1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

HIỆP HỘI QUỐC TẾ VỀ BẢO HỘ GIỐNG CÂY TRỒNG MỚI QUY PHẠM KHẢO NGHIỆM TÍNH KHÁC BIỆT, TÍNH ĐỒNG NHẤT VÀ TÍNH ỔN ĐỊNH

19 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 241,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều kiện tiến hành khảo nghiệm 3.3.1 Thí nghiệm phải được tiến hành dưới các điều kiện đảm bảo cho cây sinh trưởng và biểu hiện các tính trạng liên quan của giống để thực hiện việc đánh

Trang 1

Bản dịch này do Chương trình Hợp tác EC – ASEAN về sở hữu trí tuệ (ECAP II) cung cấp

HIỆP HỘI QUỐC TẾ VỀ BẢO HỘ GIỐNG CÂY TRỒNG MỚI

QUY PHẠM KHẢO NGHIỆM TÍNH KHÁC BIỆT, TÍNH ĐỒNG NHẤT VÀ TÍNH ỔN

ĐỊNH

Bí ngô (Cucubirta maxima Duch.)

TÀI LIỆU HỖ TRỢ

Nên đọc kết hợp quy phạm này với Tài liệu giới thiệu chung và các tài liệu TGP

Trang 2

MỤC LỤC TRANG

1 ĐỐI TƯỢNG CỦA QUY PHẠM……….….….3

2 YÊU CẦU VẬT LIỆU……….… 3

3 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ ……….… 3

3.1 Số vụ khảo nghiệm ……… 3

3.2 Điểm khảo nghiệm ………3

3.3 Điều kiện tiến hành khảo nghiệm ……….3

3.4 Bố trí thí nghiệm ……… 4

3.5 Số cây / Số bộ phận cây được sử dụng để đánh giá ……… 4

3.6 Thí nghiệm bổ sung ………4

4 ĐÁNH GIÁ TÍNH KHÁC BIỆT, TÍNH ĐỒNG NHẤT VÀ ……….4

TÍNH ỔN ĐỊNH 4.1 Tính khác biệt ……… 4

4.2 Tính đồng nhất ……… 5

4.3 Tính ổn định ……… 5

5 PHÂN NHÓM GIỐNG VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN ……….5

THÍ NGHIỆM KHẢO NGHIỆM 6 GIỚI THIỆU BẢNG CÁC TÍNH TRẠNG ……… 6

6.1 Phân loại các tính trạng ……….6

6.2 Mức biểu hiện và các mã số tương ứng ………6

6.3 Dạng biểu hiện ……… 6

6.4 Giống điển hình ……….6

6.5 Chú thích ……… 6

7 BẢNG CÁC TÍNH TRẠNG ……….7

8 GIẢI THÍCH BẢNG CÁC TÍNH TRẠNG ………11

8.1 Giải thích chung một số tính trạng ………11

8.2 Giải thích một số tính trạng riêng biệt ………11

10 TỜ KHAI KỸ THUẬT ……… 13

Trang 3

1 Đối tượng của Quy phạm này

Quy phạm khảo nghiệm này áp dụng cho tất cả các giống bí ngô thuộc loài

Cucurbita maxima Duch

2 Yêu cầu vật liệu

2.1 Cơ quan có thẩm quyền quyết định thời gian, địa điểm cũng như số lượng, chất lượng hạt giống gửi khảo nghiệm Tác giả nộp vật liệu khảo nghiệm

từ nước ngoài phải đảm mọi thủ tục hải quan và các yêu cầu về kiểm dịch thực vật phù hợp với các quy định

2.2 Vật liệu khảo nghiệm phải được nộp dưới dạng hạt giống

2.3 Tác giả phải nộp lượng giống tối thiểu là 200 g hoặc 1500 hạt

Hạt giống gửi khảo nghiệm phải được cơ quan có thẩm quyền xác nhận đáp ứng các yêu cầu về tỷ lệ nảy mầm, loài và độ đúng giống, sức khoẻ và ẩm độ Đối với hạt giống để lưu giữ, khả năng nảy mầm phải cao hơn và tác giả phải chỉ

rõ tỷ lệ nảy mầm

2.4 Vật liệu khảo nghiệm phải khoẻ mạnh, không nhiễm bất kỳ loại sâu bệnh nguy hiểm nào

2.5 Không được xử lý vật liệu khảo nghiệm dưới bất cứ hình thức nào, trừ khi cơ quan khảo nghiệm cho phép hoặc yêu cầu Nếu vật liệu đã được xử lý, phải cung cấp thông tin chi tiết về quá trình xử lý

3 Phương pháp khảo nghiệm

3.1 Số vụ khảo nghiệm: Tối thiểu là 2 vụ có điều kiện tương tự

3.2 Số điểm khảo nghiệm: Thí nghiệm sẽ được bố trí tại một điểm, nếu có tính trạng nào không thể quan sát được tại điểm đó thì có một điểm bổ sung Tài liệu TGP/9 “đánh giá tính khác biệt” cung cấp các hướng dẫn chi tiết

3.3 Điều kiện tiến hành khảo nghiệm

3.3.1 Thí nghiệm phải được tiến hành dưới các điều kiện đảm bảo cho cây sinh trưởng và biểu hiện các tính trạng liên quan của giống để thực hiện việc đánh giá giống

3.3.2 Phương pháp quan sát các tính trạng được ký hiệu trong cột thứ 2 của bảng các tính trạng như sau:

MG: Đo đếm riêng biệt một nhóm cây hoặc bộ phận cây

MS: Đo đếm riêng biệt một số cây hoặc bộ phận cây

Trang 4

VG: Đánh giá bằng mắt thường thông qua việc quan sát riêng biệt một nhóm cây hoặc bộ phận cây

VS: Đánh giá bằng mắt thường thông qua việc quan sát riêng biệt các cây hoặc các bộ phận của cây

3.4 Bố trí thí nghiệm

3.4.1 Mỗi thí nghiệm cần phải được bố trí để có tổng số tối thiểu là 20 cây chia làm 2 lần nhắc lại

3.4.2 Việc bố trí thí nghiệm phải đảm bảo khi nhổ cây hoặc cắt các bộ phận của cây để quan sát đo đếm vẫn không ảnh hưởng tới các quan sát hoặc đo đếm cho tới khi thu hoạch thí nghiệm

3.5 Số cây / bộ phận của cây sử dụng cho việc đánh giá

Nếu không có chỉ dẫn nào khác, tất cả các quan sát trên cá thể cây phải được thực hiện trên 10 cây hoặc bộ phận được cắt từ 10 cây và bất kỳ quan sát nào khác phải được tiến hành trên các cây trong thí nghiệm

3.6 Thí nghiệm bổ sung

Trường hợp cần thiết có thể bố trí thêm các thí nghiệm bổ sung để đánh giá những tính trạng liên quan

4 Đánh giá tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định

4.1 Tính khác biệt

Việc tham khảo “Tài liệu giới thiệu chung” trước khi đưa ra quyết định liên quan đến tính khác biệt là điều quan trọng đối với người sử dụng Quy phạm khảo nghiệm này Tuy nhiên, các mục sau đây được trình bày nhằm chi tiết hoá hoặc để làm rõ trong quy phạm

4.1.2 Những khác biệt chắc chắn

Một số khác biệt quan sát được gữa các giống rõ ràng đến mức không cần thiết phải tiến hành hơn một vụ khảo nghiệm Hơn nữa, trong một số trường hợp, ảnh hưởng của môi trường không đến mức phải tiến hành hơn một vụ khảo nghiệm để đảm bảo những khác biệt giữa các giống quan sát được là đủ độ chắc chắn Điều đó có nghĩa là sự khác biệt ở một tính trạng quan sát được trong một

vụ khảo nghiệm có đủ độ chắc chắn như việc đánh giá tính trạng đó ở tối thiểu 2

vụ khảo nghiệm cùng tên

4.1.3 Những khác biệt rõ ràng

Việc xác định xem liệu một khác biệt giữa hai giống có rõ ràng không phụ thuộc vào nhiều yếu tố, và cần phải xem xét xem tính trạng được sử dụng để đánh giá là tính trạng chất lượng, số lượng hay giả chất lượng Do vậy điều quan trọng

Trang 5

đối với người sử dụng Quy phạm khảo nghiệm DUS là phải quen với các gợi ý trong "Tài liệu giới thiệu chung" trước khi đưa ra những quyết định liên quan đến tính khác biệt

4.2 Tính đồng nhất

4.2.1 Việc tham khảo tài liệu "Giới thiệu chung" trước khi đưa ra các quyết định liên quan đến Tính đồng nhất là điều quan trọng đối với người sử dụng quy phạm khảo nghiệm DUS

4.2.2 Các giống thụ phấn tự do

Việc đánh giá tính đồng nhất đối với các giống thụ phấn tự do nên theo các gợi ý trong tài liệu Giới thiệu chung

4.2.3 Đối với các giống lai F1, Dòng thuần

Để đánh giá tính đồng nhất đối với các giống lai F1 và các dòng thuần,, cần áp dụng quần thể chuẩn 1%, xác xuất tối thiểu 95% Trong trường hợp số cây thí nghiệm là 20 cây cho phép số cây khác dạng là 1 cây

4.3 Tính đồng nhất

4.3.1 Trong thực tế, tính đồng nhất không thể hiện kết quả chắc chắn như đối với tính khác biệt và tính đồng nhất Tuy nhiên kinh nghiệm cho thấy, đối với nhiều giống cây trồng, khi một giống thể hiện đồng nhất thì giống đó có thể được coi là ổn định

4.3.2 Trường hợp có điều kiện hoặc trong các trường hợp có nghi ngờ, có thể kiểm tra tính ổn định băng cách trồng thế hệ tiếp theo của giống hoặc khảo nghiệm giống lưu giữ trong kho để đảm bảo sự biểu hiện của cùng các tính trạng được thể hiện như khảo nghiệm trước đó

5 Phân nhóm giống và việc tổ chức thực hiện thí nghiệm đồng ruộng

5.1 Việc lựa chọn các giống được biết đến rộng rãi để trồng trong thí nghiệm cùng với các giống khảo nghiệm và cách làm sao để các giống thí nghiệm được chia thành các nhóm nhằm thuận lợi cho việc đánh giá tính khác biệt được trợ giúp bằng việc sử dụng các tính trạng phân nhóm

5.2 Các tính trạng phân nhóm là những tính trạng có các mức biểu hiện được ghi chép thành tài liệu, thậm chí có thể được sử dụng để trồng ở những địa điểm khác nhau một cách riêng rẽ hoặc kết hợp với các tính trạng khác.: (a) để chọn các giống được biết đến rộng rãi nhằm loại bớt các giống trong thí nghiệm đánh giá tính khác biệt và (b) tiến hành thí nghiệm sao cho các giống tương tự được phân nhóm lại với nhau

5.3 Các tính trạng sau đây được sử dụng để phân nhóm:

Trang 6

(a) Cây: Độ dài thân chính (Tính trạng 2)

(b) Quả: Chiều dài (Tính trạng 12)

(c) Quả: Đường kính (Tính trạng 13)

(d) Quả: Hình dạng mặt cắt dọc (Tính trạng 15)

(e) Quả: Mặt nghiêng khi kết thúc nở hoa (TÍnh trạng 18)

(f) Quả: Số màu của vỏ quả (Tính trạng 22)

(g) Quả: Màu chính của vỏ (Tính trạng 23)

5.4 Tài liệu hướng dẫn chung cung cấp các hướng dẫn việc sử dụng các tính trạng để phân nhóm trong quá trình đánh giá tính khác biệt

6 Giới thiệu bảng các tính trạng

6.1 Phân loại các tính trạng

6.1.1 Các tính trạng của quy phạm chuẩn

Các tính trạng của quy phạm chuẩn là những tính trạng được UPOV phê duyệt để khảo nghiệm DUS và từ các tính trạng này các Thành viên của Hiệp hội có thể lựa chọn cho các trường hợp của họ

6.1.2 Các tính trạng có dấu sao

Các tính trạng có dấu sao (ký hiệu *) trong quy phạm là những tính trạng quan trọng để hài hòa hóa việc mô tả giống trong phạm vi quốc tế và luôn luôn được

sử dụng để khảo nghiệm DUS Các tính trạng có dấu sao phải luôn có trong bản mô

tả giống của tất cả các quốc gia Thành viên của Hiệp hội trừ khi mức biểu hiện của tính trạng đã có hoặc điều kiện môi trường của khu vực không phù hợp cho sự biểu hiện

6.2 Mức biểu hiện và các mã số tương ứng

Mức biểu hiện được đưa ra cho mỗi tính trạng nhằm xác định tính trạng đó

và để mô tả giống một cách hài hòa Mỗi mức biểu hiện được định rõ bằng một mã

số tương ứng nhằm thuận tiện cho việc ghi chép số liệu nhằm xây dựng và trao đổi bản mô tả giống

6.3 Các dạng biểu hiện

Việc giải thích các dạng biểu hiện của tính trạng (chất lượng, số lượng và giả chất lượng) được đưa ra trong tài kiệu giới thiệu chung

6.4 Giống điển hình

Trường hợp phù hợp, các giống điển hình được đưa ra để làm rõ mức biểu hiện của mỗi tính trạng

Trang 7

6.5 Chú thích

(*) Tính trạng có dấu sao - Xem Chương 6.1.2

QL: Tính trạng chất lượng - Xem Chương 6.3

QN: Tính trạng số lượng - Xem chương 6.3

PQ: Tính trạng giả chất lượng - xem chương 6.3

MG, MS, VG, VS: Xem chương 3.3.2

(a) - (b) Xem giải thích ở bảng các tính trạng ở Chương 8.1

(+) Xem giải thích ở bảng các tính trạng ở Chương 8.2

7 Bảng các tính trạng

hình

Điểm

1

PQ

VG - Cây con: Hình dạng

lá mầm

Elip Elip rộng Trứng ngược

1

2

3

2

(*)

QN

VG - Cây: Độ dài thân

chính

Rất ngắn Ngắn Trung bình Dài

Rất dài

1

3

5

7

9

3

(*)

QN

VG - Phiến lá: Kích cỡ

Rất nhỏ Nhỏ Trung bình Lớn

Rất lớn

1

3

5

7

9

4

(+)

QN

VG - Phiến lá: Mép lá

2

3

5

(*)

QN

VG - Phiến lá: Mức độ

màu xanh của mặt lá trên

Xanh nhạt Xanh trung bình Xanh đậm

3

5

7

6

(*)

QN

Trung bình Dài

3

5

7

7

QN

VG - Cuống lá: Đường

kính (Phần gốc)

Nhỏ Trung bình Lớn

3

5

7

Trang 8

8

QN

VG - Hoa cái: Độ dài đài

hoa

Ngắn Trung bình Dài

3

5

7

9

QN

VG - Hoa đực: Độ dài đài

hoa

Ngắn Trung bình Dài

3

5

7

10

QN

Trung bình Dài

3

5

7

11

QN

VG - Cuống hoa: Đường

kính

Nhỏ Trung bình Lớn

3

5

7

12

(*)

QN

MG - Quả: Độ dài

Rất ngắn Ngắn Trung bình Dài

Rất dài

1

3

5

7

9

13

(*)

(+)

QN

MG - Quả: Đường kính

Nhỏ Trung bình Lớn

Rất lớn

3

5

7

9

14

QN

MG - Quả: Tỷ lệ độ dài/

đường kính

Rất nhỏ Nhỏ Trung bình Lớn

Rất lớn

1

3

5

7

9

15

(*)

(+)

PQ

VG - Quả: Hình dạng mặt

cắt dọc

Hình tim Hình chóp Elip ngang Trung bình

Elip rộng ngang Tròn

Elip hẹp Elip trung bình Hình chữ nhật Hình thang Hình quả lê rộng Quả lê hẹp

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

16

(*)

VG - Quả: Vị trí phần

rộng nhất

Hướng về phía cuống

Ở giữa

1

2

Trang 9

QN Hướng về phía cuối

hoa

3

17

(*)

(+)

QN

VG - Quả: Hình dạng mặt

nghiêng phần cuối cuống

Nhô lên Phẳng Hơi lõm xuống Lõm

Lõm nhiều

1

2

3

4

5

18

(*)

(+)

QN

VG - Quả: Hình dạng mặt

nghiêng phần cuối hoa (kể

cả sẹo hoa)

Lõm xuống Phẳng Nhô lên

1

2

3

19

(*)

QL

VG - Quả: Vết khía

Không có

1

9

20

QN

VG - Quả: Khoảng cách

giữa các vết khía

Nhỏ Trung bình Lớn

3

5

7

21

QN

VG - Quả: Độ sâu các vết

khía

Nông Trung bình Sâu

3

5

7

22

(*)

VG - Quả: Số màu của vỏ

quả

1

2 màu rõ ràng (vạch phân biệt rõ)

2 màu Hơn 2 màu

1

2

3

4

23

(*)

(+)

PQ

VG - Quả: Màu chính của

vỏ

Trắng Kem Vàng

Da cam

Đỏ Hông Xanh Xanh xám Xám

1

2

3

4

5

6

7

8

9

24

(+)

QN

VG - Quả: Mức độ màu

chính của vỏ (không kể

màu trắng và kem)

Nhạt Trung bình Đậm

3

5

7

25

(*)

(+) VG - Quả (chỉ với giống

Trắng Kem Vàng

1

2

3

Trang 10

PQ có 2 hoặc trên hai màu):

Màu thứ cấp của vỏ

Da cam

Đỏ Hồng Xanh Xanh xám Xám

4

5

6

7

8

9

26

(*)

(+)

QN

VG - Quả (chỉ với các

giống có 2 hoặc hơn 2

màu): Cường độ màu thứ

cấp của vỏ

Nhạt Trung bình Đậm

3

5

7

27

(*)

(+)

PQ

VG - Quả (Chỉ với giống

có 2 hoặc trên 2 màu hoặc

màu đậm): Sự phân bố của

màu thứ cấp trên vỏ

Mảng lốm đốm Lốm đốm và sọc Chỉ có vệt sọc

1

2

3

28

QL VG - Quả: Cấu trúc bề

mặt

Nhẵn Ráp Nổi thành u Phồng lên

1

2

3

4

29

(*)

PQ

VG - Quả: Sự hình thành

phần xốp (Ruột quả)

Không có hoặc rất thưa

Lốm đốm Thành mảng

1

2

3

30

QN

VG - Quả: Độ dày phần

xốp

Mỏng Trung bình Dày

3

5

7

31

sẹo

Nhỏ Trung bình Lớn

Rất lớn

3

5

7

9

32

(*)

PQ

VG - Quả: Màu chính của

thịt quả

Vàng

Da cam

Da cam đỏ

1

2

3

33

(*)

QN

VG - Hạt: Kích cỡ

Nhỏ Trung bình Lớn

3

5

7

34

(*)

(+)

QN

VG - Hạt: Hình dạng

Elip hẹp Elip Elip rộng

1

2

3

Trang 11

(*)

PQ

VG - Hạt: Màu vỏ hạt Kem

Nâu nhạt

2

3

Trang 12

8 Giải thích Bảng các tính trạng

Tính trạng 15 Quả: Hình dạng mặt cắt dọc

1 Hình tim 2 Hình chóp 3 Elip ngang trung bình 4 Elip rộng ngang

5 Tròn 6 Elip hẹp 7 Elip trung bình 8 Hình chữ nhật

9 Hình thang 10 Hình quả lê rộng 11 Quả lê hẹp

Tính trạng 17: Quả: Hình dạng mặt nghiêng phần cuối cuống

1 Nhô lên 2 Phẳng 3 Hơi lõm xuống

Trang 13

4 Lõm 5 Lõm nhiều

Tính trạng 18: Quả: Hình dạng mặt nghiêng phần cuối hoa

1 Lõm xuống 2 Phẳng 3 Nhô lên

Tính trạng 23: Quả: Màu chính của vỏ

Tính trạng 24: Quả: Mức độ màu chính của vỏ (Không kể màu trắng và màu kem)

Tính trạng 25: Chỉ với giống có hai màu hoặc hơn hai màu - Quả: Mức độ màu thứ cấp của vỏ

Tính trạng 27: Chỉ với giống có hai màu hợc hơn hai màu hoặc mà đậm: Quả: Sự phân bố màu thứ cấp trên vỏ quả

Màu chủ yếu là màu có diện tích lớn nhất trên toàn bộ quả không kể diện tích vết sẹo Màu thứ cấp là màu có diện tích lớn thứ hai trên toàn bộ quả không

kể diện tích vết sẹo

Tính trạng 34: Hạt: Hình dạng

Trang 14

1 Tờ khai kỹ thuật

(Do cơ quan có thẩm quyền)

TỜ KHAI KỸ THUẬT (Nộp cùng tờ khai đăng ký bảo hộ giống cây trồng)

1 Đối tượng của tờ khai kỹ thuật:

1.1 Tên loài cây trồng:

1.2 Tên thông thường

Người nộp đơn phải kiểm tra xem giống cây trồng là thuộc loài bí ngô chứ không phái loài cây trồng khác

2 Người nộp đơn:

Họ tên:

Địa chỉ:

Điện thoại:

Số Fax:

Địa chỉ Email (nếu có):

Tác giả (Trường hợp không phải là người nộp đơn):

3 Tên dự kiến do đề xuất của tác giả

Tên dự kiến (nếu có):

Đề xuất của tác giả:

4 Thông tin về việc chọn tạo và nhân giống

Trang 15

4.1 Quá trình chọn tạo

Giống được tạo từ:

4.1.1 Lai (a) Lai có định hướng (Hãy chỉ các giống bố mẹ) (b) Biết một phần việc lai (Hãu chỉ các giống bố mẹ đã biết)

© Không định hướng được việc lai tạo 4.1.2 Đột biến (Hãy chỉ giống bố mẹ)

4.1.3 Phát hiện và phát triển (Đề nghị chỉ ra địa điểm, thời gian

và cách phát hiện và phát triển giống)

4.14 Thông tin khác (Đề nghị cung cấp chi tiết) 4.2 Phương pháp nhân giống

4.2.1 Giống nhân từ hạt

(a) Thụ phấn từ do

(b) Giống ưu thế lai (c) Phương pháp khác (chỉ rõ)

5 Ghi rõ các tính trạng của giống (đánh dấu nhâncon số trong ngoặc theo các tính trạng tương ứng của quy phạm)

Tính trạng Giống điển hình Mã số 5.1 Cây: Độ dài của thân chính (Tính trạng 2)

Rất ngắn

Ngắn

Trung bình

Ngày đăng: 15/09/2021, 23:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w