1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số ý kiến về xác định giá trị doanh nghiệp Nhà nước cổ phần hóa qua trường hợp Công ty cổ phần Dụng cụ cơ khí xuất khẩu.DOC

76 937 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Ý Kiến Về Xác Định Giá Trị Doanh Nghiệp Nhà Nước Cổ Phần Hóa Qua Trường Hợp Công Ty Cổ Phần Dụng Cụ Cơ Khí Xuất Khẩu
Người hướng dẫn PGS-TS Nguyễn Thành Độ
Trường học Công ty cổ phần Dụng cụ cơ khí xuất khẩu
Thể loại luận văn tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 396,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số ý kiến về xác định giá trị doanh nghiệp Nhà nước cổ phần hóa qua trường hợp Công ty cổ phần Dụng cụ cơ khí xuất khẩu

Trang 1

Lời Mở đầu

Cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nớc là một chủ trơng đợc đề ra từ đầunhững năm 90, tính đến nay, quá trình cổ phần hóa đã thực hiện đợc trên 10năm Trong hơn 10 năm thực hiện cổ phần hóa, vấn đề đợc nhắc đến nhiều nhất

và cũng gặp nhiều vớng mắc nhất là xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa

Đây là một vấn đề còn khá mới mẻ ở nớc ta và là điểm mấu chốt để tiếnhành cổ phần hóa thành công Chính vì vậy, tất cả các đối tợng tham gia cổ phầnhóa phải đợc trang bị kiến thức cơ bản về định giá doanh nghiệp, không chỉ cóvậy, còn cần một hệ thống các phơng pháp định giá hoàn chỉnh, trong một quytrình định giá chặt chẽ

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn tại Công ty cổ phần Dụng cụ cơkhí xuất khẩu, cùng với sự giúp đỡ tận tình của thày giáo PGS-TS Nguyễn Thành

Độ và cơ quan thực tập, tôi xin chọn đề tài luận văn tốt nghiệp:

“Một số ý kiến về xác định giá trị doanh nghiệp Nhà nớc cổ phần hóa

qua trờng hợp Công ty cổ phần Dụng cụ cơ khí xuất khẩu”.

Nội dung của luận văn gồm 3 phần:

- Phần I: Lý luận chung về xác định giá trị doanh nghiệp Nhà nớc cổ phầnhóa

- Phần II: Xác định giá trị doanh nghiệp Nhà nớc trong cổ phần hóa ở Công

ty cổ phần Dụng cụ cơ khí xuất khẩu

- Phần III: Một số ý kiến về xác định giá trị doanh nghiệp Nhà nớc cổ phầnhóa qua thực tế Công ty cổ phần Dụng cụ cơ khí xuất khẩu

Mục đích của luận văn:

- Nghiên cứu về xác định giá trị doanh nghiệp Nhà nớc cổ phần hóa và cáchthức tổ chức thực hiện

- Tìm hiểu thực trạng xác định giá trị doanh nghiệp nói chung và xác địnhgiá trị doanh nghiệp trong cổ phần hóa ở Công ty cổ phần Dụng cụ cơ khí xuấtkhẩu nói riêng

Trang 2

- Trên cơ sở đó, rút ra một số kinh nghiệm, đồng thời đa ra một số giải pháp

và kiến nghị nhằm hoàn thiện vấn đề xác định giá trị doanh nghiệp Nhà nớc cổphần hóa ở Việt Nam trong thời gian tới

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhng do khuôn khổ luận văn cũng nh nhữnghạn chế của ngời viết nên chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót Vậy tác giả luậnvăn rất nhận mong đợc sự đóng góp ý kiến của các thày giáo, cô giáo, của cơquan thực tập và của các bạn để luận văn đợc hoàn thiện hơn

2

Trang 3

Phần I

Lý luận chung về xác định giá trị doanh nghiệp

Nhà nớc cổ phần hóa

I- Tổng quan về xác định giá trị doanh nghiệp trong cổ

1 Khái niệm, thực chất và sự cần thiết phải tiến hành cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nớc ở Việt Nam.

1.1 Khái niệm và thực chất cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nớc ở Việt Nam.

Có rất nhiều khái niệm khác nhau về cổ phần hóa do các nhà nghiên cứuxem xét nội dung cổ phần hóa trên những góc độ khác nhau Xin đa ra một sốkhái niệm đợc dùng trong các bài viết của một số tác giả về cổ phần hóa để cùngxem xét và đa ra một khái niệm chính xác nhất

Trong bài viết "Khía cạnh kinh tế-chính trị của vấn đề cổ phần hóa" trên tạpchí những vấn đề kinh tế thế giới tháng 2/1993, ông Bùi Tất Thắng - Viện Kinh

tế học đã đa ra định nghĩa: Cổ phần hóa là sự thay đổi hình thức xã hội hóa quátrình sản xuất từ dạng kinh tế Nhà nớc sang công ty cổ phần Định nghĩa này dựatrên quan điểm cho rằng kinh tế Nhà nớc là một xã hội hóa của lực lợng sảnxuất

Trong sách "Hỏi và đáp về cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nớc ở ViệtNam", tác giả Hoàng Công Thi cho rằng: Cổ phần hóa là chuyển sở hữu tài sản

và lĩnh vực mà lâu nay Nhà nớc nắm giữ vào tay các thành phần kinh tế, trong đó

có thành phần t nhân và thành phần quốc doanh Quan điểm chủ đạo thể hiệntrong khái niệm này là trong một nền kinh tế luôn có nhiều thành phần kinh tếcùng hoạt động

Theo tác giả Nguyễn Thiết - Viện kinh tế thế giới, Cổ phần hóa là quá trìnhchuyển sở hữu Nhà nớc thành sở hữu t nhân hoặc sở hữu hỗn hợp Nhà nớc-tnhân

Nh vậy có thể thấy việc đa ra một định nghĩa chính xác về cổ phần hóa làrất khó khăn Tuy nhiên, có thể đa ra một khái niệm tơng đối bao trùm:

Cổ phần hóa là biện pháp chuyển doanh nghiệp từ một chủ sở hữu

Trang 4

thành doanh nghiệp nhiều chủ sở hữu.

Từ đây có thể phát biểu khái niệm về cổ phần hóa doanh nghiệp nh sau:

Cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nớc là một biện pháp chuyển doanh nghiệp từ sở hữu Nhà nớc sang hình thức sở hữu nhiều thành phần.

Từ các khái niệm về cổ phần hóa và cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nớc,cùng với thực tiễn cổ phần hóa trong thời gian qua, có thể nhận thấy thực chấtcủa quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nớc ở Việt Nam là quá trình đadạng hóa các hình thức sở hữu doanh nghiệp, trong đó doanh nghiệp Nhà nớc làlực lợng chủ công, kinh tế Nhà nớc giữ vai trò chủ đạo

Ngoài ra, có thể thấy một số đặc điểm của cổ phần hóa ở nớc ta, đó là:

Thứ nhất, cổ phần hóa là quá trình chuyển đổi hình thức hoạt động từ doanh nghiệp Nhà nớc sang công ty cổ phần.

Một doanh nghiệp Nhà nớc sau khi cổ phần hóa sẽ trở thành một công ty cổphần, chịu sự điều chỉnh của Luật Doanh nghiệp Công ty cổ phần này sẽ cónhững đặc điểm chính sau:

- Trách nhiêm vật chất của từng thành viên (cổ đông) là rất rõ ràng, có sựphân phối theo tỷ lệ góp vốn của mỗi thành viên

- Quyền sở hữu và quyền kinh doanh đợc tách bạch rõ ràng, không bị sựcan thiệp trực tiếp có tính chất hành chính của chính quyền các cấp, các địa ph-

ơng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

- Do khắc phục đợc tính "vô chủ", vô trách nhiệm, phân phối theo lối bìnhquan nên hiệu quả sản xuất kinh doanh đợc nâng cao, thu nhập của ngời lao

Thứ hai, cổ phần hóa là biện pháp chuyển doanh nghiệp từ một chủ sở hữu

là Nhà nớc sang nhiều chủ sở hữu.

Trớc khi cổ phần hóa, toàn bộ tài sản của doanh nghiệp Nhà nớc thuộc mộtchủ sở hữu là Nhà nớc và doanh nghiệp chỉ là ngời quản lý và sử dụng tài sảnNhà nớc để sản xuất kinh doanh thực hiện các nhiệm vụ kinh tế xã hội do Nhà n-

ớc giao Khi cổ phần hóa, các cổ đông sẽ trở thành chủ sở hữu một phần doanhnghiệp theo tỷ lệ vốn góp của mình, tức là doanh nghiệp sẽ trở thành đa sở hữu

4

Trang 5

Các thành phần sở hữu của doanh nghiệp khi đó có thể là thành phần kinh tế Nhànớc, kinh tế tập thể, kinh tế t nhân, kinh tế t bản Nhà nớc.

Thứ ba, cổ phần hóa là biện pháp duy trì và nâng cao vai trò chủ đạo của doanh nghiệp Nhà nớc.

Chúng ta chủ trơng cổ phần hóa nhng không phải tất cả các doanh nghiệpNhà nớc đều cổ phần hóa mà Nhà nớc chủ trơng giữ lại một số doanh nghiệp, làcác doanh nghiệp hoạt động công ích, các doanh nghiệp mà Nhà nớc độc quyềnkinh doanh Cùng với một số biện pháp đổi mới sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà n-

ớc khác (giao bán khoán, cho thuê ), cổ phần hóa là một biện pháp để giảm bớt,loại bỏ dần các doanh nghiệp làm ăn yếu kém, không có hiệu quả Giảm bớtkhông có nghĩa là làm giảm vai trò chủ đạo của thành phần kinh tế Nhà nớc màngợc lại bởi vì khi đó quy mô của các doanh nghiệp Nhà nớc còn lại (tập trungvào các doanh nghiệp công ích, các tổng công ty và các doanh nghiệp độc lập có

ý nghĩa quan trọng) sẽ tăng lên, hiệu quả sản xuất kinh doanh đợc nâng lên làmcho kinh tế Nhà nớc thực sự giữ đợc vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân

Có một vấn đề cần làm rõ trong quá trình cổ phần hóa là cổ phần hóa có

đồng nhất với t nhân hóa hay không? Theo quan điểm cá nhân thì cổ phần hóa và

t nhân hóa không phải là một, bởi vì về thực chất, cổ phần hóa và t nhân hóa có

sự khác biệt: cổ phần hóa là chuyển doanh nghiệp từ sở hữu Nhà nớc sang sở hữunhiều thành phần, trong đó có thể vẫn tồn tại thành phần kinh tế Nhà nớc với tcách là đồng sở hữu; còn t nhân hóa là chuyển toàn bộ quyền sở hữu cho khu vực

t nhân nắm giữ Điểm mấu chốt để phân định giữa cổ phần hóa và t nhân hóachính là mức độ cổ phần hóa một doanh nghiệp Nhà nớc:

- Thứ nhất, nếu khi cổ phần hóa, Nhà nớc vẫn nắm giữ một số cổ phần nhất

định thì cổ phần hóa hoàn toàn không phải là t nhân hóa

- Thứ hai, nếu Nhà nớc bán toàn bộ cổ phần cho các cá nhân trong và ngoàidoanh nghiệp, tức là quyền sở hữu tài sản doanh nghiệp đã chuyển từ Nhà nớcsang cá nhân hoặc các chủ thể kinh tế khác thì cổ phần hóa là t nhân hóa

Nh vậy có thể thấy: cổ phần hóa hẹp hơn t nhân hóa và cổ phần hóa chắcchắn không thể đồng nhất với t nhân hóa

1.2 Sự cần thiết phải thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nớc ở Việt Nam.

Cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nớc ở nớc ta là một tất yếu khách quan xuấtphát từ các nguyên nhân sau:

1.2.1 Vai trò và thực trạng của khu vực kinh tế Nhà nớc.

Trang 6

Trên thế giới, không có nớc nào xóa bỏ hoàn toàn khu vực kinh tế Nhà nớc

và vai trò của khu vực này đợc xác định và thay đổi tùy theo thể chế chính trị,trình độ phát triển và mục tiêu của nền kinh tế quốc dân trong từng thời kỳ nhất

định ở nớc ta, thành phần kinh tế Nhà nớc mà đại diện là các doanh nghiệp Nhànớc giữ vai trò chủ đạo, vô cùng quan trọng, đợc coi nh mạch máu của nền kinh

tế, có tác dụng định hớng, mở đờng, tạo điều kiện cho các thành phần kinh tếkhác phát triển

Mặc dù vai trò của thành phần kinh tế Nhà nớc là rất quan trọng nhng trongmột thời gian dài, hệ thống các doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động cha thực sự t-

ơng ứng với vai trò của mình Trong khu vực kinh tế Nhà nớc vẫn tồn tai 3 mâuthuẫn lớn, rất gay gắt cần phải giải quyết để đa các doanh nghiệp Nhà nớc về

đúng vị trí xứng đáng của mình

Một là, mâu thuẫn giữa việc phải mở rộng hơn nữa quyền tự chủ sản xuất

kinh doanh cho doanh nghiệp với việc vẫn cha xác định đợc "ông chủ" đích thực,

cụ thể của doanh nghiệp Nhà nớc là ai

Tính chất "vô chủ" này đã dẫn đến những tác hại nghiêm trọng nh:

- Quyền hạn không tơng xứng với trách nhiệm và thiếu rõ ràng Giám đóc

có quyền hạn rất lớn nhng không quy định cụ thể trách nhiệm của ngời đứnh đầudoanh nghiệp nh thế nào (đặc biệt là trách nhiệm vật chất) khi doanh nghiệp làm

ăn thua lỗ, bị phá sản hoặc tài sản Nhà nớc bị thất thoát

- Quyền sở hữu và hành chính với quyền sử dụng và kinh doanh của doanhnghiệp không đợc tách bạch rõ ràng điều này dẫn đến tình trạng giám đốc vừa làngời đại diện duy nhất của một pháp nhân trong sản xuất kinh doanh, lại vừa là

"thủ trởng" của một đơn vị hành chính, nên không thể có điều kiện để chuyên lonâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, mag thờng phải nghĩ để đối phó, "ăn ở"

nh thế nào cho vừa lòng cấp trên để tồn tại Còn nhiều cấp trên doanh nghiệp thìluôn luôn có quyền can thiệp, chỉ bảo doanh nghiệp song lại không có tráchnhiệm gì đối với doanh nghiệp

- Nhiều doanh nghiệp lọi dụng tình trạng "vô chủ" và quyền hạn và tráchnhiệm không rõ ràng đó để đục khoét của Nhà nớc, thu lợi cá nhân

Hai là, mâu thuẫn giữa việc Nhà nớc đang thiếu vốn trầm trọng với việc các

doanh nghiệp Nhà nớc chỉ trông chờ vào vốn cấp phát từ ngân sách Nhà nớc,trong khi đó, vốn trong khu vực kinh tế Nhà nớc thì ứ đọng rất lớn, sử dụng vôcùng lãng phí, hiệu quả thấp, thất thoát nghiêm trọng

Theo số liệu thống kê của Bộ tài chính, tổng số vốn Nhà nớc tại các doanh

6

Trang 7

nghiệp Nhà nớc là 70.184 tỷ đồng, bình quân một doanh nghiệp là 11,6 tỷ đồng,chỉ tơng với vốn của một doanh nghiệp loại nhỏ của các nớc trong khu vực nhThái Lan, Indonexia, Malayxia Đến nay vẫn còn 46,1% số doanh nghiệp Nhà n-

ớc có số lao động dới 100 ngời, 50% số doanh nghiệp có mức vốn dới 1 tỷ đồng,trong đó gần một nửa có vốn dới 500 triệu đồng Vốn thực tế hoạt động củadoanh nghiệp Nhà nớc chỉ bằng 80% vốn hiện có do kinh doanh thua lỗ, công nợkhó đòi, tài sản mất mát kém phẩm chất, hàng hóa sản xuất ra không tiêu thụ đ -ợc Riêng vốn lu động có 14.239 tỷ đồng và chỉ có 50% là đợc huy đô.ng vàosản xuất kinh doanh, 50% còn lại thì ứ đọng, không thể giải ngân

Nh vậy có thể thấy rằng trong khu vực kinh tế Nhà nớc xảy ra tình trạngvừa thiếu vốn vừa thừa vốn, đó là một nghịch lý cần đợc giải quyết kịp thời, càngsớm càng tốt

Ba là, mâu thuẫn giữa vai trò chủ đạo và đóng góp lớn cho ngân sách Nhà

nớc với việc làm ăn kém hiệu quả, thua lỗ, chứa đựng nhiều vấn đề tiêu cực.Hiện nay, các doanh nghiệp Nhà nớc nắm giữ phần lớn tài sản quốc gia,mặt khác, ngân sách Nhà nớc và nền tài chính quốc gia vẫn dựa vào nguồn thu từkinh tế Nhà nớc là chính Trong khi đó, hiệu quả sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp Nhà nớc lại không cao Cụ thể, ở thời điểm 1/6/1995 chỉ có 47,6%hoạt động có lãi ở mức dới 8%, khoảng 30% các doanh nghiệp lãi trên 8%, sốdoanh nghiệp thua lỗ chiếm 11%, bình quân mỗi doanh nghiệp lỗ 0,6 tỷ đồngmỗi năm, 12% doanh nghiệp hoạt động cầm chừng, không lỗ cũng không lãi

Từ thực trạng đó, có thể rút ra 2 kết luận quan trọng:

- Thứ nhất, nếu tiếp tục duy trì thành phần kinh tế Nhà nớc nh hiện tại thì sẽ

có lúc ngân sách Nhà nớc, nền tài chính quốc gia sẽ sụp đổ và chế độ chính trịcũng khó đứng vững (thực tế ở Liên Xô và Đông Âu đã chứng minh điều đó)

- Thứ hai, nếu nóng vội, chủ quan xóa bỏ toàn bộ thành phần kinh tế này,tức là xóa bỏ hoàn toàn các doanh nghiệp Nhà nớc thì cũng sẽ đem lại những hậuquả tơng tự nh trên

Tóm lại, cả hai cách xử lý nh trên đều không khả thi mà chỉ có câu trả lờiduy nhất là tiến hành cải cách khu vực kinh tế Nhà nớc vốn đang còn nhiều tồntại để nó trở nên vững mạnh, xứng đáng với vị thế và vai trò đáng có của nó Mộttrong những biện pháp cải tạo này là thực hiện cổ phần hóa một số doanh nghiệpNhà nớc

1.2.2 Tác dụng của cổ phần hóa.

Cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nớc là một chủ trơng lớn của Đảng và Nhà

Trang 8

nớc Khi xác định chủ trơng cổ phần hóa, Đảng và Nhà nớc đã định ra các mụctiêu cần phải đạt đợc Nghị định 44-CP ngày 29/6/1998 về chuyển doanh nghiệpNhà nớc thành công ty cổ phần đã ghi rõ: Chuyển doanh nghiệp Nhà nớc thànhcông ty cổ phần nhằm các mục tiêu sau:

1 Huy động vốn của toàn xã hội, bao gồm cá nhân, các tổ chức kinh tế, tổchức xã hội trong nớc và ngoài nớc để đầu t đổi mới công nghệ, tạo thêm việclàm, phát triển doanh nghiệp, nâng cao sức cạnh tranh, thay đổi cơ cấu doanhnghiệp Nhà nớc

2 Tạo điều kiện để ngời lao động trong doanh nghiệp có cổ phần và nhữngngời đã góp vốn đợc làm chủ thực sự, thay đổi phơng thức quản lý tạo động lựcthúc đẩy doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, tăng tài sản Nhà nớc, nâng caothu nhập của ngời lao động, góp phần tăng trởng kinh tế đất nớc

Các mục tiêu đợc đặt ra mang tính khả thi cao do cổ phần hóa có tác dụngrất lớn:

- Cổ phần hóa tạo ra sự đan xen quyền sở hữu của Nhà nớc, của ngời lao

động trong doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân ngoài doanh nghiệp thuộc cácthành phần kinh tế khác nhau

- Giúp thực hiện dân chủ hóa và xã hội hóa trong hoạt động kinh tế, thựchiện nhất quán chính sách kinh tế nhiều thành phần - một nội dung quan trọngcủa đờng lối đổi mới

- Cho phép duy trì các quan hệ kinh tế đã có, đồng thời cho phép thu hútthêm các nguồn vốn trong và ngoài nớc với các hình thức đầu t khác nhau (đầu ttrực tiếp, đầu t gián tiếp), thông qua các "kênh" khác nhau

- Cổ phần hóa sẽ chuyển doanh nghiệp Nhà nớc thành công ty cổ phần nênnâng cao khả năng huy động vốn đầu t phát triển doanh nghiệp; xác lập và nângcao quyền làm chủ thực sự của doanh nghiệp và ngời lao động; góp phần chốngtiêu cực, lãng phí, thiếu trách nhiệm trong hoạt động của doanh nghiệp; tạo điềukiện để Nhà nớc tập trung nguồn lực vào các lĩnh vực chủ yếu, xây dựng cácdoanh nghiệp Nhà nớc chủ lực đủ sức chủ đạo, điều khiển nền kinh tế theo địnhhớng xã hội chủ nghĩa

Với những tác dụng rất to lớn nh vậy, cổ phần hóa đã trở thành một giảipháp cơ bản của quá trình cải cách doanh nghiệp Nhà nớc và là một tất yếukhách quan

2 Khái niệm giá trị doanh nghiệp và xác định giá trị doanh nghiệp trong quá trình cổ phần hóa.

8

Trang 9

2.1 Giá trị doanh nghiệp.

Theo C.Mác, hàng hóa có giá trị và giá trị sử dụng Doanh nghiệp cũng cógiá trị và giá trị sử dụng, vì doanh nghiệp trong bất kỳ nền kinh tế nào, thuộc bất

kỳ thành phần kinh tế nào khi đem bán dới hình thức nào cũng đợc xem nh hànghóa Nhng doanh nghiệp có một đặc điểm cơ bản: đây là hàng hóa đơn chiếc, cábiệt, không một doanh nghiệp nào giống một doanh nghiệp nào, vì thế giá trị của

nó cũng là giá trị cá biệt của một hàng hóa cá biệt

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế, là một cơ cấu phức tạp của nhiều yếu

tố có liên hệ mật thiết với nhau Hoạt động của một doanh nghiệp phụ thuộc vàonhiều mối liên hệ bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Tất cả những cái đótrong một thể thống nhất tạo nên giá trị doanh nghiệp

Để có thể đa ra khái niệm giá trị doanh nghiệp một cách chính xác, khinghiên cứu cần chú ý tới các đặc điểm của doanh nghiệp và phải trên cơ sở mộtphơng pháp luận đúng đắn, đợc xác lập trên các căn cứ căn cứ khoa học và thựctiễn

Nghị định 44/1998/CP-NĐ ngày 29/6/1998 về chuyển doanh nghiệp Nhà

n-ớc thành công ty cổ phần có quy định:

Giá trị thực tế của doanh nghiệp là giá toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm cổ phần hóa mà ngời mua và ngời bán cổ phần đều chấp nhận đợc.

Tuy nhiên, để có thể hiểu khái niệm này cần phải tiếp cận giá trị doanhnghiệp dới những góc độ cụ thể

đợc kết hợp theo một cách tổ chức hiệu quả Giá thanh lý thờng có vai trò quantrọng trong mặc cả giá - nó đai diện cho giá khởi điểm – mức giá tối thiểu màngời bán sẵn sàng chấp nhận bán tài sản đợc đấu giá Vì vậy, chủ doanh nghiệp

sẽ không bán doanh nghiệp của mình với giá thấp hơn giá trị thanh lý

2.2.2 Giá trị kiểm kê.

Trang 10

Hoạt động kiểm kê của doanh nghiệp gồm có việc nêu đích danh, đếm số

và đánh giá toàn bộ các tài sản của doanh nghiệp, một mặt để xác định các giátrị kế toán là đúng, mặt khác để đánh giá lại giá trị tài sản thực tế Giá trị kiểm

kê đợc gọi là giá trị tài sản có ròng đã đợc đánh giá lại Tuy nhiên, chỉ tiêu này

có một số nhợc điểm:

- Một là, các tính toán đều dựa trên giá ban đầu của tài sản đợc thực hiệntrên sổ sách kế toán của doanh nghiệp Mặc dù có sự điều chỉnh các giá trị sổsách theo giá thị trờng nhng cá giá trị mới này vẫn mang tính chủ quan cao

- Hai là, phơng pháp tính khấu hao Vì có nhiều cách phân bổ chi phí khấuhao đợc sử dụng nên có thể có tình trạng hai doanh nghiệp cùng hoạt động taicùng một thời điểm với những tài sản giống hệt nhau nhng giá trị ròng của haidoanh nghiệp lại khác nhau

- Ba là, giá trị kiểm kê không đề cập đến giá trị thực của doanh nghiệp, mộtgiá trị đợc đánh giá dựa trên giá trị sử dụng của nó

Vì vậy cũng chỉ nên lấy giá trị kiểm kê để làm cơ sở cho giá trị thực tế cũng

nh giá bán của doanh nghiệp

2.2.3 Giá trị tài chính.

Giá trị kiểm kê của doanh nghiệp chỉ tơng ứng với giá trị doanh nghiệp tạimột thời điểm nhất định Nó không tính đến điều kiện đã hình thành nên tài sảncủa doanh nghiệp qua quá trình hoạt động và vì vậy cũng không tính đến khảnăng sinh lời hoặc các rủi ro có thể gặp trong tơng lai

Ngời mua chỉ tiến hành mua doanh nghiệp với hy vọng kiếm đợc lợi nhuận

và lợi nhuận siêu ngạch khi bán lại doanh nghiệp Giá trị tài chính bắt nguồn từ

đó Nó thờng xuyên dựa vào các tài liệu tham khảo, đặc biệt là của các quản lýchứng khoán, dựa trên sự định giá của thị trờng chứng khoán

Giá trị thờng bắt nguồn từ bên ngoài doanh nghiệp và các chuyển dịch trênchứng khoán đợc thực hiện mà không có ý đồ làm thay đổi việc quản lý cũng nhkiểm soát doanh nghiệp

2.2.4 Giá trị kinh tế.

Trong một số trờng hợp, khi yêu cầu định giá doanh nghiệp là bắt buộc thìgiá trị tài chính bộc lộ những hạn chế vì thể hiện sự dánh giá không toàn diện vềgiá trị doanh nghiệp Vì vậy một quan niệm khác về giá trị đã đợc thay vào: giátrị kinh tế

Giá trị kinh tế hay giá trị thực của doanh nghiệp đợc xác định bởi quy mô

10

Trang 11

và mức độ chắc chắn của luồng thu nhập hàng năm trong tơng lai do sự kết hợpcác tài sản của doanh nghiệp trong một cơ cấu tổ chức mang lại.

Giá trị kinh tế giả thiết một cuộc chẩn đoán tổng thể của doanh nghiệp, diễn

ra bằng các yếu tố thặng d hoặc thiếu hụt của tài sản bằng việc lợng định các yếu

tố rủi ro hoặc thành công mà doanh nghiệp có thể gặp phải trong một tơng laixác định Theo nghĩa này, doanh nghiệp đợc tiếp cận nh một dự án, ở đó giá trịdoanh nghiệp tơng ứng với mức vốn đầu t ban đầu có thể chấp nhận khi dự đoán

đợc luồng thu nhập trong tơng lai của dự án cùng với mức độ chắc chắn củaluồng thu nhập đó

Giá trị kinh tế cũng phản ánh một cái nhìn toàn diện về các nghiệp vụ vàcấu trúc của doanh nghiệp, tức là xem xét giá trị doanh nghiệp dới cả góc độ củangời bán và ngời mua

2.2 Xác định giá trị doanh nghiệp.

ở nớc ta trớc đây xác định giá trị doanh nghiệp cha đợc quan tâm đúng vớivai trò của nó, vấn đề này chỉ mới đợc thực sự đề cập đến từ khi Nhà nớc có chủtrơng cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nớc

Tại các nớc có nền kinh tế thị trờng phát triển, giá trị doanh nghiệp là mốiquan tâm hàng đầu của các nhà quản lý doanh nghiệp, các nhà đầu t trong hoạt

động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính, mọi chiến lợc, mọi quyết địnhkhi đa ra đều hết sức chú ý đến giá trị doanh nghiệp và vấn đề tăng giá trị doanhnghiệp Chính vì vậy xác định giá trị doanh nghiệp trở thành vấn đề thờng nhậtcủa nền kinh tế Giá trị xác định đợc là cơ sở để đánh giá chất lợng quản lý, đểthơng lợng trong mua-bán, sáp nhập doanh nghiệp

Thực chất của xác định giá trị doanh nghiệp chính là các hoạt động đi tìmgiá trị kinh tế hay giá trị thực của doanh nghiệp Giá trị doanh nghiệp của bất kỳmột doanh nghiệp nào cũng là tổng hợp của 3 yếu tố: tài sản, tổ chức và lợinhuận Trong đó tài sản và lợi nhuận có thể lợng hóa thông qua các phơng pháp

kỹ thuật, dự báo trong khi yếu tố tổ chức là yếu tố rất khó có thể lợng hóa chínhxác Ngay cả khi lợng hóa đợc thì cũng không thể xác định giá trị doanh nghiệpbằng cách cộng đại số đối với 3 đại lợng này Vì vậy, có thể thấy định giá là mộtcông việc rất khó khăn vì phải tính đến nhiều yếu tố tác động lên doanh nghiệp,

đồng thời phải đặt chúng trong mối quan hệ lẫn nhau

Có rất nhiều khái niệm về xác định giá trị doanh nghiệp do các tác giả đứngtrên những góc độ khác nhau để xem xét:

Nếu hiểu theo nghĩa hẹp thì: “Xác định giá trị doanh nghiệp là việc xác

Trang 12

định tổng giá trị thực tế tài sản (hữu hình và vô hình) thuộc quyền sở hữu củadoanh nghiệp tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp”.

Theo giáo s W.Seabrooke và N.Walker, Viện đại học Portsmouth, Vơngquốc Anh thì : “Định giá là một sự ớc tính về giá trị của các quyền sở hữu tài sản

cụ thể bằng hình thái tiền tệ cho một mục đích xác định rõ”

Một khái niệm khác cũng đợc nhiều ngời thừa nhận của giáo s Lim LamYuan, Đại học quốc gia Singapore: “Định giá là một nghệ thuật hay khoa học về

ớc tính giá trị cho một mục đich cụ thể của một tài sản cụ thể tại một thời điểmcủa tài sản và cũng xem xét các yếu tố kinh tế cơ bản của thị trờng, bao gồm cácloại đầu t lựa chọn”

Trong kinh tế học, giá trị đợc hiểu theo nhiều cách khác nhau C.Mác địnhnghĩa giá trị là sự kết tinh của lao động xã hội cần thiết trong hàng hóa; một sốnhà kinh tế học phơng tây lại định nghĩa giá trị dới góc độ chủ quan, dựa trên giátrị sử dụng, mức độ khan hiếm, ích lợi của hàng hóa Hiện nay, ở các nớc pháttriển cho rằng: giá trị gắn liền với lợi ích thực sự của tài sản

Từ đó, nếu hiểu theo nghĩa rộng thì: Xác định giá trị doanh nghiệp là đánh giá lợi ích thực sự của doanh nghiệp trên cơ sở hiểu biết sâu sắc về nó trong một môi trờng xác định.

3 Cơ sở khách quan của việc xác định giá trị doanh nghiệp Nhà nớc cổ phần hóa trong nền kinh tế thị trờng.

3.1 Cơ sở khách quan của việc xác định giá trị doanh nghiệp và các yếu tố cấu thành giá trị doanh nghiệp.

3.1.1 Cơ sở khách quan của việc xác định giá trị doanh nghiệp.

Khi doanh nghiệp đợc đem trao đổi, mua bán dới bất kỳ hình thức nào thìgiá trị của nó đợc biểu hiện bằng tiền là giá cả Để xác định giá cả trao đổi trênthị trờng thì không thể duy ý chí bằng cách thêm bớt, ớc lợng giá trị doanhnghiệp mà cần phải tính toán một cách chính xác trên cơ sở các quy luật kháchquan của kinh tế thị trờng Tức là phải xuất phát từ quy luật sản xuất lu thônghàng hóa (quy luật giá trị và quy luật cung cầu), quy luật cạnh tranh, quy luật luthông tiền tệ, đặc biệt là quy luật lợi nhuận của nền kinh tế nhiều thành phần.Phải nghiên cứu sự vận động, tác dụng của các quy luật này Trên cơ sở đó, mới

có các căn cứ để xác định giá trị

12

Trang 13

Theo quy luật giá trị thì giá trị của hàng hóa là do lao động xã hội cần thiếtkết tinh trong đó quyết định Vì thế, ngời ta thờng khái quát rất đơn giản và kháchính xác là “theo chất định giá”.

Nhng theo quy luật cung cầu hàng hóa và dịch vụ thì khi cung cầu khôngcân bằng, không thể "theo chất định giá" Trái lại, một hàng hóa giá trị xã hộicao nhng không mấy ai cần thì giá cả trao đổi phải thấp mới bán đợc Ngợc lại,một số hàng hóa khác, giá trị xã hội thấp nhng cung không đủ cầu thì giá cả lêncao, ngời ta vẫn mua điều kiện ở đay là tiền tệ ổn định nhng nếu tiền tệ lu thôngrối loạn, phá vỡ quan hệ cung cầu thì lại khác, không một hàng hóa nào mà giácả thể hiện đúng giá trị của nó Thiếu sức mua trên thị trờng, tức thiếu tiền để luthông Thiếu tiền thì giá cả phải hạ xuống cho phù hợp và ngợc lại sức mua lớn,

có nhiều tiền đợc đa vào lu thông Khi cung giảm thì giá tăng Chỉ chừng đócũng thấy rõ các quy luật phát huy tác dụng trong kinh tế thị trờng có lúc vân

động phù hợp với nhau dù rất hiếm, nhng lại luôn tồn tại các mặt đối lập củachúng với nhau Tuy vậy, các quy luật này không loại bỏ, triệt tiêu nhau mà ngợclại chúng đều tồn tại trong điều kiện hoạt động của nền kinh tế thị trờng, nói cáckhác chúng là những mặt đối lập trong một nền kinh tế thị trờng thống nhất Theo quy luật cạnh tranh, thì doanh nghiệp nào có thế lợi, có thực lực vềcông nghệ, về vốn, về đội ngũ lao động lành nghề, về thị trờng tiêu thụ, uy tínvới khách hàng sẽ đánh bại đợc các đối thủ cạnh tranh yếu hơn và khi đem bán

sẽ dễ dàng bán đợc với giá cao

Trong nền kinh tế hoạt động theo cơ chế thị trờng thì quy luật lợi nhuậnluôn đợc các nhà đầu t quan tâm Theo quy luật này thì môi trờng nào, lĩnh vựcnào mang lại lợi nhuận cao thì sẽ đợc quan tâm đầu t vốn và ngợc lại môi trờng,lĩnh vực đầu t nào kém, không mang lại lợi nhuận hay lợi nhuận thấp thì sẽkhông thu hút đợc các nhà đầ t, thậm chí không đợc quan tâm đến Trình bày cácvấn đề này để thấy rằng, trong nền kinh tế thị trờng thì quy luật lợi nhuận chiphối các hoạt động kinh tế và có tác dụng định hớng cho các quy luật kinh tếkhác hoạt động

Việc xác lập một phơng pháp luận cho việc xác định giá trị doanh nghiệpkhông thể không quan tâm đến các quy luật khách quan đó và phải lấy đó làm cơ

sở cho việc xác định giá trị doanh nghiệp

3.1.2 Các yếu tố cấu thành giá trị doanh nghiệp.

Giá trị doanh nghiệp là một tổng hợp của các yếu tố cấu thành nên nó Cácyếu tố này gồm rất nhiều thành phần nhng có thể phân loại các yếu tố cấu thànhgiá trị doanh nghiệp nh sau:

Trang 14

a) Giá trị tài sản hiện có, bao gồm tài sản cố định và tài sản lu động.

- Tài sản cố định trong các doanh nghiệp là các t liệu lao động có giá trịlớn, đợc sử dụng lâu dài tại doanh nghiệp, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuấtkinh doanh Tài sản cố định gồm có tài sản cố định hữu hình và tài sản cố địnhvô hình

+ Tài sản cố định hữu hình là những tài sản cố định có hình thái vật chất

nh văn phòng, nhà kho, phơng tiện vận tải

+ Tài sản cố định vô hình là những tài sản cố định không có hình thái vậtchất, thể hiện một lợng giá trị đã đợc đầu t có liên quan trực tiếp đến nhiều chu

kỳ kinh doanh của doanh nghiệp nh: quyền sử dụng đất, quyền sở hữu côngnghiệp, nhãn hiệu hàng hóa

Tuy nhiên, tham gia cấu thành nên giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa chỉgồm các loại tài sản cố định mà doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng và đợc địnhgiá trên cơ sở giá trị ban đầu trừ khấu hao và điều chỉnh theo giá hiện hành

- Tài sản lu động bao gồm vốn bằng tiền, vật t hàng hóa, các khoản phảithu, giá trị tài sản lu động khác (các khỏan thế chấp, ký quỹ, ký cợc ngắn hạn) Tài sản lu động tham gia cấu thành nên giá trị doanh nghiệp cũng chỉ gồmcác tài sản mà doanh nghiệp đang dùng mà không tính đến các loại tài sản lu

động mà doanh nghiệp không cần dùng

b) Giá đất nơi doanh nghiệp đang sử dụng vào sản xuất kinh doanh và đất

đợc giao quyền sử dụng nhng cha dùng vào sản xuất kinh doanh.

Theo quy định hiện hành thì giá trị đất không đợc tính vào giá trị doanhnghiệp mà Nhà nớc chỉ tính giá cho thuê đất đối với các doanh nghiệp, tức làhàng năm các doanh nghiệp phải nộp tiền thuê đất cho Nhà nớc Giá thuê đất đợcNhà nớc quy định căn cứ vào vị trí, diện tích đất đợc giao, bao gồm cả phần đấtdùng vào sản xuất kinh doanh và phần đợc giao nhng cha sử dụng vào kinhdoanh

c) Giá trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp.

Phần giá trị này là giá trị tăng thêm do các yếu tố lợi thế tạo ra nh: vị trí địa

lý, uy tín mặt hàng Lợi thế này thể hiện ở tỷ suất lợi nhuận thực hiện tính trênvốn kinh doanh bình quân 3 năm trớc khi tiến hành cổ phần hóa và chỉ tính tối

đa 30% vào giá trị thực tế của doanh nghiệp

Tổng hợp các yếu tố trên sẽ hình thành nên giá trị doanh nghiệp để từ đóhình thành nên giá bán doanh nghiệp trong cổ phần hóa

14

Trang 15

3.2 Mục đích, yêu cầu của việc xác định giá trị doanh nghiệp.

ở nớc ta, trong thời gian trớc đây các doanh nghiệp Nhà nớc hoạt độngtrong cơ chế cũ, vấn đề xác định giá trị doanh nghiệp cha đợc quan tâm Chỉ đếnkhi Đảng và Nhà nớc có chủ trơng cổ phần hoá thì vấn đề xác định giá trị doanhnghiệp mới đợc thực sự quan tâm

Nếu căn cứ vào chu kỳ sống của doanh nghiệp thì xác định giá trị doanhnghiệp nhằm các mục đích sau:

- Khi doanh nghiệp mới thành lập: xác định giá trị doanh nghiệp giúp xác

định giá trị của cổ phiếu bán ra (đối với các doanh nghiệp đợc phép phát hành cổphiếu), giúp các định phần vốn của nhà đầu t làm cơ sở cho việc đánh giá hoạt

động đầu t sau này

- Khi doanh nghiệp đang hoạt động mà xuất hiện các hoạt động làm thay

đổi sở hữu doanh nghiệp nh chuyển nhợng, mua bán, sáp nhập thôn tính doanhnghiệp thì cần xác định giá trị doanh nghiệp để làm cơ sở cho sự thoả thuậnmua-bán giữa các bên tham gia

- Khi kết thúc vòng đời của doanh nghiệp: nếu doanh nghiệp đợc thanh lýthì xác định giá trị doanh nghiệp giúp đa ra mức giá rao bán, giá khởi điểm để

đấu thầu; nếu doanh nghiệp giải thể hoặc phá sản xác định giá trị doanh nghiệp

đẻ giải quyết quyền lợi về tài sản cho các chủ sở hữu (cổ đông)

Nếu lấy mục đích của doanh nghiệp làm vị trí trung tâm để xem xét thì việcxác định gíá trị doanh nghiệp nhằm một trong các mục đích sau:

- Mục đích chuyển nhợng quyền sở hữu:

+ Nhằm hỗ trợ ngời mua đặt giá chào hàng

+ Hỗ trợ ngời bán quyết định giá bán chấp nhận đợc

+ Thiết lập cơ sở cho sự trao đổi hàng hóa thực sự

+ Thiết lập cơ sở cho sự công nhận hoặc hợp nhất quyền sở hữu củanhiều doanh nghiệp

+ Xác định giá bán cho mỗi doanh vụ dự tính

- Mục đích tài chính và tín dụng:

+ Để ớc tính giá trị doanh nghiệp trong trờng hợp sử dụng doanh nghiệplàm vật đảm bảo thế chấp đã đợc đa vào một đề nghị vay

+ Cung cấp cho nhà đầu t cơ sở pháp lý quyết định mua thế chấp doanhnghiệp

Trang 16

+ Đặt ra các điều khoản cho thuê.

+ Phục vụ nhu cầu của ngời bảo hiểm

- Các mục đích của quản lý Nhà nớc

+ Giúp đánh giá chất lợng thực hiện các quy định của Nhà nớc về tàichính kế toán

+ Để ớc tính các giá trị định mức thuế

+ Giúp đa ra các kế hoạch, chính sách, chiến lợc mới

Xác định giá trị doanh nghiệp cho dù nhằm mục đích gì chăng nữa cũngphải đảm bảo yêu cầu: giá trị doanh nghiệp xác định phải đảm bảo chính xác vớigiá trị thực tế của doanh nghiệp (trong đó có xem xét tới các yếu tố thị trờng vàcác mối quan hệ khác của doanh nghiệp), có nh vậy mới đảm bảo cả ngời bán vàngời mua cùng chấp nhận đợc

Trong khuôn khổ luận văn này, chỉ xin đề cập đến vấn đề xác định giá trịdoanh nghiệp trong cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nớc

Trong cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nớc ở Việt Nam, xác định giá trịdoanh nghiệp là một quá trình, trong đó gồm rất nhiều công đoạn có liên quanmật thiết với nhau Để cho giá trị doanh nghiệp xác định đợc chính xác thì mỗicông đoạn phải đảm bảo những yêu cầu riêng, đồng thời đảm bảo các bớc thựchiện nhịp nhàng, hợp lý

+ Kiểm kê tài sản trên sổ kế toán: phải phản ánh đầy đủ các tài sản có,

đang dùng của doanh nghiệp trên sổ tại thời điểm định giá

+ Kiểm kê tài sản thực tế: xác định tổng số tài sản cố định, tài sản lu

động trong thực tế, các tài sản cha thể hiện trong sổ kế toán

+ Tổ chức kiểm kê, đánh giá giá trị tài sản thực tế: hội đồng xác địnhphải đảm bảo đầy đủ các thành viên theo quy định của pháp luật, thực hiện đánhgiá % còn lại chính xác, theo giá thị trờng

+ Thẩm định giá trị doanh nghiệp: các cơ quan có trách nhiệm phảinhanh chóng đa ra các kết luận về giá trị của doanh nghiệp để không làm chậmquá trình cổ phần hóa

3.3 Nguyên tắc xác định giá trị doanh nghiệp trong cổ phần hóa.

Để giá trị doanh nghiệp xác định đảm bảo đợc các yêu cầu cũng nh mục

đích thực hiện thì khi xác định giá trị doanh nghiệp, chủ thể xác định phải thựchiện theo các nguyên tắc nhất định Theo quy định tại Nghị định 44-CP, các

16

Trang 17

nguyên tắc xác định giá trị doanh nghiệp gồm có:

- Giá trị thực tế của doanh nghiệp là giá toàn bộ tài sản hiện có của doanhnghiệp cổ phần hóa mà ngời mua, ngời bán cổ phần đều chấp nhận đợc Quy

định này đợc hiểu là: giá trị doanh nghiệp xác định phải chính xác, vừa khônglàm giảm phần vốn Nhà nớc tại doanh nghiệp vừa đảm bảo giá bán doanh nghiệphấp dẫn ngời mua là các cổ động tơng lai

- Các yếu tố xác định giá trị thực tế doanh nghiệp:

+ Số liệu trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp tại thời điểm cổ phầnhóa

+ Giá trị thực tế tài sản tại doanh nghiệp xác định trên cơ sở hiện trạng vềphẩm chất, tính năng kỹ thuật, nhu cầu sử dụng của ngời mua tài sản và giá thịtrờng tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp

+ Lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp về vị trí địa lý, uy tín mặt hàngthể hiện ở tỷ suất lợi nhuận thực hiện tính trên vốn kinh doanh bình quân 3 nămtrớc khi cổ phần hóa Giá trị lợi thế này chỉ tính tối đa 30% vào giá trị thực tếdoanh nghiệp

Ngoài ra, để tiến kiệm chi phí cổ phần hóa, doanh nghiệp không nhấtthiết phải thuê kiểm toán độc lập

4 Mối quan hệ giữa giá trị xác định và giá bán doanh nghiệp.

Sau khi xác định đợc giá trị doanh nghiệp thì giá trị này là cơ sở quan trọngcho việc định giá bán doanh nghiệp, bởi vì giá trị xác định cha thể dùng để làngiá bán ngay Bởi vì, khi doanh nghiệp đợc mua bán dù dới hình thức nào cũngphụ thuộc vào các quy luật của thị trờng nh quy luật cạnh tranh, quy luật luthông tiền tệ và đặc biệt là quy luật lợi nhuận-một quy luật chi phối hầu hết cáchoạt động trong cơ chế thị trờng Chính vì vậy, giá trị doanh nghiệp xác định đ-

ợc, về mặt nào đó có thể coi nh giá thành sản phẩm và giá bán doanh nghiệp sẽxoay quanh giá thành này

Khi một nớc có thị trờng chứng khoán phát triển với đầy đủ các chức năngcủa nó, các doanh nghiệp tham gia trên thị trờng nhiều, “hàng hóa” đợc trao đổinhiều thì giá trị và giá bán doanh nghiệp đợc xác định một cách rất chính xáctrên thị trờng Tuy nhiên ở nớc ta, thị trờng chứng khóan mới ở vào giai đoạn sơkhai nên việc xác định giá trị và giá cả gặp nhiều khó khăn, giá bán đôi khimang tính áp đặt, cha thực sự khuyến khích đợc ngời mua Tuy nhiên giá trị vàgiá bán doanh nghiệp cho dù xác định trên thị trờng chứng khoán hay khôngcũng có mối quan hệ mật thiết và với lợi ích của các bên tham gia mua bán

Trang 18

- Giá bán thấp hơn giá trị xác định Có thể lý giải trờng hợp này là doanhnghiệp mặc dù có giá trị hữu hình lớn song lại lám ăn thua lỗ nên khó có thể báncao hơn hoặc doanh nghiệp khuyến khích các nhà đầu t bằng cách bán với giárẻ.

- Giá bán bằng giá trị xác định Đây là một điều lý tởng cho cả phía ngờimua lẫn doanh nghiệp vì ngời mua đợc mua "hàng" đúng giá, trong khi đối vớidoanh nghiệp, nó thể hiện mức độ đáp ứng của doanh nghiệp về nhiều mặt trênthị trờng và đợc ngời mua chấp nhận Tuy nhiên đây là trờng hợp rất hiếm khixảy ra, nhất là ở Việt Nam

- Giá bán cao hơn giá trị xác định Có nghĩa là doanh nghiệp có khả năngsinh lời cao, triển vọng tơng lai tốt, do vậy doanh nghiệp sẽ là nơi đầu t có thể

đem lại hiệu quả cao, do đó, các nhà đầu t cạnh tranh nhau mua nên lại càng đẩygiá bán lên cao hơn giá trị thực tế của nó

Từ việc phân tích mối quan hệ giữa giá trị xác định và giá bán doanh nghiệp

có thể thấy ngoài yêu cầu xác định chính xác giá bán của doanh nghiệp thì mộtnhu cầu cấp thiết khác đối với chúng ta hiện nay là phải nhanh chóng xây dựng

đợc một thị trờng chứng khoán đủ mạnh để giá bán doanh nghiệp thực sự phản

ánh đợc các quy luật khách quan của kinh tế thị trờng

II- Một số phơng pháp xác định giá trị doanh nghiệp.

1 Nguyên tắc của phơng pháp định giá.

Xác định giá trị doanh nghiệp là một công việc khó khăn, phức tạp, gồmnhiều bớc khác nhau Hơn nữa, giá trị doanh nghiệp đợc nhìn nhận từ nhiều góc

độ khác nhau nên để xác định giá trị doanh nghiệp cuĩng có nhiều phơng phápkhác nhau Tuy nhiên tất cả các phơng pháp này đều tuân theo các nguyên tắcthực hiện sau:

1.1 Giá trị doanh nghiệp xác định phải theo giá trị hiện hành của thị trờngmới phù hợp với cơ chế và các quy luật của thị trờng Các yếu tố đều phải quy vềgiá cả hiện hành là giá mà thị trờng mua và bán ở thời điểm diễn ra hoạt độngmua bán, chuyển dịch sở hữu tài sản Bất cứ một sự đánh giá không theo quy luậtcủa thực tế khách quan, của yêu cầu thị trờng sẽ rơi vào duy ý chí Tất nhiên khi

đó doanh nghiệp sẽ khó bán hoặc thậm chí không bán đợc

1.2 Phải tiến hành định giá cho các doanh nghiệp thuộc các ngành nghềkhác nhau theo giá hiện hành, không rập khuôn việc xác định từ doanh nghiệpsang doanh nghiệp khác bởi vì không có bất cứ hai doanh nghiệp nào giống nhau

mà mỗi doanh nghiệp là một "sản phẩm" đặc thù, đơn chiếc

18

Trang 19

1.3 Xác định giá trị doanh nghiệp theo quy luật cung cầu của thị trờng vàphải chú trọng vận dụng yếu tố chính sách cơ cấu, ngành nghề mà chiến lợc kinh

tế đặt ra Có những doanh nghiệp muốn bán nhng không có cầu thì cần thiết phảigiảm giá đến mức đủ tạo ra và kích thích cầu, để thu hút vốn thực hiện nhu cầucủa chiến lợc Ngợc lại, với những doanh nghiệp cung có ít nhng cầu lớn có thể

điều chỉnh giá lên cao đến mức thích hợp để tạo ra cân bằng giữa cung và cầu.Xác định giá trị theo quy luật cung cầu và theo ngành sẽ phản ánh một cách rõràng triển vọng tơng lai của cá doanh nghiệp mà các chủ thể đầu t bỏ vốn đã cso

sự cân nhắc về mức sinh lời tơng lai khi bỏ vốn vào Ngoài ra áp dụng giá thị ờng theo quan hệ cung-cầu sẽ nhanh chóng đạt đợc sự thỏa thuận giữa bên bán

tr-và bên mua

2 Phơng pháp giá trị nội tại.

Phơng pháp giá trị nội tại là phơng pháp xác định giá trị doanh nghiệp dựatrên cở sở chính là tài sản và vốn hiện có trong thời gian hiện tại của một doanhnghiệp có điều chỉnh theo giá thị trờng

Cơ sở khoa học: tài sản là một yếu tố cấu thành giá trị doanh nghiệp Vì

vậy, giá trị doanh nghiệp là tổng giá trị ròng của các tài sản bộ phận trong doanhnghiệp

Phơng pháp tiến hành: để xác định giá trị ròng của tài sản có của doanh

nghiệp, không chỉ căn cứ vào sổ sách kế toán mà phải tiến hành điều chỉnh đánhgiá lại các tài sản của doanh nghiệp dựa trên sự hiểu biết sâu sắc về nguyên tắc

kế toán, về tính chất, công dụng của các tài sản mà doanh nghiệp đang sử dụng,

về môi trờng mà doanh nghiệp đang hoạt động

Theo phơng pháp này, giá trị doanh nghiệp gồm hai phần:

- Giá trị tài sản hữu hình: giá trị này do các tài sản đã và đang đợc theo dõitrên sổ kế toán của doanh nghiệp tạo nên và đợc tính trực tiếp thông qua đánhgiá tài sản này

- Giá trị tài sản vô hình: phần giá trị do các yếu tố không đợc hạch toán trên

sổ sách kế toán của doanh nghiệp nh khả năng nghề nghiệp của ngời lao động,

uy tín doanh nghiệp, các mối liên hệ với khách hàng đợc tính gián tiếp qua giátrị tài sản ròng của doanh nghiệp

2.1 Để xác định giá trị tài sản hữu hình có thể sử dụng các cách tính toán sau:

a) Dựa vào giá thị trờng.

Giá thị trờng của từng tài sản thuộc sở hữu của doanh nghiệp là giá bán tài

Trang 20

sản đó trên thị trờng vào thời điểm đánh giá giá trị doanh nghiệp hay nói cáchkhác, giá thị trờng của tài sản thuộc sở hữu doanh nghiệp của doanh nghiệp đơngiản là giá trị hiện tại của nguồn thu nhập mà nó có thể đa lại cho chủ doanhnghiệp.

G : Giá trị thị trờng của từng loại tài sản cụ thể tại thời điểm bán.

n: Số lợng thực tế tài sản của doanh nghiệp

Phơng pháp xác định giá trị tài sản hữu hình dựa vào giá thị trờng khôngtính đến tính chất hệ thống quan hệ bổ sung hỗ trợ lẫn nhau giữa các tài sản củadoanh nghiệp Do đó, phơng pháp này chỉ có giá trị thực tế lớn khi áp dụng đốivới doanh nghiệp giải thể

b) Dựa vào giá trị ban đầu.

Giá trị ban đầu tài sản của doanh nghiệp là tổng chi phí bằng tiền để muasắm, lắp ráp, xây dựng các tài sản đó

i i

G

V1

Trang 21

n: Thời gian sử dụng tài sản.

Cách xác định giá trị tài sản cố định dựa vào giá trị ban đầu thờng chịu ảnhhởng của nhân tố tiến bộ khoa học công nghệ và lạm phát khi khoa học côngnghệ ngày càng phát triển, máy móc mới sản xuât ra khiến cho máy móc cũ chịucả hao mòn vô hình rất lớn, dẫn đến giá trị xác định không chính xác Ngoài ra,khi chỉ số giá cả tăng cũng ảnh hởng đến kết quả tính toán

m V

P1 1m: Giá trị lợi tức trung bình của thị trờng vốn

Từ đó, giá trị vô hình đợc tính là giá trị vốn hóa phần thứ hai của lợi nhuậntheo tỷ suất sinh lời của V 2 (m’).

n i i

P P

V2   1   1

Trang 22

Trong đó:

2

P : Lợi nhuận ớc tính của V2.

m’: tỷ suất sinh lời của V 2.

Để đơn giản, ta cho m’=2m thì khi đó giá trị vô hình cua doanh nghiệp là:

Và nh vậy, giá trị doanh nghiệp sẽ là:

b) Cách tính khác.

Lập luận cơ bản của cách tính này là: doanh nghiệp đầu t một tổng thể cáctài sản có hữu hình vào hoạt động sản xuất kinh doanh là vì mục tiêu sinh lời.Mặt khác, các tài sản có nếu không đầu t vào doanh nghiệp này thì cũng sẽ đợchởng một mức lợi nhuận trung bình để chứng minh giá trị kinh tế hay tính hữuích của nó Trên cơ sơ đó, phân tích sự khác biệt giữa khả năng thu lợi nhuận củatài sản đó với lợi nhuận trung bình của nó Nếu chênh lệch dơng, không nhữnggiá trị tài sản của doanh nghiệp đợc công nhận mà nó còn làm xuất hiện lợinhuận siêu ngạch thông qua sự hiện hữu của một tài sản có khác là tài sản vôhình (lợi thế thơng mại-GW) Còn nếu chênh lệch âm, thì giá trị của tài sản cókhông đợc công nhận, đồng thời xảy ra sự mất giá của tài sản có Trong trờnghợp này gọi là bất lợi thơng mại (BW)

Các giá trị chênh lệch này đợc tính theo công thức sau:

r: tỷ suất lợi nhuận bình thờng của tài sản

i: tỷ suất hiện tại hóa

N: thời kì vốn hóa của tiền lời

22

2

V m

V m

P V V V

t t

i 1

S r R BW

GW

) ( )

(

Trang 23

Giá trị tổng thể của doanh nghiệp đợc tính bằng cách lấy GW hay BW cộngvới giá trị tài sản hữu hình V1.

2.2.3 Nhận xét về phơng pháp xác định bằng giá trị nội tại.

a) Điều kiện áp dụng.

Để áp dụng phơng pháp này doanh nghiệp cần có hệ thống sổ sách kế toánchính xác, đầy đủ, trên thị trờng có các loại tài sản tơng tự để có thể xác định giátrị tài sản của mình theo giá thị trờng Khi xác định theo phwong pháp này cầnchú ý:

- Tài sản dù cùng mục đích sử dụng nhng nếu có đặc tính kỹ thuật khácnhau thì giá trị cũng khác nhau, khi đánh giá phải tính đến giá trị sử dụng của tàisản đó

- Việc đánh giá sẽ gặp khó khăn nếu không sử dụng chi phí thay thế tài sảngiữa giá trị hiện tại và giá trị tài sản trong tơng lai, vì vậy cần chú ý đến chi phíthay thế

- Đối với các loại tài sản không cần thiết phải mang tính đồng bộ có thểtách riêng để tiện cho việc tính toán

- Giá trị doanh nghiệp cha đợc xem xét một cách đầy đủ, cha đề cập tới yếu

tố lợi nhuận trong tơng lai của doanh nghiệp

- Giá trị doanh nghiệp chỉ mới đợc đánh giá trên quan điểm của chủ doanhnghiệp mà cha tính đến đánh giá của các nhà đầu t và các yếu tố cung cầu thị tr-ờng

- Giá trị dn tính theo phơng pháp này bị tách rời khỏi khả năng sinh lời củadoanh nghiệp trong tơng lai

3 Phơng pháp giá trị lợi nhuận.

1

0 GW BW V

Trang 24

Xác định giá trị doanh nghiệp theo phơng pháp giá trị lợi nhuận là phơngpháp đánh giá một cách tổng quát toàn bộ giá trị của doanh nghiệp Giá trị đókhông đơn thuần là tổng đại số của các tài sản trong doanh nghiệp mà có tính

đến tính hệ thống của các tài sản đó

Cơ sở khoa học: khả năng sinh lời trong tơng lai chính là thớc đo giá trị của

doanh nghiệp

3.1 Đánh giá qua vốn hóa lợi nhuận.

Phơng pháp này có nguồn gốc từ một trong các phơng pháp tính hiệu quảvốn đầu t Để tính toán giá trị doanh nghiệp, ngời ta thực hiện dự báo luồng thunhập trong tơng lai của doanh nghiệp rồi chiết khấu chúng về thời điểm hiện tạitheo một tỷ lệ vốn hóa nhất định

i: Hệ số hiện tại hóa

n: Số năm hoạt động của doanh nghiệp

n

V : Giá trị thanh lý của doanh nghiệp cuối năm n.

Đến đây có hai quan điểm về xác định n:

*

Quan điểm thứ nhất: cho n  thì thay vì dự đoán giá trị Ftcho từngnăm, ngời ta chỉ tiến hành ớc lợng giá trị lợi nhuận bình quân trong tơng lai F

Khi đó, công thức (1) có dạng nh sau:

Nếu theo quan điểm này thì việc thực hiện gặp nhiều trở ngại do xác định

hệ số hiện tại hóa là rất khó khăn Hệ số này liên quan trực tiếp đến mức độ rủi

ro tồn tại cố hữu trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, chịu ảnh hởngcủa nhiều yếu tố nh môi trờng kinh doanh, đối thủ cạnh tranh, uy tín doanhnghiệp

Vì vậy, để đơn giản hoá, có thể chọn hệ số hiện tại hóa từ:

- Chi phí vốn của doanh nghiệp: đó là chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đợc

n t

t 0

i1

Vi

1

F

) ( ) (

Trang 25

sử dụng lợng vốn nào đó Thờng các doanh nghiệp huy động vốn từ nhiều nguồnkhác nhau (lợi nhuận giữ lại, phát hành cổ phiếu, đi vay ) Khi đó, chi phí vốncủa doanh nghiệp là

i

f : tỷ trọng của loại vốn i trong tổng vốn huy động.

i

k : chi phí vốn của loại vốn i (tính bằng %).

- Lãi suất không rủi ro của thị trờng cộng tỷ lệ rủi ro đối với các nớc có thịtrờng chứng khoán phát triển Lãi suất không có rủi ro thờng đợc lấy từ lãi suấttrái phiếu kho bạc hoặc trái phiếu ngân hàng đầu t phát triển

- Tỷ suất lợi nhuận trung bình ngành

Nhận xét: phơng pháp có u điểm là đã dùng giả thiết cho n để loại bỏ

giá trị V nra khỏi công thức Việc xác định Vnthực chất là xác định giá trị doanhnghiệp tại một thời điểm trong tơng lai (năm thứ n) Tuy nhiên giả thiết này lạikhông có ý nghĩa thực tế Ta không thể thuyết phục nhà đầu t là doanh nghiệp sẽtồn tại mãi (n) hoặc n đủ lớn để giá trị thanh lý của doanh nghiệp (sau khi đãdợc hiện tại hóa) là không đáng kể so với V 0.

*

Quan điểm thứ hai: quan điểm này cho rằng, n là một số hữu hạn, cụ thể

do đó có thể xác định đợc V n Vì vậy, mấu chốt của quan điểm này là phải có sựthống nhất giữa ngời mua và ngời bán về giá trị của n

Để xác định n cần có các thông tin về chu kỳ đầu t, chu kỳ sống của doanhnghiệp Cụ thể là thời gian khấu hao trung bình của tài sản cố định Đó làkhoảng thời gian cần thiết để hình thành một chu kỳ đầu t, nó thích ứng với sựtính toán một cách chi tiết khi lựa chọn phơng án đầu t thông thờng

Để xác định V 0, ngời ta cho rằng không cần tính Vn vì làm nh vậy tức làmột lần nữa đi tìm giá trị doanh nghiệp vào thời đỉểm năm n Giá trị V 0 gồm haithành phần: vốn sản xuất kinh doanh bỏ ra tại thời điểm hiện tại để tạo ra lợi

nhuận và lợi thế kinh doanh (GW hay BW)

R: Lợi nhuận không có rủi ro

VLĐ

SXKD Vốn

t 1 i t

KH R

) (

) (

Trang 26

F : Lợi nhuận năm đầu tiên tính từ thời điểm định giá.

Nhận xét: quan điểm này mang tính linh hoạt hơn so với hai quan điểm trên

bởi vì có thể vận dụng vào từng trờng hợp cụ thể mà có thể tính hoặc loại bỏ giátrị V n.

3.2 Đánh giá qua lợi tức cổ phần hiện tại hóa.

Cơ sở của phơng pháp này là giá trị lý thuyết cổ phiếu bằng tổng các giá trịhiện tại hóa các khoản lợi tức thu đợc trong tơng lai

Giá trị doanh nghiệp (cũng là giá trị lý thuyết tổng các cổ phiếu của doanhnghiệp) tính theo công thức:

n n

1 0

i 1

V i

k

i 1 k 1 k

1 F V

) (

) ( ) ( ) (

2 1

i 1

d i

1

d i 1

d A

) ( )

( ) (      

Trang 27

b) Giá trị d t tăng đều hàng năm theo tỷ lệ k < i.

c) Giá trị d t tăng theo tỷ lệ k > i

Trong trờng hợp này phải coi sự tăng lên theo tỷ lệ k > i chỉ diễn ra trongmột khoảng thời gian hạn định là n năm còn từ năm (n+1) tỷ lệ tăng hàng năm làk’< i Khi đó giá trị doanh nghiệp xác định đợc khi cho t là:

Nhận xét: giá trị doanh nghiệp đánh giá theo các cách này phản ánh đợc

quan hệ giữa hiện tại và tơng lai của doanh nghiệp Tuy nhiên để thực hiện đợcphơng pháp này thì đòi hỏi doanh nghiệp phải có cổ phiếu niêm yết trên một thịtrờng chứng khoán mạnh

3.3 Nhận xét chung.

a) Điều kiện áp dụng.

- Đòi hỏi phải có thị trờng chứng khoán phát triển

- Phải có cơ quan kiểm toán

- Các doanh nghiệp thực hiện chính xác ghi chép trên sổ kế toán và theocùng một nguyên tắc thống nhất

- Doanh nghiệp thực hiện đánh giá giá trị phải làm ăn có hiệu quả, tốc độtăng trởng khá

b) Ưu điểm.

- Phơng pháp này xem xét doanh nghiệp với t cách là tổng thể

- Phản ánh tơng đối đầy đủ các yếu tố cấu thành giá trị doanh nghiệp

c) Nhợc điểm.

- Việc lựa chọn tỷ suất lợi nhuận cha có căn cứ rõ ràng, mang tính chủ quancao, trong khi chỉ tiêu này ảnh hởng rất lớn đến kết quả tính toán

- Kỹ thuật tính toán dựa vào dự báo là chủ yếu kết quả khó đạt tính chính xác cao

4 Phơng pháp đấu giá trực tiếp.

i

d A

i 1

1 d

) (

d A k

1 d

k 1 k

1 i

k

i 1 k 1 i 1 d

Trang 28

Đây là phơng pháp khá đợc a chuộng ở các nớc phát triển vì nó đề cao vaitrò của các yếu tố thị trờng và dung hoà đợc các xung đột về lợi ích.

Cơ sở khoa học: dựa trên cung cầu thị trờng về loại hình doanh nghiệp cần

định giá

Phơng pháp tiến hành: đấu giá doanh nghiệp tổ chức vào thời gian và địa

điểm xác định theo quy định của pháp luật Hai bên thông qua thoả thuận giá cả

và đồng thời xác định giá trị doanh nghiệp Nói cách khác, theo phơng pháp này,ngời mua và ngời bán trực tiếp thơng lợng giá trị doanh nghiệp trên cơ sở giámời thầu

Tuy nhiên phơng pháp này có nhợc điểm là không phải lúc nào giá cả cũngphản ánh đúng giá trị doanh nghiệp đặc biệt có hại trong trờng hợp doanh nghiệp

đang gặp khó khăn hay bị thôn tính Hơn nữa, việc tổ chức đấu giá thờng phảituân thủ một số quy định về bảo mật thông tin khá phức tạp

Nhận xét chung về các ph ơng pháp định giá:

Định giá doanh nghiệp là một khoa học dự đoán, vì vậy nó mang tính chủ quancao Mỗi phơng pháp có những u điểm cũng nh nhợc điểm riêng và không có phơngpháp nào hoàn toàn chính xác Trên thực tế, việc xây dựng một phơng pháp đánh giátuyệt đối chính xác cũng là điều không tởng Vì vậy, tuỳ từng hoàn cảnh cụ thể mà vậndụng phơng pháp nào cho hợp lý, mang lại hiệu quả cao

Phần II

xác định giá trị doanh nghiệp trong cổ phần hoá ở

Công ty cổ phần Dụng cụ cơ khí xuất khẩu.

I- Tổng quan về Công ty cổ phần Dụng cụ cơ khí xuất khẩu.

A Sự hình thành và phát triển Công ty cổ phần Dụng cụ cơ khí xuất khẩu.

1 Lịch sử phát triển Công ty Dụng cụ cơ khí xuất khẩu trớc khi tiến hành

cổ phần hóa.

Công ty Dụng cụ cơ khí xuất khẩu Hà Nội là một công ty có bề dày lịch sửhơn 40 năm trởng thành và phát triển Mặc dù đợc thành lập trong thời kỳ baocấp nhng ngay từ buổi sơ khai, Công ty đã xác định phải vận dụng những phơngpháp làm việc có hiệu quả phát huy tính năng động trong sản xuất kinh doanh để

28

Trang 29

Công ty ngày càng lớn mạnh.

Ngày 18/11/1960, Bộ Y tế đã ra quyết định thành lập Xởng y cụ tiền thâncủa Công ty cổ phần Dụng cụ cơ khí xuất khẩu Hà Nội hiện nay Xởng khi đó cótrụ sở tại phố Phủ Doãn và trong cơ cấu của xởng chỉ có 2 tổ là tổ sửa chữa thiết

bị và tổ cơ Sản phẩm chính của xởng là panh kéo, máy bơm, thuốc diệt muỗi,nồi nớc cất

Để phù hợp với nhiệm vụ sản xuất mới, tăng khả năng phát triển và tạo điềukiện thuận lợi trong quản lý, ngày 27/12/1962, Bộ Y tế quyết định sáp nhập X-ởng y cụ và chân tay giả, đặt tại phố Minh Khai, do đồng chí Bạch Đăng Nghĩalàm giám đốc

Ngày 14/7/1964, Bộ lại tách và thành lập Nhà máy y cụ với nhiệm vụ sảnxuất dụng cụ y tế, thiết bị bệnh viện, thiết bị dợc phẩm và sửa chữa dụng cụ y tế

Tự chủ trong kinh doanh cùng đội ngũ công nhân lành nghề, Nhà máy đã có bớcphát triển nhanh, lợng cán bộ công nhân tăng lên tới 700 ngời, diện tích đất đợc

mở rộng thêm, nhiều nhà xởng đợc xây dựng mới, đầu t bổ sung một số máymóc thiết bị mới

Thời kỳ 1965-1975, do yêu cầu của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nớc,Nhà máy bắt đầu sản xuất các sản phẩm khó hơn nh máy móc thiết bị và đồdùng y tế phục vụ cho chiến trờng, ngoài ra, Nhà máy đã nghiên cứu và chế thửcác sản phẩm mới nh máy điều hoà nhiệt độ, máy hút ẩm, tủ lạnh Thời kỳ này,Nhà máy đạt mức tăng trởng khá cao: tổng sản lợng tăng từ gấp 3 lần, nộp ngânsách tăng 34 lần, số lợng cán bộ công nhân tăng lên gần 1000 ngời

Ngày 6/1/1971, theo quyết định của Thủ tớng Chính phủ, Nhà máy đợcchuyển từ Bộ Y tế sang Bộ cơ khí luyện kim và đổi tên thành Nhà máy y cụ I nh-

ng vẫn giữ nguyên chức năng sản xuất thiết bị và dụng cụ cơ khí, đi sâu nghiêncứu các thiết bị phục vụ bệnh viện có kỹ thuật phức tạp hơn nh bơm dầu, ghế nhakhoa, bơm thuỷ lực đồng thời tận dụng năng lực sẵn có để nghiên cứu sản xuấtcác dụng cụ khoa học khác cũng nh sản phẩm tiêu dùng nhu kìm điện, mỏ lết Năm 1977, Nhà máy có đợc hợp đồng xuất khẩu đầu tiên sau những nỗ lựckhông biết mệt mỏi của toàn thể cán bộ công nhân Nhà máy Từ đó, sản lợngxuất khẩu cứ tăng dần và đã đứng đầu Bộ cơ khí luyện kim về xuất khẩu Đây làthời kì phát triển nhất của Nhà máy, các phân xởng đợc chuyên môn hoá cao,nhiều thiết bị mới đã đợc đầu t, lực lợng lao động có lúc lên tới 1.450 ngời sản l-ợng tăng lên nhanh chóng, từ 5 triệu đồng (1976) lên 4,5 tỷ đồng (1986), trong

đó sản lợng xuất khẩu chiếm 70% tổng sản lợng của Nhà máy, nộp ngân sáchNhà nớc năm sau cao hơn năm trớc 10%

Trang 30

Ngày 1/1/1985, Bộ cơ khí luyện kim đã đổi tên thành Nhà máy Dụng cụ cơkhí xuất khẩu Mặc dù hoạt động trong cơ chế bao cấp kế hoạch hoá nhng Nhàmáy đã mạnh dạn quản lý theo cách xoá bỏ dần cơ chế lạc hậu này, trong mọicông việc đều hạch toán lỗ lãi, tìm thêm nguồn sản xuất phụ, tìm kiếm thị trờngmới Vì vậy, sản xuất đợc phát triển, đời sống công nhân đợc ổn định, phong tràoquần chúng sôi nổi, trong khi nhiều Nhà máy khác điêu đứng vì thiếu việc làm,công nhân phải nghỉ việc hàng loạt.

Vào đầu những năm 90, khi mà hệ thống XHCN sụp đổ, Nhà nớc bắt đầuthực hiện việc chuyển đổi sang cơ chế mới, Nhà máy bắt đầu gặp phải nhữngkhó khăn khi mất một bạn hàng lớn, thiết bị công nghệ lạc hậu, sản phẩm sảnxuất có giá thành cao nhng chất lợng lại cha đáp ứng đợc nhu cầu nên khả năngcạnh tranh kém cả ở thị trờng nội địa lẫn khả năng xuất khẩu Lúc này, Nhà máy

đã rơi vào hoàn cảnh rất khó khăn khi không có vốn để đầu t thiết bị mới, độingũ công nhân tay nghề cao còn thiếu Không chịu bó tay, Nhà máy đã tìm con

đờng đi riêng cho mình bằng cách tìm kiếm thị trờng ở các nớc thứ 3, nhận làmmột số sản phẩm phụ do UNICEF tài trợ, tìm bạn hàng hợp tác xuất khẩu sang

Đài Loan, Hàn Quốc Bằng cách đó, Nhà máy đã dần dần vợt qua khó khăn, lấylại vị thế vốn có của mình

Đến năm 1996, để phù hợp với vai trò của mình trong việc sản xuất và xuấtkhẩu sản phẩm cơ khí, đợc phép của các cơ quan chủ quản, Nhà máy đổi tênthành Công ty Dụng cụ cơ khí xuất khẩu Trong 3 năm, từ 1997 đến 1999, kếtquả sản xuất kinh doanh của Công ty đã tăng đáng kể Đó là kết quả của quátrình đổi mới máy móc thiết bị, đổi mới con ngời, nâng cao trình độ của cán bộcông nhân nó cho thấy sự năng động trong sản xuất kinh doanh của Nhà máytrong cơ chế thị trờng

2 Công ty cổ phần Dụng cụ cơ khí xuất khẩu.

Năm 1999, Công ty Dụng cụ cơ khí xuất khẩu bắt đầu tiến hành cổ phầnhoá Hình thức cổ phần hoá của Công ty là: bán toàn bộ giá trị hiện có thuộc vốnNhà nớc tại doanh nghiệp đẻ chuyển thành Công ty cổ phần Đến năm 2000, quátrình cổ phần hoá ở Công ty đã hoàn thành và bắt đầu từ ngày 1/1/2001, Công tychính thức trở thành công ty cổ phần, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp

Tên công ty : Công ty cổ phần Dụng cụ cơ khí xuất khẩu.

Tên giao dịch quốc tế: Export Mechanical Tool Stook Company.

Tên giao dịch viết tắt: EMTSC.

Trụ sở công ty: 229 Tây Sơn - Đống Đa - Hà Nội.

30

Trang 31

2.1 Mục tiêu, chức năng, quyền hạn và nghĩa vụ của Công ty cổ phần dụng

cụ cơ khí xuất khẩu.

2.1.1 Mục tiêu của Công ty:

- Giải quyết công ăn việc làm

- Tạo lợi nhuận tối đa cho các cổ đông

- Đóng góp cho ngân sách Nhà nớc

2.1.2 Chức năng của Công ty:

- Sản xuất kinh doanh và xuất nhập khẩu các sản phẩm cơ khí, dụng cụ, phụtùng xe đạp, xe máy, ô tô, lắp ráp xe máy, sản phẩm điện lạnh, các sản phẩm tiêudùng, hàng gia dụng Inox, thiết bị y tế, bia và nớc giải khát, vật t thiết bị ngànhcơ khí, giao thông vận tải, xây dựng

- Kinh doanh các dịch vụ và ngành nghề khác theo quy định của pháp luật

2.1.3 Quyền hạn của Công ty:

- Quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh

- Quyền quản lý tài chính

2.1.4 Nghĩa vụ của Công ty:

- Thực hiện các nghị quyết của Đại hội cổ đông

- Hoạt động theo đúng ngành nghề đã đăng ký kinh doanh

- Có trách nhiệm thực hiện các hợp đồng đã ký kết với khách hàng

- Thực hiện đầy đủ các chính sách với ngời lao động theo quy định của LuậtLao động

- Thực hiện pháp lệnh kế toán, báo cáo định kỳ theo quy định của Nhà nớc

- Nộp đầy đủ các loại thuế theo quy định

- Báo cáo và công bố công khai hoạt động tài chính trớc Đại hội đồng cổ

đông

- Chia cổ tức đúng kỳ hạn

Để thực hiện đợc các mục tiêu, chức năng và nhiệm vụ của mình, Công ty

đã thực hiện chiến lợc đa dạng hoá sản phẩm, vừa sản xuất những mặt hàngtruyền thống, vừa sản xuất những mặt hàng mới để tận dụng tối đa thế mạnh củamình, thực hiện việc liên doanh, liên kết với nhiều đối tác trong và ngoài nớc nhCông ty HONDA Việt Nam (sản xuất linh kiện và lắp ráp xe máy), Thụy Sỹ

Trang 32

(phân xởng thiết bị điện), Đài Loan (phân xởng cơ khí thực hiện gia công một sốchi tiết của xe máy VMEP), CHLB Đức (sản xuất bi), thực hiện việc đẩy mạnhcông tác tiêu thụ sản phẩm, mở rộng mạng lới tiêu thụ, tìm kiếm bạn hàng

B Một số đặc điểm của Công ty cổ phần Dụng cụ cơ khí xuất khẩu.

1 Đặc điểm lao động và cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty cổ phần dụng

cụ cơ khí xuất khẩu.

1.1 Đặc điểm lao động - tiền lơng.

a) Số lợng lao động:

- Tổng số CBCNV trong Công ty: 630 ngời

- Cán bộ gián tiếp: 108 ngời

- Công nhân trực tiếp sản xuất: 522 ngời

Tiền công lao động là biểu hiện rõ ràng nhất lợi ích kinh tế của ngời lao

động và trở thành đòn bẩy kinh tế mạnh mẽ nhất để kích thích ngời lao động Đểphát huy đợc những chức năng cơ bản của tiền công, việc trả công ngời lao độngcủa Công ty luôn đảm bảo các nguyên tắc sau:

- Tiền lơng phải đảm bảo tái sản xuất mở rộng sức lao động: điều này bắt

nguồn từ bản chất của tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động.Tiền lơng là thu nhập chủ yếu của ngời lao động, bởi vậy tiền lơng của Công tytrả cho ngời lao động không những phải đảm bảo tái sản xuất mở rộng về số lợng

và chất lợng lao động mà còn đảm bảo nuôi sống gia đình họ

- Tiền lơng trả cho ngời lao động phụ thuộc vào hiệu quả lao động của ngời lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty.

Do vậy, Công ty đã áp dụng các hình thức trả lơng khác nhau để thực hiện

đợc các nguyên tắc trên Ngoài hình thức trả lơng theo sản phẩm, Công ty cònkết hợp một số hình thức trả lơng khác nh trả lơng theo thời gian, theo ngàycông, theo khối lợng công việc và có kèm theo hình thức chấm công Ngoài ra,

để khuyến khích ngời lao động, Công ty còn sử dụng nhiều hình thức khen thởngvật chất kịp thời và thiết thực, có chế độ đãi ngộ thoả đáng với ngời lao động nh

32

Trang 33

xây dựng các chơng trình phúc lợi và dịch vụ cho ngời lao động Để gắn liềnquyền lợi và trách nhiệm của ngời lao động, Công ty cũng có những hình thức kỷluật, phạt tiền đối với những sai phạm do ngời lao động gây ra

Không chỉ tạo các điều kiện về vật chất, Công ty còn luôn tạo động lực tinhthần cho ngời lao động Cách làm của Công ty là luôn tạo cho ngời lao động mộtmôi trờng tâm sinh lý thuận lợi trong quá trình lao động; xây dựng các hình thứckhuyến khích về mặt tinh thần nh xây dựng các danh hiệu thi đua, các hình thứckhen thởng bằng giấy khen, huy chơng Việc thờng xuyên cử cán bộ công nhân

đi học thêm, đào tạo lại để trau dồi kiến thức, nâng cao tay nghề là một trongnhững nét nổi bật trong chính sách sử dụng lao động của Công ty

Nhờ việc áp dụng chính sách hợp lý, hiệu quả mà ngời lao động luôn gắn

bó với Công ty, hăng say làm việc, có tinh thần trách nhiệm cao, phát huy tínhsáng tạo trong công việc, góp phần làm cho Công ty ngày càng phát triển

Trang 34

(Nguồn: Báo cáo tổng kết Công ty cổ phần Dụng cụ cơ khí xuất khẩu 2000)

Hiện nay, số lợng lao động trong Công ty là 630 ngời, nhng cán bộ, côngnhân có trình độ đại học hay trình độ tay nghề cao cha thực sự tơng ứng với tầmvóc của Công ty Vì vậy, hàng năm Công ty cần đẩy mạnh hơn nữa công táctuyển dụng, đào tạo và đào tạo lại, bồi dỡng cán bộ công nhân trong Công ty Có

nh vậy, Công ty mới có thể có đợc sức mạnh nội lực và phát huy đợc sức mạnh

đó trong quá trình sản xuất kinh doanh, nắm bắt đợc những cơ hội để phát triển

2 Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:

Từ ngày 1/1/2001, Công ty chính thức trở thành công ty cổ phần, do đó cơcấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty phải tuân theo quy định của Luật Doanhnghiệp Bộ máy quản lý gồm có:

34

Trang 35

- Đại hội đồng cổ đông: gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ

quan quyết định cao nhất của Công ty

- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh

Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công

ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồngquản trị có 11 thành viên, trong đó 10 thành viên do đại hội bầu, 1 thành viên làchủ tịch Công đoàn đơng nhiệm Hội đồng quản trị bầu một Chủ tịch và một phóchủ tịch Hội đồng quản trị

- Giám đốc: do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, là ngời điều hành hoạt động

hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trớc Hội đồng quản trị về thực hiệncác quyền và nhiệm vụ đợc giao

- Phó giám đốc: gồm 2 phó giám đốc

+ Phó giám đốc kinh doanh: phụ trách chủ yếu mảng đối ngoại của

doanh nghiệp từ việc hiệp tác sản xuất, liên doanh liên kết đến công tác mua vật

t, tổ chức tiêu thụ sản phẩm

+ Phó giám đốc kỹ thuật: trực tiếp chỉ huy các phân xởng, có trách

nhiệm tổ chức và chỉ huy quá trình sản xuất hàng ngày từ khâu chuẩn bị sản xuất

đến bố trí, điều khiển lao động, tổ chức cấp phát vật t

- Ban kiểm soát: có quyền và nhiệm vụ đợc quy định trong Luật Doanh

nghiệp và điều lệ Công ty

- Ngoài ra, trong Công ty còn có các tổ chức chính trị nh Đảng Cộng sản

Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh hoạt động theoquy định của Hiến pháp và pháp luật

2.2 Các phòng ban, phân xởng trong Công ty.

- Phòng Tổ chức lao động - tiền lơng: tổ chức quản lý lao động của Công

ty theo nhiệm vụ của Công ty nh sắp xếp, bố trí lao động, trả lơng cho lao động,trên cơ sở nắm vững các quy định của Luật Lao động và hợp đồng lao động Quyhoạch về đào tạo và tuyển dụng lao động theo nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.Giải quyết khiếu nại, tố tụng và đảm bảo quyền lợi cho ngời lao động

- Phòng Kinh doanh: có nhiệm vụ xây dựng các chiến lợc kinh doanh, đề

xuất các phơng án kinh doanh có hiệu quả, thực hiện việc mua bán các loạinguyên nhiên vật liệu, vật t kĩ thuật phục vụ kịp thời cho quá trình sản xuất; đảmnhận từ việc nghiên cứu nhu cầu thị trờng, xây dựng chiến lợc sản phẩm, chiến l-

ợc thị trờng cho đến việc tổ chức, giám sát công tác tiêu thụ sản phẩm của Côngty;

Trang 36

- Phòng Tài vụ: đảm nhận công tác theo dõi xuất nhập hàng hoá, lập các

báo cáo tài chính theo kì; có chức năng giám đốc tiền tệ thông qua việc kiểmsoát và quản lý tiền vốn, tài sản của Công ty, có trách nhiện hớng dẫn nghiệp vụcho các đơn vị sản xuất kinh doanh về mở sổ sách, theo dõi mọi hoạt động của

đơn vị, các số liệu thống kê, báo cáo hạch toán nội bộ theo quy định của Công ty

và Bộ Tài chính; kiểm tra, góp ý với các phơng án kinh doanh đã duyệt, đốichiếu chứng từ để giúp các đơn vị hạch toán chính xác; xác định lợi nhuận-chiphí của Công ty; xây dựng quy chế, phơng thức vay vốn, giám sát, theo dõi việc

sử dụng vốn vay của Công ty và bảo lãnh vốn vay của ngân hàng; nắm vững quátrình luân chuyển của từng hợp đồng nhằm ngăn chặn nguy cơ tồn đọng hoặcthâm hụt vốn; lập quỹ dự phòng để giải quyết kịp thời các phát sinh bất lợi; chủ

động xử lý khi có thay đổi về nhân sự, lao động khi có liên quan đến vấn đề tàichính;

- Phòng Hành chính: có chức năng phục vụ sản xuất kinh doanh, quản lý

hành chính, văn th lu trữ tài liệu hồ sơ chung, thực hiện các công việc mang tínhchất hành chính; khám, chữa bệnh đơn giản cho cán bộ công nhân viên trongCông ty, làm chế độ bảo hiểm y tế theo đúng quy định của Nhà nớc

- Phòng Kế hoạch: theo dõi và lập các kế hoạch sản xuất kinh doanh của

Công ty; theo dõi tình hình sử dụng nguyên nhiên vật liệu trong sản xuất, tránhlãng phí, đề xuất mua, xuất nhập kho vật t, đảm bảo quá trình sản xuất kinhdoanh diễn ra nhịp nhàng, liên tục

- Phòng Kỹ thuật: hoàn thiện các sản phẩm thông qua công tác thiết kế, tổ

chức thiết kế sản phẩm mới; ; xây dựng và quản lý các định mức trong sản xuất,tìm các biện pháp nhằm giảm định mức nhng vẫn giữ nguyên chất lợng sảnphẩm

- Các phân xởng sản xuất: thực hiện chức năng sản xuất của Công ty, đảm

bảo sản xuất sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lợng với giá thành thấp

+ Phân xởng rèn-dập: tạo phôi cho các sản phẩm.

+ Phân xởng cơ khí 1-2-3: sản xuất các sản phẩm phục vụ nhu cầu trong

và ngoài nớc

+ Phân xởng mạ: gia công tạo lớp bảo vệ bề mặt sản phẩm.

+ Phân xởng dụng cụ: sản xuất các khuôn mẫu sản phẩm, dụng cụ cắt,

các dụng cụ cần thiết khác.

+ Phân xởng cơ điện: lắp đặt các thiết bị, máy móc; thực hiện công tác

bảo dỡng, sữa chữa dự phòng, định kỳ, theo kế hoạch

36

Trang 37

+ Đội xây dựng: làm móng, đế để đặt các máy móc sửa chữa, cải tạo các

công trình trong Công ty

+ Phân xởng bia: sản xuất bia từ thiết bị của CHLB Đức, là đơn vị hạch

toán độc lập, tự trả lơng cho công nhân viên và hàng tháng trích nộp % cho Côngty

Trang 38

Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức sản xuất Công ty cổ phần Dụng cụ cơ khí xuất khẩu.

38

Đại hội đồng cổ đông

Hội đồng quản trị

Giám đốc

Ban Kiểm soát

Phòng

Kế hoạch

Phòng Kinh doanh

Phòng

chức LĐ-TL

Phòng Hành chính

Phòng

Kỹ thuật

khí 1

Phân x ởng Cơ khí 2

Phân x ởng Cơ khí 3

Phân x ởng Mạ

Phân x ởng Dụng cụ

Phân

x ởng Cơ

điện

Phân

x ởng Bia

Ngày đăng: 29/08/2012, 15:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Luật Doanh nghiệp - Quốc hội thông qua ngày 12/6/1999 Khác
3. Giáo trình Kinh tế và quản lý công nghiệp - GS-TS Nguyễn Đình Phan- NXB Giáo dục-1999 Khác
4. Giáo trình Kinh tế và tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp - PGS.TS Phạm Hữu Huy - NXB Giáo dục-1998 Khác
5. Giáo trình Chiến lợc và kế hoạch phát triển doanh nghiệp - PGS.TS Nguyễn Thành Độ - NXB Giáo dục-1998 Khác
6. Báo cáo tổng kết của Công ty từ 1997 đến 2000 Khác
7. Điều lệ Công ty cổ phần Dụng cụ cơ khí xuất khẩu Khác
8. Đề án cổ phần hoá Công ty cổ phần Dụng cụ cơ khí xuất khẩu Khác
9. Hồ sơ xác định giá trị Công ty cổ phần Dụng cụ cơ khí xuất khẩu Khác
10. Cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc, Kinh nghiệm thế giới - Hoàng Đức Tảo - NXB Thống Kê-1993 Khác
11. Hỏi và đáp về cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc ở Việt Nam - Hoàng Công Thi - NXB Thống Kê 1993 Khác
12. Tạp chí Tài chính số 5/1995; 5/1998 Khác
13. Các phơng pháp thẩm định giá trị tài sản-Nhiều tác giả-NXB TPHCM- 1997 Khác
14. Một số tài liệu có tham khảo khác Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức sản xuất Công ty cổ phần Dụng cụ cơ khí xuất khẩu. - Một số ý kiến về xác định giá trị doanh nghiệp Nhà nước cổ phần hóa qua trường hợp Công ty cổ phần Dụng cụ cơ khí xuất khẩu.DOC
Sơ đồ 1 Sơ đồ tổ chức sản xuất Công ty cổ phần Dụng cụ cơ khí xuất khẩu (Trang 38)
Bảng 2: Tài sản cố định và đầu t dài hạn của Công ty. - Một số ý kiến về xác định giá trị doanh nghiệp Nhà nước cổ phần hóa qua trường hợp Công ty cổ phần Dụng cụ cơ khí xuất khẩu.DOC
Bảng 2 Tài sản cố định và đầu t dài hạn của Công ty (Trang 39)
Bảng 3: Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn của Công ty. - Một số ý kiến về xác định giá trị doanh nghiệp Nhà nước cổ phần hóa qua trường hợp Công ty cổ phần Dụng cụ cơ khí xuất khẩu.DOC
Bảng 3 Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn của Công ty (Trang 40)
Bảng 5: Định mức tiêu hao nguyên vật liệu - Một số ý kiến về xác định giá trị doanh nghiệp Nhà nước cổ phần hóa qua trường hợp Công ty cổ phần Dụng cụ cơ khí xuất khẩu.DOC
Bảng 5 Định mức tiêu hao nguyên vật liệu (Trang 42)
Bảng 6: Các khoản nợ phải trả và số d quỹ phúc lợi, khen thởng của Công ty. - Một số ý kiến về xác định giá trị doanh nghiệp Nhà nước cổ phần hóa qua trường hợp Công ty cổ phần Dụng cụ cơ khí xuất khẩu.DOC
Bảng 6 Các khoản nợ phải trả và số d quỹ phúc lợi, khen thởng của Công ty (Trang 51)
Phụ lục 1: Bảng kết quả xác định giá trị doanh nghiệp Công ty cổ phần Dụng - Một số ý kiến về xác định giá trị doanh nghiệp Nhà nước cổ phần hóa qua trường hợp Công ty cổ phần Dụng cụ cơ khí xuất khẩu.DOC
h ụ lục 1: Bảng kết quả xác định giá trị doanh nghiệp Công ty cổ phần Dụng (Trang 74)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w