1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Bài thảo luận nhóm) Thực trạng sử dụng Quản trị chuỗi giá trị cung ứng (SCM) tại Việt Nam

21 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 744,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng sử dụng Quản trị chuỗi giá trị cung ứng (SCM) tại Việt Nam Thực trạng sử dụng Quản trị chuỗi giá trị cung ứng (SCM) tại Việt Nam Thực trạng sử dụng Quản trị chuỗi giá trị cung ứng (SCM) tại Việt Nam Thực trạng sử dụng Quản trị chuỗi giá trị cung ứng (SCM) tại Việt Nam Thực trạng sử dụng Quản trị chuỗi giá trị cung ứng (SCM) tại Việt Nam Thực trạng sử dụng Quản trị chuỗi giá trị cung ứng (SCM) tại Việt Nam Thực trạng sử dụng Quản trị chuỗi giá trị cung ứng (SCM) tại Việt Nam Thực trạng sử dụng Quản trị chuỗi giá trị cung ứng (SCM) tại Việt Nam Thực trạng sử dụng Quản trị chuỗi giá trị cung ứng (SCM) tại Việt Nam Thực trạng sử dụng Quản trị chuỗi giá trị cung ứng (SCM) tại Việt Nam Thực trạng sử dụng Quản trị chuỗi giá trị cung ứng (SCM) tại Việt Nam Thực trạng sử dụng Quản trị chuỗi giá trị cung ứng (SCM) tại Việt Nam Thực trạng sử dụng Quản trị chuỗi giá trị cung ứng (SCM) tại Việt Nam Thực trạng sử dụng Quản trị chuỗi giá trị cung ứng (SCM) tại Việt Nam Thực trạng sử dụng Quản trị chuỗi giá trị cung ứng (SCM) tại Việt Nam Thực trạng sử dụng Quản trị chuỗi giá trị cung ứng (SCM) tại Việt Nam Thực trạng sử dụng Quản trị chuỗi giá trị cung ứng (SCM) tại Việt Nam Thực trạng sử dụng Quản trị chuỗi giá trị cung ứng (SCM) tại Việt Nam Thực trạng sử dụng Quản trị chuỗi giá trị cung ứng (SCM) tại Việt Nam Thực trạng sử dụng Quản trị chuỗi giá trị cung ứng (SCM) tại Việt Nam Thực trạng sử dụng Quản trị chuỗi giá trị cung ứng (SCM) tại Việt Nam

Trang 1

MỤC LỤC Lời mở đầu

A Câu hỏi lý thuyết

I Cơ sở lý luận

1 Khái niệm

I.1 Khái niệm chuỗi cung ứng

I.2 Quản trị chuỗi cung ứng

II.Tình hình triển khai SCM tại Việt Nam

1 Thực trạng sử dụng Quản trị chuỗi giá trị cung ứng (SCM) tại Việt Nam

2 Thuận lợi và khó khăn khi áp dụng SCM tại Việt Nam

II.1 Thuận lợi

II.2 Khó khan

3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng SCM

B BÀI TẬP

I Giới thiệu về hệ thống thông tin quản lý

1 Giới thiệu cửa hàng TiKi

Trang 2

DANH SÁCH NHÓM VÀ ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN NHÓM

Đào Hạnh Hoa (Nhóm trưởng): A

Lê Văn Chuyên : B+

Nguyễn Xuân Tú: B+

Tưởng Thanh Thiên: B+

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Cùng với sự ra đời và phát triển của công nghệ thông tin, khoa học về hệ thống thôngtin đã có những bước tiến nhảy vọt Việc xây dựng và triển khai tốt hệ thống thông tin, đặcbiệt là hệ thống thông tin quản lý mang lại những lợi ích to lớn cho các tổ chức, doanhnghiệp Vì vậy, hiểu biết về hệ thống thông tin quản lý là điều không thể thiếu được của cácnhà quản trị kinh doanh

Hoạt động trong lĩnh vực này không những đòi hỏi phải nắm vững kiên thức và kỹnăng về khoa học máy tính và công nghệ thông tin mà còn phải am hiểu tương đối chính xác

về khái niệm, về bản chất, hành vi và cơ chế hoạt động của hệ thống quản lý nhằm hỗ trợ raquyết định một cách kịp thời, chuẩn xác, đáp ứng nhu cầu phát triển của hệ thống

Những năm gần đây, vai trò của các hệ thống thông tin trong doanh nghiệp đã ngàycàng lớn mạnh Từ chỗ chỉ được sử dụng để hỗ trợ một số hoạt động trong văn phòng, hệthống thông tin đã trở nên có vai trò chiến lược trong doanh nghiệp Đặc biệt, những thànhtựu về công nghệ thông tin và ứng dụng của chúng trong các lĩnh vực đa dạng khác nhaucủa doanh nghiệp đã khiến cho doanh nghiệp ngày càng chú ý nhiều hơn việc áp dụngnhững thành tựu công nghệ thông tin nhằm gia tăng ưu thế cạnh tranh và giành cơ hội chomình

3.

Trang 4

A CÂU HỎI LÝ THUYẾT

I Cơ sở lý luận

1 Khái niệm

1.1 Khái niệm chuỗi cung ứng

• Chuỗi cung ứng là mạng lưới các tổ chức: nhà cung cấp, nhà sản xuất, nhà lắp ráp,nhà phân phối và các trang thiết bị hậu cần

• Nhằm thực hiện các chức năng thu mua nguyên vật liệu chuyển thành các sản phẩmtrung gian và cuối cùng.Phân phối các sản phẩm đến khách hàng

1.2 Quản trị chuỗi cung ứng

Quản trị chuỗi cung ứng ( Supply Chain Management- SCM) là sự phối kết hợp nhiềuthủ pháp nghệ thuật và khoa học nhằm cải thiện cách thức các công ty tìm kiếm nhữngnguồn nguyên liệu thô cấu thành sản phẩm/dịch vụ, sau đó sản xuất ra sản phẩm/dịch vụ đó

và phân phối tới các khách hàng Điều quan trọng đối với bất kỳ giải pháp SCM nào, dù sảnxuất hàng hoá hay dịch vụ, chính là việc làm thế nào để hiểu được sức mạnh của các nguồntài nguyên và mối tương quan giữa chúng trong toàn bộ dây chuyền cung ứng sản xuất.SCM là một sự quản lý toàn bộ chuỗi giá trị thằng dư từ nhà cung cấp tới nhà sản xuấtrồi tới các nhà buôn, và cuối cùng là tới khách hàng

SCM có 3 mục tiêu chính:

 Giảm hàng tồn kho

 Tăng lượng giao dịch thông qua việc đẩy mạnh trao đổi dữ liệu với thời gian thực

 Tăng doanh thu bán hàng với việc triển khai đáp ứng khách hàng một cách hiệu quảhơn

Về cơ bản, SCM sẽ cung cấp giải pháp cho toàn bộ các hoạt động đầu vào của doanhnghiệp, từ việc đặt mua hàng của nhà cung cấp, cho đến các giải pháp tồn kho an toàn củacông ty Trong hoạt động quản trị nguồn cung ứng, SCM cung cấp những giải pháp mà theo

đó, các nhà cung cấp và công ty sản xuất sẽ làm việc trong môi trường cộng tác, giúp chocác bên nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và phân phối sản phẩm/dịch vụ tới kháchhàng SCM tích hợp hệ thống cung ứng mở rộng và phát triển một môi trường sản xuất kinhdoanh thực sự, cho phép công ty của bạn giao dịch trực tiếp với khách hàng và nhà cung cấp

ở cả hai phương diện mua bán và chia sẻ thông tin

Trang 5

2 Đặc điểm của hệ thống

2.1 Cấu trúc của SCM

Một dây chuyền cung ứng sản xuất bao gồm tối thiểu ba yếu tố: nhà cung cấp, bảnthân đơn vị sản xuất và khách hàng

Nhà cung cấp: là các công ty bán sản phẩm, dịch vụ là nguyên liệu đầu vào cần thiết

cho quá trình sản xuất, kinh doanh Thông thường, nhà cung cấp được hiểu là đơn vị cungcấp nguyên liệu trực tiếp như vật liệu thô, các chi tiết của sản phẩm, bán thành phẩm Cáccông ty cung cấp dịch vụ cho sản xuất, kinh doanh được gọi là nhà cung cấp dịch vụ

Đơn vị sản xuất: là nơi sử dụng nguyên liệu, dịch vụ đầu vào và áp dụng các quá trình

sản xuất để tạo ra sản phẩm cuối cùng Các nghiệp vụ về quản lý sản xuất được sử dụng tối

đa tại đây nhằm tăng hiệu quả, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo nên sự thông suốt của dâychuyền cung ứng

Khách hàng: là người sử dụng sản phẩm của đơn vị sản xuất

2.2 Các thành phần của SCM

Dây chuyền cung ứng được cấu tạo từ 5 thành phần cơ bản Các thành phần này là cácnhóm chức năng khác nhau và cùng nằm trong dây chuyền cung ứng: Sản xuất (làm gì, nhưthế nào, khi nào), vận chuyển (khi nào, vận chuyển như thế nào), tồn kho (chi phí sản xuất

và lưu trữ), định vị (nơi nào tốt nhất để làm cái gì), thông tin (cơ sở để ra quyết định)

• Sản xuất

Là khả năng của dây chuyền cung ứng tạo ra và lưu trữ sản phẩm Phân xưởng, nhàkho là cơ sở vật chất, trang bị chủ yếu của thành phần này Trong quá trình sản xuất các nhàquản trị phải đối mặt với vấn đề cân bằng giữa khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng vàhiệu quả sản xuất của doanh nghiệp: thị trường cần những sản phẩm gì? Sẽ có bao nhiêu sảnphẩm được sản xuất và khi nào được sản xuất? Để trả lời các câu hỏi đó thì hệ thống SCM

hỗ trợ các hoạt động về sản xuất bao gồm việc tạo các kế hoạch sản xuất tổng thể có tínhđến khả năng cao của các nhà máy, tính cân bằng tải công việc, điều khiển chất lượng vàbảo trì các thiết bị

• Vận chuyển

Đây là bộ phận đảm nhiệm công việc vận chuyển nguyên vật liệu, cũng như sản phẩmgiữa các nơi trong dây chuyền cung ứng Ở đây sự cân bằng giữa khả năng đáp ứng nhu cầu

Trang 6

và hiệu quả công việc được biểu thị trong việc lựa chọn phương thức vận chuyển Thôngthường có 6 phương thức vận chuyển cơ bản:

Đường biển: giá thành rẻ, thời gian trung bình, bị giới hạn về địa điểm nhận hàng

Đường sắt: giá thành rẻ, thời gian trung bình, bị giới hạn về địa điểm nhận hàng

Đường bộ: nhanh và thuận tiện

Đường hàng không: nhanh nhưng giá thành cao

Đường điện tử: giá thành rẻ, nhanh, bị giới hạn về loại hàng hóa vận chuyển (chỉdành cho dữ liệu, âm thanh, hình ảnh,…)

Đường ống: tương đối hiệu quả, bị giới hạn về loại hàng hóa vận chuyển ( khi hànghóa là chất lỏng, chất khí

• Hàng tồn kho

Tồn kho là việc hàng hoá được sản xuất ra tiêu thụ như thế nào Chính yếu tố tồn kho

sẽ quyết định doanh thu và lợi nhuận của công ty bạn Nếu tồn kho ít tức là sản phẩm củabạn được sản xuất ra bao nhiêu sẽ tiêu thụ hết bấy nhiêu, từ đó chứng tỏ hiệu quả sản xuấtcủa công ty bạn ở mức cao và lợi nhuận đạt mức tối đa

• Định vị

Bạn tìm kiếm các nguồn nguyên vật liệu sản xuất ở đâu? Nơi nào là địa điểm tiêu thụtốt nhất? Đây chính là yếu tố quyết định sự thành công của dây chuyền cung ứng Định vịtốt sẽ giúp quy trình sản xuất được tiến hành một cách nhanh chóng và hiệu quả hơn

• Thông tin

Nếu thông tin chuẩn xác, hệ thống SCM sẽ đem lại những kết quả chuẩn xác Ngượclại, nếu thông tin không đúng, hệ thống SCM sẽ không thể phát huy tác dụng Bạn cần khaithác thông tin từ nhiều nguồn khác nhau và cố gắng thu thập nhiều nhất lượng thông tin cầnthiết

3 Quy trình triển khai hệ thống SCM

Để triển khai hệ thống quản lý chuỗi cung ứng SCM, cần trải qua 5 bước sau:

3.1 Kế hoạch

Đây là bộ phận chiến lược của SCM Bạn sẽ cần đến một chiến lược chung để quản lýtất cả các nguồn lực nhằm giúp sản phẩm phẩm, dịch vụ của bạn đáp ứng tối đa nhu cầu củakhách hàng Phần quan trọng của việc lập kế hoạch là xây dựng một bộ các phương pháp,

Trang 7

cách thức giám sát dây chuyền cung ứng để đảm bảo cho dây chuyền hoạt động hiệu quả,tiết kiệm chi phí và tạo ra sản phẩm có chất lượng cao để đưa tới khách hàng.

3.2 Nguồn cung cấp

Hãy lựa chọn những nhà cung cấp thích hợp để đáp ứng các chủng loại hàng hoá, dịch

vụ đầu vào mà bạn cần để làm ra sản phẩm, dịch vụ của bạn Bạn nên xây dựng một bộ cácquy trình định giá, giao nhận và thanh toán với nhà phân phối, cũng như thiết lập cácphương pháp giám sát và cải thiện mối quan hệ giữa bạn với họ Sau đó, bạn hãy tiến hànhsong song các quy trình này nhằm quản lý nguồn hàng hoá, dịch vụ mà bạn nhận được từcác nhà cung cấp, từ việc nhận hàng, kiểm tra hàng, chuyển chúng tới các cơ sở sản xuấtđến việc thanh toán tiền hàng

3.3 Sản xuất

Đây là bước đi tiếp theo, sau khi bạn đã có nguồn hàng Hãy lên lịch trình cụ thể vềcác hoạt động sản xuất, kiểm tra, đóng gói và chuẩn bị giao nhận Đây là một trong nhữngyếu tố quan trọng nhất của dây chuyền cung ứng Chính vì thế bạn cần giám sát, đánh giáchặt chẽ các tiêu chuẩn chất lượng của thành phẩm, cũng như hiệu suất làm việc của nhânviên

Hiện nay, các doanh nghiệp, tổ chức trong nước đã dành sự quan tâm rất lớn tới hệthống chuỗi cung ứng SCM nhằm giảm chi phí, tăng hiệu quả cho công việc cũng như giúpdoanh nghiệp có tầm nhìn bao quát, kiểm soát mọi thứ trở nên dễ dàng hơn

II Tình hình triển khai, ứng dụng SCM tại Việt Nam

Trang 8

1 Thực trạng sử dụng Quản trị chuỗi giá trị cung ứng (SCM) tại Việt Nam

Qua nghiên cứu nhận thấy phần lớn các doanh ngiệp kinh doanh dịch vụ Logistics tạiViệt Nam tản mạn, nhỏ lẻ, hoạt động chia cắt chỉ đáp ứng được một số công đoạn tronglogistics (chủ yếu ở cấp độ 2) Một vài công ty nhà nước tương đối lớn như Viconship,Vintrans, Vietrans… song vẫn chưa đủ năng lực để tham gia vào hoạt động Logistics toàncầu (các công ty này chủ yếu làm agent cho các công ty vận tải và Logistics nước ngoài).Giá cả dịch vụ Logistics tại Việt Nam so với một số nước trong khu vực là tương đối rẻsong chất lượng dịch vụ chưa cao và chưa bền vững Theo đánh giá của VIFFAS trình độcông nghệ của Logistics tại Việt Nam còn yếu kếm so với thế giới và các nước trong khuvực Cụ thể là trong công nghệ vận tải đa phương thức vẫn chưa kết hợp được một cách hiệuquả các phương tiện vận chuyển, chưa tổ chức tốt các điểm chuyển tải, trình độ cơ giới hoátrong bốc xếp còn kém, trình độ lao động thấp, cư sở hạ tầng thiếu và yếu, công nghệ thôngtin lạc hậu xa so với yêu cầu của logistics

Các doanh nghiệp Việt Nam còn nhỏ yếu song tính liên kết để tạo ra sức mạnh cạnhtranh lại còn rất kém Nhận thức của các doanh nhân hoạt động trong lĩnh vực này thườngdừng ở mức kinh nghiệm bản thân, hiểu biết về luật pháp quốc tế, tài chính, chuyên nghànhcòn thấp dẫn đến tỷ lệ bị phạt hợp đồng còn cao, lãng phí trong tài chính và hoạt động khaithác Hơn nữa các công ty Logistics Việt Nam chủ yếu là làm thuê cho các tập đoànLogistics trên thế giới, nên nguồn thu chủ yếu chạy vào túi của các tập đoàn này

Ngành SCM tại Việt Nam vẫn chưa hẳn được chú trọng, nền kinh tế vẫn chưa hiểuđược hết tầm quan trọng của quản lý chuỗi cung ứng trong việc sản xuất và phân phối sảnphẩm tới tay người tiêu dùng Biểu hiện ở chỗ chưa có trường Đại học hay cơ sở giáo dụcnào đào tạo đầy đủ và chính quy về SCM

Chỉ 25% yêu cầu của Logistics được cung cấp bởi các doanh nghiệp trong nước(doanh nghiệp vừa và nhỏ), phần còn lại của thị phần được “thầu” bởi các công ty nướcngoài Hiện nay có khoảng 3000 doanh nghiệp Logistics trong đó có khoảng 1300 tham giatích cực; có khoảng 6000 nhân viên và 1 triệu lao động làm việc trong ngành nhưng mới chỉđáp ứng được 40% nhu cầu thực tế

Cơ sở hạ tầng giao thông chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển của ngành SCM Mộttrong những điểm nghẽn lớn nhất là chi phí vẫn ở mức cao, chiếm 25% tỷ trọng GDP

Trang 9

Ngoài ra, các yếu tố cơ sở vật chất, giao thông vận tải cũng là những bài toán tiếp theoChính phủ và các doanh nghiệp SCM cần giải quyết để phát triển ngành này.

Một số ngành Công nghiệp đang khát nhân lực SCM:

 Ngành bông sợi - dệt may:

Là ngành xuất khẩu lớn nhất tại Việt Nam, là ngành có tiềm năng lớn trong nhu cầuquản lý chuỗi cung ứng Với vị trí là quốc gia đứng thứ 5 trên thế giới về xuất khẩu hàng dệtmay, ngành Dệt may - Da giày đang có tình hình sản xuất và tiêu thụ rất khả quan với tốc độtăng trưởng nhanh và ổn định Tuy là ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam, chiếm tỷ trọngGDP cao nhưng trong ngành vẫn tồn tại nhiều lỗ hổng đặc biệt là những khiếm khuyết trongviệc quản lý chuỗi cung ứng, sự thiếu liên kết giữa các mắt xích trong ngành

Các doanh nghiệp dệt may mới chỉ làm tốt phần sản xuất và phân phối nhưng chưa xâydựng được một quy trình cung ứng thực sự chuyên nghiệp để giúp cho các doanh nghiệp tối

đa hóa doanh thu và lợi nhuận, phát triển các doanh nghiệp lớn chứ không phải chỉ là cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ như hiện nay; bớt phụ thuộc vào nguồn cung nguyên liệu từ nướcngoài Để làm được như vậy trước hết mỗi doanh nghiệp cần phải có một bộ phận quản lýchuỗi cung ứng và đặc biệt là biết áp dụng công nghệ

 Ngành nông nghiệp:

Việt Nam là một đất nước sinh ra và phát triển là cái nôi của nông nghiệp Chính vìvậy, đây là một thế mạnh của nước ta và nằm trong top 5 quốc gia xuất khẩu lớn nhất vềthủy sản, gạo, cà phê, hạt điều, tiêu, Tuy nhiên so với nền nông nghiệp các quốc gia kháctrong khu vực thì Việt Nam vẫn còn nhiều yếu kém trong việc làm sao tối đa năng suất.Việc thiếu đầu tư vào Logistics cũng bị đổ lỗi gây nên những tổn thất trong phân phốinông sản Hầu hết các doanh nghiệp đều có quy mô vừa và nhỏ với sản phẩm xuất khẩukhông lớn Hạn chế chính là thiếu mô hình chuỗi cung ứng đầu cuối tích hợp Trong nhữngnăm gần đây, Việt Nam đã đầu tư vào các mô hình sản xuất và công nghệ cũng như kiểmsoát chất lượng nhưng sự lãng phí và kém hiệu quả trong quản lý chuỗi cung ứng khôngnhận được nhiều sự quan tâm Thứ nhất là sự tương tác thiếu hụt giữa giữa các doanhnghiệp và nông dân dẫn đến việc thiếu thông tin để xử lý, bảo quản và lên kế hoạch quản lýchuỗi cung ứng, ảnh hưởng đến hiệu quả phân phối và xuất khẩu; thứ hai các lái buônthương nhân là một rào cản lớn giữa nông dân và doanh nghiệp; thứ ba là các khâu chế biến

và bảo quản hàng nông sản chưa đạt tiêu chuẩn dẫn đến hư hỏng gây thiệt hại; thứ tư là

Trang 10

khâu vận chuyển còn chậm do năng lực vận tải của chúng ta còn yếu kém, gây ra thất bại.Tuy còn nhiều thách thức nhưng ngành này vẫn đang vô cùng khát nhân lực SCM, cần được

bổ sung càng sớm càng tốt

 Tổ hợp ngành bán lẻ, vận tải, phân phối:

Việt Nam là một quốc gia có tiềm năng phát triển rất lớn Chính vì thế nhận được rấtnhiều nguồn đầu tư từ các doanh nghiệp bán lẻ lớn trên thế giới Trên thực tế, việc mở rộngcủa các doanh nghiệp nước ngoài như BigC, Lazada, Shoppee, … khiến các doanh nghiệptrong nước vốn đã gặp nhiều khó khăn giờ lại càng khó tìm kiếm thị trường khách hàng dokhông cạnh tranh được với các đối thủ lớn Chúng ta đang thua ngay trên sân nhà, bởi lẽ cácdoanh nghiệp rất có nhiều lợi thế nổi trội từ nguồn vốn, thương hiệu, lưu thông hàng hóacho đến các đội ngũ nhân sự chất lượng cao, mô hình quản trị doanh nghiệp lớn

Các doanh nghiệp Việt Nam đang tập trung qua các kênh thương mại điện tử vì tiềmnăng phát triển của ngành này là rất lớn Mục tiêu này đang phải đối mặt với khá nhiềuthách thức như là sự thiếu tin tưởng từ phía người tiêu dùng, việc kiểm soát các nguồn hàngcũng chưa tốt, đặc biệt là quá trình xây dựng mô hình quản lý đường đi của sản phẩm từnhững nơi sản xuất đến tay người tiêu dùng Mục tiêu lớn nhất của ngành là biến Việt Namtrở thành Trung tâm Logistics của khu vực; muốn làm được việc này trước hết Chính phủphải đưa ra những chính sách ưu đãi, xây dựng các hệ thống cầu đường hiện đại; sau đó đặcbiệt phải chú trọng xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao của ngành này

Mặc dù là một trong những ngành SCM tương đối phát triển trong khu vực Đông Nam

Á nhưng vẫn còn cách xa Thái Lan, Malaysia và Singapore Ngành SCM đang là một ngànhkhá “hot” hiện nay tại Việt Nam, tuy nhiên chi phí quản lý chuỗi cung ứng vẫn ở mức khácao đang trở thành rào cản làm chậm quá trình phát triển của ngành SCM tại Việt Nam sovới các nước khác

2 Thuận lợi và khó khăn khi áp dụng SCM tại Việt Nam

Ngày đăng: 15/09/2021, 23:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w