(Bài thảo luận) Phân Tích Thiết Kế HỆ Thống bán hàng trực tuyến (điện thoại) (Bài thảo luận) Phân Tích Thiết Kế HỆ Thống bán hàng trực tuyến (điện thoại) (Bài thảo luận) Phân Tích Thiết Kế HỆ Thống bán hàng trực tuyến (điện thoại) (Bài thảo luận) Phân Tích Thiết Kế HỆ Thống bán hàng trực tuyến (điện thoại) (Bài thảo luận) Phân Tích Thiết Kế HỆ Thống bán hàng trực tuyến (điện thoại) (Bài thảo luận) Phân Tích Thiết Kế HỆ Thống bán hàng trực tuyến (điện thoại) (Bài thảo luận) Phân Tích Thiết Kế HỆ Thống bán hàng trực tuyến (điện thoại) (Bài thảo luận) Phân Tích Thiết Kế HỆ Thống bán hàng trực tuyến (điện thoại) (Bài thảo luận) Phân Tích Thiết Kế HỆ Thống bán hàng trực tuyến (điện thoại) (Bài thảo luận) Phân Tích Thiết Kế HỆ Thống bán hàng trực tuyến (điện thoại) (Bài thảo luận) Phân Tích Thiết Kế HỆ Thống bán hàng trực tuyến (điện thoại) (Bài thảo luận) Phân Tích Thiết Kế HỆ Thống bán hàng trực tuyến (điện thoại) (Bài thảo luận) Phân Tích Thiết Kế HỆ Thống bán hàng trực tuyến (điện thoại) (Bài thảo luận) Phân Tích Thiết Kế HỆ Thống bán hàng trực tuyến (điện thoại) (Bài thảo luận) Phân Tích Thiết Kế HỆ Thống bán hàng trực tuyến (điện thoại)
Trang 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI Khoa: HTTT Kinh Tế & TMĐT
BÀI THẢO LUẬN
Học phần: Phân tích thiết kế hệ thống thông tin
Đề tài: PTTT HT bán hàng trực tuyến (điện thoại)
Trang 2Mục lục
Mở đầu 1
Chương I: Đặc tả hệ thống 2
1 Mô tả hoạt động của hệ thống 2
2 Đặc tả các yêu cầu 2
2.1 Yêu cầu chức năng của hệ thống 2
2.2 Yêu cầu phi chức năng của hệ thống 3
3 Xác định các chức năng nghiệp vụ của hệ thống 4
3.1 Đăng nhập hệ thống 6
3.2 Đặt mua sản phẩm 7
3.3 Quản lý đơn hàng 7
3.4 Theo dõi chuyển hàng 7
3.5 Quản lý sản phẩm 8
3.6 Quản lý quan hệ khách hàng 8
3.7 Quản lý nhân viên 8
3.8 Quản lý tài khoản 8
Chương II: Phân tích hệ thống 9
1 Phân tích các ca sử dụng và xây dựng biểu đồ Use Case 9
1.1 Xác định các Actor của hệ thống 9
1.2 Xác định các ca sử dụng 9
1.3 Mô tả chi tiết các ca sử dụng 10
1.3.1 Ca sử dụng “Đăng nhập hệ thống” 10
1.3.2 Ca sử dụng “Đặt mua sản phẩm” 14
1.3.3 Ca sử dụng “Quản lý đơn hàng” 21
1.3.4 Ca sử dụng “Theo dõi chuyển hàng” 22
1.3.5 Ca sử dụng “Quản lý sản phẩm” 24
1.3.6 Ca sử dụng “Quản lý quan hệ khách hàng” 26
1.3.7 Ca sử dụng “Quản lý nhân viên” 29
Trang 31.3.8 Ca sử dụng “Quản lý tài khoản” 29
2 Xây dựng biểu đồ lớp 31
2.1 Biểu đồ lớp tổng quan 31
2.2 Thuộc tính và phương thức của các lớp 32
3 Xây dựng biểu đồ tuần tự 35
3.1 Chức năng Đăng nhập hệ thống 35
3.2 Chức năng đặt mua sản phẩm 37
3.3 Chức năng Quản lý đơn hàng 39
3.4 Chức năng theo dõi chuyển hàng 39
3.5 Chức năng Quản lý sản phẩm 40
3.6 Chức năng Quản lý quan hệ khách hàng 40
3.7 Chức năng Quản lý nhân viên 41
3.8 Chức năng Quản lý tài khoản 41
4 Xây dựng biểu đồ hoạt động 42
4.1 Chức năng “Đăng nhập” 42
4.2 Chức năng “Đăng xuất” 42
4.3 Chức năng “Đặt mua sản phẩm” 43
4.4 Chức năng “Thanh toán” 44
4.5 Chức năng “Quản lý đơn hàng” 44
4.6 Chức năng “Quản lý sản phẩm” 45
Chương III: Thiết kế 47
1 Thiết kế cơ sở dữ liệu 47
1.1 Xác định các thực thể và mối liên hệ 47
1.2 Xây dựng mô hình ER và xác định các thuộc tính 47
2 Thiết kế giao diện 48
Kết luận 49
Tài liệu tham khảo 50
Trang 4Danh mục hình vẽ
Hình 1: Biểu đồ use case tổng quát 9
Hình 2: Biểu đồ use case Đăng nhập hệ thống 10
Hình 3: Biểu đồ use case Xem các sản phẩm 15
Hình 4: Biểu đồ use case Xem các sản phẩm 15
Hình 5: Biểu đồ use case Tìm sản phẩm 16
Hình 6: Biểu đồ use case Chat với nhân viên tư vấn 18
Hình 7: Biểu đồ use case Mua hàng 19
Hình 8: Biểu đồ use case Thanh toán 19
Hình 9: Biểu đồ use case Quản lý đơn hàng 21
Hình 10: Biểu đồ use case Theo dõi chuyển hàng 22
Hình 11: Biểu đồ use case Quản lý sản phẩm 24
Hình 12: Biểu đồ use case Quản lý quan hệ khách hàng 27
Hình 13: Biểu đồ use case Quản lý nhân viên 29
Hình 14: Biểu đồ use case Quản lý tài khoản 29
Hình 15: Biểu đồ lớp tổng quan 32
Hình 16: Biểu đồ tuần tự chức năng Đăng nhập 35
Hình 17: Biểu đồ tuần tự chức năng Quên mật khẩu 36
Hình 18: Biểu đồ tuần tự chức năng Cập nhật thông tin cá nhân 36
Hình 19: Biểu đồ tuần tự chức năng Đăng xuất 37
Hình 20: Biểu đồ tuần tự chức năng Xem thông tin sản phẩm 37
Hình 21: Biểu đồ tuần tự chức năng Tìm kiếm sản phẩm 38
Hình 22: Biểu đồ tuần tự chức năng Đặt mua sản phẩm 38
Hình 23: Biểu đồ tuần tự chức năng Quản lý đơn hàng 39
Hình 24: Biểu đồ tuần tự chức năng Theo dõi chuyển hàng 39
Hình 25: Biểu đồ tuần tự chức năng Quản lý sản phẩm 40
Hình 26: Biểu đồ tuần tự chức năng Quản lý quan hệ khách hàng 40
Hình 27: Biểu đồ tuần tự chức năng Quản lý nhân viên 41
Hình 28: Biểu đồ tuần tự chức năng Quản lý tài khoản 41
Hình 29: Biểu đồ hoạt động chức năng Đăng nhập 42
Hình 30: Biểu đồ hoạt động chức năng Đăng xuất 42
Trang 5Hình 32: Biểu đồ hoạt động chức năng Thanh toán 44
Hình 33: Biểu đồ hoạt động chức năng Quản lý đơn hàng 45
Hình 34: Biểu đồ hoạt động chức năng Quản lý sản phẩm 46
Hình 35: Mô hình ER 48
Trang 6Danh mục bảng
Bảng 1: Danh sách các chức năng nghiệp vụ 6
Bảng 2: Scenario cho use case Đăng nhập 11
Bảng 3: Scenario cho use case Quên mật khẩu 12
Bảng 4: Scenario cho use case Thay đổi thông tin cá nhân 13
Bảng 5: Scenario cho use case Đăng xuất 14
Bảng 6: Scenario cho use case Xem các sản phẩm 16
Bảng 7: Scenario cho use case Tìm sản phẩm 17
Bảng 8: Scenario cho use case Chat với nhân viên tư vấn 18
Bảng 9: Scenario cho use case Thanh toán 21
Bảng 10: Scenario cho use case Quản lý đơn hàng 22
Bảng 11: Scenario cho use case Giao hàng tại cửa hàng 23
Bảng 12: Scenario cho use case Giao hàng tại địa chỉ của khách hàng 23
Bảng 13: Scenario cho use case Thêm sản phẩm 25
Bảng 14: Scenario cho use case Cập nhật thông tin sản phẩm 26
Bảng 15: Scenario cho use case Xóa sản phẩm 26
Bảng 16: Scenario cho use case Xem danh sách khách hàng cần chăm sóc 28
Bảng 17: Scenario cho use case Lập kế hoạch sale 29
Bảng 18: Scenario cho use case Thêm tài khoản 30
Bảng 19: Scenario cho use case Xóa tài khoản 31
Bảng 20: Thuộc tính và phương thức của các lớp 34
Trang 7Mở đầu
Với sự phát triển của khoa học công nghệ, ngày càng có nhiều doanh nghiệp ứng dụng hệ thống thông tin vào hoạt động quản lý, kinh doanh để tối ưu hóa các nguồn lực con người, cơ sở vật chất, chi phí để hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao hơn, tạo lợi thế cạnh tranh với các doanh nghiệp khác Để có thể tạo ra một hệ thống thông tin ứng dụng trong doanh nghiệp thì cần phải có một bản phân tích thiết kế, bản phân tích thiết kế theo thời gian thì cũng đòi hỏi phải chi tiết, đầy đủ, mô tả được hết các trường hợp xảy ra trong vòng đời và có thể dựa vào đó để nắm bắt được sự thay đổi của hệ thống, khắc phục các sự cố và đặc biệt là có khả năng sử dụng lại cao mà hầu hết các ứng dụng ngày nay đòi hỏi
Ngày nay, phân tích thiết kế hệ thống thông tin theo hướng đối tượng bằng là hình thức phân tích thiết kế được sử dụng phổ biến nhất bởi đặc điểm nổi trội của nó so với các hình thức khác như khả năng sử dụng lại, miền ứng dụng rộng,…
Bằng các kiến thức tiếp nhận được khi học học phần “Phân tích thiết kế hệ thống
thông tin” và các kiến thức tham khảo từ các tài liệu liên quan, em sẽ sử dụng để phân tích
thiết kế hệ thống thông tin theo hướng đối tượng bằng UML đối với đề tài “Phân tích thiết
kế hệ thống bán hàng trực tuyến (điện thoại)” Quá trình hoàn thiện bài thảo luận sẽ không
tránh khỏi những sai sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ cô và các bạn
Trang 8Chương I: Đặc tả hệ thống
1 Mô tả hoạt động của hệ thống
Hoạt động quản lý và kinh doanh điện thoại di động của một doanh nghiệp bao gồm các hoạt động chính như sau: Doanh nghiệp triển khai nhiều chi nhánh để tiến hành hoạt động kinh doanh, sản phẩm kinh doanh chủ đạo của doanh nghiệp là điện thoại di động với đầy đủ mẫu mã, kiểu dáng và màu sắc khác nhau Ngoài ra, doanh nghiệp còn kinh doanh thêm các thiết bị phụ kiện khác như: tai nghe, đồng hồ thông minh, loa,…
Khách hàng của doanh nghiệp là khách hàng cá nhân và các doanh nghiệp kinh doanh nhỏ lẻ
Nhân viên làm việc ở các cửa hàng có nhiệm vụ tư vấn, bán các sản phẩm cho khách hàng có nhu cầu, tiếp nhận yêu cầu bảo hành của khách hàng khi sản phẩm gặp vấn đề trong thời hạn bảo hành Ngoài ra nhân viên cũng ở mỗi chi nhánh có trách nhiệm kiểm soát các sản phẩm hiện có ở chi nhánh của mình, quản lý tình hình điện thoại trong kho, nhập điện thoại mới, thống kê, báo cáo các sản phẩm đang có tại chi nhánh… Mọi hoạt động kinh doanh tại các chi nhánh của doanh nghiệp phải được người quản lý chi nhánh tổng hợp lại và chuyển đến giám đốc doanh nghiệp định kỳ để giám đốc nắm bắt được tình hình kinh doanh tại các chi nhánh
Sự gia tăng số lượng người dùng Internet ở nước ta hiện nay là rất lớn, vì vậy mà việc xây dựng một Website để phục vụ việc quản lý và kinh doanh sẽ giúp cho doanh nghiệp có cơ hội tiếp cận với tập khách hàng mới, mở rộng thị phần khách hàng trong nước Mục đích chính của việc xây dựng website là để đáp ứng nhu cầu mua hàng của khách hàng, ngoài ra hệ thống còn hỗ trợ hoạt động quản lý các công việc của cửa hàng như quản
lý nhân viên, quản lý sản phẩm hiện có tại cửa hàng,…
2 Đặc tả các yêu cầu
2.1 Yêu cầu chức năng của hệ thống
Theo yêu cầu của doanh nghiệp, hệ thống sau khi triển khai phải đáp ứng các chức năng sau:
+ Hỗ trợ việc đăng nhập vào hệ thống: Nhân viên, người quản lý, người quản trị
thực hiện đăng nhập vào hệ thống để sử dụng các chức năng mà họ được cấp quyền
Trang 9+ Hỗ trợ việc tìm hiểu thông tin và đặt mua sản phẩm của khách hàng: Khách hàng
có thể vào Website để tìm kiếm thông tin về điện thoại di động hoặc các thiết bị mà khách hàng có nhu cầu mua, các sản phẩm hot, sản phẩm mới ra mắt, sản phẩm sắp ra mắt Khách hàng có thể đặt mua online các sản phẩm đang có tại cửa hàng, với sản phẩm đang tạm thời hết hàng thì khách hàng có thể đăng ký nhận thông báo khi hàng về; đối với sản phẩm sắp
ra mắt thì khách hàng có thể đăng ký đặt hàng trước
+ Quản lý đơn hàng: Nhân viên bán hàng sử dụng hệ thống để cập nhật đơn hàng
do khách hàng đặt qua Website hoặc mua hàng trực tiếp tại các chi nhánh, hệ thống hỗ trợ phân loại đơn hàng theo nhóm như đơn hàng đã được xử lý, đơn hàng chưa được xử lý
+ Hỗ trợ theo dõi chuyển hàng: Nhân viên sử dụng hệ thống để tìm chi nhánh có
sản phẩm gần nhất với địa chỉ khách hàng cung cấp, lập phiếu biên nhận và hóa đơn thanh toán
+ Quản lý sản phẩm: Hệ thống hỗ trợ nhân viên cập nhật sản phẩm mới, xóa thông
tin sản phẩm mà doanh nghiệp ngừng kinh doanh, cập nhật số lượng sản phẩm khi nhập thêm hàng
+ Quản lý quan hệ khách hàng: Hệ thống hỗ trợ người dùng xem thông tin khách
hàng, phân loại khách hàng theo nhóm như khách hàng thân thiết, khách hàng mới mua một lần Hệ thống hỗ trợ nhân viên theo dõi danh sách những khách hàng cần phải chăm sóc theo ngày, hỗ trợ người quản lý lập các kế hoạch sale
+ Quản lý nhân viên: Hệ thống hỗ trợ người quản lý xem thông tin nhân viên, theo
dõi thời gian làm việc và theo dõi hiệu quả làm việc của mỗi nhân viên
+ Quản lý tài khoản: Người quản trị sử dụng hệ thống để thêm tài khoản mới, xóa
tài khoản
2.2 Yêu cầu phi chức năng của hệ thống
Ngoài ra, hệ thống sau khi triển khai phải đáp ứng các yêu cầu phi chức năng sau:
Yêu cầu về hoạt động:
- Hệ thống có thể hoạt động trên hệ điều hành Windown, MacOS, Linux
- Hệ thống được triển khai theo mô hình Client Server
Trang 10- Ngôn ngữ lập trình: C#
- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: SQL Server
- Hệ thống tích hợp được với hệ thống thanh toán, hệ thống live chat
- Hệ thống phải tương thích với mọi trình duyệt web
Yêu cầu về hiệu suất:
- Tốc độ phản hồi của hệ thống phải < 3s
- Số người có thể truy cập vào hệ thống cùng một lúc tối đa là 500 người
- Hệ thống hoạt động được 24h/ngày và 365 ngày/năm
Yêu cầu về bảo mật:
- Chỉ có người quản trị hệ thống mới được quyền thiết lập hệ thống
- Chỉ có người quản lý mới có quyền xem hồ sơ nhân viên và hoạt động làm việc của
Yêu cầu về văn hóa và chính trị:
- Đơn vị tiền tệ của hệ thống là VNĐ
- Thông tin cá nhân của khách hàng phải đảm bảo tuân theo điều 69 của Nghị định 52/2013/NĐ-CP
3 Xác định các chức năng nghiệp vụ của hệ thống
Để thống nhất toàn bộ của bản phân tích thiết kế chúng ta định nghĩa như sau: Sản phẩm là tên gọi chung cho các điện thoại di động và thiết bị phụ kiện, nó sẽ được chi tiết bởi tên sản phẩm, tên thương hiệu, màu sắc, năm sản xuất, cấu hình, giá bán,…
Bảng thống kê danh sách các chức năng nghiệp vụ R1 Đăng nhập hệ thống
R1.1 Đăng nhập
R1.1.1 Thay đổi thông tin cá nhân R1.1.2 Đăng xuất
R1.2 Quên mật khẩu
Trang 11R2 Đặt mua sản phẩm
R2.1 Xem các sản phẩm
R.2.1.1 Xem danh mục các sản phẩm R2.1.2 Xem thông tin chi tiết về 1 sản phẩm R2.2 Tìm sản phẩm
R2.2.1 Tìm theo tên sản phẩm R2.2.2 Tìm theo tên thương hiệu R2.2.3 Tìm theo loại sản phẩm R2.2.4 Tìm theo 1 số tiêu chí khác R2.3 Chat với nhân viên tư vấn
R2.4 Mua hàng
R2.4.1 Chọn mua sản phẩm sẵn có R2.4.2 Chọn mua sản phẩm sắp ra mắt R2.4.3 Chọn mua sản phẩm đang tạm hết hàng R2.5 Thanh toán
R2.5.1 Thanh toán khi nhận hàng R2.5.2 Thanh toán online
R2.5.3 Trả góp R3 Quản lý đơn hàng
R3.3.1 Xóa đơn hàng bị hủy
R3.3.2 Xác nhận hoàn tất với đơn hàng đã giao xong
R4 Theo dõi chuyển hàng
R4.1 Tìm chi nhánh có sản phẩm gần nhất với địa chỉ khách hàng cung cấp
R4.2 Giao sản phẩm theo đơn
R4.2.1 Giao hàng trực tiếp tại chi nhánh
Trang 12R4.2.2 Giao hàng tại địa chỉ của khách hàng
R7 Quản lý nhân viên
R7.1 Xem thông tin nhân viên
R7.2 Theo dõi thời gian làm việc
R7.3 Theo dõi hiệu quả làm việc
R8 Quản lý tài khoản
R8.1 Tạo tài khoản mới
R8.2 Xóa tài khoản
Bảng 1: Danh sách các chức năng nghiệp vụ
- Nhà quản trị hệ thống đăng nhập để tạo thêm các tài khoản người sử dụng, xóa bỏ
các tài khoản không cần sử dụng nữa, thay đổi thông tin tài khoản, thiết lập hệ thống
Trang 133.2 Đặt mua sản phẩm
Chức năng này được thực hiện khi khách hàng truy cập vào website của doanh nghiệp để tìm kiếm thông tin về sản phẩm cần mua và sau đó đặt mua sản phẩm Chức năng này bao gồm các bước sau:
• Xem danh sách các loại sản phẩm đang có tại cửa hàng: Khách hàng duyệt qua
toàn bộ các loại sản phẩm hiện đang có tại cửa hàng mà không cần một điều kiện gì
cả
• Tìm kiếm sản phẩm: Khách hàng có thể tìm kiếm bằng cách nhập từ khóa mà khách
hàng đã xác định trước hoặc có thể tìm kiếm theo thương hiệu, mức giá, loại sản phẩm,…
• Chat với nhân viên tư vấn: Khách hàng khi gặp thắc mắc về một sản phẩm cụ thể
thì có thể trao đổi với nhân viên thông qua live chat để được giải đáp thắc mắc hoặc khách hàng cũng có thể yêu cầu nhân viên tư vấn cho mình những sản phẩm phù hợp với những tiêu chí, điều kiện của bản thân
• Mua hàng: Sau khi tham khảo kỹ càng về thông tin sản phẩm, lúc này khách hàng
sẽ quyết định rằng có mua sản phẩm hay không? Nếu đồng ý mua thì khách hàng sẽ điền đầy đủ thông tin vào form theo yêu cầu
• Thanh toán: Khi đã điền đầy đủ thông tin theo yêu cầu, khách hàng tiến hành lựa
chọn hình thức thanh toán phù hợp cho đơn hàng
3.3 Quản lý đơn hàng
Các đơn hàng được gửi đến hệ thống sẽ được nhân viên cập nhật trạng thái, xử lý
và phân loại chúng thành các nhóm như: Đơn hàng đã được xử lý, đơn hàng chưa được xử
lý
Các đơn hàng không được xác nhận sẽ bị xóa khỏi hệ thống, các đơn hàng giao xong
sẽ được cập nhật thành đơn hàng đã giao xong
3.4 Theo dõi chuyển hàng
Đối với các đơn hàng đặt mua sản phẩm đang có tại cửa hàng, nhân viên sẽ kiểm tra trên hệ thống xem với mỗi đơn hàng thì các sản phẩm đang có ở những chi nhánh nào,
Trang 14từ đó chọn ra chi nhánh gần với khách hàng nhất để giao hàng Khách hàng có thể tới chi nhánh gần nhất có hàng để nhận hoặc nhận hàng ở địa chỉ cá nhân
Sau khi giao hàng, nhân viên sẽ lập phiếu biên nhận và hóa đơn thanh toán cho khách hàng
3.5 Quản lý sản phẩm
Chức năng này được thực hiện để:
Cập nhật lại thông tin sản phẩm khi đã hoàn tất đơn hàng tùy theo số lượng, chi nhánh giao hàng cho khách; với các sản phẩm mới nhập, nhân viên thêm mới thông tin chi tiết vào hệ thống; xóa thông tin sản phẩm
Thống kê các sản phẩm hiện có về số lượng, cấu hình, màu sắc, chi nhánh; sản phẩm bán chạy, sản phẩm mới nhất,…
3.6 Quản lý quan hệ khách hàng
Chức năng này dùng để xem thông tin của mỗi khách hàng, phân loại các khách hàng như: khách hàng thân thiết, khách hàng mới mua sản phẩm một lần
- Nhân viên có thể sử dụng chức năng Chăm sóc khách hàng để xem danh sách các
khách hàng cần chăm sóc theo ngày
- Người quản lý có thể sử dụng chức năng Chăm sóc khách hàng để lập các kế hoạch
sale trong tương lai
3.7 Quản lý nhân viên
Chức năng này dùng để quản lý thông tin nhân viên, theo dõi thời gian làm việc của nhân viên và hiệu quả làm việc của họ
3.8 Quản lý tài khoản
Chức năng này dùng để quản lý thông tin các tài khoản, thêm tài khoản có nhân viên mới đến làm việc và xóa tài khoản khi nhân viên không làm việc ở cửa hàng nữa
Trang 15Chương II: Phân tích hệ thống
1 Phân tích các ca sử dụng và xây dựng biểu đồ Use Case
1.1 Xác định các Actor của hệ thống
Các tác nhân tham gia hệ thống bao gồm:
- Khách hàng: Là người mua, tìm kiếm thông tin sản phẩm có trong cửa hàng
- Nhân viên cửa hàng: Là người tư vấn, giải đáp thắc mắc của khách hàng, chịu trách
nhiệm giao hàng cho khách hàng theo đơn đặt hàng, thêm dữ liệu sản phẩm mới vào
cơ sở dữ liệu, quản lý đơn đặt hàng của khách hàng
- Người quản lý: Là người chịu trách nhiệm quản lý, theo dõi tình hình kinh doanh
tại cửa hàng, quản lý toàn bộ các hoạt động của cửa hàng và quản lý hoạt động làm việc của nhân viên
- Nhà quản trị hệ thống: Là người chịu trách nhiệm quản lý các tài khoản của nhân
viên trong cửa hàng, thiết lập hệ thống trong suốt quá trình hoạt động
Trang 161.3 Mô tả chi tiết các ca sử dụng
Dựa vào mô hình ca sử dụng tổng quát ở trên, ta có thể chi tiết hóa thành các ca sử dụng cơ bản như sau:
Ca sử dụng đăng nhập hệ thống có thể diễn tả như sau:
Hình 2: Biểu đồ use case Đăng nhập hệ thống
1.3.1.1 Ca sử dụng “Đăng nhập”
Ý nghĩa Tên use case: Đăng nhập
Tác nhân chính: Nhân viên, người quản lý, người quản trị
Trang 17Mức: 2
Tên điều kiện: Người dùng phải có tài khoản trên hệ thống
Đảm bảo tối thiểu: Hệ thống cho phép người dùng đăng nhập lại
Đảm bảo thành công: Người dùng đăng nhập thành công vào hệ thống
Chuỗi sự kiện chính:
1 Người sử dụng chọn chức năng đăng nhập
2 Hệ thống hiển thị trang đăng nhập
3 Người dùng nhập vào tài khoản và mật khẩu, sau đó click vào nút “Đăng nhập”
4 Hệ thống kiểm tra tài khoản và mật khẩu
5 Hệ thống thông báo người dùng đăng nhập thành công, hệ thống hiển thị giao diện người dùng
6 Người dùng sử dụng các chức năng được cấp quyền
7 Kết thúc ca sử dụng
Ngoại lệ:
A1 Người dùng điền sai thông tin tài khoản và mật khẩu
A1.1 Hệ thống thông báo tài khoản và mật khẩu không chính xác và yêu cầu nhập lại thông tin
A1.2 Người dùng nhập lại thông tin và click vào nút “đăng nhập”
A1.3 Hệ thống quay lại chuỗi sự kiện chính
A2 Quá trình đăng nhập xuất hiện lỗi
A2.1 Hệ thống thông báo xuất hiện lỗi
A2.2 Kết thúc ca sử dụng
A3 Người dùng không nhớ thông tin đăng nhập
A3.1 Người dùng chọn chức năng quên mật khẩu trên màn hình đăng nhập
A3.2 Hệ thống hiển thị màn hình yêu cầu người dùng nhập email
A3.3 Người dùng điền email và chọn chức năng lấy lại mật khẩu
A3.4 Hệ thống xác nhận email và gửi một liên kết đến email đó để người dùng reset mật khẩu
A3.5 Người dùng đăng nhập thành công
A3.6 Kết thúc ca sử dụng
Bảng 2: Scenario cho use case Đăng nhập
Trang 181.3.1.2 Ca sử dụng “Quên mật khẩu”
Ý nghĩa Tên use case: Quên mật khẩu
Tác nhân chính: Nhân viên, người quản lý, người quản trị
Tên điều kiện: Người dùng phải có tải khoản trong hệ thống
Đảm bảo tối thiểu: Hệ thống cho phép người dùng điền lại thông tin tài khoản Đảm bảo thành công: Người dùng reset thành công mật khẩu
Chuỗi sự kiện chính:
1 Người dùng chọn chức năng đăng nhập
2 Hệ thống hiển thị trang đăng nhập
3 Người dùng chọn chức năng quên mật khẩu
4 Hệ thống hiển thị trang lấy lại mật khẩu
5 Người dùng điền thông tin tài khoản và chọn chức năng “gửi yêu cầu reset mật khẩu”
6 Hệ thống kiểm tra thông tin tài khoản
7 Hệ thống gửi một email kèm link reset mật khẩu tới email người dùng, đồng thời hiển thị yêu cầu người dùng kiểm tra email cá nhân
8 Người dùng truy cập vào đường dẫn, nhập mật khẩu mới và xác nhận
9 Người dùng chọn chức năng “Quay về trang đăng nhập”
10 Kết thúc ca sử dụng
Ngoại lệ:
A1 Người dùng điền sai thông tin tài khoản
A1.1 Hệ thống thông báo tài khoản không tồn tại
A1.2 Hệ thống yêu cầu điền lại thông tin tài khoản
A1.3 Người dùng điền lại thông tin tài khoản và chọn chức năng “gửi yêu cầu reset mật khẩu”
A1.4 Hệ thống quay lại chuỗi sự kiện chính
Bảng 3: Scenario cho use case Quên mật khẩu
Trang 191.3.1.3 Ca sử dụng “Thay đổi thông tin cá nhân”
Ý nghĩa Tên use case: Thay đổi thông tin cá nhân
Tác nhân chính: Nhân viên, người quản lý, nhà quản trị
Tên điều kiện: Người dùng đang đăng nhập vào hệ thống
Đảm bảo tối thiểu: Hệ thống cho phép người dùng điền lại thông tin
Đảm bảo thành công: Thông tin mới của người dùng được cập nhật vào database Chuỗi sự kiện chính:
1 Người dùng chọn chức năng “thay đổi thông tin cá nhân”
2 Hệ thống hiển thị form thông tin cá nhân
3 Người dùng nhập thông tin cần thay đổi và chọn “cập nhật”
4 Hệ thống yêu cầu xác nhận lại việc cập nhật thông tin
5 Người sử dụng đồng ý cập nhật lại thông tin
6 Hệ thống kiểm tra và xác nhận thông tin hợp lệ
7 Hệ thống cập nhật lại thông tin của người dùng
8 Hệ thống thông báo đã cập nhật thành công
9 Kết thúc ca sử dụng
Ngoại lệ:
A1.Người dùng xác nhận không cập nhật thông tin
A1.1 Người dùng lựa chọn “không” khi có yêu cầu xác nhận cập nhật thông tin A1.2 Hệ thống hủy việc cập nhật thông tin
A1.3 Kết thúc ca sử dụng
A2 Thông tin người dùng muốn thay đổi không hợp lệ
A2.1 Hệ thống thông báo thông tin được điền không hợp lệ và yêu cầu nhập lại A2.2.1 Người dùng nhập lại thông tin
A2.2.2 Người dùng thoát khỏi form thông tin cá nhân
A2.3 Kết thúc ca sử dụng
Bảng 4: Scenario cho use case Thay đổi thông tin cá nhân
Trang 201.3.1.4 Ca sử dụng “Đăng xuất”
Ý nghĩa Tên use case: Đăng xuất
Tác nhân chính: Nhân viên, người quản lý, người quản trị
Tên điều kiện: Người dùng đã đăng nhập vào hệ thống
Đảm bảo tối thiểu: Hệ thống quay trở lại giao diện của người dùng
Đảm bảo thành công: Tài khoản đăng xuất thành công khỏi hệ thống
Chuỗi sự kiện chính:
1 Người dùng chọn chức năng đăng xuất
2 Hệ thống hiển thị yêu cầu xác nhận đăng xuất tài khoản
3 Người dùng click vào “đồng ý”
4 Hệ thống xác nhận đăng xuất thành công và hiển thị màn hình đăng nhập hệ thống
5 Kết thúc ca sử dụng
Ngoại lệ:
A1 Người dùng từ chối đăng xuất
A1.1 Người dùng chọn “hủy bỏ” khi có yêu cầu xác nhận đăng xuất
A1.2 Hệ thống quay trở lại giao diện người dùng
A1.3 Kết thúc ca sử dụng
Bảng 5: Scenario cho use case Đăng xuất
1.3.2 Ca sử dụng “Đặt mua sản phẩm”
Ca sử dụng này được khách hàng sử dụng khi truy cập vào website của doanh nghiệp
để tìm kiếm những sản phẩm muốn mua và gửi yêu cầu đặt mua sản phẩm tới cửa hàng Trong trường hợp khách hàng có những thắc mắc hay muốn được tư vấn thì có thể trò chuyện với nhân viên qua hệ thống live chat Nếu sản phẩm khách hàng muốn mua đang tạm thời hết hoặc chưa đến thời gian ra mắt, khách hàng có thể gửi yêu cầu nhận thông báo
để nhân viên thông báo tới khách hàng khi sản phẩm mới được nhập về
Trang 21Hình 3: Biểu đồ use case Xem các sản phẩm
1.3.2.1 Ca sử dụng “Xem các sản phẩm”
Hình 4: Biểu đồ use case Xem các sản phẩm
Ý nghĩa Tên use case: Xem các sản phẩm
Tác nhân chính: Khách hàng
Tên điều kiện: Người dùng đã truy cập vào website
Trang 22Đảm bảo tối thiểu: Hệ thống hiển thị màn hình home
Đảm bảo thành công: Người dùng xem được thông tin sản phẩm mong muốn
A1 Người dùng đột ngột trở về home hoặc chọn chức năng khác
A1.1 Hệ thống hiển thị trang mà khách hàng chọn
Trang 23Ý nghĩa Tên use case: Tìm sản phẩm
Tác nhân chính: Khách hàng
Tên điều kiện: Người dùng đã truy cập vào website
Đảm bảo tối thiểu: Hệ thống cho phép người dùng nhập lại thông tin tìm kiếm Đảm bảo thành công: Người dùng tìm được sản phẩm mong muốn
Chuỗi sự kiện chính:
1 Người dùng chọn chức năng tìm kiếm
2 Người dùng điền từ khóa liên quan tới sản phẩm cần tìm
3 Người dùng click vào nút “Tìm”
4 Hệ thống kiểm tra yêu cầu của người dùng và tìm kiếm trong database
5 Hệ thống hiển thị danh sách các sản phẩm mà người dùng muốn tìm
6 Người dùng chọn một sản phẩm để xem thông tin chi tiết
7 Kết thúc ca sử dụng
Ngoại lệ:
A1 Không có sản phẩm nào phù hợp với từ khóa mà khách hàng nhập
A1.1 Hệ thống không tìm thấy sản phẩm nào phù hợp với từ khóa của khách hàng A1.2 Hệ thống thông báo không tìm thấy kết quả phù hợp
A1.3 Kết thúc ca sử dụng
A2 Xuất hiện lỗi trong quá trình tìm kiếm
A2.1 Hệ thống thông báo xảy ra lỗi
A2.2 Kết thúc ca sử dụng
Bảng 7: Scenario cho use case Tìm sản phẩm
1.3.2.3 Ca sử dụng “Chat”
Trang 24Hình 6: Biểu đồ use case Chat với nhân viên tư vấn
Ý nghĩa Tên use case: Chat với nhân viên tư vấn
Tác nhân chính: Khách hàng, nhân viên, hệ thống live chat
Tên điều kiện: Khách hàng đã truy cập vào website và nhân viên đang trong
giờ làm việc Đảm bảo thành công: Khách hàng trao đổi thông tin được với nhân viên
Chuỗi sự kiện chính:
1 Khách hàng chọn chức năng chat với nhân viên hệ thống
2 Hệ thống yêu cầu khách hàng điền thông tin cá nhân
3 Khách hàng điền thông tin và chọn “Bắt đầu chat”
4 Khách hàng đưa ra những thắc mắc hay yêu cầu tư vấn
5 Nhân viên tiếp nhận tin nhắn thông qua hệ thống và phản hồi lại cho khách hàng
6 Kết thúc ca sử dụng
Ngoại lệ:
A1 Người dùng không sử dụng được chức năng chat
A1.1 Hệ thống live chat gặp sự cố khi kết nối khách hàng và nhân viên
A1.2 Hệ thống thông báo xảy ra lỗi
A1.3 Kết thúc ca sử dụng
Bảng 8: Scenario cho use case Chat với nhân viên tư vấn
Trang 251.3.2.4 Ca sử dụng “Mua hàng”
Hình 7: Biểu đồ use case Mua hàng
Ca sử dụng này được thực hiện khi khách hàng quyết định mua một sản phẩm nào
đó, khách hàng lựa chọn chức năng đặt hàng online, sau đó điền đầy đủ thông tin Tiếp theo khách hàng lựa chọn hình thức giao dịch phù hợp và xác nhận đặt hàng
1.3.2.5 Ca sử dụng “Thanh toán”
Hình 8: Biểu đồ use case Thanh toán
Ý nghĩa Tên use case: Thanh toán
Trang 26Tác nhân chính: Khách hàng, HT thanh toán
Tên điều kiện: Khách hàng đã lựa chọn sản phẩm cần mua và điền xong thông
tin cần thiết Đảm bảo tối thiểu: Hệ thống cho phép khách hàng lựa chọn hình thức thanh toán
khác Đảm bảo thành công: Khách hàng đặt hàng thành công
Chuỗi sự kiện chính:
1 Khách hàng lựa chọn hình thức thanh toán
1.1 Khách hàng chọn thanh toán khi nhận hàng
a) Hệ thống hiển thị lại thông tin chi tiết về đơn hàng
b) Khách hàng xác nhận đặt hàng
c) Hệ thống lưu thông tin đặt hàng vào cơ sở dữ liệu và thông báo đặt hàng thành
công
1.2 Khách hàng chọn thanh toán online
a) Hệ thống hiển thị ra các hình thức thanh toán điện tử
b) Khách hàng chọn một hình thức thanh toán điện tử phù hợp
c) Khách hàng làm đầy đủ các bước theo yêu cầu để thanh toán
d) Hệ thống xác nhận thanh toán thành công
1.3 Khách hàng chọn thanh toán trả góp
a) Hệ thống yêu cầu khách hàng cung cấp một số thông tin cần thiết
b) Khách hàng cung cấp các thông tin theo yêu cầu
c) Hệ thống xác nhận các thông tin và chấp nhận hình thức thanh toán
d) Hệ thống xác nhận thanh toán thành công
2 Kết thúc ca sử dụng
Ngoại lệ:
A1 Tài khoản khách hàng không đủ để thực hiện thanh toán
A1.1 Hệ thống kiểm tra và xác nhận số tiền trong tài khoản không đủ để thanh toán A1.2 Hệ thống thông báo giao dịch không thành công
A1.3 Kết thúc ca sử dụng
A2 Khách hàng cung cấp thông tin không chính xác khi thanh toán trả góp
Trang 27A2.1 Hệ thống kiểm tra thông tin khách hàng cung cấp và xác nhận không đúng A2.2 Hệ thống thông báo thông tin cung cấp không chính xác
A2.3 Kết thúc ca sử dụng
Bảng 9: Scenario cho use case Thanh toán
1.3.3 Ca sử dụng “Quản lý đơn hàng”
Hình 9: Biểu đồ use case Quản lý đơn hàng
Ca sử dụng này được thực hiện bởi nhân viên cửa hàng, nhân viên sử dụng chức năng này để tìm kiếm các đơn hàng chưa được xử lý, tiến hành xác nhận với khách hàng
và cập nhật trạng thái đơn hàng đã xử lý, đơn hàng đang giao và đơn hàng đã giao xong
Ý nghĩa Tên use case: Quản lý đơn hàng
Tác nhân chính: Nhân viên
Chuỗi sự kiện chính:
1 Nhân viên lựa chọn chức năng Quản lý đơn hàng ở giao diện người dùng
2 Hệ thống hiển thị giao diện chức năng Quản lý đơn hàng
3 Nhân viên lựa chọn chức năng Phân loại đơn hàng để kiểm tra thông tin các đơn hàng mới (đơn hàng chưa xử lý)
4 Nhân viên lấy thông tin đơn hàng và xác nhận lại với người đặt hàng
Trang 285 Nhân viên cập nhật trạng thái đơn hàng thành đơn hàng đã xử lý
6 Nhân viên tiến hành giao hàng cho khách và xác nhận hoàn tất đơn hàng khi khách hàng đã nhận xong
7 Kết thúc ca sử dụng
Ngoại lệ:
A1 Khách hàng từ chối xác nhận đơn hàng
A1.1 Nhân viên xác nhận đơn hàng đã được xử lý
A1.2 Nhân viên xóa đơn hàng bị hủy khỏi hệ thống
A1.3 Kết thúc ca sử dụng
Bảng 10: Scenario cho use case Quản lý đơn hàng
1.3.4 Ca sử dụng “Theo dõi chuyển hàng”
Ca sử dụng này được thực hiện khi nhân viên đã xác nhận lại đơn hàng với khách hàng, khi đó tùy vào địa chỉ mà khách hàng muốn nhận hàng, nhân viên sẽ tìm địa chỉ có sản phẩm gần nhất với địa chỉ của khách hàng để giao hàng Khách hàng sẽ nhận sản phẩm cần mua cùng với phiếu biên nhận và hóa đơn thanh toán
Hình 10: Biểu đồ use case Theo dõi chuyển hàng
1.3.4.1 Ca sử dụng “Giao hàng trực tiếp tại chi nhánh”