1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập tình huống số 6 trong sách bài tập quản trị chiến lược TMU

43 102 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 420,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập tình huống số 6 trong sách bài tập quản trị chiến lược TMU Bài tập tình huống số 6 trong sách bài tập quản trị chiến lược TMU Bài tập tình huống số 6 trong sách bài tập quản trị chiến lược TMU Bài tập tình huống số 6 trong sách bài tập quản trị chiến lược TMU Bài tập tình huống số 6 trong sách bài tập quản trị chiến lược TMU Bài tập tình huống số 6 trong sách bài tập quản trị chiến lược TMU Bài tập tình huống số 6 trong sách bài tập quản trị chiến lược TMU Bài tập tình huống số 6 trong sách bài tập quản trị chiến lược TMU Bài tập tình huống số 6 trong sách bài tập quản trị chiến lược TMU Bài tập tình huống số 6 trong sách bài tập quản trị chiến lược TMU Bài tập tình huống số 6 trong sách bài tập quản trị chiến lược TMU Bài tập tình huống số 6 trong sách bài tập quản trị chiến lược TMU Bài tập tình huống số 6 trong sách bài tập quản trị chiến lược TMU Bài tập tình huống số 6 trong sách bài tập quản trị chiến lược TMU Bài tập tình huống số 6 trong sách bài tập quản trị chiến lược TMU Bài tập tình huống số 6 trong sách bài tập quản trị chiến lược TMU Bài tập tình huống số 6 trong sách bài tập quản trị chiến lược TMU Bài tập tình huống số 6 trong sách bài tập quản trị chiến lược TMU

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÀI THẢO LUẬN MÔN: QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

Đề tài Bài tập tình huống số 6 trong sách bài tập quản trị chiến lược

Giảng viên hướng dẫn : Đào Lê Đức

HÀ NỘI – 2020

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BIÊN BẢN HỌP NHÓM

-0o0 -Lần: 1

I Thời gian và địa điểm

1 Địa điểm: học xong tiết 123 V101

2 Thời gian: 10h ngày 18 tháng 9 năm 2020

II Số thành viên tham gia: 8/9 (vắng Hoàng Ngọc Linh)

III Nội dung thảo luận

-Phân tích đề tài

-Nhóm trưởng phân công công việc

Hà Nội, ngày 18 tháng 9 năm 2020

Nhóm trưởng

Trang 3

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BIÊN BẢN HỌP NHÓM

-0o0 -Lần: 2

I Thời gian và địa điểm

1.Địa điểm: Tại nhóm chat trên facbook

2.Thời gian: ngày 9 tháng 10 năm 2020

II Số thành viên tham gia: 8/9(vắng Hoàng Ngọc Linh)

III Nội dung thảo luận

- Tìm hiểu về đề tài và tài liệu tham khảo

Hà Nội, ngày 9 tháng 10 năm 2020

Nhóm trưởng

Trang 4

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BIÊN BẢN HỌP NHÓM

-0o0 -Lần: 3

I.Thời gian và địa điểm

1 Địa điểm: Trên nhóm chat của nhóm

2 Thời gian: 21h ngày 23 tháng 10 năm 2020

II Số thành viên tham gia: 8/9(vắng Hoàng Ngọc Linh)

III Nội dung thảo luận

- Chỉnh sửa và xem xét lại nội dung

- Phân công thuyết trình, hoàn thiện word, powerpoint.

Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2020

Nhóm trưởng

Trang 5

STT Họ và Tên MSV LHP Nội dung công

việc

Đánh giá Nhóm trưởn g

T

38 Trần Thị Liên 18D10014

Thư ký: Phần 1.4+ Tổng hợp Word

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU 1

I Cơ sở lý thuyết 2

1.1 Nguồn lực 2

1.2 Năng lực 2

1.3 Năng lực cốt lõi 2

1.4 Chiến lược cấp công ty 3

1.4.1 Chiến lược đa dạng hóa 3

1.4.2 Chiến lược tích hợp 4

1.4.3 Chiến lược cường độ 5

II Giới thiệu về công ty Viễn thông quân đội Viettel 6

2.1 Khái quát 6

2.2 Mục tiêu, tầm nhìn và sứ mệnh của công ty Viễn thông quân đội Viettel 7

III Phân tích nguồn lực và năng lực của công ty viễn thông quân đội Viettel 9 3.1, Nguồn lực và năng lực của viettel 9

3.1.1, Nguồn lực 9

3.1.2 Năng lực của Viettel 11

3.2 Đánh giá năng lực cốt lõi của công ty viễn thông quân đội Viettel và chuỗi giá trị mang lại cho khách hàng 18

IV Chiến lược cấp công ty của công ty Viễn thông quân đội Viettel 21

4.1 Nhận diện các loại hình chiến lược cấp công ty của Viettel 21

4.2 Đánh giá chiến lược cấpcông ty của Viettel 25

KẾT LUẬN 28

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Ở nước ta, từ khi chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang

cơ chế thị trường, các doanh nghiệp đã rất lúng túng trong công tác hoạch định chiếnlược Các doanh nghiệp cần thiết phải hoạch định và triển khai một công cụ kế hoạchmới có đủ tính linh hoạt để ứng phó với những thay đổi của thị trường Tổng Công tyViễn Thông quân đội Viettel từ khi thành lập đến nay luôn là thương hiệu số 1 tại thịtrường Việt Nam và đang mở rộng hoạt động ra các thị trường lân cận Viettel lựachọn đúng chiến lược tăng trưởng nhằm tận dụng lợi thế và tiềm năng của công ty để

mở thị phần, chiếm lĩnh thị trường phát triển hoạt động kinh doanh hiệu quả

Sau đây nhóm 5 xin trình bày về những nguồn lực, năng lực, năng lực cốt lõi vàchiến lược cấp công ty của Công ty Viễn Thông quân đội Vietttel để làm nổi bật nênnhững thành tố giúp cho Công ty phát triển lớn mạnh và bền vững trong nhiều nămqua

Trang 8

+ Nguồn lực hữu hình: con người, vật chất, tài chính, tổ chức,…

+ Nguồn lực vô hình: công nghệ, danh tiếng, bí quyết,…

1.2 Năng lực

- Khái niệm: Năng lực thể hiện khả năng sử dụng các nguồn lực, đã được liên

kết một cách có mục đích tại các lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp nhằm đạt đượcmục tiêu mong muốn

Trang 9

+ Năng lực được phát hiện khi có sự tương tác giữa nguồn lực vô hình và hữuhình.

+ Năng lực thường dựa trên việc phát triển, thực hiện, trao đổi thông tin và kiếnthức thông qua nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

- Cở sở của năng lực: kiến thức hoặc kỹ năng độc đáo của nhân viên; tài nguyên

môn chức năng của những nhân viên này

- Năng lực thường xuyên được phát triển tại những khu vực chức năng chuyênbiệt hoặc là một phần của khu vực chức năng

1.3 Năng lực cốt lõi

- Khái niệm: là những năng lực mà doanh nghiệp thực hiện đặc biệt tốt hơn so

với các năng lực khác của doanh nghiệp Là nền tảng cơ sở của chiến lược phát triển

và lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp

- Các tiêu chuẩn xác định năng lực cốt lõi: tuân theo quy tắc VRINE:

lõi

Trang 10

1.4 Chiến lược cấp công ty

1.4.1 Chiến lược đa dạng hóa

- Nền tảng: thay đổi linh vực hoạt động, tìm kiếm năng lực cộng sinh, côngnghệ và thị trường

- Bao gồm:

+Chiến lược đa dạng hóa đồng tâm

+Chiến lược đa dạng hóa hàng ngang

+Chiến lược đa dạng hóa hàng dọc

a Đa dạng hóa đồng tâm

- Khái niệm: Là chiến lược bổ sung cho các sản phẩm & dịch vụ mới nhưng cóliên quan tới các sản phẩm & dịch vụ hiện tai của doanh nghiệp

- Các trường hợp sử dụng:

+ Cạnh tranh trong ngành không phát triển/phát triển chậm

+ Khi bổ sung các sản phẩm mới nhưng có liên quan đến sản phẩm doanh sẽnâng cao được doanh số bán của sản phẩm hiện tại

+ Khi các sản phẩm mới sẽ được bán với giá cạnh tranh cao

+ Khi sản phẩm mới có thể cân bằng sự lên xuống trong doanh thu nghiệp + Khi sản phẩm hiện tại của doanh nghiệp đanh ở giai đoạn suy thoái

+ Khi doanh nghiệp có đội ngũ quản lí mạnh

Trang 11

b Đa dạng hóa hàng ngang

- Khái niệm: Là chiến lược bổ sung thêm sản phẩm & dịch vụ mới cho cáckhách hàng hiện tại của doanh nghiệp

- Các trường hợp sử dụng:

+ Doanh thu từ các sản phẩm hiện tại sẽ bị ảnh hưởng nếu bổ sung các sản phẩmmới và không liên quan

+ Kinh doanh trong ngành có tính cạnh tranh cao hoặc không tăng trưởng

+ Các kênh phân phối hiện tại được sử dụng nhằm tung ra sản phẩm mới chokhách hàng hiện tại

+ Khi các sản phẩm mới có mô hình doanh số bán không theo chu k phẩm hiệntại

Trang 12

c Đa dạng hóa hàng dọc

- Khái niệm: Là chiến lược bổ sung thêm hoạt động kinh doanh mới không cóliên quan đến hoạt động hiện tại của doanh nghiệp

- Các trường hợp sử dụng:

+ Xây dựng lợi thế cạnh tranh (phía trước/sau)

+ Khác biệt hóa so với các đối thủ cạnh tranh

+ Khác biệt hóa so với các đối thủ cạnh tranh

+ Kiểm soát các công nghệ bổ sung

+ Cắt giảm chi phí sản xuất

1.4.2 Chiến lược tích hợp

- Nền tảng:

+ Giành được những nguồn lực mới, tăng cường tiềm lực cạnh tranh

+ Giành được quyền kiểm soát đối với các nhà phân phối, các nhà cung cấp hoặccác đối thủ cạnh tranh

- Bao gồm:

+ Tích hợp phía trước

+ Tích hợp phía sau

Trang 13

+ Kinh doanh trong ngành được dự báo là tăng trưởng cao.

+ Có đủ vốn và nhân lực để quản lí được việc phân phối các sản phẩm riêng + Khi các nhà phân phối và bán lẻ có lợi nhuận cận biên cao

Trang 14

+ Số lượng nhà cung ứng ít, số lượng đối thủ cạnh tranh lớn

+ Số lượng công ty ở trong ngành phát triển nhanh chóng

+ Đủ vốn và nhân lực để quản lí việc cung cấp nguyên liệu đầu vào

+ Giá sản phẩm ổn định có tính quyết định

+ Các nhà cung ứng có lợi nhuận cận biên cao

+ Doanh nghiệp có nhu cầu đạt được nguồn lực cần thiết một cách nhan

+Doanh nghiệp kinh doanh trong ngành đang tăng trưởng

+ Tính kinh tế theo qui mô được gia tăng tạo ra các lợi thế chủ yếu

+ Đủ vốn và nhân lực để quản lí doanh nghiệp mới

+ Đối thủ cạnh tranh suy yếu

Trang 15

1.4.3 Chiến lược cường độ

- Nền tảng: Là những chiến lược đòi hỏi sự nỗ lực cao độ nhằm cải tiến tranh củadoanh nghiệp với các sản phẩm/dịch vụ hiện hành

+ Thị trường sản phẩm – dịch vụ hiện tại của doanh nghiệp chưa bão hò

+ Tỉ lệ tiêu thụ của khách hàng có khả năng gia tăng

+ Khi thị phần của đối thủ cạnh tranh giảm trong khi doanh nghiệp số đang giatăng + Có mối tương quan giữa doanh thu và chi phí marketing

+ Việc tăng kinh tế theo qui mô đem lại các lợi thế cạnh tranh chủ yếu

b Phát triển thị trường

Trang 16

- Khái niệm: Là chiến lược giới thiệu các sản phẩm & dịch vụ hiện tạ nghiệp vàocác khu vực, thị trường mới.

- Các trường hợp sử dụng:

+ Doanh nghiệp có sẵn kênh phân phối mới tin cậy, có chất lượng, chi phí hợp lí.+ Doanh nghiệp đạt được thành công trên thị trường hiện có

+ Các thị trường khác chưa được khai thác hoặc bão hòa

+ Có đủ nguồn lực quản lí doanh nghiệp mở rộng

+ Khi doanh nghiệp có công suất nhàn rỗi

+ Khi ngành hàng của doanh nghiệp phát triển nhanh thành qui mô toàn

c Phát triển sản phẩm

- Khái niệm: Tìm kiếm tăng doanh số bán thông qua cải tiến, nâng cấ đổi các sảnphẩm & dịch vụ hiện tại

- Các trường hợp sử dụng:

+ Sản phẩm & dịch vụ đã ở vào giai đoạn “chín” của chu kì sống

+ Ngành kinh doanh có đặc trưng khoa hoc – kĩ thuật that đổi nhanh ch

+ Đối thủ đưa ra các sản phẩm nổi trội hơn với mức giá tương đương

Trang 17

II Giới thiệu về công ty Viễn thông quân đội Viettel

2.1 Khái quát

- Công ty Viễn thông Quân đội (Viettel) là một tập đoàn Viễn thông và Côngnghệ Việt Nam Sản phẩm nổi bật nhất của Viettel là mạng di động Viettel Mobile, vàViettel Telecom hiện đang là nhà mạng giữ thị phần lớn nhất trên thị trường dịch vụviễn thông Việt Nam Thành lập từ năm 1989 ,trong 30 năm hoạt động, từ ngành nghềchính ban đầu là xây lắp công trình viễn thông, đến nay Viettel đã phát triển thêm 5ngành nghề mới là ngành dịch vụ viễn thông & CNTT; ngành nghiên cứu sản xuấtthiết bị điện tử viễn thông, ngành công nghiệp quốc phòng, ngành công nghiệp an ninhmạng và ngành cung cấp dịch vụ số

- Viettel là một trong những doanh nghiệp viễn thông có số lượng khách hànglớn nhất trên thế giới Với kinh nghiệm phổ cập hoá viễn thông tại nhiều quốc gia đangphát triển, Viettel hiểu rằng được kết nối là một nhu cầu rất cơ bản của con người.Viettel cũng hiểu rằng, kết nối con người giờ đây không chỉ là thoại và tin nhắn, đócòn là phương tiện để con người tận hưởng cuộc sống, sáng tạo và làm giàu Bởi vậy,bằng cách tiếp cận sáng tạo của mình, chúng tôi luôn nỗ lực để kết nối con người vàobất cứ lúc nào cho dù họ là ai và họ đang ở bất kỳ đâu.Viettel hiện là nhà cung cấpdịch vụ viễn thông lớn tại Việt Nam, đầu tư, hoạt động và kinh doanh tại 13 quốc giatrải dài từ Châu Á, Châu Mỹ, Châu Phi với quy mô thị trường 270 triệu dân, gấpkhoảng 3 lần dân số Việt Nam Bên cạnh viễn thông, Viettel còn tham gia vào lĩnh vựcnghiên cứu sản xuất công nghệ cao và một số lĩnh vực khác như bưu chính, xây lắpcông trình, thương mại và XNK, IDC

2.2 Mục tiêu, tầm nhìn và sứ mệnh của công ty Viễn thông quân đội Viettel

* Sứ mệnh

- Viettel tự đặt cho mình sứ mệnh sáng tạo để phục vụ con người Mỗi sản phẩmcủa Viettel đều là kết quả của sự sáng tạo nhằm đáp ứng những nhu cầu của con người,làm cho cuộc sống con người ngày càng tốt hơn

Trang 18

- Viettel tạo mọi điều kiện, chân thành đón nhận và sẵn sàng chia sẻ mọi đónggóp của khách hàng để cùng hoàn thiện sản phẩm, dịch vụ.

- Mỗi con người là một cá thể với những nhu cầu riêng biệt Viettel sẽ nỗ lựcsáng tạo để phục vụ những nhu cầu riêng biệt ấy với sự chia sẻ, thấu hiểu nhất

- Mọi sản phẩm, dịch vụ của Viettel liên tục được đổi mới để ngày càng hoànhảo

* Cách tiếp cận sáng tạo của Viettel:

- Công nghệ càng cao giá càng rẻ:

+ Chi phí lớn nhất để tạo ra tất cả những sản phẩm công nghệ cao nằm ở phầnnghiên cứu phát triển Ví dụ: nghiên cứu, sản xuất ra điện thoại thông minh thì chi phíphát triển khoảng 100 triệu USD Nếu chỉ sản xuất 1 máy thì chi phí nghiên cứu của

nó là 100 triệu USD, nếu sản xuất 1 trăm triệu máy thì chi phí nghiên cứu của nó sẽgiảm, chỉ còn

1USD/1 máy Như vậy, công nghệ càng cao giá sẽ càng thấp với điều kiện càng

có nhiều người sử dụng

- Viễn thông là dịch vụ thiết yếu:

+ Thay vì nghĩ viễn thông là dịch vụ xa xỉ, Viettel cho rằng, viễn thông là dịch

vụ thiết yếu dành cho tất cả mọi người, và phải có ở khắp mọi nơi, ai cũng có thể tiếpcận được Vì vậy, Viettel đã tập trung đầu tư hạ tầng viễn thông ở khu vực nông thôn,vùng sâu, vùng xa

- Đầu tư cho khách hàng tương lai:

Trang 19

+ Viettel đã phủ sóng ở những nơi xa nhất, sâu nhất để người dân ở tất cả mọivùng, miền của quốc gia đều có cơ hội tiếp cận dịch vụ của mình Việc nhanh chóngbình đẳng hoá về thông tin sẽ giúp sớm xoá khoảng cách giàu nghèo giữa các khu vực,cuộc sống của người dân sớm được cải thiện hơn.

-Điện thoại thông minh thay thế PC để phổ cập internet di động ở những nướcđang phát triển

+Muốn phổ cập nhanh nhất và rộng nhất internet băng rộng, Viettel cho rằng, cácquốc gia này nên dựa vào internet băng rộng di động bởi điện thoại thông minh ngàycàng rẻ và sẽ rẻ hơn PC từ 5-10 lần; giá thành kết nối Internet băng rộng di động có thểgiảm xuống đến mức bằng 1/10 đến 1/5 kết nối Internet bằng đường truyền cố định.-Mở rộng khái niệm viễn thông

+ Viễn thông là kết nối con người, làm cho cuộc sống của con người thuận tiệnhơn, thông minh hơn Bởi vậy, viễn thông phải kết hợp với CNTT, thiết bị điện tử vàlen lỏi vào mọi ngõ ngách của cuộc sống

* Tầm nhìn:

- Với sứ mệnh Sáng tạo vì con người, Viettel luôn coi mỗi khách hàng là một conngười – một cá thể riêng biệt, cần được tôn trọng, quan tâm và lắng nghe, thấu hiểu vàphục vụ một cách riêng biệt Nền tảng cho một doanh nghiệp phát triển là xã hội.Viettel cũng cam kết tái đầu đầu tư lại cho xã hội thông qua việc gắn kết các hoạt độngsản xuất kinh doanh với các hoạt động xã hội đặc biệt là các chương trình phục vụ cho

y tế, giáo dục và hỗ trợ người nghèo

- Xuyên suốt mọi hoạt động của Viettel là 8 giá trị cốt lõi, lời cam kết của Viettelđối với khách hàng, đối tác, các nhà đầu tư, với xã hội và với chính bản thân chúng tôi

Trang 20

Những giá trị này là kim chỉ nam cho mọi hoạt động của Viettel để trở thành mộtdoanh nghiệp kinh doanh sáng tạo vì con người.

-Giá trị cốt lõi

Những giá trị cốt lõi là lời cam kết của Viettel đối với khách hàng, đối tác, cácnhà đầu tư, với xã hội và với chính bản thân chúng tôi Những giá trị này là kim chỉnam cho mọi hoạt động của Viettel để trở thành một doanh nghiệp kinh doanh sáng tạo

vì con người

1 Thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm nghiệm chân lý

2 Trưởng thành qua những thách thức và thất bại

8 Viettel là ngôi nhà chung

Doanh nghiệp có trách nhiệm với xã hội: Chú trọng đầu tư vào cơ sở hạ tầng.Kinh doanh định hướng giải quyết các vấn đề của xã hội Lấy con người làm yếu tố cốtlõi

* Mục tiêu:

Trang 21

Trong nhiệm kỳ 2020-2025, Viettel đặt mục tiêu chuyển đổi từ công ty cung cấpdịch vụ viễn thông thành công ty cung cấp dịch vụ số, tăng trưởng doanh thu sang cáclĩnh vực sản phẩm, dịch vụ mới trên nền tảng số, tạo ra mô hình kinh doanh mới với

ưu thế vượt trội về công nghệ và sản phẩm, giữ vững vị trí số 1 về lĩnh vực viễn thông

và CNTT trong nước Bên cạnh đó, tham gia là hạt nhân trong xây dựng tổ hợp côngnghiệp công nghệ cao, trong đó đẩy mạnh nghiên cứu sản xuất vũ khí, trang thiết bịkhí tài chiến lược phục vụ quốc phòng an ninh; các sản phẩm công nghệ lưỡng dụngtrên nền tảng công nghệ quân sự, góp phần thực hiện tốt nhiệm vụ kết hợp quốc phòngvới kinh tế, văn hóa, xã hội

III Phân tích nguồn lực và năng lực của công ty viễn thông quân đội Viettel 3.1, Nguồn lực và năng lực của viettel

3.1.1, Nguồn lực

* Nguồn lực hữu hình

− Con người :

+ Ở viettel nguồn nhân sự là 50.000 người , tỷ lệ lao động trẻ trong độ tuổi dưới

40 chiếm tới 90% trong đó trình độ đại học chiếm tới 53%, có tinh thần trách nhiệm vàtính kỷ luật cao trong công việc; luân chuyển nội bộ đội ngũ nhân sự diễn ra với hiệuquả tích cực với sự giúp đỡ, hỗ trợ nhau của các thành viên

− Tài chính :

+ Tính từ năm 2000 tới nay, Viettel đã tạo ra hơn 1,78 triệu tỷ đồng doanh thu;lợi nhuận đạt 334 ngàn tỷ đồng; vốn chủ sở hữu 134 ngàn tỷ đồng; tỷ suất lợi nhuận /vốn chủ sở hữu thường xuyên đạt từ 30-40% Viettel đã chi 3.500 tỷ đồng thực hiệncác chương trình xã hội

+ Năm 2018, Viettel đạt doanh thu 10 tỷ USD ( 234.500 tỷ VND ) Viettel đượcđánh giá là một trong những công ty viễn thông có tốc độ phát triển nhanh nhất thế

Ngày đăng: 16/09/2021, 00:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w