tới 500 m Mặc dù vậy, nhà ở khu vực này cũng khá thưa thớt, chủ yếu là nhà lô được xây dựng với quy mô trung bình là 2 tầng, xen kẽ là nhà 1 tầng lợp ngói, mái phibro ximăng
2.2 Tổng hợp phiếu điều tra về thực tra ̣ng và nhu cầu nhà ở của các đối tươ ̣ng chính sách xã hô ̣i tại thời điểm tháng 12/2017 trên địa bàn huyện Đà Bắc
Trang 22Nhà ở
xã hội
Nhà ở công nhân
Nhà ở
TM
Nhà ở công
vụ
Nhà ở tái định
cư
Nhà ở sinh viên Công nhân 16,0% 66,7% 33,3% 67% 33,3% 0,0% 0,0% 0,0% 0% Sinh viên 13,3% 20,0% 80,0% 0% 0,0% 0,0% 0,0% 0,0% 100% Cán bộ công chức, viên chức 13,3% 20,0% 80,0% 100,0% 0,0% 0,0% 0,0% 0,0% 0% Lực lượng vũ trang 26,7% 25,0% 75,0% 75% 0,0% 0,0% 0,0% 25,0% 0% Người TNT tại đô thị 4,0% 33,3% 66,7% 100% 0,0% 0,0% 0,0% 0,0% 0% Người nghèo 13,3% 20,0% 80,0% 100% 0,0% 0,0% 0,0% 0,0% 0% Người có công với CM 13,3% 50,0% 50,0% 90% 0,0% 0,0% 0,0% 10,0% 0%
- Qua tổng hợp phiếu điều tra của cán bộ công chức, viên chức trên địa bàn (tỷ lệ cán bộ công chức, viên chức đang thuê nhà chiếm 20,0%, tỷ lệ người đang sở hữu nhà ở chiếm 80,0%), người đang thuê nhà ở chủ yếu có nhu cầu về nhà ở xã hội, còn lại có nhu cầu về nhà ở thương mại
- Qua tổng hợp phiếu điều tra của lực lượng vũ trang trên địa bàn (tỷ lệ lực lượng vũ trang đang thuê nhà chiếm 25%, tỷ lệ lực lượng vũ trang đang sở hữu nhà ở chiếm 75%), chủ yếu các đối tượng này tuy sở hữu nhà ở nhưng nhà ở
đã xuống cấp cần có nhu cầu nhà ở xã hội có sự hỗ trợ của nhà nước
- Ngoài ra, còn có đối tượng là người có công với cách mạng, người nghèo đang có khó khăn về nhà ở có nhu cầu hỗ trợ nhà ở theo Quyết định 22/2013/QĐ-TTg và Quyết định 33/2015/QĐ-TTg
Do đó, trong giai đoạn 2017 – 2021, huyện Đà Bắc ngoài phát triển nhà ở thương mại theo nhu cầu thị trường, quản lý chặt chẽ việc phát triển nhà ở do dân tự xây dựng, cần đặc biệt ưu tiên phát triển nhà ở xã hội ưu tiên cho các đối tượng xã hội (nhà ở cho người có công với cách mạng, nhà ở cho hộ nghèo)
3 Huyện Kỳ Sơn
3.1 Thực trạng về các dự án phát triển nhà ở
Dự án được đầu tư xây dựng ta ̣i thị trấn Kỳ Sơn, huyện Kỳ Sơn, do liên danh Công ty Cổ phần xây dựng Thăng Long Hòa Bình và Công ty TNHH Bình Minh làm chủ đầu tư Quy mô diện tích đất của dự án khoảng 4ha
Trang 2323
Chủ đầu tư dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và phân lô, chuyển quyền sử dụng đất cho người dân Dự án được chia làm 222 lô đất với diện tích trung bình khoảng 90 m2/lô
Dự án có vị trí cạnh đường Quốc lộ 6, giao thông thuận tiện hiện nay các lô đất của dự án đều đã được chuyển nhượng cho người dân Một số hộ đang xây dựng nhà ở Giá chuyển nhượng của các lô đất có mức từ 2,5 triệu đồng/m2 - 5,8 triệu đồng/m2
(Nguồn ảnh: Nhà ở được người dân xây dựng trên lô đất của dự án)
Trường học và bệnh viện cách dự án khoảng 1km Chính sự thuận tiện của hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội quanh khu dự án đã thu hút được người dân đến sinh sống
Đối diện với dự án khu dân cư Đầm Cống Tranh là dự án Khu tái định cư
Dự án đường Hòa Lạc thành phố Hòa Bình, có suối Ngòi Móng chạy qua và chảy ra sông Đà Hiện nay dự án đã thực hiện đã san lấp một phần mặt bằng, đang tạm dừng để nắn lại lòng suối chảy ra phía sau dự án
(Nguồn ảnh: Dự án Tái định cư đường Hòa Lạc đang tạm dừng)
3.2 Tổng hợp phiếu điều tra về thực tra ̣ng và nhu cầu nhà ở của các đối tươ ̣ng chính sách xã hô ̣i tại thời điểm tháng 12/2017 trên địa bàn huyện Kỳ Sơn
Nhà ở công nhân
Nhà ở
TM
Nhà ở công
vụ
Nhà ở tái định
cư
Nhà ở sinh viên
Trang 2424
Công nhân 14,3% 66,7% 33,3% 11,1% 77,8% 0,0% 0,0% 11,1% 0,0% Sinh viên 1,6% 100,0% 0,0% 0,0% 0,0% 0,0% 0,0% 0,0% 100,0% Cán bộ công chức, viên chức 19,0% 16,7% 83,3% 41,7% 0,0% 58,3% 0,0% 0,0% 0,0% Lực lượng vũ trang 14,3% 11,1% 88,9% 77,8% 0,0% 0,0% 0,0% 22,2% 0,0% Người TNT tại đô thị 14,3% 44,4% 55,6% 66,7% 0,0% 33,3% 0,0% 0,0% 0,0% Người nghèo 20,6% 38,5% 61,5% 92,3% 0,0% 0,0% 0,0% 7,7% 0,0% Người có công với CM 15,9% 20,0% 80,0% 100,0% 0,0% 0,0% 0,0% 0,0% 0,0%
- Trên địa bàn huyện Kỳ Sơn, qua tổng hợp phiếu điều tra của cho người thu nhập thấp tại khu vực đô thị (tỷ lệ người thu nhập thấp tại khu vực đô thị đang thuê nhà chiếm 44,4%, tỷ lệ người đang sở hữu nhà ở chiếm 55,6%), người đang thuê nhà ở chủ yếu có nhu cầu về nhà ở xã hội và một số người đang sở hữu nhà có nhu cầu về nhà ở thương mại
- Ngoài ra, còn có đối tượng là thuộc lực lượng vũ trang và người có công với cách mạng, người nghèo đang có khó khăn về nhà ở có nhu cầu hỗ trợ nhà ở theo Quyết định 22/2013/QĐ-TTg và Quyết định 33/2015/QĐ-TTg
Do đó, trong giai đoạn 2017 – 2021, huyện Kỳ Sơn ngoài phát triển nhà ở thương mại theo nhu cầu thị trường, quản lý chặt chẽ việc phát triển nhà ở do dân tự xây dựng, cần đặc biệt ưu tiên phát triển nhà ở xã hội ưu tiên cho các đối tượng xã hội (nhà ở cho người có công với cách mạng, nhà ở cho hộ nghèo, nhà
ở cho cán bộ công chức, viên chức, lực lượng vũ trang), đồng thời tập trung phát triển nhà ở công nhân tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp
4 Huyện Mai Châu
4.1 Thực trạng về phát triển nhà ở
Thị trấn Mai Châu có mức độ phát triển đô thị vào loại trung bình so với các thị trấn khác của tỉnh Toàn bộ nhà ở đô thị của thị trấn đều là nhà do dân tự đầu tư xây dựng Phát triển nhất là nhà mặt đường, khu vực trung tâm hành chính của thị trấn kéo dài không tới 1 km Nhà ở mặt phố khu vực này được quản lý tương đối tốt Mặc dù vậy, nhà ở khu vực này cũng khá thưa thớt, chủ yếu là nhà lô được xây dựng với quy mô trung bình là 2 tầng, xen kẽ là nhà 1
Trang 2525
tầng lợp ngói, lợp tôn, phibro ximăng Ngoài ra, trong xóm còn có loại nhà sàn, nhà khung gỗ lâu bền là nhà ở của người Thái có kiến trúc mang đặc trưng văn hoá của người Thái
Đến nay, Huyện chưa có quy hoạch chi tiết, quy hoạch phân khu làm cơ
sở để đẩy mạnh phát triển các dự án nhà ở trung tâm thị trấn do đó, nhà ở mặt phố khu vực này chưa được quản lý tốt, dẫn đến tình trạng nhà ở xây dựng chưa đồng bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật Vì vậy, trong thời gian tới huyện cần tập trung lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết để phát triển nhà ở theo dự án, quản lý tỷ lệ dân tự xây dựng tránh tình trạng xây dựng nhà tùy tiện, vi phạm chỉ giới xây dựng, ảnh hưởng đến quy hoạch, kiến trúc nhà ở đô thị, đồng thời tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng nhà cho các đối tượng chính sách xã hội như người có công với cách mạng, người nghèo, người thu nhập thấp
4.2 Tổng hợp phiếu điều tra về thực tra ̣ng và nhu cầu nhà ở của các đối tươ ̣ng chính sách xã hô ̣i tại thời điểm tháng 12/2017 trên địa bàn huyện Mai Châu
Huyện Mai Châu
Thực trạng Nhu cầu về nhà ở giai đoạn 2017 - 2021
vụ
Nhà ở tái định
cư
Nhà ở sinh viên Công nhân 7,9% 33,3% 66,7% 100,0% 0,0% 0,0% 0,0% 0,0% 0% Sinh viên 2,6% 100,0% 0,0% 0,0% 0,0% 0,0% 0,0% 0,0% 100% Cán bộ công chức, viên chức 18,4% 14,3% 85,7% 14,3% 0,0% 71,4% 0,0% 14,3% 0% Lực lượng vũ trang 10,5% 0,0% 100,0% 75,0% 0,0% 25,0% 0,0% 0,0% 0% Người TNT tại đô thị 5,3% 50,0% 50,0% 100,0% 0,0% 0,0% 0,0% 0,0% 0% Người nghèo 23,7% 44,4% 55,6% 77,8% 0,0% 0,0% 0,0% 22,2% 0% Người có công với CM 31,6% 8,3% 91,7% 91,7% 0,0% 0,0% 0,0% 8,3% 0%
Tổng cộng 100% 23,7% 76,3% 71,1% 0,0% 15,8% 0,0% 10,5% 2,6%
Trang 26Do đó, trong giai đoạn 2017 – 2021, huyện Mai Châu ngoài phát triển nhà
ở thương mại theo nhu cầu thị trường, quản lý chặt chẽ việc phát triển nhà ở do dân tự xây dựng, cần đặc biệt ưu tiên phát triển nhà ở xã hội ưu tiên cho các đối tượng xã hội (nhà ở cho người có công với cách mạng, nhà ở cho hộ nghèo theo Quyết định 22/2013/QĐ-TTg và Quyết định 33/2015/QĐ-TTg)
5 Huyện Kim Bôi
5.1 Về thực trạng phát triển nhà ở
Huyện Kim Bôi là huyện có mức độ phát triển khá Nhà ở đều là nhà do dân tự đầu tư xây dựng Đến nay, Huyện chưa có quy hoạch chi tiết, quy hoạch phân khu làm cơ sở để đẩy mạnh phát triển các dự án nhà ở trung tâm thị trấn do
đó, nhà ở mặt phố khu vực này chưa được quản lý tốt, dẫn đến tình trạng nhà ở xây dựng chưa đồng bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật Vì vậy, trong thời gian tới huyện cần tập trung lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết để phát triển nhà
ở theo dự án, quản lý tỷ lệ dân tự xây dựng tránh tình trạng xây dựng nhà tùy tiện, vi phạm chỉ giới xây dựng, ảnh hưởng đến quy hoạch, kiến trúc nhà ở đô thị, đồng thời tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng nhà cho các đối tượng chính sách xã hội như người có công với cách mạng, người nghèo, người thu nhập thấp
Không gian đô thị và nhà ở phát triển tập trung chủ yếu bám dọc trên các mặt đường quốc lộ và một vài tuyến phố nhánh Mặt khác nhà ở mặt phố đều xây dựng bám sát hai bên lề đường, không còn vỉa hè và lưu không càng làm cho các tuyến đường này trở nên chật hẹp Tại khu vực trung tâm của huyện, nhiều nhà ở mặt phố sử dụng tầng 1 làm không gian kinh doanh, dịch vụ lấn chiếm cả không gian giao thông Nhà ở chủ yếu là nhà ở do dân tự xây cao từ 3
- 4 tầng
Trang 2727
5.2 Tổng hợp phiếu điều tra về thực tra ̣ng và nhu cầu nhà ở của các đối tươ ̣ng chính sách xã hô ̣i tại thời điểm tháng 12/2017 trên địa bàn huyện Kim Bôi
Huyện Kim Bôi
Thực trạng Nhu cầu về nhà ở giai đoạn 2017 - 2021
vụ
Nhà ở tái định
cư
Nhà ở sinh viên Công nhân 7,0% 33,3% 66,7% 33,33% 66,7% 0,0% 0,0% 0,0% 0,0% Sinh viên 2,3% 100,0% 0,0% 0,00% 0,0% 0,0% 0,0% 0,0% 100,0% Cán bộ công chức, viên chức 7,0% 33,3% 66,7% 33,33% 0,0% 66,7% 0,0% 0,0% 0,0% Lực lượng vũ trang 11,6% 20,0% 80,0% 80,00% 0,0% 20,0% 0,0% 0,0% 0,0% Người TNT tại đô thị 7,0% 33,3% 66,7% 100,00% 0,0% 0,0% 0,0% 0,0% 0,0% Người nghèo 25,6% 36,4% 63,6% 81,82% 0,0% 0,0% 0,0% 18,2% 0,0% Người có công với CM 37,2% 6,3% 93,8% 93,75% 0,0% 0,0% 0,0% 6,3% 0,0%
Tổng cộng 97,7% 23,3% 74,4% 76,7% 4,7% 7,0% 0,0% 7,0% 2,3% Qua tổng hợp, phân tích khoảng một số phiếu điều tra về thực trạng và nhu cầu về nhà ở trên địa bàn huyện Kim Bôi, nhận thấy:
- Tỷ lệ các đối tượng chính sách có nhu cầu về nhà ở xã hội có sự hỗ trợ của nhà nước là 76,7%, còn lại là nhu cầu về nhà ở thương mại là 7,0% và nhà ở tái định cư 7,0%
Do đó, trong giai đoạn 2017 – 2021, huyện Kim Bôi ngoài phát triển nhà
ở thương mại theo nhu cầu thị trường, quản lý chặt chẽ việc phát triển nhà ở do dân tự xây dựng, cần đặc biệt ưu tiên phát triển nhà ở xã hội ưu tiên cho các đối tượng xã hội (nhà ở cho người có công với cách mạng, nhà ở cho hộ nghèo theo Quyết định 22/2013/QĐ-TTg và Quyết định 33/2015/QĐ-TTg)
6 Huyện Lương Sơn
6.1 Thực trạng về các dự án phát triển nhà ở
a) Dự án Phố Chợ Lương Sơn
Dự án được đầu tư xây dựng ta ̣i thị trấn Lương Sơn, huyện Lương Sơn,
do Công ty TNHH đầu tư Queensland làm chủ đầu tư Quy mô diện tích đất của
dự án khoảng hơn 10ha
Chủ đầu tư dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và phân lô, chuyển quyền sử dụng đất cho người dân Dự án được chia làm 420 lô đất với diện tích mỗi lô từ 60 m2/lô - 130 m2/lô Giá chuyển nhượng trung bình từ 5,4 triệu đồng/m2 - 11 triệu đồng/m2
Trang 2828
(Nguồn ảnh: Khu đất dự án Phố Chợ Lương Sơn và nhà ở được người dân tự
đầu tư xây dựng)
Dự án có hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đảm bảo và thuận tiện cho người dân, bao gồm quỹ đất cho trường mầm non và nhà văn hóa, công viên, chợ, trung tâm thương mại, khu vui chơi trẻ em Đường trong khu dự án rộng 5m Trung tâm y tế cách dự án 50m Với hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội thuận tiện như trên, dự án đã nhanh chóng thu hút được người dân Hiện nay dự án đã chuyển quyền sử dụng đất cho người dân khoảng 60% và được người dân đầu tư xây dựng nhà ở từ 3 tầng - 5 tầng khang trang, kiến trúc hiện đại
b) Dự án phân lô, chuyển quyền sử dụng đất của Công ty Cổ phần Đông Dương
Dự án được đầu tư xây dựng ta ̣i thị trấn Lương Sơn, huyện Lương Sơn,
do Công ty Cổ phần Đông Dương làm chủ đầu tư Quy mô diện tích đất của dự
án khoảng 2ha Dự án được chuyển đổi từ đất trung tâm thương mại thành đất ở tại Khu Đô thị Đông Dương, được phê duyệt điều chỉnh từ tháng 8/2016 Dự án bao gồm 46 lô đất với diện tích mỗi lô từ 75 m2/lô - 135 m2/lô
(Nguồn ảnh: Khu đất của Dự án và nhà ở được người dân đầu tư xây dựng)
Dự án có hạ tầng kỹ thuật đảm bảo, thuận tiện, đáp ứng được nhu cầu của người dân
Trang 2929
6.2 Tổng hợp phiếu điều tra về thực tra ̣ng và nhu cầu nhà ở của các đối tươ ̣ng chính sách xã hô ̣i tại thời điểm tháng 12/2017 trên địa bàn huyện Lương Sơn
Huyện Lương Sơn
Thực trạng Nhu cầu về nhà ở giai đoạn 2017 - 2021
Tỷ lệ Đang
thuê
Sở hữu
Nhà ở
xã hội
Nhà ở công nhân
Nhà ở
TM
Nhà ở công
vụ
Nhà ở tái định
cư
Nhà ở sinh viên Công nhân 18,6% 81,8% 18,2% 45,5% 54,5% 0,0% 0,0% 0,0% 0,0% Sinh viên 1,7% 100,0% 0,0% 0,0% 0,0% 0,0% 0,0% 0,0% 100,0% Cán bộ công chức, viên chức 18,6% 54,5% 45,5% 54,5% 0,0% 45,5% 0,0% 0,0% 0,0% Lực lượng vũ trang 23,7% 21,4% 78,6% 71,4% 0,0% 28,6% 0,0% 0,0% 0,0% Người TNT tại đô thị 3,4% 50,0% 50,0% 100,0% 0,0% 0,0% 0,0% 0,0% 0,0% Người nghèo 18,6% 72,7% 27,3% 81,8% 0,0% 0,0% 0,0% 18,2% 0,0% Người có công với CM 15,3% 44,4% 55,6% 100,0% 0,0% 0,0% 0,0% 0,0% 0,0%
- Trên địa bàn huyện Lương Sơn, qua tổng hợp phiếu điều tra của cho người thu nhập thấp tại khu vực đô thị (tỷ lệ người thu nhập thấp tại khu vực đô thị đang thuê nhà chiếm 50,0%, tỷ lệ người đang sở hữu nhà ở chiếm 50,0%), người đang thuê nhà ở chủ yếu có nhu cầu về nhà ở xã hội và một số người đang
sở hữu nhà có nhu cầu về nhà ở thương mại
- Ngoài ra, còn có đối tượng là thuộc lực lượng vũ trang và người có công với cách mạng, người nghèo đang có khó khăn về nhà ở có nhu cầu hỗ trợ nhà ở theo Quyết định 22/2013/QĐ-TTg và Quyết định 33/2015/QĐ-TTg
Do đó, trong giai đoạn 2017 – 2021, huyện Lương Sơn ngoài phát triển nhà ở thương mại theo nhu cầu thị trường, quản lý chặt chẽ việc phát triển nhà ở
do dân tự xây dựng, cần đặc biệt ưu tiên phát triển nhà ở xã hội ưu tiên cho các đối tượng xã hội (nhà ở cho người có công với cách mạng, nhà ở cho hộ nghèo, nhà ở cho cán bộ công chức, viên chức, lực lượng vũ trang), đồng thời tập trung phát triển nhà ở công nhân tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp
Trang 30ở thị trấn Mường Khến chưa phản ánh bản sắc văn hoá của người Mường mà vộn pha tạp với kiến trúc nhà ở của các đô thị khác
Đến nay, Huyện chưa có quy hoạch chi tiết, quy hoạch phân khu làm cơ
sở để đẩy mạnh phát triển các dự án nhà ở trung tâm thị trấn do đó, nhà ở mặt phố khu vực này chưa được quản lý tốt, dẫn đến tình trạng nhà ở xây dựng chưa đồng bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật Vì vậy, trong thời gian tới huyện cần tập trung lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết để phát triển nhà ở theo dự án, quản lý tỷ lệ dân tự xây dựng tránh tình trạng xây dựng nhà tùy tiện, vi phạm chỉ giới xây dựng, ảnh hưởng đến quy hoạch, kiến trúc nhà ở đô thị, đồng thời tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng nhà cho các đối tượng chính sách xã hội như người có công với cách mạng, người nghèo
7.2 Tổng hợp phiếu điều tra về thực tra ̣ng và nhu cầu nhà ở của các đối tươ ̣ng chính sách xã hô ̣i tại thời điểm tháng 12/2017 trên địa bàn huyện Tân Lạc
Nhà ở công nhân
Nhà ở
TM
Nhà ở công
vụ
Nhà ở tái định
cư
Nhà ở sinh viên Công nhân 16,0% 66,7% 33,3% 67% 33,3% 0,0% 0,0% 0,0% 0% Sinh viên 13,3% 20,0% 80,0% 0% 0,0% 0,0% 0,0% 0,0% 100%
Trang 3131
Cán bộ công chức, viên chức 13,3% 20,0% 80,0% 100,0% 0,0% 0,0% 0,0% 0,0% 0% Lực lượng vũ trang 26,7% 25,0% 75,0% 75% 0,0% 0,0% 0,0% 25,0% 0% Người TNT tại đô thị 4,0% 33,3% 66,7% 100% 0,0% 0,0% 0,0% 0,0% 0% Người nghèo 13,3% 20,0% 80,0% 100% 0,0% 0,0% 0,0% 0,0% 0% Người có công với CM 13,3% 50,0% 50,0% 90% 0,0% 0,0% 0,0% 10,0% 0%
- Qua tổng hợp phiếu điều tra của cán bộ công chức, viên chức trên địa bàn (tỷ lệ cán bộ công chức, viên chức đang thuê nhà chiếm 20,0%, tỷ lệ người đang sở hữu nhà ở chiếm 80,0%), người đang thuê nhà ở chủ yếu có nhu cầu về nhà ở xã hội, còn lại có nhu cầu về nhà ở thương mại
- Tỷ lệ lực lượng vũ trang đang thuê nhà chiếm 25%, tỷ lệ lực lượng vũ trang đang sở hữu nhà ở chiếm 75%, chủ yếu các đối tượng này tuy sở hữu nhà
ở nhưng nhà ở đã xuống cấp cần có nhu cầu nhà ở xã hội có sự hỗ trợ của nhà nước
- Ngoài ra, còn có đối tượng là người có công với cách mạng, người nghèo đang có khó khăn về nhà ở có nhu cầu hỗ trợ nhà ở theo Quyết định 22/2013/QĐ-TTg và Quyết định 33/2015/QĐ-TTg
Do đó, trong giai đoạn 2017 – 2021, huyện Tân Lạc ngoài phát triển nhà ở thương mại theo nhu cầu thị trường, quản lý chặt chẽ việc phát triển nhà ở do dân tự xây dựng, cần đặc biệt ưu tiên phát triển nhà ở xã hội ưu tiên cho các đối tượng xã hội (nhà ở cho người có công với cách mạng, nhà ở cho hộ nghèo)
8 Huyện Cao Phong
8.1 Thực trạng về công tác phát triển nhà ở
Trên địa bàn huyện có 01 dự án phát triển nhà ở Quy hoạch khu Trung tâm thương mại,với diện tích đất ở 4,34ha; công trình thương mại dịch vụ công cộng, vui chơi giải trí 9,99ha; công trình tâm linh 3,55ha, công trình thể dục thể thao, cây xanh 10,64ha; đất mặt nước 3,29ha; công trình giao thông, bãi đỗ xe 12,97ha; công trình khác 0,46ha
Trang 3232
(Nguồn ảnh: Hiện trạng khu đất khu Trung tâm thương mại, du lịch quần thể
hang động núi Đầu Rồng)
Hiện tại dự án đã phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Các công trình đã triển khai được hạng mục tâm linh, còn các công trình còn lại đang thu hút đầu tư
8.2 Tổng hợp phiếu điều tra về thực tra ̣ng và nhu cầu nhà ở của các đối tươ ̣ng chính sách xã hô ̣i tại thời điểm tháng 12/2017 trên địa bàn huyện Cao Phong
Huyện Cao Phong
Thực trạng Nhu cầu về nhà ở giai đoạn 2017 - 2021
vụ
Nhà ở tái định
cư
Nhà ở sinh viên Công nhân 9,3% 50,0% 50,0% 50,0% 50,0% 0,0% 0,0% 0,0% 0,0% Sinh viên 2,3% 100,0% 0,0% 0,0% 0,0% 0,0% 0,0% 0,0% 100,0% Cán bộ công chức, viên chức 11,6% 40,0% 60,0% 40,0% 0,0% 60,0% 0,0% 0,0% 0,0% Lực lượng vũ trang 11,6% 20,0% 80,0% 80,0% 0,0% 20,0% 0,0% 0,0% 0,0% Người TNT tại đô thị 4,7% 50,0% 50,0% 100,0% 0,0% 0,0% 0,0% 0,0% 0,0% Người nghèo 25,6% 36,4% 63,6% 81,8% 0,0% 0,0% 0,0% 18,2% 0,0% Người có công với CM 18,6% 12,5% 87,5% 75,0% 0,0% 0,0% 0,0% 25,0% 0,0%
Tổng cộng 83,7% 27,9% 55,8% 58,1% 4,7% 9,3% 0,0% 9,3% 2,3% Qua tổng hợp, phân tích khoảng một số phiếu điều tra về thực trạng và nhu cầu về nhà ở trên địa bàn huyện Cao Phong, nhận thấy:
- Tỷ lệ các đối tượng chính sách có nhu cầu về nhà ở xã hội có sự hỗ trợ của nhà nước là 58,1%, còn lại là nhu cầu về nhà ở thương mại là 9,3% và nhà ở tái định cư 9,3%
Do đó, trong giai đoạn 2017 – 2021, huyện Cao Phong ngoài phát triển nhà ở thương mại theo nhu cầu thị trường, quản lý chặt chẽ việc phát triển nhà ở
do dân tự xây dựng, cần đặc biệt ưu tiên phát triển nhà ở xã hội ưu tiên cho các đối tượng xã hội (nhà ở cho người có công với cách mạng, nhà ở cho hộ nghèo theo Quyết định 22/2013/QĐ-TTg và Quyết định 33/2015/QĐ-TTg)
Trang 3333
9 Huyện Lạc Sơn
9.1 Thực trạng chung về công tác phát triển nhà ở
Huyện Lạc Sơn là nơi cư trú của người Việt cổ, là một trong những vựa lúa lớn của tỉnh Hoà Bình Thị trấn Vụ Bản còn có nhiều quỹ đất để phát triển nhà ở Kiến trúc nhà ở của thị trấn pha lộn kiến trúc nhà ở đô thị và nhà ở nông thôn miền núi, chưa mang bản sắc riêng hoà quyện với cảnh quan đẹp nơi đây
Đến nay, Huyện chưa có quy hoạch chi tiết, quy hoạch phân khu làm cơ
sở để đẩy mạnh phát triển các dự án nhà ở trung tâm thị trấn do đó, nhà ở mặt phố khu vực này chưa được quản lý tốt, dẫn đến tình trạng nhà ở xây dựng chưa đồng bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật Vì vậy, trong thời gian tới huyện cần tập trung lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết để phát triển nhà ở theo dự án, quản lý tỷ lệ dân tự xây dựng tránh tình trạng xây dựng nhà tùy tiện, vi phạm chỉ giới xây dựng, ảnh hưởng đến quy hoạch, kiến trúc nhà ở đô thị, đồng thời tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng nhà cho các đối tượng chính sách xã hội như người có công với cách mạng, người nghèo, người thu nhập thấp
9.2 Tổng hợp phiếu điều tra về thực tra ̣ng và nhu cầu nhà ở của các đối tươ ̣ng chính sách xã hô ̣i tại thời điểm tháng 12/2017 trên địa bàn huyện Lạc Sơn
vụ
Nhà ở tái định
cư
Nhà ở sinh viên Công nhân 9,3% 50,0% 50,0% 50,0% 50,0% 0,0% 0,0% 0,0% 0,0% Sinh viên 2,3% 100,0% 0,0% 0,0% 0,0% 0,0% 0,0% 0,0% 100,0% Cán bộ công chức, viên chức 11,6% 40,0% 60,0% 40,0% 0,0% 60,0% 0,0% 0,0% 0,0% Lực lượng vũ trang 11,6% 20,0% 80,0% 80,0% 0,0% 20,0% 0,0% 0,0% 0,0% Người TNT tại đô thị 4,7% 50,0% 50,0% 100,0% 0,0% 0,0% 0,0% 0,0% 0,0% Người nghèo 25,6% 36,4% 63,6% 81,8% 0,0% 0,0% 0,0% 18,2% 0,0% Người có công với CM 18,6% 12,5% 87,5% 75,0% 0,0% 0,0% 0,0% 25,0% 0,0%
Tổng cộng 83,7% 27,9% 55,8% 58,1% 4,7% 9,3% 0,0% 9,3% 2,3%
Trang 34Do đó, trong giai đoạn 2017 – 2021, huyện Lạc Sơn ngoài phát triển nhà ở thương mại theo nhu cầu thị trường, quản lý chặt chẽ việc phát triển nhà ở do dân tự xây dựng, cần đặc biệt ưu tiên phát triển nhà ở xã hội ưu tiên cho các đối tượng xã hội (nhà ở cho người có công với cách mạng, nhà ở cho hộ nghèo theo Quyết định 22/2013/QĐ-TTg và Quyết định 33/2015/QĐ-TTg)
10 Huyện Lạc Thủy
10.1 Thực trạng chung về công tác phát triển nhà ở
Huyện Lạc Thủy nằm trên địa hình bằng phẳng, là đô thị phát triển còn kém so với các đô thị khác của tỉnh Trong thị trấn còn có nhiều quỹ đất để phát triển nhà ở Kiến trúc nhà ở của thị trấn pha lộn kiến trúc nhà ở đô thị và nhà ở nông thôn miền núi, nhà ở bán kiên cố, nhà ở đơn sơ chiếm tỷ lệ cao, chất lượng nhà ở còn thấp
Là huyện phát triển đa dạng về các ngành nghề trồng rừng, khai thác chế biến lâm sản, khai khoáng, phát triển các diện tích cây nông nghiệp nên đặc trưng nhà ở nông thôn của huyện là nhà xen cài, bám các diện tích đất lâm, nông nghiệp Nhà ở chủ yếu là nhà bán kiên cố, tuy nhiên vẫn còn nhiều nhà tạm, chất
lượng rất thấp
Đến nay, Huyện chưa có quy hoạch chi tiết, quy hoạch phân khu làm cơ
sở để đẩy mạnh phát triển các dự án nhà ở trung tâm thị trấn do đó, nhà ở mặt phố khu vực này chưa được quản lý tốt, dẫn đến tình trạng nhà ở xây dựng chưa đồng bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật Vì vậy, trong thời gian tới huyện cần tập trung lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết để phát triển nhà ở theo dự án, quản lý tỷ lệ dân tự xây dựng tránh tình trạng xây dựng nhà tùy tiện, vi phạm chỉ giới xây dựng, ảnh hưởng đến quy hoạch, kiến trúc nhà ở đô thị, đồng thời tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng nhà cho các đối tượng chính sách xã hội như người có công với cách mạng, người nghèo, người thu nhập thấp
Trang 3535
10.2 Tổng hợp phiếu điều tra về thực tra ̣ng và nhu cầu nhà ở của các đối tươ ̣ng chính sách xã hô ̣i tại thời điểm tháng 12/2017 trên địa bàn huyện Lạc Thủy
vụ
Nhà ở tái định
cư
Nhà ở sinh viên Công nhân 18,6% 75,0% 25,0% 12,50% 75,0% 0,0% 0,0% 12,5% 0,0% Sinh viên 2,3% 100,0% 0,0% 0,00% 0,0% 0,0% 0,0% 0,0% 200,0% Cán bộ công chức, viên chức 7,0% 66,7% 33,3% 66,67% 0,0% 33,3% 0,0% 0,0% 0,0% Lực lượng vũ trang 11,6% 20,0% 80,0% 80,00% 0,0% 20,0% 0,0% 0,0% 0,0% Người TNT tại đô thị 4,7% 50,0% 50,0% 50,00% 0,0% 50,0% 0,0% 0,0% 0,0% Người nghèo 30,2% 30,8% 69,2% 84,62% 0,0% 0,0% 0,0% 15,4% 0,0% Người có công với CM 25,6% 9,1% 90,9% 90,91% 0,0% 0,0% 0,0% 9,1% 0,0%
Tổng cộng 100,0% 37,2% 62,8% 67,4% 14,0% 7,0% 0,0% 9,3% 4,7% Qua tổng hợp, phân tích khoảng một số phiếu điều tra về thực trạng và nhu cầu về nhà ở trên địa bàn huyện Lạc Thủy, nhận thấy:
- Tỷ lệ các đối tượng chính sách có nhu cầu về nhà ở xã hội có sự hỗ trợ của nhà nước là 67,4%, nhu cầu về nhà ở công nhân tại khu công nghiệp là 14,0%, còn lại là nhu cầu về nhà ở thương mại là 7,0 % và nhà ở tái định cư 9,3%
Do đó, trong giai đoạn 2017 – 2021, huyện Lạc Thủy ngoài phát triển nhà
ở thương mại theo nhu cầu thị trường, quản lý chặt chẽ việc phát triển nhà ở do dân tự xây dựng, cần bố trí quỹ đất để đầu tư xây dựng nhà ở công nhân, đồng thời có chủ trương khuyến khích các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp đầu tư xây dựng nhà ở công nhân, đồng thời có cơ chế hỗ trợ các hộ gia đình đầu tư xây dựng nhà trọ cho công nhân thuê, đồng thời đặc biệt ưu tiên phát triển nhà ở xã hội ưu tiên cho các đối tượng xã hội (nhà ở cho người có công với cách mạng, nhà ở cho hộ nghèo theo Quyết định 22/2013/QĐ-TTg và Quyết định 33/2015/QĐ-TTg)
Trang 36Đến nay, Huyện chưa có quy hoạch chi tiết, quy hoạch phân khu làm cơ
sở để đẩy mạnh phát triển các dự án nhà ở trung tâm thị trấn do đó, nhà ở mặt phố khu vực này chưa được quản lý tốt, dẫn đến tình trạng nhà ở xây dựng chưa đồng bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật Vì vậy, trong thời gian tới huyện cần tập trung lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết để phát triển nhà ở theo dự án, quản lý tỷ lệ dân tự xây dựng tránh tình trạng xây dựng nhà tùy tiện, vi phạm chỉ giới xây dựng, ảnh hưởng đến quy hoạch, kiến trúc nhà ở đô thị, đồng thời tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng nhà cho các đối tượng chính sách xã hội như người có công với cách mạng, người nghèo, người thu nhập thấp
11.2 Tổng hợp phiếu điều tra về thực tra ̣ng và nhu cầu nhà ở của các đối tươ ̣ng chính sách xã hô ̣i tại thời điểm tháng 12/2017 trên địa bàn huyện Yên
Thủy
Huyện Yên Thủy
Thực trạng Nhu cầu về nhà ở giai đoạn 2017 - 2021
Tỷ lệ Đang
thuê Sở hữu Nhà ở xã hội
Nhà ở công nhân
Nhà ở
TM
Nhà ở công
vụ
Nhà ở tái định
cư
Nhà ở sinh viên Công nhân 9,3% 50,0% 50,0% 50,0% 50,0% 0,0% 0,0% 0,0% 0,0% Sinh viên 2,3% 100,0% 0,0% 0,0% 0,0% 0,0% 0,0% 0,0% 100,0% Cán bộ công chức, viên chức 11,6% 40,0% 60,0% 40,0% 0,0% 60,0% 0,0% 0,0% 0,0% Lực lượng vũ trang 11,6% 20,0% 80,0% 80,0% 0,0% 20,0% 0,0% 0,0% 0,0% Người TNT tại đô thị 4,7% 50,0% 50,0% 100,0% 0,0% 0,0% 0,0% 0,0% 0,0% Người nghèo 25,6% 36,4% 63,6% 81,8% 0,0% 0,0% 0,0% 18,2% 0,0%
Trang 3737
Người có công với CM 18,6% 12,5% 87,5% 75,0% 0,0% 0,0% 0,0% 25,0% 0,0%
Tổng cộng 83,7% 27,9% 55,8% 58,1% 4,7% 9,3% 0,0% 9,3% 2,3% Qua tổng hợp, phân tích khoảng một số phiếu điều tra về thực trạng và nhu cầu về nhà ở trên địa bàn huyện Yên Thủy, nhận thấy:
- Tỷ lệ các đối tượng chính sách có nhu cầu về nhà ở xã hội có sự hỗ trợ của nhà nước là 58,1%, còn lại là nhu cầu về nhà ở thương mại là 9,3% và nhà ở tái định cư 9,3%
Do đó, trong giai đoạn 2017 – 2021, huyện Yên Thủy ngoài phát triển nhà ở thương mại theo nhu cầu thị trường, quản lý chặt chẽ việc phát triển nhà ở
do dân tự xây dựng, cần đặc biệt ưu tiên phát triển nhà ở xã hội ưu tiên cho các đối tượng xã hội (nhà ở cho người có công với cách mạng, nhà ở cho hộ nghèo theo Quyết định 22/2013/QĐ-TTg và Quyết định 33/2015/QĐ-TTg)
IV Phương hướng phát triển nhà ở
Qua tổng hợp phân tích phiếu điều tra của các huyện, thành phố, phương hướng kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Hòa Bình như sau:
- Xây dựng các đô thị tỉnh Hòa Bình theo hướng đô thị mới, văn minh, hiện đại, đô thị xanh Đồng thời rà soát các dự án phát triển nhà ở thương mại, trên cơ sở đó, xem xét cho phép triển khai các dự án phát triển nhà ở thương mại
có đủ điều kiện theo quy hoạch, kế hoạch được duyệt tại thành phố Hòa Bình, hạn chế phát triển nhà ở do dân tự xây dựng không theo quy hoạch tại một số huyện trên địa bàn tỉnh Hòa Bình Đẩy mạnh công tác quy hoạch chi tiết, quy hoạch phân khu tại các đô thị trên địa bàn tỉnh Hòa Bình làm cơ sở để đẩy mạnh phát triển các dự án nhà ở
- Triển khai các dự án, trong đó dành tỷ lệ hợp lý cho phát triển nhà chung cư và tăng dần tỷ trọng nhà ở chung cư đến năm 2030; đẩy mạnh phát triển nhà ở cho thuê tại khu vực đô thị, bao gồm nhà ở cho thuê giá rẻ do Nhà nước đầu tư và nhà ở cho thuê thương mại do các thành phần kinh tế đầu tư có
sự hỗ trợ của Nhà nước Xây dựng các khu nhà ở tái định cư cho các hộ gia đình, cá nhân thuộc diện phải di dời để giải phóng mặt bằng xây dựng các công trình trên địa bàn
- Về phát triển nhà ở xã hội:
+ Đối với khu nhà trọ do người dân tự đầu tư xây dựng để bố trí cho công nhân thuê trên địa bàn tỉnh: Việc phát triển nhà trọ do người dân tự đầu tư xây dựng cho sinh viên, công nhân thuê trên địa bàn tỉnh thì các hộ gia đình, cá nhân phải thực hiện trách nhiệm theo quy định của Nghị định số 100/2015/NĐ-
CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội Theo
đó, các hộ gia đình, cá nhân khi đầu tư xây dựng nhà trọ phải đảm bảo điều kiện tối thiểu của khu vực xây dựng nhà ở, điều kiện tối thiểu của căn hộ để cho thuê
và phòng ở cho thuê
Trang 38về phát triển và quản lý nhà ở xã hội, tỉnh cần bố trí quỹ đất để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, có chủ trương khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà
ở công nhân, đồng thời có cơ chế hỗ trợ các hộ gia đình đầu tư xây dựng nhà trọ cho công nhân thuê
+ Đồng thời, tỉnh cần tập trung nguồn lực để từng bước giải quyết nhà ở cho các đối tượng la nguoi có công với cách mạng theo Quyết định 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ nhà ở cho người có công với cách mạng và Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg ngày 10/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015 (chương trình hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg giai đoạn 2)
V Đánh giá kết quả thực hiện, những tồn tại, vướng mắc và nguyên nhân
1 Kết qua ̉ đa ̣t đươ ̣c
a) Về quy hoạch, kiến trúc nhà ở
Tỉnh Hòa Bình đã quan tâm đến công tác quản lý quy hoạch xây dựng, kiến trúc nhà ở Nhà ở tại đô thị của tỉnh Hòa Bình ngày càng được quản lý tốt hơn cả về quy hoạch, kiến trúc, quy mô nhà ở ngày càng lớn và hiện đại, hình thức kiến trúc đa dạng Nhà ở dân tự xây cũng bước đầu được quản lý theo chỉ giới xây dựng; nhiều nhà ở do đồng bào xây dựng trước đây tại một số thị trấn vẫn được giữ gìn, bảo tồn và giữ được vẻ đẹp hài hòa
b) Về chất lượng nhà ở
Chất lượng nhà ở do người dân tự đầu tư xây dựng cũng như nhà ở thương mại được các chủ đầu tư xây dựng ngày càng hiện đại, chất lượng ngày càng tốt hơn và có tính thẩm mỹ cao hơn Tuy nhiên bên cạnh đó cũng vẫn có một số lượng nhà ở có chất lượng thấp, chưa được cải tạo, xây dựng đảm bảo
2 Những tồn tại, khó khăn
a) Về quy hoạch nhà ở
Việc sửa chữa, cải tạo nhà ở cũng như triển khai xây dựng các khu nhà ở mới theo quy hoạch đô thị còn gặp nhiều khó khăn Một số địa phương mới bắt đầu triển khai xây dựng nhà ở theo Chương trình nông thôn mới Hiện nay, đa số các đô thị trên địa bàn tỉnh Hòa Bình chưa có quy hoạch chi tiết, quy hoạch phân khu để làm cơ sở kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư các dự án phát triển nhà ở
b) Về chất lượng nhà ở
Trang 39d) Về hạ tầng xã hội
Hạ tầng xã hội ở các khu dân cư còn chưa đồng bộ: Một số cụm dân cư chưa có hạ tầng xã hội cơ bản theo chuẩn của đô thị (như y tế, giáo dục, văn hóa thể thao, giải trí, dịch vụ thương mại)
đ) Về thị trường nhà ở
- Thị trường nhà ở của tỉnh Hòa Bình nhìn chung còn phát triển hạn chế, chủ yếu phát triển tại các một số đô thị tại thành phố Hòa Bình, huyện Lương Sơn, Kỳ Sơn, còn lại ở các huyện vẫn khá trầm lắng
- Việc vay vốn ưu đãi theo quy định của pháp luật hiện nay còn khó khăn
do có nhiều ràng buộc pháp lý nên chưa khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, vì vậy việc xã hội hóa, thu hút các thành phần kinh tế tham gia phát triển nhà ở xã hội còn chậm
- Giá chuyển nhượng đất nền còn thấp so với giá căn hộ nhà chung cư cùng với tâm lý chưa quen ở chung cư nên chưa thu hút được người dân mua, thuê nhà ở xã hội là nhà chung cư
3 Nguyên nhân
- Việc triển khai Luâ ̣t Nhà ở và các văn bản quy pha ̣m pháp luâ ̣t hướng dẫn thi hành còn lúng túng nên viê ̣c triển khai xây dựng nhà ở xã hội ta ̣i nhiều
đi ̣a phương còn gă ̣p nhiều khó khăn
- Các cơ chế, chính sách về tín du ̣ng ưu đãi đã có nhưng doanh nghiê ̣p chưa tiếp câ ̣n đươ ̣c nguồn vốn vay Thiếu nguồn vốn để đầu tư xây dựng nhà ở
xã hô ̣i, đă ̣c biê ̣t là khác nguồn vốn từ ngân sách địa phương để hỗ trợ giải phóng
mặt bằng ta ̣o quỹ đất sa ̣ch để phát triển các loa ̣i hình nhà ở xã hô ̣i theo quy đi ̣nh
củ a pháp luâ ̣t
- Việc lập, phê duyệt quy hoạch chi tiết các đô thị tỉnh Hòa Bình còn chưa được quan tâm đúng mức, chưa triển khai đồng bộ các chính sách để tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế trong và ngoài nước tham gia phát triển nhà
ở trên địa bàn
- Do chưa có quy định ràng buô ̣c các doanh nghiê ̣p có sử du ̣ng lao đô ̣ng phải lo chỗ ở cho người lao đô ̣ng nên các doanh nghiê ̣p chưa tham gia tích cực đầu tư xây dựng nhà ở xã hô ̣i Ngoài ra, mô ̣t số doanh nghiê ̣p có sử du ̣ng lao
Trang 4040
đô ̣ng không có quỹ đất và thiếu vốn nên chỉ hỗ trợ một phần tiền cho người lao
đô ̣ng tự tìm thuê chỗ ở
- Lực lượng quản lý và phát triển nhà tại các đô thị còn mỏng, các bộ phận chuyên trách còn chưa rõ ràng, riêng đối với khu vực nông thôn hầu như chưa có cán bộ thực hiện
- Địa hình của tỉnh Hòa Bình khá phức tạp, nhiều khu vực vùng núi cao, dốc, dễ sạt lở, ảnh hưởng đến sự phát triển hệ thống hạ tầng cơ sở và phát triển nhà ở của tỉnh