Khi đó, phơng trình sai phân tuyến tính thuần nhất trong ℝd Các kết quả cổ điển về sự ổn định của phơng trình 2trong ℝd đợc trình bày một cách hệ thống trong nhiều tàiliệu, chẳng hạn tro
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Trờng đại học vinh
----
-Hoàng văn thành
Về tính Ψ ổn định và tính Ψ
-bị chặn Của nghiệm phơng trình sai
phân tuyến tính
Luận văn thạc sĩ toán học
Vinh - 2008
Trang 22.2 TÝnh - bÞ chÆn cña nghiÖm ph¬ng tr×nh sai ph©ntuyÕn tÝnh
ℝd .24
Trang 3Líi nêi ®Ìu
Lý thuyÕt ưn ®Þnh to¸n hôc lµ mĩt bĩ phỊn quan trôngcña ph¬ng tr×nh vi ph©n Ngµy nay lý thuyÕt ưn ®Þnh cểng dông trong nhiÒu ngµnh khoa hôc, kÜ thuỊt nh : vỊt lÝ,kinh tÕ, sinh th¸i m«i tríng, Lý thuyÕt ưn ®Þnh to¸n hôc
®îc t×m hiÓu, nghiªn cøu vµ ®îc ph¸t triÓn m¹nh mÏ vµo cuỉithÕ kØ XIX víi sù ®êng gêp to lín cña nhµ to¸n hôc ngíi NgaLiapunov
§ỉi víi ph¬ng tr×nh vi ph©n, Akinnyele ®· ®a ra kh¸iniÖm - ưn ®Þnh, - bÞ chƯn Cê nhiÒu t¸c gi¶ quan t©m
®Õn híng nghiªn cøu nµy nh Avamescu, Constantin,
Trang 4Gọi J là tập hợp các số tự nhiên ℕ hoặc tập hợp các số
nguyên ℤ Xét phơng trình sai phân trong không gian ℝd
x(n+1) = F(n, x(n)),
(1)
trong đó x : J ℝd, F : J ℝd → ℝd là hàm véc tơ cho trớc Các khái niệm ổn định, ổn định đều, ổn định tiệmcận đều, của phơng trình (1) đợc trình bày đầy đủ vàchi tiết trong các tài liệu của các tác giả: Kenneth S Miller,
Xaлaнaй A., Beкслep.Д (1971)
Giả sử {A(n), n J} là một dãy ma trận vuông cấp n Khi
đó, phơng trình sai phân tuyến tính thuần nhất trong ℝd
Các kết quả cổ điển về sự ổn định của phơng trình (2)trong ℝd đợc trình bày một cách hệ thống trong nhiều tàiliệu, chẳng hạn trong [3] hoặc [10] Gần đây, Y Han và J.Hong; Aurel Diamandescu đã chỉ ra một số tiêu chuẩn về sựtồn tại nghiệm - bị chặn của phơng trình (3) trong ℝd Cáctác giả của [4], [5] chỉ xét bài toán trong ℝd và (n), n ℤ
Trang 5(hoặc (n), n ℕ) là ma trận chéo khả nghịch, mỗi phần tửtrên đờng chéo chính lấy giá trị trong (0, +) Để tìm cáckết quả tổng quát hơn, có hai quan điểm nghiên cứu:
+) Xét phơng trình (2) trong các không gian tổng quáthơn ℝd
+) Đa ra các khái niệm ổn định tổng quát hơn kháiniệm ổn định cổ điển, nhằm mở rộng các kết quả đã có
về tính ổn định đối với phơng trình sai phân tuyến tính Một trong các hớng chính nghiên cứu phơng trình saiphân tuyến tính là tính ổn định của nghiệm phơng trình(2) và mối liên hệ giữa tính ổn định đó với sự tồn tạinghiệm của phơng trình (3)
Một phơng pháp thờng dùng để nghiên cứu sự ổn địnhcủa phơng trình sai phân là sử dụng hàm Liapunôv Ngời ta
đã chứng minh đợc rằng hầu hết các kết quả thu đợc bằngphơng pháp Liapunôv về sự ổn định của phơng trình viphân tuyến tính đều có kết quả tơng ứng về sự ổn địnhcủa phơng trình sai phân tuyến tính
Trong khuôn khổ của luận văn này chúng tôi mở rộngkhái niệm ổn định bằng việc đa vào nhiễu Với hớngnghiên cứu đó và dới sự hớng dẫn của thầy giáo PGS.TS PhạmNgọc Bội, chúng tôi đi nghiên cứu một số vấn đề sau: Xâydựng khái niệm - ổn định đều, - ổn định mũ, - ổn
định tiệm cận đều cho phơng trình sai phân tuyến tính
thuần nhất trong không gian ℝd và chỉ ra một số tiêu chuẩn
để chúng - ổn định đều, - ổn định mũ với {(n), n
0} là dãy ma trận khả nghịch với mọi n ℕ Nghiên cứu mối
Trang 6quan hệ giữa tính - ổn định mũ với - ổn định tiệm
cận đều; tính ổn định của phơng trình (2) và điều kiện
Perron của phơng trình (3) Nghiên cứu tính - bị chặntrên ℤ+ với f(n) là - bị chặn trên ℤ+ hoặc f(n) là - khả
tổng trên ℤ+; đa ra một số ví dụ minh hoạ cho các kết quả
có trong luận văn
Phơng pháp chúng tôi sử dụng để nghiên cứu là: hàmLiapunov và toán tử dịch chuyển
Với mục đích nh trên luận văn đợc chia làm hai chơng :
Chơng1 Một số kiến thức cơ bản của lí thuyết ổn
2.2 Tính - bị chặn của nghiệm phơng trình saiphân tuyến tính trong không gian ℝd
Phần cuối của luận văn là kết luận và tài liệu thamkhảo
Luận văn này đợc hoàn thành với sự giúp đỡ tận tụy,chân thành, chu đáo, nhiệt tình của thầy giáo PGS TS PhạmNgọc Bội và của các thầy cô giáo PGS TS Trần Văn Ân, PGS
Trang 7TS Tạ Khắc C, PGS TS Tạ Quang Hải, PGS TS Đinh Huy Hoàng,PSG TS Nguyễn Nhụy, TS Phan Lê Na cùng các thầy cô giáokhoa Toán và khoa Sau đại học Tác giả gửi lời cảm ơn chânthành đến thầy giáo hớng dẫn và các thầy giáo, cô giáo cùngtất cả các bạn bè, gia đình
đã động viên giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn này
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhng luận văn không tránh
đợc những thiếu sót về cả nội dung và hình thức Vì vậy,chúng tôi rất mong nhận đợc sự góp ý chân thành của cácthầy cô và bạn đọc
Vinh, tháng 12năm 2008
Tác giả
Hoàng Văn
Thành
Trang 8CHƯƠNG 1
Một số kiến thức cơ bản của lí thuyết ổn
định
Trong chơng này, chúng tôi trình bày những kiến thức
cơ bản về sự ổn định của nghiệm phơng trình sai phântuyến tính làm cơ sở cho Chơng 2 Nội dung của Chơng 1
đợc trích ra từ tài liệu tham khảo [1] Đặc biệt, chúng tôi giớithiệu một phơng pháp mà nhiều tác giả ( nh Aulbach,Nguyễn Văn Minh và Zabreiko; Phạm Ngọc Bội, ) sử dụng
để nghiên cứu tính ổn định của phơng trình sai phân làtoán tử dịch chuyển
1.1 Tính ổn định của nghiệm phơng trình sai phân tuyến tính trong không gian ℝ d
Giả sử J là tập các số tự nhiên ℕ hoặc tập các số nguyên
ℤ và {A(n), n J} là một dãy ma trận Khi đó ta có phơng
trình sai phân tuyến tính trong ℝd
Trang 9x(n+1) = A(n) x(n)
(1.1)
Nếu f là hàm từ J lên ℝd thì ta có phơng trình sai phântuyến tính không thuần nhất tơng ứng với phơng trình saiphân tuyến tính thuần nhất là
1.1.1 Định nghĩa ([1]) Giả sử J là ℕ hoặc ℤ và F là một
ánh xạ từ J ℝd vào ℝd Nghiệm của phơng trình sai phân
x(n+1) = F(n, x(n)),
(1.4)
trên J là một ánh xạ x : J ℝd sao cho đẳng thức (1.4) thoả
mãn với mọi n thuộc J Ta thờng viết nghiệm của phơng trình sai phân dới dạng dãy x ={x(n), n J}.
Giả sử J1 là một tập hợp con của J, ta gọi dãy {x(n), n J 1}
là nghiệm của phơng trình (1.4) trên J 1 nếu dãy này thoả mãn
(1.4)
1.1.2 Định nghĩa ([1]) Nghiệm { } của phơng trình (1.4) đợc gọi là ổn định đều trên J theo Liapunôv nếu với mỗi > 0 tồn tại δ = δ(ε) >0 sao cho mỗi một nghiệm {x(n), n J 1 } bất kì của phơng trình (1.4) trên J 1 =
Trang 10[n0; +∞) với n 0 nào đó thuộc J, nếu thoả mãn
thì
với mọi n J 1
1.1.3 Định nghĩa ([1]) Nghiệm { } của phơng
trình (1.4) đợc gọi là ổn định tiệm cận đều trên J nếu nó
ổn định đều trên J và tồn tại một số δ 0 > 0 sao cho với mỗi
tồn tại một số T =T( ) > 0 chỉ phụ thuộc vào sao cho
δ 0 với n 0 nào đó thuộc J thì
với mọi n > n 0 + T
thuộc J.
1.1.4 Định nghĩa ([1]) Phơng trình (1.4) đợc gọi là ổn
định đều (tơng ứng ổn định tiệm cận đều) trên J nếu
mọi nghiệm của phơng trình (1.4) là ổn định đều (tơng
Trang 11Nhận thấy rằng với k n m thì X(k, n)X(n, m) =X(k, m) Nghiệm x ={x(n), n J} của phơng trình (1.1) có tính chất : nếu x(m) = u thì x(n) = X(n, m)u với n m.
1.1.6 Nhận xét ([1]) Phơng trình sai phân (1.2) ( nói
riêng khi f 0 nó trở thành phơng trình (1.1)):
a) ổn định đều khi và chỉ khi nghiệm x 0 của
ph-ơng trình sai phân tuyến tính (1.1) ổn định đều
b) ổn định tiệm cận đều khi và chỉ khi nghiệm x 0
của phơng trình sai phân tuyến tính (1.1) ổn định tiệmcận đều
Chứng minh Thật vậy, nếu phơng tình (1.2) ổn định đều
thì hiển nhiên nghiệm x 0 của nó ổn định đều.
Ngợc lại nếu nghiệm x 0 của (1.1)ổn định đều và
và là các nghiệm của phơng trình sai
phân (1.2) trên J thì là một nghiệm
của (1.1) trên J Từ sự ổn định của nghiệm z 0, ta suy ra
với mọi ε >0, tồn tại δ > 0 sao cho
thì với mọi .Vì thế suy ra sự ổn định đều của một nghiệm bất kì củaphơng trình(1.2)
Hoàn toàn tơng tự cho trờng hợp ổn định tiệm cận
đều
1.1.7.Định lí ([1]) a) Phơng trình (1.1) ổn định đều
trên J khi và chỉ khi mọi nghiệm của nó trên mỗi tập hợp J 1 =
[k, +∞), k J bị chặn.
Trang 12b) Phơng trình (1.1) ổn định tiệm cận đều trên J khi
a) Giả sử J = ℤ, gọi L = {v : ℤ → ℝd | }, với
chuẩn Ta lập toán tử T : L L nh sau
(Tv)(n) = A(n-1)v(n-1) với mọi n ℤ.
Nhận thấy L là không gian Banach và theo điều kiện (1.3)
thì T L[L], không gian các toán tử bị chặn của L
b) Giả sử J = ℕ, gọi D = {v : ℕ → ℝd | } với
chuẩn Ta lập toán tử S : D D nh sau
toán tử tuyến tính liên tục P Kết quả sau đây cho bởi
Aulbach, Nguyễn Văn Minh và Zabreiko
1.2.2 Định lí ([1]) a) r σ (T) = inf{q> 0|
Trang 13b) Phơng trình (1.1) ổn định tiệm cận đều trên J khi
và chỉ khi r σ (T) < 1 (khi J = ℤ) hoặc r σ (S) < 1 (khi J = ℕ).
c) Nếu r σ (T) > 1 (khi J = ℤ) hoặc r σ (S) > 1 (khi J = ℕ) thì phơng trình (1.1) không ổn định đều
(1.5)
cũng ổn định đều.
Trang 141.2.6 Hệ quả ([1]) Nếu {A(n), n J} là dãy ma trận hằng thì
a) Phơng trình (1.1) ổn định đều trên J khi và chỉ khi
b) Phơng trình (1.1) ổn định tiệm cận đều trên J khi
Trong Chơng 2, chúng tôi trình bày những kết quả đã
đạt đợc sau một thời gian nghiên cứu gồm: tính - ổn định
đều, - ổn định mũ, - ổn định tiệm cận cho phơng
trình sai phân tuyến tính thuần nhất trong không gian ℝd
và chỉ ra một số tiêu chuẩn để chúng ổn định đều,
-ổn định mũ với { (n), n 0} là dãy ma trận khả nghịch với
Trang 15mọi n ℕ; Mối quan hệ giữa tính - ổn định mũ với - ổn
định tiệm cận đều; Tính ổn định của phơng trình sai
phân tuyến tính thuần nhất và điều kiện Perron của phơngtrình sai phân tuyến tính không thuần nhất tơng ứng; Tính
- bị chặn của nghiệm phơng trình sai phân tuyến tính
2.1 Tính Ψ- ổn định của phơng trình sai phân tuyến tính trong không gian ℝ d
Giả sử không gian ℝd với chuẩn và là mộtdãy các ma trận Khi đó ta có phơng trình sai phân tuyếntính thuần nhất trong ℝd là
Khi đó ma trận (n) là khả nghịch với mỗi n ℕ
Trang 162.1.1 Định nghĩa([2]) a) Phơng trình (2.1) đợc gọi là
- ổn định đều trên ℕ nếu với mỗi ε > 0 tồn tại δ = δ(ε) > 0
sao cho mỗi một nghiệm bất kì {x(n)}của phơng trình (2.1) trên [n 0 ; +∞), với n 0 tuỳ ý thuộc ℕ nếu thoả mãn
thì với mọi n thuộc ℕ.
b) Phơng trình (2.1) đợc gọi là - ổn định mũ trên ℕ nếu tồn tại các số K và q: K > 0, 0 < q <1 sao cho nếu {x(n),
n ℕ } là nghiệm bất kì của phơng trình (2.1) thì
Trang 17Chứng minh Nhận thấy nghiệm x = {x(n), n ℕ } của
ph-ơng trình (2.1) thoả mãn x(n) = X(n, m)x(m) với mọi n m
0.
Giả sử phơng trình (2.1) - ổn định đều Khi đó tồn
tại δ > 0 sao cho x(n) là nghiệm bất kì của (2.1), nếu
0, u ℝd, ta xét dãy sao cho x
nghịch với mọi m ℕ) Khi đó rõ ràng nên(2.5) thoả mãn
Trang 18Vậy ta có (2.6), nghĩa là
Suy ra
.(2.7)
Khi u = 0 thì hiển nhiên bất đẳng thức (2.7) đúng Vậy bất
đẳng thức (2.7) đúng với mọi u ℝd, suy ra họ ma trận
bị chặn tại mỗi u ℝd Theo nguyên lí bịchặn đều, ta suy ra họ ma trận bị chặn.Vậy (2.4) đợc chứng minh
Ngợc lại, giả sử có (2.4) Nếu ε là số dơng bất kì, ta chọn
Trang 19Lập ánh xạ S : C Ψ → CΨ xác định bởi
(Sv)(n) = .
Ta gọi S là toán tử dịch chuyển của C Ψ Chú ý rằng điều kiện
(2.3) đảm bảo cho Sv CΨ và S L[C Ψ] không gian các toán
tử tuyến tính bị chặn của CΨ Ta kí hiệu chuẩn của S là |S| Ψ
2.1.4 Định lí ([2]) Phơng trình (2.1) là - ổn định
(2.8)
minh đẳng thức
(2.9) Nhận thấy với n k 0, nên
.
Vậy
(2.10) Với x ℝd, kí hiệu v x là dãy Khi đó
Trang 22Giả sử phơng trình (2.1) - ổn định mũ Khi đó tồn tại
các số K và q sao cho K > 0, 0 < q <1 sao cho nếu {x(n), n
ℕ} là nghiệm bất kì của phơng trình (2.1) thì
có nghiệm x(n) thuộc C, ta nói rằng phơng trình (2.2) thoả
mãn điều kiện Perron
Chú ý rằng trong trờng hợp riêng, các dãy { (n), n 0} và {-1
(n), n 0} bị chặn (nói riêng khi { (n), n 0} là dãy ma
trận đơn vị ) thì điều kiện Perron ở đây chính là điềukiện Perron cổ điển
Trang 23Sau đây ta chứng minh mỗi quan hệ giữa tính - ổn
định mũ của phơng trình (2.1) với điều kiện Perron của
Chứng minh Kí hiệu là tập hợp con của C gồm tất cả các
dãy {x(n) , n ≥ 0 ׀ x(0)= 0} Nhận thấy rằng tập hợp với
ý nghĩa hình học của Bổ đề này là giải thức của làmột hình tròn xoay tâm là gốc toạ độ
Chứng minh Để chứng minh Bổ đề (2.1.9) ta chỉ cần chứng
minh rằng phổ bất biến với mọi phép quay quanh gốctoạ độ
, với mọi ℝ.(2.17)
Trớc hết ta chứng minh cho α 2π , ( là tập hợp số
hữu tỉ) Tức là , trong đó p ℕ, q ℤ
Trang 24với mọi n thuộc ℤ Suy ra
Vì là toán tử tuyến tính liên tục và nên
.
Nếu là số thực bất kì khi đó tồn tại dãy {α n} 2π sao
cho α n → α Theo chứng minh trên với mọi n ℤ.
Do đóng trong nên suy ra Thật vậy, giả
sử z 0 là số phức tuỳ ý thuộc thì dãy
hội tụ về trong nên z
Trang 25phần phân biệt phẳng Phổ của chiếm phần “trong’’
và giải thức của chiếm phần “ngoài’’
Chứng minh Theo Bổ đề 2.1.9, toàn bộ đờng tròn
không nằm trong Kí hiệu , với I là toán tử
Trang 26Un = .(2.20)
Bây giờ ta chứng minh Định lí 2.1.8
Với mỗi f C, kí hiệu là dãy thuộc nh sau
Nhận thấy phơng trình (2.2) thoả mãn điều kiện Perron khi
và chỉ khi với mỗi , tồn tại sao cho . Điều
đó tơng đơng với toán tử khả nghịch hay 1 ( ) Từ
Bổ đề 2.10 suy ra điều kiện Perron thoả mãn cho phơng
Trang 27Chú ý Điều kiện Perron cổ điển là trờng hợp riêng của
Định lí 2.1.8 khi dãy { (n) , n 0} là dãy ma trận đơn vị.
2.1.11 Định nghĩa Phơng trình (2.1) đợc gọi là - ổn
định tiệm cận đều trên ℕ nếu mỗi một nghiệm bất kì
{x(n)} của phơng trình (2.1) là - ổn định đều trên ℕ và tồn tại một số δ 0 > 0 sao cho với tồn tại một số tự nhiên T
= T(ε) > 0 chỉ phụ thuộc vào ε sao cho nếu với
n 0 nào đó thuộc ℕ thì với mọi n n 0 + T thuộc
a(0) = b(0) = c(0).
2.1.13 Định lí Phơng trình (2.1) - ổn định tiệm cận
đều trên ℕ nếu và chỉ nếu nó - ổn định mũ trên ℕ.
Chứng minh Nếu phơng trình (2.1) - ổn định mũ, với bất
kỳ n 0 ℕ và
x = {x(n)} là một nghiệm tuỳ ý của phơng trình (2.1) thì
tồn tại các số K và q
Trang 28sao cho K > 0, 0 < q < 1 thoả mãn điều kiện
Ngợc lại nếu (2.1) - ổn định tiệm cận đều Giả sử
là một nghiệm bất kì của phơng trình (2.1)
mà x(m) = α Khi đó ta kí hiệu giá trị x(n) là x(n ; m, ) Ta
Trang 29Từ điều kiện ổn định của phơng trình (2.1), trong chứng
minh Định lí 2.1.3 ta có với mọi n,
k
Vậy .(2.21)
Từ định nghĩa V n, ta có
(2.22)
Trang 30Từ sự ổn định tiệm cận đều của phơng trình (2.1)suy ra tồn tại dãy số sao cho Vì vậy
Trang 31Giả sử x = (x 1 , x 2 , x d ) T ℝd, không gian ơclit d chiều thì chuẩn của x là Chuẩn của matrận M cỡ là
Giả sử i : ℤ+ → (0; +∞), i = 1, 2, ,d và giả sử =diag[12 d]
Khi đó ma trận (n) là khả nghịch với mỗi n ℤ+ = {1, 2,
tồn tại M > 0 sao cho với mọi n ℤ+)
2.2.2 Định nghĩa ([5]) Một dãy : ℤ+→ ℝd đợc gọi là khả tổng trên ℤ+ nếu (n) l1 và l1 Nghĩa là
và
Giả sử f : ℤ+→ ℝd là - khả tổng Khi đó ta có phơngtrình sai phân tuyến tính không thuần nhất
x(n+1) = A(n)x(n) + f(n),
(3.1)
trong đó {A(n)} là dãy ma trận bị chặn và phơng trình sai
phân tuyến tính thuần nhất tơng ứng là