1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MOT SO BIEN PHAP GIUP HS PHAN BIET TU DON TU GHEP TU LAY

18 47 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 17,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở Tiểu học việc dạy các từ Hán – Việt được lồng ghép trong phân môn Luyện từ và câu trong các bài mở rộng vốn từ qua các chủ điểm như: Nhân dân, Hòa bình, Hữu nghị - Hợp tác… Vậy, làm[r]

Trang 1

MỘT SỐ BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG PHÂN BIỆT TỪ ĐƠN, TỪ

GHÉP, TỪ LÁY CHO HỌC SINH LỚP 4, LỚP 5

Nguyễn Thị Thu Hương

( Trường TH Cổ Dũng – Kim Thành – Hải Dương )

Để khắc phục những tình trạng HS rất yếu kém về kĩ năng xác định, nhận diện, phân biệt từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy và tổ hợp từ trong thực hành luyện tập, tổ 4 + 5 Trường TH Cổ Dũng đã dành nhiều thời gian thảo luận và đi đến thống nhất đưa ra các biện pháp như sau:

* Nhận diện, phân biệt từ đơn với từ phức

1 Nhận diện từ dựa vào khái niệm

- Từ đơn là từ do một tiếng tạo thành

VD: Núi, sông, cây, hoa…(DT)

Đi, chạy, ăn, ngủ…(ĐT)

To, nhỏ, dài, cao, tốt…( TT)

Từ đơn đại đa số là từ đơn âm, nhưng cũng có một số từ đơn đa âm như: mồ hôi,

bồ kết…

- Từ phức là từ do hai tiếng trở nen tạo thành

- Trong từ phức được chia thành hai kiểu: Từ ghép và từ láy

2 Dựa vào nghĩa

a, Đối với từ đơn

Từ đơn có hiện tượng nhiều nghĩa VD từ “ sáng",

Nghĩa 1: Chỉ không gian giúp ta dễ nhìn, nhận thấy sự việc

Nghĩa 2: Chỉ một buổi trong ngày

Nghĩa 3: Chỉ phẩm chất trí tuệ

Nghĩa 4: Chỉ lối trình bày mạch lạc, dễ hiểu: ý văn sáng

Từ đơn là cơ sở để tạo ra từ mới VD: Học: học hành, học hỏi, học sinh…

Với từ đơn, trong định nghĩa về từ đơn, cần chú ý khái niệm nghĩa

+ Nghĩa từ vựng: VD nghĩa các từ đơn: bàn, ghế, chạy…

+ Nghĩa ngữ pháp: VD nghĩa của từ: và, với, cùng, hay…

Trang 2

+ Nghĩa tình thái: VD: ối, ơi, ai…

b, Đối với từ ghép

Quan hệ giữa các tiếng là quan hệ về nghĩa

+ Một số từ ghép trong đó có các tiếng mang nghĩa không õ ràng “ biếc” trong “ xanh biếc” hoặc có các tiếng hiện nay không còn rõ nghĩa: “ cộ “ trong “ xe cộ”…

+ Nghĩa của từ ghép có tính chất mới: Nghĩa của từ ghép không phải phép cộng đơn thuần nghĩa của các tiếng cấu thành mà có khả năng gọi tên các sự vật hiện tượng mới VD: nghĩa của từ “ đá ” trong “ nhà đá” không phải nhà bằng đá mà nghĩa ở đây là nhà tù

* Nhận diện, phân biệt từ ghép với tổ hợp từ đơn:

1 Dựa vào nghĩa

+ Nếu tổ hợp gọi tên một sự vật, định danh một khái niệm thì đó là từ ghép + Nếu tổ hợp gọi tên nhiều sự vật, định danh nhiều khái niệm thì đó là tổ hợp từ đơn

2 Dựa vào kết cấu

+ Nếu tổ hợp có kết cấu chặt chẽ, không thể chêm xen một từ nào khác vào giữa thì đó là từ ghép: VD: đất nước, dũng cảm, nhân dân…

+ Nếu tổ hợp có kết cấu lỏng lẻo, có thể chêm xen một từ khác vào giữa mà về

cơ bản nghĩa không thay đổi thì đó là tổ hợp từ đơn: VD: tung cánh, xòe tay, đạp xe…

3 Dựa vào khả năng chuyển nghĩa

Nếu tổ hợp không được hiểu theo nghĩa thực mà được khái quát để nói về một sự vật khác thì đó là từ ghép VD “ cánh én” trong “ Mùa xuân những cánh

én bay về”

4 Dựa vào phát âm

Với từ ghép chỉ có một trọng âm: VD “ bánh rán”

Với tổ hợp từ đơn, mỗi tiến có một trọng âm VD “ rán bánh”

Để giúp HS nhận diện từ và phân biệt được từ ghép với từ láy, trước hết GV phải hướng cho HS khái niệm:

Trang 3

+ Từ ghép có tiếng có nghĩa lại với nhau thì gọi là từ ghép.

+ Từ do có tiếng có hình thức âm thanh giống nhau như: bộ phận âm đầu, vần, có âm đầu và vần giống nhau thì gọi là từ láy

Trong từ ghép, có các kiểu ghép

* Ghép phân loại: là những từ ghép có một tiếng chỉ chung một loại lớn ( sự

vật, hoạt động, tính chất) đứng trước và tiếng đứng sau có tác dụng phân hóa nghĩa cho tiến đứng trước Các từ ghép phân loại lập thàn một hệ thống có cùng

mô hình cấu tạo

VD: máy + x : máy ảnh, máy nổ, máy bơm

Vui + x: vui tính, vui lòng, vui tay…

Về mặt ý nghĩa:

+ Ý nghĩa cụ thể hóa: các từ: cá mè, cá rô

+ Ý nghĩa sắc thái hóa VD các từ: thẳng lưng, thẳng tắp, thẳng băng…

+ Ý nghĩa bổ sung, giải hích VD: nhà văn, nhà thơ, nhà báo…

* Ghép tổng hợp ( còn gọi là ghép hợp nghĩa, ghép đẳng lập) có ý nghĩa tổng

hợp, khái quát rộng hơn những tiếng đã có tạo thành những từ ghép này

VD: bánh kẹo, hoa quả, xe cộ, cây cối, chim chóc…

Hai tiếng trong từ ghép tổng hợp cùng chỉ một phạm vi ý nghĩa ( người, sự vật,

sự việc, hoạt động, tính chất) và chúng phải đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với nhau Về ngữ pháp, hai tiếng trong từ ghép có vai trò ngang nhau, bình đẳng với nhau

VD: Bố mẹ, thầy cô, xóm làng, vui buồn…

Có một từ ghép tổng hợp gốc Hán: kiến thiết, xây dựng, mĩ lệ, tao nhã, tâm hồn, độc lập…

Đặc trưng chung về nghĩa của các từ ghép tổng hợp là biểu thị những sự vật, hiện tượng mang tính tổng loại, tính khái quát Nói cách khác, nghĩa của những

từ ghép này chỉ loại lớn hơn, chung hơn, rộng hơn, bao trùm hơn

Trong từ láy có các kiểu láy:

+ Láy âm: Bộ phận âm đầu được lặp lại VD: khó khăn, đỡ đần, lấp lánh, sạch

sẽ

Trang 4

+ Láy vần: Là từ láy có vần được lặp lại VD: bồn chồn, lẩm bẩm, bần thần, bối

rối…

+ Láy cả âm và vần: Là từ có cả âm và vần được lặp lại: VD: ngoan ngoãn,

dửng dưng, mơn mởn, khinh khỉnh…

Có trường hợp từ được lặp lại toàn bộ âm đầu, vần, dấu thanh VD: xanh xanh, vàng vàng, ngời ngời, tầng tầng… đó gọi là từ láy tiếng hay láy toàn bộ

Có ba dạng láy

+ Láy đôi: Là từ láy gồm hai tiếng VD: xinh xắn, ngay ngắn, tan tành, lủng

củng…

+ Láy ba: Là từ láy gồm ba tiếng: VD: sát sàn sạt, sạch sành sanh, dửng dừng

dưng, khít khìn khịt…

+ Láy tư: Là từ láy gồm bốn tiếng VD: lúng ta lúng túng, hớt hơ hớt hải

Về ý nghĩa của từ láy:

+ Ý nghĩa tổng hợp, khái quát VD: sạch sẽ, vui vẻ…

+ Ý nghĩa cụ thể VD: co ro, lò dò, khúm núm

+ Ý nghĩa giảm nhẹ về mức độ và cường độ VD: tim tím, măn mặn

+ Ý nghĩa tăng cường độ, mạnh lên VD: ầm ầm, ( đen) lay láy, ( trắng) phau phau

Để giúp HS phân biệt , tổ hợp từ đơn có hình thức âm thanh giống từ láy với từ láy:

* Nếu cả hai tiếng cùng có nghĩa thì không phải là từ láy vì trong từ láy, ít nhất hai tiếng không có nghĩa

VD: cây cao, tươi tốt, san sẻ… các tổ hợp này, các teengs đều có nghĩa nen không phải là từ láy

* Nếu xét từ phải xét đến nghĩa của từ( chỉ gì hoặc có phân loại hay tổng hợp?) VD: “ Thung lũng” : chỉ vùng đất trững giữa hai ngọn núi, hai tiếng trong từ này

có hình thức âm thanh giống từ láy nhưng không phải từ láy

* Nếu là từ láy, trước hết phải là một từ, nếu là hai từ thì không phải từ láy VD: chối chín, cây cao

* Nếu xét là từ láy, phải xét đến tác dụng: giảm nhẹ, mạnh lên, gợi tả, gợi cảm

Trang 5

VD: Thật thà, mong mỏi, vui vẻ…nghĩa mạnh lên

Xanh xanh, tim tím, đo đỏ nghĩa giảm nhẹ

Ríu rít, long lanh… nghĩa gợi tả, gợi cảm

Để giúp HS tránh được những sai phạm khi phân loại, nhận diện từ đơn, từ ghép, từ láy, khi dạy GV cần lưu ý:

+ Khi dạy, không nên đưa ra những từ ghép ngầu kết như: tắc kè, bồ hóng…ra xem xét, phân loại Nếu có đưa ra thì chỉ dành cho HS khá giỏi

+ Cần có ý thức phân biệt từ đa âm và từ ghép để bổ sung định nghĩa cho định nghĩa từ ghép trong SGK, dấu hiệu giữa hai tiếng trong từ có quan hệ về nghĩa

và xem đây là dấu hiệu phân biệt từ ghép và từ láy

Các tiếng trong từ có cả quan hệ ngữ nghĩa, cả quan hệ về âm VD: thúng mủng, tươi tốt…thì xếp vào nhóm từ ghép

* Biện pháp dạy một giờ lý thuyết cấu tạo từ:

- Ta nên đi theo cách phân loại triệt để lưỡng phân từ theo cấu tạo

- Ta nên chọn ngữ liệu là một câu đơn giản nhưng có đủ cả từ đơn, từ láy, từ ghép

VD: Mùa hè, gió thổi lồng lộng

Yêu cầu HS chia đoạn trên thành các từ, nhận xét số lượng tiếng có ở trong mỗi từ

Nhận xét mối quan hệ của các tiếng trong từ nhiều tiếng, chia:

Mùa hè/ gió/ thổi/ lồng lộng

+ Gió, thổi: từ có một tiếng nên xét là từ đơn

+ Mùa hè, lồng lộng: Từ có hai tiếng

Trong từ “ mùa hè”: hai tiếng đều có nghĩa nên đó là từ ghép

Trong từ “ lồng lộng” : Tiếng “ lồng” không có nghĩa, hai tiếng này không có quan hệ về nghĩa nhưng giống nhau về mặt âm thanh nên xét là từ láy

* Biện pháp dạy thực hành về cấu tạo từ:

GV cần đưa ra những dạng bài tập sau để rèn kĩ năng phân loại từ theo cấu tạo: Dạng 1: Cho sẵn từ rôì yêu cầu phân loại từ heo cấu tạo

VD 1 : gạch một gạch dưới từ đơn, hai gạch dưới từ ghép trong các từ sau:

Trang 6

Khai trường, học sinh, vui, thầy giáo, ngồi, đứng, siêng năng, gặp, tốt đẹp, chào, kết quả

VD 2: Xếp các từ sau vào hai nhóm có từ ghép và từ láy:

Thật thà, bạn bè, hư hỏng, bạn học, sạch sẽ, chăm chỉ, gắn bó, ngoan ngoãn, bạn đường, bạn đọc, giúp đỡ

Ở dạng bài này, GV cần chú ý đặt ra yêu cầu với từng đối tượng HS trong lớp VD: Với HS trung bình, yếu thì chỉ cần các em tìm được khoảng ½ số từ theo yêu cầu chung Còn HS khá giỏi thì yêu cầu tìm xong phải giải thích được nghĩa từ

Dạng 2: Cho sẵn một đoạn 1 câu, yêu cầu HS tìm một số kiểu từ theo cấu tạo có trong đoạn văn

VD 1: Tìm từ đơn, từ ghép có trong câu:

“ Mùa xuân mong ước đã đến Đầu tiên, từ trong vườn, mùi hoa hồng, hoa huệ sực nức bốc lên”

VD 2: Tìm từ đơn, từ ghép trong đoạn văn sau:

“ … Chú chuồn chuồn nước tung cánh bay vụt lên Cái bóng nhỏ xíu vút nhanh trên mặt hồ Mặt hồ trải rộng mênh mông và lặng sóng”

VD 3: Dân dâng một quả sôi đầy

Bánh chưng một cặp, bánh giày mấy đôi

Ở VD này, có thể có một số HS không tìm được từ ghép vì không xác định được mỗi ổ hợp “ quả xôi”, “ bánh chưng” “ bánh giày” là một từ nhưng không xếp vào từ ghép

GV phải dựa vào các thao tác xác định từ, tách từ để HS nhận ra “ quả xôi”, “ bánh chưng”, “ bánh dày” là một từ và đó là từ ghép

* Lưu ý:

+ Khi dạy bất kì một bài nào, GV cũng cần đưa ra những bài tập phù hợp với từng đối tượng HS trong lớp để giúp các em nắm kiến thức vừa sức mình

+ Trong quá trình dạy thì việc tổ chức các hình thức dạy học là rất quan trọng

Vì vậy, GV cần linh hoạt tổ chức các hình thức sao cho phù hợp với nội dung từng bài và tổ chức sao cho hiệu quả

Trang 7

DẠY TỪ HÁN -VIỆT CHO HỌC SINH TIỂU HỌC Qua phân môn luyện từ và câu, tích hợp với phân môn Tập Làm Văn

Nguyên Thúy Hằng

( Trường TH Đông Thái- Đức Thọ- Hà Tĩnh)

Trong Tiếng Việt , các từ Hán Việt chiếm một phần khá lớn Các từ Hán Việt được hình thành do sự tiếp xúc ngôn từ Hán và Việt Tuy nhiên, theo thời gian, cùng với sự phát triển của Trung Hoa hiện đại Nó trở thành một bộ phận của tiếng Việt Vì vậy, việc dạy học các từ Hán Việt rất quan trọng không những giúp HS hiểu thêm về sự phong phú của tiếng Việt mà còn giúp các em sử dụng từ ngữ một cách tinh tế.

Ở Tiểu học việc dạy các từ Hán – Việt được lồng ghép trong phân môn

Luyện từ và câu trong các bài mở rộng vốn từ qua các chủ điểm như: Nhân dân, Hòa bình, Hữu nghị - Hợp tác… Vậy, làm thế nào để giúp các em hiểu

và biết cách dùng các từ Hán Việt một cách phù hợp mà không quá nặng nề kiến thức lí luận là vấn đề mà mỗi GV chúng tôi luôn trăn trở Thực tế thì từ Hán Việt là một đối tượng khó dạy bởi nó liên quan đến mặt ngữ âm, ngữ pháp và ngữ nghĩa Vì vậy, trong bài viết này tôi mạnh dạn đưa ra một số biện pháp dạy

từ Hán Việt mong được sự góp ý của bạn bè đồng nghiệp để việc dạy từ Hán Việt thực sự có hiệu quả

1 Từ Hán Việt

a) Khái niệm từ Hán Việt

Từ Hán Việt là những từ mượn gốc Hán được đọc theo cách đọc Hán Việt

Ví dụ: Phi cơ, phi trường, phu quân, quân nhân…

Vậy thế nào là cách đọc Hán Việt?

Cách đọc Hán Việt là cách đọc chữ Hán của người Việt bắt nguồn từ hệ thống ngữ âm tiếng Hán đời Đường, chịu sự chi phối của hệ thống ngữ âm tiếng Việt

b) Yếu tố Hán Việt – yếu tố cấu tạo nên từ Hán Việt.

Là yếu tố gốc Hán, một âm tiết, phát âm theo cách đọc Hán Việt, dùng để cấu tạo từ Hán Việt…

Trang 8

* Yếu tố Hán Việt với hiện tượng đồng âm

Trong các yếu tố Hán Việt, hiện tượng đồng âm rất đậm nét

VD: lạc (vui) trong lạc quan, lạc thú…

lạc (nối liền) trong liên lạc, mạch lạc…

lạc (đường ngang) trong kinh lạc

Ngoài ra còn có hiện tượng đồng âm giữa yếu tố Hán Việt và yếu tố phi Hán Việt như đường (yếu tố Hán Việt chỉ một loại thực phẩm) và đường (yếu tố phi Hán Việt, trong con đường)

* Yếu tố Hán Việt với hiện tượng đồng nghĩa: Hiện tượng đồng nghĩa chủ yếu xảy ra giữa yếu tố Hán Việt và yếu tố phi Hán Việt Vì thế, ông cha ta ngày xưa

đã dựa vào đặc điểm này để học thuộc nghĩa một số yếu tố Hán Việt:

Thiên – trời, địa – đất, vân – mây,

Vũ – mưa, phong – gió, nhật – ngày, dạ - đêm,

Tinh – khôn, lộ - móc, tường – điểm,

Hưu – lành, khánh – phúc, tăng – thêm, đa – nhiều…

Hoặc: Thiên – trời, địa – đất, cử - cất, tồn – còn, tử - con, tôn – cháu, lục – sáu, tam – ba, gia – nhà, quốc – nước, tiền – trước, hậu – sau, ngưu – trâu, mã – ngựa…

2 Cấu tạo từ Hán Việt:

Nếu chúng ta chia từ loại (từ thuần Việt) thành hai nhóm là từ đơn và từ phức thì

từ Hán Việt có thể chia làm hai loại là từ đơn tiết ( một yếu tố) và từ đa tiết ( nhiều yếu tố)

Từ đơn tiết : Vinh, nhục , lợi , hại, lệ…

Phần lớn từ Hán Việt là từ đa tiến, chủ yếu là từ song tiêt ( hai âm tiết) : hữu nghị, bằng hữu, hòa bình…

Từ Hán Việt chủ yếu được cấu tạo theo phương thức ghép: ghép đẳng lập, ghép chính phụ và ghép chủ vị

a, Từ ghép đẳng lập

Trong từ ghép, các yếu tố có vai trò ngữ pháp ngang nhau Các yếu tố này hoặc đồng nghĩa, gần nghĩa hoặc là trái nghĩa

Trang 9

VD: bảo vệ , đấu tranh, ngôn ngữ, phong phú

b, Từ ghép chính phụ

Từ ghép chính phụ có hai loại:

Loại 1: Từ có yếu tố chính đứng trước , yếu tố phụ đứng sau Yếu tố chính có thể là yếu tố đông là yếu tố chỉ tính chất

- Yếu tố chính là yếu tố động: nhập ngũ, xuất bản, thuyết minh…

- Yếu tố chính là yếu tố chỉ tính chất: bổ huyết, yên chí, yên tâm…

Loại 2: Yếu tố chính đứng sau, yếu tố phụ đứng trước Yếu tố chính có thể là yếu tố danh, yếu tố động hoặc yếu tố chỉ tính chất

Yếu tố chính là yếu tố danh: cổ thụ, nhân loại, tác phẩm, bằng hữu…

Yếu tố chính là yếu tố động: hậu tạ, tôn xưng

Yếu tố chính chỉ tính chất: tối tân, công ích, thậm tệ…

c, Từ ghép chủ vị

VD: nhân tạo, sở trường, khán giả, học giả…

Mặc dù, về mặt ngữ pháp chúng ta có thể phân định rạch ròi cấu tạo của

từ Hán Việt thành ba nhóm như trên song trong thực tế việc phân chia các từ cụ thể vào mỗi nhóm không phải dễ dàng bởi dẫu sao từ Hán Việt cũng là một

“ngoại ngữ”

3 Một số biện pháp dạy học từ Hán Việt.

a, Cung cấp thêm cho HS nghĩa của một số yếu tố gốc Hán ngoài những nghĩa mà sách giáo khoa đã cung cấp.

Trong các tiết mở rộng vốn từ, giáo viên có thể mở rộng thêm nghĩa một số yếu

tố gốc Hán ngoài những nghĩa mà SGK cung cấp Việc mở rộng nghĩa của các yếu tố gốc Hán không làm cho HS nặng nề mà các em còn cảm thấy thú vị vì được khám phá những điều mới mẻ

Chẳng hạn, trong bài: Mở rộng vốn từ: Hữu nghị - hợp tác( SGK Tiếng Việt 5, tập 1, trang 56) tiếng hữu có nghĩa là có hoặc bạn bè

Hữu có nghĩa là bạn bè trong: hữu nghị, hữu hảo, bằng hữu…

Hữu có nghĩa có trong: hữu ích, hữu tình, hữu dụng…

Tuy nhiên, hữu còn có nghĩa là phải ( bên phải): hữu ngạn, hữu khuynh…

Trang 10

Hoặc, bài Nhân hậu- Đoàn kết ( SGK Tiếng Việt 4, trang 17) tiếng nhân có hai nghĩa, người và lòng thương người

Nhân có nghĩa là người trong: nhân dân, công nhân, nhân loại, nhân tài

Nhân có nghĩa là lòng thương người trong: nhân hậu, nhân ái, nhân đức, nhân từ Tuy nhiên , nhân cũng có các nghĩa là hạt ( hạt nhân) cái sinh ra kết quả ( nhân quả)

Thực tế, nhiều em vẫn sử dụng các số từ Hán Việt trong giao tiếp và trong làm văn nhưng do không hiểu nghĩa dẫn đến sử dụng sai Do đó, việc cung cấp cho

HS những nghĩa mới giúp các em tích lũy cho mình một vốn từ nhất định và biết cách sử dụng cho đúng nghĩa, phù hợp với văn cảnh là rất cần thiết

Ngoài nghĩa của yếu tố chính mà SGK đã giải thích, giáo viên cần tìm hiểu thêm

để giải thích cho các em nghĩa các yếu tố còn lại Chẳng hạn, hữu trong bằng hữu nghĩa là bạn bè Vậy, nghĩa của bằng là gì? Nghĩa chung của từ là gì?

Có thể trong một tiết dạy giáo viên không thể giải thích hết nghĩa tất cả các yếu

tố Vì thế, GV nên giải thích nghĩa một số yếu tố phụ và giao cho HS về tìm hiểu thêm nghĩa của các yếu tố phụ khác trong các từ còn lại

b Tạo lập các từ Hán Việt dựa vào đặc điểm cấu tạo và nghĩa của các yếu

tố Hán Việt.

Việc tạo lập các từ Hán Việt thực chất không phải là học sinh tạo ra các từ mới

mà chỉ ở mức độ là tìm các từ chứa yếu tố Hán Việt đã học

VD: Tìm các từ Hán Việt chứa:

Tiếng hòa có nghĩa là không có xung đột:…

Tiếng hữu có nghĩa là bạn bè:…

Tiếng nhân có nghĩa là người:…

Khi thiết kế bài tập dạng này GV cần chú ý mỗi yếu tố Hán Việt đưa ra phải kèm nghĩa cụ thể để khi HS tìm từ không bị nhầm lẫn bởi yếu tố có thể nhiều nghĩa khác nhau

c Khắc sâu nghĩa của từ đã được học bằng cách tạo ra các nhốm đồng nghĩa và trái nghĩa

Ngày đăng: 15/09/2021, 23:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sau đây là bảng so sánh sự khác nhau giữa từ thuần Việt và từ Hán Việt - MOT SO BIEN PHAP GIUP HS PHAN BIET TU DON TU GHEP TU LAY
au đây là bảng so sánh sự khác nhau giữa từ thuần Việt và từ Hán Việt (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w