Khái niệm tranh chấp trong kinh doanh – thương mại Tranh chấp là các xung đột, mâu thuẫn phát sinh giữa các bên do việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ
Trang 1Chương 6: Pháp luật giải quyết
tranh chấp trong kinh doanh
phươngthức giải quyết tranh chấp
Toà án
Trang 2Khái niệm tranh chấp trong kinh
doanh – thương mại
Tranh chấp là các xung đột, mâu thuẫn phát sinh giữa các bên do việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ
Tranh chấp KD-TM là những bất đồng xung đột về
quyền và lợi ích phát sinh trong quá trình hoạt động
KD-TM ở Việt Nam, bao gồm cả những tranh chấp có yếu tố nước ngoài.
Các yếu tố của tranh chấp:
- Có hoặc không có quan hệ HĐ
- Có hành vi xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp
của bên kia
Trang 3Khái niệm kinh doanh, thương
mại
Khái niệm KD-TM
mại 2005 (Điều 3.1)
Trọng tài Thương mại 2003 (Điều 2.3)
Trang 4Phương thức giải quyết tranh
Trang 5THƯƠNG LƯỢNG
thuận với nhau để lựa chọn giải pháp chấm dứt xung đột đã phát sinh giữa họ
- Tự các bên thỏa thuận để tìm kiếm giải pháp trên tinh thần tự nguyện
- Không có sự hỗ trợ của người thứ ba ngoài tranh chấp -Các bên phải tự nguyện thi hành phương án hoà giải đã
Trang 6LỢI THẾ VÀ HẠN CHẾ CỦA THƯƠNG
LƯỢNG
- Giải quyết tranh chấp nhanh chóng, chi phí thấp
- Duy trì được quan hệ hợp tác
- Không bị lộ bí mật kinh doanh, không ảnh hưởng uy tín các bên
Trang 7ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG THƯƠNG LƯỢNG
trình giải quyết TC
tạp, các sự kiện liên quan đến TC tương đối rõ
ràng
Trang 8HOÀ GIẢI
tìm kiếm giải pháp chấm dứt xung đột dưới sự hỗ
trợ, giúp đỡ của người thứ ba
-Tự các bên lựa chọn giải pháp, người trung gian không đưa ra phán quyết, trừ khi được các bên yêu cầu
- Có sự tham gia của người thứ ba để hỗ trợ các bên lựa chọn giải pháp
Trang 9Lợi thế và hạn chế của hòa giải
- Có các lợi thế như thương lượng
- Có sự hỗ trợ của người trung gian nên các bên dễ đạt được phương án hoà giải hơn việc tự thương
lượng
- Có các bất lợi như thương lượng
- Phải mất chi phí cho người trung gian
Trang 10Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh tại TAND
Hệ thống tổ chức của TAND
Thẩm quyền của TAND
Các nguyên tắc giải quyết tranh chấp Thủ tục giải quyết tranh chấp
Trang 12Thẩm quyền của TAND
Thẩm quyền theo vụ việc
Thẩm quyền theo cấp xét xử
Thẩm quyền theo lãnh thổ
Thẩm quyền theo sự lựa chon của
nguyên đơn
Trang 13Khi n o ào tranh chấp được giải quyết c gi i quy t ải quyết ết tại toà kinh tế
- Không đ ợc giải quyết bằng cách thoả thuận trực tiếp
ra tranh chấp
- Thoả thuận trọng tài vụ hiệu hoặc đã giải quyết theo con đ ờng trọng tài nh ng phán quyết trọng tài vô hiệu hoặc bị huỷ
Trang 14Vụ việc KD-TM thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án
Vụ án KD-TM
Việc KD-TM (Yêu cầu về KD-TM)
(Điều 29, 30 BL2004)
Trang 15Các nguyên tắc giải quyết vụ việc KD-TM (Đ3 đến 24 BL2004)
Những nguyên tắc chung
Những nguyên tắc đặc thù
Trang 17Thẩm quyền theo vụ việc của Tũa
ỏn (1)
iều 29 Nh ng tranh chấp về kinh doanh, th ơng mại thuộc thẩm quyền ững tranh chấp về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền
gi i quyết của Toà án ải quyết của Toà án
1 Tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, th ơng mại gi a ững tranh chấp về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền
cá nhân, tổ chức có đ ng ký kinh doanh ăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục
đích lợi nhuận bao gồm:
Trang 18Thẩm quyền theo vụ việc của Tũa
ỏn (2)
h) T vấn, kỹ thuật;
i) Vận chuyển hàng hoá, hành khách bằng đ ờng sắt, đ ờng
bộ, đ ờng thuỷ nội địa;
k) Vận chuyển hàng hoá, hành khách bằng đ ờng hàng
không, đ ờng biển;
l) Mua bán cổ phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá khác;
m) ầu t , tài chính, ngân hàng;
n) B o hiểm;ải quyết của Toà án
o) Th m dò, khai thác.ăm dò, khai thác
Trang 19Thẩm quyền theo vụ việc của Tũa
có mục đích lợi nhuận
3 Tranh chấp gi a công ty với các thành viên của ững tranh chấp về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền công ty, gi a các thành viên của công ty với nhau ững tranh chấp về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền liên quan đến việc thành lập, hoạt động, gi i thể, ải quyết của Toà ánsáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi hỡnh thức tổ chức của công ty
4 Các tranh chấp khác về kinh doanh, th ơng mại mà pháp luật có quy định
Trang 20Những yêu cầu về KD-TM thuộc thẩm
quyền giải quyết của Toà án ( 30)
Yêu cầu liên quan đến việc Trọng tài TM Việt Nam giải quyết các vụ tranh chấp theo quy định của pháp luật về
Trọng tài TM.
Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định KD-TM của Toà án n ớc ngoài hoặc không công nhận bản án, quyết định KD-TM của Toà án n ớc ngoài mà không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam.
Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam quyết
định KD-TM của Trọng tài n ớc ngoài.
Các yêu cầu khác về KD-TM mà pháp luật có quy định.
Trang 21ThÈm quyÒn theo cÊp xÐt xö (s¬
thÈm)
Thẩm quyền của TAND cấp huyện
Thẩm quyền của TAND cấp tỉnh
Trang 22Thẩm quyền của TAND cấp
huyện
Điều 33 Thẩm quyền của Toà án nhân dân
huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh:
1 b) Tranh chấp về kinh doanh, th ơng mại
quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h
và i khoản 1 Điều 29 của Bộ luật Tố tụng
dân sự 2004 ;
Trang 23Thẩm quyền của TAND cấp tỉnh
Những tranh chấp không thuộc thẩm quyền của TAND cấp huyện.
Các tranh chấp thuộc thẩm quyền của TAND cấp huyện mà TAND cấp tỉnh lấy lên để giải quyết.
Yêu cầu về kinh doanh thương mại
Trang 24Thẩm quyền của Toà án theo lãnh
c) Toà án nơi có bất động s n có thẩm quyền gi i quyết ải quyết của Toà án ải quyết của Toà án
nh ng tranh chấp về bất động s n ững tranh chấp về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền ải quyết của Toà án
Trang 25Thẩm quyền của Toà án theo sự lựa
chọn của nguyên đơn (Điều 36)
Nguyên đơn có quyền lựa chọn Toà án gi i quyết tranh chấp về dân sự, hôn ải quyết của Toà án nhân và gia đỡnh, kinh doanh, th ơng mại, lao động trong các tr ờng hợp sau đây:
a) Nếu không biết nơi c trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thỡ nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi bị đơn c trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị
đơn có tài s n gi i quyết; ải quyết của Toà án ải quyết của Toà án
b) Nếu tranh chấp phát sinh từ hoạt động của chi nhánh tổ chức thỡ nguyên
đơn có thể yêu cầu Toà án nơi tổ chức có trụ sở hoặc nơi tổ chức có chi nhánh gi i quyết; ải quyết của Toà án
c) Nếu bị đơn không có nơi c trú, làm việc, trụ sở ở Việt Nam hoặc vụ án về tranh chấp việc cấp d ỡng thỡ nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi mỡnh
c trú, làm việc gi i quyết; ải quyết của Toà án
d) Nếu tranh chấp về bồi th ờng thiệt hại ngoài hợp đồng thỡ nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi mỡnh c trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi x y ra ải quyết của Toà án
Trang 26Thẩm quyền của Toà án theo sự lựa
chọn của nguyên đơn (Điều 36)
đ) Nếu tranh chấp về bồi th ờng thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp
đồng lao động, b o hiểm xã hội, quyền và lợi ích liên quan đến ải quyết của Toà án việc làm, tiền l ơng, thu nhập và các điều kiện lao động khác đối với ng ời lao động thỡ nguyên đơn là ng ời lao động có thể yêu cầu Toà án nơi mỡnh c trú, làm việc gi i quyết; ải quyết của Toà án
e) Nếu tranh chấp phát sinh từ việc sử dụng lao động của ng ời cai thầu hoặc ng ời có vai trò trung gian thỡ nguyên đơn có thể yêu cầu Toà
án nơi ng ời sử dụng lao động là chủ chính c trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi ng ời cai thầu, ng ời có vai trò trung gian c trú, làm việc
gi i quyết; ải quyết của Toà án
Trang 27Thẩm quyền của Toà án theo sự lựa chọn của nguyên đơn (Điều 36)
g) Nếu tranh chấp phát sinh từ quan hệ hợp đồng thỡ nguyên
đơn có thể yêu cầu Toà án nơi hợp đồng đ ợc thực hiện gi i ải quyết của Toà án quyết;
h) Nếu các bị đơn c trú, làm việc, có trụ sở ở nhiều nơi khác nhau thỡ nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi một trong các bị đơn c trú, làm việc, có trụ sở gi i quyết; ải quyết của Toà án
i) Nếu tranh chấp bất động s n mà bất động s n có ở nhiều ải quyết của Toà án ải quyết của Toà án
địa ph ơng khác nhau thỡ nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi có một trong các bất động s n gi i quyết ải quyết của Toà án ải quyết của Toà án
Trang 28Các giai đoạn cơ bản
giải quyết vụ tranh chấp KD-TM
Thủ tục giải quyết các vụ tranh chấp KD-TM hiện hành theo quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự 2004 gồm:
Khởi kiện, thu lý vụ án.
Trang 29Khởi kiện và thụ lý vụ án (Đ171
đến 178 BLTTDS 2004)
Khởi kiện được hiểu là việc cá nhân, pháp
nhân làm đơn yêu cầu Toà án giải quyết các tranh chấp kinh doanh, thương mại để bảo vệ quyền và lợi ích của mình đang bị tranh chấp hay vi phạm
Nguyên đơn muốn khởi kiện phải làm đơn
khởi kiện gửi đến TAND có thẩm quyền để
yêu cầu giải quyết trong thời hiệu khởi kiện
Trang 30Thời hiệu khởi kiện
Thời hiệu khởi kiện được quy định đối với
tranh chấp kinh doanh, thương mại nói riêng
vụ án dân sự nói chung là hai năm kể từ
ngày quyền lợi ích bị xâm phạm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác
Ví dụ: Đối với tranh chấp về hợp đồng bảo
thời điểm phát sinh tranh chấp (Điều 30 Luật Kinh doanh bảo hiểm 9/12/2000);
Trang 31Thụ lý vụ án
Thụ lý vụ án được hiểu là việc Toà án
có thẩm quyền chấp nhận đơn của
người khởi kiện và ghi vào sổ thụ lý vụ
án để giải quyết
Trang 32Chuẩn bị xét xử (Đ179 đến 195 BLTTDS 2004)
Thời hạn chuẩn bị là hai tháng, nếu vụ án có tính chất phức tạp hoặc do trở ngại khách
quan thì Chánh án Toà án có thể gia hạn
thêm nhưng không quá hai tháng
Toà án phải thông báo bằng văn bản cho bị đơn, cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp về việc Toà án thụ lý vụ án
Toà án phải tiến hành hoà giải
Trang 33Phiên toà sơ thẩm (Đ196 đến 241 BLTTDS 2004)
Hội đồng xét xử gồm một Thẩm phán
và hai Hội thẩm ND, trường hợp đặc
biệt thì Hội đồng xét xử sơ thẩm có thể gồm hai Thẩm phán và ba HTND.
Trang 34Thủ tục giải quyết vụ án KD-TM tại tòa án cấp phúc thẩm
Trang 35Thủ tục xét lại bản án, quyết định
đã có hiệu lực pháp luật
Thủ tục giám đốc thẩm (Đ282 đến 303 BL2004)
Thủ tục tái thẩm (Đ304 đến 310
BL2004)
Trang 36Thi hành bản án, quyết định của toà án
Những bản án, quyết định của toà án được thi hành (Đ375 BL2004)
Quyền yêu cầu thi hành án (Đ377
BL2004)
Thủ tục thi hành án (Đ380 đến 383
BL2004)
Trang 37Hiệu lực
bản án, quyết định của Toà án
Thời điểm có hiệu lực của bản án sơ thẩm là
15 ngày kể từ ngày tuyên án, nếu các bên
không có đơn kháng cáo (Đ245 Bl TTDS)
Bản án phúc thẩm có hiệu lực kể từ ngày
tuyên án (K6, Đ279 BL TTDS)
Trang 38Thủ tục giải quyết việc KD-TM
Thủ tục yêu cầu giải quyết việc KD-TM (Đ312 BL2004)
Mở phiên họp công khai để giải quyết (Đ313 BL2004)
Quyết định giải quyết việc KD-TM (Đ315
Trang 39Án phí
Án phí hiện hành được quy định tại Nghị định số 70/CP ngày 12 tháng 6 năm 1997 của Chính phủ về án phí, lệ phí toà
Trang 40GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
KD-TM BẰNG TRỌNG TÀI
Trang 41Đề cương chuyên đề
Khái niệm trọng tài
Trung tâm trọng tài và Trọng tài viên Những ưu điểm của phương thức giải quyết tranh chấp KD-TM bằng trọng tài Vài nét về tổ chức và hoạt động của
trọng tài thương mại ở Việt Nam trước đây
Thủ tục tố tụng trọng tài
Trang 42Khái niệm trọng tài
Trọng tài là phương thức giải quyết
tranh chấp do các bên tự nguyện lựa chọn, theo đó, các bên tranh chấp tự nguyện thoả thuận giao vụ tranh chấp của mình cho bên thứ ba trung lập (hội đồng trọng tài hoặc một trọng tài viên duy nhất) giải quyết và quyết định
trọng tài có hiệu lực ràng buộc đối với các bên tranh chấp.
Trang 43Phân loại trọng tài
Trọng tài thường trực là loại hình trọng tài có một bộ máy tổ chức ổn định, có trụ sở, có
điều lệ tổ chức và hoạt động, có một đội ngũ trọng tài viên xác định, có bộ quy tắc tố tụng xác định, chặt chẽ và thống nhất
Trọng tài vụ việc chỉ được thành lập theo
từng vụ việc, không có bộ máy thường trực, không có một đội ngũ trọng tài viên cố định, không có quy tắc tố tụng riêng
Trang 44Nguyên tắc giải quyết tranh chấp KD-TM bằng trọng tài
giải quyết tranh chấp
quan, vô tư
Trang 45Thoả thuận trọng tài
Thoả thuận trọng tài là thoả thuận giữa các bên
cam kết giải quyết bằng trọng tài các vụ tranh chấp
có thể phát sinh hoặc đã phát sinh trong hoạt động
th ơng mại
Thoả thuận trọng tài phải đ ợc lập bằng văn bản
Thoả thuận trọng tài có thể là điều khoản trọng tài trong hợp đồng hoặc là một thỏa thuận riêng
Trang 46Điều khoản trọng tài mẫu của VIAC
“Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến hợp đồng này sẽ đ ợc giải quyết tại Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam bên cạnh Phòng Th ơng mại và Công nghiệp Việt Nam theo Quy tắc tố tụng của Trung tâm này”
“All disputes arising out of or in relation to this contract shall be finally settled by the Vietnam International Arbitration Centre at the Vietnam Chamber of Commerce and Industry in accordance with its Arbitration Rules”.
Trang 47Thoả thuận trọng tài vụ hiệu
Tranh chấp phát sinh không thuộc thẩm quyền của trọng tài
Ng ời ký thoả thuận trọng tài không có thẩm quyền ký kết Một bên ký kết thoả thuận trọng tài không có năng lực hành
vi dân sự đầy đủ;
Thoả thuận trọng tài không quy định hoặc quy định không
rõ đối t ợng tranh chấp, tổ chức trọng tài có thẩm quyền giải quyết vụ tranh chấp mà sau đó các bên không có thoả thuận
bổ sung
Thoả thuận trọng tài không đ ợc lập bằng văn bản
Bên ký kết thoả thuận trọng tài bị lừa dối, bị đe doạ và có yêu cầu tuyên bố thoả thuận trọng tài vô hiệu
Trang 48Trọng tài viên (Đ12)
1 Công dân Việt Nam có đủ các điều kiện sau đây có thể làm Trọng tài viên:
a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
b) Có phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, vô t , khách quan;
c) Có bằng đại học và đã qua thực tế công tác theo ngành đã học từ năm năm trở lên.
2 Ng ời đang bị quản chế hành chính, đang bị truy cứu trách nhiệm hình
sự hoặc đã bị kết án mà ch a đ ợc xoá án tích không đ ợc làm TTV.
3.Thẩm phán, Kiểm sát viên, Điều tra viên, Chấp hành viên, công chức
đang công tác tại Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan
điều tra, cơ quan thi hành án không đ ợc làm Trọng tài viên.
Trang 49Ưu điểm của trọng tài
Không mang nặng tính đối kháng
Bảo mật thông tin
Trang 50Các văn bản pháp luật điều chỉnh
tố tụng trọng tài ở Việt Nam
Pháp lệnh Trọng tài thương mại 2003 Nghị quyết số 05/2003/NQ-HĐTP
hướng dẫn thi hành một số điều của
Pháp lệnh Trọng tài thương mại 2003
Nghị định số 25/2004/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh
Trọng tài thương mại 2003
Bộ luật tố tụng dân sự 2004
Trang 51Thẩm quyền của trọng tài thương mại
Giải quyết các vụ tranh chấp phát sinh trong hoạt động th
ơng mại theo sự thoả thuận của các bên
Hoạt động th ơng mại là việc thực hiện một hay nhiều
hành vi th ơng mại của cá nhân, tổ chức kinh doanh bao
gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ; phân phối; đại diện, đại lý th ơng mại; ký gửi; thuê, cho thuê; thuê mua; xây dựng; t vấn; kỹ thuật; li - xăng; đầu t ; tài chính, ngân hàng; bảo hiểm; thăm dò, khai thác; vận chuyển hàng hoá, hành khách bằng đ ờng hàng không, đ ờng biển, đ ờng sắt, đ ờng bộ và các hành vi th ơng mại khác theo quy định của pháp luật
Trang 52So sánh thẩm quyền của Trọng tài thương mại với Tòa án
Tranh chấp trong hoạt động TM
Tranh chấp trong hoạt động TM
- Cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh
- - Đều có mục đích lợi nhuận
Tranh chấp về li -xăng Tranh chấp về quyền sở hữu trí
tuệ, chuyển giao công nghệ Tranh chấp trong nội bộ công ty
Trang 53Các trung tâm trọng tài ở Việt Nam
cạnh Phòng Thương mại công nghiệp Việt Nam (VIAC)
Trang 54Nguyên tắc áp dụng pháp luật để giải quyết vụ tranh chấp
Đối với vụ TC giữa các bên VN, Hội đồng Trọng tài áp dụng pháp luật của Việt Nam để giải quyết tranh chấp
Đối với vụ TC có yếu tố n ớc ngoài, Hội đồng
Trọng tài áp dụng pháp luật do các bên lựa chọn Trong tr ờng hợp các bên không lựa chọn đ ợc pháp luật để giải quyết vụ tranh chấp thì Hội đồng
Trọng tài quyết định