DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CLCS : Chất lượng cuộc sống GDSK : Giáo dục sức khỏe GINA : Chương trình khởi động toàn cầu phòng chống hen Global Initiate Asthma ISAAC : Nghiên cứu quốc t
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƢƠNG
-*** -
ĐẶNG HƯƠNG GIANG
ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC BỆNH HEN PHẾ QUẢN Ở TRẺ EM 13-14 TUỔI
VÀ HIỆU QUẢ CAN THIỆP BẰNG GIÁO DỤC SỨC KHỎE Ở HAI QUẬN CỦA HÀ NỘI
Chuyên ngành: Dịch tễ học
Mã số : 62 72 01 17
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
HÀ NỘI - 2014
Trang 2
Công trình được hoàn thành tại Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS.TS Nguyễn Tiến Dũng
2 GS.TS Đặng Đức Anh
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đống chấm luận án cấp Viện họp tại Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương
Vào hồi giờ, ngày tháng năm 20
Có thể tìm hiểu luận án tại:
1 Thư viện quốc gia
2 Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương
Trang 3DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CLCS : Chất lượng cuộc sống
GDSK : Giáo dục sức khỏe
GINA : Chương trình khởi động toàn cầu phòng chống
hen (Global Initiate Asthma)
ISAAC : Nghiên cứu quốc tế về hen và các bệnh dị ứng
ở trẻ em (International Study of asthma and allergies in childhood)
KSH : kiểm soát hen
LQ : Liên quan
PH : Phát hiện
TB : Trung bình
TCYTTG : Tổ chức Y tế thế giới
THCS : Trung học cơ sở
TV : Tư vấn
VMT : Viêm mạn tính
YT : Yếu tố
YTXH : Yếu tố xuất hiện
Trang 4DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1 Đặng Hương Giang, Nguyễn Tiến Dũng, Đặng Đức Anh (2011),
"Chất lượng cuộc sống của trẻ bị hen tại bệnh viện Bạch Mai và
Xanh Pôn, Hà Nội năm 2010-2011", Tạp chí Y học dự phòng,
XXI(7), pp 22-27
2 Đặng Hương Giang, Nguyễn Tiến Dũng, Đặng Đức Anh (2014),
"Thực trạng kiến thức về bệnh hen của trẻ 13-14 tuổi bị hen tại hai
quận Thanh Xuân và Long Biên của Hà Nội năm 2012", Tạp chí Y
học dự phòng, XXIV số 1(149), pp 58-63
3 Đặng Hương Giang, Nguyễn Tiến Dũng, Đặng Đức Anh (2014),
"Hiệu quả của giáo dục sức khỏe tại trường cho trẻ 13-14 tuổi bị hen tại hai quận Thanh Xuân và Long Biên, Hà Nội năm 2012-2013",
Tạp chí Y học dự phòng, XXIV số 1(149), pp 64-70
Trang 5Hen phế quản là bệnh viêm mạn tính đường hô hấp phổ biến ở mọi lứa tuổi đặc biệt là trẻ em Các biểu hiện thường gặp của bệnh như thở khò khè, ho, khó thở, nặng ngực hay tái phát, thường xảy ra vào ban đêm và sáng sớm khiến người bệnh mất ngủ, ảnh hưởng đến sinh hoạt thường ngày của họ và thậm chí có thể gây tử vong Hiện nay tỉ lệ mắc và tử vong do hen nhiều nơi trên thế giới vẫn tiếp tục tăng cao
Mặc dù chưa có cách nào để chữa khỏi hoàn toàn bệnh hen nhưng chúng ta vẫn có thể kiểm soát bệnh và duy trì kiểm soát trong một thời gian dài bằng cách tiến hành các chương trình giáo dục sức khỏe cho người bệnh
Ở Việt Nam, số liệu điều tra trên phạm vi cả nước cho thấy tỉ lệ mắc hen ở người trưởng thành là 4,1%, 64,9% người bệnh từng phải đi cấp cứu
vì hen nặng, trên 80% trẻ bị hen dưới 15 tuổi chưa được điều trị dự phòng trong khi một số nghiên cứu lại chứng tỏ kiến thức về bệnh hen của các bà
mẹ là rất thiếu hụt
Tìm hiểu đặc điểm dịch tễ học bệnh hen và triển khai các biện pháp can thiệp tại cộng đồng nhằm kiểm soát bệnh hen và cải thiện chất lượng cuộc sống của người bệnh là nghiên cứu có tính cấp thiết và có ý nghĩa thực tiễn cao Chính vì lí do đó chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu: “Đặc điểm dịch tễ học bệnh hen phế quả ở trẻ em 13-14 tuổi và hiệu quả can thiệp bằng giáo dục sức khỏe ở 2 quận của Hà Nội” nhằm mục tiêu:
1 Mô tả một số đặc điểm dịch tễ học bệnh hen phế quản ở trẻ em
13-14 tuổi tại quận Thanh Xuân và Long Biên, Hà Nội năm 2012
2 Đánh giá hiệu quả can thiệp bằng giáo dục sức khỏe ở hai quận
nghiên cứu
2 Đóng góp mới về mặt khoa học
- Nghiên cứu xác định tỉ lệ được chẩn đoán hen ở trẻ 13-14 tuổi tại 2 quận của Hà Nội và mô tả một số yếu tố làm xuất hiện cơn hen thường gặp ở trẻ
Trang 6em lứa tuổi học đường và đánh giá hiệu quả của biện pháp can thiệp bằng giáo dục sức khỏe đối với các kết quả đầu ra gồm tình trạng bệnh, nghỉ học
vì hen, kiến thức và chất lượng cuộc sống của trẻ
3 Giá trị thực tiễn của đề tài
- Kết quả nghiên cứu về tỉ lệ mắc hen của trẻ em giúp các thày thuốc thấy được sự phổ biến của bệnh hen trong cộng đồng Ngoài ra thông tin về các yếu tố làm xuất hiện cơn hen thường gặp ở trẻ giúp các thày thuốc chọn lựa các biện pháp can thiệp phù hợp nhằm kiểm soát các yếu tố này
- Nghiên cứu khẳng định hiệu quả của giáo dục sức khỏe đối với việc kiểm soát các triệu chứng bệnh, tình trạng nghỉ học vì hen và nâng cao hiểu biết
về bệnh hen cho trẻ và chứng tỏ biện pháp can thiệp này có khả năng triển khai rộng đến các trường học
4 Cấu trúc luận án
Luận án gồm 126 trang; đặt vấn đề 2 trang; tổng quan tài liệu 32 trang; đối tượng và phương pháp nghiên cứu 19 trang; kết quả nghiên cứu 27 trang; bàn luận 29 trang; kết luận 2 trang; kiến nghị 1 trang; có 23 bảng, 13 biểu
đồ và 3 hình; 118 tài liệu tham khảo trong đó 25 tài liệu tiếng việt và 93 tài liệu tiếng anh
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Dịch tễ học bệnh hen phế quản: Có 3 phương pháp xác định ca bệnh
hen đang được sử dụng phổ biến nhất trong các nghiên cứu dịch tễ học về hen trên thế giới hiện nay đó là hỏi trực tiếp để người bệnh tự thông báo đã
bị mắc bệnh hen hoặc hỏi về triệu chứng thường gặp nhất của bệnh hen là thở khò khè hoặc đánh giá tăng đáp ứng đường thở bằng test gắng sức
1.1.1 Dịch tễ học bệnh hen phế quản trên thế giới
1.1.1.1 Tỉ lệ mắc bệnh
- Tỉ lệ mắc hen ở trẻ em: Tỉ lệ trẻ 13-14 tuổi đã được chẩn đoán hen dao
động từ 1,6% đến 28,2% và tỉ lệ này thấp hơn tỉ lệ trẻ đang bị khò khè
Trang 7khác biệt về tỉ lệ mắc khò khè và hen giữa các quốc gia lớn hơn giữa các vùng trong một quốc gia
- Tỉ lệ mắc hen ở người lớn: Tại 64 quốc gia nhóm người có độ tuổi từ
18-99 tuổi thì tỉ lệ được bác sĩ chẩn đoán mắc hen thấp nhất là ở Việt Nam (1,8%) trong khi cao nhất là Úc (32,8%).Theo TCYTTG sự khác biệt về tỉ
lệ mắc hen giữa các quốc gia lên tới 21 lần
1.1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến tỉ lệ mắc hen
- Các yếu tố bên ngoài: Yếu tố môi trường bên trong nhà như nấm mốc,
bụi nhà, côn trùng, gián, khói thuốc lá; yếu tố môi trường bên ngoài nhà như ô nhiễm không khí, khói bụi có ảnh hưởng đến tỉ lệ mắc hen; Những nghề có liên quan đến làm tăng nguy cơ mắc hen nghề nghiệp gồm công việc đồng áng, sơn, lau dọn, nhựa
- Các yếu tố bên trong: Các yếu tố như giới tính, cân nặng, cơ địa dị ứng
được chứng minh là có ảnh hưởng đến tỉ lệ mắc hen Trẻ nam có nguy cơ mắc hen cao hơn nữ, người có chỉ số BMI≥25 có nguy cơ mắc hen cao gấp 1,51 lần so với người có cân nặng bình thường Nguy cơ mắc hen ở những trẻ có cha mẹ mắc các bệnh dị ứng cao gấp 3,29 lần so với trẻ khác
1.1.1.3 Xu hướng mắc hen: Tại Mĩ và các quốc gia phát triển thuộc châu
Âu như Phần Lan, Thụy Điển, Anh, châu Úc như Niu Di Lân, Úc, và Châu Á như Hồng Kông, Singapore, Bangkok, Thái lan tỉ lệ mắc hen và khò khè đều tăng
1.1.1.4 Tỉ lệ mới mắc: Cho đến hiện nay vẫn chưa có cách nào để đo lường
được chính xác tỉ lệ mới mắc của bệnh hen Tại Anh tỉ lệ mới mắc hen ở trẻ
em vẫn rất cao , theo số liệu thống kê của nước Mỹ thì tỉ lệ mới mắc hen là 3,8/1000 người/năm, mùa thu đông là thời gian có có tỉ lệ mới mắc hen cao nhất trong năm
1.1.1.5 Tỉ lệ tử vong do hen: Năm 2000 tử vong trong số bệnh nhân nhập
viện vì hen ở Mỹ là 0,5%, ở một số nơi như Thụy sĩ, Bồ Đào Nha, Nhật
Trang 8corticoides
1.1.2 Dịch tễ học hen phế quản ở Việt Nam
Các số liệu về tỉ lệ mắc bệnh và tử vong do hen ở nước ta còn ít Năm 2003, khu vực Hà Nội tỉ lệ mắc hen phế quản của trẻ nội thành là 12,56%, ngoại thành là 7,52% Cần Thơ năm 2007 trẻ 13-14 tuổi được chẩn đoán hen là 1,4% Tỉ lệ mắc hen của người trưởng thành Việt Nam là 4,1%; nam mắc bệnh cao hơn nữ Việt Nam ghi nhận tỉ lệ tử vong do hen
có xu hướng tăng lên
1.2 Bệnh hen phế quản và triệu chứng khò khè
1.2.1 Hen phế quản
1.2.1.1 Định nghĩa: Hen là một bệnh viêm mạn tính đưởng thở, với sự
tham gia của nhiều loại tế bào và thành phần tế bào, làm tăng phản ứng đường thở, xuất hiện các cơn ho, khò khè, nặng ngực và khó thở tái phát, nặng hơn vào ban đêm, biến đổi theo đợt, có thể hồi phục tự nhiên hoặc do dùng thuốc
1.2.1.2 Cơ chế bệnh sinh của hen: có 3 quá trình bệnh lý đáng chú ý nhất
trong cơ chế bệnh sinh của hen phế quản đó là: viêm mạn tính đường thở,
co thắt phế quản và gia tăng tính phản ứng phế quản
1.2.1.3 Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ gây hen: Gồm các yếu tố chủ
quan và các yếu tố môi trường
- Yếu tố chủ quan bao gồm yếu tố gen, béo phì, giới, tuổi
- Yếu tố môi trường bao gồm các dị nguyên (dị nguyên bụi nhà, lông súc vật, phấn hoa, nấm mốc), yếu tố nhiễm khuẩn hô hấp, ô nhiễm không khí, khói thuốc lá, thức ăn, một số loại thuốc
- Một số yếu tố khác: yếu tố nội tiết, thời tiết, gắng sức, stress
1.2.1.6 Điều trị hen: Theo bậc thang điều trị hen của Chương trình khởi
động toàn cầu về phòng chống hen (GINA) thì giáo dục sức khỏe là bước đầu tiên
Trang 9Các chuyên gia nhận định rằng giáo dục sức khỏe về hen phế quản là loại hình can thiệp có chi phí thấp nhưng lại có hiệu quả cao trong quản lý và phòng chống hen
1.3.1 Các hình thức giáo dục sức khỏe: Rất nhiều hình thức giáo dục sức
khỏe đã được áp dụng như trao đổi, thảo luận, tư vấn hen phế quản, câu lạc
bộ hen
1.3.2 Hiệu quả can thiệp bằng giáo dục sức khỏe: Đã có rất nhiều nghiên
cứu về ảnh hưởng của giáo dục sức khỏe đối với bệnh hen
- Hiệu quả đối với triệu chứng bệnh hen: can thiệp giáo dục sức khỏe cho cha mẹ đã làm giảm số lần trẻ phải nhập viện cấp cứu, số lần trẻ phải nằm viện và số cơn hen của trẻ hơn so với nhóm chứng
- Hiệu quả đối với tình trạng nghỉ học: Giáo dục sức khỏe cho các em bé tiểu học giúp làm giảm số ngày nghỉ học vì hen
- Hiệu quả giúp tuân thủ điều trị: Giáo dục sức khỏe còn giúp người bệnh hiểu được ý nghĩa và sự cần thiết của việc tuân thủ điều trị và do vậy làm giảm số trẻ không đi khám hen định kỳ
- Hiệu quả đối với kiến thức: giáo dục sức khỏe cho trẻ bị hen tại các trường có thể nâng cao kiến thức về bệnh hen, kỹ năng sử dụng bình xịt, giúp trẻ biết lựa chọn các hoạt động gắng sức để tham gia và nâng cao hiểu biết về bệnh hen cho người chăm sóc trẻ
- Hiệu quả đối với chất lượng cuộc sống: bệnh hen làm suy giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh Theo nhiều tác giả, ảnh hưởng của giáo dục sức khỏe đến chất lượng cuộc sống của người bệnh hen vẫn chưa rõ rệt
và cần phải được nghiên cứu tiếp
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và địa điểm nghiên cứu
- Đối tượng cho mục tiêu 1: Trẻ 13-14 tuổi đang học lớp 7-8 của các trường trung học cơ sở của 2 quận Thanh Xuân và Long Biên
Trang 10Biên đã tham gia nghiên cứu điều tra đặc điểm dịch tễ học
- Tiêu chuẩn chọn trẻ: trẻ được chọn vào nghiên cứu can thiệp là những
trẻ mắc hen được xác định theo tiêu chí của Tổ chức nghiên cứu quốc tế về hen và các bệnh dị ứng ở trẻ em viết tắt là ISAAC, đó là những trẻ đã từng được bác sĩ chẩn đoán bị hen
- Tiêu chuẩn loại trừ
+ Trẻ không đồng ý tham gia nghiên cứu
+ Trẻ chuyển trường khỏi khu vực nghiên cứu
- Nghiên cứu được thực hiện ở 2 quận Thanh Xuân và Long Biên của
thành phố Hà Nội Hai quận được chọn có chủ đích do có sự khác nhau về
vị trí địa lí và mức độ đô thị hóa
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
- Nghiên cứu cắt ngang
- Nghiên cứu can thiệp cộng đồng có đối chứng theo dõi dọc
2.2.2 Cỡ mẫu và kĩ thuật chọn mẫu
2.2.2.1 Cỡ mẫu và kĩ thuật chọn mẫu nghiên cứu mục tiêu 1
Cỡ mẫu: Áp dụng công thức tính cỡ mẫu để ước lượng tỉ lệ cho 1 quần thể
2
2 2 / 1
) 1 (
p
p p z
Trong đó : P là tỉ lệ được chẩn đoán hen ở trẻ 13-14 tuổi từ kết quả nghiên cứu trước =2,6% ; α mức ý nghĩa thống kê được chọn là 0,05; z tương ứng tra từ bảng zα = 1,96; ε là giá trị sai số tương đối, được chọn = 0,22; Thay vào công thức tính được 2973,4 trẻ Tại mỗi quận ít nhất 3000 trẻ 13-14 tuổi sẽ tham gia nghiên cứu