Hội viên liên kết Bạch kim 2018Hội viên liên kết Vàng 2018 MỤC LỤC Y HỌC SINH SẢN TẬP 48 DỰ PHÒNG SINH NON Phòng ngừa chuyển dạ sinh non tự phát Lê Thị Thu Hà Cập nhật chứng cứ dự phòng
Trang 1Nhà xuất bản Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh
Y HỌC SINH SẢN
HỘI NỘI TIẾT SINH SẢN VÀ VÔ SINH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH • TẬP 48
Knowledge for Better Healthcare
Trang 2Hội viên liên kết Bạch kim 2018
Hội viên liên kết Vàng 2018
MỤC LỤC Y HỌC SINH SẢN TẬP 48
DỰ PHÒNG SINH NON
Phòng ngừa chuyển dạ sinh non tự phát Lê Thị Thu Hà
Cập nhật chứng cứ dự phòng sinh non Đặng Quang Vinh
Sinh non và yếu tố di truyền Lê Long Hồ
Giá trị của đo chiều dài kênh cổ tử cung trên song thai
Phạm Thị Phương Anh
Nhiễm khuẩn trong thai kỳ và sinh non Lê Tiểu My
Dự phòng sinh non ở phụ nữ có bất thường tử cung
bẩm sinh Hê Thanh Nhã Yến
Dấu ấn sinh học dự báo chuyển dạ sinh non
Nguyễn Hà Ngọc Thiên Thanh, Thân Trọng Thạch
Cặn ối: yếu tố tiên lượng sinh non tự nhiên
Nguyễn Duy Linh
"AFS – Cặn ối" yếu tố tiên lượng sinh non
Trần Thế Hùng
Quan điểm mới trong điều trị chuyển dạ sinh non
Hê Thanh Nhã Yến
Thực hư vai trò giảm gò của magnesium sulfate trong
chuyển dạ sinh non
Nguyễn Hà Ngọc Thiên Thanh, Thân Trọng Thạch
Magnesium sulfate – Vai trò bảo vệ não thai nhi sinh non
Huỳnh Vĩnh Phạm Uyên
Vai trò của sản khoa hiện đại đối với thai kỳ
ở ranh giới có khả năng sống Nguyễn Mai An
Chăm sóc trẻ non tháng Phạm Thị Thanh Tâm
Những ảnh hưởng dài hạn của sinh non Lê Tiểu My
Vỡ ối sớm ở tam cá nguyệt II của thai kỳ
Phan Hà Minh Hạnh
Quản lý thai kỳ tăng huyết áp mạn tính theo nhóm nguy cơ
Bùi Quang Trung
Thuyên tắc mạch trong thai kỳ Trần Thế Hùng
Sẩy thai liên tiếp và những hướng tiếp cận mới trong nghiên cứu
Võ Như Thanh Trúc
Xuất tinh sớm – Cập nhật chẩn đoán và điều trị
Từ Thành Trí Dũng
Điều trị thay thế testosterone theo EAU 2018
Dương Quang Huy
Stand-up meeting: Kiến tạo văn hóa LEAN Võ Thị Hà
JOURNAL CLUB
Kích thích buồng trứng kẹp trong cùng một chu kỳ kinh nguyệt ở nhóm bệnh nhân có tiên lượng đáp ứng kém
Vai trò của HbA1C trong dự đoán tiền sản giật ở thai phụ đái tháo đường type I
Nguy cơ ung thư buồng trứng, ung thư vú và ung thư thân tử cung
ở những phụ nữ điều trị hỗ trợ sinh sản
Vỡ ối trước chuyển dạ
TIN ĐÀO TẠO Y KHOA LIÊN TỤC LỊCH HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO LIÊN TỤC HOSREM
‹
‹
‹
‹
‹
‹
‹
‹
‹
‹
‹
‹
‹
‹
‹
‹
‹
‹
‹
‹
‹
‹
‹
‹
‹
‹
‹
‹
06
12
18
20
24
27
30
33
36
39
42
45
51
55 58 62 66 70 74 80 84
91
94
96
97
98
100 02
Mời viết bài Y học sinh sản
Chuyên đề tập 49: “MÃN KINH”
Tập 49 sẽ xuất bản vào tháng 3/2019.
Hạn gửi bài cho tập 49 là 30/11/2018.
Chuyên đề tập 50: “HỘI CHỨNG BUỒNG TRỨNG ĐA NANG” Tập 50 sẽ xuất bản vào tháng 6/2019.
Hạn gửi bài cho tập 50 là 28/02/2019.
Tập sách sẽ ưu tiên đăng tải các bài viết thuộc chủ đề như đã nêu ra ở từng tập Ngoài ra, các bài viết khác trong lĩnh vực sức khỏe sinh sản
có nội dung hay, hấp dẫn và mang tính cập nhật thông tin - kiến thức cũng sẽ được lựa chọn Quy cách: 2.000 - 3.000 từ, font Times New Roman/Arial, bảng biểu rõ ràng, hình ảnh rõ và chất lượng cao, phần tài liệu tham khảo chính ở cuối bài vui lòng chỉ chọn 5 - 7 tài liệu tham khảo chính (quan trọng hoặc được trích dẫn nhiều nhất) Journal Club là chuyên mục nhằm giới thiệu đến độc giả các bài báo, đề tài quan trọng xuất hiện trên y văn trong thời gian gần, mang tính cập nhật cao Quy cách bài cho mục Journal Club: 500 - 1.000 từ, bảng biểu rõ ràng
và đính kèm y văn gốc.
Để gửi bài duyệt đăng, vui lòng liên hệ: BS Huỳnh Thị Tuyết (huynhthituyet@hosrem.vn), văn phòng HOSREM (hosrem@hosrem.vn).
Để được tư vấn quảng bá trên Y học sinh sản, vui lòng liên hệ: Anh Bá Đức (ngoduc@hosrem.vn, 0934.024.906).
Trang 398 Y HỌC SINH SẢN 48
Sinh non chiếm khoảng 12% ở Mỹ và là yếu tố
chính ảnh hưởng đến tỷ lệ bệnh suất và tử suất sơ
sinh Tỷ lệ vỡ ối non (PROM – premature rupture
of membranes) trong thai kỳ chiếm khoảng 3%
Việc tối ưu hóa đánh giá lâm sàng và phương thức
can thiệp điều trị ở phụ nữ bị vỡ ối trước chuyển dạ,
cả đủ tháng và non tháng, hiện vẫn còn nhiều tranh
cãi Quyết định can thiệp phụ thuộc vào tuổi thai và
các nguy cơ lúc sinh như nhiễm trùng, nhau bong
non, sa dây rốn
Khuyến cáo số 188 của Hội Sản phụ khoa Mỹ
cập nhật các can thiệp theo y học chứng cứ đối với
vỡ ối trước chuyển dạ trong thực hành lâm sàng
Khuyến cáo này thay cho khuyến cáo số 172, đã ban
hành tháng 10/2016
KHUYẾN CÁO
Mức A
Vỡ ối trước chuyển dạ ở thai < 340/7 tuần nên
được theo dõi không can thiệp nếu không có chống
chỉ định kéo dài thai kỳ từ phía thai phụ và thai nhi
Trong những trường hợp vỡ ối trước chuyển
dạ ở thai < 340/7 tuần, nên sử dụng kháng sinh
đường tĩnh mạch trong 7 ngày, kết hợp ampicillin
và erythromycin, sau đó duy trì bằng amoxicillin
và erythromycin đường uống, nhằm giảm nguy cơ
nhiễm trùng ối và sơ sinh
JOURNAL CLUB
VỠ ỐI TRƯỚC CHUYỂN DẠ
ACOG practice bulletin No.188 Summary: Prelabor rupture of membranes, Obs&Gyn,
Jan 2018, 131(1), p.187-189.
Huỳnh Hoàng Mi – Bệnh viện Mỹ Đức
Cần dự phòng nhiễm Streptococcus nhóm B
ở trẻ sơ sinh (GBS) trong những trường hợp vỡ ối non
Nên sử dụng một đợt corticosteroid trước sinh cho thai từ 240/7 tuần đến 340/7 tuần và có nguy cơ sinh non trong vòng 7 ngày, có thể cân nhắc dùng từ
230/7 tuần càng sớm càng tốt
Nên cân nhắc sử dụng magnesium sulfate nhằm bảo vệ hệ thần kinh thai nhi trong những trường hợp vỡ ối non thai < 320/7 tuần có nguy cơ sinh sớm
Mức B
Vỡ ối trước chuyển dạ ở thai ≥ 370/7 tuần, nếu không có dấu hiệu chuyển dạ và không chống chỉ định sinh ngả âm đạo, nên khởi phát chuyển dạ
Vỡ ối trước chuyển dạ thai ≥ 340/7 tuần, nên sinh ngả âm đạo cho tất cả sản phụ
Không khuyến cáo sử dụng thuốc cắt cơn gò tử cung trong những trường hợp vỡ ối khi đã có dấu hiện chuyển dạ vì không thể trì hoãn chuyển dạ và không cải thiện kết cục sơ sinh non tháng
Mức C
Không khuyến cáo theo dõi ngoại trú các trường hợp ối vỡ trước chuyển dạ do không an toàn