Dịch vụ lưu trú ngắn ngày, chi tiết: Kinh doanh cơ sở lưu trú du lịch khách sạn không hoạt động tại Thành phố Hồ ChíMinh; Bán buôn đồ uống, chi tiết: Mua bán đồ uống có cồn rượu, bia; Nh
Trang 1sd: 20/2021/cBrr-rrcT TP I-là Chi Minh, ngày"thdng 7 nàm 2021
CÔNG BÔ THÔNG TIN TRÊN cÔNG THÔNG TIN DIEN TÜ cÜA
(JY BAN CHÜNG KHOAN NHÀ NÜ6c vÀ SGDCK TPHCM Kinh gü'i: - Üy ban Chtng kho{n Nhà nur&c
- Giao dich Chfrng khoin TP Hô Chi Minh
Tên té chtc: cÔNG TY CÔ PHAN DU LICH THÀNH THÀNH CÔNG
Mâ chtng khoân: VNG
Dia chi tru chinh: 253, Hoàng Vàn Thll, Phuròng 2, Quan Tân Bình, TP Hô Chi Minh Dièn th04i: 1900 55 88 55
Nguòi thyc hiën công bé thông tin: Bà Phan Thi Hông Vân
Chtc vy: Chù tich Hêi dông quàn tri
Loai thông tin công b6: Dinh k}
NQi dung thông tin công b6:
Công ty phàn Du lich Thành Thành Công công bé thông tin vè Bio câo tài chinh Quy
PHAN THI HONG vÂN
Digitally signed by CÔNG
TY C Ổ PH Ầ N DU L Ị CH THÀNH THÀNH CÔNG DN:
E=INFO@VINAGOLF.VN ,
OID.0.9.2342.19200300.1 00.1.1=MST:3500753423, CN=CÔNG TY C Ổ PH Ầ N
DU L Ị CH THÀNH THÀNH CÔNG, L=TPHCM, C=VN Reason: I am the author
of this document Location: your signing location here Date: 2021.07.30 09:17:
58+07'00' Foxit Reader Version:
Trang 2BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN RIÊNG
Tại ngày 30 tháng 06 năm 2021
Mã TÀI SẢN Thuyết 30/06/2021 01/01/2021
100 A TÀI SẢN NGẮN HẠN 458.490.807.597 325.743.247.707
110 I Tiền và các khoản tương đương tiền 03 6.419.378.455 33.509.813.240
111 1 Tiền 6.419.378.455 33.509.813.240
130 II Các khoản phải thu ngắn hạn 450.253.327.973 290.656.882.288
131 1 Phải thu ngắn hạn của khách hàng 05 83.844.970.060 42.117.614.526
132 2 Trả trước cho người bán ngắn hạn 06 106.834.635.029 46.605.464.566
135 3 Phải thu về cho vay ngắn hạn 07 105.560.000.000 82.010.000.000
152 2 Thuế GTGT được khấu trừ 17 267.393.258 78.416.210
153 3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 17 21.798.940 121.949.921
Trang 3BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN RIÊNG
Tại ngày 30 tháng 06 năm 2021(tiếp theo)
Mã TÀI SẢN Thuyết 30/06/2021 01/01/2021
200 B TÀI SẢN DÀI HẠN 1.173.745.254.947 1.216.135.986.210
210 I Các khoản phải thu dài hạn - 35.000.000
216 1 Phải thu dài hạn khác 08 - 35.000.000
229 - Giá trị hao mòn luỹ kế (11.381.457.367) (10.817.280.359)
240 III Tài sản dở dang dài hạn 10 1.560.047.836 1.836.037.336
242 1 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 1.560.047.836 1.836.037.336
250 IV Đầu tư tài chính dài hạn 04 1.022.919.319.932 1.057.923.450.193
251 1 Đầu tư vào công ty con 945.845.579.312 1.022.015.534.312
252 2 Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết 85.921.559.724 43.734.954.724
254 3 Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn (8.847.819.104) (7.827.038.843)
260 V Tài sản dài hạn khác 13.944.261.768 17.524.118.611
261 1 Chi phí trả trước dài hạn 13 13.944.261.768 17.524.118.611
270 TỔNG CỘNG TÀI SẢN 1.632.236.062.544 1.541.879.233.917
Trang 4BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN RIÊNG
Tại ngày 30 tháng 06 năm 2021(tiếp theo)
312 2 Người mua trả tiền trước ngắn hạn 16 24.102.949.670 6.951.667.786
313 3 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 17 2.201.906.413 4.292.222.742
314 4 Phải trả người lao động 1.805.578.289 2.645.281.029
315 5 Chi phí phải trả ngắn hạn 18 11.784.418.736 6.039.369.913
318 6 Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn 20 180.107.266 142.743.630
319 7 Phải trả ngắn hạn khác 19 60.341.925.733 52.811.849.274
320 8 Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn 14 236.401.451.188 150.803.818.748
322 9 Quỹ khen thưởng phúc lợi 475.526.722 475.526.722
412 2 Thặng dư vốn cổ phần 106.459.866.414 106.459.866.414
418 3 Quỹ đầu tư phát triển 6.719.655.738 6.719.655.738
421 4 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 100.072.560.473 94.884.324.628421a LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước 94.884.324.628 64.139.417.091421b LNST chưa phân phối kỳ này 5.188.235.845 30.744.907.537
Trang 5BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH RIÊNG
Quý 2 Năm 2021
CHỈ TIÊU Năm nay Năm trước Năm nay Năm trước
01 1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 23 48.476.856.364 33.222.902.783 88.141.445.131 121.614.870.737
02 2 Các khoản giảm trừ doanh thu - - - 2.720.455
10 3 48.476.856.364 33.222.902.783 88.141.445.131 121.612.150.282
11 4 Giá vốn hàng bán 24 44.031.476.683 19.315.870.377 75.918.050.248 80.490.191.411
20 5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 4.445.379.681 13.907.032.406 12.223.394.883 41.121.958.871
21 6 Doanh thu hoạt động tài chính 25 33.680.276.050 11.465.527.125 42.731.773.952 12.181.952.240
22 7 Chi phí tài chính 26 8.089.667.158 5.815.697.286 14.700.889.042 10.657.550.499
23 Trong đó: Chi phí lãi vay 7.571.538.777 5.323.172.836 13.680.043.860 9.480.170.142
25 8 Chi phí bán hàng 27 3.444.386.407 4.555.783.765 5.462.403.245 9.250.935.671
26 9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 28 20.461.229.855 10.055.183.819 28.541.341.248 23.078.618.819
30 10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 6.130.372.311 4.945.894.661 6.250.535.300 10.316.806.122
31 11 Thu nhập khác 29 7.728.536 87.659.566 38.945.598 8.277.070.026
32 12 Chi phí khác 30 630.976.562 - 687.884.640 1.020.146
40 13 Lợi nhuận khác (623.248.026) 87.659.566 (648.939.042) 8.276.049.880
50 14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 5.507.124.285 5.033.554.227 5.601.596.258 18.592.856.002
51 15 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 413.360.413 (9.343.852) 413.360.413 2.702.516.503
52 16 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại - - -
-60 17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 5.093.763.872 5.042.898.079 5.188.235.845 15.890.339.499
Trần Võ Hiếu Thuận Bùi Tấn Khải
Kế toán trưởng
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Thuyết minh Quý 2 Lũy kế đầu năm đến cuối quý này
Trang 6BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ RIÊNG
Quý 2 Năm 2021(Theo phương pháp gián tiếp)
I LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
02 - Khấu hao tài sản cố định và bất động sản đầu tư 3.325.765.461 3.252.073.703
các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ
08 3 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi (19.105.453.226) 20.242.591.283vốn lưu động
20 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (90.380.617.448) (49.030.509.719)
II LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
25 5 Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (1.250.000.000) (51.450.000.000)
27 6 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 10.784.051.352 5.590.114.680
30 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư (13.986.148.648) (50.333.675.784)
- Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay
phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp)
Lũy kế từ đầu năm đến cuối quý nàyThuyết
minhMã
Trang 7BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ RIÊNG
Quý 2 Năm 2021(Theo phương pháp gián tiếp)
40 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 77.276.331.311 43.617.030.924
61 Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ - 2.406.276
Người lập biểu
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 7 năm 2021
Kế toán trưởng
Bùi Tấn Khải
Tổng Giám đốc
Trang 8-Cấu trúc doanh nghiệp
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIÊNG
Vốn điều lệ của Công ty là: 972.766.080.000 đồng; tương đương 97.276.608 cổ phần; mệnh giá một cổ phần là 10.000
Hoạt động chính của Công ty là:
Trụ sở chính của Công ty tại: 253 Hoàng Văn Thụ, Phường 2, Quận Tân Bình, Tp Hồ Chí Minh
Công ty Cổ phần Du lịch Thành Thành Công (“Công ty”) là một công ty cổ phần được thành lập theo Luật Doanh nghiệpcủa Việt Nam theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh (“CNĐKKD”) số 3500753423 do Sở Kế hoạch và Đầu tưThành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 11 tháng 7 năm 2006, và các Giấy CNĐKKD điều chỉnh sau đó
Cổ phiếu của Công ty được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (“HOSE”) với mã giao dịch
cổ phiếu là VNG theo Quyết định số 149/QĐ-SGDHCM do Tổng Giám đốc HOSE ký ngày 30 tháng 11 năm 2009
Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ Du lịch - Nhà hàng - Khách sạn
Dịch vụ lưu trú ngắn ngày, chi tiết: Kinh doanh cơ sở lưu trú du lịch khách sạn (không hoạt động tại Thành phố Hồ ChíMinh);
Bán buôn đồ uống, chi tiết: Mua bán đồ uống có cồn (rượu, bia);
Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động, chi tiết: Kinh doanh dịch vụ ăn uống đầy đủ;
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải, chi tiết: Dịch vụ đại lý tàu biển, đại lý vận tải tàu biển; Dịch vụbán vé máy bay, vé tàu thủy, ô tô;
Tổ chức sự kiện (không thực hiện các hiệu ứng cháy nổ và cam kết không sử dụng chất nổ, chất cháy, hóa chất làm đạo
cụ, dụng cụ thực hiện các chương trình văn nghệ, sự kiện, phim ảnh tại trụ sở);
Đại lý thu đổi ngoại tệ (chỉ được phép hoạt động tại Chi nhánh của Công ty tại Cần Thơ và Lâm Đồng khi được Ngânhàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký thu đổi ngoại tệ); Tư vấn đầu tư;
Đại lý du lịch, chi tiết: Kinh doanh lữ hành nội địa, quốc tế;
Kinh doanh vũ trường, phòng trà, massage, karaoke (không hoạt động tại thành phố Hồ Chí Minh); Kinh doanh tròchơi điện tử có thưởng cho người nước ngoài (chỉ được phép hoạt động tại Chi nhánh của Công ty tại Cần Thơ);Bán buôn thực phẩm, chi tiết: Bán buôn đường; Bán buôn chè, sữa và các sản phẩm sữa (không hoạt động tại trụ sở)
Địa chỉ
Chi nhánh Công ty Cổ phần Du lịch Thành
Thành Công tại Lâm Đồng
Chi nhánh Công ty Cổ phần Du lịch Thành
Thành Công tại Quảng Nam
Số 04 Nguyễn Thị Minh Khai,Phường 1, Thành phố Đà Lạt, TỉnhLâm Đồng
Kinh doanh cơ sở lưu trú du lịchkhách sạn; kinh doanh dịch vụ ănuống; Kinh doanh lữ hành
Số 87 Đường Cửa Đại, Thành phốHội An, Tỉnh Quảng Nam Kinh doanh cơ sở lưu trú du lịchkhách sạn; kinh doanh dịch vụ ăn
uống; Kinh doanh lữ hành
Công ty có các đơn vị trực thuộc sau: Hoạt động kinh doanh chính
Trang 92 CHẾ ĐỘ VÀ CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY
2.1 Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là Đồng Việt Nam (VND)
2.2 Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Chế độ kế toán áp dụng
Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
2.3 Cơ sở lập Báo cáo tài chính riêng
Chi nhánh Công ty Cổ phần Du lịch Thành
Thành Công – TTC Travel Đà Lạt Số 42, Đường Nguyễn Chí Thanh,Đà Lạt, Lâm Đồng Kinh doanh lữ hành
Những người sử dụng các Báo cáo tài chính riêng này nên đọc các Báo cáo tài chính riêng kết hợp với các Báo cáo tàichính hợp nhất của Công ty và các Công ty con cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2021 đến ngày 30/06/2021 để có đủ thôngtin về tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và các luồng lưu chuyển tiền tệ của cả Công ty
Chi nhánh Công ty Cổ phần Du lịch Thành
Thành Công – Trung tâm lữ hành Số 512 Lý thường kiệt, Phường 7,Quận Tân Bình, Tp Hồ Chí Minh Kinh doanh lữ hành
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của BộTài chính và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều củaThông tư số 200/2014/TT-BTC
Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành.Các Báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiệnChuẩn mực và Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành đang áp dụng
Báo cáo tài chính riêng được trình bày theo nguyên tắc giá gốc
Báo cáo tài chính riêng của Công ty được lập trên cơ sở báo cáo tài chính các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc vàVăn phòng Công ty Trong Báo cáo tài chính riêng của Công ty, các nghiệp vụ giao dịch nội bộ và số dư nội bộ có liênquan đến tài sản, nguồn vốn và công nợ phải thu, phải trả nội bộ đã được loại trừ toàn bộ
Kinh doanh lữ hànhCông ty có các đơn vị trực thuộc sau: Địa chỉ Hoạt động kinh doanh chính
Chi nhánh Công ty Cổ phần Du lịch Thành
Thành Công tại Tiền Giang – Trung tâm lữ
hành
Số 08 Đường 30/4, Phường 1,Thành phố Mỹ Tho, Tiền Giang Kinh doanh lữ hành
Thông tin về các công ty con, công ty liên doanh, liên kết của Công ty: xem chi tiết tại Thuyết minh số 04
Kỳ kế toán năm của Công ty theo năm dương lịch bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
Trang 10Các giao dịch bằng ngoại tệ trong kỳ kế toán được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch.
Tỷ giá giao dịch thực tế này được xác định theo nguyên tắc sau:
có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền
Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ và chênh lệch do đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ cógốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ kế toán
Hiện tại chưa có các quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu
Khi mua bán ngoại tệ: Là tỷ giá được quy định trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ giữa Công ty và ngân hàng thươngmại;
Khi ghi nhận nợ phải thu: Là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Công ty chỉ định khách hàng thanh toán tại thờiđiểm giao dịch phát sinh;
Khi ghi nhận nợ phải trả: Là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi Công ty dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịchphát sinh;
Khi mua sắm tài sản hoặc thanh toán ngay bằng ngoại tệ: Là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Công ty thựchiện thanh toán
Đối với khoản mục phân loại là nợ phải trả: Áp dụng tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường
có giao dịch
Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu khách hàng và phải thukhác, các khoản cho vay, các khoản đầu tư ngắn hạn Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được xác định theogiá mua cộng các chi phí phát sinh khác liên quan trực tiếp đến việc mua, phát hành tài sản tài chính đó
Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm các khoản vay, các khoản phải trả người bán và phải trả khác, chi phí phải trả.Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá phát hành cộng các chi phí phátsinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành nợ phải trả tài chính đó
Đối với khoản mục phân loại là tài sản: Áp dụng tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thườngxuyên có giao dịch;
Trang 112.7 Các khoản đầu tư tài chính
Dự phòng giảm giá các khoản đầu tư được lập vào thời điểm cuối kỳ cụ thể như sau:
Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền
Hàng tồn kho được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trựctiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái tại thời điểm ghi nhận ban đầu Sau ghi nhận ban đầu,tại thời điểm lập Báo cáo tài chính nếu giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thấp hơn giá gốc thì hàng tồnkho được ghi nhận theo giá trị thuần có thể thực hiện được
Đối với các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh liên kết: Căn cứ vào Báo cáo tài chính của công ty con,công ty liên doanh, liên kết tại thời điểm trích lập dự phòng Dự phòng giảm giá đầu tư được lập khi đơn vị nhận đầu tưphát sinh lỗ, ngoại trừ trường hợp khoản lỗ đó đã nằm trong kế hoạch khi quyết định đầu tư
Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu, và các yếu tốkhác theo nhu cầu quản lý của Công ty
Dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập cho các khoản: Nợ phải thu quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế,các khế ước vay nợ, cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khó có khả năngthu hồi Trong đó, việc trích lập dự phòng nợ phải thu quá hạn thanh toán được căn cứ vào thời gian trả nợ gốc theo hợpđồng mua bán ban đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khách
nợ đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, mất tích, bỏ trốn
Chứng khoán kinh doanh được ghi nhận ban đầu trên sổ kế toán theo giá gốc, bao gồm: Giá mua cộng các chi phí mua(nếu có) như chi phí môi giới, giao dịch, cung cấp thông tin, thuế, lệ phí và phí ngân hàng Sau ghi nhận ban đầu, giá trịcủa chứng khoán kinh doanh được xác định theo giá gốc trừ đi dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh Khi thanh lýhoặc nhượng bán, giá vốn của chứng khoán kinh doanh được xác định theo phương pháp nhập trước xuất trước
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Đối với các khoản đầu tư chứng khoán kinh doanh: Căn cứ trích lập dự phòng là số chênh lệch giữa giá gốc của cáckhoản đầu tư được hạch toán trên sổ kế toán lớn hơn giá trị thị trường của chúng tại thời điểm lập dự phòng
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối kỳ căn cứ theo số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kholớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được
Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận ban đầu theo giá gốc Trong quá trình sử dụng, tài sản cốđịnh hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại
Trang 12- Nhà cửa, vật kiến trúc 08 - 50 năm
2.11 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
2.12 Thuê hoạt động
2.13 Chi phí trả trước
2.14 Các khoản nợ phải trả
2.15 Các khoản vay
2.16 Chi phí đi vay
Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ chi phí đi vay liên quan trực tiếpđến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) khi có đủ cácđiều kiện quy định trong Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 16 “Chi phí đi vay” Ngoài ra, đối với khoản vay riêng phục vụviệc xây dựng tài sản cố định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kể cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng
Thuê hoạt động là loại hình thuê tài sản cố định mà phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu của tài sản thuộc
về bên cho thuê Khoản thanh toán dưới hình thức thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời hạn thuê hoạt động
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang bao gồm tài sản cố định đang mua sắm và xây dựng mà chưa hoàn thành tại ngày kếtthúc kỳ kế toán và được ghi nhận theo giá gốc Chi phí này bao gồm các chi phí về xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị vàcác chi phí trực tiếp khác Chi phí xây dựng cơ bản dở dang chỉ được tính khấu hao khi các tài sản này hoàn thành và đưavào sử dụng
Các chi phí đã phát sinh liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ kế toán được hạch toán vào chiphí trả trước để phân bổ dần vào kết quả hoạt động kinh doanh trong các kỳ kế toán sau
Các khoản nợ phải trả được theo dõi theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố kháctheo nhu cầu quản lý của Công ty
Các khoản vay được theo dõi theo từng đối tượng cho vay, từng khế ước vay nợ và kỳ hạn phải trả của các khoản vay.Trường hợp vay bằng ngoại tệ thì thực hiện theo dõi chi tiết theo nguyên tệ
Khấu hao tài sản cố định được trích theo phương pháp đường thẳng với thời gian khấu hao được ước tính như sau:
Việc tính và phân bổ chi phí trả trước dài hạn vào chi phí sản xuất kinh doanh từng kỳ kế toán được căn cứ vào tính chất,mức độ từng loại chi phí để lựa chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý Chi phí trả trước được phân bổ dần vàochi phí sản xuất kinh doanh theo phương pháp đường thẳng
Trang 132.17 Chi phí phải trả
2.18 Doanh thu chưa thực hiện
2.19 Vốn chủ sở hữu
- Quỹ đầu tư phát triển:
- Quỹ khen thưởng, phúc lợi và Quỹ khen thưởng Ban điều hành:
Công ty trích lập các quỹ dự phòng sau từ lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty theo đề nghị củaHội đồng quản trị và được các cổ đông phê duyệt tại Đại hội đồng cổ đông thường niên:
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu
Thặng dư vốn cổ phần phản ánh chênh lệch giữa mệnh giá, chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu và giáphát hành cổ phiếu (kể cả các trường hợp tái phát hành cổ phiếu quỹ) và có thể là thặng dư dương (nếu giá phát hành caohơn mệnh giá và chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu) hoặc thặng dư âm (nếu giá phát hành thấp hơnmệnh giá và chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu)
Quỹ này được trích lập nhằm phục vụ việc mở rộng hoạt động hoặc đầu tư chiều sâu của Công ty
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối phản ánh kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình phânchia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của Công ty Việc phân phối lợi nhuận được thực hiện khi Công ty có lợi nhuận sau thuế chưaphân phối không vượt quá mức lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên Báo cáo tài chính hợp nhất sau khi đã loại trừ ảnhhưởng của các khoản lãi do ghi nhận từ giao dịch mua giá rẻ Trường hợp trả cổ tức, lợi nhuận cho chủ sở hữu quá mức sốlợi nhuận sau thuế chưa phân phối được ghi nhận như trường hợp giảm vốn góp Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thểđược chia cho các nhà đầu tư dựa trên tỷ lệ góp vốn sau khi được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt và sau khi đã trích lậpcác quỹ theo Điều lệ Công ty và các quy định của pháp luật Việt Nam
Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khoản phải trả trên Bảng Cân đối kế toán của Công ty sau khi có thôngbáo chia cổ tức của Hội đồng Quản trị Công ty và thông báo ngày chốt quyền nhận cổ tức của Trung tâm Lưu ký chứngkhoán Việt Nam
Doanh thu chưa thực hiện được kết chuyển vào Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo số tiền được xác định phùhợp với từng kỳ kế toán
Doanh thu chưa thực hiện gồm doanh thu nhận trước như: Số tiền của khách hàng đã trả trước cho một hoặc nhiều kỳ kếtoán về cho thuê phòng nghỉ, khách sạn
Các khoản phải trả cho hàng hóa dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã được cung cấp cho người mua trong kỳ báocáo nhưng thực tế chưa chi trả và các khoản phải trả khác, được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của kỳ báo cáo
Việc ghi nhận các khoản chi phí phải trả vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ được thực hiện theo nguyên tắc phùhợp giữa doanh thu và chi phí phát sinh trong kỳ Các khoản chi phí phải trả sẽ được quyết toán với số chi phí thực tế phátsinh Số chênh lệch giữa số trích trước và chi phí thực tế được hoàn nhập
Quỹ này được trích lập để khen thưởng, khuyến khích vật chất, đem lại lợi ích chung và nâng cao phúc lợi cho côngnhân viên và được trình bày như một khoản phải trả trên Bảng cân đối kế toán
Trang 14-2.23 Thuế thu nhập doanh nghiệp
Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;Phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã được chuyển giao cho người mua;
Các khoản trên được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong kỳ, không bù trừ với doanh thu hoạt động tài chính
Các khoản lỗ do thanh lý, chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán;
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chínhkhác được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:
Cổ tức, lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cổ tức hoặc được quyền nhận lợi nhuận từ việcgóp vốn
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán;
Chi phí thuế TNDN hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế trong kỳ và thuế suất thuế TNDN trong kỳ kếtoán hiện hành
Công ty hiện đang áp dụng mức thuế suất thuế TNDN là 20% đối với hoạt động kinh doanh cho năm tài chính kết thúcngày 31/12/2021
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó
Phần công việc cung cấp dịch vụ đã hoàn thành được xác định theo phương pháp đánh giá công việc hoàn thành
Giá vốn hàng bán trong năm được ghi nhận phù hợp với doanh thu phát sinh trong năm và đảm bảo tuân thủ nguyên tắcphù hợp
Chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính;
Chi phí đi vay vốn;
Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, khoản lỗ phát sinh khi bánngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái
Các khoản chi phí được ghi nhận vào chi phí tài chính gồm:
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
Trang 152.24 Các bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu bên đó có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc raquyết định về các chính sách tài chính và hoạt động Các bên liên quan của Công ty bao gồm:
Trang 16Đầu tư vào công ty con
Thông tin chi tiết về các công ty con của Công ty tại ngày 30/06/2021 như sau:
hoạt động Tỷ lệ lợi ích Tỷ lệ quyềnbiểu quyết Hoạt động kinhdoanh chính
TP Nha Trang 100,00% 100,00% Dịch vụ Khách sạnTỉnh Lâm Đồng 100,00% 100,00% Dịch vụ Khách sạn
Tỉnh Lâm Đồng 100,00% 100,00% Dịch vụ Khách sạn
TP Hồ Chí Minh 100,00% 100,00% Dịch vụ Lữ hànhTỉnh Lâm Đồng 100,00% 100,00% Dịch vụ Sức khỏe
Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
Thông tin chi tiết về các công ty liên doanh, liên kết của Công ty tại ngày 30/06/2021 như sau:
Nơi thành lập vàhoạt động Tỷ lệ lợi ích Tỷ lệ quyềnbiểu quyết Hoạt động kinhdoanh chínhVương quốc
Công Ty TNHH Thương Mại và Du
lịch Anex Việt Nam
Công Ty TNHH Lữ Hành Pegas Misr
Việt Nam
Công ty TNHH Toàn Thịnh Phát Bình
Thuận
Trang 176 TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BÁN NGẮN HẠN
Các khoản trả trước người bán khác
Lãi suất cho vay: 11%/năm;
Phương thức bảo đảm: Không có Tài sản bảo đảm;
Thời hạn vay: 12 tháng;
Lãi suất cho vay: 10,8%/năm;
Phương thức bảo đảm: Không có Tài sản bảo đảm;
Công ty CP Du lịch Đồng Thuận
Công ty TNHH Toàn Thịnh Phát Bình
Thuận
Công ty CP Khách sạn Hoàng Cung
Mục đích vay: Bổ sung vốn kinh doanh;
Công ty TNHH Du lịch TTC
(4) Các hợp đồng vay: số 273/2020/HĐ-TTCT tháng 8/2020; số 338/2020/HĐ-TTCT ngày 01/09/2020 bao gồm các điều
Triệu Phi Yến (1)
Công ty CP Du lịch Núi Tà Cú (3)
Công ty CP Du Lịch Đồng Thuận (4)
(3) Hợp đồng vay số 272/2020/HĐCV ngày 11/08/2020 bao gồm các điều khoản chi tiết sau:
Mục đích vay: Bổ sung vốn kinh doanh;
(1) Hợp đồng vay số 219/2020/HĐ-TTCT ngày 06/05/2020 bao gồm các điều khoản chi tiết sau:
Mục đích vay: Bổ sung vốn kinh doanh
Thời hạn vay: 12 tháng
Lãi suất cho vay: 10,6%/năm
Phương thức bảo đảm: Không có tài sản đảm bảo