Là một sinh viên ngành Giáo dục Chính trị , nghiên cứu về Hiến Pháp -đạo luật cơ bản của Nhà nớc ta nói chung và vị trí pháp lý của bộ máy Nhà n-ớc đợc quy định trong Hiến Pháp nói riêng
Trang 1Lời cảm ơn
rong quá trình thực hiện bản luận văn, tôi đã nhận đợc sự hớng dẫn, giúp đỡ tận tình của cô giáo Nguyễn Thị Tuyết, các thầy giáo trong tổ pháp luật, các thầy cô giáo trong khoa Giáo dục Chính trị và các bạn sinh viên.
T
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo và các bạn đã giúp
đỡ tôi hoàn thành bản luận văn này.
Tác giả
Mục lục
Trang 2Trang
3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn 4
4 Cơ sở lý luận và phơng pháp nghiên cứu 4
Chơng 1: Khái quát vị trí của các cơ quan Nhà nớc qua các bản
1.3 Hiến pháp Việt Nam - luật cơ bản của Nhà nớc Cộng hoà
Chơng 2 - Tổ chức máy Nhà nớc ta trong Hiến pháp 1992 và
những vấn đề sửa đổi, bổ sung Hiến pháp 1992 29
2.1 Bộ máy Nhà nớc ta trong Hiến pháp 1992 29 2.2 Hiến pháp sửa đổi bổ sung một điều của Hiến pháp 1992 44 2.3 Một số ý kiến cá nhân xung quanh vấn đề sửa đổi, bổ sung
Phần A: Lời nói đầu
1 Lý do chọn đề tài:
Trang 3Một trong những vấn đề cơ bản nhất của đời sống chính trị - xã hộicủa xã hội có giai cấp là Nhà nớc và pháp luật, đó là hai hiện tợng xã hội gắn
bó mật thiết với nhau bổ sung, hỗ trợ cho nhau
Nhà nớc ban hành pháp luật để điều chỉnh hoạt động tổ chức quyền lựcNhà nớc và điều chỉnh các hoạt động khác của xã hội Trong hệ thống phápluật của Nhà nớc thì Hiến Pháp là một ngành luật chủ đạo điều chỉnh nhữngquan hệ cơ bản trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, địa vịpháp lý của công dân và tổ chức, hoạt động của bộ máy Nhà nớc Nhận thức
về Nhà nớc và pháp luật đóng một vai trò rất quan trọng trong nhận thức củacán bộ và nhân dân về xã hội, về các vấn đề thực tiễn Nhà nớc và pháp luật
Đặc biệt trong sự nghiệp đổi mới cải cách bộ máy Nhà nớc, vấn đề tăng cờngpháp chế xã hội chủ nghĩa, xây dựng Nhà nớc pháp quyền của nhân dân, donhân dân và vì nhân dân dới sự lãnh đạo của Đảng có một ý nghĩa vô cùngquan trọng, đang đợc Nhà nớc và nhân dân ta quan tâm
Là một sinh viên ngành Giáo dục Chính trị , nghiên cứu về Hiến Pháp
-đạo luật cơ bản của Nhà nớc ta nói chung và vị trí pháp lý của bộ máy Nhà
n-ớc đợc quy định trong Hiến Pháp nói riêng có ý nghĩa rất quan trọng, nhằm
đáp ứng đợc nhu cầu học tập nghiên cứu và giảng dạy tốt một số bài giảng vềpháp luật ở trờng Trung học phổ thông Với ý nghĩa đó tôi mạnh dạn chọn đề
tài: "Vị trí các cơ quan Nhà nớc qua các bản Hiến pháp 1946, 1959, 1980
và 1992 ở Việt Nam " làm khoá luận tốt nghiệp Đại học cho mình.
Trang 42 Tình hình nghiên cứu đề tài.
Nhà nớc và pháp luật là một hiện tợng xã hội đặc biệt, nó là đối tợngnghiên cứu đặc trng của khoa học pháp lý, đặc biệt trớc yêu cầu của sự nghiệp
đổi mới kinh tế từng bớc đổi mới hệ thống chính trị hoàn thiện bộ máy Nhà
n-ớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cải cách hành chính, t pháp… một mộtloạt hớng nghiên cứu về bộ máy Nhà nớc đã đợc Nhà nớc ta triển khai và đã
có rất nhiều bài viết của các giáo s , tiến sỹ, các nhà luật học đợc công bố, tuynhiên các đề tài đó mới chỉ nêu lên các khía cạnh khác nhau về bộ máy Nhà n-
ớc hoặc chỉ nêu lên vị trí pháp lý của bộ máy Nhà nớc trong một bản HiếnPháp riêng lẻ mà cha có một công trình nào nghiên cứu hệ thống bộ máy Nhànớc qua các bản Hiến Pháp từ Hiến Pháp đầu tiên ra đời cho đến Hiến Pháp
1992 sửa đổi
Vì vậy, đây là lần đầu tôi thực hiện công trình nghiên cứu có hệ thống,cả về lý luận và thực tiễn về xác định vị trí pháp lý của các cơ Nhà nớc trongcác Hiến Pháp 1946, 1959, 1980, 1992 và hiến pháp 1992 sửa đổi, hy vọngrằng với đề tài này sẽ là nguồn t liệu bổ ích cho các bạn sinh viên khác muốnnghiên cứu, tìm hiểu bộ máy Nhà nớc trong Hiến Pháp nớc ta
3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
Trong hệ thống pháp luật Việt Nam Hiến Pháp có vai trò vị trí hết sứcquan trọng Là đạo luật cơ bản của Nhà nớc,vì vậy có đối tợng điều chỉnh rấtrộng Đó là các quan hệ xã hội cơ bản nh: nguồn gốc, bản chất của Nhà nớc;những mối quan hệ xã hội liên quan đến mô hình Nhà nớc Việt Nam; nhữngmối quan hệ xã hội liên quan đến việc xác định cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội;mối quan hệ giữa Nhà nớc và nhân dân… một
Tuy nhiên đề tài này không đi vào nghiên cứu một cách toàn diện cáclĩnh vực mà Hiến Pháp quy định, mà chỉ xác định vị trí vai trò, nhiệm vụquyền hạn và cơ cấu tổ chức của các cơ quan Nhà nớc đợc quy định trong cácbản Hiến Pháp 1946, 1959, 1980 , 1992 và những vấn đề sửa đổi, bổ sung
Trang 5một số điều của Hiến Pháp 1992 về bộ máy Nhà nớc từ đó nhằm làm rõ địa vịpháp lý của cơ quan Nhà nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đợc quy
định nh thế nào trong Hiến Pháp để nhằm tìm ra nguồn gốc, bản chất củanhững qui định về Nhà nớc và pháp luật, nâng cao lý luận khoa học và hiểubiết thực tiễn đất nớc
4 Cơ sở lý luận và phơng pháp nghiên cứu.
Để tiến hành nghiên cứu đề tài này tôi đã sử dụng các phơng pháp sau:Phơng pháp lịch sử: bằng phơng pháp này trên quan điểm của chủ nghĩaduy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử chúng ta có thể thấy đợc sự ra
đời và phát triển của Hiến Pháp là một hiện tợng gắn liền với sự vận động vàphát triển của xã hội, nó thể hiện sự phát triển ngày càng hoàn thiện của bộmáy Nhà nớc Cộng hoà xã hội chủ chủ nghĩa Việt Nam qua các thời kỳ
Phơng pháp so sánh: so sánh sự giống nhau và khác nhau của các HiếnPháp từ đó tìm ra điểm giống nhau, điểm riêng biệt của từng chế định về bộmáy Nhà nớc trong Hiến Pháp để tìm ra nguyên nhân, tìm ra bản chất của sựkhác biệt và đồng nhất đó
Ngoài hai phơng pháp có tính đặc thù của pháp luật nói chung và HiếnPháp, còn vận dụng các phơng pháp nghiên cứu mang tính chất chung cho cáckhoa học nh: phơng pháp phân tích và tổng hợp, phơng pháp trừu tợng hoákhoa học để nghiên cứu các quá trình, các quy định pháp luật, từ đó rút ra cáckết luật khoa học nhất
5 ý nghĩa của luận văn.
Việc nghiên cứu, xác định vị trí của các cơ quan Nhà nớc trong các bảnHiến Pháp ở Việt Nam qua các thời kỳ có một ý nghiã to lớn, nó đáp ứngmột phần đòi hỏi bức xúc mà Đảng , Nhà nớc và nhân dân ta đang đặt ra đốivới việc tiến hành nghiên cứu và từng bớc hoàn thiện bộ máy Nhà nớc theotinh thần Hội nghị Trung ơng 7 khoá VIII của Đảng, chủ trơng sửa đổi, bổ
Trang 6sung một số điều của Hiến Pháp 1992 về tổ chức bộ máy Nhà nớc, và Nghịquyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX.
Đây cũng là công trình nghiên cứu trên tinh thần Quốc hội khoá X đa ra
kế hoạch triển khai nghiên cứu sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến Pháp
1992 và góp phần đa Nghị quyết kỳ họp thứ 10 quốc hội khoá X về việc sửa
đổi, bổ sung một số điều của Hiến Pháp 1992 vào cuộc sống
Đối với bản thân tác giả càng có ý nghĩa hơn khi nghiên cứu một côngtrình mang tính lý luận và thực tiễn thuộc chuyên ngành học của mình
Tuy nhiên, đây là lần đầu tiên nghiên cứu khoa học cho nên khôngtránh khỏi đợc những thiếu sót Kính mong các thầy giáo, cô giáo và bạn đọc
đóng góp ý kiến xây dựng để bản luận văn đợc hoàn thiện hơn
6 Bố cục của luận văn
Luận văn gồm ba phần:
Phần A - Lời nói đầu : Gồm các phần nhỏ.
1, Lý do chọn đề tài
2, Tình hình nghiên cứu đề tài
3, Mục đích nghiên cứu đề tài
4, Cơ sở lý luận và phơng pháp nghiên cứu
5, ý nghĩa của luận văn
6, Bố cục của luận văn
Trang 7Phần B - Nội dung Chơng 1
Khái quát vị trí của các cơ quan Nhà nớc trong các bản Hiến
Pháp 1946, 1959, 1980 ở Việt Nam.
1.1 Lịch sử ra đời của Hiến Pháp.
Lịch sử xã hội loài ngời đã trải qua hơn 50 nghìn năm Nhà nớc và phápluật cũng đã có gần 30 nghìn năm Trong khi đó Hiến Pháp - đạo luật cơ bảncủa mỗi quốc gia chỉ ra đời hơn 200 năm, kể từ khi có Hiến Pháp nớc Mỹ năm1787
Sự xuất hiện của Hiến pháp gắn liền với sự khẳng định của chế độ t bản,cùng với sự chấm dứt hàng nghìn năm thống trị của chế độ phong kiến Trớc
đó Nhà nớc của chế độ chiếm hữu nô lệ và chế độ phong kiến không hề biếttới Hiến pháp
Thuật ngữ "Hiến pháp " có nguồn gốc từ tiếng La tinh là" Con stitutio''
có nghĩa là xác định Thuật ngữ này có từ thời xa xa, Nhà nớc La Mã cổ đạidùng thuật ngữ này để chỉ sự qui định của các vua chúa
Ngày nay Hiến pháp đợc coi là một đạo luật cơ bản có hiệu lực pháp lýcao nhất, là kết quả của cuộc cách mạng t sản Trong cuộc đấu tranh giữa haigiai cấp t sản đang lên nắm vị trí thống trị trong lĩnh vực kinh tế, muốnchuyển sang thống trị cả lĩnh vực chính trị với giai cấp phong kiến đang suytàn vẫn còn cố giữ sự thống trị về chính trị của mình
Dới chế độ phong kiến vua đợc coi là con trời, lời nói của vua là phápluật, vua đợc phép quyết định tất cả, lẽ đơng nhiên trong chế độ này vẫn tồntại hệ thống pháp luật nhng hệ thống này chỉ qui định trách nhiệm và nghĩa vụcủa các thần dân mà không qui định trách nhiệm của nhà vua
Trang 8Thời kỳ cách mạng t sản, để hạn chế quyền lực vô hạn định của giai cấpphong kiến mà đại diện là nhà vua, giai cấp t sản đã nêu lên một loạt khẩuhiệu vì tự do, bình đẳng, bác ái… một và đợc nhân dân ủng hộ nhằm lật đổ chế độphong kiến Kết quả cuộc cách mạng t sản đã làm Nhà nớc t sản xuất hiện.
Để xác lập việc cai trị của giai cấp t sản đòi hỏi phải có một loạt các qui địnhnhất định: Hiến pháp t sản đã ra đời trong bối cảnh đó
Văn bản có tính chất Hiến pháp đầu tiên là của cách mạng t sản Anh(1640 - 1654), tức là văn bản qui định hình thức cai quản nhà nớc Anh,Xcotlen, Ailen… một
Sau khi Hợp chủng quốc Hoa Kỳ đợc thành lập, năm1787 bản Hiếnpháp nhà nớc Mỹ đợc xác lập Đây đợc coi là bản Hiến pháp đầu tiên tronglịch sử Hiến pháp theo nghĩa phổ biến nh ngày nay
Sự phát triển của xã hội đã làm xuất hiện một loại Hiến pháp mới, mangtính nhân dân sâu sắc đó là Hiến pháp xã hội chủ nghĩa Mở đầu bằng bảnHiến pháp của nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Liên Bang Nga.(ngày10/7/1918)
ở nớc ta Hiến pháp cũng có một lịch sử ra đời và phát triển gắn liền với
sự phát triển của cách mạng Việt Nam
Trớc cách mạng tháng Tám năm 1945, nớc ta tồn tại dới chế độ thuộc
địa nửa phong kiến, với chính thể quân chủ chuyên chế, vừa trực thuộc dới bảo
hộ của thực dân Pháp cho nên không tồn tại một bản Hiến pháp Mặc dù vậydới ảnh hởng của phong trào dân tộc dân chủ trên thế giới, những t tởng lậphiến đang nảy nở trong tầng lớp thợng lu của giai cấp thống trị và ở những ng-
ời trí thức yêu nớc lúc bấy giờ Một số ngời nh Phạm Quỳnh, Bùi QuangChiêu… mộtchủ trơng yêu cầu thực dân Pháp ban bố cho Viêt Nam một bản Hiếnpháp Chủ trơng này sai lầm vì nh vậy là thừa nhận sự thống trị của thực dânPháp đối với dân tộc ta Vì vậy dù có hay không có Hiến pháp trên thực tếnhân dân ta không có độc lập, không có chủ quyền và tự do bình đẳng Ngợc
Trang 9với xu thế trên, những ngời trí thức yêu nớc Viêt Nam nh: Phan Bội Châu,Phan chu Trinh, Nguyễn ái Quốc… một chủ trơng đánh đuổi thực dân Pháp, giành
độc lập cho dân tộc Có độc lập rồi nhân dân ta mới tự xây dựng nên một bảnHiến pháp dân chủ với nhân dân
Và thực tiễn đã chứng minh t tởng đó, cách mạng tháng Tám thànhcông , khai sinh ra nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà và sau đó một thời gianngắn đã xây dựng đợc bản Hiến pháp đầu tiên của đất nớc: Hiến pháp 1946
ở từng giai đoạn phát triển của lịch sử cách mạng nớc ta, Nhà nớc ta lạiban hành Hiến pháp mới cho phù hợp với nhiệm vụ của cách mạng nh Hiếnpháp 1959, Hiến pháp 1980, Hiến pháp 1992 và Hiến pháp sửa đổi bổ sungmột số điều của Hiến pháp 1992 đợc Quốc hội khoá X kỳ họp thứ 10 ban hànhngày 25/12/2001
1.2 Bản chất của Hiến pháp.
Nói bản chất của Hiến pháp là nói đến tính giai cấp của nó, các học giả
t sản thờng im lặng hoặc xuyên tạc bản chất giai cấp của Hiến pháp Nóichung họ chỉ nhìn nhận Hiến pháp nh một văn bản pháp luật ( luật cơ bản )quy định ra một hệ thống cơ quan quyền lực và quy định một số quyền vànghĩa vụ của công dân Điều này thể hiện rất rõ trong các công trình nghiêncứu của các học giả phơng Tây về Hiến pháp , ít khi thấy họ miêu tả bản chấtcủa Hiến pháp
Học thuyết Mác - LêNin đã chỉ ra một cách rõ ràng rằng: bản chất giaicấp của Hiến pháp, cũng nh pháp luật t sản nói chung " Là ý chí của giai cấpcác ông đợc xây lên thành luật " [19, 443], Hiến pháp cũng nh các bản tuyênngôn trang trọng về chủ quyền nhân dân, về chế độ đại ngộ về các quyền lợi
và tự do của công dân dới chế độ t bản không phải là cái gì khác là sự thể hiệnlợi ích của giai cấp t sản dới danh nghĩa là lợi ích chung của nhân dân, là ghinhận lợi ích của giai cấp thống trị, Các Mác viết " Hiến pháp là kết quả củacuộc đấu tranh giai cấp đợc lập ra vì lợi ích của giai cấp chiến thắng giành đ-
Trang 10ợc quyền chính trị, thể hiện sự tơng quan lực lợng giai cấp trong xã hội" [ 19,
39 ]
Nh vậy Hiến pháp là một văn bản đặc thù, trong một số trờng hợp, sự ra
đời của Hiến pháp là hiện thân của sự thoả hiệp giai cấp, giữa các bộ phận giaicấp, hoặc giữa các giai cấp khác nhau Nhng Hiến pháp vẫn là một loại vănbản trong hệ thống pháp luật nói chung và đều mang tính giai cấp rõ rệt Việcxem xét Hiến pháp cũng nh mọi hiện tợng nhà nớc, pháp luật khác từ lập trờnggiai cấp có ý nghĩa cách mạng và khoa học sâu sắc Chỉ có trên quan điểm đómới hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa Hiến pháp với đời sống chính trị củamỗi nớc
Mặc dù ra đời muộn hơn Hiến pháp t sản nhng Hiến pháp xã hội chủnghĩa đã thể hiện đợc tính u việt của mình, đó là sự tiếp thu những hạt nhândân chủ của Hiến pháp t sản, tuy nhiên cũng thể hiện đợc những điểm kháccăn bản, đó là: phủ nhận học thuyết "Tam quyền phân lập" thay cho phânquyền là việc áp dụng nguyên tắc tập quyền xã hội chủ nghĩa, tất cả các quyềnlực nhà nớc tập trung vào Quốc hội - cơ quan đại diện cho quyền lực và ý chícủa nhân dân, nhng lại có sự phân công phân nhiệm giữa các cơ quan quyềnlực nhà nớc
Hiến pháp xã hội chủ nghĩa còn quy định vai trò lãnh đạo nhà nớc, lãnh
đạo xã hội của Đảng cộng sản Đối tợng điều chỉnh của Hiến pháp xã hội chủnghĩa thờng rất rộng Ngoài việc quy định các mối quan hệ đến việc tổ chứcthực hiện quyền lực nhà nhà nớc, Hiến pháp xã hội chủ nghĩa còn qui định cácmối quan hệ xã hội khác liên quan đến việc tổ chức xã hội, chế độ kinh tế, vănhoá giáo dục, an ninh quốc phòng các quyền và nghĩa vụ cơ bản của côngdân… mộtvà qui định mục tiêu phấn đấu của toàn xã hội làm cho Hiến pháp mangtính cơng lĩnh
Đây chính là điểm khác căn bản giữa Hiến pháp xã hội chủ nghĩa so vớiHiến pháp t sản
Trang 111.3 Hiến pháp Việt Nam - luật cơ bản của nhà nớc Cộng hoà xã hội Chủ nghĩa Viêt Nam
Do vị trí đặc biệt quan trọng của Hiến pháp trong hệ thống pháp luật ,trong sinh hoạt nhà nớc và trong sinh hoạt xã hội nói chung Hiến pháp đợcxem là luật cơ bản của nhà nớc, do cơ quan nhà nớc có thẩm quyền cao nhấtban hành
Hiến pháp là một văn bản pháp qui Những qui định của Hiến phápkhông chỉ áp dụng một lần mà nhiều lần, không nhằm vào cá nhân xác định,
mà có tính chất chung, do cơ quan có vị trí đặc biệt là Quốc hội thông qua
Tính chất cơ bản của Hiến pháp trong Nhà nớc ta thể hiện trên nhiềuphơng diện: quy định việc tổ chức quyền lực Nhà nớc, thể hiện tập trung hệ ttởng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động ở từng giai đoạn pháttriển Hiến pháp là văn bản là phơng tiện pháp lý thể hiện t tởng của Đảng dớihình thức những quy phạm pháp luật
Xét về mặt pháp lý, Hiến pháp nớc Cộng hoà xã hội Chủ nghĩa ViệtNam với tính chất là luật cơ bản có hiệu lực pháp lý cao nhất có những biểuhiện cụ thể sau:
1, Quy định của Hiến pháp là nguồn cơ bản, là căn cứ cho tất cả cácngành luật thuộc hệ thống pháp luật Việt Nam
2, Các ngành luật khác không đợc mâu thuẫn với Hiến pháp mà phảihoàn toàn phù hợp với tinh thần và nội dung các quy định của Hiến pháp, nếumâu thuẫn với quy định của Hiến pháp thì không có hiệu lực pháp lý
3, Tất cả các văn bản pháp luật cũng không đợc mâu thuẫn với nội dungcủa Hiến pháp, và đợc ban hành trên cơ sở của Hiến pháp để thi hành Hiếnpháp
4, Các điều ớc quốc tế mà nớc ta tham gia, không đợc mâu thuẫn, đốilập với quy định của Hiến pháp, nếu có mâu thuẫn thì cơ quan Nhà nớc có
Trang 12thẩm quyền không tham gia ký kết, không phê chuẩn bảo lu đối với từng điềukhoản riêng biệt.
5, Các cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền ban hành các văn bản pháp luật
2 Khái quát về vị trí các cơ quan Nhà nớc qua các bản Hiến pháp 1946,
và hệ thống pháp luật xã hội chủ nghĩa
Ngay trong phiên họp đầu tiên của Chính phủ lâm thời ( 3 / 9 / 1945 )
đã xác định một trong sáu nhiệm vụ cấp bách của Nhà nớc ta lúc bấy giờ làphải nhanh chóng xây dựng một bản Hiến pháp dân chủ để xác định nhữngthành quả của cách mạng tháng Tám, để cụ thể hoá hai đờng lối chiến lợc của
Đảng trong giai đoạn này và để làm cơ sở cho việc xây dựng một hệ thốngpháp luật kiểu mới Hệ thống pháp luật dân chủ với nhân dân và chuyên chínhvới kẻ thù
Trang 13Sau khi giành đợc chính quyền Nhà nớc, trong một thời gian ngắn nhândân ta đã xây dựng cho mình Hiến pháp đầu tiên - Hiến pháp 1946 đợc Quốchội khoá I thông qua ngày 9/11/1946 với 240 phiếu thuận và hai phiếu chống.
Hiến pháp năm 1946 gồm có lời nói đầu và 7 Chơng, 70 Điều, quy địnhcác vấn đề nh: Chính thể, nghĩa vụ và quyền lợi của công dân; Nghị viện nhândân; Chính phủ; Hội đồng nhân dân; Uỷ ban hành chính, Cơ quan t pháp vànhững quy định về sửa đổi Hiến pháp
2.1.2 Vị trí của cơ quan Nhà nớc trong Hiến pháp 1946.
Hiến pháp năm 1946 quy định những vấn đề cơ bản của nớc ta Trong
đó những quy định về vị trí của các cơ quan Nhà nớc đợc thể hiện từ chơng III
đến chơng VI cụ thể nh sau:
Chơng III với tiêu đề: " Nghị viện nhân dân " ( nay gọi là Quốc
hội) Từ Điều 22 đến Điều 42 quy định vị trí, nhiệm vụ, quyền hạn, nguyêntắc hoạt động và nhiệm kỳ của Nghị viện
Điều 22, xác định vị trí của Nghị viện là: " Nghị viện nhân dân là cơquan có quyền cao nhất của nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà " Điều 23 quy
định về nhiệm vụ và quyền hạn của Nghị viện Hiến pháp 1946 nêu rõ: " Nghịviện nhân dân giải quyết mọi vấn đề chung cho toàn quốc, đặt ra các phápluật, biểu quyết ngân sách, chuẩn y các hiệp ớc mà Chính phủ ký với nớcngoài " Từ Điều 24 đến Điều 26 Hiến pháp quy định việc bầu và t cách củaNghị viên đó là:" Nghị viên nhân dân do công dân bầu ra Ba năm một lần Cứ
5 vạn dân thì có một Nghị viên Số Nghị viên của những đô thị lớn và những
địa phơng có quốc dân thiểu số thì sẽ do luật định "
Điều 25 qui định vai trò của nghị viên là: " không phải chỉ thay mặt cho
địa phơng mình mà còn thay mặt cho toàn thể cho nhân dân"
Trang 14Điều 27: quy định cơ cấu của Nghị viện gồm " Nghị viện nhân dân bầumột Nghị trởng, hai Phó Nghị trởng, 12 uỷ viên chính thức, 3 uỷ viên dựkhuyết để lập thành Ban Thờng vụ.
Nghị trởng và Phó Nghị trởng kiêm chức Trởng và Phó Trởng Ban ờng vụ"
Th-Điều 28, 29,30 quy định nguyên tắc hoạt động của Nghị viện nhân dân :
Điều 28 nêu rõ: " Nghị viện nhân dân mỗi năm họp hai lần do Ban Thờng vụtriệu tập vào tháng 5 và tháng 11 dơng lịch
Ban Thờng vụ có thể triệu tập hội nghị bất thờng nếu xét cần
Ban Thờng vụ phải triệu tập Nghị viện nếu một phần ba tổng số nghịviên hoặc chính phủ yêu cầu"
Điều 29: " phải có quá nửa tổng số nghị viên tới họp, hội nghị mới đợcbiểu quyết
Nghị viện quyết nghị theo quá nửa số nghị viên có mặt Nhng muốntuyên chiến thì phải có hai phần ba số nghị viên có mặt bỏ phiếu thuận"
Điều 30: " Nghị viện họp công khai , công chúng đợc vào nghe
Các báo chí đợc phép thuật lại các cuộc thảo luận và quyết nghị củaNghị viện… một"
Điều 33: quy định về nguyên tắc giải tán Nghị viện khi có "… một hai phần
ba tổng số nghị viên đồng ý… một"
Điều 35: quy định về bầu cử Nghị viện phải đợc tiến hành sau " Haitháng trớc khi Nghị viện nhân dân hết thời hạn" Trong trờng hợp " Nghị việnnhân dân tự giải tán, Ban Thờng vụ tuyên bố ngay cuộc bầu cử lại "… một
Điều 36, 37, 38: quy định về nhiệm vụ quyền hạn của Ban Thờng vụ
Điều 36, Ban Thờng vụ có quyền :" biểu quyết các dự án sắc luật của
Trang 15xét ng chuẩn hoặc bãi bỏ; " Triệu tập Nghị viện nhân dân " ; " Kiểm soát vàphê bình Chính phủ "
Điều 38: " Khi Nghị viện không họp đợc, Ban Thờng vụ cùng với chínhphủ có quyền quyết định tuyên chiến hay đình chiến "
Điều 41, 42: Quy định việc bãi miễn một Nghị viên và phụ cấp củaNghị viên
Chơng IV: Với tiêu đề " Chính phủ" đợc quy định từ Điều 43 đến
Điều 56 Trong chơng này Hiến pháp xác định vị trí của Chính phủ tại Điều43; cơ cấu của chính phủ Điều 44; Điều 45 đến Điều 48 quy định trình tự bầuChủ tịch nớc và Phó Chủ tịch nớc… một
Điều 43: quy định Chính phủ là " Cơ quan hành chính cao nhất của toànquốc là Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà"
Điều 44: quy định về cơ cấu của Chính phủ gồm có " Chủ tịch nớc … mộtPhó chủ tịch nớc và Nội các " Nội các có Thủ tớng, các Bộ trởng, Thứ trởng
có thể có Phó Thủ tớng"
Điều 45: quy định về quy trình bầu Chủ tịch nớc cụ thể là:
Chủ tịch nớc là ngời của Nghị viện nhân dân và " phải đợc hai phần batổng số nghị viên bỏ phiếu thuận… một"
Chủ tịch nớc đợc bầu trong thời hạn 5 năm và có thể đợc bầu lại
Trong vòng một tháng trớc khi hết nhiệm kỳ của Chủ tịch Ban Thờng
vụ phải triệu tập Nghị viện để bầu Chủ tịch mới "
Điều 46: quy định việc bầu cử và vai trò của Phó Chủ tịch nớc Phó Chủtịch nớc đợc chọn trong nhân dân, có nhiệm kỳ " theo nhiệm kỳ của Nghị viện
" Phó chủ tịch nớc có nhiệm vụ giúp đỡ Chủ tịch nớc
Điều 47, 48: quy định việc bầu Thủ tớng Chính phủ và thành lập Nộicác : " Chủ tịch nớc Việt Nam chọn Thủ tớng trong Nghị viện và đa ra Nghị
Trang 16viện biểu quyết Nếu đợc Nghị viện tín nhiệm, Thủ tớng chọn các Bộ trởngtrong Nghị viện và đa ra Nghị viện biểu quyết toàn thể danh sách Thứ trởng
có thể chọn ngoài Nghị viện và do Thủ tớng đề cử ra Hội đồng Chính phủduyệt y… một"
Điều 49, 50: quy định nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch nớc trong
đó có các quyền hạn cơ bản nh : " thay mặt Nhà nớc ; giữ quyền tổng chỉ huyquân đội toàn quốc ; ký sắc lệnh bổ nhiệm Thủ tớng, nhân viên nội các và cácnhân viên cao cấp thuộc các cơ quan Chính phủ; chủ toạ Hội đồng Chính phủ;ban bố các đạo luật đã đợc Nghị viện quyết định , khen thởng huy chơng, kýhiệp ớc với các nớc khác, phái đại biểu đến nớc ngoài… một"
Điều 52 Quyền hạn của Chính phủ:
" Thi hành các đạo luật và quyết nghị của Nghị viện" … một Đề nghị các dự
án luật ra trớc Nghị viện, đề nghị các dự án sắc luật ra trớc Ban Thờng vụtrong khi Nghị viện không họp… một bãi bỏ những mệnh lệnh và nghị quyết củacơ quan cấp dới, nếu cần cách chức hoặc bổ nhiệm các nhân viên trong các cơquan hành chính hoặc chuyên môn… một
Điều 54, 55: quy định nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ trởng các thànhviên của Nội các
Điều 56: quy định thời hạn của Nội các " Nội các giữ chức quyền cho
đến khi họp Nghị viện mới "
Chơng V: "Hội đồng nhân dân và Uỷ ban hành chính".
Đợc qui định từ Điều 57 đến Điều 62 Trong chơng này Hiến pháp quy
định về cấu trúc hành chính ở nớc ta
Điều 57: quy định : " Nớc Việt Nam về phơng diện hành chính gồm có
ba bộ : Bắc, Trung ,Nam Mỗi bộ chia thành tỉnh, mỗi tỉnh chia thành huyện,mỗi huyện chia thành xã
Trang 17Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố, thị xã hay xã cử ra Uỷ ban hànhchính.
ở bộ và huyện, chỉ có Uỷ ban hành chính Uỷ ban hành chính bộ doHội đồng các tỉnh và thành phố bầu ra Uỷ ban hành chính huyện do Hội đồngcác xã bầu ra
Điều 59: quy định nhiệm vụ quyền hạn của Hội đồng nhân dân và tráchnhiệm cuả Uỷ ban hành chính
Hội đồng nhân dân quyết nghị những vấn đề thuộc địa phơng mình.Những nghị quyết ấy không đợc trái với chỉ thị của cấp trên
Uỷ ban hành chính có trách nhiệm: thi hành các mệnh lệnh của cấptrên; thi hành các nghị quyết của Hội đồng nhân dân địa phơng mình sau khi
đợc cấp trên chuẩn y Chỉ huy công việc hành chính trong địa phơng
Điều 60: quy định Uỷ ban hành chính chịu trách nhiệm đối với cấp trên
và đối với Hội đồng nhân dân địa phơng mình
Chơng VI: Là các quy định về vị trí, vai trò của " Cơ quan t pháp".
Điều 63 nêu rõ: "Cơ quan t pháp của nớc Việt Nam dân chủ cộng hoàgồm có:
a, Toà án tối cao
b, Toà án phúc thẩm
c, Các toà án đệ nhị và sơ cấp "
Điều 64: quy định việc bổ nhiệm thẩm phán: " Các viên thẩm phán đều
do Chính phủ bổ nhiệm "
Từ Điều 65 đến Điều 68 quy định nguyên tắc hoạt động của toà án: ví
dụ "trong khi xử việc hình phải có phụ thẩm nhân dân … một" Điều 67 " Cácphiên toà án đều phải công khai… một "
Trang 18Từ những nội dung trên ta thấy rằng: Hiến pháp 1946 là Hiến pháp dânchủ nhân dân, mặc dù đây cha phải là Hiến pháp xã hội chủ nghĩa nhng nó dochính nhân dân ta xây dựng nên thông qua những ngời đại diện của mình làcác đại biểu Nghị viện, nó thể hiện quyền tự do nhân chủ của nhân dân ta -nhân dân một nớc độc lập, xây dựng và bảo vệ nhà nớc độc lập Những quy
định về vị trí của các cơ quan nhà nớc trong Hiến pháp năm 1946 đã đặt nềnmóng cho việc tổ chức, hoạt động của bộ máy nhà nớc kiểu mới, một công cụchủ yếu để thực hiện ý chí và nguyện vọng của nhân dân ta Trong tổ chức vàhoạt động, Nhà nớc do nhân dân bầu ra, trao cho quyền lực nhà nớc, đặt dới sựkiểm tra giám sát, của nhân dân và có thể bị nhân dân bãi miễn ở đây quyềnlực nhà nớc đợc tập trung vào cơ quan đại diện của nhân dân ( Nghị viện nhândân và Hội đồng nhân dân ) không có sự phân chia quyền lực nh đối với nhànớc t sản Trên cơ sở đó Nghị viện nhân dân và Hội đồng nhân dân trao quyềncho các cơ quan Nhà nớc khác Nguyên tắc tập trung dân chủ lần đầu đợc ápdụng trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nớc kiểu mới
2.2 Hiến pháp năm 1959 - Hiến pháp xã hội chủ nghĩa đầu tiên của nớc ta.
2.2.1 Hoàn cảnh ra đời
Sau chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ ( 1954 ) miền Bắc nớc ta đợchoàn toàn giải phóng và tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội; trong khi đómiền Nam còn tạm thời bị chiếm đóng, đất nớc vẫn bị chia cắt Chính vì vậy,khắp cả hai miền trên mọi phơng diện chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội cũng
nh ngoại giao của nớc ta sau năm 1954 đã có những thay đổi cơ bản Giữa haimiền Nam- Bắc tình hình kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội … mộtcũng khácnhau Vì vậy Hiến pháp 1946 không còn phù hợp với điều kiện mới, nhiệm vụmới Sự cần thiết phải có một Hiến pháp khác thích hợp hơn Hiến pháp sửa
đổi phải cụ thể hoá hai đờng lối chiến lợc mà Đại hội Đảng toàn quốc lần thứIII đã đề ra ( xây dựng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và đấu tranh giải phóng
Trang 19miền Nam ) đồng thời phải tính đến đặc điểm của hai miền và u tiên cáchmạng ở miền Nam: đó là những t tởng chỉ đạo trong quá trình xây dựng Hiếnpháp 1959
Theo đề nghị của Ban Thờng vụ Quốc hội, ngày 31 tháng 12 năm 1959Quốc hội khoá I đã biểu quyết thông qua Hiến pháp sửa đổi Ngày 1 tháng 1năm 1960 Chủ tịch nớc đã ra lệnh công bố Hiến pháp sửa đổi - Hiến pháp1959
2.2.2 Bộ máy Nhà nớc trong Hiến pháp 1959.
Hiến pháp năm 1959 - Hiến pháp xã hội chủ nghĩa đầu tiên của nớc ta.Hiến pháp 1959 gồm có : " lời nói đầu ", 10 Chơng và 122 Điều Trong đó vịtrí, nhiệm vụ , quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các cơ quan Nhà nớc đợc qui
định từ chơng IV đến chơng VIII gồm 65 Điều, cụ thể là:
" Quốc hội " đợc quy định tại chơng IV từ Điều 43 đến Điều 60 Nh
vậy tiêu đề " Nghị viện nhân dân " trong Hiến pháp 1946 đợc thay bằng "Quốc hội " cho dễ hiểu và không nhầm lẫn với Nghị viện các nớc t sản Trongchơng này Hiến pháp cũng qui định những vấn đề chủ yếu của Quốc hội nh:
Điều 43, 44 qui định vị trí của Quốc hội; Điều 45, qui định nhiệm kì của Quốchội là 4 năm; Điều 46, 47, 48, 49 là những qui định về nguyên tắc hoạt độngcủa Quốc hội; Điều 50 qui định nhiệm vụ quyền hạn; Điều 56 qui định cơ cấu
tổ chức của Quốc hội; Điều 59, 60 qui định nhiệm vụ và quyền hạn của đạibiểu Quốc hội
Vị trí và cơ cấu của Uỷ ban Thờng vụ Quốc hội đợc qui định tại Điều 51
So với Hiến pháp 1946 thì tính chất vị trí của Quốc hội và Uỷ ban ờng vụ Quốc hội không thay đổi Còn nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội và
Th-Uỷ ban Thờng vụ Quốc hội đều đợc qui định cụ thể hơn, rõ ràng hơn,chẳnghạn nh ở Hiến pháp 1946 nhiệm vụ quyền hạn của Nghị viện và Ban Thờng vụ
đợc trình bày khái quát thì đến Hiến pháp 1959, Điều 50 khi nói về quyền hạn
Trang 20của Quốc hội đợc Hiến pháp qui định thành 17 khoản: Điều 53 qui địnhquyền hạn của Uỷ ban Thờng vụ Quốc hội thành 18 khoản Cơ cấu, tổ chứccủa Quốc hội theo Hiến pháp 1959 cũng phức tạp hơn: Ngoài Uỷ ban Thờng
vụ Quốc hội trong tổ chức của Quốc hội còn có " Uỷ ban dự án pháp luật, Uỷban kế hoạch ngân sách, và những uỷ ban khác mà Quốc hội xét thấy cầnthiết… một" ( Điều 57 )
Chơng V: " Chủ tịch nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà ".
Đợc qui định từ Điều 61 đến Điều 70
Điểm khác biệt của Hiến pháp 1959 so với Hiến pháp 1946 là, Chủ tịchnớc và Phó Chủ tịch nớc không nằm trong thành phần của Chính phủ nên đợcqui định chung trong chơng Chính phủ (Chơng IV )
Điều 61 quy định về vị trí của Chủ tịch nớc: " Chủ tịch nớc Việt Namdân chủ cộng hoà là ngời thay mặt cho nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà về đốinội và đối ngoại " ; không còn đứng đầu Chính phủ nh qui định của Hiến pháp1946
Do thay đổi vị trí nên chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nớccũng thay đổi theo
Điều 62 qui định : Chủ tịch nớc do Quốc hội bầu ra và có nhiệm kỳtheo nhiệm kỳ của Quốc hội
Điều 63: Chủ tịch nớc chỉ đợc Quốc hội giao cho các nhiệm vụ quyềnhạn của ngời đứng đầu Nhà nớc nh: " công bố pháp luật, pháp lệnh ; bổ nhiệm,bãi miễm Thủ tớng, Phó Thủ tớng và các thành viên khác của Hội đồng Chínhphủ… một
Điều 64 nêu rõ: Chủ tịch nớc tiếp nhận đại diện toàn quyền ngoại giaocủa nớc ngoài
Trang 21Điều 65 Thống lĩnh các lực lợng vũ trang toàn quốc… một Còn nhữngnhiệm vụ quyền hạn của ngời đứng đầu Chính phủ đợc giao cho Thủ tớngChính phủ Tuy nhiên xuất phát từ yêu cầu công cuộc giải phóng miền Namcho nên Chủ tịch nớc đợc giao những quyền mới: Triệu tập và chủ toạ hội nghịchính trị đặc biệt để xét những vấn đề lớn của nớc nhà, đợc quy định tại Điều67.
Các quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Chủ tịch nớc đợc quy
định tại các Điều 68, 69, 70
Chơng VI : "Hội đồng chính phủ "
Đợc quy định từ Điều 71 đến Điều 77 Nh vậy so với Hiến pháp 1946,tiêu đề " Chính phủ " đợc bổ sung thêm cụm từ " Hội đồng " để nhằm nhấnmạnh tính tập thể của Chính phủ Nội dung của chơng này cũng qui địnhnhững vấn đề cơ bản mà Hiến pháp 1946 đã qui định nh: vị trí, nhiệm vụ,quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Chính phủ Nhiệm vụ và quyền hạn của cácthành viên thuộc Hội đồng Chính phủ đợc qui định tại các Điều 73, 74, nóichung cụ thể, rõ ràng hơn trên tất cả các lĩnh vực Tuy nhiên so với Hiến phápnăm 1946 thì hội đồng Chính phủ không đợc bổ nhiệm các thẩm phán tòa án
mà quyền này thuộc thẩm quyền của Uỷ ban Thờng vụ Quốc hội (Khoản
9-Điều 53-Chơng IV)
Về cơ cấu tổ chức của Hội đồng chính phủ đợc quy định tại Điều 72,khác cơ bản so với trớc đây, đó là: không có Chủ tịch nớc, Phó Chủ tịch nớc,không có các thủ Trởng
Chơng VII: Với tiêu đề "Hội đồng nhân dân và Uỷ ban hành chính
địa phơng các cấp"
Đợc quy định từ Điều 78 đến Điều 96: trong chơng này cũng quy địnhcác vấn đề cơ bản nh Hiến pháp 1946 đã quy định Trớc hết:
Trang 22Điều 78 quy định cấu trúc hành chính ở nớc ta gồm 4 cấp: Cấp Trung
-ơng; cấp tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ơng cũng nh khu tự trị; cấphuyện, thành phố thuộc tỉnh và tơng đơng; cấp xã, thị trấn và tơng đơng thuộchuyện Nh vậy Hiến pháp 1959 trong cấu trúc hành chính không có cấp bộ(Bắc bộ, Trung bộ, Nam bộ) nh trong Hiến pháp 1946, nhng lại có khu tự trị
Điều 80: quy định về vị trí của Hội đồng nhân dân các cấp đó là cơquan quyền lực Nhà nớc ở địa phơng
Điều 87: quy định về tính chất, vị trí của Uỷ ban hành chính
Các quy định này cũng giống nh những quy định trong Hiến pháp 1946
Về nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng nhân dân đợc quy định tại các Điều
82, 83, 84, 85, 86 So với Hiến pháp 1946, những quy định về nhiệm vụ,quyền hạn của Hội đồng nhân dân cụ thể, rõ ràng hơn Nhiệm vụ, quyền hạncủa Hội đồng nhân dân đợc quy định tại Điều 88, về cơ bản giống nh trớc đây.Ngoài ra trong Hiến pháp 1959 còn có phần quy định về Hội đồng nhân dân
và Uỷ ban hành chính các khu tự trị, đợc quy định từ Điều 92 đến Điều 96
Chơng VIII "Toà án nhân dân và viện kiểm sát nhân dân"
Đợc quy định từ Điều 97 đến Điều 108, so với Hiến pháp 1946 có sựthay đổi về tiều đề chơng vì trong bộ máy Nhà nớc xuất hiện một hệ thống cơquan nhà nớc mới- hệ thống các cơ quan kiểm sát
Về toà án nhân dân.
Điều 97 quy định về vị trí của hệ thống toà án nhân dân
Điều 98 quyđịnh cơ cấu nhiệm kỳ của toà án
Từ Điều 99 đến Điều 102quy định về nguyên tắc hoạt động của toà án
Điều 103, 104 quy định vị trí, vai trò, nhiệm vụ của Toà án nhân dân tối cao
Trang 23Điểm khác biệt so với Hiến pháp 1946 là hệ thống các cơ quan toà án
đ-ợc thành lập theo đơn vị hành chính chứ không theo cấp xét xử nh trớc; cácnguyên tắc tổ chức và hoạt động của toà án nhân dân nói chung không thay
đổi Riêng nguyên tắt bổ nhiệm thẩm phán thay bằng nguyên tắc bầu thẩmphán Tại Điều 104 Quốc hội còn quy định trách nhiệm của các Toà án nhândân đối với các cơ quan quyền lực Nhà nớc cùng cấp Đây là điểm mới thểhiện tính dân chủ cao trong hoạt động giám sát
Về Viện kiểm sát nhân dân
Đợc quy định từ Điều105 đến Điều 108 Đây là các quy định hoàn toànmới so với Hiến pháp 1946, Hiến pháp 1946 không có chế định Viện kiểm sátnhân dân
Điều 105 Hiến pháp 1959 nêu rõ:
"Viện kiểm sát nhân dân tối cao nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà kiểm sátviệc tuân theo pháp luật của các cơ quan thuộc Hội đồng Chính phủ, cơ quan Nhànớc địa phơng, các nhân viên cơ quan Nhà nớc và công dân "
Điều 106: quy định nhiệm kỳ của Viện trởng Viện kiểm sát nhân dântối cao là 5 năm
Điều 107: quy định Viện kiểm sát nhân dân các cấp chịu sự lãnh đạocủa Viện kiểm sát nhân dân cấp trên và sự lãnh đạo thống nhất của Viện kiểmsát nhân dân tối cao
Điều 108: quy định tính chịu trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dântối cao trớc Quốc hội và Uỷ ban Thờng vụ Quốc hội
Tóm lại, trong điều kiện mới, với nhiệm vụ mới và những kinh nghiệmtích luỹ đợc sau gần 15 năm, Nhà nớc ta đã xây dựng đợc bản Hiến pháp xãhội chủ nghĩa đầu tiên, là cơ sở pháp lý cho việc xây dựng chủ nghĩa xã hội và
đấu tranh thống nhất đất nớc
Trang 24Hiến pháp 1959 đã kế thừa những vấn đề phù hợp của Hiến pháp 1946
đồng thời đã phát triển cả về hình thức lẫn nội dung (đặc biệt đã xác định mụctiêu, phơng hớng của cách mạng xã hội chủ nghĩa ở nớc ta và vấn đề tổ chức
Bộ máy Nhà nớc ) Cho phù hợp với bản chất giai cấp của chủ nghĩa xã hội
Trớc Hiến pháp 1959 ở miền Nam Việt Nam cũng tồn tại Hiến pháp Mỹ
- Diệm, đợc ban hành ngày 20/10/1956 Đây là bản Hiến pháp của giai cấp tsản để bảo vệ chế độ độc tài gia đình trị, nó không phù hợp với yêu cầu,nguyện vọng của nhân dân ta Vì vậy sau khi miền Nam đợc giải phóng bảnHiến pháp này cũng không còn hiệu lực
2.3 - Hiến pháp năm 1980- Hiến pháp của thời kỳ thống nhất và
đổi mới
2.3.1 Hoàn cảnh ra đời của Hiến pháp 1980.
Sau chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử (1975 ) miền Nam đợc hoàn toàngiải phóng, cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân đã hoàn thành trong phạm
vi cả nớc, tình hình kinh tế, chính trị - xã hội có sự thay đổi căn bản Cáchmạng Việt Nam chuyển sang một giai đoạn mới Vì vậy Hiến pháp 1959 cónhiều điểm không phù hợp nữa, sự cần thiết phải có một Hiến pháp mới để thểchế hoá đờng lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam trong giai đoạnmới Hiến pháp mới phải kế thừa Hiến pháp năm 1946 và Hiến pháp năm
1959, xác định thành quả cách mạng đồng thời là cơng lĩnh hành động của cảnớc trong giai đoạn mới
Trên tinh thần đó tại kỳ họp thứ 6 Quốc hội khoá VI đã ra nghị quyết
về việc sửa đổi Hiến pháp năm 1959 và thành lập Uỷ ban dự thảo Hiến pháp
Sau khi Uỷ ban dự thảo xong bản Hiến pháp và lấy ý kiến trng cầu củatoàn thể cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân Sau nhiều ngày thảo luận,ngày 18/12/1980 Quốc hội đã thông qua Hiến pháp mới - Hiến pháp của thời
Trang 25Hiến pháp năm 1980 gồm có lời nói đầu và 12 Chơng, gồm 147 Điều
2.3.2 Vị trí của các cơ quan Nhà nớc trong Hiến pháp 1980.
Về vị trí của các cơ quan Nhà nớc, trong Hiến pháp 1980 đợc qui định
từ chơng VI đến chơng X
Chơng VI Qui định những vấn đề cơ bản về tính chất, vị trí của Quốc
hội, từ Điều 82 đến Điều 97 Trong đó Điều 82 qui định tính chất vị trí củaQuốc hội, Điều 83 quy định nhiệm vụ quyền hạn; Điều 84 quy định nhiệm kỳ
và hình thức bầu cử Quốc hội; từ Điều 88 đến Điều 93 quy định cơ cấu tổchức của Quốc hội
Nhìn chung, tính chất, vị trí cũng nh nhiệm vụ quyền hạn của Quốc hộikhông thay đổi so Hiến pháp 1959, nhng trong cơ cấu tổ chức có sự thay đổilớn Lần đầu tiên trong Hiến pháp quy định: Quốc hội có " Chủ tịch và cácPhó Chủ tịch " quy định trong Điều 89, và Hội đồng Nhà nớc vừa là cơ quanhoạt động thờng xuyên cao nhất của Quốc hội, vừa là Chủ tịch tập thể của nớcCộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; có Hội đồng dân tộc, Hội đồng quốcphòng và Uỷ ban thờng trực của Quốc hội Còn nhiệm vụ, quyền hạn của đạibiểu Quốc hội đợc quy định tại Điều 94 đến Điều 97, nhìn chung cũng giống
nh các quy định trớc đây trong Hiến pháp 1946 và1959
Chơng VII Với tiêu đề "Hội đồng Nhà nớc"
Chơng này quy định từ Điều 98 đến Điều 103 và là một chơng mới củaHiến pháp 1980 so với các Hiến pháp trớc Là một bộ phận cấu thành củaQuốc hội, nhng Hội đồng Nhà nớc đợc quy định một chơng riêng, và bắtnguồn từ vị trí, tính chất đặc biệt của Hội đồng Nhà nớc trong bộ máy Nhà nớc
Điều 98: quy định vị trí, tính chất của Hội đồng Nhà nớc; là cơ quanhoạt động thờng xuyên cao nhất của Quốc hội nh Uỷ ban Thờng vụ Quốc hộitrớc đây
Trang 26Điều 99: quy định về cơ cấu tổ chức của Hội đồng Nhà nớc, cũng tơng
tự nh cơ cấu, tổ chức của Uỷ ban Thờng vụ Quốc hội trớc đây
Điều 100: quy định về nhiệm vụ quyền hạn của Hội đồng Nhà nớc ởphần này có sự thay đổi về tính chất nên ngoài những nhiệm vụ của Uỷ banThờng vụ Quốc hội đợc quy định trong Hiến pháp 1959, Hội đồng Nhà nớccòn có những nhiệm vụ quyền hạn của Chủ tịch nớc trớc đây
Chơng VIII Quy định về "Hội đồng bộ trởng"
Từ Điều 104 đến Điều 112 quy định các vấn đề nh :
Điều 104 quy định về tính chất vị trí của Hội đồng Bộ trởng
Điều 105 quy định về cơ cấu tổ chức
Điều 107 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Bộ trởng
Điều 108 về nhiệm vụ của Hội đồng Bộ trởng
Điều 110, 111,112 Quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của các thànhviên thuộc Hội đồng Bộ trởng
Nhìn chung về tính chất, vị trí cũng nh cơ cấu tổ chức của Hội đồng Bộtrởng cũng giống nh Hội đồng Chính phủ trớc đây Còn nhiệm vụ quyền hạncủa Hội đồng Bộ trởng có những quy định mới tại các điểm 5, 12, 13, 14 của
Điều 107 so với Hiến pháp 1959 Những nhiệm vụ mới này bắt nguồn từ thực
tế cuả xã hội Việt Nam trong quá trình cải tạo và xây dựng chủ nghĩa xã hội
đòi hỏi Nhà nớc phải tác động đến, phải tổ chức và lãnh đạo nh : chăm lo đờisống nhân dân, lãnh đạo công tác kiểm kê và thống kê Nhà nớc
Điều 112 của chơng này cũng có những quy định mới về trách nhiệmtập thể của các thành viên Hội đồng Bộ trởng trớc Quốc hội và Hội đồng Nhànớc
Chơng IX: Với tiêu đề "Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân"
Trang 27Chơng này quy định từ Điều 113 đến Điều 126 gồm các quy định vềviệc phân cấp hành chính ở nớc ta, tính chất vị trí của Hội đồng nhân dân và
Uỷ ban nhân dân Nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức Hội đồng nhân dân và
Uỷ ban nhân dân
Điều 113: quy định về việc phân cấp hành chính Về cơ bản cũng giốngHiến pháp 1959 đã quy định Tuy nhiên ở cấp tỉnh và thành phố trực thuộcTrung ơng không có khu tự trị nhng lại có đặc khu (Vũng Tàu, Côn đảo) còncấp huyện, thành phố thuộc tỉnh để thống nhất trong phạm vi cả nớc, khu đợc
đổi thành quận, ở cấp xã và thị trấn thì tiểu khu đợc đổi thành phờng
Điều 114 và 121: quy định về vị trí, tính chất của Hội đồng nhân dân và
Uỷ ban nhân dân
Điều 115 và 123, 124, 125: quy định nhiệm vụ quyền hạn của Hội đồngnhân dân và Uỷ ban nhân dân Những Điều này đến kỳ họp thứ 5, Quốc hộikhoá VIII (ngày 30/6/1987) đợc Quốc hội sửa đổi
Điều 118 và 122 Cả hai Điều này quy định về cơ cấu tổ chức của Hội
đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Nhìn chung tính chất vị trí cũng nh nhiệm vụ quyền hạn của Hội đồngnhân dân và Uỷ ban nhân dân giống nh trong Hiến pháp 1959 Còn cơ cấu, tổchức của Hội đồng nhân dân vẫn quy định giản đơn nh trớc đây Đến kỳ họpthứ 5 Quốc hội khoá VIII mới sửa đổi, bổ sung về nhiệm vụ cũng nh cơ cấu tổchức của Hội đồng và Uỷ ban nhân dân
Trong chơng này còn quy định, nhiệm vụ quyền hạn của đại biểu Hội
đồng nhân dân tại các Điều 119, 120 Tại các Điều này trách nhiệm của các
đại biểu Hội đồng nhân dân với cử tri và trách nhiệm của các cơ quan Nhà nớc
đối với đại biểu Hội đồng nhân dân đợc nhấn mạnh Một vấn đề mới trong
ch-ơng này đó là mối quan hệ giữa Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân vớicác tổ chức xã hội đợc quy định tại Điều 114 và 122
Trang 28Đây là những quy định mới nhằm cụ thể hoá Điều 9 Hiến pháp 1980.
Chơng X: " Toà án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân" đợc quy
định từ Điều 127 đến Điều 141 Trong chơng này có nhiều quy định, trớc hếtQuốc hội quy định về những nhiệm vụ chung của Toà án nhân dân tối cao vàViện kiểm sát nhân dân đó là: " bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa, bảo vệ chế
độ xã hội chủ nghĩa và quyền làm chủ tập thể của nhân dân lao động… một "
Toà án nhân dân
Điều 128 quy định về vị trí của các cơ quan Toà án
Điều 129 quy định về chế độ bầu cử thẩm phán và nhiệm kỳ của thẩmphán Toà án, Chánh án, Phó chánh án theo nhiệm kỳ của cơ quan bầu ra mình
Điều 130 quy định về vị trí vai trò hội thẩm nhân dân
Từ Điều 132 đến 137 là các quy định về nguyên tắc tổ chức và hoạt
động của Toà án nhân dân
Viện kiểm sát nhân dân.
Điều 138 quy định về vị trí, nhiệm vụ của Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Điều 139 quy định về nhiệm kỳ của Viện trởng Viện kiểm sát nhân dântối cao theo nhiệm kỳ của Quốc hội
Điều 140 quy định về vai trò, nguyên tắc hoạt động của Viện trởngViện kiểm sát nhân dân ở địa phơng
Điều 141 quy định về trách nhiệm của Viện trởng Viện kiểm sát nhândân tối cao trớc Quốc hội, hoặc Hội đồng Nhà nớc
Nhìn chung những vấn đề đợc quy định trong chơng này cũng giốngtrong Hiến pháp 1959 Điểm mới ở chơng này là Hiến pháp bổ sung thêmnguyên tắc Toà án xét tập thể và quyết định theo đa số ( Điều 132 chơng X )
Trang 29Tóm lại, qua những nội dung cơ bản quy định về bộ máy Nhà nớc củaHiến pháp 1980, chúng ta có thể khẳng định rằng Hiến pháp 1980 là Hiếnpháp xã hội chủ nghĩa lần thứ hai của nớc ta Đó là sự kế thừa những quy địnhcòn phù hợp của các Hiến pháp 1946 và 1959 trên cơ sở sửa đổi, bổ sung thêmnhằm ngày một hoàn thiện hơn bộ máy Nhà nớc ta cho phù hợp với thời kỳmới, phù hợp với bản chất của chế độ xã hội chủ nghĩa Tuy nhiên do nhậnthức cha đầy đủ về chủ nghĩa xã hội, nên nhiều quy định còn mang tính chủquan, cha tách bạch, phân định rõ ràng cơ cấu, tổ chức cũng nh nhiệm vụ,quyền hạn của các cơ quan Nhà nớc Đặc biệt, sự kiện Liên xô tan rã, cáccuộc cải cách cải tổ của nhiều nớc xã hội chủ nghĩa lâm vào sai lầm và khủnghoảng, vì vậy sự cần thiết phải có Hiến pháp mới thay thế Hiến pháp 1980nhằm tạo nền tảng cho sự phát triển của đất nớc.
Trang 30chơng 2
Tổ chức bộ máy Nhà nớc ta qua Hiến pháp 1992 và những vấn đề
sửa đổi, bổ sung Hiến pháp 1992
2.1 Bộ máy Nhà nớc ta trong Hiến pháp 1992.
2.1.1 Hoàn cảnh ra đời Hiến pháp 1992.
Sau những năm 1980 mặc dù đất nớc đã đợc thống nhất nhng tình hìnhkinh tế, chính trị, xã hội ở nớc ta đã diễn ra hết sức phức tạp, cơ chế quản lýtập trung, quan liêu bao cấp đã trở thành xiềng xích trói buộc sự phát triển của
đất nớc Để xoá bỏ những nhận thức cũ, sai trái về chủ nghĩa xã hội Đại hội
Đảng toàn quốc lần thứ VI năm 1986 đã chủ trơng nhìn thẳng vào sự thật, pháthiện những yếu kém sai lầm của Đảng của Nhà nớc, trên tinh thần đó đề ra đ-ờng lối đổi mới toàn diện, sâu rộng nhằm đa đất nớc phát triển thoát ra khỏikhủng hoảng Công cuộc đổi mới bắt đầu từ đổi mới kinh tế đồng thời đổimới t duy lý luận, đổi mới chính trị, cụ thể là thay đổi Hiến pháp
Xuất phát từ Đại hội VI Tháng 12 năm 1988 Quốc hội khoá VII tạicác kỳ họp thứ 3 và thứ 5 đã ra nghị quyết về việc sữa đổi, bổ sung các điềukhoản của Hiến pháp 1980
Sau nhiều lần sửa đổi, bổ sung và trng cầu dân ý, dự thảo Hiến pháp lầnthứ 3 đã đợc Quốc hội khoá VIII, kỳ họp thứ 11 biểu quyết thông qua Hiếnpháp 1992 (ngày 15 tháng 4 năm 1992 )
Hiến pháp 1992 ra đời đã kịp thời thể chế hoá đờng lối lãnh đạo đổimới toàn diện của Đảng, tạo cơ sở pháp lý quan trọng, cần thiết cho bớcchuyển biến mang tính cách mạng của xã hội
Trang 312.1.2 Vị trí của các cơ quan Nhà nớc ta trong Hiến pháp 1992.
Hiến pháp 1992 gồm 12 chơng 147 Điều Bốn chơng đầu, Hiến phápquy định chế độ chính trị, chế độ kinh tế , văn hoá giáo dục, khoa học và côngnghệ Chơng V quy định quyền và nghĩa vụ cơ bản công dân Chơng VI đếnchơng X về bộ máy Nhà nớc Chơng XI quy định về biểu tợng Nhà nớc; quốc
ca, quốc huy, quốc kỳ, quốc khánh Chơng XII về hiệu lực pháp lý của Hiếnpháp
Bộ máy Nhà nớc trong Hiến pháp 1992 đợc thiết kế với nhiều đổi mớinhằm mục đích đảm bảo nguyên tắc tập quyền xã hội chủ nghĩa, vừa có sựphân công rành mạch chức năng nhiệm vụ của mỗi cơ quan, tăng cờng hiệulực của bộ máy Nhà nớc
Cơ cấu bộ máy Nhà nớc đợc quy định ở các chơng từ chơng VI đến
ch-ơng X của Hiến pháp 1992 có những thay đổi quan trọng Địa vị pháp lý củacác cơ quan trong bộ máy Nhà nớc theo Hiến pháp 1992 nh sau:
Chơng VI "Quốc hội"
Hiến pháp 1992 vẫn xác định tính chất của Quốc hội là cơ quan đạibiểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực Nhà nớc cao nhất của nớcCộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Điều 83 Trớc khi thông qua Hiến pháp
đã có ý kiến cho rằng: "quyền lực Nhà nớc là thống nhất" không có đẳng cấp "trong quyền lực Nhà nớc mà chỉ có quyền năng khác nhau của các cơ quanNhà nớc", từ đó đề nghị coi " Quốc hội không phải là cơ quan quyền lực Nhànớc cao nhất" mà chỉ coi là "cơ quan quyền lực về lập hiến và lập pháp"[3.3] Kiến nghị này đã không đợc chấp nhận, lý do thật rõ; đúng là không có
đẳng cấp trong quyền lực Nhà nớc, vì quyền lực Nhà nớc là thống nhất, nhngtrong các cơ quan quyền lực Nhà nớc phải đợc tổ chức cao thấp khác nhau bởivì nguyên tắc cơ bản tổ chức bộ máy Nhà nớc là nguyên tắc tập quyền xã hộichủ nghĩa, mọi quyền lực Nhà nớc phải tập trung vào tay Quốc hội Quốc hộiquyết định những chính sách cơ bản về đối nội và đối ngoại, nhiệm vụ kinh tế