1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Bài thảo luận) Quản lý nhà nước đối với thành phần kinh tế tư nhân tại Việt Nam trong nền kinh tế định hướng xã hội chủ nghĩa

54 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý Nhà Nước Đối Với Thành Phần Kinh Tế Tư Nhân Tại Việt Nam Trong Nền Kinh Tế Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa
Tác giả Phạm Thu Hà, Nguyễn Thành An, Nguyễn Thị Hà Anh, Dương Việt Anh, Lưu Phương Anh, Đặng Đức Bình, Phạm Minh Chiến, Mai Tùng Dương, Vũ Trà Giang
Người hướng dẫn Cô Ngô Ngân Hà
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Nguyên lý quản lý kinh tế
Thể loại bài thảo luận
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 100,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý nhà nước đối với thành phần kinh tế tư nhân tại Việt Nam trong nền kinh tế định hướng xã hội chủ nghĩa Quản lý nhà nước đối với thành phần kinh tế tư nhân tại Việt Nam trong nền kinh tế định hướng xã hội chủ nghĩa Quản lý nhà nước đối với thành phần kinh tế tư nhân tại Việt Nam trong nền kinh tế định hướng xã hội chủ nghĩa Quản lý nhà nước đối với thành phần kinh tế tư nhân tại Việt Nam trong nền kinh tế định hướng xã hội chủ nghĩa Quản lý nhà nước đối với thành phần kinh tế tư nhân tại Việt Nam trong nền kinh tế định hướng xã hội chủ nghĩa Quản lý nhà nước đối với thành phần kinh tế tư nhân tại Việt Nam trong nền kinh tế định hướng xã hội chủ nghĩa Quản lý nhà nước đối với thành phần kinh tế tư nhân tại Việt Nam trong nền kinh tế định hướng xã hội chủ nghĩa Quản lý nhà nước đối với thành phần kinh tế tư nhân tại Việt Nam trong nền kinh tế định hướng xã hội chủ nghĩa Quản lý nhà nước đối với thành phần kinh tế tư nhân tại Việt Nam trong nền kinh tế định hướng xã hội chủ nghĩa Quản lý nhà nước đối với thành phần kinh tế tư nhân tại Việt Nam trong nền kinh tế định hướng xã hội chủ nghĩa Quản lý nhà nước đối với thành phần kinh tế tư nhân tại Việt Nam trong nền kinh tế định hướng xã hội chủ nghĩa Quản lý nhà nước đối với thành phần kinh tế tư nhân tại Việt Nam trong nền kinh tế định hướng xã hội chủ nghĩa Quản lý nhà nước đối với thành phần kinh tế tư nhân tại Việt Nam trong nền kinh tế định hướng xã hội chủ nghĩa Quản lý nhà nước đối với thành phần kinh tế tư nhân tại Việt Nam trong nền kinh tế định hướng xã hội chủ nghĩa Quản lý nhà nước đối với thành phần kinh tế tư nhân tại Việt Nam trong nền kinh tế định hướng xã hội chủ nghĩa

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

KHOA KINH TẾ - LUẬT

BÀI THẢO LUẬN

Đề tài: Quản lý nhà nước đối với thành phần kinh tế tư nhân tại Việt Nam trong nền kinh tế định hướng xã hội chủ nghĩa

Nhóm : 01 Môn : Nguyên lý quản lý kinh tế GVGD : Cô Ngô Ngân Hà

Hà Nội 2020

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu 1

2 Mục đích và nhiệm vụ của việc nghiên cứu đề tài 2

3 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Bố cục của bài nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI THÀNH PHẦN KINH TẾ TƯ NHÂN 4

1.1 Quản lý Nhà nước về kinh tế 4

1.1.1 Khái niệm quản lý kinh tế 4

1.1.2 Mục tiêu của quản lý kinh tế 4

1.1.3 Đặc điểm của quản lý kinh tế 5

1.1.4 Vai trò của quản lý kinh tế 5

1.1.5 Phương pháp quản lý kinh tế 6

1.1.6 Công cụ quản lý kinh tế 6

1.1.7 Nguyên tắc quản lý kinh tế 8

1.1.8 Vai trò của nhà nước trong quản lý kinh tế 11

1.2 Thành phần kinh tế tư nhân 12

1.2.1 Khái niệm kinh tế tư nhân 12

1.2.2 Khái niệm quản lý kinh tế tư nhân 13

1.2.3 Thành phần kinh tế tư nhân 13

1.2.4 Vai trò của kinh tế tư nhân 14

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI THÀNH PHẦN KINH TẾ TƯ NHÂN 16

2.1 Phương pháp quản lý kinh tế 16

2.2 Công cụ quản lý 17

2.2.1 Công cụ pháp luật, Nhà nước đã đưa ra những nghị quyết nhằm quản lý và phát triển thành phần kinh tế tư nhân: 17

Trang 3

2.2.2 Công cụ chính sách, Nhà nước đã đưa ra những chính sách nhằm phát triển

và quản lý thành phần kinh tế tư nhân: 22

- Chính sách thuế hỗ trợ phát triển khu vực kinh tế tư nhân được thể hiện trên các mặt sau đây: 22

2.2.3 Công cụ kế hoạch hóa, Nhà nước đã ban hành kế hoạch, chiến lược, quy hoạch nhằm phát triển thành phần kinh tế tư nhân: 30

2.3 Nguyên tắc quản lý 33

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI THÀNH PHẦN KINH TẾ TƯ NHÂN 37

3.1 Quan điểm quản lý Nhà nước đối với phát triển thành phần kinh tế tư nhân của nước ta hiện nay 37

3.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý Nhà nước đối với thành phần kinh tế tư nhân hiện nay 39

3.2.1 Sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện các văn bản pháp luật 39

3.2.2 Hoàn thiện bộ máy quản lý và chính sách hỗ trợ 41

3.3 Kiến nghị 44

3.3.1 Đối với Nhà nước 44

3.3.2 Đối với Bộ Công thương 45

KẾT LUẬN 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

Trang 4

DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM VÀ ĐÁNH GIÁ

Nộp bài đúng hạn, đầy đủ nội dung

A

Dương Việt Anh Tìm hiểu công cụ kế

hoạch hóa

Nộp bài đúng hạn, còn cần chỉnh sửa

B

Lưu Phương

Anh

Tìm hiểu phần 2.1Làm slide

Hoàn thiện bài đúnghạn, đầy đủ nội dung

B

Đặng Đức Bình Tìm hiểu phần 1.2 Nộp bài đúng hạn BPhạm Minh

B

Vũ Trà Giang

Tìm hiểu phần công

cụ chính sáchChỉnh sửa slide

Hoàn thiện bài đúnghạn

A

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 5

DN : Doanh nghiệp

DNTN : Doanh nghiệp tư nhân KTTN : Kinh tế tư nhân

NHNN : Ngân hàng Nhà nước NSNN : Ngân sách Nhà nước XHCN : Xã hội chủ nghĩa

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu

Thực hiện quá trình đổi mới từ năm 1986 đến nay, Đảng và Nhà nước ta đãchủ trương phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, hoạt động theo cơ chế thịtrường có sự điều tiết của Nhà nước Trong cơ cấu kinh tế nhiều thành phần,kinh tế tư nhân là bộ phận cấu thành quan trọng Đại hội X của Đảng khẳng địnhkinh tế tư nhân bao gồm kinh tế các thể, tiểu chủ và kinh tế tư bản tư nhân làmột động lực phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

Hiện nay, kinh tế tư nhân chiếm khoảng 39% GDP, các doanh nghiệp kinh

tế tư nhân chiếm khoảng 80% tromg tổng số doanh nghiệp trên cả nước Điều đó

đã mở ra những khả năng mới thúc đẩy kinh tế tăng trưởng và giải quyết nhữngvấn đề xã hội bực xúc của đất nước, như giải phóng sức sản xuất, huy động mọinguồn lực trong và ngoài nước, giải quyết việc làm, thúc đẩy phân công laođộng xã hội, phát triển thị trường vốn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướngcông nghiệp hóa, hiện đại hóa, góp phần nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh

tế trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Những đóng góp quan trọng của khuvực kinh tế tư nhân vào phát triển kinh tế - xã hội đất nước trong công cuộc đổimới, một lần nữa khẳng định tính đúng đắn của quá trình chuyển đổi từ nền kinh

tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu bao cấp sang xây dựng một nền kinh tế thịtrường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, với cơ cấu kinh tế nhiều thành phầndựa trên việc đa dạng các hình thức sở hữu

Tuy nhiên, ngoài những đóng góp quan trọng và ưu điểm nêu trên, thànhphần kinh tế tư nhân còn có những yếu kém và hạn chế như quy mô còn nhỏ bé,khả năng cạnh tranh thấp trước yêu cầu của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.Nguyên nhân của thực trạng đó là từ sự chậm trễ trong việc cụ thể hóa chủtrương, nghị quyết của Đảng, từ sự thiếu đồng bộ của cơ chế chính sách quản lýcủa Nhà nước và từ chính năng lực yếu kém của các doanh nghiệp Về mặt quản

lý nhà nước đối với khu vực kinh tế tư nhân còn nhiều bất cập từ quy định pháp

Trang 7

lý, chính sách chưa hoàn thiện đến xây dựng bộ máy quản lý và năng lực cán bộ.Trên thực tế, kinh tế tư nhân chưa được đối xử bình đẳng nên trong môi trườngkinh doanh còn gặp nhiều khó khăn như tiếp cận về vốn, mặt bằng kinh doanh,đào tạo nhân lực, tiếp cận công nghệ, xúc tiến thương mại đầu tư trong hội nhậpkinh tế quốc tế Hiện nay chúng ta chưa có đầu mối quản lý thống nhất đối vớikhu vực này Thực tế cho thấy cần tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lýcủa nhà nước đối với khu vực kinh tế quan trọng này.

Từ những phân tích và ví dụ như trên, nhóm em quyết định chọn đề tài “Quản lý nhà nước đối với thành phần kinh tế tư nhân tại Việt Nam trong nềnkinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa” làm đề tài thảo luận nhóm

2 Mục đích và nhiệm vụ của việc nghiên cứu đề tài

 Mục đích của việc nghiên cứu đề tài:

- Nghiên cứu về cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước với KTTN

- Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với thành phần kinh tế tư nhân

- Đề xuất các quan điểm và các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện hệthống pháp luật, các chính sách, kế hoạch để phát triển kinh tế tư nhân

 Nhiệm vụ của việc nghiên cứu đề tài:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn quản lý nhà nước đối vớithành phần kinh tế tư nhân ở Việt Nam hiện nay

- Tìm ra được thực trạng quản lý nhà nước với kinh tế tư nhân

- Phân tích kết quả đạt được, chỉ ra được những bất cập cùng với nguyênnhân tồn tại để có định hướng cho việc tiếp tục hoàn thiện quản lý nhà nước đốivới thành phần kinh tế tư nhân

3 Đối tượng nghiên cứu

Dưới góc độ kinh tế chính trị, vai trò quản lý nhà nước đối với hoạt độngsản xuất, kinh doanh của kinh tế tư nhân ở Việt Nam được nghiên cứu vớinhững nội dung cơ bản liên quan đến hệ thống cơ chế, chính sách, cơ chế hoạtđộng của bộ máy quản lý và vai trò quản lý nhà nước nhằm thúc đẩy sự phát

Trang 8

triển của kinh tế tư nhân, đặc biệt trong việc cải thiện môi trường kinh doanhhiện nay.

4 Bố cục của bài nghiên cứu

Ngoài phần mở đầu và kết luận, các doanh mục thì bài thảo luận gồm:Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối thành phần KTTN hiện nayChương 2: Thực trạng quản lý nhà nước đối với thành phần KTTN hiện nayChương 3: Quan điểm và giải pháp để hoàn thiện quản lý nhà nước đối vớithành phần kinh tế tư nhân hiện nay

Trang 9

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI

THÀNH PHẦN KINH TẾ TƯ NHÂN

1.1 Quản lý Nhà nước về kinh tế

1.1.1 Khái niệm quản lý kinh tế

 Quản lý kinh tế là sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản

lý trong quá trình tiến hành lao động kinh tế nhằm đạt được nhiều mục tiêu kinh

 Mục tiêu của quản lý kinh tế là cái đích cần phải phấn đấu để đạt tới+ Mục tiêu kinh tế - kỹ thuật: tạo lợi nhuận

+ Mục tiêu chính trị - xã hội: phi lợi nhuận

Trang 10

+ Động lực tinh thần: lợi ích về mặt tinh thần

 Động lực quản lý kinh tế và mục tiêu quản lý kinh tế có quan hệ mậtthiết với nhau: động lực đúng thì mục tiêu mới có thể đúng được

1.1.3 Đặc điểm của quản lý kinh tế

 Quản lý kinh tế vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật:

+ Tính khoa học: vận dụng các quy luật lao động khách quan và quản lýkinh tế

+ Tính nghệ thuật: sáng tạo, chủ động, linh hoạt trong quản lý

 Quản lý kinh tế là hoạt động chủ quan của chủ thể quản lý

+ Quyết định quản lý kinh tế được xác định và ban hành bởi tập thể và cánhân những người quản lý

+ Phụ thuộc vào năng lực của chủ thể quản lý

+ Yêu cầu đối với người quản lý

 Quản lý kinh tế có tính 2 mặt:

+ Mặt tổ chức – kinh tế: cách thức, phương pháp, nguyên tắc quản lý

+ Mặt kinh tế - xã hội: mục đích của các hoạt động quản lý kinh tế

1.1.4 Vai trò của quản lý kinh tế

Vai trò quản lý kinh tế của Nhà nước

 Định hướng và điều tiết các hoạt động kinh tế

 Đảm bảo tăng cường và phát triển của hệ thống kinh tế

 Tạo lập môi trường kinh tế thuận lợi và linh hoạt

Vai trò quản lý kinh tế của doanh nghiệp

 Đảm bảo sự phát triển bền vững, ổn định của các đơn vị kinh tế cơ số

Trang 11

 Tạo ra nhiều yếu tố cạnh tranh

1.1.5 Phương pháp quản lý kinh tế

1.1.5.1 Khái niệm

 Phương pháp là cách thức triển khai một công việc, một hoạt động nào đó

 Phương pháp quản lý kinh tế là thổng thể những cách thức mà chủ thểquản lý sử dụng để tác động lên đối tượng quản lý trong quá trình quản lý quản

lý kinh tế nhằm đạt được mục tiêu đề ra

1.1.5.2 Vai trò

 Phương pháp quản lý kinh tế có liên quan chặt chẽ đến hiệu quả thựchiện mục tiêu quản lý kinh tế, giúp xác định con đường, cách thức, biện pháp,thủ thuật mà nhà quản lý cần lựa chọn, sử dụng để đạt được mục tiêu đề ra

 Nhà quản lý sử dụng phương pháp quản lý nguồn lực phù hợp sẽ đảmbảo tính hiệu quả trong hoạt động quản lý kinh tế

 Thông qua việc sử dụng các phương pháp quản lý kinh tế có thể đánhgiá được năng lực lãnh đạo của nhà quản lý

 Phương pháp giáo dục: là phương pháp tác động vào nhận thức, tìnhcảm, đạo đức của người lao động để nâng cao tính tự giác, nhiệt tình của họtrong lao động

1.1.6 Công cụ quản lý kinh tế

1.1.6.1 Khái niệm

Trang 12

 Công cụ quản lý kinh tế là những phương tiện mà chủ thể quản lý sửdụng nhằm định hướng, khuyến khích và phối hợp hoạt động kinh tế của các tậpthể và cá nhân người lao động để hướng tới mục tiêu.

1.1.6.2 Phân loại

Theo nội dung và tính chất tác động của công cụ quản lý kinh tế:

 Công cụ pháp luật: là sự tác động mang tính bắt buộc dựa vào chứcnăng quản lý và quyền uy của Nhà nước

 Công cụ kế hoạch: là sự tác động của Nhà nước nhằm định hướng vàđiều tiết sự phát triển của các lĩnh vực, bộ phận trong nền kinh tế

 Công cụ chính sách kinh tế: là sự tác động của Nhà nước nhờ vào cácbiện pháp kinh tế đồng bộ nhằm kích thích và điều tiết các hoạt động kinh tế

Theo phạm vi tác động của công cụ quản lý kinh tế:

 Công cụ quản lý kinh tế vĩ mô: là các công cụ mà Nhà nước sử dụng đểquản lý toàn bộ nền kinh tế quốc dân.Ví dụ: công cụ pháp luật, các chính sáchphát triển

 Công cụ quản lý kinh tế vi mô: là các công cụ được sử dụng để quản lýtrong phạm vi đơn vị kinh tế cơ sở như kế hoạch sản xuất kinh doanh, hợp đồngkinh tế, điều lệ doanh nghiệp, tâm lý xã hội

Theo lĩnh vực tác động của công cụ quản lý kinh tế:

 Bao gồm: công cụ tài khóa, tiền tệ, thương mại, đầu tư Đó là kếhoạch và chính sách của Nhà nước trên các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân

Theo thời gian tác động của công cụ quản lý kinh tế:

 Công cụ quản lý có thời gian tác động lâu dài: pháp luật, chiến lượcphát triển kinh tế - xã hội, các chính sách kinh tế gắn với sở hữu Thí dụ: chínhsách phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, theo cơ chế thị trường có

sự quản lý của Nhà nước

 Công cụ quản lý có thời gian tác động tương đối ngắn là kế hoạch sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp, các chính sách giá cả, lãi suất là những

Trang 13

công cụ phải hoàn thiện, thay đổi thường xuyên do sự đòi hỏi của nền kinh tếhàng hóa vận hành theo cơ chế thị trường

 Trong số các cách thức phân loại trên đây, cách phân loạitheo nội dung

và tính chất tác động của công cụ quản lý kinh tế được sử dụng phổ biến và khoahọc nhất Vì vậy, chúng ta sẽ đi sâu vào nghiên cứu một số công cụ quản lý kinh

tế cơ bản thuộc cách phân loại đó

1.1.7 Nguyên tắc quản lý kinh tế

+ Quy luật về sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất với tính chất và trình độcủa lực lượng sản xuất

Trang 14

+ Quy luật cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng

+ Quy luật phân phối theo lao động

+ Các quy luật của kinh tế hàng hóa như quy luật giá trị, cung – cầu, cạnhtranh

Cơ sở thực tiễn:

 Nhận thức các quy luật mới chỉ là bước thứ nhất của quá trình thiết lậpcác nguyên tắc quản lý kinh tế Bước quan trọng thứ 2 là phải nghiên cứu vànắm bắt thực tiễn

 Điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước là căn cứ thực tiễn đầu tiên củacác nguyên tắc quản lý Cấu thành điều kiện kinh tế - xã hội bao gồm: tiềm lực

về tài nguyên thiên nhiên, lao động, tiền vốn, khoa học công nghệ; khả năngkhai thác các nguồn lực để phát triển kinh tế; năng lựuc điều hành của đội ngũcác nhà quản lý đối với nền kinh tế quốc dân nói chung cũng như các đơn vịkinh tế cơ sở nói riêng

 Yếu tố văn hóa kinh tế là căn cứ tiếp theo để hình thành nguyên quản lýkinh tế Đó là sự thống nhất biện chứng giữa tri thức, niềm tin và sự sáng tạo củatập thể và người lao động trong quá trình hoạt động kinh tế

 Ngoài ra, kinh nghiệm của nhân loại về phát triển kinh tế cũng là mộtcăn cứ thực tiễn không kém phần quan trọng để thiết lập nguyên tắc quản lýkinh tế Đó là những bài học về khai thác các nguồn lực có hạn để tăng trưởngkinh tế, về mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại, về kết hợp các nguyên tắc truyềnthống và hiện đại, về mối quan hệ giữa quản lý tập trung thống nhất và bảo đảmquyền tự chủ sản xuất kinh doanh của cơ sở Đặc biệt kinh nghiệm quản lý nhànước về kinh tế và quản lý sản xuất kinh doanh của các quốc gia tiên tiến, cácdoanh nghiệp thành đạt trên thế giới

1.1.7.3 Các nguyên tắc

 Nguyên tắc thống nhất sự lãnh đạo chính trị và kinh tế

+ Phát triển kinh tế là nhiệm vụ chính trị chủ yếu nhất mà mọi tổ chứctrong hệ thống chính trị - xã hội phải hướng tới

Trang 15

+ Các hoạt động kinh tế đều phải dựa trên quan điểm kinh tế - chính trị - xãhội toàn diện.

+ Thiết lập sự lãnh đạo tuyệt đối và toàn diện của Đảng của giai cấp côngnhân đối với toàn bộ sự nghiệp cách mạng, trong đó có sự nghiệp phát triển kinh tế

 Nguyên tắc tập trung dân chủ

+ Tập trung dân chủ là ngyên tắc tổ chức cơ bản trên mọi lĩnh vực Tậptrung và dân chủ là hai mặt của một thể thống nhất Về khía cạnh tập trung, thểhiện ở sự thống nhất quản lý từ một trung tâm Đây là nơi hội tụ trí tuệ, ý chí,nguyện vọng và cơ sở vật chất của một quốc gia nhằm đạt hiệu quả cao nhất Vềkhía cạnh dân chủ thể hiện sự tôn trọng quyền chủ động sáng tạo của tập thể vàcác nhân người lao động trong các hoạt động của đời sống xã hội

+ Trong quản lý kinh tế, nguyên tắc tập trung dân chủ đòi hỏi phải phânđịnh chức năng quản lý nhà nước về kinh tế và chức năng quản lý sản xuất kinhdoanh của các đơn vị kinh tế cơ sở

+ Ngoài ra, nguyên tắc tập trung dân chủ còn đòi hỏi phải giải quyết mối quan

hệ giữa các cấp, các ngành và các vùng kinh tế trong bộ máu quản lý kinh tế

 Nguyên tắc kết hơp hài hòa các lợi ích kinh tế

+ Các quyết định quản lý kinh tế phải quan tâm trước hết đến lợi ích ngườilao động

+ Phải tạo ra những “ vectơ” lợi ích chung nhằm kết hợp các lợi ích kinh tế+ Phải coi trọng lợi ích vật chất lẫn lợi ích tinh thần của các tập thể vàngười lao động

 Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả

+ Tiết kiệm và hiệu quả là vấn đề mang tính quy luật của các hình thái kinh

tế - xã hội

+ Hoạt động quản lý kinh tế chỉ cần thiết và có ý nghĩa khi chủ thể quản lýbiết lấy vấn đề tiết kiệm và hiệu quả làm nguyên tắc hoạt động của mình.Nguyên tắc này đòi hỏi nhà quản lý đưa ra các quyết định quản lý sao cho vớimột lượng chi phí nhất định có thể tạo ra nhiều giá trị sử dụg và lợi ích nhất để

Trang 16

phục vụ con người Về mặt giá trị, các doanh nghiệp phải được tổ chức quản lýsao cho mức lãi thu được trên một đồng chi phí bỏ ra ngày càng tăng lên; hoặc

để tạo ra một đồng lãi cần một lượng vốn nhất định

+ Để đạt được các yêu cầu nêu trên cần phải giảm thiểu lao động vật hóa vàlao động sống trong việc sản xuất ra một đơn vị sản phẩm Đặc biệt, trong điềukiện của kinh tế thị trường cần có chính sách và cơ chế thuận lợi khuyến khíchcác thành phần kinh tế sử dụng lao động, nguyên liệu, tiền vốn tại chỗ để sảnxuất tại chỗ

1.1.8 Vai trò của nhà nước trong quản lý kinh tế

1.1.8.1 Vai trò

 Nhà nước là người đại diện đại diện cho nhân dân để quản lý nền kinh tế

vì lợi ích của nhân dân và đất nước

 Nhà nước là người “ nhạc trưởng” trong nền kinh tế

+ Trong nền kinh tế thị trường, các chủ thể kinh doanh thuộc nhiều thànhphần kinh tế được tự do tiếp cận nhu cầu thị trường để lựa chọn quyết định chiếnlược kinh doanh cho mình  bằng công cụ pháp luật Nhà nước tạo “ hành lang”

và điều hòa phối hợp hoạt động nhằm khuyến khích cạnh tranh giữa các thànhphần kinh tế

+ Mặt khác, trong xu thế đa dạng hóa và đa phươn hóa các quan hệ hợp táckinh tế quốc tế, Nhà nước giữ vai trò là người hướng dẫn cho các doanh nghiệp,địa phương và ngành kinh tế hòa nhập vào thị trường thế giới để vừa bảo đảmcác bên đều có lợi, vừa giữ vững độc lập chủ quyền quốc gia

 Nhà nước vừa là người phát huy các mặt tích cực của cơ chế thị trường,vừa là nhân tố quyết định hạn chế những khuyết tật do cơ chế ấy sinh ra

 Nhà nước là nhân tố cơ bản trong việc tổ chức và quản lý kinh tế nhằmthực hiện thành công sự nghiệp đổi mới của Đảng

1.1.8.2 Chức năng quản lý nhà nước về kinh tế

Chức năng quản lý Nhà nước về kinh tế là những hoạt động quản lý kinh

tế mà Nhà nước phải thực hiện để đạt tới mục tiêu phát triển kinh tế - xã hộitrong từng thời kỳ

Trang 17

 Các chức năng cơ bản của Nhà nước về quản lý kinh tế:

 Xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội

+ Bao gồm: mục tiêu, phương hướng phát triển kinh tế - xã hội qua các thời

kỳ và những giải pháp cơ bản để thực hiện mục tiêu và phương hướng đó

 Tạo môi trường thuận lợi để các thành phần kinh tế tự do hoạt động+ Cấu thành môi trường mà Nhà nước tạo ra bao gồm môi trường chính trị

- xã hội, môi trường kinh tế, môi trường pháp luật, môi trường giáo dục, y tế,môi sinh

 Điều tiết các quá trình phát triển kinh tế:

+ Bao gồm các hoạt động điều hành, điều khiển, phối hợp các hoạt độngđộng kinh tế trên tổng thể nền kinh tế quốc dân cũng như các lĩnh vực, các thànhphần kinh tế

 Thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh tế

+ Mục đích của kiểm tra, kiểm soát là để phát hiện, ngăn ngừa các vi phạmpháp luật, sai phạm chính sách trong quá trình hoạt động kinh tế của các ngành,các địa phương và các đơn vị kinh tế Từ đó, thiết lập trật tự kỷ cương bảo vệ lợiích quốc gia và quyền lợi của nhân dân lao động

1.2 Thành phần kinh tế tư nhân

1.2.1 Khái niệm kinh tế tư nhân

- Theo góc độ kinh tế học: Kinh tế tư nhân là thành phần kinh tế thuộc cơ

cấu kinh tế của một quốc gia, được hình thành và phát triển dựa trên sự sở hữucủa tư nhân về tư liệu sản xuất cũng như lợi ích cá nhân

Trang 18

- Theo quan điểm của Nhà nước: Kinh tế tư nhân là biện pháp cấu thành

quan trọng của kinh tế quốc dân Phát triển kinh tế tư nhân là vấn đề chiến lượclâu dài trong phát triển nền kinh tế nhiều thành phần định hướng xã hộu chủnghĩa, góp phần quan trọng thực hiện thắng lợi nhiệm vụ trung tâm là phát triểnkinh tế, công nghiệp hóa – hiện đại hóa, nâng cao nội lực đất nước trong hộinhập kinh tế quốc tế

1.2.2 Khái niệm quản lý kinh tế tư nhân

Quản lý kinh tế tư nhân là sự tác động của chủ thể quản lý (Nhà nước) lênđối tượng quản lý ( Doanh nghiệp tư nhân) trong quá trình tiến hành các hoạtđộng kinh tế tư nhân nhằm đạt các mục tiêu kinh tế - xã hội đã đặt ra

1.2.3 Thành phần kinh tế tư nhân

Kinh tế cá thể, tiểu chủ:

Kinh tế cá thể, tiểu chủ dựa trên hình thức tư hữu nhỏ về tư liệu sản xuất

Sự khác nhau giữa kinh tế cá thể và kinh tế tiểu chủ ở chỗ: trong kinh tế cá thểnguồn thu nhập hoàn toàn dựa vào lao động và vốn của bản thân và gia đình,còn trong kinh tế tiểu chủ, tuy nguồn thu nhập vẫn chủ yếu dựa vào lao động vàvốn của bản thân và gia đình, nhưng có thuê lao động Ở nước ta do trình độ lựclượng sản xuất còn thấp, kinh tế cá thể, tiểu chủ có vị trí quan trọng, lâu dàitrong nhiều ngành nghề và ở khắp các địa bàn cả nước Nó có khả năng sử dụng

và phát huy có hiệu quả các tiềm năng về vốn, sức lao động, các kinh nghiệmsản xuất, ngành nghề truyền thống Hạn chế của thành phần này là ở tính tựphát, manh mún và chậm ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ Vì vậy, mộtmặt, cần tạo điều kiện để kinh tế cá thể, tiểu chủ phát triển; mặt khác, cần hướngdẫn nó dần dần vào kinh tế tập thể một cách tự nguyện, làm vệ tinh cho cácdoanh nghiệp hoặc phát triển lớn hơn

 Kinh tế tư bản tư nhân

Kinh tế tư bản tư nhân dựa trên hình thức sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa

về tư liệu sản xuất và bóc lột lao động làm thuê Trong thời kì quá độ ở nước ta,thành phần này còn có vai trò đáng kể để phát triển lực lượng sản xuất, xã hội

Trang 19

hóa sản xuất, khai thác các nguồn vốn, giải quyết việc làm và góp phần giảiquyết các vấn đề xã hội khác Kinh tế tư bản tư nhân rất năng động, nhạy bénvới kinh tế thị trường, do đó sẽ có những đóng góp không nhỏ vào quá trình tăngtrưởng kinh tế của đất nước, tuy nhiên, kinh tế tư bản tư nhân có tính tự phát rấtcao Vì vậy, một mặt, nhà nước tạo tâm lí xã hội và môi trường trong kinhdoanh thuận lợi cho các loại hình doanh nghiệp của tư nhân (trong đó có cácdoanh nghiệp tư bản tư nhân) phát triển không hạn chế trong mọi ngành nghề,lĩnh vực, kể cả các lĩnh vực sản xuất kinh doanh quan trọng của nền kinh tế màpháp luật không cấm

Mặt khác, tiếp tục hoàn thiện và tăng cường quản lí nhà nước đối với khuvực kinh tế tư nhân, trong đó có kinh tế tư nhân tư bản tư nhân Xét về lâu dài cóthể hướng kinh tế tư bản tư nhân đi vào kinh tế tư bản nhà nước dưới nhữnghình thức khác nhau

1.2.4 Vai trò của kinh tế tư nhân

 Đóng góp lớn nhất và quan trọng nhất của khu vực kinh tế tư nhân là tạocông ăn việc làm Hệ thống các doanh nghiệp Nhà nước hiện đang đang trongquá trình cải cách không tạo thêm được nhiều việc làm mới; khu vực hành chínhnhà nước đang giảm biên chế và tuyển dụng mới không nhiều Do đó khu vựckinh tế tư nhân chính là nơi thu hút, tạo việc làm mới cho xã hội

 Hầu hết các doanh nghiệp cũng đóng góp chủ yếu đào tạo và nâng caotay nghề cho người lao động và phát triển nguồn nhân lực, do đó có tác dụngthúc đẩy nhanh sự chuyển dịch cơ cấu lao động vốn đang rất mất cân đối ở nước

Trang 20

 Đóng góp về xuất khẩu và tăng nguồn thu ngân sách Kinh tế ư nhân lànguồn lực chủ yếu phát triển các mặt hàng mới, mở rộng thị trường phát triển,thậm chí một số doanh nghiệp đã vươn lên chiếm lĩnh thị trường xuất khẩu vềmột số mặt hàng quan trọng.

 Đóng góp của các doanh nghiệp vào ngân sách nhà nước có xu hướngtăng nhanh, bao gồm các nguồn thu: thuế công thương nghiệp và dịch vụ ngoàiquốc doanh, thuế môn bài, VAT trong nhập khẩu và các nguồn thu khác

 Kinh tế tư nhân đã có đóng góp rất lớn trong việc thu hút các nguồn vốnđầu tư xã hội

 Kinh tế tư nhân còn góp phần quan trọng tạo môi trường kinh doanh,thúc đẩy phát triển cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đẩynhanh tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, xóa đói giảm nghèo

Trang 21

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI

THÀNH PHẦN KINH TẾ TƯ NHÂN

2.1 Phương pháp quản lý kinh tế

Để quản lý thành phần kinh tế tư nhân, Nhà nước đã sử dụng nhữngphương pháp quản lý như sau:

Một là, phương pháp hành chính:

Nhà nước đề ra chủ trương, đường lối cho các hoạt động kinh tế của thànhphần kinh tế tư nhân Sử dụng chủ yếu hệ thống pháp luật kinh tế, kiểm soát củanhà nước thông qua tòa án kinh tế, viện kiểm sát nhân dân các cấp…

Cùng với đó huy động có hiệu quả giám sát của nhân dân để kịp thời ngănchặn xử lý các sai phạm và tiêu chuẩn hóa, trong sạch đội ngũ cán bộ quản lýkinh tế

Mô hình tổ chức, phương thức hoạt động của các tổ chức cơ sở Đảng vàphát triển Đảng trong khu vực kinh tế tư nhân được các cấp ủy Đảng quan tâmđổi mới, hoàn thiện; đảng viên được làm kinh tế tư nhân và chủ doanh nghiệpcủa tư nhân cũng được thí điểm kết nạp Đảng

Hoạt động giám sát, phản biện chính sách, vai trò tổ chức đại diện bảo vệquyền lợi hợp pháp cho người lao động và người sử dụng lao động của Mặt trận

tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức nghề nghiệp đượcquan tâm đổi mới, nâng cao hiệu quả

Tuy nhiên hệ thống pháp luật, các cơ chế, chính sách khuyến khích kinh tế

tư nhân phát triển còn nhiều bất cập, thiếu đồng bộ Thủ tục hành chính cònrườm rà; phức tạp; tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà thiếu trách nhiệm, lạmdụng chức quyền, gây khó khăn vẫn còn phổ biến Hiệu quả công tác thanh tra,kiểm tra hoạt động của kinh tế tư nhân còn thấp

Hai là, phương pháp kinh tế:

Nhà nước có các chính sách thuế trong quản lý các ngành, các sản phẩm,các khu vực cần được ưu tiên phát triển sẽ được ưu đãi về thuế hay sử dụng các

Trang 22

giải pháp hỗ trợ phát triển sản xuất, các chính sách kinh tế cho đối tượng xã hội

cụ thể ( miền núi; nông nghiệp; người nghèo…); sử dụng các quỹ dự trữ quốcgia để điều tiết sản xuất, đặc biệt để ổn định tiền tệ, giá cả, mức sống dân cư.Đặc biệt sử dụng hiểu quả ngân sách nhà nước tạo môi trường kinh tế tốt chocác doanh nghiệp hoạt động

Ba là, phương pháp giáo dục:

Về phương pháp giáo dục chưa thực sự hiệu quả vì đa phần đều có xuấtphát điểm phát triển và năng lực nội tại của kinh tế tư nhân còn thấp Đội ngũdoanh nhân mới hình thành và đang trong quá trình phát triển, hạn chế về nănglực quản trị kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp, đạo đức doanh nhân Một sốvấn đề về phát triển kinh tế tư nhân cần tiếp tục cụ thể hóa, làm rõ hơn cả về lýluận và thực tiễn Công tác phổ biến, quán triệt và tuyên truyền chủ trươngĐảng, chính sách pháp luật của Nhà nước chưa được thực hiện thường xuyên,đầy đủ, sâu rộng

2.2 Công cụ quản lý

Để quản lý thành phần kinh tế tư nhân, Nhà nước đã sử dụng những công

cụ quản lý như sau:

2.2.1 Công cụ pháp luật, Nhà nước đã đưa ra những nghị quyết nhằm quản lý và phát triển thành phần kinh tế tư nhân:

Nghị quyết 14-NQ/TW ngày 18/3/2002 của Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương (khoá IX) “Về tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách, khuyến khích, tạo điều kiện phát triển KTTN”

- Trong thời điểm này, kinh tế tư nhân gồm kinh tế cá thể, tiểu chủ và kinh

tế tư bản tư nhân, hoạt động dưới hình thức hộ kinh doanh cá thể và các loạihình doanh nghiệp của tư nhân thực hiện theo đường lối, chính sách đổi mới củaĐảng và Nhà nước và được sự đồng tình hưởng ứng tích cực của nhân dân đã đãphát triển rộng khắp trong cả nước; đóng góp quan trọng vào phát triển kinh tế,huy động các nguồn lực xã hội vào sản xuất, kinh doanh, tạo thêm việc làm, cảithiện đời sống nhân dân, tăng ngân sách nhà nước góp phần giữ vững ổn địnhchính trị - xã hội của đất nước

Trang 23

- Tuy vậy, kinh tế tư nhân nước ta hiện nay còn nhiều hạn chế, yếu kém:phần lớn có quy mô nhỏ, vốn ít, công nghệ sản xuất lạc hậu, trình độ quản lý yếukém, hiệu quả và sức cạnh tranh yếu, ít đầu tư vào lĩnh vực sản xuất; còn cónhiều khó khăn vướng mắc về vốn, về mặt bằng sản xuất, kinh doanh, về môitrường pháp lý và môi trường tâm lý xã hội;… Quan điểm của Đảng trên một sốvấn đề cụ thể về phát triển kinh tế tư nhân chưa được làm rõ để tạo sự thốngnhất cao Một số cơ chế, chính sách của Nhà nước chưa phù hợp với đặc điểmcủa kinh tế tư nhân đại bộ phận có quy mô nhỏ và vừa; quản lý có phần buônglỏng và có những sơ hở, hạn chế việc thúc đẩy kinh tế tư nhân phát triển đúnghướng.

- Vì vậy, nghị quyết Đại hội IX của Đảng đã xác định: "Thực hiện nhấtquán chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần Các thành phần kinh tế kinhdoanh theo pháp luật đều là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa, cùng phát triển lâu dài, hợp tác và cạnhtranh lành mạnh; trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế nhà nướccùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tếquốc dân"; kinh tế cá thể, tiểu chủ "được Nhà nước tạo điều kiện và giúp đỡ pháttriển"; kinh tế tư bản tư nhân được khuyến khích phát triển rộng rãi trong nhữngngành nghề sản xuất, kinh doanh mà pháp luật không cấm" Và để thực hiệnNghị quyết Đại hội IX của Đảng, khuyến khích kinh tế tư nhân phát triển cầnlàm tốt những nhiệm vụ sau đây:

 Thống nhất về các quan điểm chỉ đạo phát triển kinh tế tư nhân

 Tạo môi trường thuận lợi về thể chế và tâm lý xã hội cho sự phát triểncủa kinh tế tư nhân

 Sửa đổi, bổ sung một số cơ chế, chính sách

 Tiếp tục hoàn thiện và tăng cường quản lý nhà nước

 Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò của Mặt trận Tổquốc, các đoàn thể nhân dân và các hiệp hội doanh nghiệp đối với việc phát triểnkinh tế tư nhân

Trang 24

Nghị quyết 10-NQ/TW ngày 3/6/2017 về “Phát triển KTTN trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN”

- Kinh tế tư nhân ở nước ta đã không ngừng phát triển, đóng góp ngày cànglớn hơn vào sự nghiệp đổi mới và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Nhậnthức về vị trí, vai trò của kinh tế tư nhân đã có những bước tiến quan trọng, ngàycàng tích cực hơn Hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách từng bước được hoànthiện Quyền tài sản, quyền tự do kinh doanh của cá nhân và tổ chức được thểchế hóa và được pháp luật bảo vệ Phương thức quản lý của Nhà nước đối vớikinh tế tư nhân được đổi mới phù hợp hơn với cơ chế thị trường Kinh tế tư nhân

đã phát triển trên nhiều phương diện, được tự do kinh doanh và đối xử bình đẳnghơn với các thành phần kinh tế khác, nhất là trong tiếp cận các yếu tố sản xuất

và các loại thị trường; hiệu quả, sức cạnh tranh dần được nâng lên; hoạt động đadạng ở hầu hết các ngành, lĩnh vực và các vùng, miền; bước đầu đã hình thànhđược một số tập đoàn kinh tế tư nhân có quy mô lớn, hoạt động đa ngành, cókhả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế Đội ngũ doanh nhânngày càng lớn mạnh, có khát vọng vươn lên làm giàu chính đáng, không ngừngnâng cao năng lực kinh doanh và quản trị doanh nghiệp Để phát triển kinh tế tưnhân trong tình hình mới, Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ươngĐảng khóa XII đã ban hành Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 03/6/2017 “Về pháttriển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa” (sau đây gọi là Nghị quyết 10)

- Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu về phát triển kinh tế tư nhân trở thànhđộng lực quan trọng:

 Thống nhất nhận thức, tư tưởng, hành động trong triển khai các chủtrương, chính sách về phát triển kinh tế tư nhân:

 Tạo lập môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi cho phát triển kinh tế

tư nhân

Trang 25

 Hỗ trợ kinh tế tư nhân đổi mới sáng tạo, hiện đại hóa công nghệ và pháttriển nguồn nhân lực, nâng cao năng suất lao động

 Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước

 Đổi mới nội dung, phương thức và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng,nâng cao vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội,

xã hội - nghề nghiệp đối với kinh tế tư nhân

 Năm 2018, sau năm đầu tiên thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TW củaBan Chấp hành Trung ương về phát triển KTTN thành động lực quan trọng củanền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, Chính phủ đã ghi dấu ấn đặcbiệt trong cải thiện môi trường đầu tư - kinh doanh, đưa niềm tin kinh doanh củanhà đầu tư trong nước và nước ngoài lên cao (con số này đã lên 18,5 % và tăng

ở mức 12% so với năm trước)

Đánh giá:

- Dấu mốc quan trọng đầu tiên đối với khu vực tư nhân đó là Nghị quyết

số 14-NQ/TW ngày 18/3/2002 của Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trungương (khoá IX) “Về tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách, khuyến khích, tạo điềukiện phát triển KTTN” KTTN đã chính thức được khuyến khích phát triển vớinhiều giải pháp quan trọng Nghị quyết các kỳ Đại hội của Đảng tiếp tục khẳngđịnh và nhấn mạnh vai trò của khu vực KTTN Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấphành Trung ương Đảng (khóa XII) đã ban hành Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày3/6/2017 về “Phát triển KTTN trở thành một động lực quan trọng của nền kinh

tế thị trường định hướng XHCN”

- Từ khi thực hiện Nghị quyết số 14-NQ/TƯ, ngày 18/3/2002 của Hộinghị Trung ương 5 khóa IX "Về tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách, khuyếnkhích và tạo điều kiện phát triển kinh tế tư nhân", kinh tế tư nhân ở nước ta đãkhông ngừng phát triển, trở thành lực lượng quan trọng đóng góp ngày càng lớnvào sự nghiệp đổi mới và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

- Sau 15 năm thực hiện Nghị quyết 14-NQ/TƯ của Hội nghị Trung ương

5 khóa IX, Bộ Chính trị đã giao Ban Kinh tế Trung ương chủ trì xây dựng Đề án

Trang 26

tổng kết nghị quyết này, trình Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lầnthứ 5 khóa XII ban hành Nghị quyết 10-NQ/TƯ ngày 3/6/2017 về "Phát triểnkinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trườngđịnh hướng xã hội chủ nghĩa".

- Sau khi ban hành nghị quyết 10, theo báo cáo của Ban Kinh tế Trungương, từ năm 2016, mỗi năm có thêm hơn 100 nghìn doanh nghiệp thành lậpmới Hai năm 2017-2018 có 258.134 doanh nghiệp được thành lập mới và60.458 doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động quay trở lại nhờ môi trường kinhdoanh được cải thiện và các chính sách của Nhà nước hỗ trợ, phát triển doanhnghiệp

- Điểm tích cực trong hai năm sau khi thực hiện nghị quyết 10 là tinhthần khởi nghiệp lan tỏa rộng rãi trong xã hội và sự phát triển mạnh mẽ của kinh

tế tư nhân trong một số lĩnh vực như xây dựng, chế biến, chế tạo, công nghiệp ô

tô, vận tải hàng không, tài chính, ngân hàng góp phần không nhỏ trong pháttriển thương hiệu quốc gia Việt Nam trong những ngành, lĩnh vực có nhiều tiềmnăng, thế mạnh Xu hướng phát triển các mô hình kinh doanh khởi nghiệp sángtạo diễn ra sôi động; hiện có hơn 3000 công ty khởi nghiệp sáng tạo (startup)đang hoạt động, trong đó có nhiều doanh nghiệp thành công Khu vực kinh tế tưnhân đóng góp trên 40% GDP của nền kinh tế và có dấu hiệu tăng lên nhờ tốc

độ tăng trưởng kinh tế nhanh hơn tốc độ tăng trưởng chung của nền kinh tế Đếnnăm 2018, ước tính kinh tế tư nhân đóng góp 42,1% GDP của nền kinh tế và códấu hiệu tăng lên…

- Nghị quyết 10 có sự kế thừa từ nghị quyết 14 và phát triển thêm một sốđiểm mới như là quan điểm về vị trí, vai trò của kinh tế tư nhân; quan điểm chỉđạo, định hướng cho phát triển kinh tế tư nhân; mục tiêu tổng quát phát triểnkinh tế tư nhân; mục tiêu cụ thể; những nhiệm vụ và giải pháp lớn

Ngoài ra, về công cụ pháp luật phát triển kinh tế tư nhân còn phải kể đến

như:

Trang 27

 Nghị quyết số 35/NQ – CP: nghị quyết về cải thiện môi trường kinhdoanh, nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp

 Quyết định số 1362/ QĐ – TTg ngày 11/10/2019 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt kế hoạch phát triển bền vững kinh tế tư nhân đến năm 2025, tầmnhìn 2030

 Nghị quyết 98 của Chính phủ về Chương trình hoạt động của Chínhphủ để thực hiện Nghị quyết 10/ NQ/TW

2.2.2 Công cụ chính sách, Nhà nước đã đưa ra những chính sách nhằm phát triển và quản lý thành phần kinh tế tư nhân:

1 Chính sách thuế:

- Chính sách thuế hỗ trợ phát triển khu vực kinh tế tư nhân được thể hiện

trên các mặt sau đây:

Thứ nhất, ngay từ khi các văn bản pháp luật thuế lần đầu tiên được ban

hành vào những năm 1990, các quy định về thuế của Việt Nam đã được áp dụngthống nhất giữa các thành phần kinh tế Cùng một hoạt động kinh doanh, cùngmột sản phẩm hàng hóa hay dịch vụ đều được áp dụng thống nhất một mức thuếsuất và cơ sở tính thuế

Thứ hai, khi Luật Khuyến khích đầu tư trong nước được ban hành, các

chính sách ưu đãi thuế được mở rộng áp dụng đối với khu vực kinh tế tư nhân vàđược quy định ngay trong luật

Thứ ba, chính sách huy động từ thuế, phí và lệ phí được thiết kế, xây dựng

và áp dụng trong thực tiễn ở mức hợp lý, phù hợp với khả năng đóng góp củangười dân và doanh nghiệp

Từ đó, góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh, tăng khả năngcạnh tranh của hàng hoá, dịch vụ sản xuất trong nước, khuyến khích xuất khẩu,khuyến khích đầu tư nhất là đầu tư áp dụng công nghệ cao, vào vùng có điềukiện kinh tế-xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn; thúc đẩy chuyển dịch cơ cấukinh tế, tạo việc làm, đảm bảo cho nền kinh tế tăng trưởng cao, bền vững, góp

Ngày đăng: 16/09/2021, 00:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w