Xếp loại giáo dục: a Xếp loại Giỏi: những học sinh được xếp loại hạnh kiểm loại Thực hiện đây đủ Đ, đồng thời HLM.N của các môn học đánh giá bằng điểm kết hợp với nhận đạt loại Giỏi và H[r]
Trang 1MỤC TIÊU CỦA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
Hình thành cho học sinh những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài
về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục hoạ trunghọc cơ sở
(Trích Luật giáo dục)
NHIỆM VỤ CỦA GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
1 Giảng dạy các bộ môn, tổ chức giáo dục rèn luyện học sinh
2 Học tập nâng cao sự hiểu biết, đạt trình độ chuẩn, phấn đấu đạt trên chuẩn( CĐSP,ĐHSP)
3 Nêu cao các phẩm chất trong công tác giáo dục học sinh:
a Gần gũi, yêu thương, tôn trọng và đối xử công bằng với học sinh, an tâm với nghềdạy học ở tiểu học
b Có ý thức trác nhiệm, tinh thần khắc phục khó khăn, tận tuỵ, sáng tạo trong laođộng sư phạm
c Gắn bó mật thiết với tập thể sư phạm và cộng đồng
d Sống giản dị, lành mạnh, trung hậu, bao dung, vui tươi cởi mở Có tác phong mẫumực
e Ham hiểu biết cái mới, luôn nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp và rèn luyện tựhoàn thiện nhân cách
PHẤN ĐẤU LÀ GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM GIỎI
1 Dạy tốt môn Đạo đức hay một môn học khác, được xếp loại là giáo viên
dạy giỏi vào mỗi kì và cuối năm học
2 Hướng dẫn cán bộ, học sinh tiên tiến hành các tiết sinh hoạt lớp trong đó
có ít nhất là 2 tiết được lãnh đạo nhà trường cùng khối chuyên môn tham
dự và được xếp từ khá trở lên
3 Có sáng kiến kinh nghiệmvề công tác chủ nhiệm hoặc về việc đổi mới
phương pháp giảng dạy bọ môn, được phòng GD-ĐT hoặc sở GD-Đt xếp loại
4 Lớp trở thành một tập thể tự quản, được nhà trường xếp loại khá trong đợt thiđua, không có học sinh vi phạm kỉ luật ở mức trường Kết quả học tập cuối năm
và thi hết cấp có tiến bộ rõ rệt so với đầu năm
5 Được học sinh và cha mẹ học sinh tín nhiệm, tổ khối chuyên môn đồng tình đềnghị công nhận
Trang 2QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ VÀ XẾP LOẠI HỌC SINH TIỂU HỌC
(Trích Quy định ban hành kèm theo thông tư số 32/2009/TT-BGD ĐT ngày 27 tháng 10
năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
-Chương II ĐÁNH GIÁ VÀ XẾP LOẠI HẠNH KIỂM Điều 4: Nội dung đánh giá.
Học sinh được đánh giá về hạnh kiểm theo kết quả rèn luyện đạo đức và kĩ năngsống qua việc thực hiện năm nhiệm vụ của học sinh tiểu học
1. Thực hiện đầy đủ và có kết quả hoạt động học tập, chấp hành nội quy nhàtrường, đi học đều và đúng giờ, giữ gìn sách vở đồ dùng học tập
2. Hiếu thảo với cha mẹ, ông bà; kính trọng, lễ phép với thầy giáo cô giáo nhân viên và người lớn tuổi; đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ bạn bè và người cóhoàn cảnh khó khăn
-3. Rèn luyện thân thể, giữ vệ sinh cá nhân
4. Tham gia các hoạt động tập thể trong và ngoài giờ lên lớp, giữ gìn – bảo vệtài sản nơi công cộng, tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường, thực hiện trật tự
an toàn giao thông
5. Góp phần bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường và địa phương
Điều 5: Cách đánh giá và xếp loại.
1 Đánh giá là hoạt động thường xuyên của Giáo viên Khi đánh giá cần chú ý đến quátrình tiến bộ của học sinh, đánh giá cuối năm là quan trọng nhất Giáo viên ghinhận xét cụ thể những điểm học sinh đã thực hiện và chưa thực hiện được để có kếhoạch động viên và giúp đỡ học sinh tự tin trong rèn luyện Giáo viên phối hợp vớicha mẹ học sinh thống nhất các biện pháp giáo dục học sinh
2 Học sinh được xếp loại hạnh kiểm vào cuối học kì I và cuối năm học theo hai loạinhư sau:
a) Thực hiện đầy đủ (Đ)
b) Thực hiện chưa đầy đủ (CĐ)
Chương III ĐÁNH GIÁ VÀ XẾP LOẠI HỌC LỰC.
Điều 6: Đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì.
1 Đánh giá thường xuyên được thực hiện ở tất cả các tiết học theo quy định củachương trình nhằm mục đích theo dõi, động viên, khuyến khích hay nhắc nhở họcsinh học tập tiến bộ, đồng thời để giáo viên đổi mới phương pháp, điều chỉnh hoạtđộng dạy học và hoạt động giáo dục nhằm đạt hiệu quả thiết thực Đánh giá thườngxuyên được tiến hành dưới hình thức kiểm tra thường xuyên (KTTX) gồm: kiểmtra miệng, kiểm tra viết (dưới 20 phút), quan sát học sinhqua hoạt động học tập -thực hành vận dụng kiến thức, kĩ năng
2 Đánh giá định kì kết quả học tập của học sinh được tiến hành sau từng giai đoạn họctập nhằm thu nhận thông tin cho giáo viên và các cấp quản lí để chỉ đạo, điều chỉnhquá trình dạy học, thông báo cho gia đình nhằm mục đích phối hợp - động viên -giúp đỡ học sinh
a) Đối với các môn học đánh giá bằng điểm kết hợp với nhận xét: bài kiểm tra định kìđược tiến hành dưới hình thức tự luận hoặc kết hợp tự luận và trắc nghiệm trongthời gian 1 tiết
Trang 3b) Đối với các môn học đánh giá bằng nhận xét: Căn cứ vào các nhận xét trong quátrình học tập, không có bài kiểm tra định kì.
Điều 7: Đánh giá bằng điểm kết hợp với nhận xét.
1 Các môn học đánh giá bằng điểm kết hợp với nhận xét gồm: Tiếng Việt, Toán,
Khoa học, Lịch sử và Địa lí, Tiếng dân tộc, Tin học
2 Kết quả học tập của học sinh được ghi nhận bằng điểm kết hợp với nhận xét cụ thể
của giáo viên:
a) Điểm theo thang điểm 10, không cho điểm 0 và điểm thập phân ở các bài kiểm tra b) Nhận xét của giáo viên về sự tiến bộ của học sinh hoặc những điểm học sinh cần cố
gắng, không dùng những từ ngữ gây tổn thương học sinh
3 Số lần KTTX tối thiểu trong một tháng:
a) Môn Tiếng Việt: 4 lần
b) Môn Toán: 2 lần
c) Các môn Khoa học, Lịch sử và Địa lí, Ngoại ngữ, Tiếng dân tộc, Tin học: 1lần/môn
4 Số lần kiểm tra định kì (KTĐK):
a) Các môn Tiếng Việt, Toán mỗi năm có 4 lần KTĐK vào giữa học kì I (GK I), cuối
học kì I (CK I), giữa học kì II (GK II), và cuối năm học (CN) Mỗi lần KTĐK mônTiếng Việt có 2 bài kiểm tra: Đọc và Viết Điểm KTĐK là trung bình cộng của 2bài ( làm tròn 0,5 thành 1)
b) Các môn Khoa học, Lịch sử và Địa lí, Ngoại ngữ, Tiếng dân tộc, Tin hoạ mỗi năm
có 2 lần KTĐK vào CK I và CN
5 Học sinh có điểm KTĐK bất thường so với kết quả học tập hàng ngày hoặc không
đủ số điểm đều được kiểm tra bổ sung
Điều 8: Đánh giá bằng nhận xét.
1 Các môn học đánh giá bằng nhận xét gồm:
a) Ở các lớp 1, 2, 3: Đạo đức, Tự nhiên và Xã hội, Âm nhạc, Mĩ thuật, Thủ công, Thểdục
b) Ở các lớp 4, 5: Đạo đức, Âm nhạc, Mĩ thuật, Kĩ thuật, Thể dục
2 Kết quả học tập của học sinh ghi nhận bằng điểm mà bằng các nhậ xét theo các
mạch nội dung của từng môn học:
a) Các nhận xét được ghi bằng việc thu thập các chứng cứ trong quá trình họctập và hoạt động của học sinh
b) Nội dung, số lượng nhận xét của mỗi học kì và cả năm học của từng môn họcđược quy định cụ thể tại Sổ theo dõi kết quả kiểm tra đánh giá học sinh
Điều 9: Xếp loại học lực từng môn học.
Học sinh được xếp loại học lực môn học kì I (HLM.KI) và học lực môn cả năm(HLM.N) ở mỗi môn học
1 Đối với môn học đánh giá bằng điểm kết hợp với nhận xét:
a) Học lực môn:
- HLM.KI là điểm KTĐK.CKI.
- HLM.N là điểm KTĐK.CN.
b) Xếp loại học lực môn:
- Loại Giỏi: học lực môn đạt điểm 9, điểm 10
- Loại Khá: học lực môn đạt điểm 7, điểm 8
- Loại Trung bình: học lực môn đạt điểm 5, điểm 6
- Loại Yếu: học lực môn đạt điểm dưới 5
2 Đối với các môn học đánh giá bằng nhận xét:
Trang 4a) Học lực môn:
- HLM.KI là kết quả đánh giá dựa trên các nhận xét đạt được trong học kì I
- HLM.N là kết quả đánh giá dựa trên các nhận xét đạt được trong cả năm học
b) Xếp loại học lực môn:
- Loại hoàn thành (A): đạt được yêu cầu cơ bản về kiến thức, kĩ năng của môn học, đạt
từ 50% số nhận xét trở lên trong từng học kì hay cả năm học Những học sinh đạt loạiHoàn thành nhưng có biểu hiện rõ rệt về năng lực học tập môn học, đạt 100% số nhậnxét trong từng học kì hay cả năm học được đánh giá là Hoàn thành tốt (A+) và ghi nhậnxét cụ thể trong học bạ để nhà trường có kế hoạch bồi dưỡng
- Loại Chưa hoàn thành (B): Chưa đạt yêu cầu cơ bản về kiến thức, kĩ năng của mônhọc, đạt dưới 50% số nhận xét trong từng học kì hay cả năm học
Điều 10: Đánh giá học sinh có hoàn cảnh đặc biệt.
1 Đối với học sinh khuyết tật:
a) Đánh giá học sinh khuyết tật theo nguyên tắc động viên, khuyến khích sự nỗlực và tiến bộ của học sinh là chính, đảm bảo quyền được chăm sóc và giáo dụccủa tất cả học sinh
b) Nhà trường, giáo viên căn cứ vào kết quả thực hiện Kế hoạch giáo dục cánhân của từng học sinh, dựa vào mức độ đáp ứng các phương tiện hỗ trợ đặc thù,mức độ và loại khuyết tật để đánh giá theo cách phân loại sau:
- Học sinh khuyết tật có khả năng đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục chung
được đánh giá, xếp loại theo các tiêu chí của học sinh bình thường nhưng có giảmnhẹ về yêu cầu
- Học sinh khuyết tật không đủ khả năng đáp ứng các yêu cầu chương trình giáo dục
chung được đánh giá dựa trên sự tiến bộ của học sinh và không xếp loại đối tượngnày
2 Đối với học sinh lang thang cơ nhỡ ở các lớp học linh hoạt dựa trên kết quảkiểm tra hai môn Toán, Tiếng Việt theo chương trình đã điều chỉnh và xếp loạiHLM theo quy định tại khoản 1, điều 9 của Thông tư này Riêng loại Trung bình:HLM là trung bình cộng điểm KTĐK của hai môn Toán, Tiếng Việt đạt điểm 5 vàkhông có điểm dưới 4
2 Học sinh chưa đạt yêu cầu về hạnh kiểm, môn học được giúp đỡ rèn luyện, bồidưỡng, ôn tập để đánh giá bổ sung; được xét lên lớp trong các trường hợp sau đây:a) Những học sinh được xếp hạnh kiểm vào cuối năm học loại Thực hiện chưa đầy đủ(CĐ) được động viên, giúp đỡ và được đánh giá, xếp loại Thực hiện đầy đủ (Đ).b) Những học sinh có HLM.N của các môn học đánh giá bằng điểm kết hợp với nhậnxét đạt loại Yếu phải kiểm tra bổ sung; điểm của bài kiểm tra bổ sung đạt 5 trở lên.Những học sinh có HLM.N của các môn học đánh giá bằng nhận xét loại Chưahoàn thành (B) được bồi dưỡng và đánh giá, xếp loại Hoàn thành (A)
c) Những học sinh chưa đạt yêu cầu về hạnh kiểm và môn học được động viên, giúp
đỡ, bồi dưỡng để đánh giá, kiểm tra bổ sung như quy định tại các điểm a, b, khoản
2, Điều 11 của Thông tư này
3 Mỗi học sinh được bồi dưỡng và kiểm tra bổ sung nhiều nhất là 3 lần/1 môn
Trang 5vào thời điểm cuối năm học sau hè.
3 HLM.N của các môn học tự chọn không tham gia xét lên lớp
Điều 12: Xét hoàn thành chương trình tiểu học.
1 Những học sinh lớp 5 có đủ điều kiện như quy định tại khoản 1, điều 11 của Thông
tư này được Hiệu trưởng xác nhận trong học bạ: Hoàn thành chương trình tiểu học
2 Những học sinh lớp 5 chưa được công nhận hoàn thành chương trình tiểu học đượcgiúp đỡ, bồi dưỡng như quy định tại khoản 2, điều 11 của Thông tư này, nếu đạtyêu cầu thì được xét hoàn thành chương trình tiểu học
3 Đối với học sinh lang thang cơ nhỡ hcọ ở các lớp học linh hoạt, học hết chươngtrình lớp 5 đã điều chỉnh chỉ kiểm tra hai môn: Tiếng Việt, Toán Nếu điểm trungbình cộng của hai bài kiểm tra dạt từ điểm 5 trở lên, trong đó không có bài kiểm tranào dưới điểm 4 thì được Hiệu trưởng trường tiểu học nơi tổ chức kiểm tra xácnhận: Hoàn thành chương trình tiểu học
Điều 13: Xếp loại giáo dục và khen thưởng.
đủ (Đ), đồng thời HLM.N của các môn học đánh giá bằng điểm kết hợp với nhậnđạt loại Giỏi và HLM.N của các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại Hoànthành (A)
(Đ) đồng thời HLM.N của các môn học đánh giá bằng điểm kết hợp với nhận xétđạt loại Khá trở lên Và HLM.N của các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loạiHoàn thành (A)
loại Khá, Giỏi
a) Khen thưởng danh hiệu Học sinh Giỏi cho học sinh xếp loại Giỏi.
b) Khen thưởng danh hiệu Học sinh Tiên tiến cho những học sinh xếp
loại Khá.
c) Khen thưởng thành tích từng môn học, từng mặt cho các học sinhchưa đạt các danh hiệu trên như sau:
- Khen thưởng cho những học sinh đạt HLM.N của từng môn học đạt loại Giỏi hoặc
học tập xuất sắc ở những môn học đánh giá bằng nhận xét
- Khen thưởng cho những học sinh có tiến bộ từng mặt trong rèn luyện, học tập.
Trang 6ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI ‘‘VỞ SẠCH, CHỮ ĐẸP’’(V.S.C.Đ) DO SỞ GIÁO DỤC
ĐÀO TẠO QUY ĐỊNH.
A Giữ vở sạch: 10 điểm.
1 Bảo quản tốt (3 điểm): Vở đóng chặt, có bìa, có nhãn vở,không để nhàu nát, không xé giấy, không để quăn góc
2 Giữ gìn sạch (3 điểm): Có ghi ngày tháng, môn học, đầu bài,
có để lề, có kẻ hết bài, hết ngày, tuần, không bỏ phí giấy
3 Trình bày đúng (2 điểm): Có ghi ngày tháng, môn học, đầubài, có để lề, có kẻ hết bài, hết ngày, hết tuần một cách hợp lí
4 Vở đủ nội dung (2 điểm): Ghi đủ nội dung bài học, làm bàiquy định, không bỏ cách ngày, tuần, không bỏ phí giấy
1 Viết đúng mẫu chữ (3 điểm): Đúng mẫu chữ viết và mẫu chữ
số theo quy định của Bộ Phân biệt được các chữ cái với nhau, không viết nhầmlẫn
2 Viết rõ ràng (3 điểm): Đúng cỡ chữ từng lớp, đúng khoảngcách giữa chữ, giữa từ Chữ viết ngay ngắn dễ đọc
3 Viết vừa tốc độ (2 điểm): Viết hết bài, hết số chữ quy định chotừng lớp (quan sát qua quá trình học viết)
4 Chữ đều thẳng đẹp (2 điểm): Con chữ đều, thẳng hàng, nétchữ tròn, đẹp
Loại A: Vở và chữ viết đạt từ 8 đến 10 điểm.
Loại B: Vở và chữ đạt từ 5 đến 7 điểm.
Loại C: Một trong hai loại (vở hoặc chữ) có điểm dưới 5.
HỌC SINH ĐẠT ‘‘VỞ SẠCH – CHỮ ĐẸP’’
1 Được xếp loại A về vở và chữ trong thời điểm kiểm tra
2 Các sách vở khác và các bài làm được giữ gìn đầy dủ, sạch sẽ
LỚP ‘‘VỞ SẠCH – CHỮ ĐẸP’’.
1 Không có học sinh nào xếp loại C về VSCĐ
Trong các năm học, các cấp quản lí giáo dục tổ chức kiểm tra đánh giá đẻ xét tặngdanh hiệu: Quận (Huyện) đạt VSCĐ, trường VSCĐ, lớp VSCĐ
ĐIỀU TRA CƠ BẢN HỌC SINH.
Trang 7Nh
Trang 8XL
Hckhókhăn
Năngkhiếu
Dạngkhuyếttật
Conthứmấy
Lưuban
Thànhtíchđặcbiệt
Trang 10CÁN BỘ LỚP.
- Lớp trưởng: Trà Thị Kim Quyên
- Lớp phó: Sơn Thị Tú Cẩm Tú
- Lớp phó:
CÁN BỘ CHI ĐỘI (Sao nhi đồng).
- Chi đội trưởng:………
- Chi đội phó:………
- Chi đội phó:………
Trang 12
DANH SÁCH HỌC SINH KHUYẾT TẬT
1 Dương Văn Quyền Nói ngọng – thiểu năng trí tuệ
DANH SÁCH BAN ĐẠI DIỆN CHA MẸ HỌC SINH LỚP
TT Họ và tên Địa chỉ (Điện thoại) Chức vụ trong hội CMHS
(Sao)….nam….nữ….Số học sinh khuyết tật: 0….HS gồm các loại tật: ngọng – thiểu
năng trí tuệ
3 Độ tuổi: Số học sinh đúng độ tuổi là: 19 HS, số nữ: 09 đạt 65.5 %
Nhiều hơn 1 tuổi là…03….HS, số nữ…01
Nhiều hơn 2 tuổi là…05….HS, số nữ…01
sinh…29…em.
5 Hoàn cảnh kinh tế gia đình học sinh (Số gia đình)
- Số học sinh thuộc hộ nghèo: 06 Tỷ lệ: 20.7%
Trang 13- Hoàn cảnh éo le: 0….gia đình; Gia đình 1 con: 0…., 2 con: 14…., 3 con: 10…., 4 con: 05
6 Khảo sát chất lượng 2 môn Toán và Tiếng Việt đầu năm học:
Môn L S % L S % L S % S L % L S % S L % L S % S L % SL % S L %
TV 0 2 6.8 6 20.7 2 6.8 9 31 5 17.2 4 13.8 1 3.4 0 0 0 Toán 2 6.8 6 20.7 5 17.2 4 6.8 0 4 13.8 4 13.8 2 6.8 2 6.8
- Còn một vài em chưa chăm học, chữ viết chưa đẹp, tính toán chưa nhanh
- Một số phụ huynh chưa quan tâm đến con em mình
- Một số em chưa có giấy khai sinh hoặc Hộ khẩu
- Còn trên 30% học sinh đi học trễ tuổi
II NỘI DUNG KẾ HOẠCH.
1 Duy trì sĩ số: 100% VSCĐ đạt tỉ lệ: 50%
đạt danh hiệu………
Trang 14a Về lao động, tiết kiệm; hoạt động nhân đạo từ thiện:Tham gia đầy đủ các hoạt động nhân đạo từ thiện được phát động, vệ sinh trường lớp.
thao: Hình thành các nhóm tập thể dục, tham gia các hoạt động TDTT của nhà trường
có hiệu quả
hát tập thể sân trường: Thuộc các baì hát truyền thống, làm báo ảnh vào các dịp lễ
e Hoạt động tham quan, ngoại khoá, xây dựng lớpsạch đẹp: 5 phút sạch trường
- Học tập nhiệm vụ học sinh và viết đăng kí sổ liên lạc.
- Phát huy năng lực cán bộ lớp, xây dựng lớp tự quản.
- Gặp cán bộ Đoàn, Đội trao đổi.
- Kết hợp với các giáo viên chủ nhiệm lớp trong khối.
- Thăm gia đình học sinh cá biệt.
- Gặp cán bộ địa phương.
- Giáo dục học sinh chậm tiến.
- Chăm lo học sinh khuyết tật.
- Nắm thông tin qua các loại sổ sách.
- Cho học sinh góp ý xây dựng lớp.
- Một số biện pháp khác: Giáo dục các em qua các câu chuyện, qua các bài học để hình
thành các hành vi đạo đức
- Tích cực đổi mới phương pháp dạy và học (Tăng cường tính tự học của học sinh).
- Phân định loại trình độ học lực của lớp vào thời gian (qua kiểm tra chất lượng định kì).
- Kiểm tra dụng cụ học tập, SGK Thời gian kiểm tra: Thường xuyên và định kì vào 3
lần trên một học kì
Số lượng học sinh đủ: 21… thiếu: 4… Đã bổ khuyết: 4…
- Hướng dẫn cha mẹ học sinh quản lí học sinh học tập ở nhà (Có góc học tập: 21…).
- Tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo cho học sinh kém
Thời gian, cách tiến hành: Thường xuyên trong các tiết học
- Sử dụng các hình thức động viên học sinh: Khen ngợi, động viên.
- Một số biện pháp khác: Thông qua các tấm gương điển hình trong trường, trong lớp để
giáo dục các em noi theo
- Các hình thức tiến hành:………
- Sự hỗ trợ của cha mẹ học sinh trong lao động tự phục vụ của học sinh.
- Lao động xây dựng trường lớp ‘‘xanh – sạch – đẹp’’.
- Một số biện pháp khác: Vệ sinh sân trường: 5 phút sạch trường.
Thường xuyên có ý thức vệ sinh lớp học
Trang trí lớp học
- Tham gia hoạt động y tế học đường, tổ chức tốt các hoạt động TDTT.
- Xây dựng môi trường lành mạnh, phòng chống các tệ nạ xã hội xâm nhập vào nhà
trường
Trang 15- Điều tra cơ bản: Xây dựng các nhóm tổ ngoại khoá về văn nghệ, TDTT.
- Tự làm và phối hợp với các giáo viên TD, Hoạ, Nhạc (dạy các bài hátquy định, thi vẽ,
các trò chơi CEVK, ra báo tường vào các đợt kỉ niệm 15/10; 20/11; 22/12; 3/2; 8/3; 26/3; 19/5)
- Tham gia hội trại, hoạt động ngoại khoá, múa hát tập thể………
- Một số biện pháp khác: Tham gia tập luyện và đóng góp các tiết mục vào các dịp tổ
chức chào mừng các ngày lễ lớn
lượng giáo dục (Hội CMHS, Đoàn, Đội, Phường, Xã…)
- Thường xuyên gặp gỡ phụ huynh trao đổi cách giáo dục các em
- Tham gia hoạt động của tổ chức đội đầy đủ
- Tham gia cuộc vận động từ thiện do trường tổ chức
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN Năm học 2011 – 2012
Tháng 09
- Ổn định tổ chức, học tập nội quy, nghe báo cáo của GVCN Tuần 7
Trang 16trường 10/10/2011
- Lao động, lập kế hoạch dự giờ - kế hoạch chủ nhiệm
11/10/2011
- Lập kế hoạch dự giờ, kế hoạch chủ nhiệm, gặp mặt
giáo viên và học sinh lớp chủ nhiệm GVCN 12/10/2011Tuần 7
- Lên lớp đầu giờ truy bài và giờ ra chơi, duy trì mọi
hoạt động học tập và nề nếp cho học sinh GVCN 13/10/2011Tuần 7
- Tiếp tục thăm lớp, lao động, nộp kế hoạch dự giờ - kế
hoạch chủ nhiệm
- Sinh hoạt lớp tổ chức trò chơi: Đố vui
14/10/2011
- Lên lớp, thực hiện các hoạt động học tập cho học sinh
Tuần 817/10/2011
- Kỉ niệm ngày Phụ nữ Việt Nam.
GVCN
Tuần 820/10/2011
Kết quả:
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN Năm học 2011 – 2012
Tháng 10
- Ổn định tổ chức, học tập nội quy, nghe báo cáo của