1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

QUY HOẠCH CHI TIẾT 1/500 KHU ĐÔ THỊ MỚI PHƯỜNG LONG BÌNH PHƯỜNG VĨNH TƯỜNG VÀ PHƯỜNG BÌNH THẠNH, THỊ XÃ LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG NĂM 2020

16 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 481,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Xây dựng một khu đô thị mới, kết hợp hạ tầng chính toàn khu, đảm bảo đồng bộ về kiến trúc cảnh quan, về hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong tòan khu vực, đủ tiêu chuẩn đáp ứng nhu cầu sinh

Trang 1

HOẠCH- HẠ TẦNG THANH NIÊN

-oOo -

NHIỆM VỤ QUY HOẠCH VÀ TỔNG DỰ TOÁN CHI PHÍ

QUY HOẠCH CHI TIẾT 1/500

KHU ĐÔ THỊ MỚI PHƯỜNG LONG BÌNH

PHƯỜNG VĨNH TƯỜNG VÀ PHƯỜNG BÌNH THẠNH, THỊ XÃ LONG MỸ, TỈNH

HẬU GIANG

TỈNH HẬU GIANG NĂM 2020

Trang 2

NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHI TIẾT TỈ LỆ 1/500 KHU ĐÔ THỊ MỚI PHƯỜNG LONG BÌNH

PHƯỜNG VĨNH TƯỜNG VÀ PHƯỜNG BÌNH THẠNH, THỊ XÃ LONG MỸ,

TỈNH HẬU GIANG

CƠ QUAN PHÊ DUYỆT

ỦY BAN NHÂN DÂN

THỊ XÃ LONG MỸ

Hậu Giang, Ngày tháng năm 2020

CƠ QUAN THẨM ĐỊNH

PHÕNG QUẢN LÝ ĐÔ THỊ

THỊ XÃ LONG MỸ

Hậu Giang, Ngày tháng năm 2020

CƠ QUAN THỎA THUẬN

SỞ XÂY DỰNG HẬU GIANG

Hậu Giang, Ngày tháng năm 2020

CHỦ ĐẦU TƯ

CÔNG TY CỔ PHẦN

TẬP ĐOÀN ĐẦU TƯ BẤT

ĐỘNG SẢNTHIÊN MINH

TP.HCM, Ngày tháng năm 2020

CƠ QUAN TƯ VẤN

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN- THIẾT KẾ-

XÂY DỰNG- QUY HOẠCH- HẠ TẦNG

THANH NIÊN

TP.HCM, Ngày tháng năm 2020

PHÓ GIÁM ĐỐC

VÕ THANH SƠN

Trang 3

MỤC LỤC

I Lý do và mục tiêu của đồ án 3

1 Lý do 3

2 Mục tiêu: 3

II Cơ sở căn cứ lập nhiệm vụ quy hoạch: 4

1 Cơ sở pháp lý 4

2 Nguồn tài liệu, số liệu 4

III Các yêu cầu nội dung nghiên cứu lập quy hoạch: 4

1 Phạm vi ranh giới, quy mô diện tích và dân số 4

2 Tính chất và quy mô dân số 5

3 Mục tiêu thiết kế quy hoạch: 6

4 Tính chất và chức năng của khu vực nghiên cứu: 6

5 Một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu của đồ án: 6

6 Các yêu cầu và nguyên tắc cơ bản về phân khu chức năng, kiến trúc, kết nối hạ tầng trong khu vực quy hoạch: 7

7 Nội dung của đồ án quy hoạch chi tiết 8

IV Thành phần hồ sơ 10

1 Phần bản vẽ thiết kế quy hoạch chi tiết: 10

2 Nguyên tắc thể hiện 11

3 Phần văn bản 11

V Kinh phí Thiết kế Quy hoạch: 11

VI Tổ chức thực hiện: 12

1 Nguồn vốn: 12

2 Tiến độ thực hiện: 12

3 Tổ chức thực hiện: 12

VII Kết luận và kiến nghị: 13

Trang 4

NHIỆM VỤ QUY HOẠCH XÂY DỰNG CHI TIẾT TỶ LỆ 1/500

KHU ĐÔ THỊ MỚI PHƯỜNG LONG BÌNH, THỊ XÃ

LONG MỸ

ĐỊA ĐIỂM: PHƯỜNG VĨNH TƯỜNG VÀ PHƯỜNG BÌNH THẠNH , THỊ XÃ

LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG

I Lý do và mục tiêu của đồ án

-Phường Vĩnh Tường và phường Bình Thạnh nằm ở phía Bắc thị xã Long

Mỹ trực thuộc tỉnh Hậu Giang, nằm ở đồng bằng sông Cửu Long,tiếp giáp thành

phố Cần Thơ và tỉnh Kiên Giang

- Trong những năm qua, tốc độ phát triển kinh tế, tăng trưởng đô thị và đô

thị hoá của phường Vĩnh Tường và phường Bình Thạnh nhìn chung tăng nhanh

Nhu cầu phát triển công nghiệp, xây dựng công trình: công cộng, dịch vụ xã hội

và nhà ở ngày càng tăng

- Việc xây dựng khu đô thị MỚI PHƯỜNG LONG BÌNH bao gồm nhà ở

xã hội với nhà phố thấp tầng sẽ góp phần làm tăng nhanh quỹ nhà ở của địa bàn,

phục vụ cho người dân ổn định cuộc sống là cần thiết và hoàn toàn phù hợp với

chiến lược phát triển kinh tế xã hội thị xã Long Mỹ

- Xây dựng một khu đô thị mới, kết hợp hạ tầng chính toàn khu, đảm bảo

đồng bộ về kiến trúc cảnh quan, về hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong tòan khu

vực, đủ tiêu chuẩn đáp ứng nhu cầu sinh sống và nghỉ ngơi của người dân

- Tăng tính hiệu quả trong việc sử dụng đất

- Phục vụ công tác quản lý đô thị

- Gia tăng giá trị cảnh quan đô thị, cải tạo môi trường - vệ sinh chung trong

khu vực

- Góp phần cải tạo và nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng cho phường Vĩnh

Tường và Bình Thạnh nói riêng và cho thị xã Long Mỹ nói chung, từng bước

thực hiện đô thị hóa trong tương lai

- Góp phần giải quyết những khó khăn về nhu cầu nhà ở của thành phố

Châu Đốc

- Thúc đẩy đầu tư trong và ngoài nước vào khu vực

Trang 5

II Cơ sở căn cứ lập nhiệm vụ quy hoạch:

- Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ

Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

- Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;

- Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của

Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;

- Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/06/2016 của Bộ Xây dựng

về quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị;

- Căn cứ Thông tư số 01/2013/TT-BXD ngày 08/02/2013 của Bộ trưởng Bộ

xây dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch

đô thị;

- Căn cứ Quyết định 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/ 04/ 2008 của Bộ Xây

Dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng;

2 Nguồn tài liệu, số liệu

- Thông tư số 02/2010/TT-BXD ngày 05/02/2010 của Bộ Xây dựng ban

hành QCVN 07:2010/BXD (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng

kỹ thuật đô thị);

- Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây

dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng

QCVN: số 01/2008/BXD Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng

- Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây

dựng về quy định hệ thống ký hệ bản vẽ đồ án quy hoạch xây dựng

- Các số liệu, tài liệu khác có liên quan

- TCXDVN 353: 2005 Nhà ở liên kế – tiêu chuẩn thiết kế

- Các số liệu, tài liệu khác có liên quan

III Các yêu cầu nội dung nghiên cứu lập quy hoạch:

Tên gọi đồ án: Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu đô thị MỚI

PHƯỜNG LONG BÌNH

1.1 Phạm vi ranh giới lập quy hoạch:

- Vị trí: Khu vực quy hoạch thuộc phường Vĩnh Tường và phường Bình

Thạnh, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang

- Phạm vi giới hạn khu đất:

 Phía Bắc: giáp trường trung học cơ sở Trịnh Văn Thì;

 Phía Nam: giáp đất nông nghiệp và khu dân cư;

 Phía Đông; giáp đường Quốc lộ 61B;

 Phía Tây: giáp đất nông nghiệp;

- Quy mô diện tích khu đất: khoảng 120,43 ha

1.2 Khái quát tình hình hiện trạng:

Trang 6

a Điều kiện tự nhiên và xã hội

- Địa hình

- Địa hình thấp dần theo hướng Đông Bắc - Tây Nam

- Khu vực quy hoạch hầu hết là đất ruộng trũng, cao độ nền dao động từ

+0,3  +3,0m và có xu thế dốc dần về phía Tây

- Khí hậu:

- Khu quy hoạch nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, mang những đặc tính

chung của khí hậu vùng Đồng bằng sông Cửu Long, nóng ẩm quanh năm

- Mưa - Khí hậu hàng năm chia làm 2 mùa rõ rệt, lượng mưa trung bình

hàng năm khoảng 1500mm

- Dân cư:

- Dân cư tương đối thưa thớt, phần lớn tập trung theo các thửa đất sở hữu

b Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật:

- Giao thông:

Đường giao thông tiếp cận dự án bao gồm: Ở giữa khu dân cư có đường

61B Phát với lộ giới khoảng 44m có kết cấu bằng bê tông nhựa

Hệ thống giao thông nội bộ chưa hình thành cấu trúc hoàn chỉnh, chỉ có

một vài tuyến đường có kết cấu bằng bê tong xi măng hoắc đất, không đáp ứng

đủ nhu cầu đi lại của người dân

- Cấp điện:

Trong quy hoạch 100% công trình sừ dụng mạng lưới điện quốc gia, tuy

nhiên mạng lưới điện chỉ đáp ứng được nhu cầu hiện tại Mạng lưới điện đi

nổi chưa đồng bộ không đảm bảo mỹ quan và an toàn

- Cấp nước:

Khu vực quy hoạch chưa có hệ thống thoát nước Thoát nước mặt chủ yếu

thoát tự nhiên theo địa hình ra sông rạch

- Hiện trạng môi trường:

Hiện trạng sử dụng đất khu quy hoạch chủ yếu là đất trống nên yếu tố tác

động trực tiếp đến môi trường khu vực của khu quy hoạch là không đáng kể

a) Tính chất: khu đô thị mới,thương mại dịch vụ, tái định cư

b) Quy mô dân số dự kiến: khoảng 20000 người

Trang 7

3 Mục tiêu thiết kế quy hoạch:

- Cụ thể hóa định hướng phát triển đô thị thị xã Long Mỹ và đồ án Điều

chỉnh Quy hoạch chung thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang đến năm 2030;

- Xây dựng khu đô thị hiện đại, đồng bộ về cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ

thuật, khớp nối với các dự án đầu tư, khu dân cư lân cận đảm bảo phát triển ổn

định, bền vững Khai thác hiệu quả sử dụng đất trên cơ sở đảm bảo hiệu quả đầu

tư và nâng cao đời sống nhân dân khu vực; tạo lập, bổ sung quỹ nhà ở và nhà ở

xã hội, thương mại dịch vụ, cho thành phố và khu vực

- Xây dựng các điều kiện hạ tầng kỹ thuật an toàn, thuận lợi, hiện đại và

gắn kết với các khu vực xung quanh

- Đề xuất giải pháp tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan mang tính đặc

thù và phù hợp với định hướng quy hoạch chung của thành phố

- Làm cơ sở để triển khai lập dự án đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ

thuật, hạ tầng xã hội và nhà ở theo đúng quy định hiện hành và là cơ sở pháp

lý cho việc quản lý xây dựng theo quy hoạch, khai thác sử dụng quỹ đất hợp lý.-

Tạo cảnh quan, kiến trúc, môi trường trong khu vực quy hoạch

- Tạo cơ sở pháp lý tổ chức không gian xây dựng và cơ sở hạ tầng kỹ thuật

- Quản lý xây dựng, lập dự án và đầu tư xây dựng các khu chức năng, các

công trình theo quy hoạch

- Là khu đô thị với các công trình thương mại dịch vụ phục vụ du lịch;

- Là khu đô thị với không gian kiến trúc cảnh quan phát triển đồng bộ về hạ

tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật

5 Một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu của đồ án:

Các chỉ tiêu toàn khu:

- Tổng diện tích: 120,43ha

- Dự kiến dân số: khoảng 20000 người

- Mật độ xây dựng nhà thấp tầng (≤ 80m2 ) : ≤ 85 %

- Hệ số sử dụng đất toàn khu: ≤ 3 lần

- Tầng cao tối đa trên toàn khu đất: 5 tầng

- Tầng cao tối thiểu: 1,0 tầng

Các chỉ tiêu sử dụng đất khu ở:

- Đất ở: 44.97 m²/người

- Đất công trình công cộng: 3-6 m²/người

- Đất cây xanh, TDTT: 3 – 4 m²/người

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật:

-Chỉ tiêu cấp nước: 150 lít/người/ngày đêm

 Chỉ tiêu cấp nước trường mẫu giáo, trường trung học: 10% nước sinh

hoạt

 Chỉ tiêu cấp nước tưới vườn hoa, công viên: ≥ 3 lít/m2- ngày đêm

 Chỉ tiêu cấp nước rửa đường: ≥ 0.5 lít/m2-ngày đêm

Trang 8

- Chỉ tiêu thoát nước thải: lấy bằng 100% chỉ tiêu cấp nước

- Chỉ tiêu cấp điện: 0,75 kw/người/ngày

- Chỉ tiêu rác thải: 1kg/người/ngày Tỷ lệ thu gom là 95%

- Thông tin liên lạc :

 Nhà ở: 1 thuê bao/hộ

 Khu cây xanh-TDTT: 5 thuê bao 1 ha

 Khu công trình công cộng: 50 thuê bao /ha

kết nối hạ tầng trong khu vực quy hoạch:

6.1 Hiện trạng:

- Khảo sát kỹ các vấn đề về điều kiện tự nhiên và hiện trạng khu đất: khí

hậu, địa hình, thủy văn, dân cư, lao động, tình hình xây dựng, sử dụng đất, hệ

thống hạ tầng kỹ thuật…

- Qua kết quả khảo sát, đánh giá, nhận xét mối quan hệ với các khu vực lân

cận, tình hình bảo tồn kiến trúc cảnh quan và khả năng đấu nối hạ tầng kỹ thuật

với các khu vực xung quanh…

- Cập nhật và đánh giá hiện trạng các dự án quy hoạch thành phần đã được

phê duyệt, từ đó đề ra giải pháp kết nối về không gian kiến trúc cảnh quan và hạ

tầng kỹ thuật giữa các khu hiện hữu và các khu vực phát triển mới

6.2 Phân khu chức năng:

Phân khu chức năng, xác định các chỉ tiêu kinh tế- kỹ thuật cho toàn khu

vực quy hoạch, đảm bảo vệ sinh môi trường, tuân thủ Tiêu chuẩn và quy chuẩn

hiện hành

6.3 Các yêu cầu quy hoạch sử dụng đất:

- Trên cơ sở quy hoạch chung và quy hoạch phân khu được phê duyệt, đề ra

giải pháp quy hoạch hợp lý, đáp ứng được yêu cầu phát triển đồng bộ với toàn

khu vực;

- Thiết lập một khu đô thị mới và phục vụ du lịch hành hương, nghĩ dưỡng

hấp dẫn nhằm thu hút nhà đầu tư thứ cấp và khách du lịch;

- Kết nối tốt về kiến trúc cảnh quan và hệ thống hạ tầng kỹ thuật giữa

những khu vực hiện hữu với các khu vực phát triển mới;

- Đề ra mật độ xây dựng hợp lý cho từng khu chức năng

6.4 Các yêu cầu về tổ chức không gian kiến trúc, cảnh quan:

- Nghiên cứu chi tiết không gian kiến trúc cảnh quan tạo điểm nhấn cho các

khu chức năng tiêu biểu, các trục đường chính trong khu quy hoạch làm nền

tảng cho không gian kiến trúc cảnh quan chung cho toàn khu

- Đề xuất các giải pháp quy hoạch cho từng khu vực chức năng

Trang 9

- Khai thác địa hình cảnh quan thiên nhiên, đánh giá quỹ đất xây dựng trên

cơ sở bảo vệ cảnh quan và môi trường để đề xuất giải pháp quy hoạch các khu

chức năng, xác định các điểm bố cục trong không gian

- Khu công trình công cộng trong khu ở: nghiên cứu quy mô, vị trí, loại

hình công trình công cộng nhằm phục vụ tốt nhất cho người dân trong khu dân

cư ở thời điểm hiện tại và nhu cầu phát triển trong tương lai

- Khai thác các yếu tố cảnh quan đặc trưng của khu vực

6.5 Hệ thống hạ tầng kỹ thuật:

- Nghiên cứu quy hoạch, hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật xung quanh

khu vực quy hoạch để kết nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật đảm bảo cho đồ án có

tính đồng bộ, hoàn chỉnh, hình thành một khu đô thị dịch vụ phục vụ du lịch đặc

sắc, đảm bảo yêu cầu về môi sinh, môi trường;

- Xác định chính xác vị trí, quy mô các tuyến hạ tầng kỹ thuật theo các dự

án đang được triển khai, đảm bảo cho đồ án quy hoạch không chồng chéo với

các dự án hạ tầng hiện hữu;

- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật các tuyến đường chính trong khu quy hoạch đi

trong hệ thống tuy-nen với hệ thống cấp nước, đi trong cống bể kỹ thuật đối với

hệ thống cấp điện và thông tin liên lạc

- Hệ thống giao thông – sân bãi: quy hoạch hệ thống giao thông sân bãi hợp

lý, để dễ dàng đấu nối với trục đường xung quanh;

- Trong quy hoạch cấp nước phải quy hoạch hệ thống cấp nước phòng

cháy, chữa cháy theo quy định tại Thông tư số 04/2009/TTLT/BXD-BCA ngày

10/4/2009 của Bộ công an và Bộ xây dựng về hướng dẫn thực hiện việc cấp

nước phòng cháy, chữa cháy tại đô thị và khu công nghiệp

- Hệ thống thoát nước mưa và nước thải sinh hoạt phải tách riêng Nước

thải bẩn phải được xử lý đúng tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường

- Nghiên cứu hướng thoát nước chính cho khu quy hoạch và các khu vực

xung quanh, tận dụng hệ thống thoát nước mặt hiện hữu để thoát nước mặt cho

toàn khu

7.1 Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, thực trạng triển khai dự án,

dân cư, xã hội, kiến trúc, cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật; các quy định của quy

hoạch chung, quy hoạch phân khu có liên quan đến khu vực quy hoạch

7.2 Xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội và hạ tầng

kỹ thuậtc cho toàn khu vực quy hoạch Xác định khả năng sử dụng quỹ đất hiện

có, khớp nối các quy hoạch liên quan và dự án đã và đang triển khai xây dựng

trong khu vực, đảm bảo đồng bộ về quy hoạch kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật,

đồng thời xác định các yếu tố khống chế trong khu vực

7.3 Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất: xác định chức năng, chỉ tiêu sử

dụng đất quy hoạch đô thị về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao công

Trang 10

trình, khoảng lùi công trình đối với từng lô đất và trục đường ,Ưu tiên quỹ đất

cho công trình hạ tầng xã hội, không gian xanh

7.4 Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan hài hòa với khu dân cư hiện có,

tạo được các điểm nhấn kiến trúc ở các vị trí có tầm nhìn và không gian lớn tại

các tuyến đường chính trong khu vực Tạo không gian kiến trúc hiện đại, môi

trường sống tiện nghi, gần gũi thiên nhiên trong khu nhà ở

7.5 Thiết kế đô thị:

- Xác định và cụ thể hóa các công trình điểm nhấn (công trình kiến trúc

hoặc không gian cảnh quan) trong khu vực quy hoạch theo các hướng tầm nhìn

- Tổ chức không gian và chiều cao cho toàn khu vực nghiên cứu và cụ thể

đối với từng lô đất;

- Xác định cụ thể khoảng lùi đối với công trình kiến trúc trên từng đường

phố, nút giao thông; đề xuất các giải pháp khả thi để sửa chữa những khiếm

khuyết trong đô thị hiện hữu Xác định cao độ mặt đường, vỉa hè, chiều cao và

cao độ các tầng của các công trình trên cơ sở tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn

xây dựng, phù hợp với các chỉ tiêu quy hoạch và cảnh quan đô thị Xác định

hình khối, màu sắc, hình thức kiến trúc chủ đạo của các công trình kiến trúc

(hình thức mái, cửa, ban công, lô gia)

- Thiết kế tổ chức hệ thống cây xanh (cây xanh bóng mát và cây xanh cảnh

quan), mặt nước và các vật thể kiến trúc đô thị (thùng rác công cộng, trạm dừng

các phương tiện công cộng, ghế ngồi, hệ thống đèn chiếu sáng v.v.) Đề xuất giải

pháp cho các kiến trúc mang tính biểu tượng, điêu khắc Đề xuất các quy định

bắt buộc về kích cỡ, hình thức các biển quảng cáo gắn với công trình

7.6 Quy hoạch không gian xây dựng ngầm đô thị:

- Xác định vị trí, quy mô và phạm vi sử dụng đất của công trình ngầm (nếu

có): công trình công cộng ngầm, công trình giao thông ngầm, công trình hạ tầng

kỹ thuật đầu mối ngầm, phần ngầm của các công trình xây dựng trên mặt đất

v.v

- Nghiên cứu chi tiết đấu nối kỹ thuật, đấu nối không gian các công trình

ngầm

- Xác định các quy định cần tuân thủ

7.7 Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:

a Giao thông:

Xác định mạng lưới giao thông (đến cấp đường nội bộ), mặt cắt ngang, chỉ

giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng; xác định và cụ thể hoá quy hoạch chung,

quy hoạch phân khu về vị trí, quy mô bãi đỗ xe , các điểm dừng đỗ xe buýt

v v ;

b Chuẩn bị kỹ thuật:

Ngày đăng: 16/09/2021, 00:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w