Trong khoá luận tốt nghiệp này, với đề tài: “Phép biến đổi xạ ảnh của chất của phép biến đổi xạ ảnh, phép đối hợp của đờng cônic và đờng thẳng trong P2,.... Phép biến đổi xạ ảnh của đờn
Trang 1Trêng §¹i häc vinh
khoa to¸n nguyÔn viÖt hoa
PGS.TS nguyÔn h÷u quang
sinh viªn thùc hiÖn:
nguyÔn viÖt hoa
líp 43b - khoa to¸n
Vinh - 2006
Trang 2Mục lục
Trang
Lời nói đầu 1
Đ1 ánh xạ xạ ảnh 2
1.1 ánh xạ xạ ảnh 2
1.2 ánh xạ xạ ảnh giữa hai hàng điểm 5
1.3 Đờng bậc hai trong P2(R) 7
1.4 Một số định lý cơ bản trong P2 7
Đ2 Phép biến đổi xạ ảnh đối hợp của đờng cônic 12
2.1 Phép biến đổi xạ ảnh của đờng cônic (S) 12
2.2 Định lý Frêgiê 12
Đ3 Phép biến đổi xạ ảnh đối hợp của đờng thẳng 15
3.1 Định nghĩa 15
3.2 Định lý 15
3.3 Định lý (về điểm bất động của phép đối hợp) 16
3.4 Hệ quả 16
3.5 Định lý (về sự xác định một phép đối hợp) 17
3.6 Mệnh đề 17
3.7 Một số ví dụ áp dụng 18
Kết luận 29
Tài liệu tham khảo 30
Trang 3Lời nói đầu
Hình học xạ ảnh là một môn học quan trọng trong chơng trình học ở các ờng Đại học s phạm ngành toán và là một bộ phận của hệ thống kiến thức Hìnhhọc cao cấp, nó có quan hệ mật thiết với Hình học sơ cấp Về đề tài “các phép biến đổi xạ ảnh trên không gian xạ ảnh có số chiều hữu hạn”, đã đợc trình bày
tr-trong nhiều tài liệu viết về Hình học cao cấp của các tác giả nh: Văn Nh Cơng,Nguyễn Mộng Hy, Nguyễn Cảnh Toàn,
Trong khoá luận tốt nghiệp này, với đề tài: “Phép biến đổi xạ ảnh của
chất của phép biến đổi xạ ảnh, phép đối hợp của đờng cônic và đờng thẳng trong
P2, nhằm phục vụ cho việc nghiên cứu các mục sau
Đ2 Phép biến đổi xạ ảnh của đờng cônic
Mục này chúng tôi trình bày các khái niệm, định lý về phép biến đổi xạ ảnh,phép đối hợp của đờng cônic (S), định lý Frêgiê thuận và đảo (có chứng minh), bàitoán vận dụng
Đ3 Phép biến đổi xạ ảnh đối hợp của đờng thẳng
Mục này chúng tôi trình bày một số khái niệm, định lý, mệnh đề (có chứngminh) và các ứng dụng của phép biến đổi xạ ảnh đối hợp của đờng thẳng
Khoá luận tốt nghiệp này đợc hoàn thành với sự hớng dẫn của thầy giáoPGS.TS - Nguyễn Hữu Quang Nhân đây, chúng tôi xin đợc bày tỏ lòng biết ơnchân thành đến thầy và các thầy, cô giáo trong khoa - trờng đã giúp tôi hoànthành khoá luận này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Ngời thực hiện
Trang 4Đ1: ánh xạ xạ ảnh
1.1 ánh xạ xạ ảnh :
1 Định nghĩa: Cho 2 không gian xạ ảnh thực (P,p,V ) và (P',p',V') Một
ánh xạ f : P→ P’ đợc gọi là ánh xạ xạ ảnh nếu có ánh xạ tuyến tính ϕ : V →V’sao cho nếu vectơ x ∈ V là đại diện của điểm X∈P thì vectơ ϕ(x) ∈ V’ là đạidiện cho điểm f(X) ∈ P’
Khi đó, ta nói rằng ánh xạ tuyến tính ϕ là đại diện của ánh xạ xạ ảnh f
2 Định lý: Giả sử {S0, S1,…,Sn; E} là mục tiêu trong Pn và { , ' , , ' ; ' }
e e
0 , E’ ↔ ∑
=
= n
i i
e e
0
' '
Trang 5
Ta có: ϕ : e e'
⇒ f : E E’
* Chứng minh sự duy nhất:
Giả sử có ánh xạ f’ thoả mãn các yêu cầu của định lý Ta cần chứng minh:f’≡ f
n 0
e e
' e
' e
⇒ ( ) ( ' )
n n
' 0 0
' n
' 0
α λ
Trang 6Một đẳng cấu xạ ảnh f: Pn→ Pn của không gian xạ ảnh Pn lên chính nó đợcgọi là phép biến đổi xạ ảnh của Pn Phép biến đổi xạ ảnh này có nền ϕ là phépbiến đổi tuyến tính: Vn+1 →Vn+1.
- Hoặc hai bộ (n+2) điểm S0, , Sn, E và S , , S ' , E '
5 Phơng trình của phép biến đổi xạ ảnh
Gọi f : Pn → Pn là phép biến đổi xạ ảnh cảm sinh bởi phép biến đổi tuyếntính ϕ:Vn+1 → Vn+1
Trong Pn ta chọn một mục tiêu xạ ảnh {Si; E} (i =0 , n) và trong Vn+1 ta cócơ sở tơng ứng là {ei} Với mỗi điểm X ∈ Pn gọi X = (x0,x1,…,xn) và X'=f(X)=(
Trang 7Tập hợp các điểm thuộc một đờng thẳng gọi là một hàng điểm Nếu đờngthẳng đó ký hiệu là s thì hàng điểm cũng ký hiệu là s.
1 Định nghĩa: Trong P2 cho hai hàng điểm s và s' Song ánh f : s → s' làmột ánh xạ xạ ảnh khi và chỉ khi nó bảo tồn tỷ số kép của 4 điểm bất kỳ trên s
2 Định nghĩa: Trong P2 cho hai hàng điểm thẳng hàng phân biệt s, s' vàmột điểm P không thuộc chúng ánh xạ f : s → s' biến mỗi điểm M∈s thành điểm
M' = s' ∩ PM gọi là phép chiếu xuyên tâm từ s đến s' Điểm P gọi là tâm củaphép f
Trang 8phÐp chiÕu f.
Trang 91.3 đờng bậc hai trong p 2 (R):
i ij i j
0 x x
a (ở đây aij = aji và aij không đồng thời bằng 0)
đợc gọi là một siêu mặt bậc 2 trong Pn
Phơng trình của S đợc viết dới dạng ma trận : [x]*A[x] = 0
S trong P2 đợc gọi là đờng bậc hai.
2 Phân loại : Trong P2 ta có 5 loại đờng bậc hai sau :
1) x x x 2 0
2
2 1
Trang 10m EM
b) Ngợc lại: Cho ánh xạ xạ ảnh f: {S1}→{S2} giữa hai chùm phân biệt{S1}và {S2} Nếu f không là phép chiếu xuyên trục thì tập hợp giao điểm của các
đờng thẳng tơng ứng là một đờng cônic
Chứng minh :
a.
Gọi d0 là đờng thẳng đi qua S1 và S2, d1 và d2 lần lợt
là tiếp tuyến của cônic tại S2 và S1, S0 = d1∩ d2 Lấy
điểm E cố định trên cônic khác với S1 và S2
Nếu chọn {S0, S1, S2; E} làm mục tiêu xạ ảnh thì phơng trình của cônic là:
Nếu điểm M(x0, x1, x2) nằm trên cônic, khác với S1 và S2 thì toạ độ của nó
thoả mãn phơng trình đó; và x0≠ 0 và do đó, x1≠ 0 Bởi vậy :
1
0 0
2
x
x x
x
= .
Gọi a = S1E, a’ = S2E, m = S1M, m’ = S2M thì ta có:
d0
Trang 11a m
Gọi d0 là đờng thẳng đi qua S1 và S2, f(d0) = d1, f-1(d0) = d2
Vì f không phải là phép chiếu xuyên trục nên d0 không tự ứng; do đó d0, d1,
d2 đôi một phân biệt Vì vậy, ba điểm S0 = d1∩ d2, S1, S2 độc lập
Gọi a là đờng thẳng của chùm {S1} khác với d0 và d2, a’ = f(a), và
Trang 12Nh ta đã biết một tập hợp gồm 6 điểm phân biệt có thứ tự A1, A2, A3, A4, A5,
A6 gọi là một hình 6 đỉnh Ký hiệu : A1A2A3A4A5A6
(còn gọi là hình 6 đỉnh nội tiếp đờng cônic đó) thì giao điểm các cặp cạnh đối
A3 tự ứng)
⇒ các đờng thẳng MA2, A4N, RQ đồng quy Nói cách khác: P, Q, R thẳnghàng
P
Trang 133 Định lý Briăngsông :
Đối ngẫu với mục 2, ta có các khái niệm và định lý sau:
Hình 6 cạnh là tập hợp có thứ tự gồm 6 đờng thẳng a1, a2, a3, a4, a5, a6
Ký hiệu: a1a2a3a4a5a6
Định lý Briăngsông: Nếu một hình sáu cạnh có 6 cạnh phân biệt cùng tiếp
với một đờng cônic (còn gọi là hình lục giác ngoại tiếp cônic đó) thì các đờng
thẳng nối các đỉnh đối diện đồng quy
a 2
a 1 a 3
a 5
Trang 14Đ2 phép biến đổi xạ ảnh đối hợp của đờng cônic
Cho 4 điểm phân biệt A, B, C, D nằm trên đờng cônic (S), M là một điểmthay đổi trên (S) Khi đó tỷ số kép [MA, MB, MC, MD] có giá trị không phụ thuộcvào M (theo định lý Stâyne thuận) Tỷ số kép đó đợc gọi là tỷ số kép của 4 điểm
A, B, C, D trên (S), ký hiệu là: [A,B,C,D](S)
2.1 phép biến đổi xạ ảnh của đờng cônic (S)
1 Định nghĩa: Một song ánh f: (S) → (S) đợc gọi là một biến đổi xạ ảnh của (S) nếu f bảo tồn tỷ số kép của bốn điểm bất kỳ trên (S).
2 Định lý: Cho f: (S) → (S) là phép biến đổi xạ ảnh khác đồng nhất của ờng cônic (S) Khi đó, với bất kỳ hai điểm phân biệt M, N của (S) và ảnh củachúng M’ = f(M) và N’ = f(N) thì giao điểm của MN’ và M’N luôn nằm trên một đ-ờng thẳng cố định
đ-Chứng minh: Giả sử trên (S) lấy 3 điểm phân biệt P, Q, R và gọi P’, Q’, R’
lần lợt là ảnh của chúng qua f
áp dụng định lý Paxcan cho lục giác PR’QP’RQ’ nội tiếp (S), ta có giao
điểm của các cặp cạnh đối diện PR’ ∩ P’R, R’Q ∩ RQ’, Q’P ∩ QP’ nằm trên một
đờng thẳng d
Giả sử M là một điểm bất kỳ thuộc (S) và M’ = f(M)
Vì f là phép biến đổi xạ ảnh nên f bảo tồn tỷ số kép của 4 điểm bất kỳ trên(S) Ta có: [P, Q, R, M](S) = [P’, Q’, R’, M’](S)
Một biến đổi xạ ảnh f : (S) → (S) của cônic (S) gọi là phép đối hợp của (S)
nếu f2 =Id(S) hay f = f-1
Trang 15Nếu f : (S) → (S) là phép đối hợp của (S), M và M’ là cặp điểm tơng ứng của
f, ta có: M = f(M’) và M’ = f(M)
2 Định lý Frêgiê :
khác với phép đồng nhất, thì đờng thẳng nối hai điểm tơng ứng bất kỳ luôn đi quamột điểm cố định, gọi là điểm Frêgiê của f
⇒ Đờng thẳng MM’ đi qua điểm F là điểm đối cực của đờng thẳng d
* Định lý đảo: Cho một điểm F cố định không nằm trên cônic (S) Với mỗi
điểm M ∈ (S) ta lấy điểm M’ ∈ (S) sao cho F, M, M’ thẳng hàng Khi đó, ánh xạ
f : (S) → (S) mà f(M) = M’ là một phép biến đổi xạ ảnh đối hợp của (S)
Chứng minh:
Gọi M, N là 2 điểm bất kỳ của (S) và M’=f(M), N’=f(N)
Khi đó có phép biến đổi xạ ảnh duy nhất f’ sao cho f’(M) = M’, f’(N) = N’,f’(M’) = M
⇒ f’ là phép đối hợp với điểm Frêgiê là F và f’≡f
Bài toán (áp dụng định lý Frêgiê): Nếu f1, f2 là các phép đối hợp của (S)
t-ơng ứng với các điểm Frêgiê F1,F2 thì f1.f2 = f2.f1 khi và chỉ khi F1, F2 liên hợp vớinhau đối với (S)
Giải: Lấy M ∈ (S)
Gọi M1 = f1(M), M2 = f2(M), M1’ =f2.f1(M), M2’ = f1.f2(M)
Trang 162 thì EMM2M1F2M'
2 là hình bốn cạnh toàn phần Theotính chất của hình bốn cạnh toàn phần thì đờng chéo EF2 cắt các đờng chéo M'
2
M2, MM1 tại A, B sao cho [M'
2 , M2, F1, A] = [M, M1, F1, B] = -1
⇒ A, B thuộc đờng thẳng đối cực của F1 đối với cônic (S)
Do đó EF2 là đờng thẳng đối cực của F1 đối với (S)
Vậy F1 và F2 liên hợp với nhau đối với (S)
Điều kiện đủ: Giả sử F1 và F2 liên hợp với nhau đối với (S), ta cần chứngminh: f1.f2 = f2.f1
Gọi E1 = M1M2 x MM'
1 thì đờng thẳng E1F2 cắt MM1 tại B sao cho[M,M1,F1,B] = -1 Suy ra B và F1 liên hợp với nhau đối với (S) Do vậy F2E1 là đ-ờng thẳng đối cực của F1 đối với (S)
F2B
Trang 17Đ3 : phép biến đổi xạ ảnh đối hợp của đờng thẳng
: s → s đợc gọi là phép biến đổi xạ ảnh đối hợp (gọi tắt là phép đối hợp) của s
nếu: f2=Id(S)
Ta thấy rằng: Với mỗi cặp điểm M, M’ tơng ứng đối với f ta đều có:f(M) = M’; f(M’) = M
đồng nhất f : s → s là phép đối hợp của s khi và chỉ khi có hai điểm phân biệt M,
M’ sao cho f(M) = M’, f(M’) = M
Chứng minh :
* Điều kiện cần: Do f là phép biến đổi xạ ảnh nên f song ánh.
⇒∃ M’ ∈ s sao cho M’ = f(M), với ∀M ∈ s
Trang 183.3 Định lý: (về điểm bất động của phép đối hợp)
Cho phép đối hợp f : s → s của đờng thẳng s khác phép đồng nhất Nếu f cómột điểm bất động P thì nó còn có một và chỉ một điểm bất động nữa Q khác P, vànếu điểm M của s có ảnh M’ khác M thì [P, Q, M, M’] = -1
Chứng minh:
* Do f ≠ IdS nên ∃A ∈ s sao cho A ≠ A’ = f(A)
Giả sử X là điểm bất động của f
thì hoặc f không có điểm bất động nào hoặc có đúng 2 điểm bất động
Nếu f không có điểm bất động nào thì ta gọi là phép đối hợp eliptic.
Nếu f có hai điểm bất động thì ta gọi là phép đối hợp hypebolic.
Trang 19* Nếu A’≡A, B’≡B thì f là phép đối hợp hypebolic (theo định nghĩa).
⇒ ảnh của điểm M ∈ s là điểm M’ ∈ s sao cho [A,B,M,M’] = -1
Vậy M’ đợc xác định qua f
* Nếu A’ ≠ A, B’ ≠ B
Không mất tính tổng quát, giả sử A’≠A
Khi đó có một phép biển đổi xạ ảnh duy nhất của s biến A thành A’, biếnA’ thành A, biến B thành B’
Đó là phép đối hợp f đã cho
biến đổi là A Phép biến đổi xạ ảnh f gọi là đối hợp khi và chỉ khi có một số k ≠ 0sao cho AA = kI
' 2
2 1
' 1
dx cx mx
bx ax
b a
Do f đối hợp nên có f(M’) = M, hay:
Trang 20'2
'11
dx cx nx
bx ax
1 2
2 1 2
1 1
x m
d x m
c d x m
b x m
a c nx
x m
d x m
c b x m
b x m
a a nx
+ +
= +
+ +
22
21
12
12
mnx x)
d bc ( x) cd ac (
mnx x)
bd ab ( x) bc a(
+ +
2
1 2
1 2
2
x
x mn 0
0 mn x
x d bc cd ac
bd ab bc a
+ +
mn 0
0 mn d
bc cd ac
bd ab bc a
0 1 mn d
'2
21
'1
dx cx kx
bx ax kx
thì f là phép đối hợp khác phép đồng nhất của s khi và chỉ khi a+d =0
Giải:
Gọi A là ma trận của s
Trang 21b a
+ +
1 0
0 1 k d bc cd ac
bd ab bc a
= +
+
= + 0 cd ac
0 bd ab
d bc bc
= +
±
=
0 c) d a(
0 b ) d a(
d a
0 d
0 c
0 b
0 d a
⇔ a +d = 0 (do f khác phép đồng nhất)
Bài toán 2: Cho phép biến đổi xạ ảnh f : s → s của đờng thẳng s; A là matrận của f Khi đó:
Nếu f là phép đối hợp eliptic thì |A| > 0
Nếu f là phép đối hợp hypebolic thì |A| < 0
Giải: Trên đờng thẳng s chọn mục tiêu xạ ảnh {A1, A2; E} sao cho f:s→s
có biểu thức toạ độ:
Trang 2221
'1
dx cx x
bx ax x
⇒ A=ac db
Gọi λ là giá trị riêng của f thì λ là nghiệm của phơng trình : |A - λI|= 0
d c
b a
=
−
−
λ λ
Bài toán 3: Cho 4 điểm A, A’, B, B’ trên đờng thẳng s và f: s → s là phép
đối hợp mà f(A) = A’, f(B) = B’ Khi đó:
Nếu f là phép eliptic thì [A, A’, B, B’] < 0
Nếu f là phép hypebolic thì [A, A’, B, B’] > 0
Giải: Do f là phép đối hợp, theo bài toán 1 thì f có biểu thức toạ độ:
2 1 1
ax cx kx
bx ax kx
, (a,b,c ≠ 0)
Trang 23Chän môc tiªu x¹ ¶nh {A, B; E} th× A(1,0), B(0,1).
Do f(A) = A’ ⇒ = 1 k 1
c
; k
a '
Do f(B) = B’ ⇒ = 2 −k 2
a
; k
b '
'B
'A n A m
B
2 2
1 1
=
1 1 2 2
2
2
1 1 1 1
k
c , k
a n ) 0, 1(
m k
a n ) 0, 1(
2
1
1
1 1 1
k
cn
k
a
k
anm
bca
Trang 24⇒ [A, A’, B, B’] = 2 2
1
2 1 2 2
1
1 2
2 1
1 2
2
a
bc a c a c
k c k ak
c k
bc a m
n n
m n
m : n
Chứng minh rằng ánh xạ f: d → d
M M’
là một biến đổi xạ ảnh của không gian xạ ảnh một chiều d Tìm điều kiệncủa a, b, d để f có hai điểm bất động phân biệt duy nhất (tức là f thuộc loạihypebolic)
⇒ h và g là biến đổi xạ ảnh của d
⇒ f là biến đổi xạ ảnh của d
Trang 25Khi N ≡ O, ta có: f(A) = A.
Khi N ≡ B, ta có: f(B) = B
Vậy A, B là hai điểm bất động
Suy ra: f có hai điểm bất động khi và chỉ khi a, b, d không đồng quy;
f có một điểm bất động khi và chỉ khi a, b, d đồng quy
Bài toán 5: Trong P2 cho ta cặp cạnh đối diện của một hình bốn cạnh toànphần giao với một đờng thẳng tuỳ ý tại ba cặp điểm tơng ứng của một phép biến
đổi xạ ảnh đối hợp trên đờng thẳng đó
ảnh của đờng thẳng s đợc xác định bởi 3 cặp điểm đó
Gọi T = SP ∩ RQ
Theo tính chất tỷ số kép của chùm bốn đờng thẳng ta có:
[SA, SA’, SB, SC] = [A, A’, B, C]
[SA, SA’, SB, SC] = [T, A’, R, Q]
⇒ [A, A’, B, C] = [T, A’, R, Q] (2)
[PA, PA’, PR, PQ] = [A, A’, C’, B’]
[PA, PA’, PR, PQ] = [T, A’, R, Q]
Trang 26⇒ [A, A’, C’, B’] = [T, A’, R, Q] (3)
Từ (2) và (3) suy ra: [A, A’, B, C] = [A, A’, C’, B’]
⇒ [A, A’, B, C] = [A’, A, B’, C’]
Từ đó ta thấy f biến A thành A’, biến A’ thành A, biến C thành C’ nên f làmột phép biến đổi xạ ảnh biến A thành A’, biến A’ thành A Do đó, theo định lý3.2 ta suy ra f là phép biến đổi xạ ảnh đối hợp
Bài toán 6: Trên 3 đờng thẳng không đồng quy a, b, c lần lợt lấy 3 điểm A,
B, C
Nếu: f1: a → b là phép chiếu xuyên tâm, với tâm C
f2: b → c là phép chiếu xuyên tâm, với tâm A
f3: c → a là phép chiếu xuyên tâm, với tâm B
thì tích f3.f2.f1 là một phép đối hợp của đờng thẳng a
Do f1, f2, f3 là phép chiếu xuyên tâm nên f1, f2, f3 là các ánh xạ xạ ảnh, suy ra
f3.f2.f1 là một ánh xạ xạ ảnh của đờng thẳng a lên chính nó nên f3.f2.f1 là một biến
đổi xạ ảnh của đờng thẳng a
Gọi M = a ∩ c, M1 = b ∩ c, M’ = a ∩ b
Ta có: f1(M) = M1, f2(M1)=M1, f3(M1)=M’
⇒ f3.f2.f1(M) = M’
Mặt khác: f1(M’) = M’, f2(M’) = M, f3(M) = M
Trang 27⇒ f3.f2.f1(M’) = M.
Do 3 đờng thẳng a, b, c không đồng quy nên M, M’ phân biệt
Nh vậy ta thấy có 2 điểm phân biệt M, M’ sao cho: f3.f2.f1(M) = M’ và
f3.f2.f1(M’) = M Theo định lý 3.2, f3.f2.f1 là một phép đối hợp của đờng thẳng a
Bài toán 7: Cho 4 điểm A, B, C, D của đờng thẳng d sao cho [A,B,C,D]=
nB mA
b a T
' 2
2 1
' 1
dx cx kx
bx ax
a km
mk1
Trang 28m k km T
1 1
2
2 1
1 2
k n k kmn
0 mn k km
1
k n k kmn
n k km
1
n
k k
n k km
n 2mn
0 n
m
2 2
⇒ T’2 =
2 3
0 m
0 n 4
0 1 n
.Vậy f2 là một phép đối hợp
Trang 29Bài toán 8: Cho đờng thẳng xạ ảnh d, bốn điểm A, A’, B, B’ trên d mà
trong 2 điểm A, A’ không có điểm nào trùng với B và B’ Chứng minh rằng có mộtbiến đổi xạ ảnh đối hợp duy nhất f: d → d thoả mãn: f(A) = A’, f(B) = B’
Chứng minh: Nếu A ≡ A’, B ≡ B’ thì có biến đổi xạ ảnh đối hợp duy nhất
f: d → d
M M’
xác định bởi [A, B, M, M’] = -1 (theo định lý 3.3)
Nếu A ≠ A’ hoặc B ≠ B’, chẳng hạn A ≠ A’ thì có biến đổi xạ ảnh đốihợp duy nhất f: d→ d sao cho A A’, A’ A, B B’
Vì f(A) = A’, f(A’) = A nên nếu M’ = f(M), M’’ = f(M’) thì
[A, A’, M, M’] = [A’, A, M’, M’’] = [A, A’, M’’, M’]
Suy ra M’’ = M, tức f là phép đối hợp
Bài toán 9: Trong P2 cho 3 cặp đờng thẳng phân biệt (a, a’), (b, b’), (c, c’)
mà trong 6 đờng thẳng a, b, c, a’, b’, c’ không có 3 đờng nào đồng quy Một đờngthẳng d cắt 3 cặp đờng thẳng nói trên lần lợt tại các cặp điểm (A, A’), (B, B’),(C, C’) Chứng minh rằng có một biến đổi xạ ảnh đối hợp f: d → d thoả mãn f(A)