1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÀI TẬP THỰC NGHIỆM ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỬ DỤNG NGÔN NGỮ HÓA HỌC CHO HỌC SINH PHỔ THƠNG

14 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 590,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT Việc sử dụng bài tập thực nghiệm trong dạy học hóa học ở trường phổ thông là một trong những biện pháp khả thi giúp quá trình phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học SDNNHH

Trang 1

DÙNG BÀI TẬP THỰC NGHIỆM ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỬ DỤNG NGÔN NGỮ HÓA HỌC CHO HỌC SINH PHỔ THÔNG

Trịnh Lê Hồng Phương1, Lưu Thị Hồng Duyên2

1 ThS Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh

2 HVCH Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh

Thông tin chung:

Ngày nhận bài: 13/04/15

Ngày nhận kết quả bình duyệt:

25/05/15

Ngày chấp nhận đăng: 12/15

Title:

Developing the competence of

using chemistry lingo for

highschool students by applying

experimental exercises

Từ khóa:

Năng lực, năng lực sử dụng

ngôn ngữ hóa học, bài tập hóa

học, bài tập thực nghiệm

Keywords:

Competence, the competence to

use chemistry lingo, chemical

exercise, experimental exercise

ABSTRACT

Using experiment exercises in teaching chemistry at high schools is one of the many feasible methods to help competence of using chemistry lingo (TCTUCL) proceed faster, easier and more efficient This report introduces the process of using the experimental exercise to develop TCTUCL for student highschool based

on the research results about: the concept, the structure, the manifestations of TCTUCL in compliance with the 6 principles and 10 steps of the process of developing competence

TÓM TẮT

Việc sử dụng bài tập thực nghiệm trong dạy học hóa học ở trường phổ thông là một trong những biện pháp khả thi giúp quá trình phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học (SDNNHH) diễn ra nhanh chóng, dễ dàng và đạt hiệu quả cao Bài báo này giới thiệu qui trình sử dụng bài tập thực nghiệm theo hướng phát triển năng lực SDNNHH cho học sinh phổ thông dựa trên kết quả nghiên cứu về: khái niệm, cấu trúc, các biểu hiện của năng lực SDNNHH và tuân theo 6 nguyên tắc, 10 bước của qui trình phát triển năng lực

1 MỞ ĐẦU

Hóa học là môn khoa học vừa lí thuyết vừa thực

nghiệm nghĩa là nó cung cấp những kiến thức cơ

bản về chất cũng như các định luật, thuyết liên quan

đến sự biến đổi của chất Có thể thấy rằng đối

tượng nhận thức của bộ môn Hóa học tương đối

trừu tượng và vi mô Để hình tượng hóa các đối

tượng này người ta thường dùng các kí hiệu, thuật

ngữ, danh pháp, phương trình hóa học… gọi chung

là ngôn ngữ hóa học (NNHH) Như vậy, năng lực

sử dụng ngôn ngữ hóa học (SDNNHH) là một

trong những năng lực học tập cơ bản cần được hình

thành và phát triển ngay khi học sinh bắt đầu làm

quen với hóa học ở trường phổ thông

Thực tế cho thấy, các trường phổ thông đang phát triển năng lực này theo hướng trang bị kiến thức để đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của thi cử Điều này làm cho quá trình tiếp cận, lĩnh hội kiến thức hóa học mới của học sinh trở nên nặng nề, khó khăn và nhàm chán Để khắc phục thực trạng đó, chúng tôi nhận thấy rằng việc sử dụng bài tập thực nghiệm là một trong những biện pháp khả thi giúp quá trình phát triển năng lực SDNNHH cho học sinh phổ thông diễn ra nhanh chóng, dễ dàng và đạt hiệu quả cao Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu sẽ góp phần phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất của người học mà Nghị quyết 29, TW8, khóa XI (2013)

đã xác định

Trang 2

47

2 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC PHÁT

TRIỂN NĂNG LỰC SDNNHH

2.1 Khái niệm năng lực SDNNHH

Năng lực SDNNHH là khả năng hiểu và vận dụng

NNHH để giải quyết hiệu quả những vấn đề đặt ra

trong quá trình học tập và nghiên cứu bộ môn Hóa

học Ngôn ngữ đặc trưng của bộ môn Hóa học là

những thuật ngữ, kí hiệu, công thức, phương trình

hóa học, danh pháp Năng lực SDNNHH là năng

lực cơ bản có tính chất quan trọng cần được phát

triển ngay từ khi học sinh bắt đầu làm quen với môn

Hóa học

2.2 Cấu trúc năng lực SDNNHH

Dựa trên khái niệm năng lực SDNNHH, chương

trình Hóa học phổ thông, kết quả của việc phân tích

tổng hợp ý kiến của 56 học viên cao học chuyên

ngành "Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn

Hóa học" khóa 23 (2013-2015); khóa 24 (2014 –

2016) Trường Đại học Sư phạm (ĐHSP) TPHCM

và 15 chuyên gia ngành “Lí luận và Phương pháp

dạy học bộ môn Hóa học” ở các trường ĐHSP Hà

Nội, ĐHSP TPHCM, ĐHSP Huế chúng tôi đã xác

định cấu trúc năng lực SDNNHH như sau:

Nếu tiếp cận theo định hướng phát triển năng lực

người học thì năng lực SDNNHH gồm: năng lực

tiếp nhận NNHH, năng lực thực hành NNHH, năng lực thiết lập NNHH Chúng tôi gọi đây là cấu trúc dọc của năng lực SDNNHH Trong đó:

a Năng lực tiếp nhận NNHH: là khả năng nhận ra,

hiểu đúng các khái niệm, quy tắc, định luật, biểu tượng, thuật ngữ và danh pháp của Hóa học trong những tình huống định lượng, định tính xuất phát từ việc quan sát, giải thích những hiện tượng, thí nghiệm hóa học

b Năng lực thực hành NNHH: là khả năng sử

dụng NNHH để biểu diễn, trình bày một cách rõ ràng, logic các biểu tượng, thuật ngữ và danh pháp dựa trên việc hiểu các khái niệm, định luật và quy tắc của bộ môn Hóa học

c Năng lực thiết lập NNHH: là khả năng phát hiện

và thiết lập các quá trình hóa học mới trong hoạt động thực hành NNHH nhằm giải quyết các nhiệm

vụ hay tình huống đã cho

2.3 Các biểu hiện của năng lực SDNNHH

Dựa trên cơ sở của việc xác định cấu trúc năng lực SDNNHH, đặc điểm tâm sinh lý của học sinh phổ thông, chương trình Hóa học phổ thông cùng với việc sử dụng phương pháp chuyên gia, chúng tôi đã xác định các biểu hiện của năng lực SDNNHH đối với học sinh như sau:

Bảng 1 Các biểu hiện của năng lực SDNNHH

STT Năng lực thành phần Các biểu hiện của năng lực SDNNHH

1 Năng lực tiếp nhận

NNHH

1 Nhận ra các thông tin liên quan các yêu cầu của nhiệm vụ, tình huống học tập hóa học mới

2 Giải thích các kết quả, số liệu từ các nhiệm vụ, tình huống học tập hóa học mới

3 Tiếp thu NNHH từ việc giải thích các kết quả, số liệu của các nhiệm vụ, tình huống học tập hóa học

2 Năng lực thực hành

NNHH

4 Biểu diễn các vấn đề hóa học bằng ngôn ngữ của bộ môn

5 Kết hợp giữa NNHH với các ngôn ngữ của các bộ môn khác để giải quyết các vấn đề hóa học

6 Xác định phạm vi sử dụng NNHH trong các tình huống hóa học khác nhau

Trang 3

48

3 Năng lực thiết lập NNHH

7 Phát hiện các cách sử dụng NNHH khác nhau với cùng một đối tượng trong những tình huống hoặc nhiệm vụ học tập

8 Thiết lập các quá trình hóa học mới phù hợp với tình huống hoặc nhiệm vụ học tập

9 Thực hiện sáng tạo khi thiết lập quá trình hóa học

2.4 Kết quả đầu ra cần đạt được về năng lực SDNNHH ở các cấp học [2]

Để có cơ sở cho việc xây dựng thang đánh giá năng lực SDNNH cho học sinh phổ thông thì việc tìm hiểu kết quả đầu ra cần đạt được về năng lực SDNNHH ở các cấp học là rất cần thiết:

Bảng 2 Kết quả đầu ra cần đạt được về năng lực SDNNHH ở các cấp học

a) Nghe và hiểu được nội dung các khái niệm hóa

học cơ bản, các ký hiệu hóa học, công thức,

phương trình hóa học, hình vẽ quy tắc gọi tên

nguyên tố, chất, những hạt vi mô trong khoa học

hóa học

a) Nghe và hiểu được nội dung các thuật ngữ hóa học, danh pháp hóa học và các biểu tượng hóa học (Kí hiệu, hình vẽ, mô hình cấu trúc các phân tử các chất, các liên kết hóa học )

b) Viết đúng các kí hiệu hóa học, công thức hóa

học, phương trình hóa học

b) Viết và biểu diễn đúng công thức hóa học của các hợp chất vô cơ và các hợp chất hữu cơ các dạng công thức, đồng đẳng, đồng phân

c) Đọc đúng tên các nguyên tố, chất hóa học và

nêu được các quy tắc gọi tên các nguyên tố, chất

hóa học

c) Nhận biết và rút ra được các quy tắc đọc tên và đọc đúng tên theo các danh pháp khác nhau đối với các hợp chất hữu cơ

d) Trình bày được nội dung của các khái niệm hóa

học cơ bản, các thuyết và định luật hóa học, các

chất và tính chất của các chất

d) Trình bày và vận dụng được các thuật ngữ hóa học, danh pháp hóa học và hiểu được ý nghĩa của chúng

2.5 Nguyên tắc phát triển năng lực SDNNHH

Để đảm bảo tính khả thi và khoa học trong việc

phát triển năng lực SDNNHH cho học sinh phổ

thông, chúng tôi xác định một số nguyên tắc có tính

phương pháp luận sau:

Nguyên tắc 1 Đảm bảo tính đặc thù của bộ môn

Hóa học

Hóa học là môn khoa học thực nghiệm, cung cấp

các thuyết, định luật, khái niệm, quan niệm về chất

cũng như sự biến đổi giữa các chất Điều này làm

cho đối tượng nhận thức của bộ môn trở nên vi mô

và trừu tượng Bên cạnh đó, tất cả chúng đều xuất

phát từ các hiện tượng, thí nghiệm, qui trình sản

xuất thực tế Vì vậy để đạt hiệu quả cao trong quá

trình học tập và nghiên cứu hóa học, đòi hỏi người học phải có những kĩ năng: quan sát, phân tích, đánh giá, khái quát hóa, trừu tượng hóa, Để đáp ứng yêu cầu đó, chúng tôi nhận thấy rằng việc phát triển năng lực SDNNHH phải luôn gắn liền giữa lí thuyết với thực nghiệm nhằm giúp các em có cái nhìn chính xác, sâu rộng, toàn diện về các đối tượng hóa học

Nguyên tắc 2 Đảm bảo tính định hướng vào mục tiêu của chương trình

Mục tiêu chương trình hóa học phổ thông là tạo ra môi trường thuận lợi để phát triển toàn diện những năng lực, phẩm chất của người học thông qua việc cung cấp những kiến thức hóa học cơ bản cùng với

Trang 4

49

việc rèn luyện các kĩ năng đặc thù của bộ môn Vì

vậy, việc phát triển năng lực SDNNHH cho học

sinh chỉ đạt hiệu quả cao khi các biện pháp đề xuất

hướng vào các mục tiêu về chuẩn kiến thức, kĩ năng

và yêu cầu về thái độ của chương trình

Nguyên tắc 3 Đảm bảo tính sư phạm

Nguyên tắc này yêu cầu việc phát triển năng lực

SDNNHH phải phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí,

khả năng nhận thức của từng học sinh Do đó nội

dung kiến thức, mục tiêu dạy học trong mỗi biện

pháp cần được phân tán và sắp xếp theo thứ tự từ

đơn giản đến phức tạp, từ cụ thể đến khái quát

Điều này sẽ phát huy tối đa tính tích cực, năng động

ở học sinh bên cạnh đó còn khơi dậy niềm đam mê,

sáng tạo của các em đối với bộ môn

Nguyên tắc 4 Đảm bảo tính toàn diện

Để đảm bảo nguyên tắc này, chúng tôi đã vận dụng

quan điểm hệ thống – cấu trúc vào việc phát triển

năng lực SDNNHH nghĩa là mỗi biện pháp được

đề xuất đều dựa trên mối liên hệ biện chứng giữa

các năng lực thành phần của năng lực SDNNHH,

bên cạnh đó mỗi hoạt động dạy học phải hướng đến

mục đích phát triển từng năng lực thành phần, tổng

điểm các năng lực thành phần là cở sở để đánh giá

sự phát triển năng lực SDNNHH

Nguyên tắc 5 Đảm bảo tính thực tiễn

Nguyên tắc này yêu cầu việc phát triển năng lực

SDNNHH cho học sinh phải xuất phát từ việc tìm

hiểu, phân tích, đánh giá thực trạng việc phát triển

năng lực cho học sinh ở các trường phổ thông Vì

vậy, các biện pháp được đề xuất luôn đi từ: đặc

điểm vùng miền, điều kiện cơ sở vật chất, đội ngũ

giáo viên, ở các trường phổ thông

Bên cạnh đó, nguyên tắc này còn yêu cầu các biện

pháp phải được tiến hành thường xuyên và liên tục

Đây có xem là yêu cầu chung, bắt buộc đối với tất

cả các bộ môn, trong đó có Hóa học Để đảm bảo

nguyên tắc này khi đề xuất các biện pháp cần:

- Căn cứ vào đặc điểm, cấu trúc và mục tiêu dạy

học của chương trình Hóa học phổ thông

- Căn cứ vào mục tiêu của mỗi hoạt động mà

học sinh phải thực hiện trong bài học: hoạt

động cơ bản, hoạt động thực hành, hoạt động ứng dụng

- Sử dụng phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

để tham khảo ý kiến giáo viên bộ môn Hóa học ở các trường phổ thông cùng với các chuyên gia ngành Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Hóa học về biện pháp đã đề xuất

Nguyên tắc 6 Đảm bảo tính khách quan và chính xác khi đánh giá sự phát triển năng lực SDNNHH

Bên cạnh việc đề xuất các biện pháp có tính hiệu quả, khả thi thì cần đảm bảo tính chính xác, khách quan khi đánh giá sự phát triển năng lực SDNNHH

Để đảm bảo nguyên tắc này thì việc đánh giá cần hướng đến các yêu cầu sau:

- Thang đánh giá năng lực phải đảm bảo tính chính xác khi đo lường các mức độ biểu hiện năng lực của người học Để làm được điều này thì cấu trúc của thang đánh giá phải khoa học,

rõ ràng, thể hiện mối liên hệ mật thiết giữa mục tiêu – nội dung – phương pháp – hình thức tổ chức, có sự tương quan hợp lí giữa các tiêu chí đánh giá Bên cạnh đó, từ ngữ được dùng trong thang đánh giá phải dễ hiểu và chính xác về mặt khoa học

- Mỗi tiêu chí đánh giá phải được thể hiện bằng các điểm số cụ thể tương ứng với kết quả thực hiện hành động của người học Điều này sẽ đảm bảo tính khách quan trong quá trình đánh giá

- Đa dạng hóa và kết hợp các công cụ đánh giá khác nhau (đánh giá qua bài kiểm tra, đánh giá qua sản phẩm học tập, đánh giá qua bảng quan sát, đánh giá qua nhận xét ) nhằm đảm bảo

độ tin cậy khi đánh giá năng lực Không những thế, học sinh sẽ cảm thấy thỏa mãn về mặt tinh thần, kích thích tính tích cực trong học tập, củng cố uy tín, lòng tin yêu của học sinh đối với giáo viên

2.6 Qui trình phát triển năng lực SDNNHH

Dựa trên cơ sở lí luận, thực tiễn, nguyên tắc phát triển năng lực ở trên, qui trình phát triển năng lực

Trang 5

50

SDNNHH cho học sinh phổ thông được xây dựng

như sau:

Bước 1 Sử dụng phương pháp điều tra bằng bảng

hỏi để tham khảo ý kiến của các chuyên gia ngành

Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Hóa học

về cấu trúc, biểu hiện, thang đánh giá năng lực

SDNNHH cho học sinh phổ thông

Bước 2 Đề xuất các biện pháp phát triển năng lực

SDNNHH

Bước 3 Sử dụng phương pháp chuyên gia: xin ý

kiến giáo viên bộ môn Hóa học ở các trường phổ

thông và các nhà khoa học ngành Lí luận và

phương pháp dạy học bộ môn Hóa học về các biện

pháp đã đề xuất Sau đó chỉnh sửa lần đầu theo sự

góp ý từ các chuyên gia

Bước 4: Thử nghiệm các biện pháp trong dạy học

Hoá học ở trường phổ thông, cụ thể như sau:

- Lập kế hoạch phát triển năng lực SDNNHH

được thể hiện qua giáo án, kế hoạch bài học

môn Hóa học;

- Lựa chọn các phương pháp dạy học Hóa học,

dạng bài, thiết kế giáo án, thiết kế nhiệm vụ,

tình huống, bài tập cho học sinh

- Thiết kế các công cụ đo để đánh giá sự phát

triển năng lực SDNNHH

Bước 5: Rút ra những bài học kinh nghiệm sau khi

có kết quả thử nghiệm mỗi biện pháp

Bước 6: Sử dụng phương pháp thống kế toán học

nhằm lựa chọn các biện pháp tối ưu, khả thi, hiệu

quả để phát triển năng lực SDNNHH cho học sinh

phổ thông

Bước 7: Bổ sung, điều chỉnh, hoàn thiện các biện

pháp nhằm đảm bảo tính khoa học, hiệu quả và khả

thi

Bước 8: Đưa các biện pháp vào dạy học: tổ chức,

theo dõi, hướng dẫn học sinh thực hiện trong các

hoạt động học tập

Bước 9: Đánh giá sự phát triển năng lực SDNNHH

của học sinh qua các công cụ: Bảng kiểm quan sát;

Hồ sơ học tập của học sinh; Phiếu tự đánh giá của

học sinh; Bài kiểm tra

Bước 10: Rút kinh nghiệm, điều chỉnh và hoàn thiện Tiếp tục triển khai các hoạt động nhằm phát

triển năng lực SDNNHH cho học sinh phổ thông

3 SỬ DỤNG BÀI TẬP THỰC NGHIỆM ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SDNNHH

3.1 Khái niệm bài tập thực nghiệm Bài tập thực nghiệm là các bài tập chứa đựng các

thông tin xuất phát từ các hiện tượng, tình huống diễn ra trong phòng thí nghiệm, quá trình sản xuất, cuộc sống hằng ngày, đã được đơn giản hóa, lý tưởng hóa nhưng vẫn chứa đựng các yếu tố quan trọng của thực tiễn Những bài tập hóa học này thường đưa thêm các điều kiện, giả thiết phù hợp, hạn chế những yếu tố không cần thiết cho phép người học tiếp cận với các vấn đề hóa học theo ý

đồ của người dạy

3.2 Tác dụng của bài tập thực nghiệm đối với việc phát triển năng lực SDNNHH

Bài tập thực nghiệm sẽ tạo điều kiện cho học sinh

sử dụng nhiều giác quan, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong quá trình học Do đó, ngoài những tác dụng chung của bài tập hóa học thì bài tập thực nghiệm còn có những tác dụng sau:

- Giúp học sinh hiểu biết về thiên nhiên, môi trường, tài nguyên, các hoạt động của con người trong đời sống, sản xuất, những vấn đề thời sự mang tính toàn cầu

- Giúp học sinh vận dụng các kiến thức hóa học nhằm phát hiện và giải quyết những vấn đề

do thực tiễn đặt ra, qua đó nâng cao chất lượng cuộc sống

- Rèn luyện và phát triển các kĩ năng học tập: thu thập thông tin, vận dụng kiến thức cơ bản vào các tình huống, lựa chọn kiến thức để giải

quyết vấn đề thực tiễn

- Rèn luyện và phát triển các kĩ năng: tư duy phân tích, tổng hợp, so sánh, đối chiếu,

- Kích thích sự hứng thú, trí tò mò, lòng say mê nghiên cứu khoa học công nghệ của học sinh

- Giúp học sinh sống có trách nhiệm hơn đối với gia đình, cộng đồng, địa phương

Trang 6

51

3.3 Phân loại bài tập thực nghiệm

Dựa trên cấu trúc, đặc điểm của năng lực

SDNNHH và độ khó trong việc chuyển tải thông

tin, chúng tôi chia bài tập thực nghiệm thành 3 loại:

- Bài tập thực nghiệm có trợ giúp là những bài

tập hóa học chứa đựng đầy đủ các thành phần,

bộ phận của thông tin cùng với sự chú thích,

giải thích dưới dạng chữ viết hoặc âm thanh nhằm giúp người sử dụng tiếp nhận thông tin một cách dễ dàng và nhanh chóng Ví dụ: Hình vẽ sau mô tả bộ dụng cụ để điều chế và làm khô khí Nếu X là dung dịch HCl đặc, Y

là bình chứa MnO2 (rắn) Hãy xác định khí Z Giải thích

Hình 1 Ví dụ bài tập thực nghiệm có trợ giúp

- Bài tập thực nghiệm không trợ giúp là những

bài tập hóa học chứa đựng đầy đủ các thành

phần, bộ phận của thông tin nhưng không có

bất kì sự chú thích, giải thích trong quá trình

chuyển tải thông tin Ví dụ: Quan sát hình vẽ

sau và xác định chất lỏng A và chất rắn B ứng với chất khí C Giải thích (Đáp án: SO2:

H2SO4 đặc, NaSO3 tinh thể; O2: H2O2, MnO2;

Cl2: HCl đặc, KMnO4.)

Hình 2 Ví dụ bài tập thực nghiệm không trợ giúp

- Bài tập thực nghiệm khuyết là những bài tập

hóa học mất đi một hay nhiều bộ phận của

thông tin và không có bất kì sự chú thích, giải

thích trong quá trình chuyển tải thông tin Ví dụ: Dưới đây là một số dụng cụ chính được dùng trong phòng thí nghiệm, ngoài ra còn có

Bông tẩm xút

dd H2SO4 đặc

MnO2

HCl

A

C

B

Trang 7

52

một số ống dẫn khí bằng thuỷ tinh, ống cao

su… Hãy lắp ráp và chú thích đầy đủ sơ đồ

thiết bị điều chế oxi từ hiđro peoxit với xúc tác mangan đioxit

Hướng dẫn

Hình 3 Ví dụ bài tập thực nghiệm khuyết

3.4 Mục đích sử dụng bài tập thực nghiệm

Trong các năm gần đây, phần lý thuyết của đề thi

tuyển sinh đại học đi từ các kết quả thực nghiệm

ngày càng chiếm số lượng không nhỏ Tuy nhiên

trong dạy học Hóa học ở trường phổ thông hiện nay

thường gặp một số khó khăn như: thiếu thốn cơ sở

vật chất, học sinh thiếu kiến thức thực tế liên quan

đến thí nghiệm, kinh nghiệm hạn chế về việc

chuyển đổi giữa lý thuyết và thực tế theo cả hai

chiều Hơn nữa, các phần thực nghiệm thường có

nhiều cách tiếp cận vì vậy giáo viên khó dự đoán

các cách giải của học sinh cũng như hướng dẫn các

em trong quá trình giải các loại bài tập này Để hạn

chế những khó khăn đó, chúng tôi quan tâm đến

những bài tập đặt trong ngữ cảnh “phòng thí

nghiệm ảo” nhưng có định hướng giáo dục Bên

cạnh đó, việc sử dụng loại bài tập này trong dạy

học Hóa học ở trường THPT còn giúp học sinh vận

dụng linh hoạt, sáng tạo NNHH để giải quyết

những tình huống gắn liền với thực nghiệm và cuộc sống

Dựa trên cấu trúc phát triển của năng lực SDNNHH, việc sử dụng bài tập thực nghiệm hướng đến các mục đích sau:

- Phát triển năng lực tiếp nhận NNHH thông qua hoạt động giải bài tập thực nghiệm có trợ giúp

- Phát triển năng lực thực hành NNHH thông qua hoạt động giải bài tập thực nghiệm không trợ giúp

- Phát triển năng lực thiết lập NNHH thông qua

hoạt động giải bài tập thực nghiệm khuyết

3.5 Công cụ và thang đánh giá năng lực SDNNHH khi sử dụng bài tập thực nghiệm

Dựa trên mức độ biểu hiện năng lực SDNNHH của học sinh phổ thông và đặc điểm phương pháp sử dụng bài tập hóa học trong dạy học chúng tôi đã thiết kế công cụ đánh giá năng lực SDNNHH cho học sinh phổ thông như sau:

H2O2

MnO2

Trang 8

53

Bảng 3 Bảng đánh giá việc thực hiện hoạt động giải bài tập thực nghiệm ( 0: không thực hiện; 1: thực hiện sai; 2: thực hiện đúng nhưng chưa đầy đủ; 3: thực hiện chính xác và đầy đủ)

Trên cơ sở xây dựng công cụ đánh giá năng lực SDNNHH ở trên, chúng tôi đưa ra các kết luận về năng lực SDNNHH của học sinh, tương ứng với các số điểm đạt được như sau:

Năng lực

thành phần

Các dạng bài tập phát triển năng lực SDNNHH

Các hoạt động giải bài tập

hóa học

Điểm mức độ thực hiện các

hoạt động

Năng lực tiếp

nhận NNHH Bài tập thực

nghiệm có trợ giúp

Hiểu đúng các yêu cầu của nhiệm vụ, tình huống học tập Hóa học mới

Giải thích rõ ràng, logic kết quả của nhiệm vụ, tình huống học tập Hóa học mới

Hiểu thấu đáo cách sử dụng NNHH trong mọi trường hợp học tập

Năng lực thực

hành NNHH

Bài tập thực nghiệm không trợ giúp

Sử dụng thành thạo NNHH

để biểu diễn các vấn đề hóa học đặt ra

Kết hợp nhuần nhuyễn giữa NNHH và ngôn ngữ của các

bộ môn khác để giải quyết vấn đề hóa học

Xác định chính xác và đầy đủ phạm vi sử dụng NNHH trong các tình huống hóa học khác nhau

Năng lực thiết

lập NNHH

Bài tập thực nghiệm khuyết

Phát hiện chính xác và đầy đủ các cách biểu diễn NNHH khác nhau với cùng một đối tượng

Thiết lập quá trình hóa học mới phù hợp với tình huống hoặc nhiệm vụ đã giao

Thực hiện sáng tạo các quá trình hóa học đã đề xuất

Trang 9

54

Bảng 4 Thang đo năng lực SDNNHH của học sinh phổ thông

Từ 0 đến 5 Chưa có khả năng sử dụng NNHH

Từ 6 đến 14 Sử dụng NNHH trong các trường hợp đơn giản

Từ 15 đến 23 Có khả năng sử dụng NNHH trong một số trường hợp phức tạp

Từ 24 đến 30 Sử dụng thành thạo NNHH trong học tập

3.6 Tiến trình sử dụng bài tập thực nghiệm

Bước 1 Chuẩn bị

- Dựa trên mục tiêu của chương, của bài, giáo

viên lựa chọn nội dung để sử dụng các dạng

bài tập thực nghiệm phù hợp

- Thiết kế nhiệm vụ học tập theo các mức độ

phát triển của năng lực SDNNHH (từ năng lực

tiếp nhận NNHH đến năng lực thực hành

NNHH, cuối cùng là năng lực thiết lập

NNHH)

- Dự đoán các hướng giải quyết khác nhau của

học sinh

- Xác định cách phát triển từng năng lực thành

phần ở mỗi hoạt động, nhiệm vụ học tập

- Chuẩn bị các công cụ đánh giá năng lực

SDNNHH cho phù hợp với từng hoạt động

dạy học

Bước 2 Phát triển năng lực tiếp nhận và năng

lực thực hành NNHH

- Giáo viên lần lượt sử dụng bài tập thực nghiệm có trợ giúp để phát triển năng lực tiếp nhận NNHH và bài tập thực nghiệm không trợ giúp để phát triển năng lực thực hành NNHH

- Học sinh làm việc độc lập để hoàn thành tất

cả nhiệm vụ học tập

- Học sinh nhận được sự hỗ trợ của giáo viên khi cần thiết

- Giáo viên kết hợp điểm số của học sinh trong tất cả hoạt động học tập cùng với công cụ đánh giá năng lực để đưa ra kết luận năng lực phân tích, năng lực đánh giá vấn đề hóa học một cách đầy đủ

Ví dụ 1: Sử dụng bài tập thực nghiệm trợ giúp để phát triển năng lực tiếp nhận NNHH

Bài 1 Cho phản ứng hóa học sau: A + B C, nồng

độ và thời gian tiến hành các thí nghiệm như sau:

a Viết phương trình động học của phản ứng

b Tính tốc độ phản ứng của mỗi thí nghiệm

c Nếu tăng áp suất hỗn hợp lên 3 lần trong khi giữ

nguyên nhiệt độ (giả thiết A, B, C là khí lí tưởng)

thì tốc độ phản ứng tăng hay giảm bao nhiêu lần

Giải thích

Bài 2 Khái niệm về động học theo sự kiểm soát

nhiệt động sản phẩm phản ứng được dùng khá

thường xuyên trong tổng hợp hữu cơ để định hướng

sản phẩm tạo thành, ví dụ như trong quá trình sunfo hóa, phản ứng Diels-Alder, quá trình đồng phân hóa và các phản ứng cộng Ở đây có thể hoàn toàn thu được chuyển hóa qua lại giữa hai sản phẩm khác nhau nhờ kiểm soát điều kiện phản ứng Thông thường quá trình này được biểu diễn bằng

sơ đồ phản ứng song song Dưới đây là phản ứng

A chuyển hóa hoàn toàn thành các sản phẩm B và

C

Trang 10

55

B





 1

1

k

k

A





 2 2

k

k

C,

Hình bên mô tả giản đồ năng lượng phản ứng này

1 Cho các hằng số tốc độ k1=1, k-1=0,01, k2=0,1, và k-2=0,0005 min-1,

dự đoán tỷ lệ sản phẩm B/C trong 4 phút đầu tiên của phản ứng

2 Sử dụng các giá trị hằng số tốc độ trên, dự đoán tỷ lệ sản phẩm B/C

khi phản ứng xảy ra quá 4 ngày

3 B được gọi là sản phẩm kiểm soát động học, còn C được gọi là sản phẩm kiểm soát nhiệt động Khi nhiệt

độ của hệ tăng lên phản ứng sẽ xảy ra theo chiều hướng nào?

Bài 3 Khí CO gây độc vì tác dụng với hemoglobin (Hb) của máu theo phương trình: CO + 4 Hb Hb4

(CO)3 Tính tốc độ phản ứng nếu [CO] = 1,30; [Hb] = 3,20 (đều theo mmol.l-1) tại 20 0C Số liệu thực nghiệm tại 20 0C và động học phản ứng này như sau:

2) Cho phản ứng hóa học sau xảy ra trong dung

dịch: C2H5OBr + KOH  C2H5OH + KBr Nồng

độ ban đầu của KOH là 0,07M Sau 30 phút người

ta lấy ra 10 ml dung dịch hỗn hợp thì thấy phản ứng

vừa đủ với 12,84 ml dung dịch HCl 0,05M Tính tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian trên

Bảng đánh giá năng lực tiếp nhận ngôn ngữ hóa học

Phân tích: Thông qua hoạt động giải bài tập thực

nghiệm có trợ giúp ở trên, giáo viên dễ dàng nhận

thấy các biểu hiện năng lực tiếp nhận NNHH mới

đó là: tốc độ phản ứng và bậc phản ứng, qua các hoạt động sau:

Biểu hiện 1 Nhận ra các thông tin liên quan các

Nồng độ (mmol l -1 ) Tốc độ phân hủy Hb

(mmol l -1 s -1 )

1,50 2,50 2,50

2,50 2,50 4,00

1,05 1,75 2,80

Năng lực

thành

phần

Dạng bài tập phát triển năng lực SDNNHH

Bài tập hóa học

Điểm mức độ thực hiện các hoạt động

Năng lực

tiếp nhận

NNHH

Bài tập hóa học thực nghiệm có trợ giúp

Bài 1 Đúng 3

câu

Đúng 2 câu Đúng 1 câu Không đúng câu

nào

Bài 2 Đúng 3

câu

Đúng 2 câu Đúng 1 câu Không đúng câu

nào

Bài 3 Đúng 2

câu

Đúng 1 câu

Đúng phương trình động học

Không đúng câu nào

Tổng điểm

Ngày đăng: 15/09/2021, 23:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Ví dụ bài tập thực nghiệm có trợ giúp - BÀI TẬP THỰC NGHIỆM ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỬ DỤNG NGÔN NGỮ HÓA HỌC CHO HỌC SINH PHỔ THƠNG
Hình 1. Ví dụ bài tập thực nghiệm có trợ giúp (Trang 6)
Hình 2. Ví dụ bài tập thực nghiệm không trợ giúp - BÀI TẬP THỰC NGHIỆM ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỬ DỤNG NGÔN NGỮ HÓA HỌC CHO HỌC SINH PHỔ THƠNG
Hình 2. Ví dụ bài tập thực nghiệm không trợ giúp (Trang 6)
Hình 3. Ví dụ bài tập thực nghiệm khuyết - BÀI TẬP THỰC NGHIỆM ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỬ DỤNG NGÔN NGỮ HÓA HỌC CHO HỌC SINH PHỔ THƠNG
Hình 3. Ví dụ bài tập thực nghiệm khuyết (Trang 7)
Bảng 3. Bảng đánh giá việc thực hiện hoạt động giải bài tập thực nghiệm ( 0: không thực hiện; 1: thực hiện sai; 2: thực hiện đúng nhưng chưa đầy đủ; 3: thực hiện chính xác và đầy đủ)  - BÀI TẬP THỰC NGHIỆM ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỬ DỤNG NGÔN NGỮ HÓA HỌC CHO HỌC SINH PHỔ THƠNG
Bảng 3. Bảng đánh giá việc thực hiện hoạt động giải bài tập thực nghiệm ( 0: không thực hiện; 1: thực hiện sai; 2: thực hiện đúng nhưng chưa đầy đủ; 3: thực hiện chính xác và đầy đủ) (Trang 8)
Bảng 4. Thang đo năng lực SDNNHH của học sinh phổ thông - BÀI TẬP THỰC NGHIỆM ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỬ DỤNG NGÔN NGỮ HÓA HỌC CHO HỌC SINH PHỔ THƠNG
Bảng 4. Thang đo năng lực SDNNHH của học sinh phổ thông (Trang 9)
Bảng đánh giá năng lực tiếp nhận ngôn ngữ hóa học - BÀI TẬP THỰC NGHIỆM ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỬ DỤNG NGÔN NGỮ HÓA HỌC CHO HỌC SINH PHỔ THƠNG
ng đánh giá năng lực tiếp nhận ngôn ngữ hóa học (Trang 10)
Hình bên mô tả giản đồ năng lượng phản ứng này. - BÀI TẬP THỰC NGHIỆM ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỬ DỤNG NGÔN NGỮ HÓA HỌC CHO HỌC SINH PHỔ THƠNG
Hình b ên mô tả giản đồ năng lượng phản ứng này (Trang 10)
Bảng đánh giá năng lực thực hành NNHH - BÀI TẬP THỰC NGHIỆM ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỬ DỤNG NGÔN NGỮ HÓA HỌC CHO HỌC SINH PHỔ THƠNG
ng đánh giá năng lực thực hành NNHH (Trang 12)
a) Dựa trên thông tin cung cấp trong bảng, hãy điền vào các chỗ trống.  - BÀI TẬP THỰC NGHIỆM ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỬ DỤNG NGÔN NGỮ HÓA HỌC CHO HỌC SINH PHỔ THƠNG
a Dựa trên thông tin cung cấp trong bảng, hãy điền vào các chỗ trống. (Trang 12)
Bảng đánh giá năng lực thiết lập ngôn ngữ hóa học - BÀI TẬP THỰC NGHIỆM ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỬ DỤNG NGÔN NGỮ HÓA HỌC CHO HỌC SINH PHỔ THƠNG
ng đánh giá năng lực thiết lập ngôn ngữ hóa học (Trang 13)
bảng. - BÀI TẬP THỰC NGHIỆM ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỬ DỤNG NGÔN NGỮ HÓA HỌC CHO HỌC SINH PHỔ THƠNG
b ảng (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w